Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được qui luật ảnh hưởng của góc cắt chính, chiều sâu cắt, lượng chạy dao đến ch
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Người cam đoan
Đặng Ngọc Hướng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Dương Văn Tài, đã dành rất nhiều thời gian chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn lãnh đạo nhà trường, phòng sau Đại học, khoa Cơ điện và Công trình trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình
Trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú thọ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này
Trân trọng cảm ơn các Nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình làm và hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đặng Ngọc Hướng
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .viii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về tiện 3
1.1.1 Khái quát về tiện 3
1.1.2 Các dạng dao tiện chủ yếu 3
1.2 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện trên thế giới 8
1.3 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện ở Việt Nam 14
1.4 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết 18
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.2.1.Nghiên cứu lý thuyết: 20
2.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm: 20
2.3 Đối tượng nghiên cứu 20
2.3.1 Cấu tạo và thông số kỹ thuật của máy tiện vạn năng Model CA6140A 20
2.3.2 Thông số kỹ thuật của máy tiện vạn năng Model CA6140A 21
2.3.3 Dao tiện 22
2.3.4 Đối tượng gia công 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
Trang 42.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 24
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 25
Chương 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 31
3.1 Cơ sở lý thuyết lực tác dụng của phần tử cắt lên phôi 31
3.2 Cơ sở lý thuyết quá trình tiện 32
3.2.1 Các yếu tố chế độ cắt 32
3.2.2 Chiều dày, bề rộng và tiết diện lớp cắt 34
3.2.3 Lực cắt và các thành phần lực cắt khi tiện 35
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cắt 38
3.3.1 Ảnh hưởng của bề rộng và chiều sâu cắt đến lực cắt PZ 38
3.3.2 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt và lượng chạy dao đến lực cắt 39
3.3.3 Ảnh hưởng của vật liệu gia công đến lực cắt 40
3.3.4 Ảnh hưởng của vật liệu dao tới lực cắt 41
3.3.5 Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến lực cắt 41
3.3.6 Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến lực cắt 43
3.4 Xác định chế độ hợp lý trong quá trình tiện 48
3.4.1 Xác định tốc độ cắt 48
3.4.2 Chọn chiều sâu cắt t 49
3.4.3 Tính lượng chạy dao S 49
3.4.4 Kiểm nghiệm công suất máy 51
3.4.5 Tính thời gian máy 51
Chương 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 53
4.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 53
4.1.1 Chọn phương pháp nghiên cứu 53
4.1.2 Chọn hàm mục tiêu nghiên cứu 53
4.1.3 Chọn tham số ảnh hưởng đến hàm mục tiêu 55
4.2 Phương pháp xác định hàm mục tiêu 56
4.2.1 Phương pháp xác định chi phí điện năng riêng 56
4.2.2 Phương pháp xác định độ nhám bề mặt gia công 57
Trang 54.3 Thiết bị thí nghiệm và dụng cụ đo 57
4.3.1 Thiết bị thí nghiệm 57
4.3.2 Dụng cụ đo 58
4.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 59
4.4.1 Kiểm tra số liệu thí nghiệm và xác định số lần lặp lại tối thiểu 59
4.4.2 Phương pháp xử lý kết quả thí nghiệm 60
4.5 Kết quả thí nghiệm đơn yếu tố 60
4.5.1 Ảnh hưởng của góc nghiêng chính đến chi phí điện năng riêng 61
4.5.2 Ảnh hưởng của góc nghiêng chính đến độ nhám bề mặt 62
4.5.3 Ảnh hưởng của lượng chạy dao (S) đến chi phí điện năng riêng 62
4.5.4 Ảnh hưởng của lượng chạy dao (S) đến độ nhám bề mặt 63
4.5.5 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt (t) đến chi phí điện năng riêng 64
4.5.6 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt( t) đến độ nhám bề mặt 65
4.6 Kết quả thực nghiệm đa yếu tố 66
4.6.1 Chọn vùng nghiên cứu và các giá trị biến thiên của thông số đầu vào 66
4.6.2 Xây dựng ma trận thực nghiệm 67
4.6.3 Kết quả thí nghiệm đa yếu tố 68
4.7 Xác định giá trị tối ưu của tham số ảnh hưởng 71
4.7.1 Lựa chọn phương pháp giải bài toán tối ưu 71
4.7.2 Xác định giá thông số sử dụng hợp lý của máy tiện vạn năng Model CA6140A 71
4.7.3 Thực nghiệm tiện theo chế độ tối ưu 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
T Thời gian làm việc để thực hiện được khối lượng công việc M giây
M Khối lượng công việc thực hiện trong thời gian T m3
m Hiệu suất của máy
Kt Hệ số quá tải cho phép
Cp Hệ số phụ thuộc tính chất của vật liệu gia công
Cv Hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công
Ra Sai lệch trung bình số học của profin (độ nhám bề mặt gia công) m
Rz Chiều cao nhấp nhô trung bình của profin
Trang 7xmax, min Trị số thu nhập lớn nhất, bé nhất của đại lượng nghiên cứu
St Sai tiêu chuẩn
% Sai số tương đối
Giá trị trung bình của đại lượng nghiện cứu
Gtt Tính đồng nhất theo tiêu chuẩn Kohren
S2max Phương sai lớn nhất trong N thí nghiệm
F Giá trị tính toán theo tiêu chuẩn Fisher
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Mức thí nghiệm của các thông số đầu vào 67 4.2 Bảng ma trận thí nghiệm Boks - Benken 3 thông số dầu vào 68 4.3 Kết quả thí nghiệm tiện trục theo chế độ tối ưu 72
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1.4 Dao tiện mặt phẳng đầu (dao xén mặt đầu) 5
3.3 Sơ đồ tính chiều sâu cắt và lượng chạy dao 34 3.4 Hình dạng tiết diện ngang của lớp cắt khi gia công bằng các dao
3.5 Sơ đồ lực tác dụng lên lưỡi cắt của dao tiện 36
3.7 Quan hệ giữa chiều sâu cắt và các thành phần lực cắt 40 3.8 Ảnh hưởng lượng chạy dao S đến các thành phần lực cắt 40
3.10 Lực cắt Pz phụ thuộc vào tốc độ cắt v và góc trước γ khi gia công
thép 40X với chiếu dày cắt a = 0, 2 mm và bề rộng cắt b = 4mm 42 3.11 Lực cắt Pz phụ thuộc vào v khi gia công gang 43 3.12 Chiều dài đoạn tiếp xúc của dao và chi tiết theo mặt sau 43 3.13 Ảnh hưởng của góc trước đến các thành phần lực cắt 44
Trang 103.14 Ảnh hưởng của góc đến Pz 45 3.15 Ảnh hưởng của góc nghiêng λ đến các lực cắt PZ, PY, PX 46
3.17 Ảnh hưởng của góc trước và góc sau đến tốc độ cắt khi tiện 48 3.18 Hệ số K phụ thuộc vào cách gá đặt chi tiết 50
