1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm khu hệ bướm ngày (rhopalocera) và đề xuất các giải pháp quản lý

84 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nghiên cứu về các loài bướm ngày, ngoài việc nghiên cứu đặc điểm về hình thái, cần phải quan tâm đến đặc điểm của cả quần thể để từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp làm cho chúng đ

Trang 1

BÙI XUÂN TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BƯỚM NGÀY (Rhopalocera)

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

BÙI XUÂN TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KHU HỆ BƯỚM NGÀY (Rhopalocera)

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng

Mã số: 60620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS NGUYỄN THẾ NHÃ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Nguyễn Thế Nhã đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Lâm Nghiệp, Lãnh đạo khoa Sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Bảo vệ thực vật rừng đã quan tâm và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý Vườn Quốc Gia Xuân Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành nghiên cứu của mình Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn dành sự động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đã qua

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Kết quả và các số liệu trong nghiên cứu ở bản luận văn là do tôi làm ra, chưa được ai công bố trong bất cứ tài liệu nào khác./

Tác giả

Bùi Xuân Trường

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu bướm ngày trên thế giới 3

1.2 Tình hình nghiên cứu bướm ngày ở Việt Nam 5

1.3 Tình hình nghiên cứu về Bướm ngày ở Vườn Quốc Gia Xuân Sơn 8

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

2.1.1 Mục tiêu chung 9

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

2.3 Nội dung nghiên cứu 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4.1.Công tác chuẩn bị 10

2.4.2 Công tác ngoại nghiệp 14

2.4.3 Công tác nội nghiệp 17

2.4.4 Cách xử lý mẫu và bảo quản mẫu 17

2.4.5 Phương pháp phân loại mẫu 18

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI 20

3.1 Diện tích, vị trí địa lý, ranh giới 20

3.2 Địa hình, địa mạo 20

3.3 Địa chất, thổ nhưỡng 21

3.4 Khí hậu, thuỷ văn 21

3.5 Giao thông 22

3.6 Dân sinh - kinh tế - xã hội 22

Trang 5

3.7 Giáo dục, y tế 23

3.8 Thực trạng tài nguyên rừng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Xuân Sơn 23

3.8.1 Tài nguyên động, thực vật rừng 23

3.8.2 Đặc điểm, tình hình công tác quản lý bảo vệ tài nguyên Vườn Quốc gia Xuân Sơn 24

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

4.1 Thành phần loài bướm ngày của khu vực nghiên cứu 26

4.2 Đa dạng thành phần loài côn trùng 30

4.3 Phân bố của bướm ngày trong khu vực nghiên cứu 32

4.3.1 Phân bố của các loài bướm theo điểm điều tra 32

4.3.2 Phân bố của các loài bướm ngày theo sinh cảnh 33

4.3.3 Phân bố của các loài bướm ngày theo hướng phơi 37

4.3.4 Ảnh hưởng của thời gian tới sự xuất hiện của bướm ngày 39

4.4 Tính đa dạng sinh học của bướm ngày trong khu vực nghiên cứu 41

4.4.1 Tính đa dạng về hình thái 41

4.4.2 Đa dạng về tập tính 45

4.5 Ý nghĩa của các loài bướm ngày tại vườn quốc gia Xuân Sơn Phú Thọ 47 4.5.1 Các loài có tên trong sách đỏ 47

4.5.2.Các loài có vai trò là sinh vật chỉ thị 52

4.5.3 Các loài có ý nghĩa lớn trong du lịch sinh thái 53

4.6 Một số giải pháp quản lý các loài bướm ngày ở Xuân sơn 56

4.6.1 Các giải pháp chung 57

4.6.2 Các giải pháp quản lý cụ thể 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CITES Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật có

nguy cơ bị tuyệt chủng Nxb Nhà xuất bản

IUCN Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế

VQG Vườn Quốc Gia

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.01 Đặc điểm của các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu 11 4.01 Thành phần loài bướm ngày bắt gắp ở các dạng sinh cảnh 26 4.02 Tỉ lệ phần trăm loài, giống của bướm ngày 30

4.04 Các loài thuộc nhóm ít gặp của khu vực nghiên cứu 31 4.05 Tỉ lệ các loài bướm ngày theo điểm điều tra 32 4.06 Phân bố của bướm ngày phân bố theo sinh cảnh 33

4.08 Thống kê số loài/ Họ bướm ngày bắt gặp ở duy nhất 1 sinh cảnh 36

4.10 So sánh kết quả điều tra số loài bướm ngày theo hướng phơi 39 4.11 Biến động số loài thu được trong khu vực nghiên cứu thời gian 39 4.12 Biểu các dạng cánh trước cơ bản của các loài bướm ngày 43 4.13 Biểu các dạng cánh sau cơ bản của loài bướm ngày 44

Trang 8

4.11 Các loài bướm ngày là sinh vật chỉ thị cho hệ sinh thái rừng 53

4.13 Các loài bướm xuất hiện với số lượng lớn và nhiều màu sắc 55

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Côn trùng là lớp phong phú nhất trong thế giới động vật Chúng phân

bố khắp mọi nơi trong rừng, có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái Nhiều loài côn trùng ăn cây xanh nhưng bản thân nó lại là thức ăn của rất nhiều loài động vật khác nhau: chim, cá, ếch, nhái…, là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần vào quá trình tuần hoàn vật chất Côn trùng ăn các chất hữu cơ đã chết và tham gia tích cực vào quá trình hình thành đất Một số loài côn trùng là người bạn thân thiết của con người trong việc nâng cao năng suất cây trồng và tạo ra những dòng tiến hoá mới thông qua việc thụ phấn cho các loài thực vật

Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) là một bộ rất đa dạng và phong phú trong lớp côn trùng, có 2 nhóm: các loài bướm hoạt động vào ban ngày và các loài bướm hoạt động vào ban đêm Các loài bướm hoạt động vào ban ngày (Rhopalocera) có vai trò quan trọng trong đời sống của con người Chúng tham gia vào quá trình thụ phấn cho thực vật, tăng năng suất cho cây trồng Nhiều loài bướm có màu sắc sặc sỡ, có khả năng thích ứng cao với sự biến đổi của môi trường, chúng thường được dùng là sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng rừng, đánh giá hiệu quả của công tác bảo tồn thông qua sự biến động của quần thể các loài bướm theo thời gian

