1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý đa dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên tây yên tử, bắc giang

90 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của trường Đại Học Lâm Nghiệp, tôi thực hiện luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý Đa Dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Nhằm đánh giá kết quả sau những năm học tập tại Trường Đại Học Lâm Nghiệp, đồng thời gắn với công tác nghiên cứu khoa học bảo vệ tài nguyên rừng Được sự nhất trí của trường Đại Học Lâm Nghiệp, tôi thực hiện

luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý Đa Dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên

Tử, Bắc Giang”

Sau một thời gian thực tập khẩn chương, nghiêm túc, dưới sự hướng dẫn

nhiệt tình của GS.TS Nguyễn Thế Nhã, đến nay luận văn đã được hoàn thành Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Nhã,

người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập, cảm ơn các thầy cô Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng, ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, các trạm kiểm lâm, UBND các xã , Tuấn Mậu, Thanh Sơn… Đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình đi khảo sát thực địa Cuối cùng tôi xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu,đóng góp ý kiến quan trọng trong thực hiện luận văn này

Với thời gian và năng lực có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014

Tác giả

Đào Văn Đức

Trang 2

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Đa dạng sinh học và đa dạng sinh học côn trùng 3

1.2 Các nghiên cứu về ĐDSH côn trùng ở ngoài nước 4

1.2.1 Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài côn trùng 4

1.2.2 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của ĐDSH côn trùng 5

1.3 Những nghiên cứu về ĐDSH côn trùng ở trong nước 6

1.3.1 Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài côn trùng 6

1.3.2 Nghiên cứu giá trị của ĐDSH côn trùng ở Việt Nam 7

1.3.4 Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn ĐDSH côn trùng 9

1.4 Tình hình nghiên cứu ĐDSH côn trùng tại các Khu bảo tồn, VQG ở Việt Nam 9

Chương 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.2 Giới hạn nghiên cứu 11

2.3 Nội dung nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 12

Trang 3

2.4.1 Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin và kế thừa tài liệu đã có

12

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 12

2.4.3 Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản và phân loại mẫu côn trùng 20

2.4.4 Phân tích, tổng hợp số liệu 22

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI 25

3.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.1 Vị trí địa lý 25

3.1.2 Địa hình địa thế 25

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn 25

3.2 Hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội 27

3.2.1 Đặc điểm dân sinh 27

3.2.2 Hiện trạng kinh tế 28

3.2.3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng 29

3.3 Đa Dạng sinh học 29

3.3.1 Về thực vật 29

3.3.2 Về động vật 31

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Thành phần loài, đặc điểm phân bố của côn trùng tại khu vực nghiên cứu 32

4.1.1 Đặc điểm thành phần loài côn trùng tại KBTTN Tây Yên Tử 32

4.1.2 Một số đặc điểm phân bố của côn trùng tại khu vực nghiên cứu 35

4.2 Đa dạng sinh thái và ý nghĩa côn trùng ở KBTTN Tây Yên Tử 40

4.2.1 Đa dạng về sinh thái 40

4.2.2 Ý nghĩa của côn trùng ở KBTTN Tây Yên Tử 44

4.3 Các loài côn trùng ưu tiên bảo tồn tại KBTTN Tây Yên Tử 46

4.3.1 Bọ ngựa 46

4.3.2 Bướm khế (Attacus atlas Linnaeus) 47

Trang 4

4.3.3 Bướm (Troides helena Linnaeus) 47

4.3.4 Bướm phượng cánh đuôi nheo ( Leptocircu curius Fabricius) 48

4.3.5 Họ bọ xít ăn sâu (Reduviidae) 48

4.3.6 Họ bọ rùa (Coccinelldae) 48

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tài nguyên ĐDSH côn trùng 49

4.4.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 49

4.4.2 Ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội 51

4.4.3 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất 51

4.4.4 Đốt rừng làm nương rẫy 52

4.4.5 Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu 53

4.4.6 Hoạt động khai thác lâm sản 54

4.4.7 Hiện trạng khai thác côn trùng tại KBTTN Tây Yên Tử 55

4.5 Giải pháp bảo tồn ĐDSH côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử 55

4.5.1 Giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống cho người dân 55

4.5.2 Nâng cao nhận thức cho cộng đồng và các hình thức hỗ trợ khác 56 4.5.3 Biện pháp nuôi dưỡng và bảo tồn 57

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BT Ba Tia

CITES Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật có nguy cơ

bị tuyệt chủng (Convention on International Trade in Endangered Speccies)

CP Chính phủ

ĐDSH Đa dạng sinh học

ĐTQH Điều tra quy hoạch

FAO Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc (Unitid Nations Food

and Agriculture Organnizatio)

Trang 6

QĐ Quyết Định

SC Sinh cảnh

SĐVN Sách Đỏ Việt Nam

TNTN Tài nguyên thiên nhiên

UBND Uỷ ban nhân dân

VQG Vườn Quốc Gia

WWF Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên ( World Wide Fund for Nature)

YT Yên Tử

Trang 7

Sách Đỏ Việt Nam

35

4.5 Số lượng loài côn trùng trong bốn khu vực điều tra 36

4.7 Mức độ tương đồng côn trùng ở các dạng sinh cảnh chính 37

4.9 Thống kê các loài gây hại tại KBTTN Tây yên Tử 42 4.10 Thống kê các loài côn trùng ký sinh và ăn thịt tai KBTTN Yên Tử 43

Trang 8

4.1 Tỷ lệ % số họ, loài của các bộ côn trùng 33 4.2 Tỷ lệ phần trăm số loài theo đai độ cao 39

4.6 Sử dụng thuốc trừ sâu trong phòng trừ sâu hại 54

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đa dạng sinh học (ĐDSH), nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đóng vai trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con người Tuy nhiên, do các nguyên nhân khác nhau, ĐDSH đang bị suy thoái nghiêm trọng Các hệ sinh thái (HST) bị tác động và khai thác quá mức; diện tích rừng, nhất là rừng nhiệt đới thu hẹp một cách báo động Tốc độ tuyệt chủng của các loài ngày một tăng Hậu quả tất yếu dẫn đến là sẽ làm giảm, mất các chức năng của HST như điều hoà nước, chống xói mòn, làm sạch môi trường, đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong tự nhiên, giảm thiểu thiên tai và các hậu quả cực đoan về khí hậu Hệ quả cuối cùng của sự suy thoái này là hệ thống kinh tế bị suy giảm do mất đi các giá trị về tài nguyên thiên nhiên (TNTN), môi trường, nhất là ở các nước đang và chậm phát triển, trong đó có Việt Nam

Côn trùng là lớp phong phú nhất trong giới động vật, chúng có một cuộc sống khá phức tạp, có vai trò nhiều mặt với sản xuất, với sức khỏe con người Như chúng ta đã biết côn trùng có số lượng loài và số lượng cá thể lớn nên chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái như tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất, là thành phần quan trọng của chuỗi thức ăn Côn trùng đóng vai trò quan trọng trong việc thụ phấn cho các loài thực vật làm tăng năng suất cây trồng và góp phần tạo tính da dạng của thựt vật Nhiều loài côn trùng ăn thịt và ký sinh tham gia vào diệt trừ sâu hại, một số loài còn cung cấp những sản công nghiệp quý hiếm như cánh kiến, tơ tằm, mật ong… Vì vậy cần phải quản lý chúng, phát huy các mặt có lợi làm tăng độ phong phú

và ĐDSH

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử nằm ở vị trí sườn tây núi Yên Tử chiếm phần lớn diện tích rừng tự nhiên trong quần thể các dãy núi thuộc cánh cung Đông Triều, với tổng diện tích 13.023ha Có nhiệm vụ chủ yếu là bảo

