Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại đây, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tiềm năng đồng quản lý rừng của các bên liên quan làm cơ sở đề xuất nguyên
Trang 1-
PHAN VĂN THĂNG
“ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐỒNG QUẢN LÝ RỪNG CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NGUYÊN TẮC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ RỪNG TẠI BQL KBTTN HANG KIA - PÀ CÒ HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH"
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VŨ NHÂM
Hà Nội, 2013
Trang 2-
PHAN VĂN THĂNG
“ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐỒNG QUẢN LÝ RỪNG CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NGUYÊN TẮC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ RỪNG TẠI BQL KBTTN HANG KIA - PÀ CÒ HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH"
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2013
Trang 3Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Nhâm, cùng sự giúp đỡ của các cán bộ Kiểm lâm thuộc BQL Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò tỉnh Hòa Bình, UBND và người dân trong
xã Pà Cò huyện Mai Châu
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Nhâm đã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài - luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, cô giáo Khoa Đào tạo sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp, tập thể lãnh đạo và cán bộ thuộc BQL Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò tỉnh Hòa Bình, Hạt Kiểm lâm Mai Châu, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hòa Bình, cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu và hoàn thiện luận văn
Do kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo và các bạn đồng ngiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi
Mọi thông tin và số liệu trong luận văn được thu thập công khai chính xác và
có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu này chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu khoa học hoặc bảo vệ cho học vị nào
Hà Nội, tháng 4 năm 2013
Tác giả Phan Văn Thăng
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tát iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Nhận thức chung về đồng quản lý 4
1.2 Nghiên cứu đồng quản lý tài nguyên rừng trên thế giới 5
1.3 Nghiên cứu đồng quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam 9
1.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn thực hiện đồng quản lý rừng tại Việt Nam 11 1.4.1 Cơ sở lý luận 11
1.4.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn 13
1.4.3 Cơ sở pháp lý về đồng quản lý 15
1.5 Nhận xét đánh giá chung về đồng quản lý rừng 17
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 19
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 19
2.2 Đối tượng nghiên cứu 19
2.3 Giới hạn nghiên cứu 19
2.4 Nội dung nghiên cứu 20
2.5 Phương pháp nghiên cứu 20
2.5.1 Cách tiếp cận và phương hướng giải quyết vấn đề 20
2.5.2 Cách chọn địa điểm nghiên cứu và mẫu nghiên cứu 21
2.5.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 26
2.5.4 Phân tích số liệu và viết báo cáo 28
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 31
Trang 53.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.1 Bản đồ Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò 31
3.1.2 Vị trí địa lý 31
3.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng 32
3.1.4 Khí hậu thuỷ văn 33
3.1.6 Thảm thực vật rừng 33
3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 34
3.2.1 Dân số, dân tộc và phân bố dân cư 34
3.2.2 Kinh tế 34
3.2.3 Cơ sở hạ tầng 34
3.3 Đánh giá nhận xét chung 35
3.3.1 Thuận lợi 35
3.3.2 Khó khăn 36
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Phân tích tiềm năng đồng quản lý rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò tỉnh Hòa Bình 37
4.1.1 Phân tích nguy cơ và thách thức trong công tác bảo tồn 37
4.1.2 Phân tích các bên liên quan đến quản lý bảo vệ tài nguyên rừng 48
4.1.3 Kiến thức và thể chế bản địa trong quản lý tài nguyên 59
4.2 Đề xuất một số nguyên tắc đồng quản lý tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò 60
4.3 Đề xuất một số giải pháp đồng quản lý tài nguyên rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò 69
4.3.1 Đề xuất quy trình tổ chức thực hiện đồng quản lý tài nguyên rừng 69
4.3.2 Đề xuất cơ cấu tổ chức đồng quản lý 70
4.3.3 Đề xuất một số nhóm giải pháp thực hiện đồng quản lý 73
4.3.4 Đề xuất cơ chế giám sát, đánh giá đồng quản lý 79
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BQL Ban quản lý
2 BTTN Bảo tồn thiên nhiên
3 CARE Cooperative for American Remittances to Europe
4 DCND Dân chủ Nhân dân
5 FAO Tổ chức Lương thực thế giới
6 GTZ Cơ quan hợp tác kĩ thuật Đức
7 IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
9 KLV Kiểm lâm viên
10 LSNG Lâm sản ngoài gỗ
11 LNXH Lâm nghiệp xã hội
12 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13 PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
14 TNR Tài nguyên rừng
15 UBND Ủy ban nhân dân
16 UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc
17 VCF Quỹ bảo tồn Việt Nam
18 VQG Vườn quốc gia
19 WWF Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới
:
: : :
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Đánh giá cho điểm mức độ đại diện của các xã nằm trong khu
2.2 Đánh giá cho điểm mức độ đại diện của các bản trong xã Pà Cò 24
3.1 Các kiểu thảm thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia – Pà Cò 33
4.1 Nguy cơ và thách thức trong công tác bảo tồn 39
4.2 Số hộ tham gia vào các hoạt động khai thác tài nguyên rừng 42
4.5 Đánh giá tần suất vào rừng của người dân theo phân loại hộ 46 4.6 Cơ cấu thu nhập phân theo loại kinh tế hộ 47 4.7 Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên liên quan 50 4.8 Ma trận phân tích mâu thuẫn và hợp tác của các bên liên quan 55 4.9 Thứ tự sắp sếp mức độ mâu thuẫn và hợp tác của các bên liên quan 56
4.10 Các nguyên tắc đồng quản lý tài nguyên rừng khu BTTN Hang
4.11 Các bước thực hiện đồng quản lý tài nguyên rừng 69 4.12 Các loài thực vật rừng có thể thực hiện khai thác có kiểm soát 79 4.13 Khung giám sát đánh giá các hoạt động đồng quản lý 80
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy khu bảo tồn Hang Kia – Pà Cò 38
4.2 Biểu đồ sự tham gia của người dân vào các hoạt động khai thác
4.3 Biểu đồ mục đích khai thác tài nguyên 43
4.4 Biểu đồ tần suất vào rừng của người dân theo phân loại hộ 46
4.5 Biểu đồ cơ cấu thu nhập kinh tế hộ gia đình tại xã Pà Cò 47
4.6 Sơ đồ VENN các bên liên quan đến quản lý rừng tại bản Pà Cò
4.8 Sơ đồ cơ cấu tổ chức đồng quản lý khu BT TN Hang Kia - Pà Cò 70
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò được thành lập ngày 09/08/1986 theo Quyết đinh số 194/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) với tổng diện tích ban đầu là 7.091ha, trong đó 2.681ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, 4.410ha thuộc phân khu phục hồi sinh thái (Luận chứng kinh tế kỹ thuật khu BTTN Hang Kia – Pà Cò năm 1993) Đây
