1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh

79 465 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện trồng chủ yếu trên đồi cát, hệ sinh thái của rừng Phi lao tương đối yếu, dẫn đến tình trạng các loài sâu bệnh xuất hiện và gây hậu quả ngày càng nghiêm trọng.. Lưu Vĩnh C

Trang 1

-

NGUYỄN ĐÌNH LƯU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI PHI LAO

(Casuarina equisetifolia Forst) TẠI HUYỆN NGHI XUÂN,

TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2014

Trang 2

-

NGUYỄN ĐÌNH LƯU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI PHI LAO

(Casuarina equisetifolia Forst) TẠI HUYỆN NGHI XUÂN,

TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừrng

Mã số: 60.62.02.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ BẢO THANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học là TS Lê Bảo Thanh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, tôi xin cảm ơn TS Cai shouping, Viện khoa học Lâm Nghiệp Phúc Kiến, Trung Quốc đã giúp đỡ tôi trong việc định danh các loài sâu hại

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Lâm Nghiệp, Lãnh đạo phòng Sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Bảo vệ thực vật rừng

đã quan tâm và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Kiểm Lâm Hà Tĩnh, Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Tĩnh, UBND huyện Nghi Xuân, Hạt Kiểm Lâm Nghi Xuân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành nghiên cứu của mình

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn dành sự động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đã qua

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Kết quả và các số liệu trong nghiên cứu ở bản luận văn là do tôi làm ra, chưa được ai công bố trong bất cứ tài liệu nào khác

Tác giả

Nguyễn Đình Lưu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔ.NG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Sơ lược về cây Phi Lao 3

1.2 Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây Phi lao 5

1.2.1 Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây Phi Lao trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây Phi Lao ở Việt Nam 10

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12

2.1.1 Mục tiêu chung 12

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12

2.2 Nội dung nghiên cứu 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 12

2.3.1 Kế thừa tài liệu 12

2.3.2 Phương pháp điều tra thành phần sâu hại 12

Trang 5

2.3.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của

các loài sâu hại chính 20

2.3.6 Phương pháp nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trừ 21

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 22

3.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, quy mô 22

3.1.2 Ðịa hình 22

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn 23

3.1.4 Ðất đai 23

3.2 Kinh tế - Xã hội 24

3.2.1 Dân số và lao động 24

3.2.2 Cơ sở hạ tầng 24

3.3 Hiện trạng tài nguyên rừng 25

3.3.1 Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp 25

3.3.2 Diện tích, trữ lượng và các kiểu thảm thực vật rừng 25

3.3.3.Hiện trạng đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng: 29

3.3.4 Đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng, phân theo đơn vị hành chính 31

3.3.5 Đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng, phân theo chủ quản lý 32

3.3.6 Thực vật rừng 32

3.3.7 Ðộng vật rừng 33

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34 4.1 Đặc điểm thành phần các loài sâu hại Phi lao tại khu vực nghiên cứu 34

Trang 6

4.1.1 Thành phần loài sâu hại 34

4.1.2 Xác định loài sâu hại chính 36

4.2 Đặc điểm hình thái và sinh vật học của một số loài sâu hại 39

4.2.1 Xén tóc vân hình sao (Anoplophora chinensis Forster) 39

4.2.2 Ngài độc hại lá(Lymantria xylina Swinhoe) 43

4.2.3 Châu chấu (Chodracris rosea rosea Degee) 46

4.2.4 Rệp sáp hại phi lao (Icerua purchasi Maslcell) 48

4.2.5 Ngài đục thân vằn da báo (Zeuzera multistrigata Moore) 49

4.2.6 Ngài đục thân đốm đen (Euzophera batangensis Caradja) 52

4.2.7 Ngài hại thân vỏ (Arbela bailbarana Mats) 53

4.3 Dấu vết gây hại của một số loài sâu hại Phi lao 56

4.4 Thời gian xuất hiện các pha phát triển của một số loài sâu hại trong năm 59 4.5 Phân tích một số nguyên nhân khách quan có thể phát sinh sâu hại Phi lao tại khu vực nghiên cứu 61

4.6 Đề xuất một số biện pháp giám sát và phòng trừ sâu hại Phi lao 63

4.6.1 Dự tính dự báo dịch sâu hại Phi lao 63

4.6.2 Các biện pháp phòng trừ sâu hại Phi lao 64

KẾT LUẬN VÀ TỒN TẠI 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TB Trung bình ÔTC Ô tiêu chuẩn UBND Ủy ban nhân dân NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Đặc điểm các ô tiêu chuẩn tại khu vực Nghi Xuân, Hà Tĩnh 16 2.2 Điều tra thành phần sâu hại lá 17 2.3 Điều tra thành phần, số lượng sâu hại thân cành 18 2.4 Điều tra sâu hại dưới đất 19 3.1 Thống kê diện tích, trữ lượng các loại rừng trồng theo loài cây

và cấp tuổi

26

3.2 Các kiểu thảm thực vật 27 3.3 Hiện trạng đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng 29 3.4 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo đơn vị hành chính 31 3.5 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý 32 4.1 Danh lục các loài sâu hại Phi lao tại huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh 34 4.2 Thống kê số họ và số loài theo các bộ côn trùng 35 4.3 Mật độ, tỷ lệ có sâu của từng loài sâu hại Phi lao 38 4.4 Lịch phát sinh của xén tóc vân hình sao (Hà Tĩnh, 2014) 42 4.5 Thời gian xuất hiện các pha phát triển của một số loài sâu hại 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Sơ đồ phân bố các ô tiêu chuẩn điều tra 14 2.2 Lồng nuôi sâu ngoài rừng 20 4.1 Tỷ lệ phần trăm sâu hại theo hình thức gây hại 36 4.2 Xén tóc vân hình sao (Anoplophora chinensis Forster) 39 4.3 Phân bố sâu non xén tóc ở các độ cao và hướng trên cây Phi

lao

43

4.4 Ngài độc hại lá(Lymantria xylina Swinhoe) 43 4.5 Châu chấu (Chodracris rosea rosea Degee) 46 4.6 Rệp sáp hại phi lao(Icerua purchasi Maslcell) 48 4.7 Ngài đục thân vằn da báo (Zeuzera multistrigata Moore) 49 4.8 Ngài đục thân đốm đen(Euzophera batangensis Caradja) 52 4.9 Sâu non Ngài hại thân vỏ (Arbela bailbarana Mats) 53 4.10 Mạch cánh trước và cánh sau của ngài hại thân vỏ 54 4.11 Dấu hiệu nhận biết của Xén tóc vân hình sao 56

4.12 Dấu hiệu nhận biết của Sâu đục thân đốm đen 57 4.13 Dấu hiệu nhận biết của Ngài hại thân vỏ 58 4.14 Dấu hiệu nhận biết của Ngài hại thân vỏ 58

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho nhân loại, là tài sản vô giá của quốc gia Rừng là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái và có giá trị to lớn trong nền kinh tế quốc dân Rừng là lá phổi của nhân loại, nó điều hòa khí hậu, cải tạo môi trường sống, làm sạch môi trường sinh thái Rừng cung cấp nguồn năng lượng sạch cho con người Rừng có vai trò quan trọng trong việc cải tạo nguồn nước, cải tạo dòng chảy, giảm thiểu nguy cơ hạn hán, lũ lụt, xói mòn cho con người Rừng còn là ngôi nhà trú ngụ chung cho các loài động vật, là nơi bảo tồn lưu trữ các nguồn gen quý hiếm Ngoài ra rừng còn cung cấp gỗ, các loài dược liệu quý hiếm cho con người cũng như một phần năng lượng lớn từ củi và chất đốt