Trang 10

tồn nguồn gen và sự đa dạng của khu hệ động thực vật, các giá trị khoa học, địa chất và cảnh quan môi trường Đây là khu rừng tự nhiên lớn nhất của tỉnh Bắc Giang nối liền với diện tích rừng thường xanh của tỉnh Quảng Ninh thuộc vùng đông bắc Việt Nam Theo kết quả nghiên cứu của Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh vật, có tới 728 loài thực vật thuộc 189 chi của 86 họ, 285 loài động vật thuộc 81 họ của 24 bộ đã được ghi nhận ở KBTTN Tây Yên Tử Trong số đó có hàng chục loài động thực vật quý hiếm, điển hình về thực vật như Thông tre, Sến mật, Trầm hương, Táu mật, Thông nàng ; Về động vật như Cu li, hươu vàng, Rùa vàng, Gấu ngựa

Trong quá trình xây dựng và phát triển, khu bảo tồn phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiệm vụ cơ bản là công tác bảo tồn, trong đó bảo vệ ĐDSH là trọng tâm Trong những năm qua khu bảo tồn đã tiếp đón nhiều cơ quan và tổ chức trong nước và quốc tế như: Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật, Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Vườn thú Cologne (Cộng hòa liên bang Đức) đến nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu khoa học đã góp phần chứng minh và khẳng định giá trị ĐDSH to lớn của khu bảo tồn Mặc dù vậy các kết quả nghiên cứu vẫn chưa đánh giá hết tính ĐDSH của khu bảo tồn

Để góp phần vào việc duy trì, bảo tồn Đa dạng sinh học, quản lý bảo vệ

rừng ở KBTTN Tây Yên Tử tôi tiến hành: “ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý Đa Dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang” với mục tiêu góp phần cung cấp những thông tin

về thành phần, phân bố và đặc điểm sinh học của côn trùng để xây dựng kế hoạch phát triển và đưa ra các phương hướng quản lý lâu dài, hiệu quả

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đa dạng sinh học và đa dạng sinh học côn trùng

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ĐDSH Theo Qũy Quốc Tế về Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) (1989) thì: “ĐDSH là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu các loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”

ĐDSH có ba mức độ: Mức độ phân tử (đa dạng gen), cơ thể (đa dạng loài) và hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái)

Côn trùng là nhóm phong phú và đa dạng nhất trong giới động vật Số lượng loài côn trùng đã được mô tả trên thế giới theo một số tác giả như sau: 751.000 (Tangley, 1997), 800.000 (Nieuwenhuys, 1998, 2008), 948.000 (Brusca, 2003), 950.000 (IUCN, 2004) đến hơn 1.000.000 (Myers, 2001) Groombridge và Jenkins (2002) đã thống kê được 936.000 loài gồm côn trùng

và các động vật nhiều chân khác Ước tính tổng số lượng loài côn trùng trong thực tế cũng rất khác nhau, từ 2.000.000 (Nielsen và Mound), 5-6.000.000 (Raven và Yeates 2007) lên đến khoảng 8.000.000 (Hammond, Groombridge

và Jenkins 2002), (trích dẫn theo Bùi Văn Bắc, 2010)

Côn trùng là nhóm có dạng sống rất đa dạng nên có vai trò khác nhau đối với con người và sự sống trên hành tinh: Gây hại cho thực vật, vật nuôi và con người đồng thời cũng giúp con người kiểm soát sâu hại, cung cấp các sản phẩm có giá trị cho con người Điều đó có thể thấy côn trùng có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng và tạo ra các dòng tiến hóa mới ở thực vật Với số lượng cá thể hết sức đông đảo, lại ăn được nhiều loại thức ăn: Từ thực vật còn sống đến xác chết sinh vật, chất hữu cơ mục nát, các

Trang 12

sản phẩm bài tiết của động vật và cả sâu bọ cùng loại, côn trùng đã đóng vai trò chủ đạo trong quá trình tuần hoàn vật chất, năng lượng, góp phần tạo nên

sự cân bằng sinh thái, đảm bảo sự phát triển của tự nhiên

1.2 Các nghiên cứu về ĐDSH côn trùng ở ngoài nước

1.2.1 Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài côn trùng

Nhiều nhà côn trùng học nổi tiếng trên thế giới đã đưa Côn trùng học thành chuyên ngành sinh học độc lập, đó là Fabre (1823-1915), Keppri (1833 – 1908), Brandt (1879 – 1891), R.E Snodgrass (1875 – 1962), H Weber (1899 – 1956), Handlisch (1865 – 1957), Mactunov (1878 - 1938), Svanvich (1899 – 1957), Imms (1880 – 1949), Chauvin, Price, Iakhontov (trích dẫn theo Bùi Văn Bắc, 2010) Cũng trong thời gian này, một loạt các loài côn trùng thuộc các bộ, họ đã được phát hiện và mô tả:

Các nhà khoa học ước lượng trên thế giới có khoảng 1.100.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng, trong đó đã mô tả được 360.000 – 400.000 loài

Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) hiện nay có khoảng 180.000 loài bướm đã được

mô tả (ước lượng có khoảng: 300.000 - 500.000 loài trên thế giới) Bộ Cánh màng có hơn 130.000 loài đã được mô tả Bộ Cánh nửa (Hemiptera) có khoảng 80.000 loài trên thế giới Bộ Hai cánh (Diptera): Ước lượng trên thế giới có khoảng 240.000 loài, trong đó đã mô tả được 152.956 loài (Thompson 2008) Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) có khoảng 24.380 loài đã được mô tả (Eades & Otte (2009) Bộ Cánh đều (Homoptera) đã điều tra và phát hiện được 45.000 loài; Tính riêng ở Bắc Mỹ đã có 6.000 loài được mô tả Bộ Cánh bằng (Isoptera) ước lượng có khoảng 4.000 loài, trong đó đã mô tả được 2.600

- 2.800 loài Bộ Chuồn chuồn (Odonata), theo Trueman & Rowe (2008) thì đã

có 6.500 loài côn trùng của Bộ này đã được phát hiện và mô tả Bộ Bọ ngựa (Mantodea) đã mô tả được 2.200 loài bọ ngựa thuộc 9 họ

Trang 13

1.2.2 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của ĐDSH côn trùng

Trong tổng số các loài côn trùng được mô tả trên thế giới, có hơn một nửa sử dụng nguồn thức ăn từ thực vật Bằng cách thu thập, ăn phấn hoa và mật, côn trùng có vai trò rất quan trọng trong quá trình thụ phấn của thực vật Hiện có hơn 300 loài côn trùng thụ phấn đã được ghi nhận ở Trung Quốc Theo W S Robinson, R Nowogrodski & R A Morse, các loài bướm thụ phấn cho thực vật đã mang lợi khoảng 9 tỷ đô la trong tổng doanh thu kinh tế hàng năm ở Mỹ DeBach, 1974 khi nghiên cứu về ĐDSH côn trùng ở Bắc Mỹ

đã chỉ ra rằng: Trong tổng số 85.000 loài côn trùng ăn cỏ ở Bắc Mỹ chỉ có

1425 cần phải được kiểm soát, chiếm 1,7% tổng số loài Phần còn lại (98,3%) chủ yếu là loài vô hại hoặc trung lập

Tóm lại các nghiên cứu đã cho thấy mặc dù có rất nhiều loài côn trùng, nhưng chỉ một phần nhỏ trong số đó thực sự là có hại Phần lớn các loài côn trùng là có lợi hay vô hại đối với con người Nhiều côn trùng bắt mồi ăn thịt

và ký sinh là thiên địch của sâu hại, có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sâu bệnh trong hệ sinh thái tự nhiên bằng cách tấn công và ăn thịt chúng, một số loài côn trùng còn được sử dụng để tạo ra các sản phẩm đặc biệt, có giá trị cao: Tơ tằm, cánh kiến đỏ, sáp trắng, phẩm son; là nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu cho con người, thức ăn cho vật nuôi

Tổ chức Nông lương (FAO) đã ước tính rằng tổn thất do dịch hại gây ra đối với cây lương thực trên thế giới khá lớn, trong đó 14% là do sâu hại, 10%

là do bệnh hại và 11% là do cỏ dại Ngay cả với nền nông nghiệp phát triển cao, công nghệ kiểm soát dịch hiện đại, Cục Nông Nghiệp Mỹ ước tính rằng thiệt hại do sâu hại tại Mỹ đạt tổng cộng 6,8 tỷ đồng mỗi năm trong thập kỷ 1950-1960 Ngoài những tác động của côn trùng gây hại trong nông nghiệp và nghề làm vườn, một số loài côn trùng còn phương hại đến vật nuôi, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người ở nhiều mức độ khác nhau

Trang 14

1.3 Những nghiên cứu về ĐDSH côn trùng ở trong nước

1.3.1 Nghiên cứu về phân loại, thành phần loài côn trùng

Nghiên cứu về phân loại côn trùng đầu tiên ở Việt Nam được biết đến

là công trình của đoàn nghiên cứu tổng hợp của Pháp mang tên Mission Pavie, đã tiến hành khảo sát ở Đông Dương trong 16 năm (1879 – 1895), xác định được 8 bộ, 85 họ và 1040 loài côn trùng Phần lớn mẫu thu thập ở Lào, Campuchia, còn ở Việt Nam thì rất ít Hầu hết các mẫu vật được lưu trữ ở các Viện Bảo Tàng Paris, London, Geneve và Stockholm, (trích dẫn theo Bùi Văn Bắc, 2010)

Năm 1972 -1974, Bộ môn điều tra sâu bệnh hại thuộc cục điều tra rừng (Viện Điều tra quy hoạch rừng) đã tiến hành điều tra côn trùng trên một số vùng rừng tự nhiên thuộc tỉnh Yên Bái, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hòa Bình Kết quả đã thu thập và phát hiện nhiều mẫu côn trùng và sâu bệnh hại ở các vùng điều tra, các mẫu này được lưu giữ ở bảo tàng của viện, tuy nhiên do nhiều hạn chế nên số lượng các mẫu được giám định chưa nhiều, do đó chưa đánh giá hết được giá trị của côn trùng, sâu bệnh rừng trong giai đoạn này

Kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở việt nam giai đoạn

1997 – 1998 của Viện Bảo viện bảo vệ thực vật đã điều tra được 421 loài côn trùng trên các cây ăn quả ở việt nam Trong đó bộ Chuồn chuồn có: 1 loài, bộ cánh thẳng có: 19 loài, bộ Bọ ngựa: 4 loài, bộ Cánh da: 3 loài, bộ Cánh tơ: 4 loài, bộ Cánh nửa: 56 loài, bộ Cánh đều: 29 loài

Trong chương trình Điều tra theo dõi diễn biến rừng toàn quốc từ năm

1996 – 2000, Bộ môn Điều tra sâu bệnh hại rừng thuộc Viện ĐTQH rừng đã tiến hành chuyên đề “Điều tra côn trùng rừng tự nhiên trên phạm vi 5 vùng (Bao gồm các vùng: Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ)” Kết quả là đã điều tra và phát hiện được một

số loài côn trùng rừng, phân bố của chúng theo các sinh cảnh, đánh giá vai trò của các loài có ích và có hại đồng thời đề xuất các biện pháp bảo vệ Tuy

Trang 15

nhiên, kết quả điều tra mới chỉ dừng ở mức độ điều tra phát hiện thành phần côn trùng và số lượng côn trùng phát hiện còn tương đối ít (756 loài)

Ngoài các báo cáo điều tra cơ bản côn trùng rừng trong các chu kỳ theo dõi diễn biến tài nguyên côn trùng rừng giai đoạn từ 1991 – 2005, còn có nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng Các công trình nghiên cứu về côn trùng đó: Công trình nghiên cứu về nhóm bướm ngày (Rhopalocera, Lepidoptera ) ở Việt nam của Alexxander L Monastyrskii; Hướng dẫn tìm hiểu về các loài bướm Vườn Quốc gia Tam Đảo và các giá trị bảo tồn của chúng của Đặng Thị Đáp; Các kết quả nghiên cứu về côn trùng của Viện Điều tra Quy hoạch rừng do tác giả Nguyễn Văn Bích, Đặng Ngọc Anh, Nguyễn Trung Tín, Hà Văn Hoạch thực hiện; Các kết quả điều tra nghiên cứu của Đỗ Mạnh Cương và cộng sự về Chuồn chuồn (Odonata); Các kết quả nghiên cứu của Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật về nhóm bướm ngày, Cánh cứng, Cánh nửa, Bọ que, Kiến

1.3.2 Nghiên cứu giá trị của ĐDSH côn trùng ở Việt Nam

Các nghiên cứu về giá trị ĐDSH côn trùng ở Việt Nam còn ít, chủ yếu tập trung vào việc tìm hiểu thành phần, lợi dụng các loài côn trùng trong việc tiêu diệt sâu hại: Các loài ký sinh, bắt mồi ăn thịt… Nghiên cứu về nhóm này

có một số hướng:

Nghiên cứu thành phần loài thiên địch: Kết quả điều tra cơ bản côn

trùng năm 1967 – 1968 của Viện Bảo Vệ Thực Vật và nhóm điều tra cơ bản côn trùng Viện Sinh Học từ năm 1960 – 1970 đã xác định được một số loài thiên địch, tuy nhiên đó chỉ là con số ít ỏi Cho đến nay, có 2 họ côn trùng được nghiên cứu nhiều là họ Bọ rùa (Coccinellidae) và họ Ong ký sinh (Scelionidae) Họ Bọ rùa ở nước ta phát hiện được 246 loài, trong đó gần 200 loài là những bọ rùa sống theo kiểu bắt mồi ăn thịt Lê Xuân Huệ đã phát hiện được 221loài thuộc họ Ong ký sinh (Scelionidae) Lê Khương Thúy công bố danh lục 75 loài côn trùng thuộc họ Carabidae Vũ Quang Côn (1986) nghiên

Trang 16

cứu thành phần ký sinh các loài bướm hại lúa từ 1976 – 1986 đã phát hiện được 59 loài thuộc 11 họ ong ký sinh Bùi Tuấn Việt (1990) phát hiện được 9 loài ong cự ký sinh nhộng sâu hại lúa Theo Phạm Văn Lầm đã phát hiện ít nhất 332 loài thiên địch thuộc 13 bộ, 52 họ, 201 giống của lớp côn trùng, nấm

Nguyễn Thế Nhã trong cuốn “Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích”

đã đề cập đến vai trò, ý nghĩa của ĐDSH côn trùng trong thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu, giải trí, làm cảnh, phòng trừ sâu hại…Tác giả cũng đã trình bày về đặc tính sinh vật học, sinh thái học, cách sử dụng, gây nuôi một số loài đại diện trong các nhóm trên, đặc biệt là các loài côn trùng sử dụng trong phòng trừ sâu hại và thực phẩm

Đỗ Tất Lợi trong cuốn “ Từ Điển cây thuốc Việt Nam” đã trình bày cách chế biến, sử dụng loài dế cơm và ong đen trong điều trị bệnh

1.3.3 Nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm ĐDSH côn trùng

Côn trùng cùng với các nhóm sinh vật khác: chim, thú, bò sát, ếch nhái, thực vật Cùng tồn tại trong một hệ sinh thái và có liên quan mật thiết với nhau Việc nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm ĐDSH trong các hệ sinh thái đã được thực hiện nhiều và đó cũng là cơ sở để đánh giá các nguyên nhân gây suy giảm ĐDSH côn trùng Kết quả của Chương trình bảo tồn

Trang 17

ĐDSH Trung Trường Sơn đã chỉ ra 3 nhóm nguy cơ đe dọa và thách thức tài nguyên ĐDSH đó là: Sự suy giảm nguồn tài nguyên nhanh chóng; Thể chế, chính sách và thực thi pháp luật còn phức tạp với nhiệm vụ chưa rõ ràng, chồng chéo của các cơ quan quản lý; Thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên

Trong “Đề xuất chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn tại Việt Nam

2003 – 2010” đã đề cập đến một số nguyên nhân gây tổn thất ĐDSH đó là: Chiến tranh, khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên, mở rộng đất làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, trao đổi, buôn bán nhập nội các giống loài động – thực vật, cháy rừng và ô nhiễm môi trường, tập quán du canh Nguyên nhân sâu xa là do sự gia tăng dân số, sự nghèo đói, chính sách kinh tế và hiệu lực thực thi pháp luật về môi trường

1.3.4 Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn ĐDSH côn trùng

Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn ĐDSH côn trùng ở nước ta còn ít,

mang tính cục bộ ở một số địa phương, khu bảo tồn Nguyễn Thị Đáp (2008)

đã đề xuất ra đưa các mô hình nhân nuôi một số loài bướm ở Tam Đảo Đây

là một công trình rất công phu tuy nhiên mới chỉ tập trung vào một số loài có tính thẩm mỹ cao Lê Xuân Huệ trong báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài” Điều tra cơ bản ĐDSH, chim Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An” đã đưa

ra các biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý một số loại côn trùng có ích: Ong ruồi, Ong khói và đề xuất nhân nuôi một số loại côn trùng cánh cứng, các loài bướm đẹp

1.4 Tình hình nghiên cứu ĐDSH côn trùng tại các Khu bảo tồn, VQG ở Việt Nam

Việc nghiên cứu ĐDSH côn trùng đã được thực hiện ở một số Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn: VQG Cát Tiên, Tam Đảo, Xuân Sơn…Tại VQG Pù Mát cũng đã có nhiều cơ quan nghiên cứu, tổ chức quốc tế và Trường Đại Học điều tra nghiên cứu ĐDSH côn trùng Kết quả điều tra về bộ cánh phấn

Trang 18

của Alexander L Monastyrskii và Nguyễn Văn Quảng năm 1998 đã phát hiện được 293 loài Năm 2001, cũng 2 tác giả trên công bố bổ sung thêm 12 loài

Lê Xuân Huệ (2007) đã điều tra và thống kê được 1084 loài thuộc 64 họ của 7

bộ ở VQG Pù Mát Bùi Văn Bắc (2010) điều tra ở KBTTN Pù Huống có 558 loài và định tên 419 loài

Các nghiên cứu về ĐDSH đã được thực hiện ở một số VQG, KBTTN… Tuy nhiên chủ yếu mới dừng lại ở việc điều tra, phát hiện thành phần loài Các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, giá trị ĐDSH côn trùng và các giải pháp bảo tồn còn ít được chú ý Tại KBTTN Tây Yên Tử mới chỉ có một số khóa luận nghiên cứu về côn trùng

Trang 19

Chương 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được mức độ phong phú và đa dạng tài nguyên côn trùng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử về thành phần, phân bố, sinh thái và ý nghĩa của chúng

Đưa ra được các biện pháp khoa học để quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên côn trùng trong khu bảo tồn

Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ các nghiên cứu tiếp theo tại khu bảo tồn

2.2 Giới hạn nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu côn trùng tại khu bảo tồn thiên

nhiên Tây Yên Tử trong thời gian từ tháng 03 năm 2014 đến tháng 09 năm 2014

Địa điểm nghiên cứu: Trong thời gian nghiên cứu tôi chọn 4 khu vực

nghiên cứu đại diện hầu hết cho các sinh cảnh, trạng thái rừng trong khu bảo tồn: Ba Tia, Đèo Nón, Yên Tử, Khe Xanh Thuộc các xã :Thị trấn Thanh Sơn,

xã Tuấn Mậu và Thanh Luận

2.3 Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu đặc điểm thành phần loài côn trùng tại KBTTN Tây Yên Tử

2 Nghiên cứu đặc điểm phân bố, mức độ đa dạng của một số loài côn trùng đặc trưng trong KBTTN Tây Yên Tử

3 Nghiên cứu đa dạng sinh thái côn trùng tại KBTTN Tây Yên Tử

4 Tìm hiểu vai trò, nguồn lợi từ côn trùng cũng như những tác động của tự nhiên và con người tới nguồn tài nguyên này

5 Đề xuất một số biện pháp khoa học để bảo tồn, phát triển bền vững tính đa dạng khu hệ côn trùng KBTTN Tây Yên Tử, đặc biệt là các loài côn trùng có ích, có giá trị kinh tế, khoa học, có giá trị bảo tồn nguồn gen

Trang 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin và kế thừa tài liệu đã có

Thu tập các tài liệu liên quan: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong khu vực Danh lục các loài thực, động vật tại khu bảo tồn, diễn biến sử dụng đất qua một số năm Các tài liệu này do khu bảo tồn cung cấp

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa

2.4.2.1 Thiết lập các tuyến khảo sát và các điểm điều tra

Điều tra thực địa được tiến hành trên các tuyến Để thiết lập tuyến điều tra, trước hết tiến hành xác định các dạng sinh cảnh chính của khu vực nghiên cứu Rừng thuộc khu vực xã Tuấn Mậu, Thanh Luận và Thị trấn Thanh Sơn

có bảy dạng sinh cảnh sau đây:

1 Rừng thứ sinh xa suối: Rừng bị khai thác đang phục hồi, trạng thái rừng cách xa sông suối (IIIa1, IIIa2)

2 Rừng thứ sinh ven suối: Bao gồm rừng bị khai thác đang phục hồi, trạng thái rừng ở xung quanh khu vực suối, sinh cảnh ẩm ướt (IIIa1, IIIa2, IIa, IIb)

3 Sinh cảnh khu dân cư, đất nông nghiệp: Các bản làng ở vùng đệm, nương rẫy

4 Sinh cảnh rừng tre, nứa thuần loài

5 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

6 Đất trống đồi núi trọc có cây bụi (Ib)

7 Đất trống đồi núi trọc có cây bụi xen cây gỗ (IC)

Tại khu vực điều tra, thiết lập các tuyến khảo sát đi qua các sinh cảnh chính của khu vực Trên các tuyến khảo sát này, tại mỗi sinh cảnh đặc trưng chọn một điểm điều tra hình tròn có bán kính 10m

Trong thời gian nghiên cứu đã thực hiện 4 tuyến khảo sát với 40 điểm điều tra với cách mã hóa khác nhau:

Trang 21

- Tên tuyến điều tra gồm 2 phần: Phần 1 là tên viết tắt của một địa danh nằm trên tuyến đó (lấy 2 chữ cái đầu in hoa), phần 2 là số thứ tự của tuyến, được ghi bằng số la mã Phần 1 và phần 2 được ngăn cách bởi dấu gạch ngang

- Tên điểm điều tra gồm 2 phần: Phần 1 là số thứ tự tuyến điều tra, phần 2

là số thứ tự điểm điều tra Phần 1 và phần 2 được ngăn cách bởi dấu chấm

Tuyến BT-I: Dài 4.5 Km từ ngã ba nước vàng đi Ba Tia

Tuyến ĐN-II: Dài 4 Km từ cầu Đồng Rì ba đi Đèo Nón Quảng Ninh Tuyến YT-III: Dài 4.5 Km từ ngã ba Mậu đi Yên Tử

Tuyến KX-IV: Dài 4 Km Từ đội Thanh Sơn cũ đi Khe Xanh

Bảng 2.1: Đặc điểm tuyến điều tra và điểm điều tra tại khu vực nghiên cứu

TT Tuyến/điểm

điều tra

Đặc điểm Sinh cảnh, trạng thái rừng

1 I.01 Sinh cảnh rừng trồng (Keo)

2 I.02 Trạng thái rừng IIa (ven suối)

3 I.03 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

4 I.04 Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng

5 I.05 Trạng thái rừng IIIa1

6 I.06 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

7 I.07 Trạng thái rừng IIIa2

8 I.08 Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng

9 I.09 Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng

10 I.10 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

1 II.01 Đất trống có cây bụi Ib

2 II.02 Sinh cảnh rừng trồng xen nương rẫy

3 II.03 Rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy

Trang 22

4 II.04 Trạng thái rừng IIIa1 (ven suối)

5 II.05 Sinh cảnh rừng tre nứa tự nhiên

6 II.06 Trạng thái rừng IIIa2

7 II.07 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

8 II.08 Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng thường xanh

9 II.09 Trạng thái rừng IIIa2

10 II.10 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

3 YT-III 4,5km

1 III.01 Sinh cảnh khu dân cư, cây trồng nông nghiệp, cây ăn quả

2 III.02 Đất trống có cây bụi (Ib)

3 III.03 Sinh cảnh rừng trồng (Keo)

4 III.04 Trạng thái rừng IIIa1 (ven suối)

5 III.05 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

6 III.06 Rừng kín thường xanh cây lá rộng xen cây lá kim

7 III.07 Trạng thái rừng IIIa1

8 III.08 Trạng thái rừng IIIa2

9 III.09 Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng

10 III.10 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

1 IV.01 Sinh cảnh khu dân cư trồng cây nông nghiệp

2 IV.02 Đất trống có cây bụi xen cây gỗ Ic

3 IV.03 Trạng thái rừng IIb

4 IV.04 Sinh cảnh ruộng nương, ao hồ

5 IV.05 Sinh cảnh rừng trồng (Keo)

6 IV.06 Sinh cảnh rừng tre, nứa tự nhiên

7 IV.07 Trạng thái rừng IIIa1 (ven suối)

8 IV.08 Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa

9 IV.09 Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng

10 IV.10 Trạng thái rừng IIIa2

Trang 24

Hình 2.7: SC Rừng cây lá rộng Hình 2.8: SC Rừng thứ sinh phục hồi

Trang 25

Hình 2.13: Trạng thái rừng IIa

2.4.2.2 Phương pháp điều tra trên các tuyến

Để xác định thành phần loài có một số phương pháp cơ bản sau đây:

- Quan sát: Côn trùng thường tập trung ở những nơi có nguồn thức ăn dồi dào, nơi có thực vật, những địa điểm nóng ẩm thường có nhiều loài côn trùng Mỗi một nhóm loài, loài có nơi cư trú ưa thích riêng Để quan sát có hiệu quả cần chú ý đến đặc tính sinh học, nguồn thức ăn của chúng

- Ghi hình: Côn trùng rất đa dạng, việc quan sát để định loài chỉ áp dụng với các loài thường gặp, dễ nhận biết Vì vậy trong quá trình điều tra dùng máy ảnh chụp ảnh côn trùng, để tiện cho việc giám định sau này

- Thu bắt: Đây là phương pháp chủ yếu trong quá trình điều tra thực địa Áp dụng đối với những loài có số lượng cá thể không nhiều, không áp dụng với loài côn trùng quý hiếm, ít gặp Việc thu bắt thực hiện bằng cách:

Cách 1: Sử dụng loại vợt cán dài 2.5m, đường kính miệng 35cm để vợt bắt côn trùng

Cách 2: Sử dụng bẫy đèn Sử dụng nguồn điện là bình ắc quy, đèn treo

ở khu vực bãi trống, ven suối, giáp rừng Lợi dụng ánh đèn công cộng để thu thập các loài cánh vẩy có tính xu quang

Cách 3: Rung cây để côn trùng rụng xuống rồi dùng kẹp gắp cho vào dụng cụ bảo quản

Trang 26

Điều tra định tính: Trong quá trình di chuyển trên các tuyến điều tra

tiến hành quan sát, ghi hình và dùng vợt hoặc tay thu bắt tất cả các loài côn trùng nhằm có được mẫu vật, hình ảnh của côn trùng để xác định được thành phần loài

Mẫu biểu 01: Phiếu điều tra định tính

Ngày điều tra Người điều tra Tuyến điều tra

Mã số ô Tên loài Mã số ảnh Phương pháp

thu mẫu Ghi chú

I.1

Điều tra định lượng: Trên mỗi tuyến điều tra xác định các điểm điều tra

dựa vào đặc điểm sinh cảnh: Mỗi dạng sinh cảnh cần có ít nhất một điểm điều tra, nếu trên tuyến điều tra sinh cảnh đồng nhất thì cứ khoảng 100m đặt một điểm điều tra

Điều tra định lượng các loài cánh vẩy: Tại mỗi điểm điều tra có bán kính 10m dừng lại 30 phút để ghi nhận sự xuất hiện và số lượng cá thể của

mỗi loài

Mẫu biểu 02: Phiếu điều tra định lượng côn trùng cánh vẩy

Ngày điều tra Người điều tra Tuyến điều tra Điểm điều tra

TT Tên loài Mã số ảnh Số lượng Vợt hay đếm

1

2

10

Trang 27

Điều tra định lượng côn trùng cánh cứng: Đếm số cá thể cánh cứng trưởng thành trên cây đứng, cây đổ (nếu có), gốc cây chặt (nếu có) và có trong đất Tại mỗi điểm điều tra 10 cây đứng, 1-2 cây đổ, các gốc cây và 5 ô dạng bản bố trí rải đều trong điểm điều tra.Sau đây là các mẫu biểu điều tra

Mẫu biểu 03: Phiếu điều tra cây đứng

Ngày điều tra Người điều tra Tuyến điều tra Điểm điều tra

TT cây Tên loài Mã số ảnh Số lượng Ghi chú

Mẫu biểu 04: Phiếu điều tra côn trùng sống dưới đất

Ngày điều tra Người điều tra Tuyến điều tra

TT ODB Tên loài sâu Số lượng Mã số ảnh Ghi chú

1

2

Trên mỗi cây đổ, điều tra 03 đến 09 ODB, tùy theo kích thước cây

Mẫu biểu 05: Phiếu điều tra cánh cứng trên cây đổ

Điểm điều tra Tuyến điều tra Đường kính cây Chiều dài cây Loài cây Người điều tra Ngày điều tra

TT ODB TT loài Tên loài Số lượng Mã số ảnh Ghi chú

1

2

3

Trang 28

Mẫu biểu 06: Phiếu điều tra gốc cây

Ngày điều tra Người điều tra Điểm điều tra Đường kính gốc cây

STT Tên loài sâu Số lượng Mã số ảnh Ghi chú

1

2

3

Các mẫu côn trùng sau khi thu bắt được xử lý sơ bộ: Ngâm trong cồn

90o (đối với loài cánh cứng, sâu non bộ cánh phấn, các loài chuồn chuồn, châu chấu, dế ), bóp chết, phơi sấy đối với các loài bướm

Mẫu vật thu được tại các điểm điều tra được mã hóa: Mã mẫu vật gồm

2 phần; Phần thứ nhất là tên tuyến điều tra (đã mã hóa), phần thứ 2 là số thứ

tự tuyến và điểm điều tra, 2 phần ngăn cách dấu gạch giữa

2.4.3 Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản và phân loại mẫu côn trùng

2.4.3.1 Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản mẫu côn trùng

Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản mẫu côn trùng được thực hiện chủ yếu theo các phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật của Viện bảo vệ thực vật

Phương pháp xử lý mẫu: Mẫu côn trùng thu được có nhiều loại khác nhau: Loại lớn, loại nhỏ, loại có râu, loại mình mềm, mình cứng Tùy theo từng loại mà phương pháp xử lý mẫu khác nhau: Xử lý mẫu khô và xử lý mẫu ướt

Nhìn chung tất cả các loài côn trùng đều có thể xử lý thành mẫu khô (mẫu cắm kim hoặc mẫu bông), mẫu trưởng thành của các loài cánh vẩy chỉ

có thể xử lý thành mẫu khô, các loài trưởng thành không phải là cánh vẩy có thể ngâm trong cồn 90o hoặc các dung dịch ngâm côn trùng khác Sau khi giết chết côn trùng cho vào bao đựng mẫu, mẫu thu thập được đưa về căng ra trên tấm xốp hoặc gỗ mềm kích thước 40x30x3 cm, có thể đặt ngửa hoặc đặt úp

Đối với bướm dùng kim cắm xuyên qua đốt ngực để cố định thân bướm, trong khi cắm điều chỉnh sao cho mẫu không bị lệch Cánh mẫu vật

Trang 29

được chỉnh ra hai bên sao cho mép sau cánh trước vuông góc với thân mẫu vật, dùng băng giấy đặt song song với thân mẫu vật và dùng kim cắm vào hai đầu (sát mép trước của cánh trước và mép sau của cánh sau) Tiếp theo dùng băng giấy cố định hai râu đầu, trên các băng giấy ký hiệu cho từng mẫu Sau khi ghim xong đem phơi hoặc sấy khô để mẫu không bị mốc

Nguồn: Nguyễn Thế Nhã

Hình 2.14: Gỗ ép bướm

Nguồn: Nguyễn Thế Nhã Hình 2.15: Phương pháp cắm kim trên gỗ ép bướm

Những loài côn trùng nhỏ thì cắm kim ngược hoặc dán lên bìa carton Cắm kim ngược: Cắm kim ngược lên tấm bìa hoặc miếng xốp, để côn trùng ở tư thế nằm ngửa, cắm kim từ dưới ngực lên Sau dùng kim dài cắm

Trang 30

vào bìa theo chiều ngược lại để cắm vào hộp phẫu Sau khi cắm kim xong phải cắm ngay những tấm nhãn ghi các tài liệu thu thập kèm theo

2.4.3.2 Phương pháp phân loại mẫu

Các mẫu côn trùng được chuyển về Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng – Trường Đại Học Lâm Nghiệp và giám định dựa theo các tài liệu phân loại sau đây:

1 Bướm đảo Hải Nam của Cố Mậu Bân, Trần Bội Trân

2 Nhận biết những loài Bướm nổi tiếng trên Thế giới của Ngô Vân

3 Bọ rùa Vân Nam của Viện Lâm nghiệp Tây Nam

4 Sách ghi chép Côn trùng Trung Quốc của Lý Nguyên Thắng

5 Giám định bằng hình ảnh các loài côn trùng quý hiếm Trung Quốc của Hiệp hội Bảo vệ động vật hoang dã Trung Quốc

6 Bảo tàng Côn trùng của Lý Tương Đào

Trang 31

Khi d nhận giá trị lớn có nghĩa là chỉ số phong phú lớn

- Để xác định mối quan hệ côn trùng giữa các sinh cảnh, kiểu rừng tại khu vực chúng tôi dựa vào công thức của Stugren, Radulescu (1961)

Rg, s =

c b a

c b a

 ) (

Trong đó: s là ký hiệu loài, g là ký hiệu giống

a là số giống hoặc loài có ở sinh cảnh A mà không có ở sinh cảnh B

b là số giống hoặc loài có ở sinh cảnh B mà không có ở sinh cảnh A

c là số lượng giống hay loài phân bố trên cả A, B

R là hệ số tương quan

R=

Khi có hệ số bằng 2, R dao động từ -1 đến 1, giá trị R càng nhỏ thì sự gần nhau giữa 2 khu hệ côn trùng ở 2 sinh cảnh càng lớn và ngược lại giá trị R càng lớn thì khu hệ côn trùng giữa 2 sinh cảnh càng khác biệt

- Để biết được mức độ phân bố, bắt gặp côn trùng, chúng tôi sử dụng công thức xác định tần suất xuất hiện của một loài (P%)

Trong đó: : Tỷ lệ phần trăm điểm điều tra có loài côn trùng cần tính

n: Là số điểm điều tra có loài côn trùng cần tính N: Tổng số điểm điều tra

Khi P% > 50%: Loài thường gặp; Khi 25% < p% ≤ 50%: Loài ít gặp; Khi P% < 25%: Loài ngẫu nhiên gặp

- Dựa trên danh lục đã xây dựng được, cùng với quan sát ghi nhận thực

tế, tham khảo tài liệu, lấy ý kiến của những người có chuyên môn, xác định, thống kê các loài côn trùng gây hại thực vật, các loài côn trùng ký sinh, ăn thịt tại khu vực và những đặc điếm sinh học, sinh thái của chúng

Trang 32

- Dựa vào danh sách côn trùng đã điều tra và thống kê được tại khu BTTN Tây Yên Tử, danh lục đỏ của Việt Nam một số năm cùng với các tiêu chí như: Mức độ đe dọa cao, suy giảm mạnh về số lượng, trữ lượng, có giá trị kinh tế, thẩm mỹ, khoa học đề xuất được các loài cần bảo tồn tại khu vực nghiên cứu

- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu: Đặc điểm thành phần loài, phân bố, các tác động tới tài nguyên đa dạng sinh học Cùng với mục tiêu, chiến lượng cũng như điều kiện nhân lực, vật chất tại khu BTTN Tây Yên Tử đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn ĐDSH tại đây

Trang 33

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Điều kiện tự nhiên

+ Phía Đông và Nam giáp tỉnh Quảng Ninh;

+ Phía Bắc và Tây giáp xã Long Sơn và phần còn lại của xã Thanh Luận, Thanh Sơn, Lục Sơn và xã Trường Sơn huyện Lục Nam

- Trung tâm Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử đặt tại thị trấn Thanh Sơn, cách thị trấn An Châu huyện Sơn Động 32 km

3.1.2 Địa hình địa thế

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử nằm gọn trong lưu vực Yên Tử tây, được bao bọc bởi dãy Yên Tử, có đỉnh Yên Tử cao nhất là 1.068 m Địa thế thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc Dãy Yên Tử có độ dốc lớn ≥ 300 Địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp với nhiều vách đá dựng đứng, khu vực giáp ranh tỉnh Quảng Ninh có độ dốc bình quân 350 - 400 Với địa hình phức tạp như vậy nên khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử có những khu vực còn tương đối nguyên vẹn với một quần thể sinh vật phong phú, đa dạng

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn

3.1.3.1- Khí hậu thời tiết

Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang Khu vực khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử thuộc hai huyện Sơn Động - Lục Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và mưa nhiều; có nhiệt độ trung bình hàng

Trang 34

năm là 230c (trung bình tháng cao nhất là 28.50c, trung bình tháng thấp nhất

là 15,80c) Lượng mưa trung bình năm là 1.483,3 mm, trung bình tháng cao nhất 291,9 mm, trung bình tháng thấp nhất 31,2 mm Tổng số ngày mưa là

120 ngày tập trung vào các tháng 5,6 7,8 Độ ẩm không khí: Bình quân là 82%, cao nhất 85%, thấp nhất là 79% Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.050 mm, trung bình tháng cao nhất là 114,5 mm, trung bình tháng thấp nhất 69,2 mm); thường bốc hơi mạnh trong các tháng 5,6,7 Nhìn chung lượng bốc hơi thường thấp hơn lượng mưa, nên mùa khô ít bị hạn

Sương mù thường xuất hiện vào các tháng 1,2,9,10,11,12 Trong các tháng 1,11,12 thỉnh thoảng có sương muối gây thiệt hại cho trồng trọt và chăn nuôi Sơn Động, Lục Nam chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa, gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông kèm theo mưa phùn và giá lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10, trong mùa này thường nóng và xuất hiện giông bão kèm theo mưa to đến rất

to Song do xa biển lại được dãy Yên Tử che chắn nên mức độ thiệt hại do bão gây ra không lớn

3.1.3.2 Thuỷ văn

Khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử thuộc lưu vực Yên Tử Tây, lưu vực này có 7 hệ thuỷ chính là các suối: Suối Ke rỗ, suối Ke Đin, suối Đồng Rì, suối Bài, suối Nước Ninh, suối Nước Vàng và suối Đá Ngang Đây là những nhánh suối thuộc thượng nguồn sông Lục Nam

Do lưu vực còn nhiều rừng nên 7 con suối trên có nước quanh năm Đây là nguồn nước cung cấp cho các xã An Lạc, Tuấn mậu, Thanh Luận, Lục Sơn, thị trấn Thanh Sơn, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt và sản xuất cho đồng bào địa phương

3.1.3.3 Địa chất thổ nhưỡng

Đất thuộc các xã An Lạc, Tuấn Mậu, Thanh Luận, Lục Sơn, thị trấn Thanh Sơn, được hình thành trên phức hệ đất trầm tích, gồm các loại đá mẹ sa thạch, phiến thạch sét, sa phiến thạch, cuội kết và phù sa cổ thuộc kỷ đệ tứ Khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử có 2 loại đất chính sau:

Trang 35

- Đất Feralit trên núi, phân bố ở độ cao 300m trở lên, hầu hết còn thực vật che phủ, tầng đất sâu ẩm, có lớp thảm mục khá dầy, đất giàu dinh dưỡng, trong loại đất này thấy xuất hiện các loại phụ sau:

+ Đất Feralit núi màu vàng

+ Đất Feralit núi màu vàng nâu

+ Đất Feralit núi bằng, tầng B không rõ

- Đất Feralit điển hình, phân bố ở độ cao 200 - 300m tập trung chủ yếu

ở khu Tây Bắc khu Bảo tồn, hình thành trên đá mẹ phiến thạch, sa thạch Tầng đất từ trung bình đến dầy, còn tính chất đất rừng Nơi còn rừng thì tầng đất sâu ẩm, độ phì cao, nơi mất rừng thì đất bị thoái hoá mạnh, nghèo dinh dưỡng Có các loại phụ sau:

+ Đất Feralit màu vàng, phát triển trên sa thạch, tầng đất nông, nghèo dinh dưỡng

+ Đất Feralit màu vàng đỏ, phát triển trên phiến thạch sét, sa phiến thạch Tầng đất trung bình, chất dinh dưỡng trung bình

3.2 Hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội

3.2.1 Đặc điểm dân sinh

Thị trấn Thanh Sơn có 435 hộ, 2.648 khẩu

Xã Thanh Luận có 451 hộ, 2.572 khẩu

Xã Tuấn mậu có 339 hộ, 1.884 khẩu

Trang 36

Các hộ gia đình trong xã Thanh Luận, thị trấn Thanh Sơn, Tuấn Mậu, Lục Sơn, An Lạc chủ yếu sống bằng nghề nông như trồng trọt, chăn nuôi, thu hái lâm sản phụ, trồng cây công nghiệp Nguồn sống của một số hộ gia đình chủ yếu vẫn còn dựa vào rừng

3.2.2 Hiện trạng kinh tế

3.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp

Như trên đã nêu, các hộ gia đình có nghề chính là sản xuất nông nghiệp Do ruộng nước có ít (xã Tuấn Mậu bình quân đầu người 2 sào/người;

xã Thanh Luận 1,8 sào/người; xã Lục Sơn 2,5 sào/người ; xã An Lạc 2,5 sào/người) Phương thức canh tác còn quảng canh, năng suất lúa màu thấp, bình quân đầu người chỉ đạt 361kg lương thực/người/năm Do vậy đồng bào vẫn thiếu ăn, cuộc sống còn khó khăn Để duy trì cuộc sống, đồng bào thường dựa vào rừng và trồng cây công nghiệp như chè, cây ăn quả

3.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp

Trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử có 4 đội sản xuất lâm nghiệp của 2 công ty lâm nghiệp: Sơn Động và Mai Sơn (đội Thanh Sơn, đội Chía, đội Nước Vàng, đội Đá Ngang) Các đội sản xuất hiện nay gặp rất nhiều khó khăn, mỗi đội chỉ bố trí từ 2-3 cán bộ làm công tác quản lý bảo vệ rừng, các hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đều liên doanh liên kết với các hộ gia đình để trồng rừng, bảo vệ rừng theo chương trình dự

án 661 Ngoài các tổ chức trên còn có các hô ̣ gia đình cũng được giao đất, khoán rừng, trong những năm gần đây phong trào trồng rừng đã được đẩy mạnh, nhiều hộ gia đình tự bỏ vốn trổng rừng, tuy nhiên do nguồn vốn ít nên chưa hình thành được các vùng rừng nguyên liệu tập trung

Ngành lâm nghiệp đang chuyển dần từ lâm nghiệp nhà nước sang lâm nghiệp xã hội nhằm thu hút nhiều thành phần tham gia bảo vệ và phát triển rừng

3.2.2.3 Các ngành sản xuất khác: Chưa phát triển

Trang 37

3.2.3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng

3.2.3.1 Giao thông vận tải

Xã Thanh Luận, thị trấn Thanh Sơn, Tuấn Mậu, Lục Sơn đã có đường ôtô 289 chạy qua, song do đi qua nhiều sông suối, chất lượng đường xấu, do

đó đi lại khó khăn nhất là mùa mưa Việc đi lại trong khu vực khu bảo tồn chủ yếu là hệ thống đường lâm nghiệp, đường vận chuyển than Hệ thống đường này lâu không được duy tu bảo dưỡng nên chất lượng đường rất kém Xã An Lạc chỉ có đường giao thông trong xã, chất lượng đường xấu lại qua sông nên

di lại không thuận tiện

3.2.3.2 Thuỷ lợi

Như đã trình bày ở trên, lưu vực các suối còn nhiều rừng, nên suối ở đây quanh năm có nước, đảm bảo nguồn nước cho nông nghiệp, sinh hoạt

3.2.3.3 Y tế, giáo dục và văn hoá

Dân cư trong và xung quanh khu vực rừng cấm một số nơi đã có điện

và máy phát điện nước Điện cao thế đã vào đến xã Tuấn mậu, Thị trấn Thanh Sơn, Thanh Luận, Lục Sơn; nên các hộ gia đình đã có sự tiến bộ rõ rệt, nhà cửa khang trang với nhiều tài sản có giá trị như ti vi, xe máy; có nhận thức tiến bộ, xã nào cũng có trường học, trạm xá, có chợ Đồng Đỉnh và chợ Nòn đảm bảo cho dân mua bán và trao đổi hàng hoá

3.3 Đa Dạng sinh học

Yên Tử là một dải núi tương đối cao của vung Đông Bắc Việt Nam (còn có tên là Linh Sơn – Núi Thiêng), với các khu rừng tự nhiên, đa dạng, phong phú đã tạo nên một vùng sinh thái đặc thù có giá trị ĐDSH cao

3.3.1 Về thực vật

Kết quả khảo sát mới nhất về KBTTN Tây Yên Tử đã xác định được 5 kiểu thảm thực vật:

Trang 38

Ở độ cao 100m: Tồn tại 2 kiểu thảm thực vật đặc trưng là trảng cỏ và trảng cỏ cây bụi, các loài cây này bao gồm một số loài cây dược liệu quý

Ở độ cao 100 – 200m: Là trảng cỏ hóp xen gỗ và tre nứa, đây là hình thái của thảm thực vật thứ sinh, bao gồm cả cây thuốc

Từ 200m lên đến 900m là kiểu rừng kín thường xanh, cây lá rộng thường xen cây lá kim mưa ẩm nhiệt đới

Từ 900m trở lên là kiểu rừng cây gỗ lá rộng

Trong 5 kiểu thảm thực vật trên, kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng xen cây lá kim mưa ẩm nhiệt đới chiếm hầu hết khu bảo tồn Các loài có giá trị kinh tế, có ý nghĩa khoa học cũng được phát hiện tại đây như: Dẻ đỏ, Dẻ cau, Thông nàng Từ độ cao 900m trở lên thảm thực vật với ưu thế rõ dệt của thảm Trúc

Tại KBTTN Tây Yên Tử đã thống kê được 492 loài thực vật bậc cao có mạch, được xếp theo 8 nhóm sử dụng: Nhóm cho gỗ chiếm 32.3%, nhóm cây cho thuốc chiếm 20.9%, nhóm cho tananh – tinh dầu và nhựa, nhóm làm thức

ăn cho người, nhóm làm thức ăn cho vật nuôi, nhóm làm vật liệu xây dựng, nhóm làm đồ mỹ nghệ và nhóm làm cây cảnh

Tính ĐDSH của hệ thực vật tại KBTTN Tây Yên Tử còn được thể hiện bởi sự có mặt của một số loài quý hiếm, trong đó có 4 loài ghi trong nghị định

số 48/2002/NĐ-CP (nay là nghị định số 32/2006/NĐ-CP) thuộc danh mục thực vật hoang dã quý hiếm nhóm IIA đó là: Lim xanh, Kim giao, Sa nhân,

Vù hương Các loài cây thuốc ở độ cao dưới 700m là các loài cây họ Dầu, Núc nác, họ Thích, họ Long não, họ Thông Ở độ cao trên 700m có các họ Long não, họ Dẻ, Sau sau, Ngọc lan, họ Chè, quần thể Trúc Yên Tử Có các loài cây hết sức quý hiếm như: Tùng la hán, Hoàng đàn, Trúc mặt, Trúc bụng phật, Súi núi đá, Thông 2 lá Ngoài ra còn có các cây thuốc tiêu biểu trong

Trang 39

khu bảo tồn như: Ba kích, Trầm hương, Bình vôi, Hoa đầu, Thổ phục linh, Hoàng đằng, Cẩu tích, Đẳng sâm

3.3.2 Về động vật

Theo kết quả “Báo cáo Đa Dạng Sinh học” của Viện Sinh Thái và tài nguyên Sinh Vật trong đợt khảo sát năm 2002-2003 và các kết quả nghiên cứu trước đây bước đầu đã thống kê được thành phần, phân loại học của 4 lớp là: Thú, Chim, Bò sát và Ếch-Nhái, gồm 27 bộ, 91 họ và 285 loài chiếm 75% số

bộ, 60.07% số họ và 21.7% về số loài so với toàn quốc

Đã xác định có 65 loài (chiếm 22.89% tổng số loài quý hiếm, trong đó

co 15 loài ghi ở nhóm IB, 31 loài ghi ở nhóm IIB thuộc nghi định số 48/2002/NĐ-CP) (nay là nghị định số 32/2006/NĐ-CP ); 4 loài ở bậc E, 16 loài ở bậc V, 4 loài ở bậc R và 13 loài ở bậc T ghi trong sách đỏ Việt Nam (2002), 2 loài bậc CR, 4 loài bậc EN, 9 loài bậc VU, 6 loài bậc LR/nt và 1 loài

ở bậc DD ghi trong lục đỏ IUCN (2000)

Theo kết quả báo cáo mới đây nhất năm 2009, qua hai đợt khảo sát ngắn của nhóm nghiên cứu bò sát và ếch nhái của Viện Sinh Thái và Tài nguyên Sinh Vật đã ghi nhận sơ bộ 48 loài bao gồm: 23 loài Ếch nhái, 25 loài

Bò sát Nhóm nghiên cứu đã ghi được một số loài đặc hữu, loài bị đe dọa cấp

toàn cầu hoặc loài mới được mô tả gần đây: Ếch Yên Tử (Odorrana

yentuensis), cá cóc Việt Nam (Tylototriton vietnamensis) được xếp hạng mức

gần bị đe dọa (NT) trong danh lục đỏ IUCN(2009), Thằn lằn cá sấu

(Shinisaurus crocodilurus) xếp vào phụ lục II công ước CITES, Ếch cây lớn

(Phacophorus maximus loài này chỉ mới được ghi nhận ở Việt Nam năm

2008, Ếch cây hai đốm (Phacophorus rhodopus) loài này mới được ghi nhận

bổ sung ở KBTTN Tây Yên Tử

Trang 40

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thành phần loài, đặc điểm phân bố của côn trùng tại khu vực nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm thành phần loài côn trùng tại KBTTN Tây Yên Tử

Trong thời gian nghiên cứu, tôi đã điều tra và định tên được 148 loài côn trùng thuộc 71 họ của 13 bộ côn trùng Kết quả tổng hợp số lượng loài đã định tên trong các bộ, họ có ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Thành phần côn trùng đã điều tra và định tên tại KBTTN Yên Tử

Tên Việt Nam Tên khoa học Số lượng % Số lượng %

Ngày đăng: 01/09/2017, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w