là khu bảo tồn nhỏ, tuy nhiên nó có ý nghĩa rất lớn về đa dạng sinh học Chính
vì vậy ngày 23/05/2000 UBND tỉnh Hòa Bình đã ra Quyết định số
453/QĐ-UB thành lập BQL của khu BTTN Hang Kia - Pà Cò khu bảo tồn nằm trên địa bàn 6 xã của huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình, bao gồm: Hang Kia, Pà Cò, Tân Sơn, Bao La, Piềng Vế, Cun Pheo Đây là khu vực hành lang núi đá vôi kéo dài từ Pù Luông – Cúc Phương tới Mộc Châu, Sơn La với khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm khoảng 20 - 21oC, lượng mưa trung bình năm từ 1.900mm - 2.000mm Là khu vực núi đá vôi có độ cao từ 450m - 1500m vì vậy hệ thực vật của khu bảo tồn khá đa dạng, với sự có mặt của các loài cây vùng á nhiệt đới Theo kết quả điều tra gần đây nhất (Phùng Văn Phê, Nguyễn Văn Lý, 2010) tại đây có hơn 880 loài thực vật, thuộc 500 chi, 153 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch Đă ̣c biê ̣t có nhiều loài đă ̣c hữu, quý hiếm như: Bách xanh, Nghiến, Thông pà cò, Thông đỏ, Pơ mu, Trai… Về động vật tại khu bảo tồn có 47 loài thú, 144 loài chim, 43 loài bò sát, 26 loài ếch nhái và 219 loài côn trùng (theo Nguyễn Xuân Đặng và cộng sự, năm
2000) Một số loài quý hiếm như: Vượn đen má trắng (Nomascus leucogenys), Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), v.v…
Là khu vực có ý nghĩa rất lớn về đa dạng sinh học của tỉnh, tuy nhiên công tác bảo tồn trong những năm qua tại đây chưa thực sự đạt hiệu quả Cụ thể là diện tích rừng tại khu bảo tồn liên tục giảm sút (từ 7.091ha năm 1993 xuống còn 5.258ha năm 2012), động vật từ 47 loài thú theo thống kê năm
Trang 102000 giảm xuống chỉ còn 14 loài năm 2012 Rất nhiều nguyên nhân được đưa
ra để lý giải cho sự suy giảm này, như: Khu bảo tồn nằm ở khu vực vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, nơi dân cư thưa thớt đi lại khó khăn Kinh tế
xã hội tại đây chưa phát triển, người dân vẫn sống phụ thuộc chủ yếu vào rừng Ngoài ra lực lượng KL mỏng, trình độ hiểu biết về đa dạng sinh học cũng như tổ chức quản lý còn hạn chế Các nguyên nhân đưa ra ở trên chưa sát với thực tế Nguyên nhân mấu chốt dẫn đến suy giảm tài nguyên tại đây chính là cách thức xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý bảo vệ rừng của khu bảo tồn
Từ trước đến nay việc xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý rừng tại đây vẫn theo cơ chế cũ đó là từ trên xuống, chưa quan tâm hoặc quan tâm chưa đúng mức đến vai trò và vị trí của các bên liên quan Điều này dẫn tới
sự phối hợp giữa các bên liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng chưa nhịp nhàng và chặt chẽ Các ban ngành của huyện, xã, cộng đồng địa phương chưa tham gia hoặc tham gia chưa tích cực vào công tác bảo vệ rừng Bên cạnh đó mâu thuẫn về lợi ích giữa người dân sống phụ thuộc vào rừng và BQL khu bảo tồn ngày càng thêm sâu sắc Để khắc phục tình trạng trên BQL khu bảo tồn đã và đang thay đổi cách tiếp cận trong quản lý tài nguyên rừng Một trong các cách tiếp cận đang được BQL khu BTTN Hang Kia – Pà Cò cũng như nhiều BQL khu bảo tồn khác quan tâm đó là đồng quản lý rừng
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế, xây dựng nền tảng cho việc thực hiện đồng quản lý rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại đây, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:
“Đánh giá tiềm năng đồng quản lý rừng của các bên liên quan làm
cơ sở đề xuất nguyên tắc và giải pháp thực hiện đồng quản lý tại BQL khu BTTN Hang Kia – Pà Cò huyện Mai Châu tỉnh Hoà Bình”
Trang 11Ý nghĩa khoa học
Đề tài là công trình đầu tiên tiến hành điều tra, nghiên cứu có tính hệ thống tiềm năng đồng quản lý tài nguyên rừng tại BQL khu BTTN Hang Kia – Pà Cò Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc đề xuất các nguyên tắc
và giải pháp đồng quản lý rừng, nhằm góp phần vào công tác quản lý bền vững tài nguyên rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò nói riêng và các Khu BTTN khác có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương tự trong tỉnh Hòa Bình nói chung
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm cơ sở cho việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách một cách hợp lý đối với việc quản lý tài nguyên thiên nhiên tại khu vực nghiên cứu và các vùng lân cận có điều kiện tự nhiên tương tự
Đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp thực hiện đồng quản lý rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý bền vững tài nguyên rừng ở khu BTTN Hang Kia – Pà Cò nói riêng
và cho tỉnh Hoà Bình nói chung
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nhận thức chung về đồng quản lý
Đồng quản lý tài nguyên xuất hiện chưa lâu tuy nhiên nó đã được rất nhiều nước quan tâm, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Tại mỗi quốc gia khác nhau, trong mỗi lĩnh vực khác nhau đồng quản lý lại được hiểu và diễn đạt khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về đồng quản lý được dùng phổ biến trong các nghiên cứu
Khi tìm hiểu khái niệm về đồng quản lý các khu bảo tồn Wild và Mutebi, 1996 cho rằng đồng quản lý là một quá trình hợp tác giữa các cộng đồng địa phương với các tổ chức Nhà nước trong việc sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên hoặc các tài sản khác Các bên liên quan, Nhà nước hay tư nhân cùng nhau thông qua một hiệp thương, xác định sự đóng góp của mỗi đối tác và kết quả là cùng nhau ký một hiệp ước phù hợp mà các đối tác đều chấp nhận được
Trong đồng quản lý nghề cá Augustinus, 2002 định nghĩa đồng quản lý
là một quá trình chính thức nhằm chia sẻ trách nhiệm và quyền hạn giữa chính phủ và các nhóm tổ chức theo cách tiếp cận phân quyền để đưa ra các quyết định có thể lập lại
(Protected Areas) Borrini – Feyerabend, năm 1996 chỉ ra rằng: Đồng quản lý là tìm kiếm sự hợp tác, trong đó các bên liên quan cùng nhau thoả thuận chia sẻ chức năng quản lý, quyền và nghĩa vụ trên một vùng lảnh thổ hoặc một khu vực tài nguyên dưới tình trạng bảo vệ Cũng theo Borrini – Feyerabend, năm 2000 khái niệm về đồng quản lý như là một dạng hợp tác trong đó có hai hoặc nhiều đối tác xã hội hiệp thương với nhau xác định và thống nhất việc chia sẻ chức năng quản lý, quyền và trách nhiệm về một vùng, một lãnh thổ hoặc nguồn tài nguyên thiên nhiên được xác định Đồng
Trang 13thời đối với mục tiêu về văn hoá, chính trị việc đồng quản lý là nhằm tìm kiếm sự “công bằng” trong quản lý tài nguyên thiên nhiên Trong đó thuật ngữ “tiếp cận số đông” trong quản lý tài nguyên, kết hợp giữa nhiều đối tác có vai trò khác nhau, nhằm mục tiêu chung là bảo tồn thiên nhiên, phát triển bền vững và chia sẻ công bằng quyền lợi liên quan đến tài nguyên