Khi nghiên cứu về các loài bướm ngày, ngoài việc nghiên cứu đặc điểm

về hình thái, cần phải quan tâm đến đặc điểm của cả quần thể để từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp làm cho chúng đa dạng về thành phần loài, phong phú

về số lượng và có lợi cho sản xuất, phục vụ tham quan du lịch…

Vườn Quốc Gia Xuân Sơn là Vườn Quốc Gia có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi nên khu hệ Côn trùng nói chung và khu hệ Bướm nói riêng khá là đặc trưng Khu hệ Bướm ở Xuân Sơn chưa được nghiên cứu nhiều

Trang 10

Để quản lý các loài bướm ngày có hiệu quả, ngoài những thông tin trên cần có các phân tích về quan hệ của chúng với sinh cảnh, đặc biệt với thực vật

rừng, với các loài sinh vật khác Vì vậy đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm của

khu hệ Bướm ngày (Rhopalocera) tại Vườn Quốc Gia Xuân Sơn và đề xuất các giải pháp quản lý” đã được thực hiện với mục tiêu: Xác định được một số

đặc điểm cơ bản của khu hệ bướm ngày làm cơ sở cho các biện pháp quản lý tài nguyên côn trùng rừng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu bướm ngày trên thế giới

Với điều kiện phát triển về khoa học, một số nước trên thế giới đã nhận thức sớm hơn các nước khác về tầm quan trọng của Bướm ngày Do đó các nghiên cứu cơ bản về Bướm ngày tại những quốc gia này được thực hiện sớm hơn Nhờ vậy các nghiên cứu về Bướm ngày cũng có điều kiện thuận lợi so với các nước có hệ thống thông tin còn yếu

Trên thế giới có khoảng 14000 loài bướm ngày tập trung nhiều ở Châu

Mỹ và khu vực amzon Nghiên cứu của Warren (1985) đã chỉ ra rằng, những khu rừng có tán rậm thường ít các loài bướm phân bố hơn những khu rừng thưa

Sự đa dạng của các loài bướm tăng lên với sự tăng thêm về quy mô sinh cảnh và

sự đa dạng của thực vật (Price, 1975), hầu hết trong số chúng phụ thuộc vào sự khép tán của rừng (Collins & Morris, 1985; Sutton & Collins, 1991) Bướm ngày tồn tại trong những sinh cảnh rất cụ thể, và sinh cảnh này bị ảnh hưởng bởi nhiều

nhân tố phi sinh vật và sinh vật (Ramos, 2000; Spitzer et al., 1993 & 1997; Leps

& Spitzer, 1990) Sinh cảnh bị tác động cũng ảnh hưởng rất lớn đến thành phần

và số lượng quần thể các loài Bướm Sự đa dạng loài và sự phong phú của các loài trong quần xã bướm cao nhất ở nơi rừng bị tác động vừa phải và giảm rất mạnh ở khu vực rừng bị đô thị hoá, đặc biệt các loài đặc hữu bị biến mất khi sinh cảnh của chúng bị đô thị hoá (Blair & Launer, 1997; Brown, 1996) Nghiên cứu

của Schulze et al (2004a, b) cho thấy, sinh cảnh rừng thứ sinh có sự đa dạng

quần xã Bướm cao hơn rất nhiều so với ở khu đất canh tác nông lâm nghiệp Tuy nhiên, ở những sinh cảnh rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh có thảm thực vật gần giống nhau thì sự khác biệt về thành phần loài Bướm là không đáng kể

Các loài Bướm có phạm vi phân bố rộng thường được bắt gặp ở những khu vực rừng thấp, thường bị tác động của con người Trong khi đó, các loài

Trang 12

Bướm đặc hữu thường giới hạn ở các sinh cảnh rừng trên đai cao lớn hơn

500m (Lewis et al., 1998)

Ngoài biến động theo sinh cảnh và độ cao, các loài Bướm còn là nhóm động vật dễ bị tác động bởi những thay đổi của thời tiết Sự phong phú của

các loài Bướm thường tăng lên trong những ngày có thời tiết ấm áp (Roy et

al., 2001; Pollard, 1988) Thời tiết thuận lợi làm tăng số lượng cá thể của các

loài bướm trong những năm sau (Brunzel & Elligsen, 1999) Theo nghiên cứu của Pollard (1988) ở Anh, vào những năm mùa hè ấm áp và khô ráo, quần thể của các loài bướm tăng, trong khi Janzen & Schoener (1968) lại nhận thấy, vào mùa khô ở rừng nhiệt đới, khu vực ẩm có sự phong phú cũng như đa dạng côn trùng cao hơn so với khu vực khô

Khi các nghiên cứu Bướm ngày trên quy mô lớn như theo dõi tập tính di

cư tránh đông của nhóm Danaidae tại Đài Loan (Wang và Emmel 1990) tìm hiểu được nguyên nhân và cách thức côn trùng di trú, trong đó có loài bướm

chúa Monarch (Danaus plexippus) là loài di cư nổi tiếng do màu sắc đẹp và

số lượng cá thể đông đúc Chu Nghiêu (1994) đã xuất bản quyển Bướm ngày chí Trung Quốc gồm 2 tập với tổng số 880 trang, đã thống kê được tại Trung Quốc có 1225 loài bướm ngày với 5000 bức ảnh màu Đây được xem là công trình nghiên cứu về bướm ngày đầy đủ nhất của Trung Quốc từ trước cho đến thời điểm đó Năm 1997 ông cũng đã ghi nhận tại Đài Loan có 400 loài bướm Cố Mậu Bân, Trần Bội Trân (1997) thống kê tại đảo Hải Nam có 609 loài Các tài liệu này chủ yếu mô tả đặc điểm hình thái, phân bố của các loài Benard d’ Abrera (2003) đã mô tả đặc điểm hình thái và đặc điểm phân bố của 969 loài bướm ngày trên thế giới Trong khi đó, Kitahara (2008) với những khảo sát chú trọng vào mối liên hệ giữa Bướm ngày và thảm thực vật,

đã khẳng định sự phong phú của Bướm ngày trong một khu vực tỉ lệ thuận với sự phong phú của các thực vật có hoa Ngoài ra, để cung cấp thêm thông

Trang 13

tin về ảnh hưởng của con người nhằm nỗ lực bảo tồn Bướm ngày, Lian Pin Koh (2007) đã tìm hiểu ảnh hưởng của việc chuyển đổi sử dụng đất rừng khu vực Đông Nam Á Mặt khác, Danielsen và Treadaway (2004) xem xét, chỉ ra những bất cập trong công tác bảo tồn Bướm ngày ở quần đảo Philippine và từ

