1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững tại khu bảo tồn thiên nhiên kẻ gỗ, tỉnh hà tĩnh

91 450 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VIẾT NINH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Hà Nội, 2013... TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 1

NGUYỄN VIẾT NINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGUYỄN VIẾT NINH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ, TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Quản lý Bảo vệ tài nguyên rừng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN QUANG BẢO

Hà Nội, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo và luận văn này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường đại học Lâm nghiệp đã tao điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến thầy giáo TS Trần Quang Bảo đã dành nhiều thời gian, quan tâm, tận tình giúp đỡ để hoàn thành luận văn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô giáo, Khoa đào tạo sau Đại học, Trung tâm thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy, giúp đỡ tận tình trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Các Sở, Ban ngành của tỉnh Hà Tĩnh; UBND các huyện: Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Hương Khê, Kỳ Anh; UBND các xã: Cẩm Thạch, Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc, Kỳ Thượng, Hương Trạch; đặc biệt là Lãnh đạo, cán bộ và nhân viên BQL Khu BTTN Kẻ Gỗ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện Luận văn

Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, anh em, bạn bè và các học viên trong lớp Cao học khóa K19 A, chuyên ngành quản lý bảo vệ tài nguyên rừng đã ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn

Do điều kiện thời gian có hạn, bản thân tôi cũng đã cố gắng, nỗ lực hết mình đề hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, song sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được các thầy, cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, tháng 3 năm 2013

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa về quản lý rừng bền vững 3

1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững 5

1.2.1 Quản lý rừng bền vững trên thế giới 5

1.2.2 Quản lý rừng bền vững ở Việt Nam 6

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.2 Nội dung nghiên cứu 13

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Phương pháp luận 14

2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 17

2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 23

3.1.1 Lược sử hình thành Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 23

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội 30

Trang 5

3.2 Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn thiên

nhiên Kẻ Gỗ 32

3.2.1 Hệ thống tổ chức 32

3.2.2 Hoạt động thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng 35

3.2.3 Cơ chế chính sách đối với công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng 40

3.3 Đặc điểm hiện trạng, phân bố tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 41

3.3.1 Phân bố diện tích các loại rừng và các kiểu sử dụng đất trong khu bảo tồn 41

3.3.2 Đặc điểm cấu trúc các kiểu rừng chính (IIIA1, IIIA2,IIIA3) 43

3.3.3 Đặc điểm tài nguyên động vật, thực vật rừng 45

3.3.4 Đặc điểm, xu hướng biến động tài nguyên rừng 55

3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 60

3.4.1 Nhân tố chủ quan 60

3.4.2 Nhân tố khách quan 63

3.5 Phân tích SWOT đối với công tác QLBVR tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 67

3.6 Một số giải pháp để góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng 69 3.6.1.Giải pháp cơ chế chính sách 69

3.6.2 Giải pháp về quản lý 71

3.6.3 Giải pháp về khoa học và công nghệ 72

3.6.4 Giải pháp về giáo dục tuyên truyền 73

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 KBTTN Khu bào tồn thiên nhiên

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Phân bố số cây theo cấp kính từng trạng thái rừng 43 3.2 Phân bố số cây theo chiều cao từng trạng thái rừng 44

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học đã và đang trở thành một chiến lược trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức thực hiện việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học như: Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường Liên Hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF) Năm 1992, hội nghị thượng đỉnh toàn cầu tại Rio de Janeiro (Brazin) đã thông qua Công ước về Bảo tồn Đa dạng sinh học Như vậy, trách nhiệm của mỗi quốc gia, mỗi tổ chức đối với việc Bảo tồn Đa dạng sinh học càng được nâng cao và chú trọng hơn Với những ý nghĩa quan trọng đó, nhiều khu bảo tồn và vườn quốc gia đã được thành lập trên cả nước trong đó có Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ được xác lập theo quyết định số 970/QD -TTG ngày 28/12/1996 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 12 tháng 6 năm 1997, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định số 717/QD-UBND về việc thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ Với diện tích 36 569,9 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 21 953,3 ha, thuộc địa bàn 3 huyện Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Đây là vùng thường xanh cây lá rộng còn lại khá lớn thuộc dạng rừng trên địa hình thấp đã được hình thành từ lâu dọc theo vùng đồng bằng ven biển Miền trung Việt Nam mà hiện nay phần lớn đã biến thành vùng đất canh tác nông nghiệp

Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã phát hiện được 298 loài chim, 47

loài thú trong đó có cả loài Mang lớn Me gamuntiacus vuquanggensis là 1

trong 2 loài thú mới của thế giới được tìm thấy ở Việt Nam gần đây, 567 loài thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ còn là nơi bảo vệ 10 loài chim và 18 loài thú hiện đang bị đe doạ tuyệt chủng ở các mực độ khác nhau (Anon

1992, Collar et al 1994) Với sự đa dạng về thành phần loài và có tính đặc

Trang 10

hữu cao trong thế giới động thực vật cho nên Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

có vị trí quan trọng trong chương trình bảo vệ đa dạng sinh học trong nước cũng như Quốc tế và được xếp vào hạng ưu tiên trong chiến lược bảo vệ đa dạng sinh học

Hồ kẻ gỗ nằm trong khu bảo tồn, với diện tích trên 2.700 ha, dung tích

345 triệu m3 cung cấp nước tưới cho gần 20.000 ha đất nông nghiệp và nước sinh hoát cho hàng vạn hộ dân ở hạ lưu Như vậy Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ

Gỗ không những có ý nghĩa về mặt đa dạng sinh học, mà còn có ý nghĩa rất lớn về nhiều mặt, như bảo vệ môi trường, cảnh quan, cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt và phát triển du lịch sinh thái

Tuy nhiên cũng như nhiều Vườn quốc gia, Khu bảo tồn khác, Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đang phải đối mặt với những tệ nạn săn bắt, khai thác động, thực vật rừng trái phép Nếu tình trạng này vẫn tiếp diễn, không có giải pháp ngăn chặn có hiệu quả thì tài nguyên rừng Kẻ Gỗ sẽ bị suy thoái, mất đi những giá trị quý báu của nó trong tương lai Ngăn chặn những tác động làm tổn hại đến tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là điều băn khoăn trăn trở của các cấp, các ngành, cán bộ công nhân viên Khu bảo tồn, chính quyền và người dân địa phương Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững tại Khu

bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh”

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa về quản lý rừng bền vững

Từ lâu quản lý rừng bền vững đã được các nhà lâm học xem là vấn đề cơ bản của kinh doanh rừng Phần lớn các học thuyết về rừng đều hướng vào phân tích những quy luật sinh trưởng, phát triển của cá thể và quần thể rừng trong mối quan hệ với các điều kiện tự nhiên và những tác động của kỹ thuật của con người Trên cơ sở đó người ta xây dựng những biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao năng suất và tính ổn định của hệ sinh thái rừng Những kiến thức liên quan đến quản lý rừng bền vững được trình bày trong nhiều môn học khác nhau như lâm học, trồng rừng, quy hoạch rừng, điều chế rừng v.v Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, quản lý rừng bền vững (QLRBV) đã trở thành một nguyên tắc đối với quản lý kinh doanh rừng, đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà quản lý kinh doanh rừng phải đạt tới

Theo tổ chức Gỗ Nhiệt đới (ITTO), QLRBV là quá trình quản lý những lâm phần ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị

di truyền và năng suất tương lai của rừng, không gây ra những tác động tiêu cực đối với môi trường tự nhiên và xã hội [1]

Theo Tiến trình Helsinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp đề duy trì tính ĐDSH, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác [1]

Trang 12

Hai khái niệm này đã nêu lên được mục tiêu chung của QLRBV là đạt được sự ổn định về diện tích, bền vững về tính ĐDSH, về năng Suất kinh tế

và đảm bảo được hiệu quả về môi trường sinh thái của rừng Tuy nhiên, vấn

đề QLRBV cũng phải đảm bảo tính linh hoạt khi áp dụng các biện pháp quản

lý rừng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, được quốc gia

và quốc tế chấp nhận

Như vậy, QLRBV được hiểu là việc quản lý rừng bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra như: ngăn chặn được tình trạng mất rừng, mà trong đó việc khai thác lợi dụng rừng không mâu thuẫn với việc duy trì được diện tích và chất lượng của rừng, đồng thời duy trì và phát huy được chức năng bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền đối với con người và thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái Quản

lý rừng bền vững nhằm phát huy đồng thời những giá trị về các mặt kinh tế,

xã hội và môi trường của rừng

Mục tiêu cơ bản của quản lý rừng bền vững là đồng thời đạt được bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường

- Bền vững về kinh tế: là đảm bảo kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì, phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỷ thuật làm tăng năng suất rừng)

- Bền vững về xã hội: là đảm bảo kinh doanh rừng phải tuân thủ luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, đảm bảo quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương

- Bền vững về môi trường là đảm bảo kinh doanh duy trì được khả năng phòng hộ môi trường, duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác

Trên quan điểm kinh tế sinh thái thì hiệu quả về mặt môi trường của rừng hoàn toàn có thể xác định được bằng giá trị về kinh tế Thực chất việc

Trang 13

nâng cao giá trị về môi trường sinh thái của rừng sẽ góp phần giảm những chi phí cần thiết để góp phần phục hồi và ổn định môi trường sống Với ý nghĩa này, quản lý sử dụng rừng bền vững đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách, một giải pháp quan trọng cho sự tồn tại lâu dài của con người và thiên nhiên

1.2 Nghiên cứu về quản lý rừng bền vững

1.2.1 Quản lý rừng bền vững trên thế giới

Trên thế giới, lịch sử quản lý rừng được phát triển từ rất sớm Đầu thế kỷ

18, các nhà lâm học Đức (G.L.Hartig, 1840; Heyer, 1883, Hundeshagen, 1926 )

đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại đồng tuổi Cũng vào thời điểm đó, các nhà lâm nghiệp Pháp (Gournand, 1922) và Thụy Sĩ (H Biolley, 1922) cũng đã đề ra phương pháp kiểm tra điều chỉnh sản lượng đối với rừng khác tuổi khai thác chọn Trong thời kỳ này, hệ thống quản lý rừng phần lớn vẫn dựa trên các mô hình kiểm soát quốc gia trung ương Các khu đất rừng công cộng chiếm từ 25 -75% tổng diện tích đất đai của nhiều quốc gia Hiện nay, nhiều chính phủ vẫn giữ nguyên quyền pháp lý độc nhất kiểm soát toàn bộ khu rừng tự nhiên Các cơ quan Lâm nghiệp được giao bảo vệ những khu đất này thường phải đương đầu với các vấn đề vốn và nhân sự do ngân sách khu vực công cộng bị giảm xuống trong quá trình cải tổ kinh tế

Trong giai đoạn từ thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX, hệ thống quản lý rừng thường mang tính tập trung cao ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Trong thời kỳ này, vai trò sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng không được chú ý Mặc dù trong các qui định pháp luật thì rừng là tài sản của toàn dân song trong thực tế người dân không hề được hưởng lợi từ rừng và

vì vậy người dân cũng không hề quan tâm đến vấn đề xây dựng và bảo vệ vốn rừng Họ chỉ biết khai thác tài nguyên rừng để lấy lâm sản và lấy đất canh tác phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của chính họ Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày càng tăng lên nên tình trạng

Trang 14

khai thác quá mức đối với tài nguyên rừng trong giai đoạn này cũng trở thành nguyên nhân quan trọng của tình trạng suy thoái tài nguyên rừng

Bước sang giai đoạn từ giữa thế kỷ XX trở lại đây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia đã bị giảm sút một cách quan trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của đồng bào miền núi bị đe dọa thì phương thức quản lý tập trung như trước đây không còn thích hợp nữa Người ta đã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái tài nguyên rừng thông qua việc ban bố một số chính sách nhằm động viên và thu hút người dân tham gia quản lý và sử dụng tài nguyên rừng.Phương thức quản

lý rừng cộng đồng (hay lâm nghiệp cộng đồng) xuất hiện đầu tiên ở Ấn độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau như: Lâm nghiệp trang trại, Lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái lan, Philippin ) [28] Hiện nay, ở các nước đang phát triển, khi sản xuất nông Lâm nghiệp còn chiếm vị trí quan trọng đối với người dân nông thôn miền núi, thì quản lý rừng theo phương thức phát triển Lâm nghiệp xã hội sẽ là một hình thức mang tính bền vững nhất về cả phương diện kinh tế, xã hội lẫn môi trường sinh thái[28]

1.2.2 Quản lý rừng bền vững ở Việt Nam

Tài nguyên rừng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống kinh tế nói chung của chừng một phần ba dân số của cả nước Nó không chỉ cung cấp những sản phẩm phục vụ sinh hoạt hàng ngày như: gỗ, củi, lương thực, thực phẩm, dược liệu v.v , mà còn cung cấp những sản phẩm phục vụ nhu cầu công nghiệp, thủ công nghiệp và xuất khẩu Trong nhiều trường hợp rừng mang lại tới 60% tổng thu nhập của người dân Ngoài ra, do phân bố ở những vùng sinh thái nhạy cảm như các vùng đầu nguồn rộng lớn, các vùng ngập mặn, các vùng sình lầy v.v rừng còn là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến hoàn cảnh môi trường của đất nước Rừng góp phần quan trọng vào chống lại biến đổi khí hậu, điều tiết nguồn nước, giảm tần suất và mức nguy hiểm của các thạm hoạ thiên tai như lũ lụt, hạn hán [13] v.v…

Trang 15

Sự thất bại của công tác quản lý rừng và tài nguyên đất đai vùng đầu nguồn trong những thập kỷ qua đã làm Việt Nam mất đi hàng triệu ha rừng và

là nguyên nhân chủ yếu gây ra những biến đổi khí hậu, gia tăng tần suất xuất

và mức độ thiệt hại của hạn hán và lũ lụt, là nguyên nhân buộc Nhà nước phải đầu tư hàng nghìn tỉ đồng mỗi năm để củng cố đê điều và chống lũ cho các cánh đồng, là nguyên nhân của xói mòn và sự hoang hoá tới trên 50% diện tích đất đồi núi Quản lý rừng không hiệu quả trong những năm qua cũng làm cho nhiều vùng đất trũng, đất ngập mặn trù phú bởi các thảm rừng tràm, rừng đước với hàng trăm loài động vật hoang dã có giá trị cao đã và đang bị thay thế bởi các vùng nuôi tôm, các rừng trồng công nghiệp với mức độ măn hoá, phèn hoá ngày một nghiêm trọng

Trước những biến đổi mạnh mẽ của môi trường và hiểm hoạ sinh thái có thể xảy ra thì quản lý rừng bền vững ngày càng trở lên quan trọng Phần lớn các chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ ngành lâm nghiệp hiện nay đều hướng vào quản lý rừng bền vững Những chương trình phát triển lâm nghiệp lớn của Nhà nước như chương trình 4304, 327, 5 triệu ha rừng v.v cũng xem quản lý rừng bền vững như một mục tiêu quan trọng Lâm nghiệp đang trở thành ngành kinh tế phát triển không chỉ nhờ vào khả năng cung cấp hàng hoá lâm sản mà còn nhờ vào khả năng cung cấp các hàng hoá và dịch vụ về môi trường đáp ứng yêu cầu trong nước và quốc tế

Quản lý rừng bền vững đang được đặt ra như một vấn đề bức xúc cả về quan điểm, phương pháp luận đến những giải pháp cụ thể Kết quả nghiên cứu

và kinh nghiệm trong nước và quốc tế về quản lý rừng bền vững thực sự là những bài học quý cho quản lý rừng ở mỗi địa phương

