1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an

94 298 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của toàn thể cán bộ công chức viên chức Hạt Kiểm lâm, UBND huyện, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện, Công ty TNHH1TV lâ

Trang 1

luËn v¨n th¹c sü khoa häc l©m nghiÖp

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BẾ MINH CHÂU

Hµ Néi, 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học và Khoa Quản

lý tài nguyên rừng và môi trường - trường Đại học Lâm nghiệp, tôi đã thực hiện

luận văn tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” Luận văn được hoàn thành theo

chương trình đào tạo Cao học khóa 19, tại trường Đại học Lâm nghiệp

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu cùng các thầy, cô giáo đã giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Bế Minh Châu - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và có những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của toàn thể cán bộ công chức viên chức Hạt Kiểm lâm, UBND huyện, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện, Công ty TNHH1TV lâm nghiệp huyện, trung tâm Khí tượng thủy văn huyện, UBND các xã có rừng trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, Doanh nghiệp trồng rừng Lê Duy Nguyên, các cán bộ Viện Sinh thái tài nguyên rừng và Môi trường , đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập và xử lý số liệu ngoại nghiệp

Tôi xin bày tỏ và gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành công trình nghiên cứu này

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa học và đồng nghiệp./

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi Các kết luận, kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Hoàng Chính Lam

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

TÀI LIỆU THAM KHẢO v

PHỤ LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Ở Việt Nam 6

1.3 Nghiên cứu về PCCCR tại huyện Quỳnh Lưu 10

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Phương pháp luận 14

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 15

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 18

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm tự nhiên 21

3.1.1 Vị trí địa lý - ranh giới 21

Trang 5

3.1.2 Địa hình, địa thế 21

3.1.3 Khí hậu - thuỷ văn 22

3.1.4 Điều kiện đất đai 25

3.1.5 Tài nguyên động - thực vật 26

3.2 Đặc điểm dân sinh - kinh tế - xã hội 29

3.2.1 Dân số và lao động 29

3.2.2 Cơ sở hạ tầng 29

3.3 Đánh giá chung 31

3.3.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.3.2 Điều kiện dân sinh: 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng, tình hình cháy rừng và thực trạng công tác quản lý lửa rừng tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 34

4.1.1 Đặc điểm phân bố của các trạng thái rừng chủ yếu tại huyện Quỳnh Lưu 34

4.1.2 Tình hình cháy rừng trong 10 năm (2003-2012) tại huyện Quỳnh Lưu 40

4.2 Nghiên cứu đặc điểm của một số nhân tố tự nhiên - xã hội có ảnh hưởng tới nguy cơ cháy rừng tại huyện Quỳnh Lưu 45

4.2.1 Đặc điểm của các yếu tố tự nhiên 45

4.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới cháy rừng ở khu vực

nghiên cứu 57

4.3 Thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng của huyện Quỳnh Lưu 58

4.3.1.Tổ chức, chỉ đạo điều hành và triển khai công tác PCCCR 58

4.3.2 Công tác tập huấn nâng cao nghiệp vụ, tuyên truyền, ký cam kết PCCCR 59

4.3.3 Công tác phối hợp 60

4.3.4 Trang thiết bị và các công trình PCCCR 60

4.3.5 Công tác dự báo cháy và phân vùng trọng điểm cháy rừng 63

4.3.6 Đánh giá chung về công tác quản lý lửa rừng 64

Trang 6

4.4 Đề xuất các giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Quỳnh Lưu 67

4.4.1 Giải pháp Tổ chức - Thể chế, chính sách 67 4.4.2 Giải pháp Kỹ thuật 69 4.4.3 Giải pháp kinh tế - xã hội 77 4.4.4 Đề xuất kế hoạch cho các hoạt động PCCCR huyện Quỳnh Lưu 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Độ tàn che(%) Độ tàn che ( phần trăm)

Mvlc Khối lượng vật liệu cháy

Wvlc(%) Độ ẩm vật liệu cháy

KCKDC Khoảng cách tới khu dân cư tới rừng

TTCB, TS Thảm tươi cây bụi, cây tái sinh

BanQLRPH Ban quản lý rừng phòng hộ huyện

Trang 8

CtyLN Công ty trách nhiệm hữu hạn 1thành viên lâm nghiệp

huyện Quỳnh Lưu Hạt KL Hạt Kiểm lâm huyện Quỳnh Lưu

TNXP Tổng đội thanh niên xung phong

DNLDN Doanh nghiệp trồng rừng Lê Duy Nguyên

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Quỳnh Lưu 34 4.2 Nguyên nhân gây cháy rừng ở huyện Quỳnh Lưu 42 4.3 Đặc điểm một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu 46 4.4 Phân bố diện tích rừng và đất rừng theo độ cao 48 4.5 Phân bố diện tích rừng và đất rừng của theo độ dốc 49 4.6 Mật độ và tổ thành các trạng thái rừng ở Quỳnh Lưu 51 4.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao ở cáctrạng thái rừng

khu vực Quỳnh Lưu

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Quỳnh Lưu 35

4.2b Trạng thái IIb tại khu vực nghiên cứu 37

4.2d Trạng thái Thông cấp tuổi VI khai thác nhựa 39 4.2e Thực bì dưới tán trạng thái Keo cấp tuổi II 39 4.2g Thực bì dưới tán trạng thái Bạch đàn cấp tuổi II 39 4.3 Số vụ và diện tích cháy ở các trạng thái rừng 40 4.4 Số vụ cháy rừng theo các tháng (2003 – 2012) 44 4.5 Khoảng cách từ khu dân cư tập trung tới các trạng thái 58 4.6 Bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng huyện Quỳnh Lưu 76

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá Nó không chỉ

có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, đời sống văn hóa cộng đồng, các hoạt động nghiên cứu khoa học, chiến lược an ninh-quốc phòng và nâng cao chất lượng sống của con người mà còn mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên hàng năm rừng vẫn bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng Một trong những nguyên nhân quan trọng

là do cháy rừng

Năm 1943, cả nước có 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ 43% nhưng đến năm 1990 diện tích rừng chỉ còn 9,2 triệu ha, độ che phủ xuống còn 27,8% Trong thời gian này, rừng mỗi năm bị giảm bình quân 108.000 ha Cháy rừng

từ năm 1963 đến 1994 thiệt hại khoảng 1 triệu ha rừng bị cháy[8] Trong vòng

10 năm, từ năm 2000 đến 2010 cả nước bị cháy 46.792 ha Trong những năm gần đây, trung bình mỗi năm nước ta xảy ra 670 vụ cháy rừng, thiệt hại 3.817

ha rừng, trong đó rừng trồng bị cháy chiếm 72,9% [4], gây thiệt hại nhiều mặt

về tài nguyên và môi trường sinh thái, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh

tế, xã hội của các địa phương trên cả nước Chính vì những thiệt hại to lớn đó

mà công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) được coi là nhiệm vụ hết sức quan trọng ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới

Huyện Quỳnh Lưu nằm ở phía bắc của tỉnh Nghệ An, có diện tích rừng

là 14.449,2 ha Quỳnh Lưu được đánh giá là một trong những vùng trọng điểm cháy rừng của tỉnh Nghệ An và của cả nước [19] Mặc dù công tác PCCCR đã được lãnh đạo các cấp, các ngành và người dân quan tâm, đặc biệt trong suốt mùa cháy rừng nhưng cháy rừng vẫn thường xuyên xảy ra Nguyên nhân chủ yếu là huyện Quỳnh Lưu có đặc điểm rừng và điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho sự xuất hiện và lan tràn của các đám cháy rừng, ngoài ra còn do một số nguyên nhân khác như: Ban chỉ huy PCCCR của huyện chưa xác định