đó đề xuất thêm những vùng cần được ưu tiên bảo vệ

Qua 105 tháng nghiên cứu, Finn và Colin (2003) đã xem xét lại tình trạng của 915 loài và 910 loài phụ Bướm đã được ghi nhận ở Philippines Các tác giả đã xác định được 133 loài bị đe dọa ở mức độ toàn cầu và các taxon đặc hữu ở Philippines Hiện tại, hệ thống gồm 18 khu bảo tồn được ưu tiên của đất nước này ít nhất đã có 1 khu dành cho việc bảo tồn 65 loài, tuy nhiên số còn lại là 29 loài và 39 loài phụ vẫn chưa có một khu bảo tồn nào quan tâm tới

1.2 Tình hình nghiên cứu bướm ngày ở Việt Nam

Nghiên cứu về côn trùng đầu tiên ở Việt Nam được biết đến là công trình nghiên cứu của Đoàn nghiên cứu tổng hợp của Pháp mang tên Mission

de Pavie đã tiến hành khảo sát ở Đông Dương trong 16 năm (1895 – 1979) đã xác định được 8 bộ, 85 họ và 1040 loài côn trùng Phần lớn mẫu thu thập ở Lào, Campuchia, còn ở Việt Nam thì rất ít Hầu hết các mẫu vật được lưu trữ

ở các Viện bảo tàng Paris, London, Geneve và Stockholm

Giai đoạn những năm đầu thế kỷ 20, công trình nghiên cứu về Bộ cánh vảy (Lepidoptera) có công trình nghiên cứu của J.de Joannis mang tên

“Lepidopteres du Tonkin” xuất bản ở Paris năm 1930 Tác giả đã thống kê được 1798 loài thuộc 746 giống và 45 họ

Danh sách khu hệ bướm của Việt Nam được công bố vào năm 1957, trong danh sách này có 454 loài Kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Đáp và Hoàng Vũ Trụ (2001) về nhóm Bướm ngày (Lepidoptera; Rhopalocera) đã phát hiện được 72 loài thuộc 10 họ ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà

Trang 14

Cò và 98 loài thuộc 9 họ ở Vườn quốc gia Ba Bể Cả hai khu vực nghiên cứu đều là vùng núi đá vôi có độ cao trên 100m so với mực nước biển

Báo cáo khoa học của Phạm Văn Lầm về xác định tên khoa học cho các loài Bướm ngày tại Vườn Quốc gia Tam Đảo năm 2001 - 2002 đã định danh được 136 loài, 87 giống của 11 họ Bướm ngày Trong đó Họ Bướm giáp có số loài đã định tên nhiều nhất (44 loài), tiếp theo là các họ Bướm phượng (17 loài), họ Bướm nhảy (16 loài) và họ Bướm phấn (15 loài) Các họ Libytheidae

và Acraeidae, mỗi họ mới chỉ có 1 loài (Phạm Văn Lầm, 2005)

Vũ Văn Liên (2005c) khi nghiên cứu về thành phần và độ phong phú của các loài Bướm ngày (Lepidoptera: Rhopalocera) ở rừng Hòn Bà, Khánh Hòa

đã bước đầu xác định được 175 loài bướm thuộc 9 họ

Theo khảo sát của các tác giả Monastyrskyii, Đỗ Anh Tuấn và Phạm Minh Hưng năm 2005, khu hệ bướm tại sinh cảnh vùng núi thấp ở tỉnh Thừa Thiên Huế có sự đa dạng rất cao Các tác giả đã ghi nhận được 402 loài, đặc biệt có một số loài mới được phát hiện có phân bố ở trong tỉnh, bao gồm: Họ

Amathusiidae có 2 loài là Zeuxidia sapphires Monastyrskii & Devyatkin,

Stichophthalma louisa eamesi Monastiskii, Devyatkin & Uemura; Họ

Hesperiidae có 6 loài là Pintara capiloides Devyatkin (1998), Thoressa

monastyrskii annamita Devyatkin (1999), Darpa inopinata, Devyatkin (2001), Tagiades hybridus, Devyatkin (2001), Geosis tristis gaudialis, Devyatkin

(2001), Capila lineate magna, Devyatkin & Monastyskii (1999) Bên cạnh đó,

các tác giả cũng đã ghi nhận có 3 loài lần đầu tiên được phát hiện ở tỉnh Thừa Thiên Huế, đây là các loài trước đây đã được mô tả từ các mẫu vật thu được ở

nơi khác, bao gồm: Họ Satyridae có loài Elymnias saola Monastyrskii, 2004 (Pù Mát, Nghệ An) và Lethe melisana Monastyrskii, 2005 (Ngọc Linh, Kon Tum); Họ Amathusiidae có loài Aemora simulatrix Monastyrskii &

Devyatkin, 2003 (Gia Lai)

Trang 15

Năm 2006, báo cáo kỹ thuật số 7 đánh giá khu hệ động thực vật tại vùng cảnh quan Hành lang xanh của Dickinson và Văn Ngọc Thịnh đã ghi nhận được 336 loài Bướm thuộc 10 họ Kết quả đánh giá cũng ghi nhận về sự phân

bố mới, có nhiều loài lần đầu tiên ghi nhận ở Miền Trung Việt Nam mà trước đây nó chỉ được tìm thấy ở Miền Bắc hoặc Miền Nam Việt Nam như các loài

Lethe minerva (Satyridae), Paralaxita thuisto (Riodinidae), Arhopala abseus, A.rama, A agaba, A fulla và A aurelia (Lycaenidae) (trước đây chỉ được tìm

thấy ở miền Nam Việt Nam); Ypthima praenubila (Satyridae), Heliophorus

epicles và Tajuria ister (Lycaenidae) trước đây được coi là phân bố ở miền

Bắc Việt Nam Có 5 loài bướm quý thuộc họ Hesperiidae: Bibasis miracula Evans, Capila penicillatum kiyila Fruhstorfer, Capila lineata magna Devyatkin & Monastyrskii, Seseria dohertyi salex Evans, Salanoemia noemi

de Niceville chỉ tìm thấy ở Thừa Thiên Huế từ các nghiên cứu năm 1996

Qua 4 năm nghiên cứu, nhóm tác giả Hoàng Vũ Trụ và Tạ Huy Thịnh (2007) đã thu được 1434 mẫu bướm ngày ở phía tây các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Quảng Nam Kết quả phân tích đã ghi nhận tại khu vực nghiên cứu bắt gặp 282 loài bướm ngày thuộc 148 giống, 10 họ; số lượng loài ở khu vực chiếm tỷ lệ 28,3% tổng số loài bướm ngày đã biết ở Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu

Theo nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản

lý thực vật và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Việt Nam có 4 loài bướm là