Andrew W Ingle và các tác giả, 1999 lại cho đồng quản lý như sự sắp xếp quản lý được thương lượng bởi nhiều bên liên quan, dựa trên cơ sở thiết lập quyền và quyền lợi, hoặc quyền hưởng lợi được Nhà nước công nhận mà hầu hết những người sử dụng tài nguyên chấp nhận được Quá trình đó được thể hiện trong việc chia sẻ quyền ra quyết định và kiểm soát việc sử dụng tài nguyên
Nó i tóm la ̣i, qua các khái niệm của các tác giả nêu trên, đồng quản lý
được hiểu như sau: Đồng quản lý là một quá trình chia sẻ trách nhiệm và
quyền hạn giữa các cấp chính quyền và cộng đồng để cùng nhau quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn lợi/ tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả và bền vững Sự chia sẻ này mang tính hệ thống bao gồm hỗ trợ nâng cao năng lực
và quyền cho đối tác, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý, xác định cơ chế và tiến trình phối hợp giữa các đối tác, thể chế hóa quyền và hoạt động quản lý
1.2 Nghiên cứu đồng quản lý tài nguyên rừng trên thế giới
Đồng quản lý đang là một hướng đi mới và là hướng đi đúng trong quản lý bền vững tài nguyên Đã có rất nhiều quốc gia nghiên cứu và thực hiện đồng quản lý trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Họ đã thu được những thành công nhất định và đó là các mô hình để ta tham khảo và thực
hiện
Một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới đặt nền móng cho phương pháp đồng quản lý rừng đó là Ấn Độ (năm 2004) Đồng quản lý (hay hợp tác quản lý) bảo vệ rừng được tiến hành tại Ấn Độ trong thời gian này và
Trang 14nhanh chóng lan rộng tới các quốc gia thuộc các nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh và châu Á
Tuy nhiên đồng quản lý đã được nhen nhóm ở Thái Lan từ rất sớm Theo Poffenberger M và MêGan B, 1993 việc quản lý tài nguyên thiên nhiên tại VQG Dong Yai – Thái Lan đã có sự phối hợp giữa người dân với cục Lâm nghiệp Hoàng gia để xây dựng hệ thống quản lý rừng đảm bảo ổn định về môi trường sinh thái, cũng như phục vụ lợi ích của người dân trong khu vực Đây
là vườn quốc gia quan trọng đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời cũng là những vùng có đặc điểm độc đáo về kinh tế - xã hội, về thể chế truyền thống của cộng đồng người dân địa phương trong quản lý và sử dụng tài nguyên Như vậy, việc đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Thái lan người dân đã chứng minh được khả năng của họ đối với việc phối hợp thực hiện có hiệu quả trong các hoạt động bảo tồn và họ cũng khẳng định rằng nếu chính phủ có chính sách khuyến khích và chuyển giao quyền lực thì họ chắc chắn sẽ thành công trong việc kiểm soát các hoạt động khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng, các hoạt động phá rừng và tác động tới môi trường
Theo Wild và Mutebi, 1996 tại VQG Bwindi Impenetrable và MgaHinga Gorilla thuộc Uganda việc hợp tác quản lý được thực hiện theo quy ước giữa BQL VQG và cộng đồng dân cư Trong đó, người dân được phép khai thác một
số lâm sản trên quan điểm khai thác sử dụng bền vững, đồng thời có nghĩa vụ quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Như vậy, việc hợp tác quản lý tại đây mới chỉ có hai đối tác là BQL VQG và cộng đồng dân cư tham gia
Theo Sherry E., 1999 việc hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên tại VQG Vutut được thực hiện trên nguyên tắc: Có sự phối hợp giữa chính quyền, BQL VQG và cộng đồng dân cư Đồng quản lý ở đây đã kết hợp được các mối quan tâm của các bên tham gia và sử dụng kiến thức bản địa của người dân địa phương vào mục tiêu bảo tồn Đồng thời, BQL VQG xây dựng
Trang 15và đưa ra các mô hình đó Như vậy, việc hợp tác quản lý ở đây đã giải quyết hài hoà mâu thuẩn giữa Nhà nước và cộng đồng dân cư địa phương Đồng thời lợi dụng được kiến thức bản địa vào công tác bảo tồn hoang dã và bảo tồn các di sản văn hoá
Theo Oli Krishna Prasad, 1999 việc đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên tại khu bảo tồn Hoàng gia Chitwan ở Nepal, cộng đồng dân cư địa phương được hưởng từ 30%-50% lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
du lịch hàng năm thông qua việc đầu tư cho các hoạt động phát triển kinh
tế-xã hội của cộng đồng Song, việc đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên này mới chỉ dừng lại ở vùng đệm khu bảo tồn
Theo Moenieba Isaacs và Najma Mohamed, 2000 việc hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên tại VQG Richtersveld chủ yếu dựa vào hiệp ước quản
lý bảo vệ tài nguyên Trong đó, người dân cam kết bảo vệ đa dạng sinh học trên địa phận của mình, còn chính quyền và BQL hỗ trợ người dân xây dựng
cơ sở hạ tầng và cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội khác
Theo Reid H, 2000 việc hợp tác quản lý tài nguyên thiên nhiên tại VQG Kruger được thực hiện trên nguyên tắc: Người dân phải xây dựng quy ước bảo vệ môi trường trong khu vực VQG, đồng thời họ cũng chia sẻ lợi ích thu được từ du lịch
Những kết quả đạt được ở Nam Phi cho thấy việc đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên ở các VQG phải dựa trên nguyên tắc: Hai bên tham gia phối hợp cùng xây dựng quy ước quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững Đây là bài học kinh nghiêm cho các nước đang phát triển khác
Nghiên cứu của Eva Wollenberg, Bruce Campbell, Sheeona Shackletton, Davi Edmunds và Patricia Shanley (2004) tại Orissa và Uttarkhand ở Ấn Độ, Bộ lâm nghiệp cho phép người dân được trực tiếp tiếp
Trang 16cận với sản phẩm rừng, đất rừng, lợi ích từ tài nguyên rừng hoặc tạo cơ hội để
họ được tiếp cận với cách quản lý rừng của nhà nước Ngược lại thì Nhà nước cho phép người dân hợp tác với họ để quản lý rừng thông qua việc bảo vệ rừng hoặc trồng rừng, yêu cầu người dân chia sẻ lợi nhuận với các cơ quan quản lý rừng của nhà nước
Thông qua việc chia sẻ nguồn lợi giữa các nhóm người dân địa phương với nhà nước, các chương trình dự án cũng đã giúp hoà giải sự tranh chấp nguồn tài nguyên giữa người dân và nhà nước Các chương trình đồng quản lý hoặc hợp tác rừng đã đem lại những kết quả to lớn Ở Ấn Độ có hơn 63.000 nhóm - tổ tham gia tham gia vào các chương trình trồng mới 14 triệu ha rừng
Ở Nam Phi, tại VQG Kruger trước đây người dân đã chuyển đi từ Makuleke, khi chính phủ mới thành lập đã cho phép người dân trở lại vùng đất truyền thống để sinh sống Để đạt được quyền sử dụng đất đai cũ, người dân phải xây dựng quy ước bảo vệ môi trường trong khu vực VQG đồng thời
họ cũng được chia sẻ lợi ích thu được từ du lịch Từ những kết quả đạt được
về đồng quản lý tài nguyên ở Nam Phi đã trở thành bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển khác (Reid, H 2000) [41]
Ở Brazil, nông dân đã giúp quản lý 2,2 triệu ha rừng phòng hộ, khoảng một nửa số huyện ở Zimbabuê tham gia vào chương trình CAMPFIRE Ở đó người dân có thể chia sẻ lợi nhuận từ du lịch trong các khu rừng bảo vệ động vật hoang dã, các chương trình này giúp nhà nước bảo vệ được rừng, giúp người dân cải thiện được quyền tiếp cận với tài nguyên rừng Tuy nhiên, chưa giúp người nghèo cải thiện đáng kể kế sinh nhai
Năm 1989, nhà nước thực hiện chính sách lâm nghiệp mới đó là chia rừng và đất rừng làm hai loại: Rừng tư nhân và rừng nhà nước cùng với hai loại sở hữu rừng tương ứng là sở hữu rừng tư nhân và sở hữu rừng nhà nước Trong quyền sở hữu của nhà nước lại được chia theo các quyền sử dụng khác
Trang 17nhau như rừng cộng đồng theo nhóm người sử dụng, rừng hợp đồng với các
tổ chức, rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ Nhà nước công nhận quyền pháp nhân và quyền sử dụng cho các nhóm sử dụng
1.3 Nghiên cứu đồng quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam
Đồng quản lý tài nguyên ở Việt Nam đang dần được hoàn thiện về lý thuyết và bước đầu triển khai trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Tuy nhiên các nghiên cứu cũng như việc thực hiện thí điểm còn ít và hạn chế về nhiều mặt Một số nghiên cứu tiêu biểu về đồng quản lý tại Việt Nam như:
Nghiên cứu về đồng quản lý tại Khu bảo tồn Pù Luông- Nghệ An (Uirich Apel, Oliver C Maxwell và các tác giả, 2002) qua nghiên cứu cho thấy việc quy hoạch sử dụng đất, tình hình quản lý tài nguyên rừng còn nhiều vấn đề bất cập, cuộc sống của người dân địa phương còn phụ thuộc vào rừng, một số thể chế chính sách còn chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Song các nghiên cứu chưa đánh giá được đầy đủ tiềm năng và giải pháp thực hiện đồng quản lý rừng tại đây
Ngoài các nghiên cứu về mặt tiềm năng, một số dự án đã thí điểm triển khai về đồng quản lý tài nguyên rừng Sớm nhất phải kể đến dự án MOSAIC,
2002 triển khai tại khu vực sông Thanh - Quảng Nam, dự án về xây dựng mô hình đồng quản lý giữa khu bảo tồn, cộng đồng dân cư và các tổ chức, cơ quan liên quan (bao gồm cả tổ chức chính phủ và phi chính phủ) tại khu BTTN Phong Điền, tỉnh thừa Thiên - Huế Song dự án chưa đưa ra được nguyên tắc và các giải pháp thích hợp để xây dựng kế hoạch đồng quản lý tài nguyên tại khu bảo tồn này
Năm 2008, dự án “quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên ven biển tỉnh Sóc Trăng” của GTZ cộng hoà Liên Bang Đức đã triển khai tại Ấp Âu Thọ B
xã Vĩnh Hải huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng Mục tiêu tổng thể của dự án là bảo vệ và sử dụng bền vững đất rừng ngập nước ven biển ở đây vì lợi ích của
Trang 18người dân địa phương Đến năm 2010 dự án đã tổng kết sau 3 năm hoạt động Báo cáo tóm tắt : “Đồng quản lý tại Ấp Âu thọ B: Một thí nghiệm thí điểm cho vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng” đã chỉ ra rằng, mặc dù quá trình đồng quản lý rừng ngập mặn được bắt đầu chỉ cách đây ba năm, kinh nghiệm đầu tiên đã cho thấy đồng quản lý là một cách hiệu quả để duy trì và tăng cường chức năng phòng hộ của đai rừng ngập mặn và đồng thời cung cấp sinh kế cho cộng đồng địa phương Trong báo cáo này dự án đã mô tả chi tiết quá trình đồng quản lý từ lúc bắt đầu đến lúc có được thoả thuận Liệt kê các kinh nghiệm đầu tiên của việc thực hiện đồng quản lý
Năm 2010, dự án “Sự tham gia của các tổ chức địa phương trong quản
lý rừng đặc dụng” đo FFI Việt Nam kết hợp cùng Trung tâm Con người và Thiên nhiên triển khai tại 03 khu bảo tồn: Khu BTTN Khau Ca tỉnh Hà Giang, khu bảo tồn loài sinh cảnh Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái, khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông tỉnh Hòa Bình Dự án dự kiến sẽ kết thúc vào tháng 6 năm 2013 Theo đánh giá hiệu quả ban đầu thì dự án đã mang lại những đóng góp tích cực trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại 03 khu bảo tồn Tuy nhiên mức độ đồng quản lý tại mỗi khu bảo tồn là khác nhau Tại khu BTTN Khau
ca và khu bảo tồn loài sinh cảnh Mù Cang Chải dự án đã xây dựng được quy chế phối hợp và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan bao gồm các ban ngành của huyện, xã, khu bảo tồn và người dân Tổ chức tuần tra bảo vệ rừng với sự tham gia của các bên Tuy nhiên việc thực hiện các quy chế này vẫn còn nhiều bất cập, các ban ngành của huyện, xã chưa tham gia một cách tích cực
để đem lại hiệu quả Việc giám sát chia sẻ lợi ích từ rừng với người dân chưa được kiểm soát một cách chặt chẽ Tại khu BTTN Ngọc Sơn – Ngổ Luông dự
án đã đem lại hiệu quả rõ rệt trong quản lý bảo vệ bền vững tài nguyên rừng, điều này thể hiện qua báo cáo tổng kết cuối năm 2011 và 2012 của khu bảo tồn Số lượng vụ vi phạm luật quản lý bảo vệ rừng giảm rõ rệt, ý thức người
Trang 19dân được nâng cao Tại đây ngoài việc xây dựng được quy chế đồng quản lý,
dự án còn thành lập được các ban tự quản Ban này do người dân bầu ra và tự hoạt động với kinh phí lấy từ khoản tiền quản lý bảo vệ rừng và tiền sử phạt tang vật thu được trong tuần tra bảo vệ rừng Người dân được khai thác một
số loại lâm sản trong rừng nhưng chịu sự giám sát của ban tự quản Các ban ngành của huyện, xã, khu bảo tồn, ban tự quản thường xuyên họp giao ban và
tổ chức các đợt tuần tra bảo vệ rừng
Có thể nói đồng quản lý rừng tại mỗi khu bảo tồn khác nhau, cộng đồng khác nhau cần có các cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và giám sát khác nhau
1.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn thực hiện đồng quản lý rừng tại Việt Nam
1.4.1 Cơ sở lý luận
1.4.1.1 Các hình thức quản lý tài nguyên rừng tại nước ta hiện nay
Nước ta hiện nay có 4 chủ thể tham gia quản lý rừng là: Nhà nước, các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004)
- Nhà nước là tổ chức có quyền quyết định lớn nhất về chính sách,
pháp luật đối với tài nguyên rừng, nhằm bảo vệ phát triển rừng một cách có
hệ thống thông qua các thể chế và bộ phận thực thi pháp luật Ngoài ra nhà nước còn có vai trò là một cơ quan trung gian hòa giải các mâu thuẫn lợi ích của các nhóm chủ thể còn lại, điều phối nguồn lợi ích, tái đầu tư lợi nhuận vào việc bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường quốc gia Nhà nước có quyền định đoạt đối với rừng tự nhiên và rừng được phát triển bằng vốn của Nhà nước
- Các tổ chức là chủ thể quản lý rừng được xác định ở đây bao gồm:
khu bảo tồn và BQL rừng đặc dụng, doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước, doanh nghiệp lâm nghiệp tư nhân, quân đội Các tổ chức và doanh nghiệp quản lý tài nguyên thiên nhiên với nhiều hình thức khác nhau và hướng đến nhiều mục tiêu khác nhau Các hệ thống quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng
Trang 20hộ với mục tiêu chính là bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường Các doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài nguyên lại có mục tiêu chủ đạo là kinh doanh Quân đội là một tổ chức quản lý tài nguyên rừng với mục tiêu quốc phòng và quân sự là chủ đạo
- Hộ gia đình và cá nhân là chủ thể chính và rất quan trọng trong việc
bảo vệ và phát triển rừng Họ là những người sống gần rừng, hiểu biết về rừng
và có nhu cầu trực tiếp sử dụng khai thác tài nguyên rừng Quyền lợi và nghĩa
vụ của hộ gia đình và cá nhân trong quản lý tài nguyên rừng được quy định cụ thể trong Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004
Thực trạng rừng tại nước ta mà cụ thể là khu BTTN Hang Kia – Pà Cò đang tồn tại nhiều chủ thể quản lý với các hình thức quản lý rừng khác nhau Mỗi chủ thể quản lý có một mục đích quản lý rừng riêng vì vậy nảy sinh ra xung đột lợi ích giữa các nhóm cùng tham gia quản lý cùng một diện tích rừng Do đó để giải quyết được vấn đề trên cần có một phương thức quản lý
mà ở đó có thể tạo ra một môi trường hợp tác, liên kết các chủ thể quản lý với nhau Về mặt lý thuyết khi triển khai phương thức này các bên tham gia vào việc quản lý rừng đều đạt được lợi ích chính của mình Đồng thời tài nguyên rừng, giá trị rừng được bảo vệ phát triển hài hòa về các mặt sinh học- kinh tế-
xã hội- an ninh- quốc phòng theo nguyên tắc tôn trọng và công bằng Về mặt thực tiển, tài nguyên rừng ở nước ta rất đa dạng và phong phú Vì vậy một chủ thể không thể đảm nhiệm vai trò quản lý, bảo tồn và phát triển rừng ở mức mang lại lợi ích hài hòa cho các chủ thể khác kể cả nhà nước Việc quản
lý này nếu không làm tốt sẽ xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, thờ ơ với tài nguyên hoặc không sử dụng hết tiềm năng rừng để phát triển đất nước Đồng quản lý hay hợp tác trong quản lý sẽ là giải pháp ưu việt trong giải quyết phân bổ trách nhiệm và chia đều lợi ích giữa các thành phần tham gia quản lý rừng Từ đó tạo ra một động lực, sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho sự thành công trong quản lý tài nguyên rừng
Trang 211.4.1.2 Mục tiêu của đồng quản lý rừng
Mục tiêu của Đồng quản lý là giải quyết mâu thuẫn lợi ích nhóm giữa
các thành phần tham gia vào việc quản lý rừng bao gồm việc: bảo tồn, phát triển rừng và khai thác lợi ích rừng phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội một cách bền vững
- Đồng quản lý rừng giúp kết hợp giữa bảo tồn và phát triển Tài
nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng là nguồn nguyên liệu cần thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Để phục vụ cho mục tiêu phát triển, con người đã không ngừng khai thác các nguồn tài nguyên hữu hạn này Bảo tồn tài nguyên rừng sẽ mâu thuẫn với phát triển kinh tế Tuy nhiên, nếu khai thác một cách quá mức, thiếu kiểm soát, không theo kế hoạch làm cạn kiệt tài nguyên rừng, hệ quả của nó là phá vỡ tính bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường Chính vì vậy, cần phải bảo tồn, duy trì khả năng tái tạo các tài nguyên cho sự phát triển ổn định lâu dài Đồng quản
lý tài nguyên rừng khu bảo tồn sẽ là phương thức hiệu quả cho tiến trình kết hợp giữa bảo tồn và phát triển
- Đồng quản lý giúp giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa các chủ thể
quản lý Nhà nước có chiến lược, chính sách bảo tồn nguồn tài nguyên thiên
nhiên và thường nảy sinh mâu thuẫn với các cộng đồng địa phương đang sử dụng tài nguyên phục vụ các nhu cầu của đời sống Giữa cộng đồng và quốc gia sẽ đạt được đồng nhất trong các mục tiêu bảo tồn và phát triển nếu như tiến tới thỏa thuận về một phương thức đồng quản lý Sự hợp tác sẽ chiếm ưu thế khi có sự tham gia của các bên liên quan, đồng thời các mâu thuẫn được giải quyết, các mục tiêu đặt ra được thực hiện có hiệu quả
1.4.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.4.2.1 Đồng quản lý kết hợp tiến bộ khoa học và kiến thức bản địa
- Mỗi địa phương, mỗi khu vực có một đặc điểm về tự nhiên và xã hội khác nhau Vì vậy các biện pháp quản lý rừng mới, tiên tiến thường khó áp dụng hoặc áp dụng nhưng hiệu quả không cao tại địa bàn mới Nguyên nhân
Trang 22là do điều kiện tự nhiên không phù hợp hoặc cộng đồng địa phương không chấp nhận Đồng quản lý lấy kiến thức bản địa làm cơ sở sẽ giúp các thành tựu khoa học kỹ thuật dễ dàng được người dân chấp thuận và giảm rủi do cho quá chình áp dụng Các tiến bộ khoa học và kiến thức bản địa sẽ bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau để đạt được hiệu quả cao hơn trong thực tiễn địa phương
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa khoa học và kiến thức bản địa không những đảm bảo cho công tác bảo tồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo tồn bản sắc văn hoá trong quản lý và sử dụng tài nguyên rừng của cộng đồng dân cư trong khu vực Nó góp phần giải quyết được các khó khăn, tồn tại đang phải đối mặt về kinh tế và khoa học
1.4.2.2 Đồng quản lý dựa trên sự hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan
Các thành phần khi tham gia quản lý rừng đều quan tâm đến lợi ích
mà nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực mình quản lý có thể đem lại Đồng quản lý rừng sẽ hướng tới chia sẽ lợi ích cho tất cả các bên liên quan tuy nhiên vẫn phải đặt lợi ích quốc gia và lợi ích của toàn xã hội lên mức cao nhất Đó là các mục tiêu về bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, phòng hộ cho các ngành sản xuất và đời sống xã hội trong khu vực
- Đối với cộng đồng và người dân trực tiếp phụ thuộc vào nguồn tài nguyên rừng Lợi ích của họ sẽ được cân nhắc để có thể khai thác và sử dụng một cách hiệu quả trong thời điểm hiện tại cũng như bền vững và lâu dài mà các thế hệ sau vẫn có thể kế thừa
- Đối với cac tổ chức khác khi xem xét lợi ích về kinh tế như khai thác
gỗ, chất đốt, năng lượng nước, khoáng sản, du lịch thì cũng cần đánh giá và cân nhắc đến việc bảo tồn lợi ích của cộng đồng thông qua các đánh giá có sự tham gia của các bên liên quan
- Đồng quản lý phải không làm ảnh hưởng quá mức hoặc làm mất đi lợi ích của các bên liên quan mà phải gắn lợi ích của họ với trách nhiệm quản lý, bảo vệ các nguồn tài nguyên rừng mà họ đang quan tâm
Trang 231.4.2.3 Đồng quản lý với bảo tồn bản sắc văn hoá và phát triển kinh tế
- Đồng quản lý tài nguyên rừng khuyến khích người dân sử dụng những kiến thức bản địa, các thể chế cộng đồng trong công tác bảo tồn vì vậy bản
sắc dân tộc được bảo tồn
- Khi tham gia vào chương trình đồng quản lý ngoài mục tiêu bảo tồn
đa dạng sinh học thì cộng đồng sẽ được hưởng nhiều lợi ích kinh tế từ rừng Các thành phần khác tham gia quản lý rừng sẽ nhận được sự hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội cho việc phát triển kinh tế Quan trọng hơn khi đã có mục tiêu rõ ràng thì cộng đồng cũng sẽ dễ dàng lập được
kế hoạch phát triển kinh tế thông qua năng lực của chính họ và sự hỗ trợ từ bên ngoài
1.4.3 Cơ sở pháp lý về đồng quản lý
1.4.3.1 Căn cứ pháp luật
Các văn bản Luật là cơ sở pháp lý để thực hiện đồng quản lý rừng
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
- Luật Đất đai năm 2009
1.4.3.2 Các văn bản dưới luật
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quí hiếm
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng
- Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2006 của
Bộ trưởng bộ NN&PTNT về ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn
- Thông tư số 70/2007/TT-BNN ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Trang 24Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ NN&PTNT quy định chi tiết thi hành Nghị định 117 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020
- Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng Đây là một văn bản quan trọng mở ra cơ chế chia sẻ lợi ích đồng quản lý tài nguyên rừng
- Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng chính phủ, về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
- Công ước Đa dạng sinh học mà Việt Nam đã tham gia năm 1994, trong đó Điều 8 phần (j) ghi rõ “Tuỳ theo luật pháp quốc gia, sự tôn trọng và duy trì các tri thức, các sáng kiến và các thông lệ của cộng đồng bản xứ và địa phương, biểu hiện bằng lối sống truyền thống phù hợp với bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, mà khuyến khích áp dụng rộng rãi các tri thức, các sáng kiến và các thông lệ này, với sự đồng ý và cùng tham gia của những người sở hữu, cũng như khuyến khích sự chia sẻ công bằng những lợi ích có được từ các tri thức, các sáng kiến và các thông lệ đó”
Trang 25Từ cơ sở khoa học và thực tiễn cho thấy điểm quan trọng nhất trong đồng quản lý tài nguyên rừng là: tăng cường sự hợp tác trong quản lý, chia sẻ quyền ra quyết định và lợi ích giữa các nhóm tham gia quản lý rừng Đặc biệt nâng cao được vai trò trách nhiệm của cộng đồng dân cư
1.5 Nhận xét đánh giá chung về đồng quản lý rừng
Từ việc thực hiện đồng quản lý trên thế giới cũng như ở trong nước, tôi rút ra một số nhận xét:
Đồng quản lý trên thế giới đã được nghiên cứu và thực hiện từ rất sớm Các công trình nghiên cứu được tiến hành khá đồng bộ trên nhiều khía cạnh khác nhau, từ việc đưa ra các quan điểm, khái niệm về đồng quản lý, nghiên cứu về sự hưởng lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan và các phương thức hợp tác quản lý rừng, Các cơ sở lý thuyết đó lại được triển khai ngoài thực
tế nhờ đó đúc rút và hoàn thiện hơn
Đồng quản lý ở Việt Nam là một vấn đề mới, còn đang trong giai đoạn thử nghiệm và gặp nhiều khó khăn trong thực tiễn do tính phức tạp của các yếu tố xã hội Các nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết và thực hiện thí điểm cần liên kết chặt chẽ với nhau Cần có sự tổng hợp, đúc rút kinh nghiệm từ các mô hình thí điểm từ đó hoàn thiện hơn mô hình đồng quản lý tại Việt Nam
Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò là khu rừng có mức độ đa dạng sinh học cao của khu vực Tây Bắc Sự phong phú của hệ động thực vật tại đây có thể
so sánh với khu vực Hoàng Liên Sơn hay Đông Bắc Cho đến nay tại đây đã
có rất nhiều nghiên cứu về đa dạng sinh học, về thành phần thực vật và động vật ở đây Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào có tính hệ thống về quản lý rừng cộng đồng và đồng quản lý tài nguyên rừng tại đây Vậy làm sao để quản lý rừng bền vững? Cần có những nguyên tắc và giải pháp đồng quản lý như thế nào để giải quyết được các mâu thuẫn trong quản lý tài nguyên rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò Đây là những yêu cầu, đòi hỏi cần giải quyết Đề
Trang 26tài: “Đánh giá tiềm năng đồng quản lý rừng của các bên liên quan làm cơ sở
đề xuất nguyên tắc và giải pháp thực hiện đồng quản lý tại BQL khu BTTN Hang Kia – Pà Cò huyện Mai Châu tỉnh Hoà Bình” được thực hiện nhằm góp
phần cung cấp thêm những thông tin về đồng quản lý rừng Trên cơ sở đánh giá tiềm năng đồng quản lý rừng tại BQL khu BTTN Hang Kia – Pà Cò từ đó đưa ra các nguyên tắc và giải pháp nhằm thực hiện đồng quản lý rừng tại đây
Trang 27Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Tài nguyên rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò; Cơ chế, chính sách của các cấp có liên quan đến công tác quản lý hệ thống rừng đặc dụng và việc triển khai thực hiện của các bên liên quan; Kiến thức bản địa và thể chế của cộng đồng dân cư trong quản lý tài nguyên rừng; Những tác động của các bên liên quan đến quản lý rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Giới hạn trong xã Pà Cò, xã có diện tích lớn
nhất và thuộc vùng lõi của khu BTTN Hang Kia – Pà Cò huyện Mai Châu tỉnh Hoà Bình
- Pham vi nội dung nghiên cứu: Chỉ tập trung phân tích tiềm năng đồng
quản lý rừng tại BQL khu BTTN Hang Kia – Pà Cò và hỗ trợ để các đối tác thiết lập được các nguyên tắc, giải pháp thực hiện Đồng quản lý
Trang 282.4 Nội dung nghiên cứu
1, Phân tích tiềm năng đồng quản lý rừng của các bên liên quan tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
- Phân tích nguy cơ và thách thức trong công tác quản lý khu bảo tồn: Phân tích hiện trạng tài nguyên rừng khu bảo tồn, mức độ phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng, đánh giá các mối đe dọa tới tài nguyên khu bảo tồn
- Phân tích đối tác: Vai trò và sự quan tâm của các đối tác tới vấn đề bảo tồn tại địa phương, mâu thuẫn và khả năng hợp tác giữa các đối tác
- Tìm hiểu kiến thức bản địa và thể chế của cộng đồng: Kiến thức và thể chế trong hoạt động sản xuất nương rẫy, kiến thức và thể chế trong hoạt động khai thác rừng, hệ thống rừng thiêng
2, Thiết lập các nguyên tắc đồng quản lý rừng giữa các bên liên quan tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
- Thiết lập nguyên tắc đảm bảo tính khả thi cho việc thực hiện đồng quản lý
- Thiết lập nguyên tắc về nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan
3, Đề xuất một số giải pháp thực hiện đồng quản lý rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
- Đề xuất quy trình thực hiện đồng quản lý
- Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện đồng quản lý rừng
- Đề xuất một số nhóm giải pháp thực hiện đồng quản lý
- Đề xuất cơ chế đánh giá,giám sát
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Cách tiếp cận và phương hướng giải quyết vấn đề
- Đề tài bắt đầu từ việc tìm hiểu các thông tin về đồng quản lý rừng và khảo sát tổng thể khu vực nghiên cứu để chọn ra được địa điểm nghiên cứu phù hợp nhất với các yêu cầu đặt ra
Trang 29- Để tìm ra được một số nguyên tắc và giải pháp đồng quản lý tại khu
vực nghiên cứu thì cách tiếp cận của đề tài là tiếp cận tổng hợp Ngoài việc
phân tích những cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện đồng quản lý tại khu vực,
đề tài còn quan tâm đến việc đánh giá các tiềm năng của đồng quản lý Đặc biệt chú ý đến chế độ hưởng lợi của các bên tham gia và cách giải quyết các mâu thuẫn còn đang tồn tại trong công tác quản lý
- Đồng quản lý là việc quản lý rừng có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, người dân, cộng đồng xã hội Cho nên để giải quyết hài hòa mối quan
hệ giữa các bên tham gia thì cần phải tiếp cận từ đa phương
- Đề tài kế thừa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đồng thời tiến hành điều tra thu thập bổ sung các thông tin sơ cấp Trên cơ sở đánh giá, phân tích các kết quả này, đề tài đề xuất một số nguyên tắc và giải pháp đồng quản lý rừng tại địa phương theo hướng phát triển tài nguyên rừng
- Trong việc triển khai thực hiện các nội dung nghiên cứu, vai trò của tác giả là hỗ trợ còn các đối tác là người thực hiện chính (đồng quản lý trên cơ
sở tự nguyện của các đối tác và chính họ xây dựng và thực hiện sau này)
2.5.2 Cách chọn địa điểm nghiên cứu và mẫu nghiên cứu
- Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
+ Nguyên tắc chung
Điểm nghiên cứu phải đại diện tương đối cho khu vực nghiên cứu + Nguyên tắc cụ thể
Xã được chọn phải là đảm bảo các tiêu chí: Xã nằm trong khu bảo tồn,
có các kiểu thảm thực vật đặc trưng cho khu vực nghiên cứu; Xã có mức độ xâm hại tài nguyên khu bảo tồn ở mức độ lớn; Đời sống người dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn, người dân sống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng Có các dân tộc ít người đại diện cho các xã vùng lõi của khu bảo tồn Khả năng tiếp cận phát triển kinh tế hướng ra bên ngoài kém
Trang 30Các bản được lựa chọn đảm bảo đại diện cho xã, cụ thể: Số hộ trong bản phải lớn, vị trí của bản tới rừng gần, bản đảm bảo có đủ các nhóm hộ theo phân loại giàu nghèo, cơ sở hạ tầng của bản còn kém phát triển, mức độ phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng lớn
Số lượng bản lựa chọn được tính theo công thức:
(1)
Trong đó y là số thôn cần nghiên cứu, x là số thôn trong xã
+ Kết quả lựa chọn địa điểm nghiên cứu
Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò có địa giới hành chính thuộc 6 xã là: Hang Kia, Pà Cò, Tân Sơn, Bao La, Phiềng Vế, Cun Pheo Dựa trên việc đánh giá cho điểm các tiêu chí chọn xã, đã lựa chọn xã Pà Cò làm địa điểm nghiên cứu của đề tài Xã Hang Kia tuy là xã có tổng điểm về mức độ đại diện cao nhất nhưng do đây là điểm nóng về ma túy nên việc tiếp cận và thực hiện đề tài rất khó khăn Chính vì vậy qua thảo luận với các cán bộ KL khu bảo tồn và giáo viên hướng dẫn, đề tài đã quyết định chọn địa điểm nghiên cứu là xã Pà
Cò, xã có tổng số điểm về mức độ đại diện cao thứ hai trong các xã thuộc khu bảo tồn
Xã Pà Cò có 08 bản là: Xà Lính I, Xà Lính II, Chà Đáy, Pà Cò Lớn, Pà
Cò Con, Phà Háng Lớn, Pà Háng Con, Bản Cang Qua tính toán theo công thức (1), ta có: số bản cần điều tra là 3 bản Từ việc đánh giá cho điểm các tiêu chí chọn bản ta chọn được 3 bản có tổng điểm về mức độ đại diện cao nhất là: Pà Cò Lớn, Pà Cò Con, Pà Háng Lớn
Trang 31Bảng 2.1 Đánh giá cho điểm mức độ đại diện của các xã nằm trong khu bảo tồn
Điểm của các chỉ số được tính như sau: VT (Vị trí của xã trong khu bảo tồn): 1 = MP(Một phần diện tích nằm trong khu
bảo tồn); 2 = HT (Nằm hoàn toàn trong khu bảo tồn KTV (Các kiểu thảm thực vật tại xã): 1 = 1(Kiểu phụ nuôi trồng nhân tạo);
2 = 2 (Kiểu phụ thứ sinh nhân tác); 3 = 3(Kiểu phụ thổ nhưỡng trên núi đá vôi); 4 = 4 ( 1 +2); 5 = 5 (1 + 3); 6 = 6 (2 +3); 7 = (1+2+3) XHR (Mức độ xâm hại tài nguyên rừng): 1 = T (Thấp); 2 = TB (Trung bình); 3 = C (Cao) TN (Thu nhập bình quân đầu ngườ/năm của xã): 3 = < 5triệu; 2 = Từ 5 triệu – 7 triệu; 1 = > 7 triệu PTR (Mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng của người dân): 1 = I (Ít); 2 = N (Nhiều); 3 = TB (Trung bình DT (Các dân tộc trong xã): 1 = TK ( Thái + Kinh); 2 = MK (Mông + Kinh) PTKT (Khả năng tiếp cận phát triển kinh tế hướng ra bên ngoài): 1 = K (Khá); 2 = TB (Trung bình); 3 = K (Kém); 4 =
RK (Rất kém)
Điểm (điểm quy đổi chung) của các chỉ số là 10 và được tính theo công tức: Điểm quy đổi chung = điểm các chỉ số X
10/điểm cao nhất của chỉ số đó
Trang 32Bảng 2.2 Đánh giá cho điểm mức độ đại diện của các thôn trong xã Pà Cò
điểm HGĐ Điểm KCR Điểm NHGĐ Điểm CSHT Điểm PTR Điểm
Điểm của các chỉ số được tính như sau: HGĐ (Số hộ trong thôn): 1 = < 35 hộ; 2 = từ 35 hộ tới 60 hộ; 3 = > 60 hộ
KCR (Khoảng cách của thôn tới rừng): 1 = > 1,5Km; 2 = 0,5Km – 1 Km, 3 = <0,5Km NHGĐ (Số các nhóm hộ gia đình phân theo giàu nghèo): 1 = 1nhóm; 2 = 2nhóm; 3 = 3 nhóm; 4 = 4 nhóm (Hộ khá hay hộ thoát nghèo ở mức cao; Hộ thoát nghèo hay
hộ trung bình; Hộ nghèo; Hộ rất nghèo).CSHT ( Cơ sở hạ tầng của thôn): 1 = T (tốt); 2 =TB ( trung bình); 3 =K ( kém) PTR (Mức
độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng của người dân): 1 = I (Ít); 3 = N (Nhiều); 2 = TB (Trung bình)
Điểm (điểm quy đổi chung) của các chỉ số là 10 và được tính theo công tức: Điểm quy đổi chung = điểm các chỉ số X 10/
điểm cao nhất của chỉ số đó
Trang 33- Phương pháp chọn nhóm người dân tham gia thảo luận
Nhóm người dân tham gia thảo luận phải đại diện đầy đủ cho các lớp
tuồi, giới tính, phải là người sống lâu đời trong bản, hiểu biết rõ về bản (đặc
biệt ưu tiên những người hay đi rừng) Mỗi nhóm cần có sự tham gia của các
đoàn thể như hội phụ nữ, hội nông dân, đoàn thanh niên, hội cựu chiến
binh,…của bản
Về số lượng mỗi bản có từ 10 tới 15 người tham gia thảo luận
- Phương pháp chọn hộ gia đình phỏng vấn
+ Căn cứ vào tiêu chí phân loại của xã, thảo luận với trưởng bản để
chọn ra những hộ gia đình phỏng vấn mang tính đại diện thuộc tất cả các
nhóm hộ
+ Số hộ cần phỏng vấn được tính theo công thức sau (cách xác định
dung lượng mẫu không lặp lại):
Trong đó: n: Dung lượng mẫu cần chọn
N: Số hộ của xã điều tra
t: Hệ số ứng với mức tin cậy của kết quả (t = 95%)
d: Sai số mẫu (cho trước d=5%)
S2 : Phương sai của tổng thể (cho trước S = 0,25)
+ Xã Pà Cò có tổng 461 hộ, theo kết quả tính toán số hộ cần điều tra tại
xã Pà Cò là: 21 hộ Qua thảo luận với cán bộ xã và các trưởng bản đã chọn 10
hộ nghèo, 7 hộ trung bình và 4 hộ khá thuộc các bản Pà Cò Lớn, Pà Cò Con,
Pà Háng Lớn để phỏng vấn
S t d N
S t N n
.
.
2 2
2 2
Trang 342.5.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các bước thực hiện nghiên cứu được sơ đồ hoá như sau:
Hình 2.1: Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu
Nội dung 1: Phân tích tiềm năng đồng quản lý rừng của các bên liên quan
- Phân tích nguy cơ và thách thức trong công tác quản lý khu bảo tồn,
Phương pháp nghiên cứu áp dụng là: Kế thừa tài liệu và đánh giá nhanh nông thông RRA (Rapid Rural Appraisal)
+ Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các tài liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực, các nghiên cứu, đánh giá về đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Từ đó tổng hợp và phân tích
+ Sử dụng bảng phỏng vấn hộ gia đình trong RRA để đánh giá mức độ phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng
Thu thập các tài liệu có
liên quan
Khảo sát tổng thể khu vực nghiên cứu
Phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn của đồng quản lý tài
nguyên rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò
Trang 35+ Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm cán bộ huyện và xã trong RRA
để liệt kê, đánh giá và cho điểm các mối đe dọa
- Phân tích đối tác, phương pháp nghiên cứu áp dụng là: Đánh giá nông
thôn có sự tham gia PRA (Participatory Rural Appraisal)
+ Thảo luận nhóm hộ gia đình và sử dụng công cụ sơ đồ Veen trong PRA để phân tích vai trò và sự quan tâm của các đối tác tới vấn đề bảo tồn tại địa phương
+ Thảo luận nhóm hộ gia đình và sử dụng ma trận trong PRA để phân tích mâu thuẫn và khả năng hợp tác giữa các đối tác
- Tìm hiểu kiến thức bản địa và thể chế của cộng đồng, phương pháp
nghiên cứu áp dụng là: Kế thừa tài liệu và Đánh giá nhanh nông thông RRA (Rapid Rural Appraisal)
+ Thảo luận nhóm cán bộ xã, nhóm cán bộ bản để tìm hiểu các kiến thức và thể chế trong hoạt động sản xuất nương rẫy, kiến thức và thể chế trong hoạt động khai thác rừng
+ Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm cán bộ bản để tìm hiểu về hệ thống rừng thiêng tại địa phương
Nội dung 2: Thiết lập các nguyên tắc đồng quản lý rừng giữa các bên liên quan tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
Phương pháp nghiên cứu áp dụng là: Kế thừa tài liệu, phân tích kết quả điều tra tiềm năng đồng quản lý tại khu bảo tồn, tham khảo ý kiên chuyên gia
và thảo luận nhóm
+ Kế thừa các tài liệu về kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng, những kết quả nghiên cứu về đồng quản lý ở các địa phương Đồng thời phân tích các dữ liệu đã thu thập được thông qua điều tra tiềm năng đồng quản lý tại khu bảo tồn, từ đó xây dựng bộ khung các nguyên tắc đồng quản lý rừng tại địa phương
Trang 36+ Xin ý kiến góp ý của các chuyên gia về đồng quản lý rừng cho bộ khung các nguyên tắc
+ Thảo luận nhóm để hoàn thiện và thống nhất các nguyên tắc
Nội dung 3: Đề xuất một số giải pháp thực hiện đồng quản lý rừng khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
Phương pháp nghiên cứu áp dụng là: Kế thừa tài liệu, phân tích kết quả điều tra tiềm năng đồng quản lý tại khu bảo tồn, thảo luận nhóm và xin ý kiến chuyên gia
+ Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về đồng quản lý, các đề xuất thực hiện đồng quản lý, các tài liệu tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện đồng quản lý tại các địa phương
+ Phân tích kết quả điều tra tiềm năng đồng quản lý, thảo luận nhóm để đưa ra các giải pháp thực hiện đồng quản lý tại khu bảo tồn
+ Xin ý kiến chuyên gia để hoàn thiện bộ giải pháp
2.5.4 Phân tích số liệu và viết báo cáo
Các số liệu thứ cấp và sơ cấp qua thu thập được tiến hành xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel 5.0
- Phân tích ảnh hưởng của nguồn thu nhập từ rừng đến tổng thu nhập của các
hộ gia đình trong vùng chọn nghiên cứu
Nhằm xác định mối quan hệ giữa tổng thu nhập của các HGĐ với nguồn thu từ rừng ta đi xác định hệ số R (hệ số tương quan giữa 2 đại lượng) Nếu X
là 1 đại lượng không ngẫu nhiên còn Y là 1 đại lượng ngẫu nhiên thì Y là hàm
số của X Sự phụ thuộc này được biểu diễn bằng hàm số sau:
Y= F(X) (3) Nghiên cứu đưa ra giả thiết: Biến phụ thuộc là tổng thu nhập của HGĐ (Y); biến độc lập (X) là thu nhập từ rừng Mối quan hệ giữa biến X và biến Y thường được lượng hoá mức độ chặt chẽ bằng hệ số R Nếu xác suất của F
Trang 37hoặc T (Sig ≤ 0,05) thì tồn tại hệ số R
Mối quan hệ đó có thể là dạng đường thẳng Y= a + bx ta có hệ số tương
quan Pearson ký hiệu là r
(4)
Trong đó N: số quan sát
Sx , S y là độ lệch chuẩn của từng biến X và Y
Nếu mối quan hệ đó là các dạng khác ngoài đường thẳng ta có hệ số xác
định để đánh giá mức độ phụ thuộc giữa biến X và Y Hệ số xác định được
tính theo công thức sau:
hoặc (5)
Trong đó: y là trị số trung bình của n trị số quan sát của biến phụ thuộc Y
yˆ là trị số lý luận của phương trình hồi quy
Theo công thức (5) thì hệ số xác định R2 là tỷ lệ biến động của đại
lượng Y được giải thích bởi phương trình hồi quy yˆ Giá trị của hệ số xác
định R2 được giới hạn từ 0 đến ±1, R2 càng cao thì sự phụ thuộc của tổng thu
nhập của các HGĐ vào các biến số đó càng lớn
Các số liệu đã phân loại theo nhóm công thức (3) được đưa vào phần
mềm SPSS để tính toán Việc tính toán được thực hiện theo hướng dẫn của
Ngô Kim Khôi (1998) [30]; Nguyễn Hải Tuất và Nguyễn Trọng Bình (2005)
[31]; Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh và Ngô Kim Khôi (2006) [29]
- Các kết quả khác được xử lý và thể hiện theo dạng phân tích, mô tả,
bảng và biểu đồ Ngoài ra, các kết quả thảo luận, các thông tin định tính như
chính sách, tổ chức cộng đồng, thể chế cộng đồng, được phân tích theo
phương pháp định tính
y x
n
S S N
Y Y X X r
) 1 (
) ).(
) (
) (
1
y y
y y R
) (
) (
y y
y y R
Trang 38- Dùng phương pháp phân tích tổng hợp, mô tả, so sánh, đánh giá đồng quản lý tài nguyên rừng tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
- So sánh danh lục và kết quả điều tra, bổ sung nếu phát hiện thêm các loài mới cho khu hệ động vật, thực vật và tình trạng các khu hệ động vật, thực vật
Trang 39Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Bản đồ Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò
Hình 3.1 Bản đồ khu BTTN Hang Kia - Pà Cò
3.1.2 Vị trí địa lý
Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hòa Bình thuộc địa phận 6 xã: Hang Kia , Pà Cò, Tân Sơn, Bao La, Phiềng vế, Cun pheo của huyện Mai Châu
Phía Đông và phía Nam giáp thị trấn Mai Châu huyện Mai Châu
Phía Bắc và phía Tây giáp các xã Loong Luông , Xuân Nha huyện Mộc Châu tỉnh sơn La
Khu bảo tồn có tọa độ địa lý Từ 200 40’30’’ đến 200 45’30’’ Vĩ độ Bắc,
từ 1040 50’20’’ đến 1050 00’35’’ Kinh độ đông
Trang 403.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng
Khu BTTN Hang Kia - Pà Cò nằm trên hành lang núi đá vôi Hòa Bình – Sơn La có đô ̣ cao trung bình khoảng 500m so với mặt nước biển Nó là phần kéo dài về nam của dãy Himalaya có cấu trúc địa chất rất phức tạp Các nếp gấp địa tầng cổ của Đại Trung Sinh sớm được tạo thành bởi macma núi lửa cùng với sự nâng lên và phun trào của núi lửa là các nhân tố chính tạo nên đặc điểm khu vực này (Schzeglova, 1957; Fridland, 1961; Dovzikov et al., 1965a; Rundel, 1999) Những dãy núi cao nhất ở đây, chủ yếu chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, được cấu tạo chủ yếu bởi đá granit, đá gơnai, riolit, đá axit và các loại đá có liên quan đến silicat khác cũng như các loại đá
ít nhiều được tạo nên bởi đá phiến, phiến sét và đá cát khác (Schzeglova, 1957; Fridland, 1961; Dovzikov et al., 1965a; Rundel, 1999) Các đỉnh núi lớn nhất tại khu vực này nằm dọc theo biên giới Việt Nam và Lào được cấu tạo chủ yếu bởi đá granit thuộc kỷ Triat Những kiểu địa mạo quan trọng khác trong khu vực được tạo nên bởi nhiều loại đá vôi khác nhau Một dãy cao nguyên đá vôi liên tục, bao gồm Sìn Hồ (Tả Phìn), Sơn La và Mộc Châu có
độ cao lên đến 1500-1700 m chạy dọc theo sông Đà bắt đầu từ biên giới Việt Trung cho đến tận bờ biển Nhiều dãy núi đá vôi có độ bào mòn cao hùng vĩ chạy từ cao nguyên Mộc Châu, qua Hang Kia – Pà Cò, cho tới khu vực Ngọc Sơn - Ngổ Luông – Cúc Phương Tại nhiều nơi, những cao nguyên cổ được tạo thành từ đá vôi phiến của Đại Trung Sinh và Đại Cổ Sinh này bị chia cắt mạnh bởi những dòng sông, những thung lũng hoặc do sự xói mòn mạnh Nói chung, những mỏ đá vôi cổ này đã tạo nên một địa hình Karst rất ngoạn mục với vô số các đỉnh núi đá vôi hẹp và các đỉnh có các vách đá dựng đứng Những mỏ đá vôi cổ bị bào mòn mạnh là đặc trưng cho những nơi có các thung lũng sông thấp và những diện tích đất thấp của các tỉnh có các núi đỉnh bằng phân bố rải rác dưới dạng các ngọn đồi thấp