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn tới 2030 Trong đó có chiến lược phát triển máy công
cụ như: Ưu tiên phát triển ngành chế tạo máy công cụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp, nghiên cứu thiết kế, chế tạo các mẫu máy hiện đại (ứng dụng công nghệ PLC, CNC) và các thiết bị gia công đặc biệt
Thực hiện nghị quyết đại hội lần thứ 12 của Đảng, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để thực hiện được nhiệm vụ này Chính phủ đã có nhiều chính sách khuyến kích các doanh nghiệp đầu
tư xây dựng các nhà máy chế tạo máy, để có thể chế tạo ra các sản phẩm cơ khí có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Hiện nay ở Việt Nam rất nhiều doanh nghiệp đầu tư các máy công cụ như máy phay, máy tiện, máy dập, máy cắt, máy mài để phục vụ cho công nghệ chế tạo máy Các máy trên chủ yếu được sản xuất ở nước ngoài và nhập khẩu vào Việt Nam
để thực hiện một số nguyên công trong chế tạo máy
Các máy công cụ phục vụ cho chế tạo máy hiện nay chủ yếu là máy đa năng với nhiều công dụng, có thể gia công được nhiều loại vật liệu khác nhau, song mỗi loại vật liệu, mỗi một loại công dụng đều có chế độ sử dụng khác nhau
Ở Việt Nam việc nghiên cứu chế độ sử dụng hợp lý cho từng đối tượng vật liệu khi gia công và cho từng loại nguyên công chưa được quan tâm, chưa có nhiều công trình, tài liệu được công bố để khuyến cáo các đơn vị sử dụng các máy công cụ thực hiện nhằm mang lại năng suất chất lượng và giảm chi phí tiêu thụ điện năng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chế tạo máy
Máy tiện được sử dụng khá phổ biến hiện nay ở các dây chuyền chế tạo máy, công dụng chủ yếu là tiện trục, tiện bạc, tiện mặt bích, tiện zen, tiện côn trong và côn ngoài mỗi một nguyên công khác nhau, mỗi một loại vật liệu khác nhau đều
có chế độ tiện khác nhau Việc xác định chế độ tiện sao cho năng suất cao, chất lượng đáp ứng yêu cầu và chi phí năng lượng riêng nhỏ nhất là rất cần thiết và ít có công trình nghiên cứu
Trang 12Trong các chi phí sản xuất để tạo nên giá thành thì chi phí năng lượng điện chiếm một phần đáng kể, vì vậy để tìm ra chế độ gia công, và các thông số góc của dao cắt hợp lý nhằm tiết kiệm năng lượng đến mức thấp nhất để giảm giá thành gia công chi tiết máy là rất cần thiết và có tính thời sự hiện nay Bên cạnh đó, chế độ gia công và các thông số góc của dao cắt ảnh hưởng rất lớn đến nhám bề mặt, một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng gia công chi tiết máy trên máy tiện
Với những lý do đã được trình bầy ở trên chúng tôi chọn và thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng và chi phí điện năng riêng khi tiện trục trên Máy tiện vạn năng Model CA6140A"
2 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn, trong đề tài này chỉ giới hạn các nội dung sau: Thiết bị nghiên cứu là máy tiện vạn năng Model CA6140A, vật liệu tiện là thép chế tạo máy sau nguyên công Đúc C45, công nghệ tiện là tiện trục, các thông số ảnh hưởng được lựa chọn để nghiên cứu là những thông số ảnh hưởng chính đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được qui luật ảnh hưởng của góc cắt chính, chiều sâu cắt, lượng chạy dao đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng, từ qui luật ảnh hưởng này là cơ sở khoa học cho việc xác định chế độ sử dụng hợp lý của máy khi tiện trục trên máy tiện vạn năng Model CA6140A
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được thông
số sử dụng hợp lý của máy tiện vạn năng Model CA6140A để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí điện năng, từ đó giúp cho đơn vị sử dụng máy tiện trên nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tiện
1.1.1 Khái quát về tiện
Tiện là nguyên công để tạo hình các bề mặt tròn xoay trong và ngoài (các bề mặt trụ, mặt côn, mặt định hình, ren vít …), các mặt phẳng đầu, các rãnh và cắt được các phần chi tiết … Nguyên công tiện được thực hiện trên các máy tiện vạn năng, chuyên dùng tự động và bán tự động, các máy tiện CNC … Trong các nhà máy cơ khí công việc tiện chiếm khoảng 40 50% và máy tiện chiếm khoảng 50 60% tổng số máy cắt kim loại
1.1.2 Các dạng dao tiện chủ yếu
Các loại dụng cụ cắt khi tiện gọi tắt là dao tiện đã được tiêu chuẩn hóa TCVN 3011 - 79 - 3025 - 79
a) Dao tiện ngoài
Hình 1.1: Các loại dao tiện ngoài
a) Dao tiện ngoài đầu thẳng; b) Dao tiện ngoài đầu cong
Trang 14Dao tiện ngoài có hai loại: Dao tiện ngoài đầu thẳng và doa tiện ngoài đầu cong b) Dao tiện lỗ
Dao tiện lỗ có hai dạng: dao tiện lỗ thông (hình 1.2a) và dao tiện lỗ không thông (hình 1.2b)
Hình 5.2 Dao tiện lỗ
Hình 1.2: a) Lỗ thông; b) Lỗ không thông
Trang 15c) Dao tiện vai
Loại dao này có góc = 900 dùng tiện vai trụ bậc hoặc các trụ vai có đường kính D nhỏ và chiều dài lớn, > D, độ cứng vững kém
Hình 1.3: Dao tiện vai
Khi dùng loại dao này lực hướng kính Py nhỏ sẽ tránh gây ra độ võng chi tiết lớn
d) Dao tiện mặt phẳng đầu (dao xén mặt)
Loại dao này có thể chế tạo với góc > 900
Hình 1.4: Dao tiện mặt phẳng đầu (dao xén mặt đầu)
Trang 16e) Dao tiện đứt và tiện rãnh
Dao tiện này được dùng để cắt hoặc cắt rãnh trên các mặt trụ ngoài
Hình 1.5: Dao tiện rãnh và cắt đứt
f) Dao tiện ren
Dao tiện ren được dùng để tiện ren ngoài (hình 1.6) hoặc tiện ren trong
Hình 1.6: Dao tiện ren
Trang 17g) Dao tiện định hình
Dao tiện định hình được dùng để gia công các bề mặt định hình tròn xoay trong sản xuất hàng loạt, hàng khối trên các máy tiện tự động, bán tự động
Hình 1.7: Các loại dao tiện định hình
Gia công bằng dao tiện định hình có một số ưu điểm sau:
- Đảm bảo độ đồng nhất prôfin chi tiết trong quá trình gia công vì không phụ thuộc vào tay nghề công nhân mà chỉ phụ thuộc vào độ chính xác khi thiết kế và chế tạo dao tiện định hình
- Năng suất gia công cao vì giảm được thời gian máy và thời gian phụ
- Tuổi thọ lớn vì mài sắc được nhiều lần
Dao tiện định hình có nhiều loại:
- Theo hình dạng dao: dao hình tròn (hình 1.7a), dao hình lăng trụ (hình 15,7b)
- Theo phương chạy dao: dao hướng kính (hình 1.7a, b), dao tiếp tuyến (hình 1.7c)
- Theo các góc dao: dao gá thẳng (hình 1.7d), dao gá nghiêng (hình 1.7đ)
- Theo vị trí mặt trước:
Trang 18Mặt trước không nâng = 0 (hình 1.7a, b)
Dao gá nâng > 0 (hình 1.7e)
Dao tiện định hình lăng trụ được kẹp chặt bằng mang cá và vít giữ được dùng để tiện các bề mặt ngoài định hình (hình 1.8b) Dao tiện định hình hình tròn được lắp các trục gá và chống xoay bằng khía mặt đầu hoặc chốt (hình 1.8a)
Dao tiện định hình hình tròn được dùng để gia công các mặt định hình ngoài
Dao tiện định hình gá nghiêng được dùng khi gia công các chi tiết có phần prôfin đặc biệt, phải gá nghiêng để N ở các phần đó khác không (N > 0) (hình 1.7đ)
Dao tiện định hình tròn chế tạo dễ hơn hình lăng trụ, nhưng độ chính xác và
độ cứng vững kém hơn Prôfin lưỡi cắt của dao tiện định hình được tính toán và thiết kế dựa vào prôfin của chi tiết gia công (định hình) và khi dao mòn được mài sắc lại theo mặt trước (mặt phẳng) để đảm bảo Prôfin lưỡi cắt không thay đổi 1.2 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện trên thế giới
Gia công kim loại bằng phương pháp tiện xuất hiện từ lâu nhưng mãi tới nửa cuối của thế kỷ XIX máy tiện mới được sử dụng rộng rãi thực sự nhờ những phát
Trang 19minh làm cho máy tiện có kết cấu hoàn chỉnh gần như các máy đang dùng hiện nay như cơ giới hóa được các thao tác công nghệ khi gia công, điều chỉnh tự động lượng
ăn dao; có cơ cấu kẹp dao, kẹp phôi hoàn chỉnh; chế độ gia công thay đổi dễ dàng, nhanh và không tốn sức … Từ đó đến nay, trải qua một thời gian dài phát triển, nhiều loại máy tiện khác nhau được nghiên cứu, chế tạo và sử dụng ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Pháp Những nước công nghiệp tiên tiến này cung cấp chủ yếu máy tiện cho toàn thế giới
Mỹ là nước có nhiều nhà máy sản xuất máy công cụ nhất thế giới với trên
1300 đơn vị, hàng năm, sản xuất được trên 350 nghìn máy công cụ Máy công cụ do
Mỹ sản xuất được các nước châu Âu ưa chuộng vì nó hiện đại và bền cho nên khoảng 45% sản phẩm máy của Mỹ được xuất khẩu sang Châu Âu Nhiều hãng sản xuất máy tiện nổi tiếng thế giới như hãng như Gridley, Kliben, Kent … đã sản xuất các loại máy tiện tự động và bán tự động nhiều trục Một số loại máy tiện vạn năng
do hãng Kent sản xuất dòng kinh tế mang nhãn hiệu 1340A, KSL-1440, 180G, KLS-2280C … , có đường kính trục chính 1.5 - 4,2 inch, công suất động cơ 2
KLS 10HP, tốc độ trục chính 32 2000 vòng/phút Các loại máy tiện dòng chính xác mang nhãn hiệu TLR-1340, MRL-1440VT, MRL-1640T, ML-260T … có đường kính trục chính 1.56 6inch, công suất động cơ 3 30HP, tốc độ trục chính 40
2000 vòng/phút, [23], [25], [26]
Mặc dù, máy tiện ở Mỹ được nghiên cứu và sản xuất muộn hơn ở Châu Âu rất nhiều, mãi cho tới nửa đầu thế kỷ XIX bệ máy tiện do Mỹ sản xuất vẫn còn làm bằng gỗ nhưng đến năm 1873, H.Spencer đã chế tạo mẫu máy tiện tự động đầu tiên trên thế giới Việc nghiên cứu và chế tạo máy tiện tự động đánh dấu giai đoạn phát triển mới của ngành chế tạo máy đó là kỷ nguyên phát triển máy công cụ tự động Hiện nay, nhiều hãng sản xuất máy công cụ hàng đầu của Mỹ cho ra đời các máy công cụ kỹ thuật số như hãng Milltronic với các mã hiệu máy: SL6, SL10 có một số thông số kỹ thuật cơ bản như đường kính phôi lớn nhất gia công được 510mm, chiều dài phôi 500mm, công suất động cơ 19kW; các mác máy tiện với mã hiệu: ML16, ML18, ML22, ML26, ML35, ML40 … có đường kính phôi gia công được
Trang 20từ 440mm đến 1010mm, chiều dài phôi từ 1220mm đến 6200mm, công suất động
cơ từ 9kw đến 38kw, [24]
Hãng AAS chế tạo các máy tiện CNC với các mã hiệu: HAAS SL-20, HAAS SL30, HAAS SL-4, HAAS-TL1, HAAS-TL2, HAAS-TL3, HAAS-TL3B, HAAS-TL3W có các thông số kỹ thuật như: Đường kính phôi lớn nhất gia công được trên máy 762mm, chiều dài lớn nhất của phôi 1500mm, tốc độ quay của trục 1800 v/phút, công suất động cơ 30kw
Nhật Bản, nước công nghiệp phát triển đứng thứ hai thế giới sau Mỹ về sản xuất máy công cụ với hơn 280 hãng sản xuất cho ra đời khoảng 280 nghìn máy công cụ trong một năm Hãng Washino đã sản xuất các loại máy tiện vạn năng có
mã hiệu LEO-80A, LEO - 125A, LEO-19J…, có đường kính trục chính 50 54mm, công suất động cơ 3HP, tốc độ trục chính từ 50 1500 vòng/phút Hãng TAKISAWA sản xuất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu TLS-130, TLS-550, LL-100, LLA-1000, TAC360, TAC800, TAC510… có đường kính trục chính 190mm, công suất động cơ 3HP, tốc độ trục chính 83 1800 vòng/phút, [27]
Trong lĩnh vực máy tự động CNC, hãng TAKISAWA (Nhật) sản xuất các loại máy tiện CNC mang mã hiệu TMM-200, TMM250, TY-2000, TY-200CS… có công suất 20 30HP, tốc độ trục chính 20 6000 vòng/phút
Hãng Okuma là một trong những hãng sản xuất máy công cụ lớn ở Nhật Bản cho ra đời máy tiện với các mác máy: LT300, LT2000, GENOS L200-M, GENOS L250 GENOS L300-M, GENOS L400 có các thông số kỹ thuật cơ bản như đường kính phôi gia công được 200mm, chiều dài phôi 225mm, tốc độ quay của trục dao
3000 v/phút, công suất động cơ 7,5kw; các mác máy LU300, LY400, LU35, LU4
có các thông số kỹ thuật cơ bản như đường kính phôi gia công được 3700mm, chiều dài phôi từ 350mm 1000mm, tốc độ quay của trục dao từ 3000 v/phút 6000 v/phút, công suất động cơ 22kw, [33]
Trong số các nước đang phát triển thì Trung Quốc là nước đứng đầu về chế tạo máy với hơn 800 xí nghiệp đang hoạt động Trong số đó, 45% là xí nghiệp sản xuất máy cắt kim loại còn lại là xí nghiệp sản xuất máy gia công kim loại Mặc dù,
Trang 21hàng năm ngành chế tạo máy của Trung Quốc có tốc độ phát triển tương đối nhanh khoảng 28% nhưng từ năm 2002 Trung Quốc là nước nhập khẩu máy lớn nhất thế giới gần 20% sản phẩm chế tạo máy của thế giới Trung Quốc nhập khẩu máy chủ yếu từ các nước tư bản như Mỹ, Nhật, Tây Đức, Ý, Hàn Quốc, Đài Loan Năm 2010 Chính phủ Trung Quốc đã lập kế hoạch phát triển ngành chế tạo máy, theo đó tiến hành xây dựng các xí nghiệp chế tạo máy với qui mô lớn được đầu tư công nghiệp hiện đại, có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước về các loại máy và thiết bị công nghiệp Một số hãng chế tạo máy hàng đầu Trung Quốc như Beijing Nort Hong, ChangChun CNC, China Czechoslovakia, China Qiqihar, Jnan Huili, Qinghia No,1, Shandong Lunan, Dalian
đã có sản phẩm xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới trong đó có các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, [29]