Teinopalpus aureus, T imperialis, Troides helena ceberus và Zeuxidia masoni được xếp vào danh lục nhóm II Đây là nhóm hạn chế khai thác, sử

dụng vì mục đích thương mại, có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Tuy nhiên, đặc điểm sinh học và tình trạng các loài bướm này ở Việt Nam

Trang 16

còn ít được biết đến, vì vậy, rất khó khăn cho công tác bảo tồn loài, đặc biệt là bảo tồn nguyên vị

1.3 Tình hình nghiên cứu về Bướm ngày ở Vườn Quốc Gia Xuân Sơn

Vườn Quốc Gia Xuân Sơn là Vườn Quốc Gia có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi nên khu hệ Côn trùng nói chung và khu hệ Bướm nói riêng khá là đặc trưng Khu hệ Bướm ở Xuân Sơn chưa được nghiên cứu nhiều Theo kết quả điều tra của Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật năm 2008: Côn trùng Vườn Quốc Gia Xuân Sơn có 551 loài thuộc 327 giống 66 họ trong 7 bộ,

một số loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2000) như: Byasa

crassipes Oberthur, Troides helena (Lin), Jumnos ruckeri tonkinensis Nagai

Kết quả điều tra và định tên côn trùng ở Vườn quốc gia đã bổ sung cho khu hệ côn trùng Việt Nam 64 loài

Tóm lại: Phần lớn các nghiên cứu ở Việt Nam nói chung và ở VQG

Xuân Sơn nói riêng chỉ tập trung vào việc xây dựng danh sách loài Các nghiên cứu về sinh học và sinh thái Bướm còn ít, ví dụ như đặc điểm sinh vật học, tình trạng của các loài bướm được biết đến, sự tương đồng về thành phần loài bướm ở các khu vực… Bên cạnh đó, việc áp dụng các chỉ số đa dạng sinh học để định lượng tính đa dạng sinh học của các loài sinh vật nói chung và ở bướm nói riêng còn ít được sử dụng Việc xác định các loài bướm chỉ thị cho các biến đổi của môi trường sống, tình trạng một số loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn, các loài đặc hữu được ghi nhận trong phạm vi khu vực nghiên cứu sẽ đặt nền móng cho hoạt động giám sát môi trường, các biện pháp quản lý bảo

vệ và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học tại VQG Xuân Sơn

Trang 17

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Pha trưởng thành loài bướm ngày

(Rhopalocera) thuộc bộ Cánh Vẩy (Lepidoptera)

- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực điều tra phải đi qua các dạng sinh cảnh, các dạng trạng thái rừng điển hình của Vườn Quốc Gia Xuân Sơn

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 09/2012 đến 04/2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

Với những mục tiêu mà đề tài đặt ra, các nội dung nghiên cứu bao gồm: Xác định thành phần loài Bướm ngày trong khu vực nghiên cứu Đặc điểm phân bố của khu hệ Bướm ngày theo các dạng sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu

Đánh giá tính đa dạng sinh học của các loài Bướm ngày trong khu vực nghiên cứu

Trang 18

- Đa dạng về tập tính kiếm ăn, nơi cư trú, sinh sản

- Ý nghĩa của bướm ngày ở Vườn Quốc Gia Xuân Sơn:

+ Các loài quý hiếm

- Các phương pháp quản lý chung

- Đề xuất hướng gây nuôi các loài có ý nghĩa

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa theo phương pháp nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão (1997), Vũ Văn Liên, Đặng Thị Đáp (2008) Bao gồm:

- Miếng xốp cắm mẫu

- Kim cắm mẫu

- Hộp gỗ để bảo quản mẫu

Trang 19

- Lọ nhựa

- Cồn 900

- Địa bàn

- Máy GPS

Xác định các dạng sinh cảnh có trong khu vực nghiên cứu

Các dạng sinh cảnh được chọn theo tiêu chuẩn chung là các dạng sinh cảnh điển hình của khu vực Trong khu vực nghiên cứu chúng tôi xác định được một số dạng sinh cảnh với đặc điểm như sau:

Bảng 2.01: Đặc điểm của các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu

SC01

Đây là khu vực rừng tái sinh phục hồi sau nương rẫy tiếp giáp nương rẫy trồng cây nông nghiệp chủ yếu là sắn Rừng có cấu trúc đơn giản chỉ có 1 tầng cây gỗ Thực vật chủ yếu như: Thôi

ba, bã đậu, Hu đay, Ba gạc lá soan, Xoan nhừ… và một số loài cây bụi như Chít, Lau,Mua, Cỏ lào, Dây leo…

SC02

Trảng cỏ cây bụi tiếp giáp với khu vực có dân cư sinh sống có cây ăn quả và hoa màu Thực vật chủ yếu gồm: Mít, Na, Táo, Xoài, Nhãn, Vải thiều… Thực bì chủ yếu gồm: Lúa nước, Cỏ tranh…Các cây bụi nhỏ như mua mò hoa trắng, Cỏ lào, Bùm bụp…

SC03

Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi Thực vật rừng khá phong phú trạng thái rừng IIIA1 rừng ít bị tác động Thực vật chỉ thị cho kiểu rừng này là: Nghiến, Lát hoa, Sâng, Đinh, cà lồ…Rừng được thường chia làm 4 tầng Cây bụi ở đây cao với nhiều loài khác nhau phổ biến là Đùng đinh, Móng ngựa, Găng…Thảm tươi phổ biến là Gai, Thài lài, Ray, Dương xỉ…

Trang 20

Độ cao trung bình 700(800)m trở lên so với mặt nước biển Rừng được chia làm 4 tầng Thực vật chủ yếu các cây thuộc họ

Dẻ, họ Re, họ Sến, họ Hoa hồng, họ Ngọc lan Tầng cây bụi chủ yếu các loài Xú hương, Mua, Ba chạc, Đủng dỉnh bông đơn…Tầng thảm tươi thì có Dương sỉ, ráy, Thiên niên kiện

số cây loài Dẻ…Tầng cây bụi có diện tích lớn chủ yếu các loài như Lấu, Xú hương, Găng, Hồng bì rừng, Đu đủ rừng, Mua, Hèo…Thảm tươi khá phát triển do ven suối ẩm ướt thường gặp các loài cây họ: Đay, Thu hải đường, Hành tỏi, Gừng…

Trang 21

Sinh cảnh 01

Trang 22

Sinh cảnh 05 Sinh cảnh 06

Hình 2.01 Ảnh một số dạng sinh cảnh chính

2.4.2 Công tác ngoại nghiệp

2.4.2.1 Xác định hệ thống tuyến điều tra

Do các loài trong bộ Cánh vẩy có miệng hút, thức ăn chủ yếu là mật hoa và các chất khoáng nên chúng thường tập trung ở những nơi: Ven suối, ven đường đi, đám cây bụi, bụi có nhiều hoa, cây hoa màu, cây ăn quả Nên điều tra theo phương pháp điều tra tuyến, trên các tuyến bố trí các điểm điều tra

- Cách lập tuyến điều tra

Căn cứ vào kết quả xác định dạng sinh cảnh ở mục 2.4.1, tôi tiến hành xác định tuyến điều tra dựa vào địa hình khu vực nghiên cứu, đặc điểm sinh học của các loài bướm ngày Các tuyến điều tra cần đảm bảo các tiêu chí sau:

 Tuyến điều tra phải đi qua các dạng sinh cảnh chính trong khu vực nghiên cứu

 Đảm bảo tính đại diện

 Thuận lợi cho việc điều tra và thu bắt mẫu

Dựa vào các tiêu chí trên, xác định được 4 tuyến điều tra

- Tuyến 1: Xuất phát từ xóm Lấp đến chân Thác Ngọc có chiều dài là 3,5km

Trang 23

Bắt đầu từ xóm Lấp đến chân Thác Ngọc đi qua các dạng sinh cảnh chủ yếu là Rừng tái sinh phục hồi sau nương rẫy tiếp giáp nương rẫy, tiếp theo là trảng cỏ cây bụi giáp khu dân cư có hoa màu, cuối tuyến đi qua sinh cảnh rừng thường xanh ven suối Trên tuyến này bố trí 4 điểm điều tra

- Tuyến 2: Xuất phát từ Xóm Lạng đến hang Xóm Lạng có chiều dài là 2km

Bắt đầu từ xóm Lạng đến hang xóm Lạng đi qua khu vực dân cư, rừng trồng thuần loài keo và rừng hỗn giao cây bản địa.Trên tuyến này bố trí 4 điểm điều tra

- Tuyến 3: Xuất phát từ trạm Quản lý bảo vệ rừng Xuân Sơn đến xóm Lấp có chiều dài là 4,5km Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi Thực vật rừng khá phong phú trạng thái rừng IIIA1 rừng ít bị tác động Thực vật chỉ thị cho kiểu rừng này là: Nghiến, Lát hoa, Sâng, Đinh, Cà lồ, trảng cỏ cây bụi tiếp giáp khu dân cư Trên tuyến này bố trí 5 điểm điều tra

- Tuyến 4 : Xuất phát từ văn phòng vườn đến trạm quản lý bảo vệ rừng Xuân Sơn có chiều dài là 4km Bắt đầu từ văn phòng vườn đến trạm quản lí bảo vệ rừng Vườn Quốc gia Xuân Sơn Đi qua sinh cảnh rừng kín thường xanh trên đồi núi thấp, trảng cỏ cây bụi tiếp giáp khu dân cư Tuyến này bố trí

5 điểm điều tra

2.4.2.2 Phương pháp điều tra tuyến

- Các nội dung điều tra:

* Điều tra đặc điểm của các điểm điều tra

* Điều tra pha trưởng thành của bướm ngày trên các tuyến

* Điều tra cây thức ăn của sâu non và pha trưởng thành của bướm ngày

a) Phương pháp xác định điểm điều tra

* Cách xác định điểm điều tra:

Trang 24

Tiến hành đi dọc tuyến điều tra, khi thấy có sự thay đổi về trạng thái rừng hay sinh cảnh, lập một điểm điều tra đại diện cho sinh cảnh này Từ cách

bố trí điểm điều tra trên đã xác định được 18 điểm điều tra Mỗi điểm điều tra

có diện tích là 50m2

* Đặc điểm của các điểm điều tra bao gồm:

- Loại sinh cảnh, trạng thái rừng

- Địa hình (Độ cao, hướng phơi, độ dốc)

- Lâm phần (Cấu trúc rừng, mật độ)

b) Phương pháp điều tra pha trưởng thành của bướm ngày

Pha trưởng thành của bướm ngày hoạt động khá rộng và liên tục nên phương pháp điều tra thích hợp là vợt bắt và quan sát Tiến hành đi dọc tuyến điều tra, vợt bắt pha trưởng thành khi có cơ hội Tại các điểm điều tra dừng lại

Mẫu biểu Điều tra trưởng thành bộ Cánh Vẩy

Trang 25

c) Phương pháp điều tra cây thức ăn

Để có cơ sở gây nuôi bướm cần điều tra thức ăn của sâu non của một số loài chính và sâu trưởng thành Phương pháp điều tra thức ăn tiến hành điều tra trực tiếp hoặc kế thừa tài liệu

Có những loài tìm thức ăn ở xa nơi vũ hóa, có một số loài chỉ di chuyển cách chỗ vũ hóa không xa

Vì vậy dọc theo tuyến và điểm điều tra, quan sát và tìm sâu non kết hợp với tài liệu, đồng thời xác định tên loài cây kết hợp với thu mẫu tại chỗ 30 cây thức ăn cho mỗi loài bướm ngày

2.4.3 Công tác nội nghiệp

- Kiểm tra số liệu, sắp xếp theo trình tự thời gian, theo mức độ trạng thái

- Quan sát, đo đếm và giám định mẫu vật

- Tính các đặc trưng thống kê

- Lập bảng danh lục các loài bướm ngày có trong khu vực nghiên cứu

- Độ bắt gặp (K) được tính theo công thức:

Trong đó: K: là độ bắt gặp

n: Tổng số điểm gặp loài bướm

N: Tổng số điểm điều tra của khu vực nghiên cứu

Với:

- K<25% Loài ngẫu nhiên gặp: X

- 25%>K≤50% Loài ít gặp nhiên gặp: XX

- K>50% Loài thường gặp: XXX

2.4.4 Cách xử lý mẫu và bảo quản mẫu

- Dùng kim cắm mẫu cỡ 00 hoặc 000 để cố định cánh

Trang 26

- Băng giấy bóng mờ hoặc giấy kẻ ô Không dùng giấy bóng kính, plastic hay giấy nến Băng giấy cần đủ rộng để che kín cánh từ trong ra ngoài khi cánh được dang ra