Năm 1943 Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng với độ che phủ 43%, đến năm

1990 chỉ còn 9,18 triệu ha với độ che phủ 27,2%, thời kỳ năm 1980-1990 bình quân mỗi năm 100 ha rừng đã bị mất Nhưng từ những năm 1990 trở lại đây diện tích rừng đã tăng lên nhờ việc trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, tổng diện tích rừng của cả nước hiện nay là 13.258.843 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.339.305 ha, rừng trồng chiếm 2.919.538

ha, độ che phủ 39,1% (chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020)

Diện tích rừng trồng ngày một tăng đã góp phần quan trọng làm tăng tỷ

lệ che phủ của rừng lên 11,9% so với năm 1990 đánh giá được sự nỗ lực to lớn của toàn đảng, toàn dân và đại diện là ngành Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Thông qua việc phát động và tổ chức và thực hiện các dự án như:

327, 661 các chương trình hỗ trợ phát triển rừng của chính phủ và các tổ chức phi chính phủ quốc tế Tuy nhiên sâu, bệnh hại cây rừng là một trong

Trang 11

hết các tỉnh ven biển Việt Nam đều trồng Phi lao trên các bãi cát ven biển với vai trò chủ yếu là phòng hộ Nhiều nơi cây Phi lao còn được làm cây chắn gió, cây ven đường lấy bóng mát, hay trong công viên làm cây cảnh

Trong điều kiện trồng chủ yếu trên đồi cát, hệ sinh thái của rừng Phi lao tương đối yếu, dẫn đến tình trạng các loài sâu bệnh xuất hiện và gây hậu quả ngày càng nghiêm trọng Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu về bảo vệ phát triển loài cây này chưa được quan tâm đúng mức Đặc biệt về lĩnh vực quản lý sâu bệnh hại

Huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh có diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 7.195,5 ha, trong đó diện tích rừng Phi lao tại các xã ven biển 608,7 ha Trong những năm qua tình hình sâu hại cây Phi lao diễn biến phức tạp, tuy nhiên chưa có biện pháp quản lý sâu bệnh một cách hiệu quả

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp

quản lý một số loài sâu hại Phi Lao (Casuarina equisetifolia Forst) tại Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Sơ lược về cây Phi Lao

Cây Phi lao có nguồn gốc từ Châu Úc, hiện nay đã được trồng ở hầu hết các nước Châu Á, Đông Nam Á và Châu Phi nhiệt đới

Người Pháp đã đem cây Phi lao trồng ở Việt Nam từ năm 1986 Hiện nay Phi lao đã trở thành một trong những loài cây gỗ quen thuộc của Việt Nam Hầu hết các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang đều trồng Phi lao trên các bãi cát ven biển Nhiều tỉnh miền Bắc Việt Nam trồng Phi lao làm cây chắn gió, cây ven đường làm cây bóng mát, hay trong công viên làm cây cảnh

Hiện nay ở Việt Nam có 4 loài thuộc chi Phi lao (Casuarina Adans) đã

được nhập nội từ Châu Úc đó là:

Phi lao (Casuarina equisetifolia Forst): Cây gỗ lớn, là một trong những

cây gỗ trồng rừng và làm cây bóng mát quan trọng ở Việt Nam

Phi lao cunningham ( C xunninghamiana Miq.): Cây gỗ nhỏ trồng

làm cảnh

Phi lao junghun (C.tungnian Miq): Cây gỗ nhỏ trồng làm cảnh

Phi lao hoa trần (C.nudiflora Eorst.): Cây gỗ nhỏ trồng làm cảnh

Trong 4 loài Phi lao trên chỉ có loài Phi lao (Casuarina equisetifolia Forst) là cây gỗ lớn được nhập vào Việt Nam từ rất lâu đời để trồng trên các

bãi cát ven biển, còn 3 loài Phi lao kia cây gỗ nhỏ, mới được nhập nội để trồng làm cảnh các thành phố lớn thời gian gần đây

Theo giáo sư Lâm Công Định, ở Việt Nam, Phi lao có 2 chủng: Phi lao

Trang 13

Phi lao có phạm vi thích ứng về mặt khí hậu tương đối rộng, từ khu vực xích đạo mưa nhiều, lượng mưa trung bình năm trên 2.000 mm và không có mùa khô, đến khu vực khí hậu gió mùa có lượng mưa thấp 700 – 800 mm và mùa khô kéo dài 6 – 7 tháng Các khu vực này, Phi lao thường sống trên các bãi cát ven biển, thích hợp với các loài đất các loại đất cát pha nhẹ, tốt, sâu,

ẩm, thoát nước, độ PH 6,5 – 7,0

Cây sinh trưởng nhanh cành lá xum xuê, hệ rễ phát triển, rễ cọc ăn sâu đến 2m, rễ ngang lan rộng và có vi khuẩn cố định đạm Frankia, có thể chịu được gió bão cấp 10, chịu được cát vùi lấp trốc rễ Thân chịu được cát va đập, nếu cây bị cát vùi lấp, nó có thể ra lớp rễ phụ mới ở ngang mặt đất Vì vậy ở Việt Nam, tới nay Phi lao vẫn là cây gỗ được trồng trên vùng cát cố định và cát bay ven biển Sau khi trồng được 1 năm, cây có thể đạt chiều cao 2 – 3 m, đường kính 3cm, cây 4 tuổi cao 11-12 m, đường kính 12 -15 cm; cây 10 tuổi cao 18 – 20 cm, đường kính trên 20 cm Thông thường trên 25 tuổi cây ngừng sinh trưởng chiều cao, đến 35- 50 tuổi cây già cỗi

Phi lao sinh trưởng quanh năm nhưng vào mùa mưa, cây sinh trưởng nhanh hơn Ở giai đoạn tuổi nhỏ cây chịu khô và chịu rét kém, vượt qua giai đoạn này cây sinh trưởng tốt hơn

Cây tái sinh chồi rất tốt Trên cây có nhiều rễ bất định, do đó thân cây

bị vùi lấp tới đâu, cây vẫn ra rễ ở nơi đó và sinh trưởng bình thường

Cây sinh trưởng tốt nhất trên đất cát mới bồi tụ ven biển và đồng bằng,

có thể sống được trên đất cát nghèo, đất dốc tụ có tầng dày, thành phần cơ giới nhẹ, độ PH 5,5 Nhưng trên đất quá khô xấu, đất đồi tầng mỏng, lẫn nhiều đá, đất có thành phần cơ giới nặng, bí chặt, độ PH 4 - 4,5, cây sinh trưởng rất kém, lá vàng đỏ, thường biến dạng thành cây bụi, thấp, thân nhỏ, cành lòa xòa trên mặt đất hoặc chết dần

Trang 14

1.2 Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây Phi lao

1.2.1 Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây Phi Lao trên thế giới

Năm 2012, Hoàng Kim Thủy đã thống kê trên cây Phi Lao có 143 loài sâu hại thuộc 47 họ, 5 bộ côn trùng Trong đó một số loài gây hại chủ yếu

như: Xén tóc vân hình sao (Anoplophora chinensis Forster), Ngài đục thân (Zeuzera multistrigata Moore), Sâu hại vỏ (Euzophera batangensis Caradja), Ngài đục thân (Arbela bailbarana Matsumura) gây hại chủ yếu bộ phân thân cây Phi lao; Ngài độc hại lá (Lymantria xylina Swinhoe), Châu Chấu (Chondracris rosea rosea De Geer) gây hại lá cây Ngoài ra một số loài hút

nhựa cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng phát triển của cây như Ve

sâu (Poophilus costalis Walker), Rệp bọt trắng (Icerya purchasi

Maskell)[22]

Năm 1960, Trần Tổ Thành đã tiến hành diều tra tình hình phá hoại của Xén tóc vân hình sao ở tỉnh Phúc Kiến và vạch ra phương pháp phòng trừ Năm 1966 đã có báo cáo về tính nguy hại và kinh nghiệm phòng trừ loại Xén tóc như diệt Xén tóc trưởng thành, Sâu non, diệt trứng, bóc vỏ cây và phun thuốc Lưu Vĩnh Chương (1980) lần đầu tiên dùng bột gỗ cây kí chủ để nuôi sâu non Xén tóc tuổi nhỏ và quan sát sau 30-40 ngày sâu non chui vào sâu bột

gỗ để vào nhộng đây cũng là kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của Xén tóc vân hình sao để làm cơ sở cho phòng trừ sâu hại cây Phi lao

Năm 1980 thế kỷ 20, Trung Quốc đã tiến hành nhập từ Úc 46 loài cây Phi lao khác nhau trồng ở 6 khu vực từ Hải Nam đến Quảng Đông Cùng với thời gian nay Xén tóc vân hình sao xuất hiện và gây hại nguy hiểm đến các loài cây Phi lao Năm 1996-2000, Xén tóc vân hình sao được xếp vào loài sâu

Trang 15

đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Malaysia, Philippin, Việt Nam Song đồng thời do việc thương mại quốc tế phát triển cùng với việc vận chuyển cây, gỗ tròn và

gỗ xẻ nên phát triển ra toàn thế giới

Từ năm 1980 tại Châu Đại Dương, Châu Âu, và Bắc Mỹ, hàng năm từ

1991 - 1995 đều có báo cáo về loại côn trùng này

Năm 2001 ở Wasington, Hoa Kỳ đã phát hiện ra loài Xén tóc vân hình sao và tiến hành nghiên cứu đưa ra các biện pháp phòng trừ Năm 2009 đã tuyên bố diệt trừ được loại này

Ở các nước Châu Âu như Ý, Pháp, Hà lan cũng có loại sâu này Năm

40 của thế kỷ 20, hai ông Gressitt (1940), Lieu (1945) đã nghiên cứu đến Xén tóc vân hình sao và kiến nghị cách phòng tránh, đồng thời việc phát hiện loại này các học giả quốc tế đã nghiên cứu dày công ở cấp độ khác nhau và đề ra cách phòng ngừa[16]

Năm 1903, Swinhoe lần đầu tiên ghi nhận có một loài ngài ăn tạp điển

hình có tên khoa học là Lymantria xylina Swinhoe Cùng với việc phát triển

việc trồng cây Phi lao ở các vùng Trung Quốc trên diện tịch khá lớn nên dần biến thành chỗ ẩn trú cho loài này gây ra dịch Vì vậy các học giả ở Phúc Kiến, Đài Loan đã nghiên cứu khá nhiều, Lý Hữu Thiềm (1981) đã nghiên cứu hệ thống tập tính sinh hoạt của loài này Năm 1985 Vương Ngọc Trâm,

Vũ Thủy Xương đã có báo cáo về tập tính sinh hoạt và cách phòng trừ loài này ở Đài Loan

Sau năm 1980, thế kỷ 20 vì tình hình phá hoại của loài sâu này tăng lên nhiều nên các nhà khoa học nghiên cứu, sản xuất, quản lý ở Trung Quốc đã nghiên cứu về kỹ thuật phòng trừ, dự báo kết quả Năm 1993 Lý Bằng và Lý Văn Tuyên đã nghiên cứu không gian hoạt động của loài nhộng, sâu non Năm 2004, Ngụy Sở Tương cũng đã nghiên cứu loại ngài độc ở Phúc Kiến,

kỹ thuật phòng trừ là một trong những nội dung phòng sâu bệnh trong ngành

Trang 16

lâm nghiệp Loài ngài này chủ yếu ăn lá nên việc phòng trừ sinh học có kết quả tốt và đã nhiều lần thí nghiệm trong mọi điều kiện của ấu trùng khác nhau

có thể tạo ra dịch Năm 80, 90 thế kỷ 20 đã đạt cao trào của việc nghiên cứu

Hồ Lâm Học (1985), Chu Chính Văn (1980) cũng đã nghiên cứu đến loại côn trùng này để phòng trị trên diện tích lớn Trần Thuận Lập(1987), Tạ Liệu Vy (1987), Hà Thùy Lương (1991), Lâm Khánh Nguyên (2000) cũng đã nghiên cứu loại thuốc trừ loại sâu này và đã kết luận loại thuốc Bạch Cương là loại thuốc chính trừ sâu Ở Đài Loan dùng thuốc Bạch cương diệt ấu trùng sau 7 tháng kết quả diệt được trên 83% (Trần Trúc Cô, 2001) Viện Lâm nghiệp

Phúc Kiến đã dùng thuốc Metarhizium anisopliae, qua thí nghiệm và đạt được

kết quả khá tốt ( Trần Thủ Bình 2010, Hà Học Hữu 2011, Đặng Trung Thành 1992) đã thử khả năng dùng thuốc phòng trị[19,20,21]

Xén tóc vân hình sao (Anoplophora chinensis Forster) có phân bố chủ

yếu ở Đông Nam Á Nhưng quá trình trao đổi, giao lưu hàng hóa nông lâm sản phát triển, Xén tóc vân hình sao từ Châu Á đi cùng với hàng hóa nông lâm sản đi vào các nước Châu Âu, Italia, Pháp, Hà Lan Hiện nay nó đã được

Tổ chức bảo vệ thực vật Châu Âu (European Plant Protection Organization) đưa vào danh sách cần được kiểm dịch Xén tóc vân hình sao là loài có diện tích gây hại rất lớn và gây hại nghiêm trọng, loài này trú ngụ trên cây, chủ yếu bám vào phần thân cây cách dưới mặt đất khoảng 40 cm trở xuống, có thời gian gây hại khoảng 10 tháng Vào những năm 40 của thế kỷ 20 các nhà khoa học trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về sự gây hại của loài Xén tóc này

Năm 1966, tại Trung Quốc lần đầu tiên ghi nhận Xén tóc vân hình sao gây hại trên cây Phi Lao tại một số Lâm trường tại khu vực Tỉnh Phúc Kiến

Trang 17

66,7% Chính phủ Trung Quốc đã đầu từ hàng loạt đề tài khoa học công nghệ nhằm nghiên cứu đặc điểm sinh học, qui luật phát sinh và các biện pháp điều tra giám sát và phòng trừ nhằm khống chế sự gây hại của loài Xén tóc này[12,13,14,17]

Ngài độc hại lá (Lymantria xylina Swinhoe) tại Trung Quốc phân bố

chủ yếu ở các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Đông, Đài loan, Chiết Giang, đây là loài