Trang 12

được mức độ cháy của các vùng trọng điểm; các giải pháp và phương án PCCCR hàng năm tuy đã được xây dựng nhưng chưa thật hợp lý và việc triển khai, thực hiện chưa đầy đủ, sự phối hợp các lực lượng trong PCCCR ở địa phương còn chưa đồng bộ Chỉ trong thời gian từ giữa tháng 6/2010 đến giữa tháng 7/2010, trên toàn huyện đã xảy ra 34 vụ cháy rừng Đặc biệt, vụ cháy ngày 6/7/2010 tại xã Quỳnh Tân đã thiêu hủy hơn 62 ha rừng Thông cấp tuổi VI đang khai thác nhựa, thiệt hại hơn 10 tỷ đồng, làm hơn 100 người thất nghiệp [19]

Để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra tại huyện Quỳnh Lưu, cần xác định được cấp độ nguy cơ của từng vùng trọng điểm cháy, xây dựng và triển khai phương án phòng và chữa cháy rừng có cơ sở

khoa học và thực tiễn Từ những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tài “ Nghiên

cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Nghiên cứu về PCCCR trên thế giới đã được tiến hành từ đầu thế kỷ 20, với năm lĩnh vực chính như sau: Bản chất của cháy rừng; Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng; Các công trình PCCCR; Phương pháp chữa cháy rừng

và phương tiện chữa cháy rừng

a- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng

Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng ôxy hoá các vật liệu hữu cơ do cháy rừng tạo ra ở nhiệt độ cao Nó xẩy ra khi

có mặt đồng thời của ba yếu tố: nguồn nhiệt, ôxy và vật liệu cháy (VLC)[2], [4], [8], [22] Sự kết hợp của các yếu tố này còn được gọi là “tam giác lửa”

Về bản chất, những biện pháp PCCCR chính là những biện pháp tác động vào

ba yếu tố trên theo chiều hướng ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển cháy rừng là thời tiết, đặc điểm lâm phần và hoạt động kinh tế - xã hội của con người [4], [8], [26] Thời tiết quyết định đến tốc

độ bốc hơi và độ ẩm của vật liệu cháy, dẫn đến khả năng bén lửa và tốc độ lan tràn của đám cháy; các nhân tố khí tượng chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình cháy gồm: mưa, gió, nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí Đặc điểm của lâm phần có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đặc điểm và tính chất của VLC, từ đó ảnh hưởng tới sự phát sinh và lan tràn của đám cháy rừng Cấu trúc tầng thứ của rừng hình thành hai loại cháy rừng là cháy tán và cháy mặt đất; VLC càng nhiều, xốp và độ ẩm thấp dẫn đến khả năng bén lửa cao Nhiệt độ và độ ẩm không khí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ngược tới sự biến đổi của độ ẩm của vật liệu Hoạt động kinh tế - xã hội của con người là nguyên nhân chính gây nên hình thành các vụ cháy rừng từ các

Trang 14

hoạt động sử dụng lửa ở trong rừng và ven rừng, trong đó có cả từ những mâu thuẫn trong nhân dân Cơ bản các biện pháp PCCCR được xây dựng trên cơ

sở phân tích đặc điểm của ba yếu tố trên, trong từng hoàn cảnh của địa phương

b- Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

Hiện nay trên thế giới đang sử dụng nhiều phương pháp để dự báo cháy rừng, nhưng có thể phân thành hai loại chính dựa trên hai cơ sở khác nhau là:

dự báo cháy rừng căn cứ vào điều kiện khí tượng và căn cứ vào tình hình VLC kết hợp với điều kiện khí tượng là lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí [5], [13], [22] Các Quốc gia áp dụng vào tình hình thực tế có sự nghiên cứu khác nhau nhất định, chẳng hạn ở Thụy Điển và một số nước ở bán đảo Scandinavia sử dụng độ ẩm không khí thấp nhất và nhiệt độ cao nhất trong ngày; Pháp tính thêm lượng nước hữu hiệu trong đất và độ ẩm không khí [8], [23]; Trung Quốc bổ sung tốc độ gió, số ngày không mưa và lượng bão hòa; Đức và Mỹ sử dụng thêm độ ẩm không khí; Nga và một số nước khác dùng nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ [8], [23] Trong những năm gần đây Trung Quốc đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các nhân tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng (NCCR), trong đó gồm cả những yếu tố kinh tế - xã hội[13] Mặc dù phương pháp dự báo NCCR có những nét giống nhau, nhưng đến nay vẫn chưa có phương pháp dự báo NCCR chung cho cả thế giới và ở mỗi quốc gia, không những vậy mà mỗi địa phương cũng có thể sử dụng một

số phương pháp dự báo khác nhau

c- Nghiên cứu về công trình phòng cháy, chữa cháy rừng

Những năm đầu thế kỷ XX, ở một số quốc gia Châu Âu đã bước đầu đưa ra những ý kiến xây dựng đai xanh và băng xanh cản lửa, trên đó có trồng các cây lá rộng Ở Nga đã xây dựng những băng xanh chịu lửa với kết cấu hỗn loài, tạo thành nhiều tầng để ngăn lửa cháy từ ngoài vào các khu rừng thông, sồi, bạch đàn, Một số nước khác tiến hành nghiên cứu các vấn đề này

Trang 15

sớm và có nhiều công trình là Đức và các nước thuộc Liên Xô, Mỹ , Canada, Nhật Bản và Trung Quốc, [4], [22] Nhìn chung trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu khẳng định hiệu quả cao của các công trình PCCCR như: băng cản lửa, các vành đai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy rừng Tuy nhiên, hiện vẫn chưa đưa ra được phương pháp xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình đó Những thông số kỹ thuật đưa ra đều mang tính gợi ý và luôn được điều chỉnh theo ý kiến các chuyên gia cho phù hợp với đặc điểm của mỗi loại rừng và điều kiện địa lý, vật lý từng địa phương

d- Nghiên cứu biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng

Các nghiên cứu chủ yếu hướng vào làm suy giảm các thành phần của tam giác lửa Trong đó biện pháp phòng cháy rừng được sử dụng chủ yếu, bao gồm: tổ chức lực lượng PCCCR, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, chuẩn bị lực lượng, phương tiện chữa cháy, dự báo và cảnh báo nguy cơ cháy rừng với việc ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám, các biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng chống chịu lửa của cây rừng, làm giảm VLC v.v

Trong công tác chữa cháy rừng, cần thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” Đó là lực lượng, phương tiện, chỉ huy và hậu cần tại chỗ Trong những năm gần đây nhiều nhà khoa học ở các nước đã đi sâu nghiên cứu và sử dụng nhiều phương tiện hiện đại trong chữa cháy rừng

e- Nghiên cứu về phân vùng trọng điểm cháy rừng

Việc phân vùng trọng điểm cháy thường căn cứ vào đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng để phân chia lãnh thổ thành những khu vực

có nguy cơ cháy rừng khác nhau Cho đến nay có hai phương pháp được áp dụng chủ yếu để phân vùng trọng điểm cháy rừng: Phân vùng theo các nhân

tố ảnh hưởng đến cháy rừng và phân theo thực trạng cháy rừng [13] Theo phương pháp thứ nhất phân theo điều kiện hoàn cảnh sinh thái như khí hậu,

Trang 16

địa hình và trạng thái rừng; theo phương pháp thứ hai căn cứ vào thống kê số

vụ cháy rừng, diện tích và trạng thái rừng bị thiệt hại ở từng khu vực trong

nhiều năm liên tục Những vùng có nguy cơ cháy cao là nơi có tần suất xuất

hiện cháy rừng nhiều và mức độ thiệt hại lớn Còn những vùng có nguy cơ cháy thấp là những vùng ít xảy ra cháy rừng