- Kim giữ băng giấy, dài 2.5 cm

Dùng miếng xốp cỡ 30x30cm Có thể đặt bướm nằm ngửa hoặc nằm úp Nếu đặt nằm úp thì miếng xốp cần được khía rãnh sao cho vừa với kích thước của thân thể bướm Dùng kim cắm xuyên qua ngực để cố định thân của bướm, theo đúng tư thế: Cắm kim sao cho vuông góc với trục cơ thể ở mọi hướng, 1/3 chiều dài kim thò lên phía trên lưng, 2/3 chiều dài kim nằm dưới bụng Trong khi cắm kim phải điều chỉnh cho thân bướm không bị lệch, tốt nhất là dùng kim cắm vào hai bên đầu và hai bên bụng Chỉnh cánh bướm sao cho mép sau cánh trước vuông góc với trục thân thể, dùng 1 – 2 băng giấy đặt đè lên trên cánh, song song với thân mẫu vật và dùng kim cắm vào hai đầu băng giấy, sát với mép trước của cánh trước và mép sau của cánh sau Chú ý không cắm xuyên qua cánh Sau đó dùng băng giấy đè cố định hai râu đầu sao cho râu đầu cân đối, dùng 2 kim cắm sát vào hai râu đầu Các kim cắm cố định băng giấy có tác dụng giữ cho mẫu vật không bị hư hỏng và có tư thế chuẩn

Để mép cánh không bị rách trong quá trình phơi hoặc sấy cần đặt băng giấy che kín hết mép cánh Các thông tin về mẫu vật ghi trên phong bì giữ mẫu cần được nhớ bằng cách chuyển toàn bộ nội dung sang băng giấy hoặc ghi ký hiệu lên băng giấy còn các thông tin cụ thể hơn chuyển sang sổ ghi chép Có thể căng nhiều mẫu trên cùng một miếng xốp Sau đó đem phơi nắng (đậy giấy báo lên để tránh ánh nắng trực tiếp) hoặc sấy khô ở nhiệt độ 500C để mẫu vật không bị mốc

2.4.5 Phương pháp phân loại mẫu

Các mẫu thu được được chuyển về Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng– Trường Đại học Lâm nghiệp và được giám định trên cơ sở các tài liệu:

Trang 27

- Bướm đảo Hải Nam của Cố Mậu Bân, Trần Bội Trân

- Bướm Vân Nam của Phòng Nghiên cứu côn trùng Viện khoa học Trung

Quốc

- Nhận biết những loài Bướm nổi tiếng trên Thế giới của Ngô Vân

- Giám định bằng hình ảnh Bướm Bắc Kinh của Dương Hồng, Vương

Xuân Hạo

- Giám định bằng hình ảnh các loài côn trùng quý hiếm Trung Quốc của

Hiệp hội Bảo vệ động vật hoang dã Trung Quốc

- Bảo tàng Côn trùng của Lý Tương Đào

Ngoài ra kết hợp phương pháp định tên loài theo tác giả Chou (1994), D’Abrera (1982-1984), Osada et al (1999), Monastyrskii (2007), và một số tác giả khác

Trang 28

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Diện tích, vị trí địa lý, ranh giới

Vườn Quốc gia Xuân Sơn có tổng diện tích tự nhiên 15.048ha, phân làm 3 phân khu chức năng (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 9.099ha, phân khu phục hồi sinh thái 5.737ha, phân khu dịch vụ hành chính 212ha), nằm trên địa bàn

xã Xuân Sơn và một phần các xã Xuân Đài, Kim Thượng, Tân Sơn, Đồng Sơn, Lai Đồng thuộc huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, giáp ranh với huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình; huyện Phù Yên tỉnh Sơn La Tọa độ địa lý:

21’03’ đến 21’12’ vĩ độ bắc

104’51’ đến 105’01 kinh độ đông

- Phía Bắc giáp xã Thu cúc

- Phía Nam giáp với huyện Đà bắc tỉnh Hòa bình

- Phía Tây giáp huyện Phù yên tỉnh Sơn la

- Phía đông giáp các xã: Tân phú, Mỹ thuận, Long cốc, và Vĩnh tiến

(Chi tiết xem phụ biểu 01)

3.2 Địa hình, địa mạo

Vườn Quốc Gia Xuân Sơn nằm trong một vùng đồi núi thấp và trung bình thuộc lưu vực sông Bứa, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên

Vùng đồi núi thấp này toả rộng từ hữu ngạn sông Hồng sang đến tả ngạn sông Đà bao gồm cả huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ Sông Bứa và các chi lưu của nó toả nhiều nhánh ra gần như khắp vùng Nhìn toàn cảnh các dãy đồi núi chỉ cao chừng 600-700m, hình dáng khá mềm mại vì chúng được cấu tạo bởi các loại đá phiến biến chất quen thuộc Cao nhất là đỉnh núi Voi 1.386 m,

Trang 29

tiếp đến là núi Ten 1.244m, núi Cẩn 1.144m

Các thung lũng trong vùng mở rộng và uốn lượn khá phức tạp Sự chia cắt theo chiều sâu cũng khá lớn, các sườn núi khá dốc, bình quân 200

3.3 Địa chất, thổ nhưỡng

* Địa chất

Theo tài liệu địa chất miền Bắc Việt Nam năm 1984 cho biết: khu vực Vườn quốc gia có các quá trình phát triển địa chất phức tạp Theo các nhà địa chất gọi đây là vùng đồi núi thấp Toàn vùng có cấu trúc dạng phức nếp lồi Nham thạch gồm nhiều loại và có tuổi khác nhau nằm xen kẽ thành các giải nhỏ hẹp

* Thổ Nhưỡng

Được hình thành trong một nền địa chất phức tạp (có nhiều kiểu địa hình

và nhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau) cùng với sự phân hoá khí hậu, thuỷ văn đa dạng và phong phú Nên có nhiều loại đất được tạo thành trong khu vực này

3.4 Khí hậu, thuỷ văn

- Lượng mưa đạt mức trung bình từ 1.660 mm ở Thanh Sơn đến 1.826mm

ở Minh Đài Tập trung gần 90% vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm) hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8,9 hàng năm

* Thủy văn

Hệ thống Sông Bứa với các chi lưu của nó toả rộng ra khắp các vùng Với

Trang 30

có thể tới 2453 mm nhưng có năm ít mưa chỉ đo được 1414mm

3.6 Dân sinh - kinh tế - xã hội

* Dân số, dân tộc

Trong Vườn quốc gia Xuân Sơn hiện đang có 9 xóm với tổng số 649 hộ

và 2.928 nhân khẩu sinh sống; trong đó dân tộc Mường 30%, dân tộc Dao chiếm 70%

từ nguồn ngân sách Nhà nước (200.000, đồng/ha)

Trang 31

Nhóm cây cho gỗ: có 220 loài, nhưng hầu hết thuộc nhóm gỗ hồng sắc và

tạp mộc Nhóm gỗ thiết mộc có một số loài có giá trị kinh tế cao như Lát hoa

(Chukrasia tabularis), Sến mật (Madhuca pasquieri), Nghiến

(Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Đinh (Fernandoa spp.)