ăn tạp có thể ăn 63 loài thuộc 29 họ thực vật khác nhau Ngài độc hại lá gây hại chủ yếu vào tháng 3 đến tháng 6 hàng năm Vào những năm 1960 khi diện tích trồng cây Phi lao ở các vùng ven biển của Trung Quốc tăng lên, loài sâu này chuyển sang gây hại cây Phi lao Từ năm 1971 bắt đầu phát triển ở vùng Phúc Kiến nhiều khu vực khác cũng đã phát triển Từ tháng 10 năm 1983 đến năm 1984 diện tích gây hại của loài sâu này tại Phúc Kiến lên đến 10.000 ha Thông thường những khu vực rừng Phi lao thuần thục nghiêm trọng hơn những khu vực rừng mới phát triển, phần dưới cây bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn Ngài độc đẻ trứng nhanh, loại này chủ yếu ăn hại lá nên biện pháp phòng trừ tương đối dễ dàng và đã được thí nghiệm nhiều lần trên phạm vi rộng Trong điều kiện nhất định có thể làm cho ấu trùng chết, có thể dùng phương pháp phòng trừ sinh học Vào những năm 80, 90 của thế kỷ 20, tại Trung Quốc đã nghiên cứu và sử dụng các biện pháp phòng trừ sinh học để tiêu diệt Ngài độc hại lá một cách rộng rãi, một số chế phẩm sinh học được sử dụng

như Nấm bạch cương (beauveria bassiana) , Nấm cứng xanh (Metarhizium

anisopliae)[22]

Châu chấu (Chondracris rosea rosea De Geer) là một trong những loài

gây hại cây lâm nghiệp, nông nghiệp Loại này gây hại ở hai pha Châu chấu con và Châu chấu trưởng thành, đặc biệt là ở pha trưởng thành và giai đoạn Châu chấu con tuổi lớn gây hại càng lớn Loại này khi xuất hiện và gây hại có thể làm cho cả một khu vực trừng thành thục đều bị trụi lá Năm 1975 vùng

Trang 18

ven biển đảo Hải Nam, Trung Quốc loài Châu chấu đã phá trụi một diện tích rừng Phi lao 33,33 ha, năm 1978 tại Đông Hải, Trung Quốc Châu chấu gây hại 13,33 ha diện tích rừng Phi lao Từ năm 1958 đến năm 1977 tại Quảng Đông, Châu chấu đã gây hại 533,33 ha diện tích rừng Phi lao Ở thành phố Trường Lạc, tỉnh Phúc Kiến năm 1933 cũng bị loại côn trùng này xâm hại phá hỏng gần 100 ha, tỷ lệ gây hại 100%

Năm 1981, Hoàng Kim Thủy và cộng sự trong chương trình điều tra

sâu bệnh hại rừng toàn quốc lần đầu tiên phát hiện Ngài đục thân (Zeuzera

multistrigata Moore) gây hại trên cây Phi lao tại Phúc Kiến Trung Quốc, loài

sâu này lúc đầu gây hại trên các loài cây lá rộng, tuy nhiên cùng với sự gia tăng diên tích của rừng trồng thuần loài cây Phi Lao nên đã chuyển sang gây hại loài cây Phi Lao Ở Phúc kiến Ngài đục thân một năm có 1 thế hệ và thường gây hại cây Phi lao 3 đến 6 năm tuổi, tỷ lệ bị hại có thể lên tới 82%, sâu non tuổi nhỏ thường tấn công những cành non, cành ngọn, sâu non tuổi càng lớn thì chuyển dần sang gây hại cành chính và thân cây, đường đục thường phức tạp vào tới lớp gỗ, làm cho cây sinh trưởng kém hoặc chết Mỗi một cây Phi lao thường có 1 sâu non và 1 lỗ thải phân Đối với sâu non trong đường đục có thể dùng dung dịch nấm bạch cương tiêm trực tiếp vào lỗ thải phân hiệu quả phòng trừ có thể đạt tới 95%, đây được xem là kĩ thuật phòng trừ tốt nhất đối với loài này Ngoài ra có thể dùng bình phun để phun loại dung dịch này

Sâu hại vỏ (Euzophera batangensis Caradja) thường cư trú và lấy thức ăn

ở phần giữa vỏ cây và phần gỗ của cây Sâu trưởng thành thường tấn công vào thân cây bằng các vết thương có sẵn như lỗ thải phân hoặc lỗ vũ hóa của Xén tóc

Trang 19

khô cứng Tại Phúc kiến, sâu hại vỏ mỗi năm có 5 thế hệ, hàng năm vào khoảng tháng 12 sâu non qua đông trong đường đục (một số ít nhộng qua đông) đến tháng 3 năm sau sâu non vào nhộng và tháng 4 hóa sâu trưởng thành

Ngài đục thân (Arbela bailbarana Matsumura) ở Phúc Kiến, Quảng

Đông mỗi năm có một thế hệ Sâu non tấn công vào các cành cây tạo thành những đường đục, đồng thời trong đường đục sâu non cùng với sợi gỗ, phân tập trung làm kín đường đục, làm cho bên ngoài vỏ cây cũng quan sát rõ đường đục Ban ngày sâu non ẩn trong đường đục, ban đêm bò ra ăn ngoài vỏ cây làm cho phân gỗ hoặc lõi gỗ lộ ra có màu trắng xanh hoặc màu nâu Sau 2 – 3 năm phần bị hại nghiêm trọng có thể làm cây hỏng[22]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại cây Phi Lao ở Việt Nam

Theo báo cáo của Dự án “Điều tra thành phần sinh vật gây hại cây lâm nghiệp ở Việt Nam” thì thành phần gây hại cây Phi lao được thống kê với 9

loài gây hại chính: Sâu đục thân Phi lao ( Zeuzera cofeae), Cầu cấu đen (sp.), Cầu cấu xanh (Hypomecessquamosus), Sâu kèn lớn (Eumetawallacci), Sâu chùa (Pagodia hekmeyeri), Sâu kèn bó lá (Dapula sp.), Bọ xít (Anoplocnemis

pharia), Bọ xít vân đen vàng ( Erthsina fullo) và Rệp sáp ( Icerya puchase) và

có 1 loại bệnh quan trọng gây chết cây: bệnh héo lá xanh do vi khuẩn

(Pseudomonas) [2]

Bệnh phồng rộp vỏ gây chết cây hiện nay đã xuất hiện tại Trà Vinh, gây chết khoảng 17.500 cây Theo kết quả của Trung tâm kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu II, Cục bảo vệ thực vật, nấm gây bệnh cho cây Phi Lao là

Trichosporium vesiculosum (tên khác: Subramaniannosporavesiculosa) [2]

Kết quả về thành phần sâu, bệnh hại chưa có thông tin đầy đủ vì chưa được tiến hành điều tra và thu thập số liệu

Kết quả điều tra tỷ lệ bị hại và mức độ bị hại do sinh vật gây hại Phi lao với mục đích xác định thành phần loài sinh vật hại chính tại 3 tỉnh Quảng

Trang 20

Bình, Quảng trị và Thừa Thiên Huế cho thấy sinh vật gây hại cây Phi lao có

36 loài thuộc lớp côn trùng, 4 loài thuộc lớp chân bụng, 1 loài thuộc lớp nhện,

1 loài thuộc lớp thú và 10 loài vi sinh vật gây bệnh hại được thu tại 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Trong đó xác định được 5 loài sâu, bệnh hại chính là Cầu cấu xám, Sâu kèn nhỏ; Sâu kèn dài gây hại tại 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, sâu đục thân tại Quảng Bình và bệnh chết lụi tại Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, các sinh vật còn lại mức độ gây hại nhẹ[2]

Theo cuốn Cẩm nang nghành lâm nghiệp xuất bản năm 2006, thành phần sâu hại Phi lao có 9 loài với 5 họ thuộc 4 bộ khác nhau, trong đó sâu ăn

lá có 5 loài chiếm 56%, 1 loài đục thân chiếm 11%, 3 loài chích hút chiếm 33% Một số loài sâu tương đối nguy hiểm đối với cây Phi lao như Sâu đục thân, Rệp sáp[6]