1.2 Ở Việt Nam

a- Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng

Nghiên cứu về dự báo cháy rừng ở Việt Nam được bắt đầu vào những năm 80 của thể kỷ XX Phương pháp chủ yếu được áp dụng là phương pháp

dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterop, có điều chỉnh ngưỡng lượng mưa phù hợp với điều kiện sinh thái của Việt Nam [1], [8] Trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp P với số ngày liên tục có lượng mưa dưới 5mm, Phạm Ngọc Hưng đề xuất phương pháp dự báo cháy rừng theo số ngày khô hạn liên tục (H) Ngoài ra ông còn đề xuất phương pháp mục trắc độ

ẩm VLC để việc dự báo tiện lợi hơn [8], [2]

Hiện nay, các địa phương nước ta vẫn chủ yếu áp dụng công thức của V.G.Nesterop để dự báo nguy cơ cháy rừng, nhưng đã dùng ngưỡng mưa để điều chỉnh hệ số k Miền Bắc dùng ngưỡng mưa để điều chỉnh hệ số k là 6mm, Trung bộ là 8mm, Nam bộ và Tây Nguyên là 8mm [5], [13] Phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp P có ưu điểm là dễ thực hiện, do

đã tính tới ảnh hưởng tổng hợp của một số nhân tố khí tượng, nên thường được áp dụng cho những vùng rộng lớn Nhược điểm của phương pháp này là: nếu lượng mưa <5mm nhưng kéo dài làm cho độ ẩm không khí, độ ẩm đất

và độ ẩm VLC cao, rất khó có khả năng xảy ra cháy rừng, nhưng chỉ tiêu P vẫn tăng hoặc có mưa >5mm nhưng sau đó trời nắng nóng, vật liệu có thể cháy khá dễ dàng nhưng trị số P tính bằng 0 Hai trường hợp dự báo này không đúng với thực tế Ngoài ra phương pháp này chưa tính đến tốc độ gió

và đặc điểm của vật liệu

Trang 17

Năm 1991, A.N.Cooper [4] đã đề nghị khi áp dụng chỉ tiêu tổng hợp P

để dự báo cháy rừng cho Việt Nam cần đưa hệ số tính đến tốc độ của gió Khi

áp dụng phương pháp này vào một số địa phương cần điều chỉnh đưa ra kết quả dự báo cho phù hợp

Năm 1993, Võ Đình Tiến [4], [8] đã đưa ra phương pháp dự báo nguy

cơ cháy rừng (NCCR) của từng tháng ở Bình Thuận theo 6 yếu tố trung bình của tháng: nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa, vận tốc gió, số vụ cháy rừng và lượng người vào rừng Tác giả đã xác định được cấp nguy hiểm với cháy rừng của từng tháng trong cả mùa cháy Đây là chỉ tiêu có tính đến cả yếu tố thời tiết và yếu tố kinh tế - xã hội liên quan đến NCCR Tuy nhiên, vì căn cứ vào số liệu khí tượng trung bình nhiều năm nên cấp dự báo của Võ Đình Tiến chỉ thay đổi theo thời gian của lịch, mà không thay đổi theo thời tiết hàng ngày Vì vậy, nó mang ý nghĩa của phương pháp xác định mùa cháy nhiều hơn là dự báo NCCR

Khi nghiên cứu về tính thích hợp của một số phương pháp dự báo NCCR ở Miền Bắc Việt Nam, Bế Minh Châu (2001) đã khẳng định phương pháp dự báo theo chỉ tiêu P và H có độ chính xác thấp ở những vùng có sự luân phiên thường xuyên của các khối không khí biển và lục địa hoặc vào thời gian chuyển mùa Trong những trường hợp như vậy, thì mức độ liên hệ của chỉ số P hoặc H với độ ẩm VLC dưới rừng và tần suất xuất hiện của cháy rừng rất thấp [5]

Năm 2002, trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâm xây dựng phần mềm dự báo cháy rừng cho Việt Nam nhưng phần mềm này vẫn có một số tồn tại là khi áp dụng vào từng khu vực có nhiều trạng thái rừng khác nhau, có độ chính xác chưa cao [5] Để khắc phục tình trạng trên tác giả Vương Văn Quỳnh và các cộng sự (2005), đã nghiên cứu xây dựng phần mềm dự báo lửa rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên [13] Trên

Trang 18

cơ sở nghiên cứu này, năm 2008 các tác giả Bế Minh Châu, Vương văn Quỳnh đã nghiên cứu, hoàn thiện phần mềm dự báo và cảnh báo NCCR cho toàn quốc [5]

Mặc dù những công trình nghiên cứu về dự báo cháy rừng ở Việt Nam

đã được quan tâm nhưng nhìn chung đến nay các phương pháp dự báo vẫn còn một số hạn chế Một số phương pháp chưa tính đến đặc điểm rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến cháy rừng

ở địa phương

b- Nghiên cứu về các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng

Trong các quy phạm PCCCR có đề cập đến những tiêu chuẩn của các công trình phòng cháy, những phương pháp và phương tiện chữa cháy rừng, song phần lớn đều được xây dựng trên cơ sở tham khảo tư liệu của nước ngoài, chưa có khảo nghiệm đầy đủ trong điều kiện Việt Nam Các công trình PCCCR ở nước ta, chủ yếu xây dựng đường băng trắng và đường băng xanh cản lửa hạn chế cháy lan mặt đất và cháy lướt trên tán rừng

c- Nghiên cứu biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

Hiện nay Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản để đảm bảo thực thi tốt công tác PCCCR như Luật BV&PTR năm 2004, Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001, Nghị định 09/2006/NĐ-CP quy định về PCCCR, Nghị định 99/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực QLBVR&QLLS…., đồng thời khuyến khích các nhà nghiên cứu đưa ra các biện pháp PCCCR đạt hiệu quả cao

Về biện pháp phòng cháy: Các biện pháp tổng hợp như xây dựng tổ chức, kiện toàn lực lượng từ trung ương xuống địa phương; tuyên truyền nhân dân về PCCCR; biện pháp kỹ thuật như xây dựng đường băng trắng, băng xanh, đốt trước vật liệu cháy, xây dựng hồ đập chứa nước, xây dựng chòi canh lửa, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy

Trang 19

Đốt trước VLC là biện pháp làm giảm nguồn vật liệu trong rừng, bằng cách chủ động đốt trước vật liệu trong rừng có NCCR cao vào trước mùa cháy rừng [3], [10], [15] Hiện nay biện pháp này đang được áp dụng ở một số địa phương, điển hình là ở Lâm Đồng các tỉnh khu vực Tây Nguyên, Một số chủ rừng là Doanh nghiệp Nhà nước đã áp dụng giải pháp này đối với rừng Thông nhựa cấp tuổi III trở lên Phó Đức Đỉnh (1996) đã thử nghiệm đốt trước VLC dưới rừng Thông non 2 tuổi tại Đà Lạt [13], phương pháp gom vật liệu vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, ngọn lửa khống chế dưới 0.5 m Phan Thanh Ngọ (1996) đã thử nghiệm đốt trước vật liệu dưới rừng Thông 8 tuổi ở Đà Lạt [13] Kết quả nghiên cứu cho rằng, với rừng Thông lớn tuổi không cần phải gom vật liệu trước khi đốt mà chỉ cần tuân thủ những nguyên tắc về chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt Năm 1996, Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ NN&PTNT đã đưa ra quy định tạm thời về điều kiện đốt trước có điều khiển dưới tán rừng Thông

