1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai

116 767 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, đánh giá mức độ thích hợp và hiệu quả của các mô hình sử dụng, làm cơ sở đề xuất hướng sử dụng đất hợp lý, đảm bảo sự phát triển bền

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Minh Thanh

Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây

Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Thầy giáo, Tiến sỹ Nguyễn Minh Thanh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn

- Tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập

- Lãnh đạo trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khóa học

- Cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ UBND và bà con nông dân trong xã Tân Bình

- Các bạn học viên lớp cao học Lâm học K21A đã chia sẻ, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

- Cảm ơn gia đình và những người thân đã động viên, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học

Đây là một đề tài còn mới mẻ đối với bản thân, hơn nữa khả năng và trình độ chuyên môn còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn, cho nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Vậy rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý của thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn!

Hà nội, Ngày 02 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Linh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Quan điểm về sử dụng đất nông lâm nghiệp 3

1.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 3

1.3 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 4

1.3.1 Hiệu quả kinh tế 5

1.3.2 Hiệu quả xã hội 6

1.3.3 Hiệu quả môi trường 6

1.4 Quan điểm sử dụng đất bền vững 7

1.5 Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 9

1.5.1 Trên thế giới 9

1.5.2 Ở Việt Nam 11

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16

2.2 Nội dung nghiên cứu 16

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu 16

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 16

Trang 4

Chương 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 22

3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 22

3.1.1 Vị trí địa lí 22

3.1.2 Địa hình địa mạo 22

3.1.3 Khí hậu 22

3.1.4 Thổ nhưỡng 23

3.1.5 Thủy văn 23

3.1.6 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 23

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 24

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 24

3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 25

3.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 27

3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 27

3.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 29

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông lâm nghiệp ở khu vực nghiên cứu 31

4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Bình năm 2014 31

4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Tân Bình năm 2014 32

4.1.3 Biến động sử dụng đất ở khu vực từ năm 2010 - 2014 34

4.1.4 Những thuận lợi, khó khăn đối với công tác quản lý, sử dụng đất tại xã Tân Bình 37

4.2 Các mô hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu 38

4.2.1 Mô hình sử dụng đất chuyên Lúa (MH chuyên lúa) 39

4.2.2 Mô hình sử dụng đất lúa - màu (MH lúa - màu) 39

4.2.3 Mô hình sử dụng đất chuyên màu và cây nông nghiệp ngắn ngày (MH chuyên màu) 40

4.2.4 Mô hình sử dụng đất cây công nghiệp lâu năm (MH cây lâu năm) 41

4.2.5 Mô hình sử dụng đất lâm nghiệp 43

Trang 5

4.2.6 Đánh giá lựa chọn mô hình sử dụng đất điển hình 44

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số mô hình sử dụng đất điển hình 45

4.3.1 Chọn mẫu điều tra phỏng vấn nông hộ 45

4.3.2 Hiệu quả kinh tế 45

4.3.3 Hiệu quả về xã hội 50

4.3.4 Hiệu quả môi trường sinh thái 54

4.3.5 Hiệu quả tổng hợp của các mô hình canh tác 62

4.4 Phân tích SWOT các mô hình canh tác tại địa phương 65

4.4.1 Mô hình cây nông nghiệp ngắn ngày 65

4.4.2 Mô hình cây công nghiệp lâu năm 67

4.5 Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và bền vững 68

4.5.1 Quan điểm phát triển nền nông nghiệp bền vững 68

4.5.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của Xã Tân Bình 69

4.5.3 Đề xuất giải pháp sử dụng đất 70

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.2 Tồn tại 79

5.3 Kiến nghị 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

LUT Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)

Max Giá trị lớn nhất (Maximum)

PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal)

PTD Phát triển công nghệ có sự tham gia (Participatory Technology

Development)

RRA Đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Appraisal)

SALT 1 Slopping Agriculture Land Technology

SALT 2 Simple Agro – Livestock Technology

SALT 3 Sustainable Agroforest Land Technology

SALT 4 Small Agrofruit Livelihood Technology

STG Sự tham gia

SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ

hội), Threats (Nguy cơ)

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tăng trưởng kinh tế xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014 24 3.2 Cơ cấu kinh tế xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014 25 3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 26 3.4 Dân số và lao động xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014 27 4.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất xã Tân Bình năm 2014 31 4.2 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Bình năm 2014 32 4.3 Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 - 2014 35 4.4 Hiện trạng các mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp năm 2014 38 4.5 Hiệu quả kinh tế mô hình cây nông nghiệp ngắn ngày (ha/năm) 46 4.6 Hiệu quả kinh tế mô hình cây công nghiệp lâu năm chu kỳ 10 năm 48 4.7 Hiệu quả xã hội của các mô hình canh tác xã Tân Bình 51 4.8 Khả năng thu hút lao động của các mô hình canh tác 52 4.9 Hiệu quả môi trường của các mô hình canh tác xã Tân Bình 55 4.10 So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân đối

và hợp lý

59

4.11 Chỉ số hiệu quả tổng hợp các mô hình canh tác 64 4.12 Kết quả phân tích SWOT với mô hình cây nông nghiệp ngắn ngày 66 4.13 Kết quả phân tích SWOT với mô hình cây công nghiệp lâu năm 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.2 Cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Bình năm 2014 33 4.3 Biến động các loại đất xã Tân Bình thời kỳ 2010 - 2014 36

4.6 Sơ đồ cây vấn đề phân tích nguyên nhân – hậu quả 72

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người (Đường Hồng Dật, 1994) Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành kinh tế khác Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái, đang trở thành một vấn đề hết sức quan trọng của mỗi quốc gia, mỗi địa phương (Thái Phiên, 2000)

Tây Nguyên là vùng có tiềm năng về đất đai trong đó có khoảng 1,2 triệu ha đất đỏ Bazan, chiếm hơn 60% diện tích đất đỏ Bazan của cả nước Tài nguyên đất được đánh giá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp khi có tới gần 60% diện tích phân bố ở độ dốc < 250 và 56,4% diện tích đất có tầng canh tác dày ≥ 70cm, đây là một lợi thế so sánh của vùng trong phát triển trồng trọt so với các khu vực khác trong cả nước [2] Hiện nay, Tây Nguyên đang là vùng chuyên canh cà phê, hồ tiêu lớn nhất nước Cà phê với diện tích hơn 560.000 ha, chiếm gần 90% diện tích cà phê cả nước, trong đó Đaklak là địa phương có diện tích nhiều nhất 204.390 ha Theo thống kê đến cuối năm 2014, Hồ tiêu đạt gần 44.000 ha, chiếm 51,34% diện tích hồ tiêu cả nước