Năm 2011, tại một số khu vực của tỉnh Hà Tĩnh các loài Châu chấu đã hoành hành phá hoại cây Phi lao một cách nghiêm trọng Hàng chục ha rừng Phi lao ven biển huyện Lộc Hà đã bị chúng ăn trụi lá, nguy hiểm hơn chúng còn tràn ra phá hoại cả lúa và hoa màu hè thu của bà con nông dân Người dân huyên Lộc Hà đã tổ chức phát động quần chúng nhân dân tham gia bắt và tiêu huỷ trên 3 tấn Châu chấu Tuy nhiên, con số đó còn chưa là gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của chúng [11]

Năm 2010, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra sinh vật hại trên cây Thông

và cây Phi lao, trong đó hướng dẫn chi tiết về phương pháp điều tra, đánh giá tình hình sinh vật hại trên 2 loài cây này[5]

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Góp phần hạn chế ảnh hưởng của các loài sâu hại, đảm bảo sinh trưởng phát triển tốt cho cây Phi lao, phát huy tốt vai trò và hiệu quả trong bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

 Xác định được thành phần các loài sâu hại

 Xác định được đặc điểm sinh vật học của các loài sâu hại chính

 Đề xuất được các biện pháp quản lý sâu hại chủ yếu

2.2 Nội dung nghiên cứu

1 Điều tra thành phần loài sâu hại cây Phi lao;

2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài sâu hại chủ yếu;

3 Đề xuất biện pháp quản lý sâu hại cây Phi lao

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Kế thừa tài liệu

Để có thể thu thập được các thông tin cần thiết ngoài việc điều tra trực tiếp trên thực địa thì còn có công việc khác quan trọng không kém, đó là việc

kế thừa các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu tại địa bàn ta tiến hành điều tra Từ đây ta mới có thêm thông tin về diện tích trồng, giống cây, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

Các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến sâu bệnh hại Phi lao

2.3.2 Phương pháp điều tra thành phần sâu hại

Mục đích là xác định chính xác các chỉ tiêu về thành phần, mật độ sâu hại (con/cây), tỷ lệ sâu hại và mức độ gây hại của sâu để lập ra danh mục các

Trang 22

loài sâu hại thông qua quá trình nghiên cứu trực tiếp về tình hình sâu hại, kế thừa tài liệu, từ đó tìm ra các loài sâu hại chính

Để tiến hành điều tra cần tiến hành lựa chọn điểm điều tra mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu Tùy theo điều kiện nghiên cứu mà điểm

điều tra có thể là các ô tiêu chuẩn (ÔTC) hay tuyến điển hình

2.3.2.1 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn

cứ bình quân 10÷15 ha cần điều tra đặt một ô tiêu chuẩn Diện tích ô tiêu chuẩn có thể nằm trong khoảng 500 - 2500 m² tùy theo mật độ trồng, số cây

trong ô tiêu chuẩn phải ≥ 100 cây

Hình dạng ô tiêu chuẩn tùy theo địa hình mà có thể là hình vuông, hình chữ nhật hay hình tròn

Trang 23

Hình 2.1 Sơ đồ phân bố các ô tiêu chuẩn điều tra

Vị trí ô tiêu chuẩn phải đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu,

do đó khi bố trí phải chú ý đặc điểm về địa hình như độ cao, hướng phơi, các đặc điểm về lâm phần như loài cây, tuổi cây, mật độ trồng, độ tàn che, thực bì

Trang 24

tầng dưới, tình hình đất đai Dụng cụ lập ô tiêu chuẩn gồm: Thước dây, cọc mốc, phấn đánh dấu Để xác định 1 ô tiêu chuẩn ta lấy 1 cây làm mốc (cây làm mốc đánh dấu bằng phấn), từ cây làm mốc xác định góc vuông bằng việc

áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông có các cạnh 3, 4 và 5m Ô tiêu chuẩn được xác định khi khép góc mà sai số cho phép nhỏ hơn 1/200

b) Phương pháp lập ô tiêu chuẩn đối với cây phi lao tại khu vực nghiên cứu

Huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh có diện tích rừng Phi lao khoảng 608,7 ha, trong đó rừng trồng năm 2005 khoảng 215 ha, trồng năm 2007 khoảng 210

ha, trồng năm 2008 khoảng 183,7 ha Địa hình tương đối thuần nhất chính vì vậy để đảm bảo vừa có kết quả đại diện vừa tiết kiệm được thời gian nhân lực, chúng tôi đã tiến hành lập 8 ô tiêu chuẩn với diện tích là 1000m² (trồng năm

2005 lập 3 ô, trồng 2007 lập 3 ô và trồng 2008 lập 2 ô)

Khu vực nghiên cứu tương đối bằng phẳng nên tôi tiến hành lập ô tiêu chuẩn hình chữ nhật có kích thước 20m × 50m Sau khi đã xác định được góc vuông, ta căng dây đo 1 cạnh có chiều dài 20m, chiều rộng 50m, tại mỗi góc ta đều phải xác định các góc vuông theo nguyên tắc lập ô tiêu chuẩn ở trên

2.3.2.2 Phương pháp điều tra trong ô tiêu chuẩn

Trong ô tiêu chuẩn cần phải tiến hành điều tra các chỉ tiêu như:

a Đặc điểm ô tiêu chuẩn

Để xác định các đặc điểm trong ô tiêu chuẩn cần kết hợp giữa điều tra trực tiếp với kế thừa tài liệu Để có Hvn và D1.3 bình quân, trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra 10 cây chọn ngẫu nhiên Dụng cụ đo chiều cao của cây là súng bắn độ cao, còn đường kính D1.3 được đo bằng thước kẹp kính Hướng phơi và độ dốc thì dùng địa bàn để xác định

Trang 25

Bảng 2.1: Đặc điểm các ô tiêu chuẩn tại khu vực Nghi Xuân, Hà Tĩnh

STT

ÔTC Đặc điểm

Trang 26

b Tiến hành lựa chọn cây tiêu chuẩn và cành điều tra

Tiến hành chọn lấy 10 cây trong ô tiêu chuẩn theo phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống để tiến hành điều tra Phi lao là loài cây có tán gần giống hình nón, vì vậy để kết quả nghiên cứu mang tính khách quan chúng tôi tiến hành chọn 5 cành điều tra như sau:

Hai cành gốc theo hướng Đông – Tây

Hai cành giữa theo hướng Nam – Bắc

Một cành ngọn cao nhất

c Điều tra thành phần, số lượng và chất lượng sâu hại lá

* Điều tra sâu hại lá

Trên tất cả các cành đã chọn của cây tiêu chuẩn, tiến hành quan sát, đếm số lượng cá thể của từng loài sâu hại của mỗi cành theo các giai đoạn phát triển của chúng Kết quả thu được ghi vào mẫu bảng 2.2:

Bảng 2.2 Điều tra thành phần sâu hại lá

Số hiệu ô tiêu chuẩn: Loài cây:

Ngày điều tra: Tuổi cây:

d Điều tra thành phần, số lượng sâu hại thân cành

Trên 5 cành điều tra sâu hại lá, dựa vào các dấu vết hoặc triệu chứng để

Ghi chú

1

2

3

Trang 27

cành hoặc ngọn bị hại chẻ ra để bắt các loài sâu hại hoặc xác định mức độ bị hại Kết quả thu được ghi vào mẫu bảng 2.3:

Bảng 2.3 Điều tra thành phần, số lượng sâu hại thân cành

Số hiệu ô tiêu chuẩn: Loài cây:

Ngày điều tra: Tuổi cây:

đ Phương pháp điều tra sâu hại dưới đất

Phương pháp xác định ô dạng bản: Trong một ô tiêu chuẩn mỗi đợt điều tra 5 ô dạng bản, 4 ô đặt ở 4 góc và 1 ô đặt ở vị trí giữa của ô tiêu chuẩn với diện tích 1 m2 (1m × 1m) Các ô dạng bản được đặt ở dưới gốc cây Phi lao Các ô dạng bản của đợt điều tra tiếp theo tiến dần theo đường chéo của ô tiêu chuẩn, ô dạng bản ở giữa ô tiêu chuẩn thì tiến dần sang hai bên song song với các cạnh của ô tiêu chuẩn và khoảng cách giữa các ô là 1m Diện tích của

Trang 28

Bảng 2.4 Điều tra sâu hại dưới đất

Số hiệu ô tiêu chuẩn: Loài cây:

Ngày điều tra: Tuổi cây:

Ghi chú

2.3.3 Phương pháp xử lý và giám định mẫu sâu hại

Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản mẫu sâu hại được thực hiện chủ yếu theo các phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thực vật

Sau khi xử lý các mẫu sâu hại tiến hành sử dụng các tài liệu dùng để phân loại: Sâu bệnh hại Phi lao Trung Quốc của Hoàng Kim Thủy; Bảo tàng Côn trùng của Lý Tương Đào; Côn trùng rừng của Lý Thành Đức; Giám định

và phòng trừ sâu bệnh hại cây lâm viên bằng hình ảnh của Dương Tử Kỳ

𝑁

Trong đó:

M: Là mật độ sâu hại (số cá thể 1 loài/cây)

Trang 29

 Tỷ lệ có sâu được tính theo công thức:

P% = n

N x 100%

Trong đó:

n: Là số cây hoặc số ô dạng bản có loài sâu hại cần tính

N: Là tổng số cây cần điều tra/tổng số ô dạng bản có loài sâu cần tính

 Nếu giá trị của P% > 50% thì loài đó có phân bố đều

 Nếu giá trị của P% từ 25% đến 50% thì loài đó phân bố không đều

 Nếu giá trị của P% < 25% thì loài đó phân bố ngẫu nhiên

2.3.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài sâu hại chính

Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài sâu hại được thực hiện bằng phương pháp nuôi sâu ngoài hiện trường:

Kết hợp điều tra ngoài hiện trường xác định những cây có dấu hiệu của những loài sâu hại chính, tiến hành dựng lồng nuôi sâu trực tiếp ở cây đó kích thước lồng tùy thuộc vào độ cao và chiều rộng tán của cây (xem hình)

Hình 2.2 Lồng nuôi sâu ngoài rừng

Trang 30

Định kỳ điều tra tình hình sinh trưởng của sâu 1 tháng 1 lần, quan sát giai đoạn sinh trưởng, dấu vết gây hại, mô tả đặc điểm hình thái (nếu có thể)

Ngoài thông tin thu được về đặc điểm hình thái của sâu hại thông qua các đợt điều tra thì nên cần phải kết hợp với việc kế thừa tài liệu để xác định được đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của sâu hại chính

2.3.6 Phương pháp nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trừ

Căn cứ vào đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài sâu hại chính, phân tích tình hình thực tế của địa phương nơi ta thực hiện nghiên cứu

để tiến hành lựa chọn ra các biện pháp phòng trừ thích hợp

Trang 31

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, quy mô

Huyện Nghi Xuân là huyện nằm phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh có vị trí địa lý

và ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp Thị xã Hồng Lĩnh

- Phía Nam giáp Huyện Can Lộc và huyện Lộc Hà

- Phía Ðông giáp Biển Ðông

Huyện Nghi Xuân có diện tích tự nhiên 22.004,6 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 7.195,5 ha trong đó rừng phòng hộ 5.067,7 ha, rừng sản xuất 2.127,8 ha

Huyện Nghi Xuân là cầu nối giao thông của 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, giao thương thuận lợi với nước bạn Lào và các tuyến giao thông huyết mạch đi qua như: Quốc lộ 1A, 1B, Quốc lộ 8B, giao thông đường biển với Cảng Xuân Hải có tầm cỡ khu vực

3.1.2 Ðịa hình

Huyện Nghi Xuân nằm ở phía Bắc dãy núi Hồng Lĩnh, bề ngang hẹp và thấp dần về phía Đông Xuất phát từ các yếu tố địa hình tự nhiên, Nghi Xuân được chia thành 2 vùng kinh tế sinh thái:

- Vùng đồi núi, bao gồm phần lớn sườn phía Bắc dãy núi Hồng Lĩnh gồm các xã: Xuân Lam, Xuân Hồng, Xuân An, Xuân Lĩnh, Xuân Viên, Xuân

Mỹ, Cổ Ðạm, Xuân Liên, Cương Gián

- Vùng ven biển là vành đai đất cát ven biển gồm các xã: Xuân Giang, Xuân Thành, Xuân Yên, Tiên Ðiền, Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Ðan, Xuân Trường, Xuân Hội và Thị trấn Nghi Xuân

Trang 32

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn

Huyện Nghi Xuân nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, có đặc điểm chung là: khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm Do ảnh hưởng địa hình của dãy núi Hồng Lĩnh cao và dốc, có nhiều đá lộ đầu tạo ra một vùng tiểu khí hậu khắc nghiệt, mùa đông giá lạnh có ngày nhiệt độ xuống thấp từ 5 - 70C, mùa hè khô nóng có ngày lên đến 410C, gió tây nam thổi mạnh

- Nhiệt độ bình quân năm: 23,8 độ

- Lượng mưa trung bình năm: 2.647,2 mm/năm

- Lượng bốc hơi bình quân năm: 969 mm/năm

- Ðộ ẩm không khí bình quân năm: 69,83 %

Trong một năm có 2 mùa gió thịnh hành là:

- Gió mùa Ðông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau

- Gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 4 đến tháng 9

b.Nhóm đất đồi núi:

Tổng diện tích 11.900 ha, chiếm 54,1% đất tự nhiên, trong nhóm này

có các loại đất sau:

Trang 33

3.2 Kinh tế - Xã hội

3.2.1 Dân số và lao động

Theo số liệu thống kê 2013, đến 31/12/2013 Nghi Xuân có 97.681 người, trong đó khu vực nông thôn 82.907 người chiếm 87,5% Mật độ dân số trung bình là 431 người/ km2 Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung cao

ở 2 thị trấn và khu vực đồng bằng lân cận, vùng miền núi dân cư thưa thớt

Tổng số lao động toàn huyện có 40.529 người Số lao động trên được phân bố theo các nhóm ngành nghề sau:

Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 46.250 người; trong đó: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 71,3% (28.913 người), công nghiệp - xây dựng 9,4% (3.799 người), còn lại khoảng 19,3% làm việc trong khu vực dịch vụ Nhìn chung lực lượng lao động huyện Nghi Xuân khá dồi dào, song còn thiếu việc làm và thiếu lao động qua đào tạo cơ bản

GDP bình quân đầu người năm 2010 từ 13 triệu đồng/năm tăng lên 22.000.000 triệu đồng/năm trong năm 2013 Tuy tốc độ có tăng cao, nhưng GDP bình quân đầu người của huyện Nghi Xuân so với bình quân chung của

cả tỉnh đạt mức trung bình, nên khả năng tích luỹ vốn cho tái đầu tư mở rộng

sản xuất của phần lớn dân cư nông thôn còn hạn chế

3.2.2 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông

Ngoài hai tuyến đường quốc lộ IA, IB, 8B đi qua địa bàn huyện, thì cùng các tuyến đường liên huyện, liên xã cũng khá phát triển đa số đã được nhựa hoá, bê tông hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu, vận chuyển hàng hoá nội vùng và với bên ngoài Hiện nay 100% số xã trên địa bàn có đường ô tô đi đến thôn, xóm Tuy nhiên hệ thống đường nối các vùng sản xuất lâm nghiệp với trục giao thông chính trong huyện còn thiếu và yếu, chủ yếu là đường đất, khẩu độ hẹp các phương tiện cơ giới khó hoạt động

Ðường thuỷ: Sông Lam, sông Cương Gián và hơn 40km đường biển, cảng Xuân Hải tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá, lâm sản, góp phần gắn

Trang 34

liền các vùng nguyên liệu trong và ngoài huyện với các cơ sở chế biến cũng như xuất, bán sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước

- Thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu trong vùng khá hoàn chỉnh, hầu hết các

hồ đập đã được nâng cấp, hệ thống kênh mương được bê tông hoá tạo điều kiện cho việc tưới tiêu, chủ động trong việc bố trí cây trồng mùa vụ

- Ðiện nước sinh hoạt

Với nguồn vốn của Nhà nước, địa phương và một phần đóng góp của nhân dân hệ thống điện trên địa bàn khá hoàn chỉnh Hiện nay trong vùng 100% hộ dùng được điện lưới quốc gia Phần lớn điện dùng để sinh hoạt, ngoài ra còn dùng trong sản xuất các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Cùng với giao thông đường bộ, điện lưới quốc gia đóng vai trò quan trọng thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hại đại hoá nông nghiệp nông thôn

3.3 Hiện trạng tài nguyên rừng

3.3.1 Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện: 7.195,5 ha, chiếm 32,7% diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất lâm nghiệp có rừng là 4.252,9 ha, chiếm 59,1% đất lâm nghiệp,

độ che phủ của rừng là 19,3%

- Đất lâm nghiệp chưa có rừng là 2.942,6 ha, chiếm 40,9% đất lâm nghiệp Về đất lâm nghiệp chưa có rừng được xác định theo Điều 1, Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg, diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng nói trên đã nằm trong Quy hoạch 3 loại rừng được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định

số 3209/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tại Quyết định 1280/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/6/2013

Trang 35

Bảng 3.1 Thống kê diện tích, trữ lượng các loại rừng trồng theo loài cây và cấp tuổi

Đơn vị tính: Diện tích= ha; trữ lượng= m 3

TT Loài cây

Diện tích

Trữ lượng

Cấp tuổi II Cấp tuổi III Cấp tuổi IV Cấp tuổi V

D tích T.lượng D tích T.lượng D tích T.lượng D tích T.lượng Tổng cộng 3.510,4 144.151,9 1.181,4 21.349,7 1.886.6 81.120,6 241,1 16.531,2 201,3 25.150,4

Trang 36

Xuất phát từ điều kiện tự nhiên, đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Xuân được bao phủ bởi các kiểu thảm thực bì chính được thể hiện ở biểu sau:

Bảng 3.2 Các kiểu thảm thực vật

TT Hiện trạng thảm thực vật Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

1.8 Tràm, đước, bần, sú, vẹt 43,6 0,6

2 Kiểu quần lạc cỏ, cây bụi, bãi bồi, bãi

cát ven sông, biển 2942,6 40,9

( Nguồn: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Nghi Xuân)

- Kiểu rừng nhân tạo

+ Kiểu rừng trồng Thông nhựa thuần loài có diện tích 399,7 ha, phân

bố hầu hết trên địa bàn xã, phường, thị trấn nhưng nhiều nhất ở các xã Xuân

Trang 37

nhựa gồm nhiều cấp tuổi nhưng tập trung ở cấp tuổi III đến cấp V những cấp tuổi thành thục về sinh lý Tuy nhiên nhược điểm là mật độ dày, quá trình cạnh tranh dinh dưỡng diễn ra mạnh, dễ xảy cháy rừng và sâu bệnh phát thành dịch

+ Rừng trồng Bạch đàn có diện tích 676,4 ha phần lớn cây có đường kính lớn đã bị khai thác, chỉ còn lại những cây nhỏ còi cọc Một số diện tích

đã qua khai thác trắng nay chỉ còn lại cây tái sinh chồi

+ Rừng trồng Keo, diện tích 428,4 ha Ðây là loài cây gỗ nhỡ có khả năng thích nghi với điều kiện lập địa ven chân núi Hồng Lĩnh, tốc độ sinh trưởng nhanh, tán lá dày xanh quanh năm Cây Keo có tuổi thành thục ngắn là cây phù trợ nhằm mục đích cải tạo đất, che bóng, chống xói mòn rửa trôi đất có hiệu quả tốt Rừng trồng Keo không chỉ đáp ứng được yêu cầu phòng hộ, bảo vệ đất mà còn có giá trị kinh tế cao

+ Rừng trồng Thông nhựa + Keo có diện tích 1976,0 ha, đây là kiểu rừng hỗn giao được áp dụng trồng phổ biến và thích hợp với điều kiện lập địa trên vùng núi Hồng Lĩnh

+ Rừng trồng Phi lao có diện tích 608,7 ha, trồng tập trung ở vùng ven biển, sinh trưởng và phát triển tốt trên lập địa bãi cát ven biển Có tác dụng to lớn trong việc phòng hộ chắn gió bão và chắn cát bay

+ Rừng trồng ngập nặm ven sông loài cây trồng chủ yếu là Đước, Bần, diện tích 43,6 ha Trồng tập trung tại các bãi lầy ven sông Lam, rừng sinh trưởng tốt, mật

Trang 38

các loài cây bản địa, bằng các giải pháp lâm sinh thích hợp và cần có mức đầu tư cho trồng rừng cao

+ Kiểu đất trống cây bụi (IB) có diện tích 2.587,6 ha Thực bì đặc trưng là Sim, Mua, Lấu, Trọng đũa, đã xuất hiện các loài cây tái sinh ưa sáng mọc nhanh, mật độ tái sinh không nhiều, cây triển vọng và cây mục đích chiếm tỷ lệ thấp Tuy nhiên đất vẫn khô cằn và thường xuyên bị tác động của con người, gia súc và nạn cháy rừng

3.3.3.Hiện trạng đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng:

Chi tiết hiện trạng đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng như sau:

Bảng 3.3 Hiện trạng đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng

2 Rừng trồng 4.252,9 - 2.788,5 1.464,4 2.1 RT có trữ lượng 2.640,9 - 1.398,6 1.242,3

2.2 RT chưa có TL 1.612,0 - 1.389,9 222,1

3 Đất chưa có rừng 2.942,6 - 2.279,2 663,4 3.1 Ia 355,0 - 214,1 140,9 3.2 Ib 2.587,6 - 2.065,1 522,5

( Nguồn: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Nghi Xuân)

- Rừng phòng hộ:

Tổng diện tích 5.067,7 ha chiếm 70,4% tổng đất lâm nghiệp, bao gồm

Trang 39

+ Rừng phòng hộ cảnh quan, môi trường tập trung ở núi Hồng lĩnh và các khu vực xung quanh các khu di tích, danh lam thắng cảnh như đền Hoàng Mười, chùa Thiên Tượng, khu di tích Nguyễn Du Diện tích: 4.677,3 ha, trong đó:

Đất có rừng 2.543,7 ha chủ yếu là rừng trồng với các loài Thông nhựa, Keo, Bạch đàn

Đất lâm nghiệp chưa có rừng: 2.133,6 ha phổ biến là các kiểu trạng thái

Ia và Ib, thảm thực bì chủ yếu các loài cây bụi sim, mua, cỏ tranh, lau, lách…

+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát ven biển: Diện tích: 229,7 ha, trong đó có rừng: 198,5 ha, đất chưa có rừng: 31,2 ha Tập trung bảo vệ và phát triển bền vững đai rừng phòng hộ ven biển nhằm bảo vệ các khu dân cư, khu du lịch nghỉ mát, hạn chế triều cường, chắn sóng, chắn cát, chắn gió, chống hiện tượng hoang mạc hoá

+ Rừng phòng hộ chắn sóng ven sông: Diện tích: 160,7 ha, trong đó có rừng: 46,3 ha, đất trống bãi bồi 114,4 ha

Có thể xem rừng phòng hộ là lá phổi xanh điều hoà khí hậu cho các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp bảo vệ nguồn tài nguyên nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, lũ lụt, hạn hán cho toàn huyện

- Rừng sản xuất:

Diện tích: 2.127,8 ha, đã có rừng trồng 1.464,4 ha, chưa có rừng 663,4

ha Tập trung ở chân núi Hồng Lĩnh và một số bãi cát nội địa, đất rừng sản xuất trên địa bàn huyện nhìn chung nhỏ lẻ, không tập trung thành vùng lớn nên rất khó khăn cho công tác đầu tư thâm canh và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất lâm nghiệp Các loài cây trồng chính gồm: Bạch đàn, Keo, Phi lao Phần lớn rừng được trồng từ các loại giống xô bồ, chất lượng kém, một số là rừng tái sinh lại thiếu được đầu tư thâm canh nên nhìn chung năng suất, sản lượng rừng trồng trên địa bàn huyện còn thấp

Ngày đăng: 01/09/2017, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2010. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra sinh vật hại trên cây Thông và cây Phi lao. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra sinh vật hại trên cây Thông và cây Phi lao
4. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000. Thực vật rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Cục Kiểm lâm, 2002. Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. Cục kiểm lâm, 2006.Quản lý sâu bệnh hại rừng trồng. Cẩm nang ngành lâm nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sâu bệnh hại rừng trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
9. Nguyễn Viết Tùng, 2006. Bảng tra phân loại các bộ côn trùng (theo pha trưởng thành), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tra phân loại các bộ côn trùng (theo pha trưởng thành)
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, 2013. Báo năm thứ 2 Dự án điều tra thành phần sinh vật gây hại cây lâm nghiệp ở Việt Nam Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, 2013. Đặc điểm sinh vật hại rừng- Dự án điều tra thành phần sinh vật gây hại cây lâm nghiệp ở Việt Nam Khác
10. Uỷ Ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, 2010. Quyết định số 717/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ Khác
12. 林志 伟 , 许 百春, 陈 宗林,等, 2006. 榕 树 星天牛生物学特性及其防治. 福 建 热 作科技, 31(2): 10-11.13. 刘建波,何学友,李志真,等, 2008. 桦树 星天牛幼虫种群空 间 分布格局分.福建林 业 科技, 35(2):91-96.14. 刘清浪,黄金水, 陈 炳 铨 ,等, 1999. 应 用生物防治棉蝗及星天牛. 昆虫天敌 , 21(2); 97-106 Khác
15. 刘永正, 谢 佩 华 , 1980. 星天牛人工 饲 养 观 察研究. 浙江 亚热带 作物通 讯 ,(3-4): 22-25 Khác
16. 刘云 鹏 ,夏成 润 ,王四宝,等, 2005. 球 孢 白僵菌无 纺 布菌 剂 与引 诱剂联 合 防治松褐天牛初 报 . 安徽 农业 大学学 报 , 32(4): 415-418 Khác
17. 卢 希平, 杨 忠岐, 孙绪 艮,等, 2011. 利用花 绒 寄甲防治 锈 色粒肩天牛. 林 业 科学, 47(10): 116-121 Khác
18. 萧刚 柔 , 1992. 中国森林昆虫 (第二版增 订 本 ). 北京 .中国林 业 出版 社:1090-1092 Khác
19. 谢 卿楣, 陈顺 立,朱政文, 1980.木毒蛾核多角体病毒流行病学的初步研 究.福建林学院科技, (2):1-9 Khác
20. 谢 卿楣,朱政文, 连 金 铨 , 1985. 木毒蛾多角体病毒的安全性 试验 .福建林 学院学 报 ,5(1): 43-50 Khác
21. 谢 卿楣,朱政文, 连 金 铨 , 1987. 木毒蛾核多角体病毒林 间 大面 积 防治 试 验 效果分析. 福建林学院学 报 ,7(1): 21-26 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ phân bố các ô tiêu chuẩn điều tra - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 2.1. Sơ đồ phân bố các ô tiêu chuẩn điều tra (Trang 23)
Bảng 2.1: Đặc điểm các ô tiêu chuẩn tại khu vực Nghi Xuân, Hà Tĩnh - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1 Đặc điểm các ô tiêu chuẩn tại khu vực Nghi Xuân, Hà Tĩnh (Trang 25)
Bảng 2.4. Điều tra sâu hại dưới đất - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.4. Điều tra sâu hại dưới đất (Trang 28)
Hình 2.2. Lồng nuôi sâu ngoài rừng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 2.2. Lồng nuôi sâu ngoài rừng (Trang 29)
Bảng 3.1. Thống kê diện tích, trữ lượng các loại rừng trồng theo loài cây và cấp tuổi - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1. Thống kê diện tích, trữ lượng các loại rừng trồng theo loài cây và cấp tuổi (Trang 35)
Hình 4.1. Tỷ lệ phần trăm sâu hại theo hình thức gây hại - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.1. Tỷ lệ phần trăm sâu hại theo hình thức gây hại (Trang 45)
Bảng 4.3. Mật độ, tỷ lệ có sâu của từng loài sâu hại Phi lao - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3. Mật độ, tỷ lệ có sâu của từng loài sâu hại Phi lao (Trang 47)
Bảng 4.4. Lịch phát sinh của xén tóc vân hình sao (Hà Tĩnh, 2014) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4. Lịch phát sinh của xén tóc vân hình sao (Hà Tĩnh, 2014) (Trang 51)
Hình 4.3. Phân bố sâu non xén tóc ở các độ cao và hướng trên cây Phi lao - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.3. Phân bố sâu non xén tóc ở các độ cao và hướng trên cây Phi lao (Trang 52)
Hình 4.5. Châu chấu (Chodracris rosea rosea Degeer - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.5. Châu chấu (Chodracris rosea rosea Degeer (Trang 55)
Hình 4.6. Rệp sáp hại phi lao(Icerua purchasi Maslcell) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.6. Rệp sáp hại phi lao(Icerua purchasi Maslcell) (Trang 57)
Hình 4.8. Ngài đục thân đốm đen (Euzophera batangensis Caradja) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.8. Ngài đục thân đốm đen (Euzophera batangensis Caradja) (Trang 61)
Hình 4.11. Dấu hiệu nhận biết của Xén tóc vân hình sao - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.11. Dấu hiệu nhận biết của Xén tóc vân hình sao (Trang 65)
Hình 4.12. Dấu hiệu nhận biết của Sâu đục thân đốm đen - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.12. Dấu hiệu nhận biết của Sâu đục thân đốm đen (Trang 66)
Hình 4.13. Dấu hiệu nhận biết của Ngài hại thân vỏ - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp quản lý một số loài sâu hại phi lao (casuarina equisetifolia forst) tại huyện nghi xuân, tỉnh hà tĩnh
Hình 4.13. Dấu hiệu nhận biết của Ngài hại thân vỏ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w