Một số nghiên cứu đề cập đến giải pháp xã hội cho PCCCR đã khẳng định rằng tuyên truyền tác hại của cháy rừng, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy, hướng dẫn về phương pháp dự báo, cảnh báo, xây dựng các công trình PCCCR, tổ chức lực lượng, quy định về dùng lửa trong dọn đất canh tác, săn

bắn, du lịch, quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân v.v là những

giải pháp xã hội quan trọng trong PCCCR [13], [16] Tuy nhiên còn thiếu những nghiên cứu mang tính định lượng về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế

xã hội đến cháy rừng

d- Nghiên cứu phân vùng trọng điểm cháy rừng

Năm 1993, Võ Đình Tiến đã đề xuất phương pháp lập bản đồ khoanh vùng trọng điểm cháy rừng ở Bình Thuận, với việc sử dụng 4 yếu tố: Cự ly cách khu dân cư, kiểu rừng, tài nguyên rừng và địa hình Mỗi yếu tố phân làm ba cấp Trong những chỉ tiêu đề ra có tính đến yếu tố kinh tế - xã hội

Trang 20

[5], [13] Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ áp dụng cho tỉnh Bình Thuận

mà chưa áp dụng được cho toàn quốc

Năm 2005, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu tiến hành phân vùng trọng điểm cháy rừng cho vùng Tây Nguyên và U Minh [13] Nhóm tác giả đã căn cứ vào khí hậu, địa hình và trạng thái rừng để phân vùng trọng điểm cháy rừng Tuy nhiên, việc phân vùng chưa tính tới ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và chưa được xây dựng rộng rãi cho các địa phương khác

Năm 2011, Nguyễn Tuấn Phương đã đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc [11] Nghiên cứu đã phân nguy cơ cháy rừng làm bốn cấp, xây dựng bản đồ nguy cơ cháy của các trạng thái rừng và đề xuất một số giải pháp PCCCR cho địa phương Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa đề cập đến trạng thái rừng Thông là loài cây dễ cháy nhất, khi cháy rừng có cường độ cháy cao hơn hẳn rừng Bạch đàn và trạng thái Ic Việc phân loại xếp Thông, Bạch đàn và Keo vào cùng một cấp nguy cơ cháy rất cao là chưa thật hợp lý Điều này có thể gây khó khăn cho công tác quản lý lửa đối với rừng Thông

Diện tích huyện Quỳnh Lưu 60.606,0 ha, với 22.250 ha đất lâm nghiệp Diện tích có rừng là 14.449,2 ha, trong đó rừng tự nhiên trạng thái IIa, IIb là 1065,4 ha; rừng trồng Thông nhựa 4.662,3 ha, còn lại rừng trồng với các loài cây: Bạch đàn, Keo và một số loài cây bản địa [19] Hàng năm, UBND các cấp và các đơn vị chủ rừng đã xây dựng các phương án PCCCR và thực hiện một số biện pháp PCCCR như: Kiện toàn lực lượng; Tuyên truyền giáo dục nhân dân về PCCCR; Xây dựng bản đồ vùng trọng điểm cháy rừng; Tuần tra, bảo vệ rừng….nhưng thực tế vẫn chưa có những nghiên cứu sâu về công tác PCCCR ở địa phương [19] Công tác này còn thể hiện những bất cập như sau:

Trang 21

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về hiệu lực của các công trình PCCCR như băng trắng, băng xanh cản lửa, hồ đập chứa nước, biển báo, chòi canh v.v… để có cơ sở khoa học cho việc quy hoạch và thiết kế hệ thống công trình PCCCR phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Quỳnh Lưu

Chưa đánh giá được tác động tiêu cực của những hoạt động kinh tế, xã hội tới cháy rừng trong khu vực

Chưa có những nghiên cứu về phân vùng trọng điểm cháy rừng để tập trung được lực lượng và phương tiện hợp lý cho công tác PCCCR

Chưa nghiên cứu một cách đầy đủ đặc điểm của quá trình hình thành

và phát triển các đám cháy, những yếu tố ảnh hưởng đến hình thành và phát triển các đám cháy để có căn cứ cho xây dựng những biện pháp và lựa chọn phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy

Chưa nghiên cứu và thử nghiệm nhiều biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng như biện pháp đốt trước, dập lửa thủ công, sử dụng nước, đất, cát,

và các chất hoá học khác để có căn cứ cho việc lựa chọn biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng thích hợp với địa phương

Chưa nghiên cứu đầy đủ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, xã hội như thể chế và chính sách, hoạt động sản xuất, tác động thị trường, mức sống kinh

tế, cấu trúc và quan hệ cộng đồng, nhận thức, kiến thức, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng v.v đến NCCR và hiệu quả của công tác PCCCR để làm căn cứ xây dựng những giải pháp kinh tế xã hội phù hợp

Chưa nghiên cứu đầy đủ đặc điểm sinh thái sau cháy rừng và quy luật diễn thế của các thảm thực vật, chưa thử nghiệm các giải pháp phục hồi rừng để lựa chọn được những giải pháp tốt nhất cho khắc phục hậu quả cháy rừng ở địa phương

Bản đồ vùng trọng điểm cháy rừng trước đây được xây dựng khá đơn giản, chủ yếu theo các trạng thái rừng nhưng hiện đã hư hỏng, không sử dụng được nữa

Trang 22

Các hạn chế trên đây cũng là nguyên nhân làm cho công tác PCCCR tại

địa phương chưa thật hiệu quả Đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” được thực hiện nhằm

giải quyết một số trong những tồn tại trên, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lửa rừng tại địa phương

Trang 23

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác Quản lý lửa rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là một số yếu tố chủ yếu có liên quan đến khả năng bén lửa và lan tràn của cháy rừng trong các trạng thái rừng chính trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

2.3 Nội dung nghiên cứu

(1) Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng trong 10 năm gần đây (2003-2012) tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 24

(2) Nghiên cứu đặc điểm của một số nhân tố tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng tới NCCR tại khu vực nghiên cứu

- Vị trí địa lý

- Đặc điểm về điều kiện khí tượng, địa hình

- Đặc điểm cấu trúc và VLC của các trạng thái rừng

- Khoảng cách từ khu dân cư đến rừng

(3) Đánh giá thực trạng công tác quản lý lửa rừng của huyện Quỳnh Lưu (4) Các giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Tổ chức – thể chế, chính sách

- Khoa học – Kỹ thuật

- Kinh tế - xã hội

- Kế hoạch cho các hoạt động PCCCR

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Nguồn lửa là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cháy rừng, nguyên nhân gây ra nguồn lửa dẫn đến cháy rừng chủ yếu là do con người Những hoạt động của con người có thể tạo ra ngọn lửa gây cháy rừng gồm có: đốt nương làm rẫy, săn bắt động vật, lấy tổ ong, cố ý đốt rừng do mâu thuẫn cá nhân Những nơi trình độ dân trí còn hạn chế, mâu thuẫn không được giải quyết thì tần xuất xảy ra cháy rừng nhiều hơn Vì vậy mật

độ dân cư cùng các hoạt động của con người và điều kiện kinh tế - xã hội có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát sinh và phát triển của cháy rừng

Trang 25

Vật liệu cháy là tất cả vật chất hữu cơ ở trong rừng có thể bắt lửa và bốc cháy Theo nhiều kết quả nghiên cứu, những đặc trưng chủ yếu của vật liệu có ảnh hưởng quyết định đến khả năng bắt lửa và duy trì đám cháy rừng là: Kích thước, độ ẩm, khối lượng, thành phần hoá học, sự sắp xếp và phân

bố của chúng Độ ẩm VLC là yếu tố dễ thay đổi nhất dưới ảnh hưởng của điều kiện thời tiết [4], [15] Sự khác biệt về thời tiết, khí hậu trong lãnh thổ

là do sự khác biệt về điều kiện địa hình, kinh độ, vĩ độ, điều kiện thổ nhưỡng, bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và mặt đệm… Do đó, khi đề xuất những biện pháp PCCCR người ta thường căn cứ vào các quy luật ảnh hưởng của những nhân tố này đến cháy rừng

Như vậy, để làm tốt công tác quản lý cháy rừng cho một địa phương

cụ thể cần căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng như: Điều kiện

tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc điểm tài nguyên rừng, tình hình cháy rừng…