Các hoạt động nông nghiệp và khai thác gỗ trong những năm qua phát triển hết sức mạnh mẽ là nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng của Việt Nam Các khu rừng nguyên vẹn phần lớn chỉ còn sót lại ở các vùng

Trang 16

núi cao, những nơi hiểm trở Đó là những nơi còn giữ được sự phong phú của các loài, là những nơi cư trú cuối cùng của các loài đặc hữu và các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

Ngoài các nguyên nhân làm mất rừng do sự gia tăng dân số, thiếu thốn

về lương thực, phá rừng lấy đất canh tác, khai thác lâm sản quá mức, rừng Việt Nam còn bị ảnh hưởng bởi sự huỷ diệt trầm trọng bởi 2 cuộc chiến tranh kéo dài đã làm cho tài nguyên rừng bị giảm sút vì bom đạn, chất độc hoá học tàn phá quá nặng nề Nếu như tỷ lệ che phủ của rừng ở nước ta vào năm 1943 còn 43,3% thì đến năm 1976 chỉ còn 33,8% Tỷ lệ che phủ thấp nhất là vào năm 1995 với 28,2% Trong những năm gần đây nỗ lực của nhà nước với những chính sách đổi mới đã làm cho diện tích rừng tăng một cách rõ rệt Đến năm 2009, tỷ lệ che phủ rừng của cả nước đã nâng lên 39% [12]

Ngày 18 tháng 5 năm 2005, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT đã ra Quyết định số 1116/QĐ/BNN-KL về việc công bố diện tích rừng và đất chưa sử dụng toàn quốc năm 2004 như sau:

Loại đất, loại rừng Diện tích

Trang 17

kiện thuận lợi để nâng cao diện tích rừng sản xuất đồng thời góp phần hoàn thành mục tiêu nâng độ che phủ rừng nước ta lên 43% trong tương lai Đây là việc làm khó khăn nhưng hoàn toàn có cơ sở và có khả năng đạt được Quản lý rừng bền vững là vấn đề rất cần thiết và hết sức cấp bách, là nhiệm vụ quan trọng, nặng nề của đất nước Công tác tổ chức quản lý sử dụng tài nguyên rừng ở Việt Nam có thể được chia thành 3 thời kỳ như sau

1.2.2.1 Thời kỳ trước năm 1945

Đơn vị quản lý rừng trong thời kỳ này được gọi là hạt lâm nghiệp có qui mô tương đương với cấp tỉnh Nội dung hoạt động lâm nghiệp trong thời

kỳ này chủ yếu là quản lý tài nguyên rừng nhằm để thu thuế là chính Để thực hiện mục tiêu khai thác tài nguyên rừng, người ta đã chia rừng thành ba loại

- Rừng không thuộc quản lý của Nhà nước Đây là những khu rừng ở vùng sâu vùng xa với mật độ dân địa phương rất thấp, khó tiếp cận và kiểm soát Ở những khu rừng này dân địa phương có quyền tự do khai thác gỗ, lâm sản và phát nương làm rẫy để đáp ứng các nhu cầu hàng ngày của họ

- Rừng khai thác là những khu rừng tự nhiên nằm gần các khu dân cư

và có điều kiện giao thông thuận lợi Rừng được phân chia thành các đơn vị quản lý, được kiểm kê tài nguyên, điều tra các thông tin cơ bản phục vụ quản

lý Các đơn vị rừng được chia thành các coup (cúp) khai thác và Nhà nước quy định cấp kính tối thiểu được phép khai thác Kiểm lâm đặt các trạm kiểm soát ở cửa rừng, tất cả các gỗ khai thác ra được chấp nhận, đóng búa, nộp thuế

và cho phép lưu thông [8]

- Rừng quan trọng là những khu rừng có vị trí quan trong về kinh tế được khai thác và bảo vệ trong suốt luân kỳ hoặc là những khu rừng có chức năng quan trọng khác như rừng đầu nguồn cần bảo vệ nghiêm ngặt

1.2.2.2 Thời kỳ từ năm 1946 – 1990

Sau năm 1945, ngành Lâm nghiệp được quản lý bởi Nha lâm chính thuộc Bộ canh nông với nhiệm vụ được qui định là Quản lý lâm phận: Ngăn ngừa sự tàn phá rừng và sự lạm dụng lâm sản, gìn giữ các khu rừng có quan

Trang 18

hệ đến sự điều hoà khí hậu và mực nước của các triền sông, giữ vững các cồn cát để khỏi lấn vào nội địa; thi hành lâm pháp và thi hành thể lệ về săn bắn

Các hoạt động lâm nghiệp trong giai đoạn này luôn gắn liền với nhiệm vụ kháng chiến và tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ:

- Xây dựng chính sách thể chế lâm nghiệp bao gồm: Xoá bỏ các thể lệ lâm nghiệp độc quyền, xây dựng tổ chức và chính sách thể chế lâm nghiệp mới; cải tiến chế độ thu tiền bán khoán lâm sản; chính sách phát triển trồng cây gây rừng

- Các thể chế về bảo vệ rừng, sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu lâm sản; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng: Khai thác gỗ và lâm sản phục vụ yêu cầu kháng chiến; vận động nhân dân trồng cây; đóng góp các nguồn thu của ngành lâm nghiệp vào ngân sách; đào tạo cán bộ lâm nghiệp; công tác nghiên cứu lâm nghiệp

Đến giai đoạn 1956 - 1975, được đánh dấu bởi sự thành lập của Tổng cục Lâm nghiệp như là cơ quan đầu não của ngành lâm nghiệp Ở cấp tỉnh có các ty lâm nghiệp để quản lý nhà nước về lâm nghiệp Hoạt động lâm nghiệp trong thời

kỳ này chủ yếu vẫn là khai thác và bảo vệ rừng tự nhiên Lượng gỗ khai thác thời kỳ này trung bình khoảng 1,5 triệu m3/năm Nhiệm vụ trồng rừng tuy có được chú ý nhưng qui mô nhỏ (50.000 ha/năm) và tỷ lệ thành rừng rất thấp (khoảng 30%) Giai đoạn 1976 -1990 là những năm có nhiều thay đổi trong hệ thống tổ chức và chính sách quản lý lâm nghiệp được đánh dấu bằng sự thành lập Bộ Lâm nghiệp năm 1976 [8]

Năm 1986, rừng được qui hoạch thành ba loại theo chức năng, đó là: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Rừng được giải thửa thành các tiểu khu để làm đơn vị quản lý Các hoạt động quản lý và sản xuất lâm nghiệp của ba loại rừng nói trên được nghiên cứu phát triển và có nhiều đổi mới trong giai đoạn này Tổ chức của các hệ thống quản lý ba loại rừng có thể được tóm lược như sau: Đối với rừng sản xuất, được quản lý bởi các Liên hiệp lâm nông công nghiệp và các lâm trường quốc doanh; đối với rừng phòng hộ các vùng đầu

Trang 19

nguồn trọng yếu như: Sông Đà, Dầu Tiếng, Trị An, Thạch Nham có các ban quản lý rừng phòng hộ trực thuộc Bộ Lâm nghiệp, các khu rừng phòng hộ khác

do các lâm trường quản lý hoặc các ban quản lý rừng phòng hộ trực thuộc tỉnh, liên hiệp ; đối với rừng đặc dụng, thành lập các Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên có ban quản lý để bảo vệ nghiêm ngặt theo quy chế riêng

1.2.2.3 Thời kỳ từ năm 1991 đến nay

Từ tháng 10/1995, Bộ Lâm nghiệp (cũ) cùng với Bộ Thủy lợi (cũ) sát nhập vào với Bộ Nông nghiệp (cũ) để thành lập Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trong Bộ mới có 2 Cục chuyên ngành Lâm nghiệp đó là Cục Phát triển Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm

Tại các tỉnh có Sở NN&PTNT, trong sở có hai cơ quan chuyên ngành lâm nghiệp đó là Chi cục Phát triển Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm, một số tỉnh thì Chi cục Kiểm lâm trực thuộc UBND tỉnh

Ở cấp huyện, có phòng NN&PTNT và Hạt kiểm lâm Phòng NN&PTNT giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; Hạt kiểm lâm trực thuộc Chi cục kiểm lâm cấp tỉnh và chịu sự lãnh đạo của UBND huyện để thực hiện các nhiệm vụ được giao cho lực lượng kiểm lâm trên địa bàn huyện

Ở cấp xã, hiện nay đa số các xã đã có kiểm lâm viên, công tác BVR được tăng cường đến tận các khu rừng trên địa bàn xã

Bốn định hướng đổi mới về chiến lược phát triển lâm nghiệp đã được vạch ra trên cơ sở của dự án “Nghiên cứu tổng quan phát triển Lâm nghiệp Việt Nam”: Chuyển lâm nghiệp từ ngành kinh tế có nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng là chính, trở thành một ngành kinh tế có nhiệm vụ cơ bản là xây dựng và phát triển vốn rừng; chuyển lâm nghiệp từ một ngành kinh tế chỉ có Nhà nước và tập thể sang một nền lâm nghiệp xã hội, thu hút nhiều thành phần kinh tế trong đó có cả hộ gia đình, cá nhân và các lực lượng xã hội tham gia xây dựng rừng và kinh doanh rừng; chuyển lâm nghiệp từ một nền kinh tế

Trang 20

chuyên khai thác gỗ tự nhiên sang một ngành kinh tế kinh doanh nhiều sản phẩm, phát triển nhiều ngành nghề; chuyển lâm nghiệp từ tình trạng quảng canh, trình độ khoa học kỹ thuật thấp sang xây dựng một ngành lâm nghiệp, thâm canh, có trình độ khoa học kỹ thuật cao

Để thực hiện định hướng chiến lược có 4 chương trình: Chương trình quản

lý rừng (điều chế rừng), bảo vệ rừng và tổ chức lại sản xuất lâm nghiệp; chương trình trồng rừng, sử dụng đất trống đồi núi trọc và phát triển lâm nghiệp theo phương thức nông lâm kết hợp; chương trình khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và chương trình đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý lâm nghiệp theo cơ chế thị trường

Trong giai đoạn này, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách liên quan đến quản lý rừng bền vững; đó là Luật đất đai và các chính sách giao đất lâm nghiệp; Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991, năm 2004 ) và các thể chế về tăng cường quản lý bảo vệ rừng; Qui chế quản lý 3 loại rừng: sản xuất, phòng hộ và đặc dụng Nghị định của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

Về cơ sở lý luận, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững Một số đề tài nghiên cứu đã bước đầu đề xuất các giải pháp cụ thể áp dụng cho một số vùng như quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững lưu vực sông

Sê San của Phạm Đức Lân và Lê Huy Cường; quản lý bền vững rừng khộp ở

Ea Súp - Đăc Lắc của Hồ Viết Sắc; du canh với vấn đề QLRBV ở Việt Nam của Đỗ Đình Sâm

Hiện nay, trên địa bàn Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ chưa có một đề tài nghiên cứu nào về công tác quản lý sử dụng rừng bền vững Vì vậy, đề tài sẽ nghiên cứu một số giải pháp chính áp dụng cho công tác quản lý sử dụng rừng theo hướng tổng hợp và bền vững trên địa bàn Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ

Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh là sự cần thiết

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng, đặc

điểm biến động và các yếu tố ảnh hưởng nhằm đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh

- Mục tiêu cụ thể:

+ Làm rõ được thực trạng quản lý rừng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ + Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng, phân bố tài nguyên rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ và biến động tài nguyên rừng từ năm 1997 đến nay

+ Xác định được các yếu tố thuận lợi và khó khăn đối với quản lý rừng ở

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

+ Đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

2.2 Nội dung nghiên cứu

Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và những điều kiện cụ thể của địa phương đề tài tiến hành một số nội dung sau:

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở khu vực nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế- xã hội

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực khu

bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ và biến động tài nguyên rừng từ năm 1997 đến nay

Nội dung này nhằm nghiên cứu đặc điểm hiện trạng, phân bố tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ và biến động tài nguyên rừng từ năm 1997 đến nay, bao gồm: Diện tích, chất lượng các loại rừng; Bản đồ phân bố hiện

Trang 22

trạng rừng; Biến động về diện tích các loại rừng; Biến động về lớp phủ thảm thực vật

Đồng thời xác định tầm quan trọng của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đối với đời sống kinh tế, xã hội của địa phương cũng như giá trị sinh thái đối với quốc gia và thế giới

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ:

Trong nội dung này, đề tài tập trung phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình diễn biến tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, trong

đó tập trung phân tích những nhân tố chủ quan ( quản lý, năng lực, trang thiết bị ), nhân tố khách quan ( điều kiện tự nhiên, chính sách, xã hội )

- Đề xuất một số giải pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ:

Kết quả nghiên cứu những nội dung trên, là cơ sở để đề xuất những giải pháp góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên

Kẻ Gỗ

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: toàn bộ hiện trạng tài nguyên rừng khu bảo tồn; các chủ thể quản lý sử dụng rừng; cấu cấu tổ chức, các bên liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn và vùng đệm

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên toàn bộ diện tích khu bảo tồn và vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, thời gian từ năm 1997 đến nay

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 23

Rừng là một bộ phận của hệ thống tự nhiên, bởi vì sự tồn tại và phát triển của nó phụ thuộc những quy luật của tự nhiên, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác trong hệ thống tự nhiên như: địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, sinh vật v.v

Do có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên mà có thể quản lý rừng bằng tác động vào các yếu tố tự nhiên Trên quan điểm hệ thống có thể xem những giải pháp quản lý rừng như là những giải pháp điều khiển hệ thống tự nhiên để ổn định thành phần và các mối quan hệ trong hệ sinh thái rừng Đây là

lý do vì sao trong đề tài này, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến rừng được coi là một nội dung quan trọng

Rừng cũng là một bộ phận của hệ thống kinh tế vì sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền với các hoạt động kinh tế của con người như trồng rừng, khai thác lâm sản, làm nương rẫy, săn bắt chim, thú, phát triển du lịch v.v Mặt khác, các hoạt động này lại phụ thuộc vào mức sống kinh tế, cơ cấu ngành nghề, nhu cầu thị trường, khả năng đầu tư, lợi nhuận v.v Ngoài ra, rừng cũng tác động mạnh mẽ tới các yếu tố kinh tế thông qua cung cấp nguyên liệu, năng lượng và thông tin cho nhiều hoạt động kinh tế của con người Nó có tác động tới nhiều yếu tố của hệ thống kinh tế từ sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng và tích luỹ v.v Vì quan hệ chặt chẽ với các yếu tố trong hệ thống kinh tế nên có thể quản lý rừng bằng việc tác động vào những yếu tố kinh tế Đây là lý

do vì sao việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế đến hiệu quả của hoạt động quản lý rừng và xây dựng những giải pháp kinh tế cho quản lý rừng được xác định như một trong những nhiệm vụ của đề tài

Rừng cũng là một thực thể xã hội, sự tồn tại và phát triển của rừng phụ thuộc nhiều vào hoạt động của con người Hoạt động của họ theo hướng bảo

vệ và phát triển rừng hay tàn phá nó luôn bị chi phối bởi nhiều yếu tố xã hội như nhận thức về giá trị của rừng, ý thức với luật pháp Nhà nước, trách nhiệm với cộng đồng, kiến thức về quản lý rừng, những phong tục, tập quán liên

Trang 24

quan đến quản lý rừng v.v Rừng và hiệu quả của hoạt động quản lý rừng cũng phụ thuộc vào những vấn đề thể chế và chính sách như hoạt động của hệ thống tổ chức Nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, các chính sách đất đai, chính sách sở hữu và sử dụng rừng ở địa phương Rừng và hiệu quả của quản lý rừng còn phụ thuộc vào sự hiện diện của các tổ chức cộng đồng

và những quy định của cộng đồng; chúng hỗ trợ Nhà nước trong việc tuyên truyền vận động người dân, động viên và giám sát họ thực hiện những chính sách Nhà nước Do rừng có liên quan chặt chẽ với các yếu tố xã hội nên có thể quản lý rừng bằng tác động vào những yếu tố xã hội Đây là lý do vì sao trong đề tài này phân tích ảnh hưởng của những yếu tố xã hội đến hiệu quả của quản lý rừng, coi đây là một nội dung quan trọng Những giải pháp xã hội cho quản lý rừng bền vững sẽ là những giải pháp tác động vào các mối quan

hệ xã hội để lôi cuốn cộng đồng vào hoạt động quản lý bảo vệ rừng

- Quản lý rừng là hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, vừa mang tính kinh

tế và xã hội nhân văn nên những giải pháp quản lý rừng phải được xây dựng trên quan điểm đa ngành:

Quản lý rừng là hoạt động mang tính kỹ thuật, nhưng cũng là hoạt động mang tính kinh tế xã hội Vì vậy, những giải pháp quản lý rừng sẽ bao gồm cả những giải pháp khoa học công nghệ và giải pháp kinh tế xã hội Những giải pháp này sẽ liên quan đến cả lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, địa chính, giao thông, môi trường, văn hoá, giáo dục, quốc phòng v.v và được xây dựng trên cơ sở những kiến thức khí tượng học, thuỷ văn học, lâm sinh học, dân tộc học, xã hội học, thể chế kinh tế, môi trường và phát triển v.v Chúng được lồng ghép với nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau để đạt được mục tiêu đặt ra và giảm đến mức thấp nhất những chi phí của xã hội và vẫn đạt được mục tiêu quản lý rừng

Trang 25

- Quản lý rừng bền vững là một hoạt động phát triển:

Quản lý rừng bền vững hướng vào cải thiện chất lượng cuộc sống con người, vì vậy nghiên cứu những giải pháp quản lý rừng phải được thực hiện theo cách tiếp cận của nghiên cứu phát triển Trong đề tài này các giải pháp quản lý rừng luôn hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và được lồng ghép với những hoạt động phát triển kinh tế xã hội khác Trình tự của nghiên cứu trong đề tài này là: phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân và xây dựng giải pháp phù hợp với hoàn cảnh địa phương Đây là lý do vì sao trong

đề tài này coi phương pháp nghiên cứu tham dự là một trong những phương pháp chủ đạo

2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

Quá trình thu thập và sử lý thông tin được tiến hành theo các phương pháp chủ yếu sau:

- Kế thừa các tư liệu trong và ngoài nước

Những tài liệu được tham khảo trong quá trình phân tích thực trạng tìm kiếm các giải pháp quản lý rừng ở địa phương như sau:

+ Những tài liệu khí hậu thủy văn, kết quả điều tra đất, thực vật, động vật, tài liệu thống kê tài nguyên đất đai, dân số và lao động, chính sách kinh tế

- xã hội, tài liệu về lịch sử làng xã

+ Những kết quả nghiên cứu liên quan đến quản lý rừng ở địa phương + Những tài liệu về kinh nghiệm quản lý rừng của các nước, những nguyên tắc và tiêu chuẩn QLRBV của các tổ chức quốc tế

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA và đánh giá nông thôn có

sự tham gia PRA

+ Lựa chọn đối tượng: Nhóm đối tượng phỏng vấn, thảo luận thu thập thông tin đa dạng, phong phú như, mức sống khác nhau, địa bàn cư trú khác

Trang 26

nhau, địa vị xã hội khác nhau, lĩnh vực quản lý khác nhau nhưng đều có sự hiểu biết về các vấn đề có liên quan đến quản lý rừng

- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:

* Điều tra theo tuyến:

Nguyên tắc lập tuyến: Tuyến phải đại diện, đi qua hầu hết các dạng

sinh cảnh chính và địa hình trên toàn bộ diện tích nghiên cứu, theo đai cao và theo sinh cảnh Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ thảm thực vật đã có để xây dựng tuyến điều tra Trên mỗi tuyến điều tra thống kê và ghi chép sự thay đổi

Trang 27

hiện trạng sử đất, thay đổi trạng thái rừng, các loài thực vật đã gặp và các tác động tự nhiên hay do con người tác động lên thảm thực vật Hoàn chỉnh bẩn

đồ hiện trạng sử đất và thảm thực vật rừng

* Điều tra theo ô tiêu chuẩn:

hình cho cho từng kiểu rừng trong khu vực, phù hợp với các yêu cầu giám sát,

có tính ổn định, thuận lợi cho công tác điều tra, quản lý

Hình dạng: Hình chữ nhật Tại mỗi điểm quan trắc, căn cứ vào đặc

điểm cụ thể về điều kiện địa lý, địa hình, diện tích từng kiểu rừng mà thiết lập

1 ô tiêu chuẩn điển hình, đại diện cho 1 kiểu rừng

Điều tra tầng cây tái sinh và cây bụi thảm tươi: Kích thước ODB là 2mx2m, chọn 5 dạng bản ngẫu nhiên hệ thống tạm thời (4 ô ở 4 góc OTC và 1

ô ở giữa) để lập ô… Trong các ô dạng bản tiến hành đo đếm số lượng cá thể, kích thước, đặc điểm sinh trưởng, nguồn gốc tái sinh của tất cả các cây gỗ có

D1.3 < 6cm Các cây bụi thảm tươi cũng được thống kê thành phần, số lượng, kích thước, độ che phủ mặt đất

Đánh giá độ phong phú loài của lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi Độ nhiều (hay độ dầy rậm) của thảm tươi được đánh giá theo Drude

Trang 28

Điều tra thực vật ngoại tầng: Điều tra tên loài, dạng sống và số lượng phân bố theo tầng tán

- Đối với tài nguyên động - thực vật:

+ Phỏng vấn thợ săn, thợ rừng và người địa phương bằng các tranh ảnh minh hoạ, các câu hỏi để xác định những thông tin có giá trị về tổ thành loài, phân bố và tình trạng hiện tại của tài nguyên

+ Thu thập mẫu vật, chụp ảnh một số ưu hợp rừng, cây quý hiếm

- Đối với dân sinh KTXH:

Khi nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Aprisal - RRA) nhằm thu được những thông tin nhanh và cơ bản nhất

về đời sống kinh tế - xã hội của khu BTTN Kẻ Gỗ Dùng phương pháp phỏng vấn sâu với một cán bộ chính quyền và ban ngành của địa phương cùng với

hộ nông dân (phần lớn là chủ hộ) Nguồn số liệu thứ cấp cũng được chú trọng thu thập từ những người lãnh đạo xã, thôn

Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) được sử dụng để đánh giá tình hình thu nhập, các hoạt động sản xuất, nhu cầu

sử dụng TNR của người dân trong khu rừng đặc dụng

Việc thu thập thông tin còn được tiến hành qua việc quan sát trong quá trình điều tra

+ Điều tra dân số, số hộ, số khẩu, lao động

+ Điều tra dân trí và đời sống tinh thần

+ Điều tra cơ sở hạ tầng

+ Điều tra tình hình sản xuất ở khu khu BTTN Kẻ Gỗ (tập quán canh tác, nguồn nhân lực và sự phân công lao động, về thu nhập, về xoá đói giảm nghèo…)

Trang 29

- Điều tra về vấn đề quản lý - bảo vệ tài nguyên rừng (Mạng lưới tổ chức; thực tế quản lý - bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng qua kết quả phỏng vấn hộ; việc phát triển nguồn tài nguyên rừng và duy trì, phát triển sự đa dạng sinh học cho khu Khu bảo tồn)

- Phương pháp chuyên gia:

Đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia để điều chỉnh và hoàn thiện những giải pháp đã được hình thành sau khi phân tích tài liệu ngoại nghiệp Với phương pháp này đề tài dự kiến sẽ gửi báo cáo sơ bộ của luận án cho một

số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý rừng và phát triển nông thôn miền núi Những ý kiến của họ sẽ được sử dụng để điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp quản lý bền vững rừng ở địa phương

2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin

- Phân tích SWOT

+ Điểm mạnh(Strong) + Điểm yếu (Weaks) + Cơ hội (Opportunities) + Thách thức (Threat)

- Tổng hợp số liệu theo phương pháp bình quân cộng

Σxi X=

n

X: Tổng số bình quân của dấu hiệu quan sát Xi: trị số bình quân của dấu hiệu quan sát mẫu

n: Dung lượng quan sát

Trong quá trình xử lý tài liệu, đề tài tiến hành chỉnh lý và sắp xếp các thông tin được thu thập theo thứ tự ưu tiên, mức độ quan trọng của vấn đề, phân tích các ý kiến, quan điểm để lựa chọn và tìm giải pháp Đồng thời phải tính định lượng một số vấn đề có thể thực hiện được và liên hệ với các kết quả điều tra nhanh Những thông tin thu thập được có những thông tin định tính

Trang 30

và những thông tin định lượng, các thông tin này đều có giá trị quan trọng như nhau khi sử dụng xây dựng luận văn Toàn bộ những thông tin, số liệu thu thập được sẽ được chỉnh lý, tổng hợp phân tích đánh giá về các mặt sau: + Phân tích đánh giá các thông tin về điều kiện tự nhiên như địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn, tài nguyên đất và tài nguyên sinh vật bằng cách thống

kê sắp xếp, phân tích đánh giá các thông tin

+ Phân tích đánh giá các thông tin về chính sách trong công tác quản lý

sử dụng và phát triển rừng, những tồn tại vướng mắc về chế độ chính sách trong quá trình thực hiện công tác quản lý sử dụng rừng bằng phương pháp SWOT

+ Thống kê phân tích tổng hợp đánh giá các thông tin về xã hội

+ Tổng hợp đánh giá các thông tin về kinh tế, đánh giá hiệu quả sản xuất theo các mô hình canh tác theo chỉ tiêu tổng hợp lợi nhuận, bằng phương pháp dựa trên các yếu tố tĩnh

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1.1 Lược sử hình thành Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ được xây dựng trên địa bàn các huyện Hương Khê, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh, thuộc khu vực phía nam tỉnh Hà Tĩnh

Từ trước năm 1990, toàn bộ diện tích rừng Kẻ Gỗ thuộc phạm vi huyện Cẩm Xuyên và Kỳ Anh do lâm trường Cẩm Kỳ quản lý Từ năm 1990, lâm trường Cẩm Kỳ ngừng khai thác gỗ và rừng khu vực được quản lý bởi Ban quản lý Rừng Phòng hộ Kẻ Gỗ Ban quản lý rừng phòng hộ Kẻ Gỗ chính thức được thành lập theo Quyết định số 773 QĐ/UB ngày 1/6/1994 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Đến năm 1996, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ được thành lập bao gồm 7.511 ha diện tích thuộc lâm phần lâm trường Kỳ Anh II, 5.905 ha thuộc lâm phần lâm trường Hà Đông và 11.385 ha thuộc rừng phòng

hộ Kẻ Gỗ trước đây

Khu BTTN Kẻ Gỗ nằm trong vùng địa hình núi thấp miền Trung Việt Nam, là vùng phân bố của một số loài chim đặc hữu quan trọng, đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu ở mức Nguy cấp là các loài Gà lôi lam Hà Tĩnh

Lophura hatinhensis, Gà lôi mào đen L imperialis (Stattersfield et al 1996)

Vào năm 1988, Chương trình BirdLife Quốc tế hợp tác với Trung tâm Tài nguyên Môi trường Đại học Quốc gia Hà Nội lần đầu tiên tiến hành điều tra loài Gà lôi lam Hà Tĩnh và các loài chim đặc hữu khác Vào đầu năm 1990, cả hai tổ chức trên đã xác định rằng rừng Kẻ Gỗ là vùng có tiềm năng quan trọng

về bảo tồn các loài chim trĩ Tiếp theo việc phát hiện lại loài Gà lôi lam Hà

Tĩnh Lophura hatinhensis ở khu vực nam Hà Tĩnh, trong năm 1988 (Robson

et al 1991), một dự án đầu tư thành lập Khu BTTN Kẻ Gỗ đã được xây dựng

bởi Chương trình BirdLife Quốc tế tại Việt Nam và Viện Điều tra Quy hoạch

Trang 32

Rừng vào tháng 8 năm 1996 (Lê Trọng Trải et al 1996) Dự án đầu tư này

xác định tổng diện tích Khu BTTN Kẻ Gỗ là 24.801 ha, trong đó khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 20.537 ha, và diện tích khu phục hồi sinh thái là 4.264 ha

Ngày 28 tháng 12 năm 1996 Chính Phủ đã ra Quyết định số 970/TTg

về việc thành lập Khu BTTN Kẻ Gỗ với quy mô 24.801 ha Khu BTTN có 11.385 ha trước đây thuộc sự quản lý của Ban Quản lý Rừng Phòng hộ Đầu nguồn hồ Kẻ Gỗ, 7.511 ha thuộc sự quản lý của Lâm trường Kỳ Anh II và 5.905 ha thuộc sự quản lý của Lâm trường Hà Đông

Tiếp đến, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã phê duyệt thành lập Khu BTTN Kẻ Gỗ theo Quyết định số 519/QD-UB, ngày 12/6/1997 Ban quản lý hiện có 68 cán bộ biên chế và hợp đồng dài hạn, 30 cán bộ hợp đồng thời vụ, một trụ sở và 5 trạm bảo vệ rừng Khu BTTN Kẻ Gỗ hiện đang được Sở NN&PTNT tỉnh Hà Tĩnh quản lý (Sở NN&PTNT Hà Tĩnh 2000) Khu BTTN

Kẻ Gỗ có trong danh lục các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010 được xây dựng bởi Cục Kiểm lâm - Bộ NN&PTNT với diện tích 24.801 ha (Cục Kiểm lâm, 2003)

Quyết định số 3209/QĐ-UBND, ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng ở Hà Tĩnh; Quyết định số 3360/QĐ-UBND, ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc điều chỉnh kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2012 về việc điều chỉnh 3 loại rừng

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

Trang 33

- Đông giáp Khu phòng hộ Cẩm Xuyên và khu phòng hộ Nam Hà Tĩnh

- Tây giáp Khu phòng hộ Thạch Hà và Khu phòng hộ Ngàn Sâu

- Bắc giáp Hồ Bộc Nguyên và khu dân cư xã Cẩm Thạch - Cẩm Xuyên -

Hà Tĩnh

- Nam giáp tỉnh Quảng Bình

105 033’ đến 1050 64’ Độ kinh Đông

Gần KBTTN có các tuyến giao thông quan trọng như đường 12, đường

Hồ Chí Minh, đường 17, do đó vừa chứa đựng các yếu tố thuận lợi và khó khăn đặc biệt là trong công tác bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học của KBTTN

3.1.2.2 Địa hình, địa mạo

Toàn bộ KBTTN Kẻ gỗ thuộc địa hình vùng đồi núi thấp của Miền trung, có độ cao tuyệt đối phổ biến từ 150m - 500 m Địa hình bị chia cắt phức tạp bởi các Khe, suối, vùng thượng nguồn Kẻ Gỗ bị chia cắt mạnh hơn Nhìn chung địa hình có những cấp độ dốc như sau:

- Độ dốc cấp I ( < 90) có diện tích ít

- Độ dốc cấp II( 15 - 200) chiếm phần lớn diện tích, đó là các lưu vực Rào cời, Rào len, Rào bưởi, Rào trường, Rào bội, Rào pheo, Rào cát và thung lũng Cát bịn - thượng nguồn Kẻ Gỗ

Trang 34

Hình 2.1: Bản đồ Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

3.1.2.3 Khí hậu, thuỷ văn

- Khí hậu:

Theo tài liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh, khí hậu khu vực KBTTN Kẻ Gỗ vừa mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều, tập trung vừa có đặc điểm của tiểu vùng khí hậu

- Nhiệt độ trung bình hàng năm:

Nhiệt độ không khí trung bình năm 240C tháng nóng nhất là tháng 6 nhiệt

độ có khi lên tới 400C, tháng lạnh nhất là tháng 11 và tháng 12 nhiệt độ thấp nhất xuống tới 80C Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình 7,20C Nhiệt độ tháng 6

Trang 35

thường cao hơn các tháng khác là do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam thổi từ bên Lào sang đã ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triển của cây trồng Khu vực nghiên cứu có lượng mưa trung bình hàng năm 2.700mm, lượng mưa không đều tập trung chủ yếu vào mùa mưa, từ tháng 8, 9, 10 Độ ẩm tương đối bình quân 84%, tháng khô nhất là tháng 5 và tháng 6

Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 701mm, hướng gió chính là hướng Đông Nam từ biển thổi vào, hướng gió hại là gió Tây Nam (Gió phơn Tây Nam) từ bên Lào thổi sang vượt qua dãy Trường Sơn mang theo hơi nóng

và khô gây hạn hán ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng cũng như hoạt động sống của con người và gia súc gia cầm Tốc độ gió trung bình trong khu vực khoảng 1,3m/s

Các chỉ tiêu khí hậu như nhiệt độ không khí, lượng mưa, độ ẩm không khí bình quân các tháng (thời kỳ 2000-2010) tại khu vực nghiên cứu được thể hiện trong

Trang 36

lở Tuy nhiên hồ Kẻ Gỗ có vai trò hết sức quan trọng cung cấp nguồn nước cho thành phố Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên, huyện Thạch Hà sản xuất Nông nghiệp và nước sinh hoạt

Từ điều kiện khí hậu thuỷ văn của khu vực nghiên cứu cho thấy khí hậu thuỷ văn ở đây đã ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, dân sinh kinh tế của địa phương Đồng thời với lưu lượng thuỷ văn bất thường như vậy đã gây lũ lụt hạn hán nghiêm trọng cho vùng hạ lưu

3.1.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng

Theo bản đồ đất tỉnh Hà Tĩnh (1995) của Viện ĐTQH rừng, các nhóm đất chính thuộc vùng dự án được hình thành trên các nền địa chất:

Trang 37

- Các loại đá mẹ chủ yếu trong vùng là đá sa thạch, phiến thạch Sản phẩm phong hoá của các loại đá này hình thành các loại đất Feralít có thành phần cơ giới

từ trung bình đến thịt nặng Trong KBTTN có các loại đất chính sau:

+ Đất Feralít màu vàng phát triển trên đá cát, đá sa thạch

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch

+ Đất Feralít sa thạch bao gồm các loại trầm tích hạt thô và loại có kết cấu hạt mịn

+ Đất dốc tụ ven khe, suối và các thung lũng hẹp

- Nhóm đá Mắcma axít kết tinh chua gồm các loại Grarít, Rolít Đất Feralít hình thành trên các loại phiến thạch sét, sa thạch, Mắcma axít kết tinh chua chúng phân bố đan xen vào nhau khá phức tạp tạo nên các loại đất có độ phì khác nhau Tuỳ thuộc vào kiểu địa hình, độ cao, độ dốc, nhìn chung đất đai trong vùng còn được thực bì che phủ, tầng đất còn dày, nhiều mùn, có khả năng trồng cây ăn quả có tán che, cây bản địa

3.1.2.5 Tài nguyên sinh vật

- Thực vật: KBTTN Kẻ Gỗ trước đây được bao phủ bởi rừng kín thường xanh, với nhiều loài cây gỗ quý Theo kết quả điều tra mới nhất đã thống kê được 567 loài thực vật thuộc 117 họ, 367 chi Trước đây, do mật độ dân cư đông, địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, thuận tiện cho việc khai thác nên tài nguyên rừng bị tác động mạnh (thời kỳ Lâm trường Cẩm Kỳ quản lý) Ở từng vùng khác nhau mức độ rừng bị tác động cũng khác nhau rõ rệt Hiện nay rừng nguyên sinh dưới dạng bị tác động nhẹ có diện tích ít chỉ còn lại vài nơi Diện tích rừng nghèo kiệt chiếm 36,0% diện tích rừng tự nhiên Đất trống chiếm 19,0% đất lâm nghiệp, chủ yếu thuộc trạng thái Ic, loại thực bì ưu thế là cây bụi và một số diện tích khá lớn còn nhiều cây tái sinh trung bình 300 - 500 cây/ha Đây là vùng thích hợp cho khoanh nuôi XTTS và khoanh nuôi XTTS có tác động biện pháp lâm sinh Rừng trồng chiếm 7,8% đất lâm nghiệp, chủ yếu phân bố ở ven hồ Kẻ Gỗ, loài cây trồng

Trang 38

chủ yếu là Keo lá tràm và Thông nhựa, một số ít diện tích là cây Lim Xanh trồng dưới tán rừng Đến nay đa số diện tích đã khép tán

+ Động vật: Khu hệ động vật KBTTN Kẻ Gỗ thuộc vùng Bắc trung bộ,

với 364 loài thú, chim, bò sát và lưỡng cư Trong vùng còn tồn tại nhiều loài động vật, loài chim quý hiếm được ghi trong sách đỏ thế giới như: Hổ, Gấu,

Bò Tót, Sao la, Ngan cánh trắng, Đặc biệt là sự có mặt của 2 loài Gà lôi đặc hữu và nhiều loài quí hiếm khác đang bị đe doạ mang tính toàn cầu

Tóm lại, với điều kiện tự nhiên khu vực KBTTN Kẻ Gỗ như đã nêu trên bên cạnh những thuận lợi, đồng thời cũng mang lại không ít khó khăn đối với các hoạt động sản xuất nói chung và công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học tại đây

3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Tình hình dân sinh kinh tế

Dân số: Dân số khu vực vùng đệm có gần 50.000 người Số người

trong tuổi lao động trên 15.000 người

- Huyện Cẩm Xuyên có 6 xã nằm trong vùng đệm gồm: 35.451 người

- Huyện Kỳ Anh có 1 xã nằm trong vùng đệm gồm: 6.892 người

- Huyện Hương Khê có 1 xã nằm trong vùng đệm gồm: 7.500 người Ngoài ra còn có khoảng 400 người Mường thuộc xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình

Tỷ lệ gia tăng dân số của người dân sống trong vùng đệm KBTTN Kẻ Gỗ hàng năm còn cao khoảng từ 2.2 - 2.6 vào năm 2006

nông nghiệp ít, trung bình chỉ có 0,7 - 1 sào cho một lao động Dân trong vùng sống chủ yếu dựa vào sản xuất Nông nghiệp, thu nhập từ các nghề thủ công, dịch vụ không đáng kể, nhìn chung đời sống nhân dân trong vùng còn thấp Nên những tháng nông nhàn họ thường lén lút vào rừng khai thác lâm

Trang 39

sản và săn bắt chim, thú rừng, đời sống nói chung vẫn còn phụ thuộc nhiều vào rừng

Dân trí: Trình độ dân trí trong vùng đệm còn thấp, chưa đồng đều, sự

hiểu biết về lợi ích của rừng, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước còn hạn chế, nên trong những năm qua công tác quản lý bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn

Các xã vùng đệm của KBTTN Kẻ Gỗ thường cách xa trung tâm, giao thông cách trở, đi lại khó khăn do đó việc thu hút các dự án đầu tư về địa bàn nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương trong những năm qua hầu như rất hạn chế