Hãng Lihong sản xuất các loại máy tiện với các mã hiệu như QK1313A, QK1313B, QK1320; máy tiện CNC như CKE 6136Z, CKE 6150Z, CKE 6180Z, CKE 6163Z Hãng Dezhou Long sản xuất các loại máy tiện vạn năng mã hiệu CU580M, CU630/1000, CU630/1500, CU630/2000, CU630/3000, CU730/1500, CU730/500, CA6150B/1000, CA6150B/2000, CA6150B/3000, CW6130B/1500, CW6130/3000 …, có đường kính trục chính 50 - 70mm, công suất động cơ 2.5 3.0 HP, tốc độ trục chính từ 70 1400 vòng/phút, hãng Zeng Zhou sản xuất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu FL-400B, FL-450B, FL-500B, FL-600B… có đường kính trục chính 65 80mm, công suất động cơ 6 10HP, tốc độ trục chính 22
1800 vòng/phút, [35], [39]
Trong vài năm gần đây, ngành chế tạo máy ở Đài Loan không ngừng phát triển các loại máy công cụ sản xuất tại Đài Loan đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhiều nước trên thế giới trong đó có các nước phát triển như Mỹ, Nhật, các nước Châu Âu … Một số nhà sản xuất máy công cụ lớn như: Hãng Leadwell thành lập năm 1990, sản phẩm máy công cụ của hãng đảm bảo được yêu cầu tiêu chuẩn ISO-
9001, có tốc độ cắt cao, độ bền và độ chính xác tương đương với các máy cùng cấp sản xuất ở Châu Âu; hãng FEELER thành lập năm 1979 là một trong những hãng
Trang 22sản xuất máy hàng đầu ở Đài Loan, sản phẩm của hãng xuất khẩu đến các nước như
Mỹ, Nhật, Châu Âu Hãng Force one, tuy mới thành lập vào năm 1997 nhưng đã sản xuất được các sản phảm được biết đến ở nhiều nước đó là máy tiện CNC mang các mã hiệu như FCL-20TS, FCL-15TS, FCL-30TS, FCL-20TT, TC-3508, TC-
3515, TC-3523, TC-3530 có các thông số kỹ thuật cơ bản: Đường kính phôi 660mm, chiều dài phôi 820mm, tốc độ quay của trục máy 625v/phút và 2500v/phút, công suất động cơ chính 26kw, [30], [37]
Từ những phân tích ở trên cho thấy rằng chế tạo máy là một ngành quan trọng quyết định sự phát triển chung kinh tế của một nước vì vậy, dù là một nước đang phát triển hay là nước công nghiệp tiên tiến thì việc đầu tư để cho ngành chế tạo máy phát triển cũng được quan tâm Để phục vụ nhu cầu của sản xuất ở trong nước và xuất khẩu ở nhiều nước đã sản xuất nhiều loại máy tiện khác nhau và chúng không ngừng được hoàn thiện nhờ áp dụng những thành tựu nghiên cứu, phát minh của các nhà khoa học và những sáng kiến trong quá trình sản xuất ở các công ty, xí nghiệp Gia công kim loại bằng phương tiện là phương pháp cắt gọt kim loại được
sử dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất của ngành chế tạo máy đã thu hút sự chú ý của nhiều học giả
Nhiều công trình khoa học trong việc xây dựng và phát triển lý thuyết cắt gọt kim loại phải kể đến là các nhà bác học Xô Viết như giáo sư I.A Time, K.I.Zvorưkin, G.C.Andrev, V.F.Bobrov, C.H.Philomenko Các nhà bác học Mỹ như O.W.Boston, Merchant.M.E, [34]
Lý thuyết cắt gọt kim loại đi sâu nghiên cứu về quá trình tạo phôi, các lực phát sinh trong quá trình gia công bằng cơ giới, công suất của thiết bị, chất lượng sản phẩm khi gia công, những đại lượng này rất cần thiết, chúng làm cơ sở cho việc lựa chọn hình dáng, tính toán kích thước của công cụ cắt, tính toán, thiết kế và sử dụng hợp lý các thiết bị và công cụ gia công
Lần đầu tiên, nghiên cứu quá trình cắt gọt kim loại bằng thực nghiệm được tiến hành ở nước Pháp do đại úy Kokilia thực hiện năm 1848 với kết quả là xác định được công cần thiết chi phí trong quá trình khoan kim loại Năm 1780, giáo sư
Trang 23trường Đại học Mỏ Địa chất Peterbua đã công bố cuốn sách "Sức bền của kim loại
và của gỗ khi cắt" lần dầu tiên sự biến dạng của kim loại trong quá trình hình thành phoi được nghiên cứu Công trình này được coi là điểm khởi đầu và là nền móng của lý thuyết cắt gọt kim loại Năm 1839, giáo sư K.I.Zvorưkin xuất bản cuốn sách
"Công và lực cần thiết để tách phoi kim loại" Đây là một đóng góp có giá trị cho lý thuyết cắt gọt kim loại của thế giới, [36]
Vào thập kỷ 70 của thế kỷ GDQPAN, lý thuyết cắt gọt kim loại ngày càng được hoàn chỉnh với những công trình nghiên cứu mới về lực phát sinh trong quá trình gia công kim loại bằng cơ học
Nghiên cứu quá trình gọt kim loại theo hướng kết hợp lý thuyết với thực nghiệm đã được các nhà khoa học trên thế giới tiến hành như: M.P.Semko, E.M.Trent, I.A.Isaevui, Nga, Tiệp Khắc cũ, Pháp, Nhật, Ấn Độ… với những kết luận quan trọng về các sơ đồ động học, sự tạo phoi, các yếu tố ảnh hưởng tới lực cắt
Trên cơ sở nền tảng vững chắc của lý thuyết cắt gọt kim loại những nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao chất lượng máy gia công kim loại nói chung và máy tiện nói riêng đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước
Nhằm không ngừng nâng cao khả năng làm việc của các công cụ cắt, nhiều công trình đã đi sâu vào nghiên cứu động học và động lực học quá trình gia công Điển hình là các công trình của G.I.Granovsky, A.M.Danielian, A.S.Kondatriev, [45]
Nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm được nhiều nhà khoa học quan tâm có một số công trình nổi bật của các tác giả như A.A.Anokhina, V.A.Boguslavsky, A.A.Pustov (25, 26, 31), [41], [42]
Anokhina A.H đã thực hiện việc nghiên cứu nâng cao chất lượng bề mặt gia công khi tiện vận liệu kim loại khó gia công với tốc độ lớn Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng loại dao cắt làm bằng vật liệu sứ có độ cứng 90 HRA rất phù hợp với tốc độ cắt 600 - 800m/phút, lượng ăn dao 0.05 - 0.1mm/vòng và chiều sâu cắt 0.15 - 0.25mm cho năng suất cao và đảm bảo độ chính xác và chất lượng bề mặt khi
Trang 24gia công Tuy nhiên, khi ở chế độ cắt với tốc độ nhỏ dưới 300m/phút, lượng ăn dao lớn hơn 0.15mm/vòng và chiều sâu cắt lớn hơn 0.3mm bề mặt gia công đạt chất lượng không cao
Các tác giả Boguslavsky V.A., Ivtrenko T.G đã nghiên cứu tối ưu hóa chế
độ cắt gọt khi tiện vật liệu khó gia công có tính đến giới hạn của nhiệt độ Trên cơ
sở nghiên cứu qui luật thay đổi của dòng nhiệt và nhiệt độ tại vùng cắt gọt phụ thuộc vào tốc độ cắt, lượng ăn dao Sử dụng phương pháp nghiên cứu quy hoạch tuyến tính đã xác định được chế độ cắt gọt tối ưu cho năng suất gia công cắt gạo cao nhất và đảm bảo được nhiệt độ cho phép không làm ảnh hưởng đến chất lượng gia công tiện Sử dụng phương pháp nghiên cứu trong công trình này cho phép chọn chế độ cắt gọt tối ưu ở các điều kiện khác nhau khi tiện vật liệu khó gia công …
Nghiên cứu hoàn thiện chế độ cắt gọt khi gia công các chi tiết ở trong công trình [40] Tác giả Phômenkô R.N đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của các lớp chất phủ chống mòn cho dao đến thông số kỹ thuật của quá trình cắt gọt khi tiện kim loại Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đã khảo sát sự ảnh hưởng của các lớp chất phủ chống mòn dao khác nhau đến thông số kỹ thuật của quá trình cắt gọt như lực cắt, hệ số ma sát giữa phôi và mặt trước của dao cắt, nhiệt độ vùng cắt gọt … và đưa ra một số kết luận dựa trên các kết quả nghiên cứu, [46], [47]
Việc xác định được sự ảnh hưởng của các lớp phủ chống mòn của dao cắt đến chất lượng cắt và hướng đến nhiệt độ cắt tối ưu, lực cắt … cho phép xác định được các chỉ tiêu về bề mặt gia công và chế độ tối ưu bằng phương pháp tính toán
Sử dụng chế độ cắt tối ưu khi sử dụng dao cắt có phủ lớp chống mòn cho phép tăng tốc độ cắt và năng suất gia công vì chất phủ chống mòn cho dao cắt có hệ
số ma sát nhỏ, có tác dụng làm giảm lực cản cắt và nhiệt độ
1.3 Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện ở Việt Nam
Ở nước ta, ngành cơ khí nói chung và chế tạo máy nói riêng luôn được quan tâm và ưu tiên đầu tư phát triển vì thế ngay từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX một số nhà máy cơ khí đã được xây dựng đến nay toàn quốc có khoảng 53000 cơ sở cơ khí với
Trang 25số lượng công nhân tham gia trực tiếp sản xuất khoảng 500000 người chiếm khoảng 12% lao động công nghiệp của cả nước
Ngay từ thập kỷ 70 của thế kỷ trước nước ta đã chế tạo được máy tiện với các
mã hiệu như T630, T616, T6M16, T18A Máy tiện do nước ta chế tạo thường dựa vào các mẫu máy nhập từ Liên Xô cũ cho nên chúng thường có cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng, cồng kềnh và độ chính xác không cao cho nên một số cơ sở sản xuất với quy mô tương đối lớn thường nhập các máy công cụ từ những nước có nền công nghiệp phát triển như: Nhật, Mỹ, CHLB Đức … Nhiều hãng máy tiện của Nhật đã có sản phẩm lưu hành trên thị trường cũng như trong sản xuất ở nước ta từ rất sớm như hãng Howa Sangyo với sản phẩm máy tiện P-860, hãng Kobayachi với sản phẩm máy tiện A-55, hãng Ikegai với ản phẩm máy tiện A-25, hãng Hamuta với sản phẩm máy tiện HAT-420X800, hãng Howa với ản phẩm máy tiện A-25 có đặc tính kỹ thuật chính: Chiều dài chống tâm 3500mm, đường kính phôi lớn nhất 630mm, tốc độ quay từ 60 800v/phút, công suất 5,5kw Một số hãng sản xuất máy công cục của Mỹ như Leblond, HAAS đã nhập khẩu vào nước ta các loại máy tiện với các mã hiệu khác nhau như TM-9, NK-
873, NK4025 có một số thông số kỹ thuật chính tốc độ quay của trục chính 4 225v/phút, công suất 20HP Một số công ty đã nhập máy tiện sản xuất tại Đài Loan như các loại máy tiện với mã hiệu UPL-975; DY-860G, DY-860G, DY-860G (hãng Ann Yang) có đặc tính kỹ thuật chính như chiều dài chống tâm 10001600mm, đường kính phôi 550790mm, tốc độ trục chính 9 600v/phút
Trong một vài năm gần đây, yêu cầu về chất lượng các sản phẩm cơ khí đòi hỏi ngày càng cao, một số công ty đã nhập các loại máy tiện hiện đại điều khiển bằng kỹ thuật số từ nhiều nước khác nhau như hãng Okuma (Nhật) với các máy tiện CNC mã hiệu GENOS L200, GENOS L250, GENOS L300, GENOS L400, …, sử dụng hệ điều hành FANUC công suất động cơ 7,5KW, tốc độ trục chính 15 - 3000 vòng/phút; hãng Manford (Đài Loan) các máy tiện CNC với mã hiệu MH-150, ML-
150, ML-200, MH-300, MH-350, MH-200 có các thông số kỹ thuật chính như đường kính phôi tiện 500mm, chiều dài phôi lớn nhất 650mm, tốc độ trục chính 30
4200v/phút, công suất động cơ 11 15kw
Trang 26Từ những phân tích trên cho thấy: Mặc dù, ngành cơ khí nói chung và ngành chế tạo máy nói riêng đã giành được sự quan tâm lớn lao của Nhà nước trong nhiều năm qua nhưng cho đến nay, ngành công nghiệp chế tạo của chúng ta vẫn còn nằm trong tình trạng kém phát triển, các máy công cụ do ta chế tạo không đáp ứng được nhu cầu sản xuất cả về chất lượng cũng như số lượng vì vậy để đáp ứng nhu cầu của sản xuất chúng ta vẫn phải nhập nhiều loại máy công cụ nhập khẩu sao cho hiệu quả để nâng cao năng suất, chất lượng gia công và hạ giá thành sản phẩm là rất cần thiết Ở một số trung tâm nghiên cứu lớn như trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh … các công trình nghiên cứu về máy công cụ và quá trình gia công kim loại trên máy công cụ
đã được quan tâm nghiên cứu trong một vài năm gần đây Trong số các công trình nghiên cứu về sự tác động giữa công cụ (máy gia công) và đối tượng gia công có một
số công trình nghiên cứu của tác giả như Bành Tiến Long, Trần Thế Lực về "Nguyên
lý gia công vật liệu", [16] Các tác giả đã đưa ra những cơ sở lý luận khoa học về gia công kim loại bằng cắt gọt, gia công các vật liệu khác và phương pháp gia công mới Trong số các nghiên cứu về máy tiện và quá trình gia công kim loại trên máy tiện phải
kể đến một số công trình như "Nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc cắt tới cơ chế mòn dụng cụ PCBN sử dụng tiện tinh thép 9XC qua tôi"
- Tác giả Dương Đình Chiến trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám
bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330 [4], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của tốc độ cắt, lượng ăn dao và chiều sâu cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330
- Tác giả Phạm Tài Thắng trong công trình: (2005); "Nghiên cứu mối quan
hệ giữa mòn và tuổi bền của dao gắn mảnh PCBN theo chế độ cắt khi tiện thép 9XC qua tôi" [18], kết quả nghiên cứu đã xác định được quan hệ gữa hoa mòn lưỡi cắt với tuổi bền của dao
- Trần Ngọc Giang (2008); "Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu (MQL) đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) đã qua tôi" [8], kết
Trang 27quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của bôi trơn đến mòn dụng cụ cắt và chất lượng sản phẩm khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) đã qua tôi
- Tác giả Nguyễn Thị Hòa trong công trình: " Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng cà chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện CZ6240A [12], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của vận tốc cắt, lượng chạy dao đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng sản phẩm khi gia công trên máy tiện CZ6240A
- Tác giả Nguyễn Trọng Anh Tuấn trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt đến chất lượng gia công tiện"[21], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của nhiệt trong quá trình gia công đến chất lượng bề mặt sản phẩm
- Tác giả Trần Tuấn Anh trong công trình: " " Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố chế độ cắt đến chi phí năng lượng riêng cà chất lượng bề mặt gia công trên máy tiện LD 134.OC [1], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của các thông số góc của dao tiện đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng bề mặ sản phẩm khi tiện lỗ trên máy tiện LD 134.OC
- Tác giả Phạm Ngọc Hanh trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của góc nghiêng chính, lượng ăn dao và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330 [14], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của góc nghiêng chính, lượng ăn dao và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn thép trên máy tiện EER 1330
- Tác giả Ngô Ngọc Tân trong công trình: (1995)", "Nghiên cứu năng lượng tiêu hao khi tiện thép C45 bằng dụng cụ phủ Titan" [19], kết quả nghiên cứu đã xác định được năng lượng tiêu hao khi tiện thép C45 bằng dao tiện có phủ Titan
- Tác giả Lê Hồng Thanh trong công trình: "Nghiên cứu ảnh hưởng của góc sau, chiều sâu cắt và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám bề mặt khi tiện trơn gang trên máy tiện EER 1330 [20], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của góc sau, chiều sâu cắt và tốc độ cắt đến chi phí năng lượng riêng và
độ nhám bề mặt khi tiện trơn gang trên máy tiện EER 1330
Trang 28- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân trong công trình: (2009); "Nghiên cứu sự ảnh hưởng loại dung dịch bôi trơn làm nguội tối thiểu đến lực cắt và nhám bề mặt khi tiện thép 9xc"[22], kết quả nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của dung dịch bội trơn đến lực cắt và độ nhám bề mặt gia công khi tiện trục
Tóm lại: Có nhiều công trình nghiên cứu đã xây dựng được qui luật ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào như vận tốc cắt, loại dung dịch chất bôi trơn, chế độ cắt, … đến các hàm mục tiêu như tuổi bền dụng cụ, chất lượng gia công hay chi phí năng lượng, lực cắt … Từ đó xác định được chế độ cắt hợp lý, xác định được loại dung dịch bôi trơn hợp lý để tuổi bền của dụng cụ là cao nhất, chi phí năng lượng, lực cắt là nhỏ nhất … Kết quả nghiên cứu của các đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý sản xuất khi nghiên cứu, sử dụng máy tiện Song quá trình cắt có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng và chất lượng sản phẩm, các công trình nghiên cứu trình bầy ở trên cũng mới chỉ nghiên cứu được một số yếu tố cho một số trường hợp cụ thể, do vậy còn nhiều yếu tố khác, trong các trường hợp tiện khác chưa được nghiên cứu
1.4 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết
Ngành chế tạo máy nói chung và gia công kim loại bằng phương pháp tiện nói riêng đã được quan tâm ở nước ta và ở nhiều nước khác nhau trên thế giới Đã
có nhiều loại máy tiện khác nhau được nghiên cứu và chế tạo để đáp ứng cho nhu cầu của thực tiễn sản xuất Ở các nước phát triển, các loại máy tiện hiện đại điều khiển theo chương trình số NC hoặc máy CNC được sử dụng rộng rãi còn ở nước ta các máy tiện vạn năng và các loại máy CNC nhỏ được chọn và sử dụng nhiều hơn
Nghiên cứu về máy tiện và quá trình gia công kim loại trên máy tiện đã được tiến hành ở các nước phát triển tương đối đầy đủ và bài bản Những thành tựu nghiên cứu của các nước phát triển có ý nghĩa rất lớn đối với các nhà nghiên cứu và quản lý sản xuất khi lựa chọn và sử dụng máy tiện Ở nước ta, do nhiều nguyên nhân khác nhau, nghiên cứu về máy tiện và quá trình gia công kim loại trên máy tiện mới được tiến hành ở các trung tâm khoa học lớn trong những năm gần đây Mặc dù, những nghiên cứu đã thu được kết quả bước đầu, nhưng chúng chưa đầy đủ
Trang 29và có hệ thống, đặc biệt các kết quả nghiên cứu chưa được phổ biến và áp dụng rộng rãi trong sản xuất, nghiên cứu và sản xuất ở nước ta vẫn chưa được gắn kết chặt chẽ là những nguyên nhân làm giảm ý nghĩa khoa học, thực tiễn của các đề tài nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu tối ưu hóa các quá trình gia công cắt gọt chưa được nghiên cứu một cách bài bản ở nước Phần lớn trong quá trình chuẩn bị sản xuất, các nhà công nghệ phải dựa vào các loại sổ tay để tra cứu Số liệu trong sổ tay là số liệu thống kê thu được trong điều kiện sản xuất và công nghệ cụ thể chúng không phải là thông số công nghệ tối ưu
Có nhiều công trình nghiên cứu về chế độ gia công trên các máy tiện khác nhau, loại dao tiện khác nhau cho các đối tượng vật liệu gia công khác nhau Đối với mỗi một loại máy tiện khác nhau khi gia công cho một đối tượng khác nhau thì cần phải xác định được chế độ gia công hợp lý Việc xác định chế độ gia công hợp
lý góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí điện năng, từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng máy
Máy tiện Model CA6140A là máy tiện vạn năng được nhập khẩu từ Đài Loan Đây là loại máy phay được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy cơ khí và trong xí nghiệp sản xuất ở nước ta đặc biệt trong các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ vì cấu tạo của nó không phức tạp, dễ sử dụng và sửa chữa, giá máy không cao
Để sử dụng hiệu quả thiết bị nhập nội này cần thiết phải có các công trình nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của các yếu tố về chế độ gia công và thông số của dao điện đến chi phí năng lượng và độ nhám bề mặt, đó là hai chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trong giá thành gia công sản phẩm trên máy tiện và chất lượng sản phẩm sau gia công
Từ những phân tích ở trên một lần nữa cho thấy vấn đề mà luận văn cần giải quyết là thời sự và cấp thiết
Trang 30Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ những lý do thực hiện đề tài đã nêu ở trên chúng tôi đặt mục tiêu nghiên cứu là:
Xác định được ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng khi tiện trục trên máy tiện vạn năng Model CA6140A, trên
cơ sở đó xác định được chế độ sử dụng hợp lý của máy
2.2 Nội dung nghiên cứu
Với phạm vi nghiên cứu đã trình bày ở phần trên Để đạt được mục tiêu của
đề tài chúng tôi tập trung giải quyết những nội dung sau:
2.2.1.Nghiên cứu lý thuyết
Nội dung nghiên cứu lý thuyết cần giải quyết các vấn đề sau:
- Phân tích lực tác dụng lên các phần tử dao cắt
- Phân tích lực cắt trong quá trình tiện trục
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiện trục
- Lựa chọn chế độ gia công hợp lý
2.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu thực nghiệm để xác định qui luật ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí năng lượng riêng trong quá trình tiện trục Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm giải bài toám tối ưu để xác định chế độ sử dụng hợp lý của máy tiện vạn năng Model CA6140A
2.3 Đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Cấu tạo và thông số kỹ thuật của máy tiện vạn năng Model CA6140A
Máy tiện vạn năng Model CA6140A là loại máy tiện vạn năng xuất xứ từ Đài Loan, hình ảnh máy tiện vạn năng Model CA6140A được thể hiện trên hình 2.1
Trang 31Hình 2.1: Máy tiện vạn năng Model CA6140A 2.3.2 Thông số kỹ thuật của máy tiện vạn năng Model CA6140A
2 Đường kính vật tiện qua băng máy 400mm
3 Đường kính vật tiện qua bàn xe dao 210mm
4 Khoảng cách giữa tâm trục chính và
11 Hành trình trượt ngang/ đài dao 320/140mm
12 Góc xoay của ụ dao +/-900
Trang 322.3.3 Dao tiện
Để tiện trục chúng tôi chọn dao dao tiện ngoài để nghiên cứu và thí nghiệm, hình dạng và thông số kỹ thuật của dao được thể hiện trên hình 2.2
Hình 2.2: Thông số hình học của dao tiện
Mặt cắt 1 là mặt phẳng đi qua lưỡi cắt chính và vectơ tốc độ của một điểm bất kỳ (điểm A) Tốc độ cắt được gọi là tốc độ dịch chuyển tương đối của lưỡi cắt
so với chi tiết gia công
Mặt phẳng đáy 2 là mặt phẳng vuông góc với vectơ tốc độ cắt Khi xem xét các góc của dao tiện ở trạng thái tĩnh thì tốc độ cắt hay vectơ tốc độ cắt là khái niệm giả định bởi vì không có chuyển động các loại dụng cụ trong quá trình cắt Chúng được dùng để xác định các góc cắt của dao tiện và của tất cả các dụng cụ trong quá trình cắt
Trang 33Mặt cắt chính A-A là mặt phẳng vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt phẳng đáy, còn mặt cắt phụ B-B là mặt phẳng vuông góc với hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy
Các góc được đo trong mặt cắt chính gọi là các góc chính, còn các góc được đo trong mặt cắt phụ được gọi là các góc phụ Các góc này được định nghĩa như sau:
Góc sau chính α là góc giữa tiếp tuyến với mặt sau chính tại điểm quan sát và mặt phẳng cắt Cần có góc sau để giảm ma sát giữa mặt sau của dao và mặt của chi tiết gia công Góc sau thường lấy trong khoảng 20 ÷ 120
Góc trước γ là góc trước của dao và mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cắt
đi qua lưỡi cắt chính của dao Góc này cần có để giảm lực cắt, đồng thời giảm ma sát giữa phoi và mặt trước của dao Khi gia công kim loại dẻo, góc γ thường lấy trong khoảng 100 ÷ 200 hoặc lớn hơn Khi gia công thép, đặc biệt khi dao làm bằng hợp kim cứng, góc γ thường lấy bằng 0 hoặc trị số âm Còn khi gia công bằng các dao định hình (dao tiện định hình, dao phay định hình, dao phay ren, dụng cụ cắt răng,…) góc trước γ phải bằng 0 hoặc rất nhỏ (20 ÷ 40)
Góc sắc β là góc giữa mặt trước và mặt sau chính của dao Độ bền phần làm việc của dao phụ thuộc vào góc này
Góc cắt δ là góc giữa mặt trước của dao và mặt phẳng cắt
Các góc phụ của dao như α1, γ1đo trong mặt cắt phụ và cũng được xác định tương tự như các góc chính của dao (hình 2.2a)
Góc nghiên chính φ là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy và chiều chạy dao
Góc nghiên phụ φ1 là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy và chiều ngược với phương chạy dao
Góc đỉnh dao ε là góc giữa các hình chiếu của lưỡi cắt chính và phụ trên mặt phẳng đáy
Giữa các góc α, γ, δ và β có mối quan hệ sau: δ + γ = 900 và α +β + γ = 900nếu góc γ dương, còn nếu góc γ âm ta có: δ – γ = 900
Trang 34`Góc nghiêng của lưỡi cắt chính λ là góc lưỡi cắt chính và đường thẳng đi qua đỉnh dao song song với mặt phẳng đáy 4 (hình 2.3a)
Hình 2.3: Góc nghiêng λ của lưỡi cắt chính
1, 2 – lưỡi cắt chính; 3,4 – mặt cắt và mặt phẳng đáy
Góc λ được đo trong mặt phẳng đi qua lưỡi cắt chính vuông góc với mặt phẳng đáy (hình 2.7a), có nghĩa là, trong mặt cắt 3 và có thể bằng 0, âm hoặc dương (hình 2.7b) Góc λ xác định hướng thoát phoi Khi λ = 0 phoi thoát theo hướng vuông góc với lưỡi cắt chính, khi λ >0 phoi thoát theo hướng bề mặt đã gia công, còn khi λ <0 phoi thoát theo hướng bề mặt đang gia công
Nếu lưỡi cắt chính song song với mặt phẳng đáy thì góc λ = 0, nếu đỉnh dao
là điểm cao nhất của lưỡi cắt chính thì góc λ <0, còn nếu đỉnh dao là điểm thấp nhất của lưỡi cắt chính thì góc λ >0
Tất cả các góc trên đây của dao được xác định trong những điều kiện sau đây: Đỉnh dao được gá trên tâm quay của chi tiết gia công
Tâm hình học của thân dao được gá vuông góc với tâm quay của chi tiết gia công Nếu hai điều kiện trên đây không được thỏa mãn thì các góc sẽ thay đổi
2.3.4 Đối tượng gia công
Đối tượng gia công là thép C45, công nghệ tiện là tiện trục
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Dựa vào lý thuyết: " Nguyên lý và dụng cụ cắt [7],[16],[17], để tính toán lực tác dụng của phôi lên các phần tử cắt, lập công thức tính lực cắt trong quá trình tiện,
Trang 35phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến lực cắt và chất lượng chế độ gia công hợp
lý trên máy tiện
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu qui hoạch thực nghiệm để xác định hàm mục tiêu, trên cơ sở đó thiết lập được tương quan giữa hàm mục tiêu với tham số ảnh hưởng
- Sử dụng phương pháp giải bài toán tối ưu để tìm ra chế độ sử dụng hợp lý của máy tiện
2.4.2.1 Phương pháp qui hoạch thực nghiệm
Phương pháp quy hoạch thực nghiệm là cơ sở lý luận của nghiên cứu thực nghiệm hiện đại có nhiều ưu điểm, trong đó công cụ toán học giữ vai trò tích cực
Cơ sở toán học của lý thuyết quy hoạch thực nghiệm là toán học thống kê với hai lĩnh vực quan trọng là phân tích phương sai và phân tích hồi qui 15 Nội dung của phương pháp quy hoạch thực nghiệm được trình bày trong các tài liệu 10, [11], [15], dưới đây chỉ ứng dụng phương pháp này vào bài toán cụ thể
i k
i k
i j ij k
i i
b
1 2 1
1 1 1
YX
K i N u iu
N
u X Yu d X Yu p Yu
1 2
1 1 2
1
Trong đó: K - số yếu tố ảnh hưởng; b0, bi, bij, bii - hệ số hồi qui
j = i+1 ; N - số thí nghiệm; i - chỉ số của yếu tố
Trang 36b) Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai
Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo tiêu chuẩn Kokhren
Gtt =S2m /
N 1 u
Trong đó: S2m - phương sai lớn nhất trong tổng số thí nghiệm;
S2u - phương sai thực nghiệm thứ n với số lần lặp lại mu
S2u =
2 1
1
Y Y
y m u
c) Kiểm tra giá trị có nghĩa của hệ số hồi qui
Các hệ số hồi qui b0; bi; bij; bii của phương trình (2.1) được kiểm tra mức ý nghĩa theo tiêu chuẩn Student: ti = bi / Sbi
Trong đó: Sbi - Phương sai của hệ số hồi qui, các hệ số chỉ có nghĩa khi ti > tb
,trong đó tb giá trị tra bảng theo tiêu chuẩn Student
d) Kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui
Sau khi kiểm tra giá trị có ý nghĩa của hệ số hồi qui ta được phương trình hồi qui thực nghiệm và chúng cần phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn Fisher:
2
2
tt
S S
Trang 37Trong đó: S2 - phương sai tuyển chọn được tính theo công thức sau:
S2 = 2
1
ˆ 1
S
N 1
2
1
Sau khi xác định được tiêu chuẩn Fisher theo công thức (2.5) so sánh giá trị tra bảng Fb, nếu Ftt < Fb, thì mô hình tương thích và ngược lại mô hình không tương thích
e) Kiểm tra khả năng làm việc của mô hình hồi qui
Mô hình hồi qui được xây dựng nhằm mục đích dự báo giá trị hàm Y tại các toạ độ được quan sát, phép kiểm tra để khẳng định mô hình có thực sự phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố đến hàm mục tiêu hay không Mô hình có khả năng làm việc khi giá trị dự báo Y ở toạ độ nào đó là chính xác có sai số nhỏ hơn ít nhất hai lần so với việc gán cho toạ độ đó có giá trị trung bình Ytính theo toàn bộ thí nghiệm
u m
u
N
YNm
Y
1
1 1
11
Để đánh giá khả năng làm việc của mô hình dùng hệ số đơn định (R2) và được tính theo công thức:
2 e 2
u
2 e 2
2
S 1 m N Y Y m
S 1 m N S k N m 1 R
) ( ) (
) ( )
Mô hình có khả năng làm việc khi R2 0,75
f) Chuyển phương trình hồi qui về dạng thực
Để mô tả sự ảnh hưởng của các tham số đầu vào đến chỉ tiêu nghiên cứu cần đưa phương trình hồi qui về dạng thực với các biến là các thông số tự nhiên
j i ij n
i i
i X a X X a
1 1
Các hệ số hồi qui a0; ai; ạji được xác định theo hệ số hồi qui dạng mã
Trang 38j i j
j i ij n
i
io
i X b X X b
1
0 0
1 1
b a
i ii n
j i j
ij
X b b b
0 2 1
ij ij
b.a
(i j )
Xi là giá trị thực của tham số đầu vào
2.4.2.2 Phương pháp giải bài toám tối ưu đa mục tiêu
Từ mục tiêu của đề tài đặt ra ta có bài toán tối ưu đa mục tiêu như sau:
Ra = f1(;s;t) → min
Nr= f2(v;s;t) → min
vmin vmax ; smin s smax ; tmin t tmax (2.8)
Với: ; s; t - Góc cắt chính, lượng ăn dao và chiều sâu cắt của máy tiện, đây
là thông số tối ưu cần tìm
Ra; Nr - Độ nhám bề mặt gia công và chi phí điện năng riêng, đây là hàm mục tiêu cần đạt được Ta có bài toán tối ưu với 2 mục tiêu:
Phương pháp giải bài toán tối ưu đa mục tiêu này đã được tổng kết trong tài liệu thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp số 6 năm 1997 [3] Ta cần phân tích nội dung và cách giải theo các phương pháp đã nêu để chọn phương pháp thích hợp cho bài toán đặt ra Bài toán tối ưu đa mục tiêu được chuyển về bài toán một mục tiêu qua một phiếm hàm mục tiêu F(xi) → min nào đó, cùng với các ràng buộc và điều kiện biên (2.8) Có các phương pháp chuyển như sau:
a) Phương pháp thứ tự ưu tiên
Đây là phương pháp đầu tiên (theo lịch sử của bài toán) Nội dung là trong số các mục tiêu dạng (2.7) chỉ chọn lấy một chỉ tiêu quan trọng nhất, chủ yếu nhất (theo một quan điểm nào đó), còn các chỉ tiêu khác được coi như những điều kiện giới hạn Bài toán dẫn đến việc tìm cực trị của một chỉ tiêu trong khi đảm bảo các giá trị giới hạn của các chỉ tiêu còn lại (bài toán tối ưu có điều kiện)
b) Phương pháp hàm trọng lượng
Nếu các tiêu chuẩn tối ưu có cùng số đo, có thể thành lập tiêu chuẩn tối ưu kiểu tổng như sau:
(2.7)
Trang 39c) Phương pháp trao đổi giá trị phụ (Phương pháp nhân tử Lagrăngiơ)
Phương pháp trao đổi giá trị phụ do Haimes đề xướng vào năm 1955 và được
sử dụng để giải các bài toán tối ưu đa mục tiêu Theo Haimes bài toán tối ưu đa mục tiêu được đưa về bài toán một mục tiêu như sau:
j 1 (2.10) Trong đó ji - Gọi là nhân tử Lagrăngiơ, có ý nghĩa như hàm trao đổi
ij j
F Y
Đối với các ẩn xi và ij sẽ tìm được các giá trị: x*, x ., x2*, n* xác định
cực trị của hàm mục tiêu F Căn cứ vào giá trị của *ij người ta thiết kế chọn các giá trị j để tìm lời giải phù hợp
d) Phương pháp hàm tổng quát
Sau khi xác định được các hàm mục tiêu, các hàm mục tiêu này có thứ nguyên khác nhau, nhưng tính chất cực trị giống nhau (đều cực tiểu) Chúng tôi sử dụng phương pháp tìm lời giải tối ưu tổng quát khi có mặt nhiều hàm mục tiêu [18], nội dung của phương pháp này tóm tắt như sau:
Trang 40- Xác định giá trị cực tiểu của từng hàm mục tiêu: Ramin; Nrmin
- Lập hàm tỷ lệ tối ưu: ;
max 1
Nr
Nr
(2.11)
- Lập hàm tỷ lệ tối ưu tổng quát: = 1+ 2 (2.12)
- Xác định giá trị ; s; t, để tối ưu hàm tổng quát đạt giá trị cực tiểu
- Thay các giá trị ; s; t vào các hàm tỷ lệ tối ưu 1; 2
- Nếu 1+ 2 = max thì giá trị ; s; t, là các giá trị cực trị cần tìm
- Thay v; s; t vào hàm Ra và Nr tìm được giá trị tối ưu của hàm mục tiêu Nhận xét: Đối với bài toán xác định góc cắt chính, lượng chạy dao và chiều sâu cắt khi tiện trục trên máy tiện vạn năng Model CA6140A để độ nhám bề mặt gia công và chi phí điện năng riêng là nhỏ nhất, Bài toán trên với hai hàm mục tiêu đều cực tiến cực tiểu, do vậy đề tài lựa chọn phương pháp giải bài toán tối ưu bằng phương pháp hàm tổng quát