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Để đạt được những mục tiêu và nội dung đề ra, đề tài thực hiện phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp với tham khảo, kế thừa các tài liệu

a Phương pháp tham khảo tài liệu

Trong quá trình điều tra, đề tài tham khảo và kế thừa một số tài liệu

về khu vực nghiên cứu như: Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội;Hiện trạng sử dụng đất, đặc điểm tài nguyên rừng; Số liệu về tình hình cháy rừng và thực trạng công tác PCCCR từ năm 2003 đến năm 2012; Điều kiện khí tượng thuỷ văn của khu vực…

b Phương pháp phỏng vấn

Các chỉ tiêu điều tra cơ bản gồm: Điều kiện kinh tế, phong tục tập quán sử dụng lửa, nhận thức và ý thức của người dân đối với công tác PCCCR, các mâu thuẫn chưa được giải quyết dẫn đến các vụ cháy rừng;

Trang 26

thành phần dân tộc, khoảng cách từ thôn bản đến khu rừng điều tra, các vụ cháy rừng không được tổng hợp, thống kê trong hồ sơ lưu trữ, các nguyên nhân gây ra cháy rừng…

c Phương pháp điều tra chuyên ngành

- Điều tra đặc điểm cấu trúc các trạng thái rừng chủ yếu:

Tiến hành điều tra ở các ÔTC Với mỗi trạng thái rừng, lập 02 ô tiêu chuẩn có diện tích 500m2 để tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm chủ yếu của tầng cao, lớp cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi và lớp cành khô lá rụng

+ Đối với tầng cây cao, nghiên cứu một số chỉ tiêu cơ bản: Tên loài cây; Đường kính ở vị trí 1,3m (D1.3), xác định bằng thước dây có độ chính xác đến mm; Chiều cao vút ngọn (HVN) và chiều cao dưới cành (HDC), xác định bằng thước Blume-leiss; Đường kính tán (DT) xác định bằng sào có độ chính xác đến 0,1m; Mật độ (cây/ha); Tình hình sinh trưởng được đánh giá với các mức tốt, trung bình và xấu

Độ tàn che được xác định theo phương pháp cho điểm trên 90 điểm ngẫu nhiên điểm phân bố cách đều trong OTC Nếu điểm điều tra nằm ngoài tán thì giá trị độ tàn che được ghi là 0, nếu nằm trong tán cây được ghi là 1, còn nằm ở mép tán thì ghi 0,5 Độ tàn che chung toàn ô nghiên cứu là điểm trung bình của số điểm điều tra

- Điều tra các loài cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi

Tiến hành điều tra trên 5 ô dạng bản được phân bổ ở giữa và bốn góc

ô nghiên cứu, diện tích mỗi ô là 4m2 Phương pháp điều tra như sau:

+Với cây tái sinh: Xác định loại cây, đường kính gốc (D00), đo bằng thước dây có độ chính xác tới mm; Chiều cao vút ngọn (HVN) đo bằng sào có độ chính xác tới 0,1m; Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua việc đánh giá sinh trưởng và quan sát hình thái của cây với các mức: tốt, trung bình và xấu

Trang 27

+ Với cây bụi, thảm tươi : Xác định tên các loài cây; Chiều cao trung bình từng loài được xác định bằng sào có độ chính xác đến 0.1m; Độ che phủ chung của cây bụi trên ô dạng bản được xác định theo phương pháp mục trắc

- Điều tra đặc điểm vật liệu cháy

+ Xác định khối lượng VLC: được điều tra bằng cách cân toàn bộ vật liệu khô thu được từ 5 ô dạng bản có diện tích 1m,2 phân bố 4 ô nằm 4 góc và

1 ô nằm giữa ÔTC

+ Xác định bề dày vật liệu cháy ở các ÔTC

+ Độ ẩm vật liệu cháy tuyệt đối (W) được tính theo công thức sau:

Trong đó: M1: là khối lượng vật liệu cháy chưa sấy (g)

M0: khối lượng vật liệu cháy sau khi sấy khô kiệt (g)

Mẫu vật liệu được thu thập vào thời điểm 13h-14h hàng ngày trong 7 ngày liên tục không có mưa Chúng được đựng trong túi nilon hai lớp và chuyển về phòng phân tích để xác định độ ẩm bằng phương pháp cân sấy

Số liệu thu thập trên ÔTC được ghi vào các mẫu biểu 01, 02, 03 và 04

Mẫu biểu 2.1 Điều tra tầng cây cao

Số hiệu OTC: Trạng thái: Ngày điều tra:

Độ dốc: Hướng dốc: Người điều tra:

Hdc (m)

Dt (m)

Mật độ (cây/ha)

Tàn che (%) Ghi chú

Trang 28

Mẫu biểu 2.2: Điều tra cây tái sinh

Số hiệu ô tiêu chuẩn: Ngày điều tra

Mẫu biểu 2.3: Điều tra sinh trưởng lớp thảm tươi, cây bụi

Số hiệu ô tiêu chuẩn: Ngày điều tra

TT Loài cây Tình hình sinh trưởng H(m) Che phủ

(%) Ghi chú

Mẫu biểu 2.4: Biểu điều tra vật liệu cháy

TT ODB

Khối lượng vật liệu cháy (g)

Bề dày VLC (cm)

Độ ẩm VLC(%)

Ghi chú VLC khô VLC tươi

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp

- Tài liệu ngoại nghiệp sau khi thu thập được tiến hành xử lý và tính toán trên máy vi tính với phần mềm Excel và phần mềm SPSS

- Tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của Hvn, Hdc, Dt, D1.3

và các chỉ tiêu về cấu trúc, tổng số loài, mật độ (N/ha) cho từng trạng thái rừng

Trang 29

- Xác định công thức tính tổ thành

+ Thống kê thành phần số loài, số lượng cá thể trong mỗi loài

Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng phương pháp tính tỷ lệ

tổ thành theo phương pháp của Nguyễn Hữu Hiến (1972)[13] Tính số lượng cá thể bình quân (X ) của loài theo công thức: X=

M

N

Trong đó : N là số cá thể của loài, M là số loài

Xác định số loài, tên loài tham gia vào công thức tổ thành

- Xác định mùa cháy rừng, thống kê về tình hình cháy rừng nhiều năm, mùa cháy rừng bao gồm những tháng có tần suất xuất hiện cháy lớn hơn 5% tổng số vụ cháy trong năm

- Để nâng cao độ chính xác của số liệu, một số thông số như trạng thái rừng, địa hình (độ cao và độ dốc), dân cư, thủy văn, giao thông được sử dụng trong bản đồ kết xuất từ phần mềm MICROSTATION trên nền phần mềm bản đồ MAPINFOR( Bản đồ M-M)

+ Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng được thu thập qua bản đồ MAPINFOR và phần mềm cập nhật diễn biến tài nguyên rừng hàng năm tại Hạt Kiểm lâm huyện kết hợp với kết quả giao đất, giao rừng theo Nghị định

163 trong phần mềm bản đồ MICROSTATION [19]

+ Thông tin về điều kiện địa hình ở khu vực nghiên cứu được thu thập qua kế thừa tài liệu nghiên cứu ở địa phương và phân tích bản đồ khu vực

+ Thông tin về nhiệt độ, độ ẩm không khí và lượng mưa và tốc độ gió

ở khu vực nghiên cứu được thu thập qua kế thừa số liệu của các trạm quan trắc khí tượng Nhà nước và những quan trắc bổ sung của đề tài

+ Độ cao trung bình của lô trạng thái được xác định căn cứ vào vị trí của các đường đồng mức đi qua hoặc gần nhất với tâm của lô

Trang 30

+ Độ dốc trung bình của mỗi lô trạng thái được xác định căn cứ vào khoảng cách giữa các đường đồng mức theo công thức sau: 