3.1.3.3 Tiềm năng kinh tế

KBTTN Kẻ Gỗ với sự đa dạng về hệ động, thực vật, cảnh quan thiên

nhiên đẹp là tiềm năng lớn cho việc phát triển DLST Đất đai ở đây có những vùng khá thuận lợi cho phát triển cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu cho năng suất cao, cần đầu tư khai thác tốt để đưa lại hiệu quả kinh tế Ngoài ra, các xã vùng đệm có tiềm năng đất đai để sản xuất nông lâm kết hợp, kinh tế trang trại nhưng chưa được khai thác triệt để do bị hạn chế về trình độ dân trí, các cơ chế chính sách Đặc biệt, khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế chăn nuôi như Trâu, Bò, Hươu, Dê, Các cấp chính quyền và các ngành liên quan cần có giải

Trang 40

pháp thích hợp để khai thác tiềm năng tạo việc làm cho người lao động tăng thêm thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm sức ép của con người đối với tài nguyên rừng

3.2 Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên

Kẻ Gỗ

3.2.1 Hệ thống tổ chức

+ Bộ máy quản lý của Khu bảo tồn:

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của KBTTN Kẻ gỗ

+ Cơ cấu tổ chức Bộ máy gồm: Lãnh đạo Ban; các phòng chuyên môn nghiệp vụ, gồm: Tổ chức Hành chính, Kỹ thuật, Quản lý bảo vệ rừng, Bộ phận Kế toán; Các trạm bảo vệ rừng, gồm 6 trạm và 01 tổ cơ động; ngoài ra

để thực hiện các chương trình dự án phát triển rừng, đơn vị thành lập thêm 02 đội sản xuất kiêm bảo vệ rừng, lực lượng chủ yếu là lao động hợp đồng ngoài biên chế

+ Cơ cấu lao động:

Trình độ thạch sĩ: 1 người, chiếm 0,97%; Trình độ đại học: 23 người, chiếm 22,3 %; Trình độ trung cấp: 24 người, chiếm 23,3 %; Trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo: 55 người, chiếm 53,4 %

Bộ phận

kế toán

Các tram BVR

Đội sản xuất LÃNH ĐẠO

BAN

Ngày đăng: 01/09/2017, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Huy Dũng (2007), Cộng đồng và vấn đề quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng và vấn đề quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Dự án tăng cường công tác quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam – SPAM (2003), Sổ tay hướng dẫn điều tra và giám sát đa dạng sinh học, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn điều tra và giám sát đa dạng sinh học
Tác giả: Dự án tăng cường công tác quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam – SPAM
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2003
7. Lê Trọng Trải, Trần Hiếu Minh, Đỗ Tước (2001), Nghiên cứu khả thi thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Khe Nét, tỉnh Quảng Bình, Báo cáo kỹ thuật trong khuôn khổ dự án “Mở rộng các khu rừng đặc dụng của Việt Nam cho thế kỷ 21, Mã số VNM/B7-6201/1B/96/005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả thi thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Khe Nét, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Trọng Trải, Trần Hiếu Minh, Đỗ Tước
Năm: 2001
8. Lê Trọng Trai, Nguyễn Huy Dũng, Nguyên Cử, Lê Văn Chẩm, Jonathan C. Eames (2000), Dự án khả thi khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Tổ chức bảo tồn chim quốc tế, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án khả thi khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ
Tác giả: Lê Trọng Trai, Nguyễn Huy Dũng, Nguyên Cử, Lê Văn Chẩm, Jonathan C. Eames
Năm: 2000
9. Khu BTTN Kẻ Gỗ (2010), Danh lục thú Khu bảo tồn Kẻ Gỗ, Trung Tâm Môi trường và Phát triển Nông thôn (CERD), Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục thú Khu bảo tồn Kẻ Gỗ
Tác giả: Khu BTTN Kẻ Gỗ
Năm: 2010
10. Khu BTTN Kẻ gỗ (2010), Kết quả điều tra các loài chim có nguy cơ tuyệt chủng tại KBTTN Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh, Viện sinh thái rừng và môi trường Trường Đại học Lâm Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra các loài chim có nguy cơ tuyệt chủng tại KBTTN Kẻ Gỗ, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Khu BTTN Kẻ gỗ
Năm: 2010
14. Lê Văn Phúc, Dương Văn Hùng, Marietta Sander (2008), Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), Trong "Bộ tài liệu hướng dẫn Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên có sự tham gia – PRUP", Dự án quản lý VQG Tam Đảo và vùng đệm (GTZ) xuất bản, Phần 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài liệu hướng dẫn Lập kế hoạch sử dụng tài nguyên có sự tham gia – PRUP
Tác giả: Lê Văn Phúc, Dương Văn Hùng, Marietta Sander
Năm: 2008
15. Richard B.P. (1999), Cơ sở sinh học bảo tồn, Bản tiếng Việt do Võ Quí, Phạm Bình Quyền, Hoàng Văn Thắng, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội dịch, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học bảo tồn
Tác giả: Richard B.P
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
16. Sách Đỏ Việt Nam (Phần Động vật) (2007), Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam
Tác giả: Sách Đỏ Việt Nam (Phần Động vật)
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
17. Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật) (2007), Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật)
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
18. Võ Quý, Nguyễn Cử (1995), Danh mục chim Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục chim Việt Nam
Tác giả: Võ Quý, Nguyễn Cử
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
19. Võ Quý (1999), Để cuộc sống và môi trường của người dân miền núi được bền vững, Hội thảo quốc gia: “Nghiên cứu phát triển bền vững miền núi Việt nam”, CRES, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để cuộc sống và môi trường của người dân miền núi được bền vững, Hội thảo quốc gia: “Nghiên cứu phát triển bền vững miền núi Việt nam”, CRES
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
20. Võ Quí, Đường Nguyên Thụy (1995), Xây dựng vùng đệm xã Kỳ Thượng huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, bảo vệ môi trường, Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước về bảo vệ môi trường ( KT.02), Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng vùng đệm xã Kỳ Thượng huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, bảo vệ môi trường, Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước về bảo vệ môi trường
Tác giả: Võ Quí, Đường Nguyên Thụy
Năm: 1995
21. Burnham, K.P. &amp; Anderson, D.R. (1984), Estimation of the population of wildlife by transect sampling lines, Hutchinson University, San Francisco Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of the population of wildlife by transect sampling lines
Tác giả: Burnham, K.P. &amp; Anderson, D.R
Năm: 1984
22. Collar, N. J., Crosby, M. J. and Stattersfield, A. J. (1994), Birds to watch 2: the world list of threatened birds, Cambridge, U.K.: BirdLife International (BirdLife Conservation Series no. 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: to watch 2: the world list of threatened birds
Tác giả: Collar, N. J., Crosby, M. J. and Stattersfield, A. J
Năm: 1994
23. Hennache A., Rasmussen P., Lucchini A., Rimondi S.Ettore R. (2003), Hybrid origin of the imperial pheasant Lophura imperialis (Delacour and Jabouille, 1924) demonstrated by morphology, hybrid experiments, and DNA analyses, Biological Journal of the Linnean Society, 2003, 80, 573–600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hybrid origin of the imperial pheasant Lophura imperialis
Tác giả: Hennache A., Rasmussen P., Lucchini A., Rimondi S.Ettore R
Năm: 2003
12. Phân viện ĐTQHRBTB (2000-2010), Tài liệu điều tra ÔSC và Ô định vị sinh thái Khác
13. Viện Sinh Thái rùng và môi trường - Trường ĐHLN (2012), Tài liệu Kiểm kê rừng Khác
24. ICBP (1992), Putting biodiversity on the map: priority areas for global conservation. Cambridge, U.K.: International Council for Bird Preservation Khác
25. IUCN (2010). Red list of Threatened species, Website: http/www.redlist.org. Access on December 30, 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w