Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguy
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS HOÀNG VĂN SÂM
Hà Nội, 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài được thực hiện tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn từ tháng 8/2012 đến tháng 02/2013 Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay đề tài đã hoàn thành Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường cũng như Ban lãnh đạo và các cán bộ Kiểm lâm của Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tác giả thực hiện đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Hoàng Văn Sâm, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả về chuyên môn và thời gian trong suốt quá trình khảo sát và hoàn thiện luận văn
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả bạn bè, người thân và đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả cả về vật chất lẫn tinh thần trong quá trình thực hiện đề tài Đó là nguồn cổ vũ lớn lao đối với tác giả
Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhưng do thời gian thực hiện đề tài còn nhiều hạn chế, khối lượng nghiên cứu lớn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan mọi số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực không sao chép của bất kỳ tác giả nào
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Đình Thỏa
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các hình vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nhận thức chung về đa dạng sinh học 3
1.2 Đa dạng khu hệ thực vật trên thế giới 3
1.3 Đa dạng khu hệ thực vật ở Việt Nam 5
1.4 Các nghiên cứu về khu hệ thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc 9
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2 Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu 10
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2.2 Địa điểm và phạm vi nghiên cứu 10
2.3 Nội dung nghiên cứu 11
2.4 Phương pháp nghiên cứu 11
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 11
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn 11
2.4.3 Phương pháp tuyến điều tra 12
2.4.4 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC) 15
Trang 42.4.5 Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu 17
2.4.6 Xử lý số liệu 18
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1 Vị trí địa lý 21
3.1.2 Địa hình, địa mạo 21
3.1.3 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn 22
3.2 Điêu kiện dân sinh, kinh tế xã hội 22
3.2.1 Dân số và lao động 22
3.2.2 Tình hình sản xuất và đời sống 23
3.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 24
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Đa dạng về thảm thực vật KBTLVSC Nam Xuân Lạc 26
4.1.1 Các kiểu thảm thực vật ở độ cao trên 700m 26
4.1.2 Các kiểu thảm thực vật ở độ cao dưới 700m 31
4.2 Đa dạng về hệ thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn 38 4.2.1 Thành phần thực vật 38
4.2.2 Mức độ đa dạng về họ thực vật 39
4.2.3 Mức độ đa dạng về số chi thực vật 40
4.2.4 Đa dạng về dạng sống của các loài thực vật 42
4.2.5 Đa dạng về sinh cảnh sống của các loài thực vật 43
4.2.6 Đa dạng về công dụng của các loài thực vật 44
4.2.7 Đánh giá chung đa dạng thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc 45 4.3 Giá trị bảo tồn của hệ thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc 46
4.4 Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật ở KBTLVSC Nam Xuân Lạc 49
4.4.1 Nguyên nhân trực tiếp 49
Trang 54.4.2 Nguyên nhân gián tiếp 53
4.5 Các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật ở KBTLVSC Nam Xuân Lạc 55 4.5.1 Giải pháp tổ chức 55
4.5.2 Giải pháp bảo vệ rừng 56
4.5.3 Giải pháp phục hồi rừng 57
4.5.4 Xúc tiến các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn 57
4.5.5 Giải pháp đối với công tác thực thi pháp luật 58
4.5.6 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về bảo vệ đa dạng sinh học 59
4.5.7 Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng 59
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL Ban quản lý
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CITES Công ước về buôn bán động vật hoang dã quốc tế ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐTQH Điều tra quy hoạch
IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
KBT Khu bảo tồn
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
KBTLVSC Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Thành phần loài trong các ngành thực vật Việt Nam 8 2.1 Toạ độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra 13
2.3 Địa điểm và tọa độ các ô tiêu chuẩn nghiên cứu 15
4.1 Tổng hợp thành phần thực vật bậc cao có mạch tại KBTLVSC
4.2 Mười họ thực vật có số loài lớn nhất tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc 39 4.3 Thống kê 10 chi có số loài lớn nhất của khu vực nghiên cứu 41 4.4 Tổng hợp dạng sống của hệ thực vật bậc cao có mạch tại
4.5 Tổng hợp số loài theo các dạng sinh cảnh sống trong KBT 43 4.6 Tổng hợp số loài thực vật tại KBTLVSC NXL theo công dụng 44 4.7 So sánh thực vật KBTLVSC Nam Xuân Lạc với vùng lân cận 45 4.8 Các loài thực vật quý hiếm trong Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Bản đồ các tuyến điều tra tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc 14 2.2 Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn 16
4.1 Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở độ cao trên
4.2 Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi ở độ cao trên 700m 29 4.3 Rừng á nhiệt đới hỗn giao cây lá rộng lá kim 30
4.5 Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp 32 4.6 Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi 33
4.9 Ưu hợp Vàu đắng (Indosasa angustata McClure) 36 4.10 Phá rừng làm nương ở khu vực Khuổi Lịa 52
Trang 9Khu bảo tồn Loài & sinh cảnh (KBTLVSC) Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc nước ta với hai kiểu rừng là rừng núi đất
và rừng núi đá Trong đó, diện tích rừng trên núi đá vôi chiếm khoảng 70% diện tích của cả Khu bảo tồn, còn lại khoảng 30% là rừng thường xanh trên núi đất
Nhiệm vụ của KBTLVSC Nam Xuân Lạc là bảo vệ sinh cảnh sống cho
hai loài linh trưởng là Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi) và Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), đồng thời bảo vệ các loài động thực vật
quý hiếm khác, đặc biệt là một số loài Lan hài (Orchidaceae) và thực vật ngành Hạt trần Khu bảo tồn là hành lang quan trọng nối liền Vườn quốc gia
Ba Bể và Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang Ngoài ra, Khu bảo tồn còn có giá
Trang 10trị bảo vệ thượng nguồn của một số con suối lớn cung cấp nước sinh hoạt, phục vụ nông nghiệp và cuộc sống hàng ngày cho người dân ở khu vực hạ lưu
Trong những năm qua, mặc dù đã được bảo vệ nghiêm ngặt nhưng các hoạt động khai thác gỗ củi và lâm sản trái phép vẫn diễn ra Các tác động tiêu cực của người dân địa phương đã ảnh hưởng xấu đến tính đa dạng sinh học, nhất là đối với các loài quý hiếm và các loài có vai trò quan trọng đối với các
hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi trong Khu bảo tồn Bên cạnh đó, các nghiên cứu khoa học về tài nguyên của khu vực còn nhiều hạn chế Các nghiên cứu trước đây chỉ là những nghiên cứu sơ bộ ban đầu, chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện về đa dạng thực vật bậc cao
có mạch Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính
đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu bảo tồn loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn” Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa
học quan trọng để đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật nói riêng và đa dạng sinh học nói chung của Khu bảo tồn
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nhận thức chung về đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học có giá trị lớn đối với con người: là nguồn thức ăn quan trọng, nguồn thuốc chữa bệnh quý giá, cung cấp gỗ củi, nhựa cho nhiều ngành kinh tế, là nguồn giống vô tận cho sản xuất nông lâm nghiệp Đa dạng sinh học duy trì các quá trình sinh thái cơ bản, là nhân tố quan trọng để tạo ra
và giữ vững cân bằng sinh thái tự nhiên, tạo môi trường sống ổn định và bền vững cho con người Hiện nay, trên thế giới đang tồn tại rất nhiều các định nghĩa về đa dạng sinh học Nội dung định nghĩa dường như phụ thuộc vào quan điểm của người hoặc nhóm người định nghĩa Tuy nhiên, các định nghĩa
về đa dạng sinh học gần đây đã có sự thống nhất về nội dung đó là đa dạng sinh học bao gồm đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái Cụ thể, Luật đa dạng sinh học (2008) của Việt Nam định nghĩa đa dạng sinh học
là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên Định nghĩa này được diễn giải cụ thể như sau:
Đa dạng về gen là sự đa dạng của các thông tin di truyền chứa trong tất
cả các cá thể thực vật, động vật và vi sinh vật
Đa dạng về loài là sự đa dạng các loài sinh vật khác nhau
Đa dạng về hệ sinh thái là sự đa dạng của các sinh cảnh, các quần xã sinh vật và các quá trình sinh thái
Trên quan điểm của định nghĩa trên, Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ở mức đa dạng loài Hay nói cách khác câu hỏi nghiên cứu của đề tài là có bao nhiêu loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tại khu vực nghiên cứu?
1.2 Đa dạng khu hệ thực vật trên thế giới
Cho đến nay, vấn đề đa dạng sinh vật và bảo tồn nguồn tài nguyên đã trở thành chiến lược trên toàn thế giới Đã có rất nhiều tổ chức quốc tế đã ra
Trang 12đời với mục tiêu hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên phạm vi toàn cầu như: Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF), Tổ chức quốc tế bảo tồn các loài và các
hệ sinh thái có nguy cơ trên phạm vi toàn cầu (FFI), Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật nguy cấp (CITES), …
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới có từ lâu, những công trình có giá trị xuất hiện vào thế kỷ 19 - 20 như: Thực vật chí Honkong (1861), thực vật chí Australia (1866), thực vật chí rừng Tây Bắc và Trung tâm Ấn Độ (1874) Ở Nga, từ 1928 – 1932 được xem là giai đoạn mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể Các nhà sinh vật học Nga tập trung nghiên cứu vào việc xác định diện tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê đầy đủ nhất
Năm 1992 – 1995, WCMC công bố một cuốn sách tổng hợp các tư liệu
về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới, đó là cuốn “Đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu” (Global biodiversity assessment) Tất cả các cuốn sách đó nhằm hướng dẫn và đề ra các phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh học, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai
Bên cạnh đó, hàng ngàn tác phẩm, những công trình khoa học khác nhau ra đời và hàng ngàn cuộc hội thảo được tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, phương pháp luận và thông báo các kết quả đạt được ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới
Trang 131.3 Đa dạng khu hệ thực vật ở Việt Nam
Ngay từ đầu thế kỷ 18, Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu
về thực vật Trước hết phải kể đến các công trình “Thực vật chí Nam bộ” của Leureiro (1970) Đến thế kỷ 19 có công trình “Thực vật chí rừng Nam bộ” của tác giả Pierre L (1879 – 1907) và cho đến những năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một số công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” do Lecomte chủ biên (1907 – 1952) Trong công trình này, các tác giả người Pháp đã thu thập mẫu và định tên, lập khóa mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương, con số kiểm kê và được đưa ra là 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch Đây là bộ sách có ý nghĩa lớn đối với các nhà thực vật học Hiện nay, bộ sách này vẫn còn có giá trị với những người nghiên cứu thực vật Đông Dương nói chung và hệ thực vật Việt Nam nói riêng
Tiếp theo phải kể đến là bộ “Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam” do Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960 – 2001) cùng với nhiều tác giả khác Đến nay đã công bố 31 tập nhỏ gồm 75 họ cây có mạch, nghĩa là chưa đầy 21% tổng số họ đã có Tuy nhiên, con số này còn ít so với số loài thực vật có ở 3 nước Đông Dương
Sau này, Pocs T (1965) tuy không nghiên cứu về hệ thực vật miền Bắc, nhưng dựa trên bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” đã thống kê 5.190 loài, đồng thời tác giả còn phân tích cấu trúc hệ thống cũng như dạng sống và các yếu tố địa lý của hệ thực vật này
Như vậy, từ đầu thế kỷ 19 đến khoảng giữa thế kỷ 20, các công trình nghiên cứu về hệ thực vật có giá trị ở Việt Nam chủ yếu do các tác giả nước ngoài nghiên cứu Các công trình mới chỉ dừng lại ở mức thống kê số lượng loài có trong một vùng diện tích lớn như miền Bắc Việt Nam (198.000km2), Việt Nam có diện tích trên 330.000 km2
Trang 14Trên cơ sở bộ “Thực vật chí Đông Dương”, Thái Văn Trừng (1978, tái bản năm 2000) đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và
289 họ Trong đó, ngành Hạt kín có 3.366 loài (chiếm 90,9% tổng số loài thực vật bậc cao có mạch), 1.727 chi (chiếm 93,4% tổng số chi thực vật cả nước)
và 239 họ (chiếm 82,7% tổng số họ hiện có) Ngành Dương xỉ và họ hàng Dương xỉ có 599 loài (chiếm 8,6%), 205 chi (chiếm 5,57%) và 42 họ (chiếm 14,5%) Ngành Hạt trần có 39 loài (chiếm 0,5%), 18 chi (chiếm 0,9%) và 8 họ (chiếm 2,8%)
Gần đây, đáng chú ý phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam (1999 – 2000); hay bộ sách “Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam” (2001 – 2005) Đây là những bộ sách đầy đủ nhất và dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho nghiên cứu khoa học thực vật ở Việt Nam
Cùng với những công trình nghiên cứu ở miền Bắc, trong thời gian này, công trình nghiên cứu “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” của Trần Ngũ Phương đã tiến hành phân loại rừng miền Bắc Việt Nam Trong đó, rừng miền Bắc được chia làm 3 đai, 8 kiểu; ngoài ra tác giả còn chia ra thành nhiều kiểu rừng phụ mà chỉ dùng loại hình thay cho kiểu, sau loại hình kiểu phụ
Phan Kế Lộc ở miền Bắc đã cung cấp số loài cây của các ngành thực vật bậc cao có mạch trong công trình “Bước đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam” Trong tác phẩm này, Phan Kế Lộc đã thống kê được 5.609 loài, còn các ngành khác chỉ có 540 loài
Bên cạnh đó, có một số họ riêng biệt đã được công bố như họ Lan Đông Dương (Orchidaceae) của Seidenfaden (1992), họ Lan (Orchidaceae) Việt Nam của Leonid V Averyanov (1994), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Việt Nam của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999), họ Na (Annonaceae) Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (2000), họ Bạc hà (Lamiaceae) của Vũ Xuân Phương
Trang 15(2000), họ Đơn nem (Myrsinaceae) của Trần Thị Kim Liên (2002), họ Trúc Đào (Apocynaceae) của Trần Đình Lý (2007), … Đây là những tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam
Để phục vụ công tác khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên thực vật, Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971- 1988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh họa, đến năm 1996 công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng làm chủ biên
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nước, có nhiều nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng dưới dạng danh lục được công bố chính thức như “Hệ thực vật Tây Nguyên” đã công bố 3.754 loài thực vật có mạch
do Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1984), “Danh lục thực vật Phú Quốc” của Phạm Hoàng Hộ (1985) đã công bố 793 loài thực vật có mạch trong diện tích
592 km2, Lê Trần Chấn và cộng sự (1990) về thực vật Lâm Sơn – Lương Sơn – Hòa Bình, Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu
2024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao
Sa Pa – Phanxipang, hay một loạt các báo cáo công bố về đa dạng thành phần loài ở các Vườn quốc gia, các Khu bảo tồn thiên nhiên như vùng núi đá vôi Sơn La, vùng ven biển Nam Trung Bộ, VQG Ba Bể, Cát Bà, Bến En, Phong Nha – Kẻ Bàng, … do nhiều tác giả công bố trong những năm gần đây
Tóm lại, cho tới nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về thực vật ở Việt Nam Các lĩnh vực nghiên cứu chính về đa dạng thực vật bao gồm: Phân loại thực vật, dạng sống, quan hệ địa lý và thành phần loài Nhìn chung, các công trình này có giá trị khoa học cao và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thực vật cho đến thời điểm hiện tại Có rất nhiều tác giả đã thống
kê mô tả thành phần loài thực vật ở Việt Nam Tuy nhiên, trong luận văn này,
hệ thống phân loại thực vật được áp dụng theo hệ thống của Brummitt (1992)
Trang 16Theo đó, hệ thực vật Việt Nam hiện đã thống kê được 11.373 loài thuộc 2524 chi, 378 họ của 7 ngành (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Thành phần loài trong các ngành thực vật Việt Nam
Nguồn: (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997)
Phương pháp nghiên cứu chính về thành phần loài thực vật được các tác giả sử dụng từ trước đến nay bao gồm: Phương pháp điều tra theo tuyến, phương pháp ô tiêu chuẩn điển hình Trong nghiên cứu này, đề tài sẽ sử dụng kết hợp cả hai phương pháp để xác định thành phần loài thực vật tại khu vực nghiên cứu
Trang 171.4 Các nghiên cứu về khu hệ thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc
Cho đến nay có rất ít nghiên cứu về khu hệ thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc Ngoài Luận chứng kinh tế kỹ thuật KBTLVSC Nam Xuân Lạc (2004) còn lại chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được tiến hành tại đây Theo tài liệu này, thảm thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc có 430 loài thực vật bậc cao có mạch Trong đó, cây gỗ có 155 loài, cây cỏ có 101 loài,
85 loài dây leo, 51 loài cây bụi, 8 loài bì sinh, 4 loài dương sỉ, 4 loài cau dừa,
4 loài tre nứa và 18 loài chưa biết tên Ngoài ra, bản Luận chứng còn xác định được 4 loài cây quý hiếm: Đinh vàng, Nghiến, Lát hoa, Sam vàng và 5 loài Lan hài quý hiếm Tuy nhiên, danh lục các loài cây cụ thể không được tổng hợp trong bản Luận chứng này Vì vậy đề tài nghiên cứu là hết sức cần thiết nhằm bổ xung thêm thông tin của hệ thực vật KBTLVSC Nam Xuân Lạc cũng như mức độ đa dạng thực vật bậc cao có mạch trong khu vực nghiên cứu phục vụ công tác bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên tại nơi đây
Trang 18Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài thực hiện nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu về khu hệ thực vật tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên thực vật nói riêng trong khu vực nghiên cứu
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đa dạng thảm thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc, Bắc Kạn
- Xây dựng danh lục thực vật bậc cao có mạch tại KBTLVSC Nam
Xuân Lạc, Bắc Kạn
- Đánh giá được thực trạng bảo tồn tài nguyên thực vật tại KBT
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn hiệu quả tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật bậc cao có mạch tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc
2.2.2 Địa điểm và phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc trên địa bàn bốn thôn Nà Dạ và Bản Khang thuộc xã Xuân Lạc, thôn Khuổi Kẹn và Lủng Trang thuộc xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu về thành phần loài thực vật bậc cao có mạch, tình trạng của một số loài thực vật quý hiếm đang phân
bố trong Khu bảo tồn (KBT) và các tác động của người dân địa phương đến khu hệ thực vật trong khu vực
Trang 192.3 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
1 Điều tra Đa dạng thảm thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn
2 Điều tra Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn
3 Nguyên nhân suy giảm tài nguyên thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc
4 Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn tài nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Đề tài sẽ tiến hành thu thập tất cả tài liệu liên quan trong quá trình chuẩn bị để xem xét và đánh giá Các tài liệu liên quan bao gồm:
- Các báo cáo đánh giá đa dạng sinh học
- Báo cáo về quy hoạch sử dụng đất của KBT
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật KBTLVSCNXL (2004)
- Báo cáo về quy hoạch ba loại rừng
- Các công trình nghiên cứu liên quan trong khu vực nếu có
Sau khi thu thập tài liệu tiến hành đọc, phân tích, kế thừa và chọn lọc các tài liệu có giá trị liên quan đến hiện trạng sử dụng dụng đất trên địa bàn nghiên cứu, hiện trạng khu hệ thực vật tại khu vực làm cơ sở cho nghiên cứu mới của đề tài
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được sử dụng nhằm thu thập những thông tin ban đầu từ một cá nhân hay một nhóm người về thành phần loài, sinh cảnh phân bố, tình trạng và hoạt động khai thác gỗ và lâm sản trong khu vực, Các
Trang 20thông tin thu được trong quá trình phỏng vấn được kiểm tra lại trong quá trình điều tra thực địa
Đối tượng phỏng vấn được lựa chọn là những người có kinh nghiệm đi rừng (cán bộ lâm nghiệp lâu năm, thợ săn, người thường xuyên vào rừng, người làm thuốc nam), đồng thời chọn một số đối tượng hiểu biết về cây địa phương làm người đưa đường lên rừng xác định cây hay lấy mẫu cây theo cách gọi của địa phương để có thêm thông tin cho bước giám định loài
Câu hỏi phỏng vấn và sử dụng một số ảnh mầu là hai bộ công cụ được
sử dụng trong quá trình phỏng vấn Đối với những loài có kích thước lớn và
có giá trị kinh tế bộ công cụ này mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, với những loài có kích thước nhỏ, ít được người dân quan tâm và sử dụng rất khó nhận biết (trừ những loài thường xuyên sống ở khu dân cư)
2.4.3 Phương pháp tuyến điều tra
Tuyến điều tra (TĐT) được thiết lập dựa trên các thông tin về thảm thực vật trong Khu bảo tồn (bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ qui hoạch các phân khu chức năng), các thông tin từ ban quản lý, cán bộ chuyên môn của Khu bảo tồn, người dân địa phương, Các tuyến điều tra đi qua tất cả các trạng thái rừng, các dạng địa hình, đai độ cao, các trạng thái rừng bị phá huỷ hay suy thoái do tác động của con người
Trên cơ sở khảo sát thực địa và bản đồ hiện trạng của KBTLVSC Nam Xuân Lạc, chúng tôi đã lập 7 tuyến điều tra thực vật (xem bảng 2.1 và hình 2.1) Các tuyến điều tra đi qua các khu vực: Nặm Thúng, Lũng Cháy, Lũng Luồng, Lũng Phàng, Lũng Lì, Khuổi Kẹn, Đầu Cáp, Lũng Trang, vùng giáp ranh Bản Khang và Lũng Lỳ; trên núi đất gồm đỉnh Tam Sao và các vùng thuộc Lòng Đăm, Khe Hai, Nặm Phiêng
Trang 21Bảng 2.1 Toạ độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra
STT
Tọa độ điểm đầu
Tọa độ điểm cuối
Rừng tự nhiên trên núi đất trạng thái IIa và IC
2 E105030’44
/N22017,24
E105030’59/N22018’07 4 km
Rừng tự nhiên trên núi đất trạng thái IIa và Ib, IIIa1
3 E105032’46
/N22018’34
E105032’29/N22018’08 3 km
Rừng tự nhiên trên núi đất trạng thái IIa và IIIA1
4 E105030’36
/N22018’22
E105030’14/N22017’59 3 km
Rừng tự nhiên trên núi đất trạng thái IIb và IC
5 E105031’04
/N22018’07
E105030’51/N22018’12 3,5 km
Rừng tự nhiên trên núi đất trạng thái IIb và IC
6 E105030’36
/N22018’22
E105030’14/N22017’59 2,5 km
Rừng tự nhiên trên núi đất trạng thái IIa và IC
7 E105030’38
/N22018’20
E105030’26/N22018’06 2Km
Rừng tự nhiên trên núi đất trạng thái IIa và IIIA1
Trang 22Hình 2.1: Bản đồ các tuyến điều tra tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc
Trên các tuyến điều tra, chúng tôi thu thập các thông tin về dạng sinh cảnh, tên loài thực vật, dạng sống, tác động của người dân Các thông tin được ghi vào bảng 2.2
Bảng 2.2: Điều tra thực vật trên tuyến
Dạng sinh cảnh: ……… Người điều tra: ………
Độ dài tuyến: Toạ độ:
Trang 232.4.4 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC)
Điều tra ô tiêu chuẩn nhằm xác định tổ thành rừng và đặc điểm lâm phần Tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi điều tra 14 ô tiêu chuẩn trên tất cả các dạng sinh cảnh của khu vực, diện tích mỗi ô 1000m2 (20mx50m) (xem bảng 2.3)
Bảng 2.3: Địa điểm và tọa độ các ô tiêu chuẩn nghiên cứu
KL02 22018’872 105030’037 Trong các ô tiêu chuẩn, chúng tôi thu thập các thông tin: các loài cây
gỗ, các loài dây leo, cây bụi, cây tái sinh, thảm cỏ, sức sống, công dụng chính Các thông tin thu thập được ghi vào bảng 2.4
Trang 24Bảng 2.4 : Điều tra thực vật tầng trên ô tiêu chuẩn
Số hiệuOTC……… Diện tích:………Khu vực:……… Trạng thái rừng:……… Ngày điều tra:……… Người điều tra:………
Trong mỗi ÔTC lập 5 ô dạng bản 25m2 ở 4 góc và giữa ô để điều cây tái sinh của cây gỗ (hình 2.2)
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn
Trên các ô dạng bản, thu thập các thông tin về loài cây, chiều cao cây tái sinh, tình hình sinh trưởng Các thông tin thu thập được ghi vào bảng 2.5
50 m
20 m
5 m
5 m
Trang 25Bảng 2.5: Biểu điều tra cây tái sinh
Số OTC: ……… Vị trí: ……… Trạng thái rừng: ………
Độ cao: ……… Lô: ……… Ngày điều tra: …………
Độ dốc: ………… Khoảnh: ……… Người điều tra: …………
Độ tàn che: ………… Địa danh: ………… Tờ số: ……… Hướng phơi: ……… Kiểu rừng: …………
TT
(cm)
Sinh trưởng
Ghi chú
< 50 50-100 > 100
2.4.5 Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu
2.4.5.1 Phương pháp thu mẫu
Dụng cụ thu mẫu: Cặp hay túi đựng mẫu, giấy báo, dây buộc, nhãn, kim chỉ, bút chì 2B, sổ ghi chép, cồn, kéo cắt cành
Nguyên tắc thu mẫu
- Mỗi mẫu phải có đầy đủ các bộ phận, nhất là: cành, lá, hoa đối với cây lớn hay cả cây đối với cây thảo và có quả càng tốt
- Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu mẫu Khi thu mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thực địa như: đặc điểm vỏ cây, kích thước cây, nhất là các đặc điểm dễ mất sau khi sấy mẫu như: màu sắc, mùi vị…
Trang 26 Cách xử lý và bảo quản mẫu
Sau một ngày lấy mẫu cần đeo nhãn cho mỗi mẫu Nhãn có thể chỉ ghi
số hiệu mẫu của tác giả còn các thông tin khác sẽ ghi vào sổ riêng hoặc trên nhãn ghi đầy đủ các thông tin như: số hiệu mẫu, địa điểm (tỉnh, huyện, xã…), nơi lấy (ven suối, thung lũng, sườn hay đỉnh núi hoặc đồi…), ngày lấy mẫu, đặc điểm quan trọng: cây gỗ hay dây leo, độ cao, đường kính, màu lá, hoa , quả…Khi ghi phải dùng bút chì mềm, tuyệt đối không dùng bút bi, bút mực
để tránh bị mất khi ngâm tẩm về sau
2.4.5.2 Xử lý trong phòng thí nghiệm
Mẫu tiêu bản thu thập trong quá trình điều tra được mang về và xử lý tại Trung tâm Đa dạng sinh học - Trường Đại học Lâm nghiệp Nội dung
công việc gồm:
+ Ép mẫu và sấy mẫu
+ Phân loại mẫu theo họ và chi
+ Giám định mẫu tiêu bản được thực hiện bởi tác giả với sự giúp đỡ của các chuyên gia về Phân loại Thực vật của Trung tâm Đa dạng sinh học,
Bộ môn Thực vật rừng đồng thời đối chiếu mẫu nghiên cứu với bộ mẫu đang lưu trữ tại Trung tâm Đa dạng sinh học
+ Phân tích mẫu: dựa trên một số nguyên tắc: phân tích từ tổng thể đến chi tiết, từ cái lớn đến cái nhỏ, phân tích phải đi đôi với ghi chép
+ Tra tên khoa học: Sau khi đã phân tích mẫu chúng tôi tiến hành tra tên khoa học dựa theo các khóa xác định
2.4.6 Xử lý số liệu
2.4.6.1 Xây dựng danh lục các loài thực vật bậc cao có mạch
Tên đầy đủ của loài được áp dụng theo Nguyễn Tiến Bân tập II (2003), tập III (2005)
Trang 27Xây dựng bảng danh lục thực vật: Lập bảng danh lục thực vật theo nguyên tắc xếp vần ABC đối với các họ, chi, loài và theo hệ thống của
Takhtajan 2009
2.4.6.2 Phân tích đánh giá đa dạng thực vật
* Đa dạng phân loại
Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao trên
cơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon
để từ đó thấy được mức độ đa dạng của nó
* Phân tích đánh giá công dụng
Dựa trên kết quả điều tra, phỏng vấn người dân và tra cứu tài liệu chuyên khảo để xác định công dụng của loài Các nhóm công dụng và ký hiệu nhóm công dụng được áp dụng theo cuốn tài liệu “Tên cây rừng Việt Nam” của Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm, Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997); Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi,1977, 1999); Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi và Trần Hợp, 2002)
Trang 28* Phân tích đánh giá mức độ nguy cấp của các loài
Đối chiếu với các loài ghi nhận được trong khu vực nghiên cứu với danh sách các loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam 2007 và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-
CP của Chính phủ và Danh lục đỏ IUCN (2012) để lập danh sách các loài nguy cấp và mức độ nguy cấp của chúng
2.4.6.3 Đa dạng thảm thực vật
Chúng tôi chủ yếu dựa vào kết quả điều tra thực địa, dựa vào số liệu ghi chép của các ô tiêu chuẩn (OTC), chúng tôi dựa vào thang phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) kết hợp với Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) để phân loại thảm thực vật ở Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc Nguyên tắc phân loại của UNESCO (1973) là dựa theo cấu trúc ngoại mạo, sau đó là nguyên tắc địa lý và tính thích nghi sinh thái đã công
bố khung phân loại thảm thực vật thế giới bao gồm 5 lớp quần hệ, trong đó gồm 5 cấp đơn vị; lớp quần hệ; phân lớp quần hệ; nhóm quần hệ; quần hệ; quần hệ phụ
Để mô tả các quần xã cụ thể, chúng tôi còn dùng một số chỉ tiêu tính toán như độ quan trọng của loài, họ trong ÔTC cũng như trong các quần xã
thực vật như sau:
2.4.6.4 Phương pháp nghiên cứu các nguyên nhân suy giảm và đề xuất giải pháp bảo tồn hệ thực vật
- Sử dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia (PRA)
- Phỏng vấn lãnh đạo Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã Xuân Lạc; các xã vùng đệm (xã Đồng Lạc, Bản Thi, Nam Cường huyện Chợ Đồn); vùng lân cận (xã Nam Mẫu huyện Ba Bể) tỉnh Bắc Kạn; Lãnh đạo, cán bộ Ban Quản lý KBTLVSC Nam Xuân Lạc; Người dân sống trong và ngoài khu vực bảo tồn
- Sử dụng phương pháp phân tích 5 nguyên nhân (phương pháp 5 WHYs của Rudolf Batllner, 2000) xác định nguyên nhân gián tiếp
Trang 29Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu Bảo tồn (KBT) Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Bắc Kạn với diện tích là 1.788 ha, Khu bảo tồn năm trên địa phận 03 xã Đồng
Lạc, Xuân Lạc và Bản Thi, trong đó vùng lõi gồm 08 thôn, có 07 hộ gia đình
và 36 nhân khẩu đang sinh sống Về tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học: Có khoảng 373 loài động vật, trong đó có 20 loài quý hiếm, hệ thực vật khá phong phú gồm 430 loài thực vật bậc cao, trong đó có 30 loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam Nhìn chung, trong khu vực có người dân sinh sống trong vùng lõi trước khi thành lập Đời sống các hộ dân còn nhiều khó khăn, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhận thức
và điều kiện canh tác còn lạc hậu, diện tích canh tác ít, thậm chí không có đất ruộng để canh tác nên phụ thuộc nhiều vào việc khai thác khoáng sản, lâm sản và săn bắt động vật hoang dã KBT cách trung tâm thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn khoảng 35 km đường chim bay và có tọa độ địa lý: Từ
22017’ đến 22019’ vĩ độ Bắc; 105028’ đến 105033’kinh độ Đông Phía Bắc giáp thôn Bản Eng, Bản Tưn xã Xuân Lạc, phía Đông giáp thôn Nà Áng xã Đồng Lạc, phía Nam giáp thôn Phia Khao và thôn Khuổi Kẹn xã Bản Thi huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn và phía Tây giáp xã Thanh Tương và xã Vĩnh Yên, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Khu Bảo tồn loài sinh cảnh Nam Xuân Lạc có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, chủ yếu là rừng trên núi đá vôi ở miền bắc Việt Nam, với độ cao
Trang 30trung bình từ 400 m đến 800 m so với mực nước biển, đỉnh cao nhất 1.159 m,
đi lại khó khăn và chia thành 2 vùng rõ rệt:
- Vùng núi đá: đây là vùng rừng phân bố tập trung trên núi đá vôi, nơi
có địa hình phức tạp, gồm nhiều đỉnh núi cao, dốc lớn từ 25 ÷ 300, có nơi đến
450, đường đi lại khó khăn, tài nguyên rừng khu vực này nhìn chung là ít bị tác động bởi người dân địa phương
- Vùng núi đất: nằm tập trung ở các thung lũng giữa các đỉnh núi cao,
độ cao trung bình từ 400 ÷ 600 m, vùng này có tiềm năng để phát triển nông – lâm nghiệp
3.1.3 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc có khí hậu chung của tỉnh Bắc Kạn, có hai mùa rõ rệt trong một năm
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa bình quân 1800mm chiếm 80% lượng mưa cả năm
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân 130mm chiếm 20% lượng mưa cả năm
Số ngày mưa trong năm từ 110 - 130 ngày Độ ẩm không khí bình quân 80% cao nhất 90%, thấp nhất 74% Nhiệt độ không khí bình quân 20˚C, cao nhất 28˚C, thấp nhất 12˚C cá biệt có ngày xuống tới 5˚C Số giờ nắng 1600-1670h/năm Mùa hè chủ yếu gió Đông và gió Tây Nam, mùa đông có gió Bắc
và Đông Bắc thổi thành từng đợt từ 6-10 ngày
Vì là vùng núi cao, diện tích đất rừng còn nhiều, độ che phủ của rừng lớn (51,5%) nên khí hậu trong khu bảo tồn luôn ẩm ướt, đã có tác dụng thúc đẩy quá trình phong hoá đá, đất mạnh, đất tốt, thực vật rừng sinh trưởng và phát triển nhanh, tổ thành loài cây phong phú đa dạng đã tạo điều điện cho khu vực có sự đa dạng về sinh học, sự phong phú của các loài động thực vật
3.2 Điêu kiện dân sinh, kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số và lao động
Trang 313.2.1.1 Dân số và dân tộc
Xã Xuân Lạc có 14 thôn bản, 667 hộ gia đình với 3.323 nhân khẩu Dân
cư phân bố không đồng đều, sống rải rác trong vùng lõi và vùng đệm của KBT
Trong khu vực hiện có 5 dân tộc cùng sinh sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mông và Dao Trong đó dân tộc Mông chiếm 52% Tổng số hộ nghèo
387 hộ chiếm 57,85% (tập trung chủ yếu các thôn Mông và Dao) Trình độ dân trí không đồng đều, điều kiện kinh tế khó khăn
Những người dân sinh sống bên trong và dọc ranh giới KBT luôn tạo ra các mối đe dọa trực tiếp đối với tài nguyên rừng, thể hiện bằng việc làm nhà ở
và sống định cư, trồng cây lấy gỗ, cây ngắn ngày, cây lâu năm và các cây lâm sản ngoài gỗ khác, điều này thường dẫn đến việc xâm lấn đất rừng thuộc phạm vi KBT
3.2.1.2 Lao động
Nguồn lao động trong khu vực phần lớn chưa được đào tạo, chủ yếu lao động thủ công theo kinh nghiệm, chất lượng kỹ thuật của nguồn nhân lực còn
nhiều hạn chế Xuất phát từ thực trạng trên, người dân dựa vào rừng là chủ
yếu Nên việc khai thác trái phép sẽ không tránh khỏi Đặc biệt, trong khu vực vùng lõi
3.2.2 Tình hình sản xuất và đời sống
Xã Xuân Lạc và xã bản thi là các xã hoàn toàn thuần nông, nông nghiệp chiếm vị trí cơ bản chủ đạo, chủ yếu là các cây hàng năm như lúa, ngô, đậu, đỗ Do đặc thù của xã vùng cao nên kinh tế ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển Hiện nay trên địa bàn xã Xuân Lạc chỉ có một cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, đồ mộc dân dụng với quy mô nhỏ Thương mại dịch vụ trên địa bàn xã bước đầu phát triển nhưng vẫn còn manh mún Mức thu nhập bình quân đầu người 1.400.000 đ/người/năm
Do người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp nên họ vẫn còn các phong tục tập quán lạc hậu như: đốt nương làm rẫy, săn bắn các loài thú trong rừng, đốt ong, chăn thả gia súc và nạn chặt phá rừng bừa bãi, đã làm cho môi
Trang 32trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng, có tác động mạnh mẽ tới môi trường sống của các loài côn trùng khiến chúng bị suy giảm mạnh về số lượng và một số loài đang trong nguy cơ bị xóa sổ Tình trạng người dân vào rừng lén lút khai thác trái phép vẫn còn diễn biến phức tạp nhất là thôn Nà Dạ (dân tộc Dao) vì thiếu đất canh tác, hộ nghèo toàn thôn chiếm 57,14%
3.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
3.2.3.1 Giao thông
Xã Xuân Lạc và xã Bản Thi là vùng đồi núi cao, độ dốc lớn Trong vùng đã có đường liên xã kết hợp với các đường liên thôn Tuy nhiên, đường giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là đường đất, đặc biệt trong mùa mưa, đặc biệt là các thôn vùng cao
3.2.3.2 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống kết cấu hạ tầng trong những năm qua được Đảng và Nhà nước quan tâm, đầu tư từ các chương trình 134, 135 và các chương trình từ mục tiêu Quốc gia như: Điện, đường, trường, trạm, thủy lợi, nước sinh hoạt,
đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn đáng kể Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của huyện, tỉnh thì Xuân Lạc và Bản Thi vẫn là xã khó khăn, hiện nay 6/14 thôn trong xã Xuân Lạc chưa có điện lưới, 30% chưa được đầu tư nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 70% các đập - kênh mương thủy lợi chưa được đầu tư xây dựng, 60% các hộ chưa có sóng di động; 30% các lớp học tạm bợ chưa được đầu tư xây dựng…60% số hộ dân tộc mông, dao so với số hộ toàn xã là không
có ruộng lúa nước chủ yếu canh tác trên đất dốc
3.2.3.3 Văn hóa, giáo dục, y tế
Hoạt động văn hoá, phát triển tốt cả về số quy mô, nội dung và hình thức, các hoạt động văn hoá truyền thống của các dân tộc vùng cao được khôi phục, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn
Trang 33Giáo dục được chú trọng, các trường tiểu học, trung học cơ sở được xây dựng kiên cố Các thôn vùng xa cũng có các phân trường đủ đáp ứng nhu cầu của người dân
Nhiều chương trình y tế trọng điểm như chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống lao, bướu cổ được triển khai có hiệu quả
3.2.3.4 Công tác bảo vệ rừng và an ninh trật tự
Công tác quản lý bảo vệ rừng đặc biệt ở khu giáp ranh còn khó khăn, nhiều vụ việc chưa được xử lý triệt để Công tác cải cách thủ tục hành chính
so với nhu cầu vẫn còn hạn chế; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao; tình hình di cư tự do còn diễn biến khó lường Tình hình an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội luôn được giữ vững, ổn định
Hình 2.3: Bản đồ ranh giới KBTLVSC Nam Xuân Lạc
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đa dạng về thảm thực vật KBTLVSC Nam Xuân Lạc
Thảm thực vật trong KBTLVSC Nam Xuân Lạc được chia ra hai vùng thảm thực vật chính là vùng thảm thực vật ở độ cao trên 700m và thảm thực vật ở độ cao dưới 700m
4.1.1 Các kiểu thảm thực vật ở độ cao trên 700m
Thảm thực vật ở độ cao trên 700m bao gồm 4 trạng thái rừng chính: trạng thái rừng kín thường xanh mùa mưa á nhiệt đới, rừng kín thường xanh trên núi đá vôi, rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim và thảm cây bụi lùn trên đỉnh núi
* Rừng kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới
Kiểu rừng này có diện tích không lớn và phân bố trên khu vực đỉnh Tam Sao Chúng tôi đã thực hiện hai tuyến điều tra để đánh giá kiểu rừng này: tuyến số 6 từ Lũng Lì đi lên đỉnh Tam Sao và tuyến số 7 từ Khuổi Lịa đi Nặm Phiêng và hướng lên đỉnh Tam Sao
Kết quả điều tra cho thấy kiểu rừng này đang được bảo vệ khá tốt, rừng hầu như chưa bị tác động bởi các hoạt động khai thác gỗ củi của con người Rừng có cấu trúc gồm 4 tầng, trong đó có 2 tầng cây gỗ, một tầng cây bụi và
1 tầng thảm tươi
- Tầng 1 (tầng tán rừng) gồm những cây gỗ cao 20-25m, đường kính trung bình 40-45cm, có cây đạt 60-70cm (OTC LL01), có tán tương đối khép
kín tạo thành tầng tán rừng Thành phần gồm Giổi (Manglietia sp.), Giổi lông
(Michelia balansae), Chẹo (Engelhardtia roxburghiana), Kháo (Machilus
platycarpa, Machilus thunbergii), Kháo nhớt (Phoebe tavoyana), Chắp (Beilschmeidia sp.), Dẻ gai (Castanopsis indica), Sồi (Quercus sp.), Xoan
mộc (Toona sureni), Quếch (Chisocheton paniculatus), Đa (Ficus sp.)
- Tầng 2 (tầng dưới tán) gồm những cây có chiều cao 8-10m, đường kính 10-15cm, mật độ 25-30 cây/OTC Thành phần chủ yếu là máu chó
(Knema globularia), Trâm (Syzygium sp.), Bời lời (Litsea sp.), Sảng
Trang 35(Sterculia lanceolata ), Trôm (Sterculia nobilis), Móc (Caryota urens), Nóng (Saurauia strictyla), Đáng chân chim (Schefflera heptaphylla), Đu đủ rừng (Trevesia palmata), Thị rừng (Diospyros sp.), các loài thuộc họ Re
(Lauraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Cam (Rutaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae)
- Tầng 3 (tầng cây bụi) cao 2-3m, được ưu thế bởi các loài thuộc họ Ôrô (Acanthaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Mua (Melastomataceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Đơn nem (Myrsinaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Xoan (Meliaceae)…
- Tầng 4 (Tầng cỏ quyết) thưa, gồm chủ yếu các loài thuộc họ Hòa thảo (Poaceae), họ Cói (Cyperaceae), họ Gừng (Zingiberaceae), họ Ráy (Araceae), các loài dương xỉ thuộc họ Adiantaceae, Angiopteridaceae, Aspleniaceae, Dryopteridaceae …
Trong kiểu thảm thực vật này đã gặp một số loài phong Lan, đặc biệt đã
gặp loài Kim tuyến đá vôi (Anoectochius calcareus Aver) - một loài quí, hiếm
cần được bảo vệ
Dây leo ít phát triển, thường gặp các loài thuộc họ đậu (Fabaceae), họ
Na (Annonaceae), họ Liên đằng (Hernandiaceae), gọ dây gắm (Gnetaceae)
Trang 36* Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi
Kiểu rừng này phân bố trên núi đá ở độ cao từ 700m trở lên Kết quả điều tra cho thấy rừng có cấu trúc gồm 4 tầng, trong đó có 2 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi và tầng thảm tươi
- Tầng 1 (tầng tán rừng) gồm những cây có chiều cao 15-20m, đường kính trung bình 30-40cm, mật độ 9 - 13 cây/OTC 1000m2, độ tàn che 0,7-0,8
Thành phần gồm Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai (Garcinia
fagraeoides), Kháo (Machilus platycarpa, Machilus thunbergii), Re (Phoebe
spectabilis), Dâu da xoan (Allospondias lakonensis), Vải rừng (Nephelium lappaceum), Nhãn rừng (Dimocarpus fumatus), Trường (Paviesia annamensis), Phân mã (Archidendron turgidum), Thị rừng (Diospyros sp.)
- Tầng 2 (tầng dưới tán) cao 8-10m, có mật độ 7-10 cây/OTC 1000m2
Thành phần gồm Mạy tèo (Streblus macrophyllus), Máu chó lá nhỏ (Knema
globularia), Cứt ngựa (Archidendron turgidum), Thị rừng (Diospyros sp.),
Nhãn rừng (Dimocarpus fumatus), Xương cá (Casearia menbranacea), Bộp (Actinodaphne pilosa), Bời lời (Litsea sp.), Sầm (Memecylon edule), Trâm (Syzygium sp.), Xoan bụi (Cipadessa baccifera)
- Tầng 3 (tầng cây bụi) cao 2-3m, thưa, thành phần gồm Xú hương
(Lasianthus balansae), Lấu núi (Psychotria montana), Muồng truổng (Zanthoxylum avicenniae), Bố dại (Corchorus aestuans), Cò Ke (Grewia
bilamellata), Trứng cua (Debregeasia squamata), Sầm (Memecylon sp.),
Mua (Melastoma sp.), Găng (Randia sp.), Mạy tèo (Stroblus sp.), Trọng đũa (Ardisia sp.), Trâm (Syzygium sp.), Bồng bồng (Dracaena angustifolia), Huyết giác (Dracaena chochinchinensis), các loài chịu bóng thuộc họ Cam
(Rutaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Ôrô (Acanthaceae)