Tuy nhiên hiện nay tình trạng gây trồng, phát triển một số cây công nghiệp lâu năm tràn lan, không theo quy hoạch, kế hoạch, đã gây ra nhiều thiệt hại, đặc biệt là việc khai thác quá mức tiềm năng đất canh tác, làm cho đất ngày càng thoái hoá, bạc màu Qua nghiên cứu, các tỉnh Tây Nguyên có diện tích đất thoái hoá ở cấp độ mạnh

và rất mạnh là trên 1,5 triệu ha Nghiêm trọng hơn, hiện đã có 71,7% đất đỏ bazan

đã bị thoái hoá ở nhiều cấp độ khác nhau Đi kèm với thoái hoá đất, cũng đã có hơn 560.000 ha đất bị hoang mạc hoá Theo dự báo, trong vài năm đến, sẽ có trên 1.876 triệu ha đất bị thoái hoá mạnh và rất mạnh [36]

Trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, đánh giá mức độ thích hợp và hiệu quả của các mô hình sử dụng, làm cơ sở đề xuất hướng sử dụng đất hợp

lý, đảm bảo sự phát triển bền vững đang là vấn đề có tính chiến lược và cần thiết

Trang 10

Tân Bình là một xã thuần nông nghiệp, nằm ở cửa ngõ phía Đông của huyện Đak Đoa, giao thông đi lại thuận lợi, đất đai màu mỡ Trong những năm qua, hoạt động sản xuất nông nghiệp đã được chú trọng đầu tư phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, năng suất, sản lượng cây trồng không ngừng tăng lên, đời sống nhân dân được cải thiện Tuy nhiên, hoạt động sản xuất nông nghiệp đang tồn tại nhiều yếu điểm: Trình độ khoa học kỹ thuật, tổ chức sản xuất còn nhiều hạn chế, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh các cây công nghiệp lâu năm, làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hóa mạnh

Vì vậy, vấn đề cần thiết ở đây là cần nghiên cứu đánh giá các mô hình sử dụng đất, từ đó làm cơ sở đề xuất các phương án quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững cho hiện tại và tương lai

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông

lâm nghiệp tại xã Tân Bình, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai” đã được lựa chọn

nghiên cứu

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm về sử dụng đất nông lâm nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi nhu cầu của con người lấy đi từ đất ngày càng tăng, mặt khác diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày một thu hẹp

do chuyển sang đất phi nông nghiệp Với mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài [3] Để thực hiện mục tiêu trên, cần có các giải pháp và quan điểm cụ thể như sau:

- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp, đa dạng hóa sản phẩm, chống xói mòn, rửa trôi, thâm canh bền vững

- Nâng cao hiêu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái

và bảo vệ môi trường

- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa nền kinh tế quốc dân

- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện gắn với việc xóa đói giảm nghèo, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hóa truyền thống của dân tộc, không ngừng nâng cao nguồn lực của con người

- Phát triển kinh tế nông lâm nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp của cơ sở phải gắn với định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực, vùng và của cả nước

1.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Trong đó, nhân loại đã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay mỗi năm có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông

Trang 12

nghiệp bị bỏ do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp của con người phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp [8] Việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững số lượng và chất lượng đất bao gồm điều tra lập bản đồ đất, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân hạng đất và quy hoạch sử dụng đất hợp lý là vấn đề quan trọng mà các quốc gia đang rất quan tâm

Để ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định về sử dụng và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì được sức sản xuất của nó trong tương lai, cần thiết phải nghiên cứu thật đầy đủ về tính hiệu quả trong sử dụng đất, đó là sự kết hợp hài hòa của của cả 3 lĩnh vực: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trên quan điểm quản lý sử dụng đất bền vững

1.3 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý Trong đó đánh giá hiệu quả sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng

Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel - Norhuas: “ Hiệu quả không có nghĩa là lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hóa khác” [26]

Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ [30], hiệu quả chính là kết quả cũng như yêu cầu của việc làm mang lại Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá trình sử dụng đất Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất đai là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà ta phải xem xét kết quả sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông

Trang 13

nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đó

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [38] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có tính cạnh tranh cao Đó là một trong những điều kiện quan trọng để phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa vừa mang tính ổn định vừa đảm bảo sự bền vững

Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác định đúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận của lý thuyết, nghĩa là hiệu qủa phải được xem xét trên 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [26]

1.3.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Mục đích sản xuất kinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao

về vật chất tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế

Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau các nhà kinh tế đã ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Mục tiêu các nhà quản lý đặt ra là với một khối lượng dự trữ tài nguyên nhất định tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn nhất Hay nói cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất Điều đó cho thấy quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra là sự biểu hiện kết quả của mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất

Trang 14

Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh

tế bằng quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì vậy nâng cao hiệu quả kinh tế là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội

1.3.2 Hiệu quả xã hội

- Được thể hiện ở mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm với mức thu nhập mà người lao động chấp nhận, bền vững trong địa bàn và các vùng lân cận

- Trình độ dân trí của người dân được thể hiện ở nhận thức và mức độ tiếp thu khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đáp ứng nhu cầu của người dân

- Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc truyền thống

- Đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính trị và an ninh lương thực

1.3.3 Hiệu quả môi trường

Để đánh giá một phương thức sản xuất nào đó là tiến bộ, đi đôi với việc xem xét hiệu quả kinh tế còn phải đánh giá chung về hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường của một hệ thống canh tác trước hết phải phục vụ mục tiêu của sự phát triển một nền nông nghiệp bền vững, đó là:

- Bảo vệ và làm tăng độ phì nhiêu của đất, cải tạo và phục hồi những loại đất nghèo dinh dưỡng, đất đã bị suy thoái do kỹ thuật canh tác gây nên, duy trì và nâng cao tiềm năng sinh học của các loại đất còn chưa bị suy thoái Các tiêu thức dùng để đánh giá bao gồm:

+ Bón phân và bảo vệ đất: Việc cung cấp lại lượng chất hữu cơ bị mất đi hàng năm của đất là rất cần thiết để giữ độ phì cho đất

+ Hạn chế dùng phân bón hóa học trong nông nghiệp

+ Trồng cây họ Đậu (Fabaceace) bao gồm các cây họ Đậu ngắn ngày, dài ngày, cây phân xanh, cây đa tác dụng bằng nhiều hình thức: Trồng luân canh, trồng xen, trồng dọc đường ranh giới

Trang 15

+ Tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của đất để tăng cường sự che phủ đất

+ Tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen của các động vật, thực vật hoang

dã dùng để lai tạo thành các giống chống chịu tốt với sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnh bất thường

+ Tính đa dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề phụ, bảo quản chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ hàng hóa

+ Phát triển phương thức nông lâm kết hợp, xây dựng các mô hình sử dụng đất bền vững

+ Bảo vệ và duy trì nguồn tài nguyên nước bằng việc trồng rừng, xóa bỏ đất trống đồi núi trọc, trồng cây lâu năm, kết hợp nông lâm với nuôi trồng thủy sản…