Nhóm cây ăn được có khoảng 300 loài cây ăn được như rau Sắng

(Melientha suavis), rau Bò khai, rau Rớn

Trang 32

Nhóm cây cho sợi thống kê được khoảng trên 100 loài như các loài cây họ tre nứa, họ cau dừa

Nhóm cây làm thuốc có 665 loài cây có thể làm thuốc như Củ dòm, Móc câu vòng, Khúc khắc, Hoàng đằng, Bách bộ, Thanh táo, Cát đằng hoa to Nhóm cây cho tình dầu và nhựa đã thống kê được trên 150 loài như Trám trắng, Trám đen, Đại hái, Cánh kiến lá trắng, Hồi núi

Nhóm cây cho tanin và thuốc nhuộm gồm các loài như Râu hùm hoa tím, Ngải rợm, Hồi đầu, Bạch điền, Cậm kệch

Nhóm cây làm cảnh và bóng mát phải kể đến các loài như Lộc vừng nếp,

Đỗ quyên, trà my, Ngải tiên, Ngải tiên đỏ, Lan hài, Lan Bướm, Trúc lan, Thuỷ tiên vàng

* Tài nguyên động vật

Đã thống kê được 365 loài Cụ thể, là thú 69 loài, Chim 240 loài, Bò sát

41 loài, và Lưỡng thê 34 loài So với các kết qủa khảo sát cũ, thì đợt khảo sát vừa qua đã bổ sung 70 loài Chim, 8 loài thú và một số loài Lưỡng thê, Bò sát

3.8.2 Đặc điểm, tình hình công tác quản lý bảo vệ tài nguyên Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Khu vực Vườn Quốc gia Xuân Sơn với đặc thù là hệ sinh thái núi đá vôi, có điều kiện giao thông đi lại tương đối thuận lợi, dân cư sinh sống tập trung đông đúc, đất nông nghiệp ít, tập quán canh tác lạc hậu, cùng với tỉ lệ gia tăng dân số quá nhanh đang tạo ra sức ép rất lớn lên tài nguyên rừng Vườn Quốc gia Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng gặp rất nhiều khó khăn do mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát triển dân sinh, kinh tế vùng đệm

Nhận thức được những khó khăn trên, trong những năm qua Vườn Quốc gia Xuân Sơn đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia bảo vệ rừng, thường xuyên phối hợp với chính quyền đi ̣a phương, Kiểm lâm trong huyện tổ chức tuần tra, kiểm tra, truy quét và xử lý các đối

Trang 33

tượng có hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng Thực hiện đối thoại với người dân sống trong vùng lõi và vùng đệm của Vườn cùng nhau tháo gỡ những khó khăn, mâu thuẫn Do đó, công tác QLBVR có chuyển biến tích cực, tình trạng vào rừng khai thác lâm sản, sắn bắn, bẫy bắt đô ̣ng vâ ̣t hoang dã giảm đáng kể, tình hình an ninh rừng có bước ổn định

Ngoài ra Vườn đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật cho người dân, nhằm nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng Coi đây là một nhiệm vụ quan trọng mang tính then chốt và xuyên suốt trong công tác quản

lý, bảo vệ tài nguyên rừng Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Trang 34

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thành phần loài bướm ngày của khu vực nghiên cứu

Qua các đợt điều tra từ ngày 12/09/2012 đến ngày 24/12/2012 tại khu vực nghiên cứu tôi đã ghi nhận được 59 loài thuộc 7 họ Kết quả được ghi vào biểu sau:

Bảng 4.01: Thành phần loài bướm ngày bắt gắp ở các dạng sinh cảnh

K (%)

Trang 35

11 Ideopsis similis Linnaeus x x x x x 55.56

Trang 36

27 Graphium agamemnon Linnaeus x 5.56

Trang 37

45 Catopsilia pomora Fabricius x x x 27.78

Trang 38

4.2 Đa dạng thành phần loài côn trùng

Qua bảng danh lục thành phần loài thuộc đối tượng nghiên cứu đã thu được cho thấy rõ có 3 họ có số lượng loài nhiều nhất là họ Papilionidae (15 loài), họ Danaidae có 12 loài, họ Pieridae có 10 loài, họ Nymphalidae, họ Satyridae cùng có 09 loài Các họ ít loài nhất là họ Amathusiidae 03 loài và Lycaenidae chỉ có 1 loài duy nhất

Bảng 4.02: Tỉ lệ phần trăm loài, giống của bướm ngày

Hình 4.01: Tỷ lệ độ bắt gặp của các loài bướm ngày của khu vực nghiên cứu

Trang 39

Những loài thường gặp được thể hiện ở bảng 4.03

Bảng 4.03: Các loài thuộc nhóm thường gặp

Từ bảng 4.03 ta thấy chỉ có 1 loài thường gặp ở họ Danaidae

Nhóm có độ bắt gặp trung bình (loài ít gặp) bao gồm 18 loài được thể hiện ở bảng 4.04

Bảng 4.04: Các loài thuộc nhóm ít gặp của khu vực nghiên cứu

Trang 40

Từ bảng 4.04 ta thấy các loài ít gặp tập trung ở 5 họ trong tổng số 7 họ

của khu vực nghiên cứu Có 2 loài Cethosia cyane Drury thuộc họ

Nymphalidae và loài Papilo demoleus Linnaeus thuộc họ Papilionidae có độ

bắt gặp cao nhất là 50%

4.3 Phân bố của bướm ngày trong khu vực nghiên cứu

Như chúng ta đã biết các loài bướm ngày thường tập trung ở những nơi chúng ưa thích và phù hợp với đặc điểm sinh thái của chúng, như nguồn thức

ăn, khí hậu… Tuy nhiên chúng có thể di chuyển từ dạng sinh cảnh này sang dạng sinh cảnh khác Vì vậy, phân bố của các loài bướm ngày thường chỉ mang tính chất tương đối

4.3.1 Phân bố của các loài bướm theo điểm điều tra

Hệ thống 18 điểm điều tra được bố trí trong khu vực nghiên cứu đại diện cho các dạng sinh cảnh khác nhau cho nên các loài bướm ngày thu thập được tại các điểm điều tra là khác nhau Để thấy được sự phân bố các loài bướm ngày theo điểm điều tra tôi tiến hành lập bảng thống kê các loài bướm ngày đã thu thập được trong các điểm điều tra như sau:

Bảng 4.05: Tỉ lệ các loài bướm ngày theo điểm điều tra

STT ĐĐT Số lượng loài Tỷ lệ (%) STT ĐĐT Số lượng loài Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 01/09/2017, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Thị Đáp, Nguyễn Chí Trọng, Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ, Trương Xuân Lam, Đặng Đức Khương (1995), Bước đầu điều tra khu hệ Bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) ở Vườn Quốc Gia Cúc Phương – Ninh Bình. Tuyển tập các công trình nghiên cứu Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu điều tra khu hệ Bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) ở Vườn Quốc Gia Cúc Phương – Ninh Bình
Tác giả: Đặng Thị Đáp, Nguyễn Chí Trọng, Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ, Trương Xuân Lam, Đặng Đức Khương
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 1995
3. Đặng Thị Đáp, Hoàng Vũ Trụ (2003), Kết quả nghiên cứu nhóm Bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) ở Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò và Vườn Quốc Gia Ba Bể. Báo cáo khoa học, Hội nghị toàn quốc những vấn đề cơ bản trong khoa học các sự sống, Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu nhóm Bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) ở Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò và Vườn Quốc Gia Ba Bể
Tác giả: Đặng Thị Đáp, Hoàng Vũ Trụ
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
4.Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn, Mão (2001), Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại trong Lâm Nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại trong Lâm Nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn, Mão
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
8. Vũ Văn Liên, Vũ Quang Côn, Tạ Huy Thịnh, 2007b. Nghiên cứu xác định vai trò chỉ thị sinh thái của bướm (Lepidoptera: Rhopalocera) ở vườn quốc gia Tam Đảo. Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ hai - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định vai trò chỉ thị sinh thái của bướm (Lepidoptera: Rhopalocera) ở vườn quốc gia Tam Đảo
9. Mai Phú Quý, Trần Thị Lài, Trần Thị Bích Lan, 1981. Kết quả điều tra cơ bản côn trùng Miền Bắc Việt Nam (1960-1970). Trong: Kết quả điều tra cơ bản động vật Miền Bắc Việt Nam (1955-1975). Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 180-228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra cơ bản côn trùng Miền Bắc Việt Nam (1960-1970)". Trong: "Kết quả điều tra cơ bản động vật Miền Bắc Việt Nam (1955-1975)
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
10. Bùi Xuân Phương, (2011), Một số nét đặc trưng của khu hệ Bướm ngày ở Việt Nam, Hội Nghị khoa học toàn quốc về Tài nguyên sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét đặc trưng của khu hệ Bướm ngày ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Xuân Phương
Năm: 2011
12. Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ (2004), Nghiên cứu sự tương đồng thành phần loài Bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) giũa một số khu bảo tồn và vườn quốc gia ở Việt Nam. Tạp chí sinh học.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự tương đồng thành phần loài Bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) giũa một số khu bảo tồn và vườn quốc gia ở Việt Nam
Tác giả: Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ
Năm: 2004
13. Bobo, K.S., Waltert, M., Fermon, H., Njokagbor, J., Muhlenberg, M., 2006. From forest to farmland: butterfly diversity and habitat associations along a gradient of forest conversion in Southwestern Cameroon. Journal of insect conservation 10, pp. 29-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: From forest to farmland: butterfly diversity and habitat associations along a gradient of forest conversion in Southwestern Cameroon
14. Boggs, C.L., Watt, W.B., Ehrlich, P.R. (Eds.), 2003. Butterflies: Evolution and Ecology Taking Flight. Rocky Mountain Biological Lab Symposium Series. University of Chicago Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Butterflies: Evolution and Ecology Taking Flight
14. Ehrlich, P.R., 2003. Butterflies, test systems, and biodiversity. In: Boggs CL, Watt WB, and Ehrlich PR (eds.) Butterflies: ecology and evolution taking flight. The University of Chicago Press, Chicago, IL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Butterflies, test systems, and biodiversity
15. Finn Danielsen, Colin G. Treadaway, 2003. Priority conservation areas for butterflies (Lepidoptera: Rhopalocera) in the Philippine islands.Animal Conservation (2004) 7, 79–92.The Zoological Society of London. Printed in the United Kingdom.Tiếng Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Priority conservation areas for butterflies (Lepidoptera: Rhopalocera) in the Philippine islands
16. Pavie, Auguste,(1879-1895),Natural history; Scientific expeditions, Publisher Paris, E. LerouxTiếng Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural history; Scientific expeditions, Publisher Paris, E. Leroux
19. 中国野生动物保护协 (1999), 中国珍稀昆虫图鉴 . 中国林业出版社 . Hiệp hội bảo vệ động vật hoang dã Trung Quốc (1999), Giám định bằnghình ảnh côn trùng quý hiếm Trung Quốc, NXB Lâm nghiệp Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám định bằng "hình ảnh côn trùng quý hiếm Trung Quốc
Tác giả: 中国野生动物保护协 (1999), 中国珍稀昆虫图鉴 . 中国林业出版社 . Hiệp hội bảo vệ động vật hoang dã Trung Quốc
Nhà XB: NXB Lâm nghiệp Trung Quốc
Năm: 1999
21. 李湘涛 (2006), 昆虫博物馆 , 时事出版社 . Lý Tương Đào ( 2006), Bảo tàng Côn trùng, NXB Thời sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tàng Côn trùng
Tác giả: 李湘涛
Nhà XB: NXB Thời sự
Năm: 2006
1. Đặng Ngọc Anh (2000), Nghiên cứu thành phần các loài Bướm ngày (Rhopalocera) của Việt Nam, làm cở sở đề xuất biện pháp quản lý sử dụng, Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng, Hà Nội Khác
6. Vũ Văn Liên, Vũ Quang Côn (2005), Vai trò chỉ thị của một số họ bướm ở vườn quốc gia Tam Đảo, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống - Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc 2005, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. Vũ Văn Liên, Vũ Quang Côn, Tạ Huy Thịnh, 2007a. Đặc điểm sinh học của một số loài Bướm thuộc các họ Papilionidae, Pieridae, Danaidae và Nymphalidae (Lepidoptera: Rhopalocera) ở Vườn quốc gia Tam Khác
11. Nguyễn Văn Phiến (2005), Luận văn Thạc sĩ, Nghiên cứu đặc điểm khu hệ Bướm ngày tại Vườn Quốc Gia Cát Bà, phục vụ công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w