đó  là độ dốc trung bình tính bằng độ, h là độ chênh cao giữa các đường đồng mức tính bằng m, d là khoảng cách trung bình giữa các đường đồng mức tính bằng m

- Phân cấp vùng trọng điểm cháy rừng theo phương pháp canh tác cải tiến Ect có trọng số

Lập bảng thống kê các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng cháy của các trạng thái rừng, sau đó dùng phần mềm SPSS để xác định hệ số xác định giữa các biến Tiến hành chuẩn hoá số liệu theo phương pháp đối lập[17], [18]

Với yếu tố mà giá trị của nó càng cao, càng làm tăng khả năng cháy rừng thì áp dụng công thức:

max X

Xij fij  Với các yếu tố mà giá trị của nó càng nhỏ càng làm tăng nguy cơ cháy rừng sử dụng công thức

i, Xmax là giá trị cực đại của yếu tố thứ j

- Xác định giá trị Ect cho từng trạng thái và tiến hành tính điểm cho các nhân tố ảnh hưởng tới cháy rừng và phân cấp mức độ nguy hiểm cho các trạng thái rừng theo các cấp nguy hiểm khác nhau

- Xây dựng bản đồ Quản lý lửa rừng cho huyện Quỳnh Lưu: Thể hiện rõ phân cấp nguy cơ cháy, các vùng trọng điểm cháy cùng các công trình PCCCR,

bố trí lực lượng PCCCR nhằm phục vụ hiệu quả cao trong công tác quản lý lửa rừng tại địa phương Biên tập bản đồ quản lý lửa rừng trên cơ sở sử dụng bản đồ kết xuất M-M lưới chiếu Vn2000, tạo màu trên lớp rừng (r) và trạng thái (rt), tạo lớp (đường băng trắng, băng xanh, chòi canh lửa, bố trí lực lượng chữa cháy, chú giải, giao thông )

Trang 31

Chương 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý - ranh giới

Huyện Quỳnh Lưu nằm ở toạ độ địa lý: Từ 19o05’00’’ đến 19o23’00’’ Vĩ

độ Bắc và 105o26’10’’ đến 105o49’00’’ Kinh độ Đông

Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá; Phía Đông giáp biển Đông; Phía Nam

giáp huyện Diễn Châu và Yên Thành và phía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn [20]

b/ Vùng Hoàng Mai:

Nằm về phía Bắc của huyện và chiếm 21% diện tích tự nhiên Các dãy núi chính: Dãy Mồng Gà, dãy núi Xước chạy theo hướng Đông Bắc và Đông Nam Cao nhất là đỉnh Rú Xước (365 m) nằm trên địa bàn xã Quỳnh Lập Vùng này có khả năng phát triển Thông Nhựa, rừng nguyên liệu giấy kết hợp phòng hộ môi trường cho khu công nghiệp Hoàng Mai với phát triển kinh tế (Nhựa thông, nguyên liệu giấy, củi và các loại lâm sản ngoài gỗ)

Trang 32

c) Vùng ven biển:

Chiếm 10% diện tích tự nhiên của huyện, có độ cao so với mực nước biển từ 3,9 - 4,5 m, với nhiều dải cát, đồi núi độc lập Vùng này chủ yếu trồng rừng Phi lao chắn gió, chắn cát bay và rừng ngập mặn chắn sóng, chống xói lở

bờ biển và đê biển và một số đồi độc lập nằm rải rác ven biển trồng Thông, Keo như xã Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy

d) Vùng núi và bán sơn địa:

Gồm các xã phía Tây, Tây Bắc và phía Nam Chiếm 61% diện tích tự nhiên huyện, là vùng có nhiều đồi núi và thung lũng như các dãy núi Bồ Bồ, Chóp Đình chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Ngoài ra còn nhiều đồi đất, núi đá vôi nằm rải rác ở các xã đồng bằng

Đỉnh cao nhất: 435 m (Đỉnh Bồ Bồ) thuộc địa bàn xã Tân Sơn Độ dốc trung bình 23o, phổ biến 15 - 20o, nơi dốc nhất (núi Bồ Bồ) 36 - 45o

Vùng núi và bán sơn địa có chức năng phòng hộ rất quan trọng cho các hồ đập (đặc biệt là hồ Vực Mấu có diện tích 950,0 ha, với dung tích khoảng 75 triệu m3) và môi trường sinh thái Đồng thời là vùng cung cấp lâm sản chủ yếu của huyện như: Nhựa thông, nguyên liệu giấy, gỗ nhỏ, củi

và các loại lâm sản ngoài gỗ

Một số vùng rừng giáp ranh với huyện Tĩnh Gia- Thanh Hóa, thường bị tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng lửa tùy tiện, gây khó khăn cho công tác quản

lý bảo vệ rừng nói chung và quản lý lửa rừng nói riêng

3.1.3 Khí hậu - thuỷ văn

Huyện Quỳnh Lưu chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Bắc Trung bộ: Nóng ẩm, mưa mùa nhiệt đới Ngoài ra còn chịu một phần khí hậu Hải dương

Số liệu của Trạm Khí tượng - Thuỷ văn huyện Quỳnh Lưu thống kê trong mười năm (2002 - 2011) như sau:

Trang 33

a) Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,6oC, tương ứng với tổng nhiệt năm

là 8.700o C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt

độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) từ 30,2oC - 30,8oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,7oC; nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng

12 năm trước đến tháng 2 năm sau) từ 17,4 oC -19,5oC Số giờ nắng trung bình/năm là 1.457 giờ

b) Chế độ gió:

Khu vực có hai chế độ gió mùa:

+ Mùa hè: Gió phơn Tây Nam đặc trưng cho mùa hạ, từ tháng 4 đến tháng 8, số ngày khô nóng trung bình hằng năm là 20 – 70 ngày, gây ra thời tiết khô nóng và hạn hán Cháy rừng thường xảy ra trong thời gian này

+ Mùa đông: Gió mùa Đông Bắc, mang theo mưa phùn, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Ngoài ra, Quỳnh Lưu là huyện giáp biển nên thường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi gió bão và triều cường từ biển Đông vào đất liền, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống và các công trình xây dựng Bình quân hàng năm trên địa bàn chịu ảnh hưởng của từ hai đến ba cơn bão

Trang 34

ẩm đất đáp ứng yêu cầu cho nhiều loài cây trồng sinh trưởng và phát triển

e) Thuỷ văn:

Huyện Quỳnh Lưu có địa hình nghiêng ra biển Đông, hệ thống sông suối ngắn, độ che phủ của rừng thấp (23,1% diện tích tự nhiên) nên khả năng giữ nước kém Vào mùa mưa, hệ thống khe suối chảy mạnh và nhanh dễ gây

lũ lụt Mùa khô thiếu nước, nhiều khe suối bị cạn kiệt ảnh hưởng xấu đến cây trồng, hạn chế nguồn nước trong công tác chữa cháy rừng Mặc dù, lượng mưa hàng năm tương đối lớn, song phân bố không đều theo các vùng và các mùa trong năm Hơn 60% lượng nước mưa tập trung vào các tháng 8, 9, 10

và khi có lũ tiểu mãn (tháng 5) nên thường gây lũ lụt Các tháng còn lại có lượng mưa chiếm khoảng 40% nhưng phân bố không đều nên thường gây ra hạn hán

Về nước ngầm: Theo số liệu điều tra của Đoàn địa chất 2F, nước ngầm của khu vực huyện Quỳnh Lưu có đủ tiêu chuẩn để sử dụng cho các ngành kinh tế và sinh hoạt của ngừơi dân, trừ một số vùng cục bộ ở sát biển bị nhiễm mặn không thể sử dụng được Vì vậy, nhiệm vụ Bảo vệ rừng, PCCCR

và phát triển rừng nhằm nâng cao độ che phủ rừng nhằm điều tiết nguồn nước, khống chế lũ lụt gây ra, đồng thời bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi là rất cần thiết