1.4 Quan điểm sử dụng đất bền vững

Hệ sinh thái nông nghiệp được tạo ra nhằm mục đích phục vụ con người cho nên nó chịu những tác động mạnh mẽ nhất từ chính con người Các tác động của con người, nhiều khi đã làm cho hệ sinh thái biến đổi vượt quá khả năng tự điều chỉnh của đất Con người đã không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động cả vào khí quyển, nguồn nước để tạo ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là đất đai cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày một xấu đi Ngày nay những vùng đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hóa nghiêm trọng Không những thế sự suy thoái đất đai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên tai bất thường Trước những biểu hiện trên, nhằm đảm bảo cuộc sống cho con người hiện tại và tương lai, cần có những chiến lược về sử dụng đất để duy trì những khả năng hiện có và khôi

phục những khả năng đã mất của đất đai Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” ra đời

trên cơ sở những mong muốn trên

Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong mọi thời đại Nhiều nhà khoa học, các tổ chức quốc

tế đã đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất bền vững trên những vùng của thế giới, trong đó có Việt Nam Việc sử dụng đất bền vững nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Trang 16

- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)

- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hóa đất và nước (bảo vệ)

- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)

- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [9]

Như vậy sử dụng đất bền vững không những thuần túy về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm mục tiêu mang tính nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững Trong thực tiễn việc

sử dụng đất đạt được cả 5 mục tiêu trên thì sự bền vững sẽ thành công, nếu không

sẽ chỉ đạt được sự bền vững ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc trên và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

i Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị

trường chấp nhận Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả…và tàn dư để lại) Một hệ thống sử dụng đất bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không

sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường

- Về chất lượng: Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong

nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng

- Tổng sản phẩm giá trị trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

ii Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống

người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều cần quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi

Trang 17

trường…) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu sống hằng ngày của người nông dân

- Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy Hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền sử dụng lâu dài, đất được giao và rừng được khoán với lợi ích các bên cụ thể Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng

đồng ủng hộ

iii Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được độ màu mỡ

của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép

- Độ phì nhiêu tầng đất là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững

- Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

- Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…………)

Ba yêu cầu bền vững trên là tiêu chuẩn để xem xét và đánh giá các loại hình

sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [6;25]

1.5 Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

1.5.1 Trên thế giới

Cho tới nay trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều phương pháp đánh giá, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hóa

Theo Zakhatop, Lucton, Sevich thì việc bón phân hữu cơ có tác dụng chống xói mòn rất tốt Việc sử dụng phân bón là biện pháp chống xói mòn có hiệu quả, bón phân thúc đẩy cây sinh trưởng tốt, tạo độ che phủ Khi bón phân hữu cơ, đất sẽ

có cấu trúc tốt hơn, khả năng ngấm nước cao hơn, thúc đẩy vi sinh vật hoạt động

Do đó, tính chất đất được cải thiện rõ rệt [27]

Một số phương thức sử dụng đất có hiệu quả cao lâu bền trên đất dốc là mô hình SALT (Sloping Agriculture Land Technology) được Trung tâm phát triển đời

Trang 18

sống nông thôn Bastptit Mindanao Philippines tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ giữa năm 1997 đến nay, [7] Các mô hình đó không chỉ được ứng dụng và phát triển rộng rãi ở Philippines mà còn được các nhóm cộng tác quốc tế và khu vực tiếp cận

và ứng dụng

- Mô hình SALT1: Đây là mô hình tổng hợp dựa trên cơ sở phối hợp tốt các biện pháp bảo vệ đất đối với sản xuất lương thực Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc với cơ cấu cây được sử dụng để đảm bảo SALT1: 75% diện tích đất nông nghiệp (50% là cây hàng năm và 25% cây lâu năm) ổn định, có hiệu quả và 25% cây lâm nghiệp [7]

- Mô hình SALT2: Là mô hình kinh tế nông súc kết hợp đơn giản với cơ cấu 40% cho nông nghiệp + 20% lâm nghiệp + 20% chăn nuôi + 20% làm nhà ở và chuồng trại [7]

- Mô hình SALT3: Kỹ thuật canh tác lâm nghiệp bền vững Đây là mô hình

sử dụng đất tổng hợp dựa trên cơ sở kết hợp trồng rừng quy mô nhỏ với việc sản xuất lương thực thực phẩm Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở đây là 40% đất dành cho nông nghiệp, 60% dành cho lâm nghiệp [7]

- Mô hình SALT4: Mô hình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp với cây ăn quả quy mô nhỏ Trong mô hình này, ngoài đất đai dành cho nông nghiệp – lâm nghiệp, cây hàng rào xanh còn dành ra 1 phần để trồng cây ăn quả Cơ cấu sử dụng đất dành cho lâm nghiệp 60%, nông nghiệp 15% và cây ăn quả 25% Đây là mô hình đòi hỏi đầu tư cao cả về nguồn lực, vốn và kỹ thuật canh tác [7]

Viện Lúa quốc tế IRRI đã có những thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Tạp chí “ Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là của Nhật Nhà khoa học Nhật Bản Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng, từ đó cho rằng yếu

tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hóa tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa cây trồng và gia súc,

Trang 19

các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa của sản phẩm [8]

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng đất là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý sử dụng đất đai ổn định, chế độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất đã thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [8]

Ở Thái Lan, Ủy ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp với đất nhằm quản lý và bảo vệ đất tốt hơn [8]

Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách đầu tư vào sản xuất nông nghiệp Ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp

là 66,2 tỉ USD ( chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp) Canada tương ứng

là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia là 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), Cộng đồng Châu Âu là 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), Áo

là 1,6 tỉ USD ( chiếm 35,3%) [8]

Trên đây là những tài liệu liên quan đến vấn đề sử dụng đất, các hệ thống canh tác và các phương pháp tiếp cận nông thôn mới trên thế giới đã được các tác giả nghiên cứu và được áp dụng trên nhiều quốc gia Có thể coi các tài liệu nói trên làm cơ sở để các nước áp dụng trong công tác quy hoạch sử dụng đất

1.5.2 Ở Việt Nam

Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ứng (1995) [35]: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền [37]; Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng [18]; Lê Hồng Sơn (1995) [22] nghiên cứu “ Ứng dụng kết quả đánh giá đất vào đa dạng hóa cây trồng

Trang 20

đồng bằng Sông Hồng”; Quyền Đình Hà (1993) [9] với “Đánh giá kinh tế đất lúa vùng đồng bằng Sông Hồng”

Ở nước ta, đất dốc chiếm khoảng 70% tổng diện tích đất tự nhiên, nghiên cứu

và tổng hợp các kết quả nghiên cứu việc sử dụng đất trung du và miền núi Việt Nam, Bùi Quang Toản (1991) đã nêu ra 3 khó khăn lớn nhất cho việc phát triển hệ thống canh tác trên đất dốc là: Xói mòn - rửa trôi, khô hạn đất và cỏ dại [15] Nguyễn Quang Mỹ (1985) và nhiều tác giả khác cũng cho rằng, trong điều kiện của Việt Nam biện pháp chống xói mòn hữu hiệu và rẻ tiền nhất là biện pháp phủ xanh

Họ cho rằng: ‘‘Việc bố trí cây trồng thành băng giữa cây hàng năm và cây lâu năm luân phiên giữa các băng và trồng xen, trồng gối… sẽ tạo một tán che tối đa, nhiều tầng, hạn chế được sức công phá trực tiếp của hạt mưa” Đó là cơ sở lý luận vững chắc nhất của hệ thống Nông - Lâm kết hợp trên đất dốc [15]

Theo Trương Đình Trọng - trường Đại học Khoa học - Đại học Huế, đã nghiên cứu thực trạng thoái hoá đất ở Quảng Trị và đã đưa ra một số giải pháp tổng thể để bảo vệ môi trường đất Bazan ở Quảng Trị trên cơ sở thoái hoá đất:

- Sử dụng tổng hợp đất Bazan theo điều kiện cụ thể của từng vùng

- Đối với những diện tích đất bazan có tiềm năng thoái hoá mạnh và rất mạnh, cần chú ý bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng phòng hộ, hạn chế tối đa các hoạt động khai thác đất

- Đầu tư theo chiều sâu vào đất Bazan và vào vốn từng hiện có

- Áp dụng giải pháp nông lâm kết hợp ngay từ đầu với phương thức vườn rừng gia đình thông qua việc giao quyền sử dụng đất lâu dài và ổn định cho người dân Trong giai đoạn 2001 – 2005 từ các đề tài cấp bộ, các đề tài hợp tác quốc tế, Viện Nông Hoá - Thỗ nhưỡng đã tập trung nghiên cứu ứng dụng và đạt các kết quả nổi bật trong các lĩnh vực: Phát sinh học và phân loại đất; bảo vệ nâng cao độ phì nhiêu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phân bón, cũng như bảo vệ môi trường đất nói riêng và môi trường nông nghiệp nói chung

Trang 21

Qua nhiều năm nghiên cứu, Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm cũng đưa ra nhiều kết quả nghiên cứu về các quá trình thoái hoá đất và các biện pháp để phục hồi đất vùng đồi núi Việt Nam [21]

Bùi Huy Đáp trên cơ sở tổng kết các nghiên cứu về vùng miền núi phía Bắc đã đưa ra chế độ canh tác thích hợp, theo tác giả ở các ruộng thung lũng và bậc thang

hệ thống cây trồng là Lúa mùa - Khoai tây (hoặc Đậu đỗ - Cây phân xanh) Trên đất dốc cao trước đây làm một vụ Ngô xuân hay xuân hè có thể đưa thêm cây Đậu trắng, Đậu Hà lan vào hệ thống cây trồng như Ngô - màu vụ đông [15]

Nguyễn Văn Chinh - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam đã tiến hành điều tra phân tích một số hệ thống trồng trọt cây công nghiệp lâu năm trên đất đồi vùng Tây Nguyên và đã đưa ra được các biện pháp để phát triển hệ thống cây công nghiệp lâu năm trên đất đồi, làm cơ sở để khai thác hiệu quả đất trống đồi núi trọc, đó là việc áp dụng tổng hợp các biện pháp: Biện pháp đầu tư, biện pháp sinh học, biện pháp kỹ thuật và các biện pháp về cơ chế chính sách [4]

Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm canh tác truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng Tây Bắc, tác giả Ngô Đình Quế cùng cộng sự đã đề xuất PTCT luân canh nương rẫy cải tiến:

- Canh tác 3 năm - Trồng cây họ đậu phủ đất 2 - 3 năm - canh tác 3 - 4 năm - trồng cây họ đậu phủ đất 3 - 4 năm

- Canh tác 3 năm - Trồng băng + canh tác 2 - 4 năm - Trồng băng mới 3 - 4 năm + canh tác 2 - 5 năm - Trồng cây họ đậu phủ đất 3 - 4 năm

Nghiên cứu về HTCT nương rẫy, Trần Đức Viên và cộng sự (1999) nhận định rằng: Hiện nay canh tác du canh vẫn còn là một hình thức canh tác chủ yếu của một

bộ phận nông dân miền núi Dưới sức ép của gia tăng dân số cùng với việc khai thác rừng và đất đai một cách ồ ạt nhằm mục tiêu sản xuất nương thực đã làm thay đổi hình thức sản xuất nương rẫy truyền thống Mất rừng thời gian bỏ hoá rút ngắn tỏ ra không còn bền vững và thích hợp với điều kiện hiện nay ở miền núi nước ta Vì vậy cần có các biện pháp canh tác trên đất dốc thích hợp để kéo dài thời gian canh tác và

Trang 22

quản lý đất trong thời gian bỏ hoá một cách tích cựu giúp đất phục hồi dinh dưỡng nhanh chóng cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo [24]

Để góp phần phát triển nông nghiệp trung du miền núi, từ năm 1991 đến nay các cơ quan nghiên cứu khoa học đã tiến hành nhiều dự án phát triển, trong đó có PTCT Keo dậu Xây dựng các băng xanh theo đường đồng mức với cây Keo dậu để cản trở dòng chảy chống xói mòn, cải tạo đất ở Tủa Chùa - Lai Châu, các huyện Mai Sơn, Mường La Các phương thức canh tác trồng Cà phê có cây Keo dậu được trồng làm cây che bóng thấp được triển khai ở Đaklak - Gia Lai [32]

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đậu và các cộng sự về hệ thống canh tác nông lâm nghiệp ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam cho thấy hiệu quả của các mô hình canh tác trên đất dốc như sau: Mô hình canh tác cây lương thực Sắn xen Đậu đỗ, Lạc với các cây phân xanh chống xói mòn trên các loại đất phát triển trên sa thạch, phiến thạch sét và phù sa cổ là biện pháp giải quyết phân bón tại chỗ có hiệu quả cao để thâm canh tăng năng suất trên đất dốc

Theo Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1999) [21] đối với vùng cao, dân cư ít, trình độ dân trí thấp, sản xuất còn ở mức thô sơ, cơ sở hạ tầng thấp, an toàn lương thực là vấn đề cấp bách vì vậy các mô hình canh tác có triển vọng là trồng cây đặc sản, cây ăn quả, cây dược liệu phối hợp với bảo vệ đầu nguồn, cây trồng dưới tán rừng lâu năm, hạn chế du canh, chuyển đổi du canh thành nương định canh với các loại cây họ đậu cải tạo đất

Nhóm tác giả Nguyễn Hữu Đông, Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng (1996) [24] khảo sát một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên hệ thống canh tác ruộng chờ mưa tại Tràng Định - Lạng Sơn đã chỉ ra: Các loại hình sử dụng đất ruộng chờ mưa phổ biến (gồm ruộng bậc thang canh tác 1 vụ lúa và 1 vụ cây trồng cạn đất thung lũng và đất phiến bãi) các hạn chế khi canh tác trên hệ thống canh tác này là hệ

số quay vòng sử dụng đất và tỷ trọng của hệ canh tác cải tiến thấp, các tác giả cũng đưa ra một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Nhóm tác giả Trần Đức Hạnh, Văn Tất Tuyên, Phạm Văn Phê (1996) [24] đã có những kiến nghị về tập đoàn cây trồng nông lâm nghiệp cho xã Thái Thịnh và vùng ven hồ Hòa Bình bao gồm: Cây nông nghiệp (lúa, sắn, đậu, ngô), cây ăn quả (chuối,

mơ, mận, dứa), cây lâm nghiệp (luồng, nứa, vầu, bương, keo)

Trang 23

Đặng Thịnh Triều và cộng sự (2004) [29] nghiên cứu một số hệ thống canh tác

ở miền núi và vùng cao tại Việt Nam cho thấy, hiện nay ở nước ta đang tồn tại các hệ thống canh tác sau: Nương rẫy du canh du cư, lúa nước, hoa màu định canh định cư, cây lâu năm tập trung, chăn nuôi đại gia súc, nông lâm kết hợp

Theo Võ Đại Hải (2003) [32] việc cải tiến các hệ thống canh tác nương rẫy, theo hướng sử dụng đất bền vững chính là việc thiết lập các hệ thống nông lâm kết hợp và hiệu quả do nó mang lại là cơ cấu thu nhập của người dân thay đổi, thời hạn

sử dụng đất kéo dài, năng suất cây trồng ổn định

Vương Văn Quỳnh (2002) [20], nghiên cứu luận cứ phát triển kinh tế - xã hội vùng xung yếu hồ thủy điện Hòa Bình đã chỉ ra được các chính sách kinh tế xã hội đã được triển khai tại khu vực và tác động của chính sách đó đến đời sống người dân và

sự phát triển của khu vực Nghiên cứu sự tác động của từng hệ canh tác đến các yếu

tố chính của môi trường vật lý và kinh tế - xã hội cho thấy mô hình canh tác ruộng nước, nông lâm kết hợp, rừng trồng có hiệu quả tác động dương đến môi trường vật

lý Mô hình nương rẫy có biểu hiện tiêu cực đến môi trường nhưng ở mức độ thấp Nhóm tác giả Y Nguyên Mlô, Phạm Văn Hiền, Nguyễn Văn Quý (1996) [24] đã lựa chọn mô hình phù hợp với 3 cấp dốc khác nhau: cấp 1 (00 – 50): Lúa rẫy xen cây phân xanh, cấp 2 (60 – 150): lúa rẫy xen đậu đỏ và cấp 3 (> 150) canh tác nông lâm kết hợp; đồng thời cũng phân tích được ảnh hưởng của các mô hình canh tác môi trường

và kinh tế hộ, trong nghiên cứu về hệ thống canh tác trên đất dốc bạc màu góp phần định canh cho đồng bào dân tộc ở Đaklak

Từ tổng quan có thể thấy các nghiên cứu cho vấn đề sử dụng đất bền vững trên thế giới và Việt Nam vẫn chưa nhiều Và hiện tại trên địa bàn thực hiện của đề tài, vẫn chưa có nghiên cứu nào về các cơ sở khoa học, cũng như đề xuất giải pháp sử dụng đất nông lâm nghiệp nói chung và phương hướng sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững nói riêng Vì vậy, vấn đề nghiên cứu đặt ra là thực sự cần thiết

Trang 24

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của các mô hình sử dụng đất điển hình

- Đề xuất được một số hướng giải pháp cho quản lý sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng bền vững

2.2 Nội dung nghiên cứu

Với các mục tiêu đề ra, luận văn thực hiện các nôi dung sau:

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất và lựa chọn một số mô hình sử dụng đất điển hình tại địa phương

- Phân tích hiệu quả sử dụng đất của một số mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp điển hình đã lựa chọn

- Phân tích giải pháp sử dụng đất có sự tham gia của người dân, từ đó đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là những mô hình canh tác nông lâm nghiệp điển hình tại xã Tân Bình, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài có sự kết hợp giữa phương pháp điều tra quan sát đối tượng trên hiện trường, thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan liên quan, kết hợp phỏng vấn, điều tra đánh giá sử dụng đất có sự tham gia của người dân Các kết quả được tổng hợp theo từng nội dung nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra các kết luận, giải pháp cho vấn đề sử dụng đất hợp lý và bền vững

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Cụ thể cho từng nội dung nghiên cứu, phương pháp thực hiện của đề tài như sau:

Trang 25

2.4.2.1 Đánh giá thực trạng sử dụng đất và lựa chọn một số mô hình sử dụng đất điển hình

a Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Điều tra trực tiếp thông qua hệ thống số liệu, hồ sơ, tài liệu đã được công bố:

- Thu thập dữ liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội

- Tài liệu, báo cáo, bản đồ liên quan đến chính sách đất đai, tình hình sử dụng đất, hiện trạng cũng như biến động sử dụng đất nông lâm nghiệp thời kỳ 2010 - 2014

b Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Chủ yếu là số liệu mới chưa được công bố chính thức, nguồn chủ yếu từ các

hộ nông dân trong vùng nghiên cứu, các cá nhân có kinh nghiệm sản xuất, tổ chức dịch vụ cung ứng, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và các tổ chức liên quan Để thu thập được số liệu này, đề tài thực hiện các phương pháp phỏng vấn nông hộ Cụ thể:

- Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ lát cắt Lựa chọn hướng đi qua tất cả

cả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn xã

- Trên cơ sở lát cắt, xác định các mô hình sử dụng đất điển hình nhất tại địa phương

2.4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng đất của một số mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp điển hình

a Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ

Phương pháp này sử dụng bộ câu hỏi để điều tra nông hộ, phỏng vấn bán cấu trúc với các câu hỏi mở Bộ câu hỏi điều tra bao gồm các thông tin về tình hình cơ bản của hộ nông dân, qui mô, cơ cấu đất đai, thu nhập kinh tế, các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, những khó khăn, kiến nghị….Các thông tin thể hiện bằng những câu hỏi ngắn gọn, dễ trả lời, phù hợp với trình độ chung của nông dân

b Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

(i) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất

+ Phương pháp tĩnh: Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập tương đối và

không chịu tác động của yếu tố thời gian, mục tiêu đầu tư và biến động giá trị đồng tiền Phương pháp này áp dụng tính toán cho các mô hình canh tác cây ngắn ngày:

Trang 26

P = TN - CP, Trong đó: P: Lợi nhuận; TN: Thu nhập; CP: Chi phí Đối với phương pháp này, nếu giá trị tính toán P > 0 thì mô hình canh tác đó

có hiệu quả kinh tế và ngược lại

+ Phương pháp động: Xem xét chi phí và thu nhập trong mối quan hệ với

mục tiêu đầu tư, thời gian, giá trị đồng tiền Phương pháp này được áp dụng tính toán cho các mô hình canh tác cây lâu năm Bao gồm các chỉ tiêu:

* Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng NPV: Là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi

phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại

r

C B NPV

n

r

t t t

] 1 2 [ ) 1 (

Bt : Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

r : Tỉ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)

T: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các phương thức canh tác NPV > 0 : Sản xuất có lãi, NPV < 0 : Sản xuất bị lỗ, NPV =

0 : Sản xuất hòa vốn NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

*Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: Là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư

có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRR chính là tỷ lệ chiết khấu,

tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khi:

C Bn

t

t t

* Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR: Là hệ số sinh lãi thực tế phản ánh chất

lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

Trang 27

CPV BPV r

C r

B

t

t t

n

t

t t

]3.2[)

1(

)1(

Trong đó: BCR là tỷ suất thu nhập và chi phí (đồng/đồng)

BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Nếu mô hình nào hoặc phương thức canh tác nào đó BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao, ngược lại BCR < 1 thì kinh doanh không có hiệu quả Theo thực tế, BCR  1,5 thì phương án chắc chắn sẽ an toàn

(ii) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội được thảo luận cùng người dân và cho điểm dựa trên các tiêu chí đó (thang điểm từ 1 đến 10) Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội bao gồm:

- Khả năng lan rộng và phát triển hàng hóa của mô hình

- Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm

- Đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm

- Mức độ đầu tư và yêu cầu về kỹ thuật canh tác

- Mức độ thu nhập kinh tế, phù hợp với thị trường tiêu thụ

(iii) Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Đánh giá hiệu quả môi trường là chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ đánh giá hiệu quả của môi trường với 1 số các tiêu chí:

- Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn,

- Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật

- Sự ổn định của năng suất cây trồng qua các năm

Các tiêu chí đánh giá này được thảo luận cùng người dân và cho điểm

(iv) Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mô hình sử dụng đất

Hiệu quả tổng hợp của các phương tức canh tác có nghĩa là một phương thức canh tác phải có hiệu quả kinh tế nhất, mức độ chấp nhận của xã hội cao nhất (hiệu quả xã hội) và góp phần gìn giữ bảo vệ môi trường sinh thái (hiệu quả sinh thái) Áp

Trang 28

dụng phương pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp các phương thức canh tác (Ect) của

W Rola (1994):

] 4 2 [

1

* or

max 1

min max

1

n f

f f

f f

f f

f Ect

F: Các đại lượng tham gia vào tính toán (NPV, CPV, IRR …)

N: Số đại lượng tham gia vào tính toán

Việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và hiệu quả tổng hợp hệ thống sử dụng đất là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn, đề xuất phương án sử dụng đất bền vững

c Phân tích SWOT xác định vấn đề trong các mô hình sử dụng đất tại địa phương

Sử dụng công cụ phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và thách thức trong mỗi mô hình sử dụng đất Từ đây xác định vấn đề chính trong

sử dụng đất NLN tại phương, làm cơ sở đề xuất giải pháp sử dụng đất ngày càng hiệu quả và bền vững

2.4.2.3 Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững

- Trên cơ sở kết quả phát hiện các vấn đề trong các mô hình sử dụng đất điển hình, tiến hành tổng hợp các vấn đề nhỏ để xác định vấn đề chính còn tồn tại trong thực tế sử dụng đất tại địa phương Phân tích vấn đề chính bằng cách triển khai một

sơ đồ nhánh trình bày các vấn đề thông qua phân tích nguyên nhân và hậu quả

- Từ kết quả phân tích hệ thống nguyên nhân của vấn đề, tiến hành xây dựng

sơ đồ cây mục tiêu để phân tích hệ thống các giải pháp cho vấn đề chính, các giải pháp hướng đến giải quyết vấn đề chính cho sử dụng đất ở địa phương

Trang 29

Sơ đồ cây mục tiêu phân tích giải pháp

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NLN

Đề xuất được một số giải pháp cho quản lý sử dụng đất NLN theo hướng bền vững

Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của các mô hình sử dụng đất

sự tham gia của người dân, từ đó

đề xuất giải pháp sử dụng đất hiệu

sơ cấp: Phỏng vấn nông hộ

Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ

Phân tích SWOT

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Sơ đồ cây phân tích nguyên nhân hậu quả

Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả

xã hội

Hiệu quả môi trường

Hiệu quả tổng hợp

Hình 2.1 Sơ đồ cây tổng hợp nghiên cứu

Trang 30

Chương 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

3.1.1 Vị trí địa lí

Xã Tân Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là: 2.149,02 ha, nằm cách trung tâm huyện 3km về phía Đông, trên địa bàn xã có Quốc lộ 19 đi qua với chiều dài hơn 5 km

- Phía Đông giáp: xã K’Dang

- Phía Tây giáp : xã H’Neng và thị trấn Đak Đoa

- Phía Nam giáp: xã G’Lar

- Phia Bắc giáp: xã Kon Gang

Toạ độ địa lý:

- Từ 13057’21’’ đến 14o01’18’’ Vĩ độ Bắc

- Từ 108007’21’’ đến 108o10’06’’ Kinh độ Đông

3.1.2 Địa hình địa mạo

Địa hình xã chủ yếu là những dải đồi thấp, lượn sóng xen lẫn thung lũng Độ cao trung bình so với mặt nước biển 600 m Độ dốc trung bình từ 5 - 1500

Các dạng địa hình phân bố đều như sau:

3.1.3 Khí hậu

Huyện Đak Đoa nói chung và xã Tân Bình nói riêng là vùng đất nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, nên khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa mang sắc thái khí hậu Cao nguyên

Trang 31

Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa độ ẩm cao, mùa nắng khí hậu khô hanh Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm Mùa nắng bắt đầu

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhìn chung, điều kiện khí hậu tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

3.1.4 Thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên là: 2.149,02 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp: 1.914,67 ha, trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 1.666,9 ha

+ Đất lâm nghiệp: 245,2 ha

- Đất phi nông nghiệp: 234,44 ha

- Đất chưa sử dụng: 8,51 ha

3.1.5 Thủy văn

Xã Tân Bình có suối Dak Hơnol, Dak mơnun và một số suối cạn khác Đây

là nguồn nước tưới rất quan trọng cho sản xuất nông nghiệp

3.1.6 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.1.6.1 Tài nguyên đất

Phần lớn diện tích xã Tân Bình đất có tầng canh tác dày, tương đối phù hợp với phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá, đặc biệt thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm Các nhóm đất chính sau:

- Đất nâu tím trên đá Mác ma bazơ và trung tính

- Đất nâu đỏ trên đá Mác ma bazơ và trung tính

Nhìn chung chất lượng đất ở mức trung bình, phần lớn có tầng dày canh tác khá với độ dày tầng đất trung bình khoảng 1m, thành phần cơ giới là đất thịt nhẹ trung tính, phù hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày

3.1.6.2 Tài nguyên nước

Xã Tân Bình có hai nguồn nước chính (nước mặt và nước ngầm) tương đối phong phú Nước mặt chủ yếu phân bố trên các nhánh suối nhỏ trong xã, nhưng do đặc điểm địa hình miền núi và khí hậu khắc nghiệt cùng với chế độ mưa tập trung nên mùa khô thường thiếu nước và mùa mưa lại thừa nước

Trang 32

Về nguồn nước ngầm, hiện nay chưa có điều tra chính xác, nhưng qua điều tra sơ bộ nguồn nước ngầm của xã có trữ lượng khá, phân bố ở khá sâu Nguồn nước này phục vụ chủ yếu cho sinh hoạt và tưới tiêu

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã Tân Bình luôn ổn định, năm sau luôn cao hơn năm trước và cao hơn mức tăng trưởng bình quân so với các xã trong huyện

Bảng 3.1.Tăng trưởng kinh tế xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014

tỷ trọng trong công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ, cụ thể:

Trang 33

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014

ĐVT: %

(Nguồn: UBND xã Tân Bình năm 2015)

Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tích cực, nhưng quá trình chuyển dịch

cơ cấu diễn ra chậm, tỷ trọng trong ngành nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ cao, điều này cho thấy nền kinh tế của xã vẫn còn mang tính thuần nông

3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Đảng ủy tập trung lãnh đạo khai thác tiềm năng về đất đai, nguồn lao động dồi dào, tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao Chuyển đổi từ các loại cây không thích hợp với với địa phương sang trồng các loại cây ngắn ngày có giá trị cao và các loại cây công nghiệp như: Cao su, Hồ tiêu, Cà phê, cây ăn quả Nhân dân đã biết sử dụng máy móc để phục vụ cho sản xuất như máy cày, máy tuốt lúa và đưa các giống mới vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm bớt sức lao động

3.2.2.1 Khu vực nông nghiệp

Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, đóng góp lớn vào nên kinh tế và ổn định đời sống nhân dân trong xã Cơ cấu của ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm dần qua các năm, tuy nhiên tỷ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò chính và luôn tăng đều qua các năm

- Tổng diện tích cây ngắn ngày hàng năm là 149,59 ha, cây công nghiệp dài ngày 1.517,3 ha

Trang 34

- Về Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc hiện nay có 2.936 con, trong đó Bò: 436 con (Bò lai 282 con chiếm tỷ lệ 58%/tổng đàn bò); Heo: 2.500 con, tỷ lệ lai hoá đàn heo được 100% Tổng đàn gia cầm gần 8.500 con

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2014

là các sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp, đã giải quyết công ăn việc làm cho người dân trên địa bàn xã và nâng cao thu nhập cho người lao động Đóng góp tỷ trọng tương đối trong tổng giá trị sản xuất của xã

3.2.2.3 Khu vực thương mại, dịch vụ

Chuyển dịch theo hướng tăng dần qua các năm, số cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại tăng từ 32 cơ sở (năm 2010) lên 91 cơ sở (năm 2014) Đã đóng góp tỷ trọng tương đối và thu hút lao động trong xã, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

Trang 35

3.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

3.2.3.1 Dân số và lao động

Toàn xã có 3 thôn, 1.165 hộ với 4.865 khẩu gồm có 5 dân tộc sinh sống tập trung, trong đó dân tộc kinh chiếm trên 99% còn lại là các dân tộc thiểu số khác:

- Dân tộc Tày 03 hộ, 12 khẩu

- Dân tộc Khơme 03 hộ, 05 khẩu

- Dân tộc Thái 01 hộ, 02 khẩu

- Dân tộc Bana 01 hộ, 02 khẩu

Bảng 3.4 Dân số và lao động xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014

3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Xã Tân Bình có Quốc lộ 19 chạy qua với chiều dài khoảng 5 km,

nên việc đi lại với các xã lân cận và trung tâm huyện rất thuận lợi Hệ thống đường còn lại chủ yếu là đường đất, chất lượng đường kém nên việc đi lại từ trung tâm xã đến các khu vực đất sản xuất nông nghiệp còn nhiều khó khăn, nhất là vào mùa mưa Xã hiện có 35,3 km đường giao thông nông thôn

- Thủy lợi: Hệ thống kênh mương gần 6.500 m chưa được kiên cố hóa Tuy khí hậu có nhiều biến động bất thường, hạn hán kéo dài, nguồn nước tưới tiêu vẫn tương đối được bảo đảm Hàng năm xã đã vận động nhân dân nạo vét kênh mương nội đồng, phục vụ nước tưới tiêu cho các loại cây trồng

Trang 36

- Điện: Trên địa bàn hiện có 3/3 thôn có điện với tỷ lệ nhân dân được dùng điện trên 100% Có hệ thống điện đường chiếu sáng dọc theo quốc lộ 19, đảm bảo sinh hoạt cũng như giao thông về đêm trên địa bàn

- Trường học: Toàn xã có 03 trường, tổng số học sinh là 882 học sinh/ 28 lớp (Trung học cơ sở: 333 học sinh; Tiểu học: 362 học sinh; Mẫu giáo 187 học sinh) Đội ngũ giáo viên được quan tâm chuẩn hoá và nâng cao trình độ chuyên môn

- Y tế: Trạm y tế xã có bác sỹ để phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Việc khám chữa bệnh và cấp thuốc bảo hiểm y tế cho nhân dân kịp thời, thực hiện đầy đủ các chương trình y tế quốc gia, thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ toàn dân Trạm y tế đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia Các chiến dịch chăm sóc sức khỏe ban đầu, bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi và người lớn tuổi được thực hiện nghiêm túc

- Cơ sở vật chất văn hóa: Thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đến nay toàn xã hiện có 635 hộ gia đình công nhận gia đình văn hoá Giữ vững danh hiệu 03 thôn văn hoá cấp huyện, hàng năm đều tổ chức đóng góp, bổ sung xây dựng quy ước, hương ước ở các thôn

- Thể dục, thể thao: Hàng năm, tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn tại xã, ngoài ra còn kết hợp với các ngành đoàn thể tham gia hội diễn văn nghệ, tham gia các hội thao thể dục thể thao cấp huyện đạt nhiều thành tích đáng khích lệ Thường xuyên tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến với dân, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị, đẩy lùi các tập tục lạc hậu và các tệ nạn xã hội trên địa bàn xã

- Môi trường: Hiện trạng sử dụng nước sạch đạt 100% người dân sử dụng nước, chủ yếu các hộ dùng nước giếng đào Số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn so với tổng số về môi trường đạt 50%/tổng số Vệ sinh môi trường chưa thực hiện tốt, đặc biệt vấn đề xử lý chất thải rắn

- Quốc phòng, an ninh: Quán triệt phương châm “An ninh - quốc phòng là thường xuyên và trọng yếu”, Đảng bộ rất quan tâm, chăm lo xây dựng cũng cố quốc phòng và an ninh Hàng năm đều có nghị quyết chuyên đề về công tác lãnh đạo an

Trang 37

ninh quốc phòng Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, không ngừng cũng

cố lực lượng dân quân tại chỗ Triển khai đăng ký độ tuổi 17 và tổ chức vận động thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự và giao quân hằng năm đạt chỉ tiêu 100%,

tổ chức diễn tập vận hành theo Nghị quyết 28 của Bộ chính trị đạt loại khá, cũng cố lực lượng dân quân đạt 1,76% dân quân /tổng số dân Rà soát quản lý quân dự bị động viên, hàng năm huấn luyện lực lượng dân quân đạt khá

3.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Thuận lợi:

- Tân Bình là một xã nông nghiệp nằm ở cửa ngõ của thành phố Pleiku, có vùng sinh thái đa dạng mang đặc thù của vùng đất cao nguyên, có điều kiện kinh tế phát triển nông nghiệp hàng hóa Vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với các địa bàn trọng điểm trong huyện và tỉnh, đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, phát triển kinh tế xã hội

- Nằm trong vùng có điều kiện khí hậu phù hợp với sinh trưởng và phát triển nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao

- Địa bàn xã có quỹ đất đỏ Bazan chiếm 80% tổng diện tích tự nhiên, độ phì cao, tầng đất dày thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm như: Cà phê, Tiêu……

- Diện tích đất chưa sử dụng còn rất ít

- Nhân dân lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt và chăn nuôi

- Cơ sở vật chất hạ tầng từng bước được củng cố và phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông, vận chuyển hàng hóa

Khó khăn:

- Hiện tượng thiếu nước tưới vào mùa khô thường xuyên xảy ra, địa hình đa dạng nơi có độ dốc lớn dễ xảy ra xói mòn, rửa trôi Vì vậy cần có biện pháp canh tác thích hợp cho đất đồi núi, đặc biệt đẩy mạnh phát triển các mô hình nông lâm kết hợp

Trang 38

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hạn hẹp so với nhu cầu phát triển kinh tế

và đảm bảo cuộc sống của người dân, đặc biệt là đất phù hợp cho sinh trưởng của cây lâu năm

- Diện tích đất thoái hóa, nghèo chất dinh dưỡng, đất bị xói mòn nhiều, làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng

- Người nông dân chưa chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp

- Tỷ lệ gia tăng dân số cơ học cao, gây áp lực lớn đối với nhu cầu đất ở và đất xây dựng các công trình phục vụ đời sống Ngoài ra, cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã

có xu hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đòi hỏi phải đáp ứng nhu cầu về đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích công cộng

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng khu dân cư nông thôn còn chưa đồng bộ, chất lượng còn thấp (về thuỷ lợi, thoát nước…) gây sức ép rất lớn trong việc dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp, cải tạo các công trình kể trên Những khu dân cư tự phát, đòi hỏi chuyển mục đích sử dụng đất canh tác sang đất ở làm giảm và chia nhỏ diện tích đất canh tác

- Giá nông sản tăng cao trong khi diện tích có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm tại xã là rất ít

Để khắc phục các hạn chế và khai thác lợi thế trong quá trình sử dụng đất, cần tiến hành đánh giá thực trạng sử dụng đất, cũng như nghiên cứu sâu khi xây dựng phương án quy hoạch Từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý, đảm bảo vừa giải quyết được nhu cầu đất đai, vừa bảo vệ được diện tích đất đang khai thác sử dụng đem lại hiệu quả cao Tránh tối đa việc chuyển mục đích không hợp lý gây lãng phí, sử dụng không có hiệu quả

Trang 39

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông lâm nghiệp ở khu vực nghiên cứu

4.1.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Bình năm 2014

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất là vấn đề cần thiết để đảm bảo cơ sở cho việc đánh giá tiềm năng đất, từ đó đề xuất phương hướng sử dụng đất hợp lý Theo

số liệu thống kê đất đai năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2157.62 ha, được bố trí sử dụng như sau:

Bảng 4.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất xã Tân Bình năm 2014

Thứ

Cơ cấu (%)

2.4 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,90 3,37 2.5 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 9,83 4,19 2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1,20 0,51

(Tổng hợp số liệu điều tra 2015)

- Đất nông nghiệp là 1.914,67 ha, chiếm 88,74% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp với diện tích 234,44 ha, chiếm 10,87% diện tích đất tự nhiên, điều này cho thấy rằng thấy rằng việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã chưa phát triển nhiều

Trang 40

0.39%

10.87%

- Đất chưa sử dụng còn 8,51 ha, chiếm 0,39% diện tích đất tự nhiên Phần đất này tương đối bằng phẳng nhưng nằm xa trung tâm xã Vì vậy đây vừa là tiềm năng, vừa là thử thách của xã trong việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp trong tương lai

Hình 4.1 Cơ cấu các loại đất xã Tân Bình năm 2014

4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Tân Bình năm 2014

Là một xã có cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cho nên cơ cấu sử dụng các loại đất

là khá phù hợp với tiềm năng đất đai tại xã

Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Bình năm 2014

(ha)

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 01/09/2017, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Sơ đồ cây tổng hợp nghiên cứu  21 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
2.1 Sơ đồ cây tổng hợp nghiên cứu 21 (Trang 8)
Sơ đồ cây mục tiêu  phân tích giải pháp - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Sơ đồ c ây mục tiêu phân tích giải pháp (Trang 29)
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế xã Tân Bình giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 33)
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 34)
Hình 4.2. Cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Bình năm 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Hình 4.2. Cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Bình năm 2014 (Trang 41)
Hình 4.3. Biến động các loại đất xã Tân Bình thời kỳ 2010 - 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Hình 4.3. Biến động các loại đất xã Tân Bình thời kỳ 2010 - 2014 (Trang 44)
Bảng 4.4. Hiện trạng các mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp năm 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Bảng 4.4. Hiện trạng các mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp năm 2014 (Trang 46)
Hình 4.4. Mô hình Su su và Khoai lang - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Hình 4.4. Mô hình Su su và Khoai lang (Trang 49)
Hình 4.5. Mô hình Hồ tiêu và Cà phê - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Hình 4.5. Mô hình Hồ tiêu và Cà phê (Trang 50)
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế mô hình cây công nghiệp lâu năm chu kỳ 10 năm - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế mô hình cây công nghiệp lâu năm chu kỳ 10 năm (Trang 56)
Bảng 4.8. Khả năng thu hút lao động của các mô hình canh tác - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Bảng 4.8. Khả năng thu hút lao động của các mô hình canh tác (Trang 60)
Hình 4.6. Sơ đồ cây vấn đề phân tích nguyên nhân – hậu quả - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Hình 4.6. Sơ đồ cây vấn đề phân tích nguyên nhân – hậu quả (Trang 78)
Hình 4.7. Sơ đồ cây mục tiêu - phân tích giải pháp - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
Hình 4.7. Sơ đồ cây mục tiêu - phân tích giải pháp (Trang 82)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH (Trang 92)
Phụ lục 2: SƠ ĐỒ LÁT CẮT CÁC THÔN - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã tân bình, huyện đắkđoa, tỉnh gia lai
h ụ lục 2: SƠ ĐỒ LÁT CẮT CÁC THÔN (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w