Trang 35

3.1.4 Điều kiện đất đai

Theo số liệu điều tra của Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp Nghệ An [20],

các chỉ tiêu cơ bản đánh giá dạng đất của huyện Quỳnh Lưu như sau:

b) Các nhóm đất chính:

Huyện Quỳnh Lưu có các nhóm đất chủ yếu như sau:

+ Đất cát ven biển: 2.278,0 ha chiếm 3,75% diện tích tự nhiên Phù hợp trồng rừng Phi lao phòng hộ chắn gió, chắn cát bay kết hợp cung cấp gỗ, củi

+ Đất mặn và ảnh hưởng mặn: 3.780,0 ha, chiếm 6,23% diện tích tự nhiên Phù hợp trồng các dải rừng ngập mặn chắn sóng, chống xói lở bờ biển, đê biển bảo vệ đồng ruộng, dân cư

+ Đất phù sa cổ: 14.026,0 ha, chiếm 23,11% diện tích tự nhiên Là vùng trọng điểm lúa của huyện

+ Đất dốc tụ phù sa cổ: 6.744,0 ha, chiếm 11,11% diện tích tự nhiên, phân bố vùng chân đồi, thích hợp với cây công nghiệp: Dứa, Sắn, cây ăn quả trồng xen cây lâm nghiệp có tác dụng rất tốt ngăn lửa rừng lan tràn

+ Đất Feralít vùng đồi núi thấp: 23.222,0 ha, chiếm 38,25% diện tích tự nhiên Độ dày tầng đất(tầng A+B từ 50 - 80 cm), tỷ lệ đá lấn chiếm 5 - 20% , thành phần cơ giới thịt trung bình, thích hợp với trồng cây lâm nghiệp: Thông Nhựa, Keo, Bạch đàn và các loài cây gỗ bản địa

+ Sông suối, núi đá và các loại đất khác: 10.656,0 ha chiếm 17,55 % diện tích tự nhiên

Trang 36

Nhìn chung, các loại đất nghèo N, P, K, thành phần cơ giới thịt trung bình Đồi trọc có hiện tượng xói mòn, rửa trôi mạnh, nhiều nơi trơ sỏi đá Vì vậy, thực hiện tốt công tác PCCCR, trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc để giữ đất, điều tiết nước chống xói mòn đảm bảo chức năng phòng hộ và cung cấp lâm sản cho nhu cầu của huyện là rất cần thiết và cấp bách

c) Diện tích đất phân theo các chỉ tiêu chính:

+ Diện tích đất phân theo cấp độ dốc:

- Độ dốc cấp I (< 80 ): 53.561,3 ha chiếm 88,23 %

- Độ dốc cấp II (8 - 150): 3.568,0 ha chiếm 5,88 %

- Độ dốc cấp III (16 - 250): 2.984,0 ha chiếm 4,92 %

- Độ dốc cấp IV ( > 250 ): 592,7 ha chiếm 0,97 %

+ Diện tích đất phân theo đai cao:

- Đồng bằng: 41.916,1 ha, chiếm 69,05 % diện tích tự nhiên

- Đồi thấp: 16.370,0 ha, chiếm 26,96 % diện tích tự nhiên

- Đồi trung bình: 1.811,0 ha, chiếm 2,98 % diện tích tự nhiên

- Đồi cao: 451,4 ha, chiếm 0,75 % diện tích tự nhiên

- Núi thấp : 157,5 ha, chiếm 0,26 % diện tích tự nhiên Như vậy, với điều kiện địa hình cơ bản là vùng đồi thấp, tầng đất trung bình, độ dốc nhỏ rất thích hợp cho việc phát triển rừng cây nguyên liệu gỗ nhỏ và lâm sản ngoài gỗ Nhưng đối với rừng trồng tập trung, với những loài cây có tinh dầu như Thông nhựa, Bạch đàn, vật liệu cháy rất dễ bắt lửa, khi cháy thường xảy ra cháy lớn nếu như lực lượng chữa cháy không khống chế kịp thời nên cũng khó khăn, vất vả cho công tác PCCCR hàng năm

Trang 37

kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (kiểu rừng phụ thứ sinh), ở độ cao dưới

700 m so với mực nước biển Với 1.065,4 ha rừng, phân bố chủ yếu xung quanh hồ Vực Mấu Tuy nhiên, trong thời gian dài kiểu rừng này đã bị tác động mạnh bởi các hoạt động khai thác bừa bãi và phát đốt rừng làm nương rẫy Hiện nay rừng đang được bảo vệ và trong giai đoạn phục hồi Mặc dù rừng có trữ lượng thấp nhưng khá đa dạng về thành phần loài, trong đó có nhiều loài cây có giá trị như: Gụ mật, Giẻ xanh; Giổi xanh, Săng lẻ, Lim xanh, Lim xẹt, Kiền kiền, Trai lý,

Theo kết quả điều tra của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ thì rừng tự nhiên của huyện Quỳnh Lưu có 72 họ, 202 chi với 403 loài thực vật bậc cao thuộc hai ngành hạt trần và hạt kín, được phân bố như sau:

- Ngành Thông (Pynopyta): Có 2 họ, 2 chi, 2 loài chiếm 1%

- Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta): Có 70 họ, 200 chi, 401 loài chiếm 99% Trong đó nổi bật về số lượng loài là các họ: Thầu Dầu, Long Não, Dâu Tằm, Đậu, Vang Ngoài ra còn có nhiều loài cây dược liệu như: Sa Nhân, Hoài Sơn, Chè Vằng, Nhân Trần và các loài cây làm cảnh khác

b) Rừng trồng: Với diện tích 13.383,8 ha, gồm có:

+ Thông nhựa thuần loài cấp tuổi III-VIII: 2.626,3 ha (trong đó có 2.279,3 ha rừng thông đang khai thác nhựa cấp tuổi V-VIII)

+ Thông + Keo cấp tuổi I- II: 2.036,0 ha

+ Bạch đàn cấp tuổi I-V: 4.992,7 ha

+ Bạch đàn+ Keo cấp tuổi I-IV: 449,8 ha

+ Keo cấp tuổi I-IV: 2.394,0 ha

+ Lim, Gió bầu, Sưa, Lát, Sở, Sao đen cấp tuổi I: 601,2 ha

+ Phi lao cấp tuổi I, II: 206,5 ha

+ Rừng ngập mặn: 206,3 ha

Trang 38

3.1.5.2 Động vật

Theo kết quả thống kê của Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ [20], động vật rừng vùng đồi núi huyện Quỳnh Lưu, là một phần của khu hệ động vật Bắc Trung Bộ, có 105 loài động vật có xương sống thuộc

4 lớp:

+ Lớp Thú (Mammalia) có: 16 loài thuộc 5 bộ, 10 họ Các loài tiêu biểu như Lợn Rừng, Hoẵng (Bộ guốc chẵn - Artiodactyla); Cu ly lớn, Khỉ Vàng (Bộ linh trưởng - Primates); Cầy giông, Cầy Mực, Rái cá nhỏ (Bộ ăn thịt - Canivora);Tê tê, Trút (Bộ Tê tê - Pholidota); Sóc bụng đỏ, Nhím, Đon, Dúi mốc, Chuột núi (Bộ gặm nhấm - Rodentia);

+ Lớp Chim (Aves) có: 72 loài thuộc 13 bộ, 56 họ Các loài tiêu biểu như : Diều Hâu, Diều Hoa, Gà rừng, Gà gô, Bìm bịp, Cú lợn lưng xám, Cú vọ sườn hung, Chèo bẻo cờ, Khướu bạc má, Cò trắng,

+ Lớp Bò Sát (Reptilia) có: 10 loài thuộc 2 bộ, 7 họ Các loài như: Hổ mang chúa, Hổ mang, Cạp nong, Cạp nia, Rắn ráo, Trăn đất, Tắc kè, Ba ba trơn,

+ Lớp Lưỡng thê (Amphibia): có 7 loài thuộc Bộ không đuôi (Anura) Các loài tiêu biểu như: Ếch đồng, Ếch xanh, Chẫu chàng, Cóc tía

Ngoài ra, còn có khu hệ cá nước ngọt ở các sông suối thuộc phân lớp cá vây tia (Actinopterygii) như Bộ cá chép (Cypriniformes), Bộ cá quả (Ophiocephaliformes) và một số loài động vật thuộc ngành không xương sống sống trong các dải rừng ngập mặn ven biển

Động, thực vật rừng huyện Quỳnh Lưu phong phú đa dạng, thu hút số lượng lớn nhân công từ nghề rừng, nhưng nếu người dân ý thức chưa cao, các

cơ quan chức năng quản lý không giám sát chặt chẽ thì nạn săn bắt động vật, khai thác gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ tùy tiện, không quản lý được người mang lửa vào rừng dễ dẫn đến hiểm họa, cháy rừng xảy ra không những thiệt hại về tài nguyên rừng vốn có mà còn mất nơi sinh sống của động vật rừng

Trang 39

3.2 Đặc điểm dân sinh - kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân số và lao động

Tính đến ngày 31/12/2012 dân số và lao động huyện Quỳnh Lưu có 75.038 hộ gồm 368.407 nhân khẩu Số người trong độ tuổi lao động chiếm 56,93% dân số

+ Thành phần dân tộc: Dân tộc kinh chiếm 99,6%, dân tộc Thổ 0,4% + Mật độ dân số bình quân: 6.133 người/ km2. Mật độ dân số xã cao nhất: 8.500 người/km2 (xã Quỳnh Long) và thấp nhất: 90 người/km2 (xã Tân Thắng)

Nhìn chung, phân bố dân cư trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu đảm bảo nguồn nhân lực tại chỗ cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp và có quỹ đất

để xây dựng rừng phòng hộ, phát triển rừng sản xuất, lập các trang trại sản xuất Nông - Lâm kết hợp, tạo nguồn thu nhập quan trọng cho nhân dân trong khu vực, góp phần cải thiện môi trường sinh thái và điều tiết nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất Nhưng một số vùng dân trí còn hạn chế, nên có phần khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng

Quỳnh Lưu là một trong những huyện dẫn đầu tỉnh trong lĩnh vực phát triển tiểu thủ công nghiệp - xây dựng làng nghề sản xuất chế biến về lâm nghiệp [20] Sản phẩm của các làng nghề khá đa dạng, phong phú, có sức cạnh tranh cao, bước đầu đã chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài tỉnh, giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu nhập, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, làm thay đổi bộ mặt nông thôn Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đang dần trở thành nghề chính, làm ăn có hiệu quả, đem lại thu nhập cao cho người lao động, góp phần giảm tải lượng người tác động tiêu cực vào rừng

3.2.2 Cơ sở hạ tầng

+ Giao thông:

Trang 40

Giao thông của huyện Quỳnh Lưu khá thuận lợi, cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Quỳnh Lưu có tuyến đường sắt nội tỉnh (Cầu Giát - Nghĩa Đàn) chuyên vận chuyển khoáng sản, nguyên liệu gỗ , có quốc lộ 1A và quốc lộ 48 Hệ thống đường giao thông nội vùng được xây dựng và phân bố tương đối đều, rất thuận tiện trong việc vận chuyển, trung chuyển hàng hóa giữa đường sắt với đường bộ Ngoài ra còn có đường biển, đường sông dễ dàng lưu thông hàng hóa với bên ngoài

Trong công tác PCCCR, do vị trí huyện cách xa trung tâm thành phố Vinh hơn 80 km về phía Bắc, khi xảy ra cháy rừng thời gian điều động lưc lượng, phương tiện đến cứu chữa mất hơn 2 giờ Bởi vậy, không thuận lợi về khoảng cách cho lực lượng chữa cháy của tỉnh đến ứng cứu, khi đến thì cũng

đã xảy ra cháy lớn Địa bàn rừng địa hình chia cắt, chủ yếu đường mòn nên công tác cứu chữa cháy rừng thường sử dụng dụng cụ, phương tiện thô sơ sẵn

có tại chỗ

+ Thuỷ lợi:

Quỳnh Lưu có được nguồn nước tưới từ hệ thống thủy nông Bắc Nghệ

An rất thuận lợi Bên cạnh đó có hơn 80 hồ đập lớn nhỏ Tổng diện tích thực tưới gần 3.000 ha (trong đó hồ Vực Mấu tưới trên 1.000 ha/diện tích thiết kế tưới 4.000 ha) Nguyên nhân nước tưới chưa đủ chủ yếu do nguồn sinh thuỷ kém, rừng tự nhiên bị đốt phá lấn chiếm lấy đất trồng rừng đang là một vấn nạn Vì vậy việc tái tạo rừng là một nhu cầu hết sức cần thiết và cấp bách đối với ngành lâm nghiệp Các hồ đập phân bố rải rác cơ bàn gần rừng, nhưng giao thông chưa được xây dựng đến các khu rừng, bị hạn chế khi điều động phương tiện cơ giới vận chuyển tiếp nước khi chữa cháy rừng

+ Giáo dục - y tế - văn hoá - xã hội:

Lĩnh vực giáo dục khá phát triển, toàn huyện có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trung tâm dạy nghề, 117 trường tiểu học và phổ thông với

Ngày đăng: 01/09/2017, 14:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1  Bản đồ hiện trạng rừng huyện Quỳnh Lưu - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Quỳnh Lưu (Trang 45)
Hình 4.2a. Trạng thái IIA khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.2a. Trạng thái IIA khu vực nghiên cứu (Trang 47)
Hình 4.2c. Trạng thái Ic tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.2c. Trạng thái Ic tại khu vực nghiên cứu (Trang 47)
Hình 4.2b. Trạng thái IIb tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.2b. Trạng thái IIb tại khu vực nghiên cứu (Trang 47)
Hình 4. 2e. Thực bì dưới tán trạng thái Keo cấp tuổi II - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4. 2e. Thực bì dưới tán trạng thái Keo cấp tuổi II (Trang 49)
Hình 4.3. Số vụ và diện tích cháy ở các trạng thái rừng - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.3. Số vụ và diện tích cháy ở các trạng thái rừng (Trang 50)
Hình 4.4. Số vụ cháy rừng theo các tháng (2003 – 2012) - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.4. Số vụ cháy rừng theo các tháng (2003 – 2012) (Trang 54)
Bảng 4.3. Đặc điểm một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.3. Đặc điểm một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu (Trang 56)
Bảng 4.5. Phân bố diện tích rừng và đất rừng  theo độ dốc - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5. Phân bố diện tích rừng và đất rừng theo độ dốc (Trang 59)
Bảng 4.6.  Mật độ và tổ thành ở các trạng thái rừng - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.6. Mật độ và tổ thành ở các trạng thái rừng (Trang 61)
Hình 4.5. Khoảng cách từ khu dân cư tập trung tới - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.5. Khoảng cách từ khu dân cư tập trung tới (Trang 68)
Bảng 4.10.  Thống kê trang thiết bị dụng cụ, phương tiện PCCCR - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.10. Thống kê trang thiết bị dụng cụ, phương tiện PCCCR (Trang 71)
Bảng 4.11.  Thống kê công trình PCCCR - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.11. Thống kê công trình PCCCR (Trang 72)
Bảng 4.12.  Thống kê các nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 4.12. Thống kê các nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng (Trang 84)
Hình 4.6. Bản đồ Quản lý lửa rừng huyện Quỳnh Lưu - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 4.6. Bản đồ Quản lý lửa rừng huyện Quỳnh Lưu (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm