Lý do chọn đề tài 2II.Mục đích nghiên cứu 3 Chương 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC LOẠI TRẮC NGHIỆM 4 Chương 2: KỸ THUẬT TRẮC NGHIỆM VÀ VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 6 Chương 3: SOẠN VÀ THIẾT KẾ
Trang 1MỤC LỤC Trang PHẦN I: MỞ ĐẦU 2
I Lý do chọn đề tài 2II.Mục đích nghiên cứu 3
Chương 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC LOẠI TRẮC NGHIỆM 4
Chương 2: KỸ THUẬT TRẮC NGHIỆM VÀ VIẾT CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM 6
Chương 3: SOẠN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
ĐỂ DẠY VÀ KIỂM TRA LÝ THUYẾT HỌC SINH LỚP 12 MÔN THỂ DỤC
Chương 4: KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH BẰNG
SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 16
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Đất nước ta đang bước vào ngưỡng cửa của thế kỷ 21 - Thế kỷ của nềncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bởi vậy Đảng và nhà nước ta rất chútrọng tới việc bồi dưỡng, đào tao con người Việt Nam phát triển một cáchtoàn diện cả đức, trí, thể, mỹ
Để đáp ứng được điều đó ngành giáo dục nói chung và giáo dục phổ thôngnói riêng không ngừng nâng cao hiệu quả về chất lượng giáo dục, vì thế:
“ Đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những yêu cầu cần thiết đốivới mỗi giáo viên, mỗi học sinh, mỗi cấp học và mỗi môn học trong hệ thốnggiáo dục của chúng ta” Trong những yêu cầu đổi mới đó thì: “ Đổi mới kiểmtra đánh giá kiến thức của học sinh” là một trong những khâu quan trong và
có ý nghĩa thiết thực mang lại tính khách quan và hiệu quả cao
“ Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm ” là mộttrong những phương pháp mang lại chất lượng đánh giá hiệu quả và kháchquan nhất, nó giúp người học tự đánh giá được năng lực nhận thức và giúpngười dạy kiểm tra đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh.Mặt khác câu hỏi trắc nghiệm đưa ra có những đặc điểm đòi hỏi học sinh phảitiến hành các thao tác như tư duy, phân tích so sánh, tổng hợp và phán đoán
để có sự lựa chọn đúng và chính xác nhất Trong quá trình giảng dạy giáoviên có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm với nhiều mục đích khác nhau như: Táihiện kiến thức, gợi mở kiến thức, tổng hợp kiến thức, cũng cố kiến thức vàkiểm tra kiến thức
Xuất phát từ những điều trên và thực tế giảng dạy của bản thân trong 7năm công tác tại trường THPT Yên Định 1 tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinhnghiệm với đề tài: “Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy vàkiểm tra lý thuyết môn thể dục lớp 12”
Trang 3II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Qua việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm mà người dạy có thể bổ sung nhữnghạn chế về kiến thức và phương pháp day học Đồng thời giúp người học cóhứng thú và yêu thích môn học thể dục hơn, từ đó các em năm bắt được một
số luật thể thao cũng như một số kiến thức, kỹ năng cơ bản để tập luyện giúpcũng cố và nâng cao sức khoẻ
III ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
1 Đối tượng nghiên cứu:
55 học sinh khối 12 trường THPT Yên Định 1
2 Thời gian nghiên cứu:
Thực hiện trong các tiết thể dục ở năm học 2010 - 2011
IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
1 Lịch sử nghiên cứu và các loại trắc nghiệm.
2 Kỹ thuật trắc nghiệm và viết câu hỏi trắc nghiệm.
3 Soạn và thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để dạy và kiểm tra lý thuyết học sinh lớp 12 môn thể dục.
4 Kết quả kiểm tra đánh giá học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm.
V PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu giới hạn trong chương trình thể duc lớp 12
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Về nghiên cứu lý luận:
Tham khảo và đọc tài liệu có liên quan đến phương pháp trắc nghiệm nóichung, phương pháp trắc nghiệm thể dục nói riêng trong chương trình trunghọc phổ thông
2 Về nghiên cứu thực tiễn:
Soạn và thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm môn thể dục để dạy và kiểmtra lý thuyết học sinh ở một số lớp 12
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC LOẠI TRẮC NGHIỆM
1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TRẮC NGHIỆM:
Đầu thế kỷ XIX ở Mỹ người ta dùng phương pháp trắc nghiệm (Test) Đểphát hiện năng khiếu và tìm hiểu xu hướng học tập của học sinh, không hiểu
lý do vì sao bỏ vẳng đi một thời gian
Đến năm 1940 ở Mỹ và một số nước Phương Tây lại xuất hiện hệ thống
“Test” để đánh giá thành tích học tập của học sinh, tuy nhiên hiệu quả đem lạichưa cao do mắc phải một số sai lầm như:
- Sa vào quan điểm hình thức
- Máy móc trong việc đánh giá năng lực trí tuệ và chất lượng kiến thức
- Chỉ thực hiện trên các nhóm chọn
Mãi đến năm 1963 ở Liên Xô và một số nước Phương Tây lại phục hồiphương pháp kiểm tra bằng “Test” Hiện nay có rất nhiều nước đã dùngphương pháp kiểm tra đánh giá kiến thức bằng “Test” và đã đem lại hiệu quảchất lượng cao
ở Việt Nam những năm gần đây đã không ngừng cải tiến nội dung giáodục, song song với việc đó các phương pháp kiểm tra cũng không ngừng hoànthiện và “Test” là phương pháp kiểm tra đánh gia kiến thức học sinh theophương pháp dạy học mới “lấy học sinh làm trung tâm” đã mang lại hiệu quảcao cả về dạy và học
2 CÁC LOẠI TRẮC NGHIỆM:
2.1 Trắc nghiệm khách quan:
Đây là loại trắc nghiệm đưa ra câu hỏi kèm theo những câu trả lời sẵn câuhỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết, đòi hỏihọc sinh chọn một câu trả lời hoặc chỉ cần điền thêm một vài từ Loại câu hỏi
Trang 5này gọi là câu hỏi đúng nó được xem là khách quan vì đảm bảo tính kháchquan khi chấm không phụ thuộc vào ý kiến đánh giá của người chấm, tuynhiện nó vẫn còn tính chủ quan biểu hiện ở việc chọn nội dung và câu trả lời + Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan.
- Câu trả lời đạt độ tin cậy cao
- Có thể lấy mẫu và hỏi được nhiều câu hỏi; Mức độ khó và độ giá trị củacâu hỏi đều chấm nhanh
+ Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
- Soạn đề khó
- Có thể là vụn vặt không đi vào trọng tâm
- Nẩy sinh đoán mò, khó đo lường, xa trọng tâm
2.2 Trắc nghiệm chủ quan:
Là những câu hỏi tự luận, học sinh tự xây dựng câu trả lời có thể là một
đoạn văn ngắn, một bài tự luận Diễn giải được xem là trắc nghiệm chủ quan
vì đánh giá và cho điểm mang tính chủ quan của người chấm
+ Ưu điểm của trắc nghiệm chủ quan
- Soạn đề bài nhanh, dễ
- Câu hỏi mang tính trọng tâm
+ Nhược điểm của trắc nghiệm chủ quan
- Mất nhiều thời gian chấm
- Do chủ quan nên không đủ độ tin cậy
- Hỏi được ít câu hỏi
2.3 Trắc nghiệm chuẩn hoá:
Đây là loại trắc nghiệm do các chuyên gia thiết kế.
+ Ưu điểm của trắc nghiệm chuẩn hoá:
- Mang tính chính xác cao, phản ánh chuẩn mực của chương trình
- Phổ biến rộng có thể sử dụng nhiều năm
- Có hiệu quả khi thi cuối cấp và thi tuyển sinh
Trang 6+ Nhược điểm của trắc nghiệm.
- Xây dựng công phu
- Phải qua thử nghiệm
2.4 Trắc nghiệm do giáo viên thiết kế:
Đây là trắc nghiệm do giáo viên tự xây dựng trong quá trình dạy học để
sử dụng vào mục đích kiểm tra đánh giá học sinh vào thời điểm cụ thể
ở đây những bài trắc nghiệm này có nội dung cụ thể và trả lời trongkhoảng thời gian ngắn, loại trắc nghiệm này vẫn mang tính chủ quan ở chỗngười xây dựng vừa đặt câu hỏi lại vừa đưa ra đáp án, dễ đồng ý thoả mãn vớimình
2.5 Trắc nghiệm theo chuẩn:
Đây là trắc nghiệm mà kết quả của trắc nghiệm được xét theo thứ tự,
người giáo viên dựa vào đó để có thể đo lường một học sinh nào đó ở tronglớp, trong tập thể đứng ở vị trí nào
2.6 Trắc nghiệm theo tiêu chí:
Đây là trắc nghiệm nhằm mục đích lượng giá theo tiêu chí kết quả ở đây
không nhằm đánh giá mức độ năng lực của học sinh và so sánh tương đối như
ở trên Trong trắc nghiệm này cho phép đánh giá trình độ học sinh đó so vớitiêu chí được đề ra trong trắc nghiệm
Trang 7riêng cho nên ta cần quan tâm đến một số kỹ thuật trắc nghiệm thông dụngnhất.
Trắc nghiệm quan sát Trắc nghiệm viết Trắc nghiệm vấn đáp
Trả lời dài Trả lời ngắn
Tiểu luận Dẫn chứng Đúng Điền Lựa Diễn sai thêm chon giải
1.1 Trắc nghiệm quan sát:
Đây là phương pháp có ích để xác định những thái độ về một vấn đề nào
đó có liên quan tới ý thức, hoặc một số kỹ năng thực hành hay kỹ năng nhậnthức Chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong tình huống cụ thể cần chú ý ởmục đích, yêu cầu nội dung, phương pháp và kỹ thuật quan sát
1.2Trắc nghiệm vấn đápT:
Phương pháp trắc nghiệm này thường có ích đối với tất cả các cấp học,
vì nó rất có lợi khi hỏi một cách tự phát Trắc nghiệm vấn đáp thường đượcdùng khi tác dụng giữa người chấm và người học là trực tiếp cũng có thể sửdụng vấn đáp khi xác định thái độ trong phỏng vấn ở đây cần lưu ý xây dựng
hệ thống câu hỏi và cần tôn trọng sự trả lời của học sinh, tránh áp đảo
1.3 Trắc nghiệm viết:
Là phương pháp trắc nghiệm thường được dùng nhiều nhất vì nó có
nhiều ưu điêm như:
+ Cho phép kiểm tra nhiều người cùng một lúc
Trang 8+ Cho phép cung cấp một bản ghi rõ ràng các câu trả lời của học sinh đểdùng cho việc chấm điểm.
+ Cho phép học sinh cân nhắc nhiều hơn đối với các câu trả lời của mình,
do đó ta có thể kiểm tra sự phát triển của trí tuệ ở mức độ cao hơn
+ Trắc nghiệm viết dễ quản lý hơn và bản thân người chấm không thamgia vào bối cảnh kiểm tra Vì thế có tính khách quan hơn
1.4 Vai trò của người soạn trắc nghiệm:
ở đây phải phân biệt được người giáo viên và người chấm Người giáo
viên là người luôn có mối quan tâm đối với cá nhân học sinh được tham giatrắc nghiệm, người chấm là người phải đối diện với số đông học sinh và họquan tâm chủ yếu đạt được một sự xếp hạng chính xác
Người giáoviên là người sẽ biết được người làm bài trắc nghiệm, cònngười chấm lại quan tâm đến bài trắc nghiệm
Trong thực tế có lúc người chấm và người giáo viên là một, khi đó ngườigiáo viên phải đóng cả hai vai trò nói trên
Bài trắc nghịêm được xây dựng tốt và có hiệu quả khi mang những đặcđiểm sau:
+ Có gia trị: Phải đo được cái cần đo
+ Đo dược cái cần đo ở mức độ chắc chắn và chính xác nhất
+ Phải tránh đước các tác dung không mong muốn về mặt giáo dục
+ Các câu chỉ dẫn rõ dàng, ngôn ngữ diễn đạt chính xác và phù hợp vớitrình độ học sinh
+ Phải thuận tiện cho việc quản lý và thuận tiện cho việc chấm điểm
2 VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Có hai loại câu hỏi chính trong trắc nghiệm viết, đó là câu hỏi dạng mở
và dạng khách quan trả lời ngắn
2.1 Câu hỏi trắc nghiệm dạng mở:
Trang 9Đây là loại trắc nghiệm chủ quan, nó đòi hỏi câu trả lời là bài tiểu luận,
bài diễn đạt hoặc bằng cách tóm tắt các đoạn văn Những câu hỏi này thường
dễ soạn hơn câu trả lời ngắn, nhưng phải rõ nghĩa và những câu chỉ dẫn phảichính xác Loại này có nhược điểm là việc đánh giá cho điểm có thể từ rấtkém đến rất tốt, tuỳ thuộc người cho điểm Mặt khác các câu trả lời dạng mởcòn tốn nhiều công sức và thời gian cho người chấm Vì thế đối với loại câuhỏi này có những tiêu chí cần soạn ra từ trước điều đó làm giảm nhẹ sự saikhác về số điểm khi đánh giá
2.2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Thường là những câu hỏi trắc nghiệm ngắn ở đây thường cung cấp cho
học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết để học sinh chọn một từ, mộtcâu, hoặc điền thêm một vài từ Tính khách quan ở đây còn là đặt ra mục tiêuphải khách quan và chấm điểm cũng phải đảm bảo tính khách quan Khi đặtcâu hỏi không cung cấp những thông tin vụn vặt mà từ những câu hỏi đó saocho kiểm tra được khả năng phân tích, kiểm tra được sự suy nghĩ đa dạng và
có thể kiểm tra kiến thức trong một thời gian ngắn
Ví dụ: Khung cầu môn trong luật bóng đá 11 người có chiều cao là:
a) 2,42m c) 2,44m
b) 2,43m d) 2,45m
2.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng mở:
Loại câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải nhớ lại kiến thức hơn là nhận ra
nó
Ví dụ: Kĩ thuật nhảy cao “nằm nghiêng” gồm 4 giai đoạn là …….
2.2.2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng câu điền:
ở đây học sinh phải nhớ lại và từ đó cung cấp câu trả lời hay một số từ ở
câu hỏi trực tiếp, hay câu hỏi nhận định chưa đầy đủ để rồi bổ sung hoànchỉnh câu đó, câu này còn gọi là câu hoàn chỉnh
2.2.3 Câu hỏi trắc nghiệm kết quả đúng sai:
Trang 10Đây là những câu nhận định được đánh giá là đúng hay sai hoặc có hay
không Loại câu hỏi này nhằm mục đích gợi mở lại kiến thức, câu dẫn phảihoàn toàn rõ ràng, viết rứt khoát là đúng hay sai hoặc có hay không Mục đíchgợi ý lại kiến thức
Trong câu hỏi này có khó khăn khi dùng để kiểm tra trình độ cho nên nóthường bị phê phán, vì nó không tạo được điều kiện để học sinh phân biệtđược những sắc thái tinh tế mà phần nào đó mang tính áp đặt
Loại câu hỏi này không nên chứa nhiều hơn một ý tưởng trong một câuhỏi vì khi đó sẽ gây cho học sinh khó lụa chọn Như vậy bắt buộc học sinhphải công nhận một trong hai phương án là đúng (sai) và khi đó đúng có thể làsai
2.2.4 Câu hỏi nhiều phương án lựa chọn:
Đây là loại câu hỏi được sử dụng nhiều nhất và phổ biến nhất ở đây
thường có hình thức của một câu hỏi không tuyên bố đầy đủ, hoặc một câuhỏi dẫn được nối tếp bằng nhiều câu trả lời mà học sinh phải chọn Trong đócâu nào rõ rệt nhất thì chọn là câu đúng, hoặc câu trả lời tốt nhất trong nhiềucách chọn hợp lý, hoặc câu trả lời kém nhất hay không có liên quan, haykhông thích hợp
2.2.4.1 Loại câu trả lời đúng:
ở đây câu hỏi nối tiếp bằng một hay nhiều câu trả lời, thường câu hỏi trả
lời lớn hơn 4 trong đó có một câu đúng, còn lại là các câu nhiễu, câu cài bẩy
Từ đó đòi hỏi học sinh phải lựa chọn trên cơ sở có sự hiểu biết của mình
Ví dụ : Trân thi đấu môn bóng nào gồm 4 hiệp chính.
a) Bóng đá c) Bóng rổ
2.2.4.2 Loại câu trả lời tốt nhất:
ở đây một trong những câu trả lời tốt nhất bất kỳ là một câu nhiễu nào.
Ví dụ : Những thuật ngữ nào dưới đây là của môn bóng rổ.
Trang 11a) Ném biên, sút bóng, việt vị
b) Đệm bóng, phát bóng, chắn bóng
c) Ném biên, chắn bóng, chạy bước
d) Ném biên, chạy bước, hai lần dẫn bóng
e) Chắn bóng, hai lần dẫn bóng, sút bóng
2.3 Những biến thể của loại câu trắc nghiệm:
2.3.1 Có nhiều câu trả lời:
Học sinh cần chọn một hay nhiều câu trả lời hoặc dùng mã A,B, C đượccoi là đúng cho một câu dẫn
Ví dụ : Với các giai đoạn kĩ thuật dưới đây, Hãy cho biết đâu là thứ tự
thực hiện các giai đoạn kỹ thuật chạy ngắn
a) Chạy giữa quảng c) Chạy lao
b) Xuất phát d) Về đích
A c-a-b-d C b-a-c-d
B b-d-c-a D b-c-a-d
2.3.2 Loại kết hợp:
Đây là loại câu hỏi cho phép có nhiều câu trả lời cho một khối lượng hạn
chế tư liệu, yêu cầu học sinh phải kết hợp câu hỏi và câu trả lời một cách hợplý
Ví dụ : Chọn các giai đoạn kĩ thuật liệt kê sau đây và điền bằng chữ cái
vào phần tương ứng môn của nó
Trang 12ở đây học sinh được giới thiệu một đoạn văn, một tư liệu, một hình vẽ,
một biểu tượng, học sinh phải sử dụng những vấn đề trên đoạn văn đó, nhữngvấn đề có thể trăc nghiệm đối với học sinh
- Hiểu đoạn văn đó
- Khả năng phê phán hay đánh giá đoạn văn đó
- Khả năng rút ra những suy luận từ các tư liệu trong đoạn văn
- Khả năng rút ra những suy luận từ cơ sở kiến thức đã học
2.3.4 Câu hỏi trắc nghiệm dùng hình vẽ:
ở đây giáo viên cho hình vẽ, phần trả lời có thể là chú thích hoàn chỉnh
sữa đổi hay lắp ghép sao cho phù hợp giữa câu hỏi và trả lời
Chương 3
SOẠN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỂ DẠY
VÀ KIỂM TRA LÝ THUYẾT HỌC SINH LỚP 12 MÔN THỂ DỤC
1 CÂU HỎI:
Câu 1: Để tránh các chấn thương trong tập luyện sức mạnh thì phải:
A Khởi động đầy đủ
B Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc tập luyện
C Kiểm tra độ an toàn của các phương tiện tập luyện, thực hiện đúng tưthế, đúng kỹ thuật
D Cả ba phương án trên
Câu 2: Mục đích của tập bài thể dục phát triển chung là:
A Tăng cường sức khoẻ
B Tăng cường sức khoẻ và sức bền
C Tăng sự dẻo dai
D Làm dẻo cột sống
Câu 3: Trao - nhận tín gậy trong chạy tiếp sức có mấy kiểu.
Trang 13B Phát triển khả năng khéo léo.
C Phát triển sức bền, rèn luyện ý chí chiến thắng mệt mỏi
D Phát triển sức mạnh
Câu 8: Khi tập chạy bền phải thở như thế nào?
A Thở nhanh và nông
B Khi thấy cần thở mới thở
C Thở sâu, nhịp nhàng ngay sau khi xuất phát
Câu 9: Nhảy xa có số giai đoạn kĩ thuật là:
A 2 giai đoạn C 4 giai đoạn
B 3 giai đoạn D 5 giai đoạn
Câu 10: Gia đoạn quan trong nhất trong nhảy xa là:
A Chạy đà C Trên không
B Giậm nhảy D Tiếp đất
Trang 14E Chạy đà và giậm nhảy.
Câu 11: Đâu là chiều dài và chiều rộng của sân đánh đơn cầu lông:
A 11, 88m và 6,1m C 13, 4m và 6,1m
B 11, 88m và 5,18m D 13, 4m và 5,18m
Câu 12: Trong luật cầu lông quy định, thời gian nghỉ giữa các ván trong một
trân đấu không quá:
Câu 15: Trong luật bóng đá 11 người quy định, cầu thủ đứng ở vị trí việt vị
không bị phạt nếu nhận bóng trực tiếp từ:
A Quả phát bóng
B Quả phạt góc
C Quả ném biên
D Cả ba trường hợp trên
Câu 16: Trong luật bóng đá 11 người quy định, khi thực hiên quả phạt góc
cầu thủ đối phương đứng cách xa bóng tối thiểu là:
A 9m B 9,120m
B 9,15m C 9,25m
Câu 17: Điểm tiếp xúc của trán giữa vời bóng quyết định tầm bay của bóng.
Tiếp xúc vào phía sau và bên dười bóng, bóng sẽ:
A Đi mạnh ra phía trước
B Bay cao về phía trước
Trang 15C Đi hơi chếch xuống dưới và sang phải.
D Đi hơi chếch xuống dưới và sang trái
Câu 18: Trong bóng rổ, khi di chuyển để chuyền bóng muốn cho đồng đội bắt
bóng được thuận lợi thì phải chuyền:
A Vào giữa người bắt bóng
B Vào bụng người bắt bóng
C Về phía sau người bắt bóng
D Về phía trước người bắt bóng
Câu 19: Luật bóng rổ quy định, bất cứ khi nào một đấu thủ giành được quyền
kiểm soạt bóng sống ở trên sân sau của đội mình, phải nhanh chóng đưa sangsân trước trong thời gian:
A 7 giây C 9 giây
B 8 giây D 10 giây
Câu 20: Trong bóng rổ, khi nhảy bắt bóng bằng 2 tay trên cao thì khoảng
cách giữa 2 bàn tay phải:
A Nhỏ hơn đường kính của bóng
Trang 16Chương 4
KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH BẰNG SỬ DỤNG CÂU
HỎI TRẮC NGHIỆM
1 ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA:
Học sinh lớp 12 trường THPT Yên Định1
Để đánh giá khách quan, chính xác mức độ lĩnh hội của học sinh tôi chọn lớpthực nghiệm 12A2 và lớp đối chứng 12A3 Đó là hai lớp tôi dạy trong suốtnăm học 2010 -2011 và cả năm học trước đó, cũng là hai lớp có học lực vềmôn Thể dục gần như tương đương nhau thể hiện ở bảng 1 sau:
Bảng 1: Chất lượng môn Thể dục ở hai lớp trong năm học 2009 - 2010
LớpChất lương
Thực nghiệm12A3 (Sĩ số 55)
Đối chứng12A2 (Sĩ số 54)
ở lớp thực nghiệm 12A3 tôi dạy và kiểm tra lý thuyết theo phương pháp
sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
3 KẾT QUẢ KIỂM TRA:
Kết quả kiểm tra, đánh giá sau khi tiến hành thực nghiệm thể hiện ở bảng
2 sau:
Bảng 2: Chất lượng bài kiểm tra lý thuyết trong học kì 2 năm học 2010
-2011
Trang 177 - 8 và điểm 9 - 10 ở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng Điều đóchứng tỏ học sinh ở lớp thực nghiệm tiếp thu bài tốt hơn ở lớp đối chứng nóicách khác dạy và kiểm tra lý thuyết môn Thể dục theo phương pháp sử dụngcâu hỏi trắc nghiệm đạt kết quả cao hơn so với dạy và kiểm tra theo phươngpháp tự luận truyền thống.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN:
Trang 18Sau một thời gian tiến hành dạy và kiểm tra đánh giá học sinh bằngphương pháp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra thường xuyên nộidung lý thuyết môn Thể dục tại trường THPT Yên Định 1 tôi đã thu đượcnhững kết quả sau:
Đối với học sinh: Qua kết quả kiểm tra đánh giá các em có thể tự biếtđược năng lực của mình, từ đó có kế hoạch bổ sung những kiến thức mà các
em chưa tích luỹ được hoặc dã tích luỹ nhưng chưa chính xác
Đối với giáo viên: Qua kết quả kiểm tra đánh giá cùng một lúc giáo viênkiểm tra đánh giá được nhiều đối tượng học sinh Từ đó có thể điều chỉnhphương pháp dạy và truyền đạt kiến thức, tạo hứng thú cho học sinh và đemlại hiệu quả cao nhất về chất lượng dạy và học
Qua thực tế bản thân tôi thấy phương pháp này có thể mở rộng ở tất cảcác đối tượng học sinh, các môn học, các cấp học đặc biệt là học sinh THPT
để các em có thể tự tổng hợp được khối lượng kiến thức làm hành trang đểcác em bước vào thế kỷ của nền công nghiệp hoá hiện đại hoá
Trang 191 Vũ Đức Thu - Vũ Thị Thanh Bỡnh, Phương phỏp nghiờn cứu khoa học
thể dục thể thao, NXBĐHSP, 2005.
2 Vũ Đức Thu, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyờn giỏo viờn trung học phổ
thụng chu kỳ III (2004 - 2007) mụn Thể dục NXBĐHSP, 2005
3 Đinh Mạnh Cường - Đặng Ngọc Quang - Bựi Huynh Thõn - Vũ Đức
Thu - Vũ Ngọc Thư, Dạy học, kiểm tra đỏnh giỏ theo chuẩn kiến thức, kĩ
năng trong chương trỡnh giỏo dục phổ thụng, tài liệu tập huấn giỏo viờn Bộ
giỏo dục và đào tạo, 2010
4 Thể dục 10, sỏch giỏo viờn, NXBGD, 2006.
5 Thể dục 11, sỏch giỏo viờn, NXBGD, 2007.
6 Thể dục 12, sỏch giỏo viờn, NXBGD, 2008.
7 Luật điền kinh NXBTDTT, 2002.
sở GD & đào tạo thanh hoá
Họ và tên tác giả : Nguyễn Ngọc Tấn
Chức vụ : Giáo viên thể dục Đơn vị công tác : Trờng THPT Yên Định I
Sáng kiến kinh nghiệm: Môn Thể dục
Năm học: 2010 - 2011
Trang 20MỤC LỤC
Trang 21Phần I: 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
a Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp tài liệu 5
b Phương pháp quan sát sư phạm 5
c Phương pháp sử dụng Test 5
d Phương pháp thực nghiệm sư phạm 5
6 Cơ sở nghiên cứu 6
Phần II : Nội dung 6
1.Thực trạng ban đầu 6
a.Tình hình nhà trường 6
b.Thưc trạng ban đầu 6
c Nguyên nhân của thực trạng trên 6
2 Biện pháp tác động 7
A Biện pháp cụ thể 7
a Đặc điểm tâm lý 7
b Đặc điểm sinh lý 8
b.1 Hệ thần kinh 8
b.2 Hệ vận động 8
b.3 Hệ tuần hoàn 9
b.4 Hệ hô hấp 9
Phần III: Kết luận và kiến nghị 16
1 Kết luận 16
2 Kiến nghị 16
Tài liệu tham khảo 17
Trang 22PHẦN I
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo nhằm mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Thì yếu tốcon người luôn luôn chiếm vị trí quan trọng hàng đầu Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã chỉ rõ: “ Muốn có chủ nghĩa xã hội phải có con người xã hội chủ nghĩa”.Trong hình mẫu và phẩm chất con người, sức khoẻ vã thể chất chiếm một vịtrí quan trọng và cần thiết để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Do
đó TDTT là một bộ phận của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa nó tổng hợp cácphương tiện, phương pháp giúp con người phát triển toàn diện, hài hoà, đặcbiệt trong hoạt động TDTT là một trong những hình thức cơ bản chuẩn bị thểlực phục vụ cho lao động sản xuất và trong các hoạt động khác
Vì thế mỗi quốc gia đều chú trọng đến công tác TDTT và đưa nềnTDTT nước mình lên đỉnh cao cũng như giữ vững và phát triển những mônTDTT mang tính bản sắc dân tộc Kinh nhgiệm của các nước phát triển chothấy rằng: “ Truyền thống của dân tộc là một trong những động lực thúc đẩy
sự phát triển của đất nước” TDTT là một lĩnh vực của nền văn hoá vì vậy nócũng mang tính dân tộc đậm nét, ở Việt Nam cũng đã trãi qua hàng ngàn nămcác môn thể thao dân tộc như: Vật, đua thuyền, ném còn, đánh đu, vẫn còntồn tại và trở thành nội dung hấp dẫn trong các dịp lễ hội của dân tộc
Trong công tác ngoại giao TDTT có chức năng là nhịp cầu nối giao lưunối tình hữu nghị và thắt chặt tình đoàn kết giữa các đân tộc và các quốc giatrên thế giới Thông qua thi đấu thể thao các quốc gia trên thế giới có sự traođổi tiếp thu tinh hoa của nhau, qua đó tìm hiểu học tập giúp đỡ lẫn nhau thắtchặt tình hữu nghị các nước trên thế giới, vì cuộc sống hoà bình trên thế giới
Ngày nay đất nước ta đi trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoávới khẩu hiệu: “ Khoẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Hiểu được ý nghĩa tác
Trang 23dụng của việc tập luyện TDTT đã đem lại sức khoẻ cho con người, hoàn thiện
về thể chất cho nhân dân và thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay Có thể nói sứckhoẻ con người là một yếu tố hợp thành cực kì quan trọng của lực lượng sảnxuất, có sức khoẻ mới có lao động, có lao động mới có sự sáng tạo và làm racủa cải vật chất Đất nước có mạnh cùng với sự lớn mạnh của nhiều nghànhtrong cả nước, TDTT ngày nay được Đảng và nhà nước quan tâm và đã đưanền TDTT phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu
Điền kinh là môn thể thao cơ bản nó chiếm vị trí quan trọng trongchương trình thi đấu của các đại hội Olympic quốc tế và trọng đời sống thểthao của nhân loại, điền kinh được phát triển cùng với sự ra đời của xã hộiloài người Ngay từ những ngày đầu tiên xuất hiện xã hội loài người, các bàitập điền kinh đã được loài người sử dụng từ thời cổ Hy Lạp Cùng với sự pháttriển của xã hội loài người, từ những hoạt động trong lao động sản xuất hìnhthành những kĩ năng, kĩ sảo để tự vệ, để chiến đấu phòng chống thiên tai, từ
đó hình thành các trò chơi vận động, các cuộc thi đấu nó thu hút được mọingười tham gia tập luyện, chính vì thế mà điền kinh được coi là một trongnhững nội dung chính và không thể thiếu được trong các kì thi đấu của thếvận hội Olympic, giải thế giới, châu lục và quốc gia Nội dung điền kinhkhông chỉ các môn thi đấu mà nó có ý nghĩa tập luyện nâng cao thể lực, sứckhoẻ Do đó điền kinh là một trong những môn thể thao có vị trí quan trọngtrong hệ thống giáo dục thể chất trong nhà trường Đồng thời là môn họckhông thể thiếu trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông, cao đẳng, đại học hiện nay
Trong cuộc sống hiện nay, vị trí công tác TDTT trong nhà trường hiệnnay càng được xác định đúng tầm quan trọng của nó Thông qua giáo dụctrong bộ môn thể dục giúp rèn luyện cho học sinh những đức tính gan dạ,dũng cảm, nhanh nhẹn, giúp học sinh nắm được kĩ năng cơ bản để tập luyệngiữ gìn sức khoẻ, nâng cao thể lực, góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh,
Trang 24tác phong nhanh nhẹn, thói quen tự giác tập luyện TDTT gữi gìn vệ sinh Có
sự tăng tiến về thể lực, Thi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiện khảnăng về TDTT của bản thân
Trong giáo dục thể chất, điền kinh là nội dung cơ bản là nền tảng đểphát triển các tố chất thể lực cơ sở cho các môn thể thao khác Trong đó nhảycao là nội dung cơ bản để phát triển các tố chất thể lực Trước yêu cầu này đòihỏi giáo viên lên lớp phải có những phương pháp dạy, những bài tập hợp lýphù hợp với sách giáo khoa, phù hợp với tâm lý lứa tuổi và đặc biệt là pháttriển thành tích môn nhảy cao
Trường THPT Yên Định I nằm trên thị trấn Quàn Lào nền tảng thể lựccủa học sinh vẫn còn hạn chế Đặc biệt thành tích môn nhảy cao của học sinhcòn thấp so với thành tích môn nhảy cao của các trường trong huyện và củatỉnh Thanh Hoá
Xuất phát từ những lý do trên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài sau:
“Một số bài tập phát triển thể lực, sức mạnh nhằm nâng cao thành tích
nhảy cao kiểu nằm nghiêng qua xà cho học sinh lớp 10 ”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Thông qua kết quả nghiên cứu tôi lựa chọn được một số bài tập pháttriển thể lực, sức mạnh trong môn nhảy cao phù hợp với học sinh Từ đó nângcao chất lượng hiệu quả công tác giảng dạy môn nhảy cao trong nhà trường
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
* Để hoàn thành tốt đề tài tôi xác định hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ chung: Xác định được các bài tập, lựa chọn một số bài tập
đúng nhằm phát thể lực, sức mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn nhảycao nằm nghiêng qua xà cho học sinh lớp 10 trường THPT Yên Định I
Nhiệm vụ cụ thể: Đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển thể lực, sức
mạnh nhằm nâng cao thành tích trong môn nhảy cao nằm nghiêng qua xà chohọc sinh lớp 10 THPT Yên Định I
Trang 254 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- 40 học sinh nam khối 10 trường THPT Yên Định I
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên của đề tài, tôi đã sử dụng phương phápnghiên cứu sau:
a Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp tài liệu:
Các tài liệu liên quan đến đề tài, nhằm tìm hiểu tình hình phát triểnTDTT nói chung và môn điền kinh nói riêng ở các nước và trên thế giới hiệnnay Tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, tìm hiểu về nguồn gốc vànhững tác động của các bài tập phát triển thể lực và sức mạnh
b.Phương pháp quan sát sư phạm:
Qua quan sát của các em học sinh lớp 10 để đánh giá tiếp thu lượngvận, khả năng phối hợp vận động cũng như sự hứng thú của các em với cácbài tập đưa ra Qua đó để sử dụng dụng khối lượng vận động, cường độ vậnđộng và sự phân bố các bài tập cho hợp lý, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổivới điều kiện cụ thể
c Phương pháp sử dụng Test:
Để đánh giá thể lực chung của các em sau thực nghiệm tôi sử dụng:+ Test bật xa tại chỗ ( m ) để đánh giá sức mạnh tốc độ
+ Test chạy tốc độ cao 30m ( s ) đánh giá sức mạnh tốc độ
+ Test nhảy cao tự do ( m ) đánh giá sức mạnh tốc độ
+ Test bật cao tại chỗ ( m ) đánh giá sức bật
d Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Sau khi xác định và lựa chọn được một số bài tập tôi tiến hành phânnhóm thực nghiệm trên 40 học sinh lớp 10 với điều kiện tập luyện như nhau.nhưng chỉ khác là:
+ Một nhóm tập luyện bình thường theo giáo án phân phối chương trình
Trang 26+ Một nhóm tập luyện theo nội dung đã được tôi lựa chọn, tập luyện theogiáo án riêng.
6 CƠ SƠ NGHIÊN CỨU:
* Địa điểm:
+ Trường THPT Yên Định I – Yên Định – Thanh Hoá
* Trang thiết bị dụng cụ:
+ Đồng hồ bấm giờ, thước dây, thước đo chiều cao
PHẦN II: NỘI DUNG
1 THỰC TRẠNG BAN ĐẦU:
a Tình hình nhà trường:
Ngày đầu về trường trang thiết bị dụng cụ dạy học môn thể dục cònthiếu, chưa đồng bộ Song những năm qua nhà trường khắc phục khó khăntừng bước mua trang thiết bị, dụng cụ học tập đầy đủ, nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện đẩy mạnh các hoạt TDTT trong nhà trường Làm tốt côngtác xã hội hoá giáo dục
b Thực trạng ban đầu :
Qua thời gian giảng dạy bộ môn thể dục ở trường Yên Định I tôi nhậnthấy sự phát triển thể lực và sức mạnh của các em còn hạn chế dẫn đến kếtquả của môn nhảy cao chưa đạt được thành tích cao trong các kì thi học sinhgiỏi TDTT cấp tỉnh
c Nguyên nhân và thực trạng trên:
* Đối với giáo viên
+ Bước đầu tiếp cận với học sinh lớp 10 mới bước vào cấp 3 nên giáo viênchưa hiểu hết khả năng tiếp thu được phương pháp học và hoàn cảnh họcsinh
+ Do phương pháp của giáo viên chưa phù hợp với học sinh, sự kết hợp giữacác phương pháp giảng dạy chưa thực sự được mềm dẻo, linh hoạt, khoa học
Trang 27* Đối với học sinh
Do dặc thù của bộ môn thể dục chủ yếu hoạt động ngoài trời, học sinhchưa co ý thức tự giác, tích cực, chủ động trong quá trình tập luyện ở trường
+ Phân tích lý luận thực tiễn, xác định hướng nghiên cứu chọn đề tài
+ Xác định nhiệm vụ nghiên cứu, chọn phương pháp nghiên cứu đối tượngnghiên cứu, chuẩn bị tài liệu nghiên cứu
Giai đoạn 2:
+ Phân tích tổng hợp tài liệu
+ liên hệ địa điểm và đối tượng nghiên cứu
Giai đoạn 3:
+ Chọn bài tập phù hợp với đối tượng nghiên cứu
+ Thu thập và sử lý số liệu
+ Viết kết luận và kiến nghị đề tài
+ Đánh máy hoàn thiện đề tài
A Biện pháp cụ thể:
+ Nghiên cứu lựa chọn các bài tập nhằm phát triển thể lực, sức mạnh tốc độcho các em học sinh lớp 10
a Đặc điểm tâm lý:
Trang 28Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi dây thì là giai đoạn rất nhạy cảm.
Sự phát triển của cơ thể rất mạnh mẽ, mọi hoạt động rất linh hoạt nên các emluôn muốn thử sức mình theo nhiều phương hướng khác nhau, nên hành vicủa các em phức tạp và mâu thuẫn
Vì vậy cần phải thường xuyên giám sát và giáo dục cho phù hợp trên
cơ sở phát huy tính tự giác tích cực, sáng tạo, biết điều chỉnh và tổ chức mọihoạt động và tạo điều kiện cho các em phát huy hết khẳ năng TDTT của bảnthân
b Đặc điểm sinh lý
b.1 Hệ thần kinh:
Não bộ phát triển hoàn chỉnh, hoạt động của thần kinh chưa ổ địnhhưng phấn chiếm ưu thế Do vậy khi học tập các em dễ tập trung tư tưởngnhưng thời gian kéo dài, nội dung nghèo nàn, hình thức hoạt động đơn điệuthì thần kinh sẽ chóng mệt mỏi và dễ phân tán sự chú ý
Vì vậy nộ dung học và tập luyện phải phong phú, phương pháp tổ chứcgiờ học phải linh hoạt làm mẩu chính xác Ngoài ra còn tăng cường tập luyệnngoài giờ và các hình thức vui chơi khác để làm phong phú khăng năng hoạtđộng và phát triển các tố chất thể lực một cách toàn diện
+ Đố với hệ cơ: Hệ cơ của các em phát triển chậm hơn sự phát triểncủa hệ xương, chủ yếu là phát triển chiều dài, thiết diện cơ chậm phát triển
Trang 29Do sự phát triển không đồng bộ, thiếu cân đối nên các em không phát huyđược sức mạnh và chóng mệt mỏi.
Vì vậy cần chú ý tăng cường phát triển toàn diện cho lứa tuổi này
b.3 Hệ tuần hoàn:
Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển mạnh máu, sức co bópyếu, khăng năng điều hoà hoạt động của tim chư ổ định nên khi hoạt động quácăng thẳng sẽ chóng mệt mỏi
Vì vậy tập luyện TDTT thường xuyên sẻ ảnh hưởng tốt đến hoạt độngcủa tuần hoàn, hoạt động của tim dần dần được thích ứng Nhưng trong quátrình tập luyện cần phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức và nguyên tắc tăng tiếntrong giáo dục TDTT, tránh hoạt động quá sức và đột ngột
Tố chất thể lực là sự biểu hiện tổng hợp của hệ thống chức năng củacác cơ quan cơ thể, tố chất thể lực tăng trưởng theo sự tăng trưởng của lứatuổi sự tăng trưởng này có tốc độ nhanh, biên độ lớn trong thời kì dậy thì.Giai đoạn lứa tuổi khác thì tố chất thể lực phát triển khác, tức là trong cùngmột lứa tuổi tố chất thể lực khác phát triển thay đổi cũng không giống nhau
Trang 30Tố chất thể lực từ giai đoạn tăng trưởng chuyển qua giai đoạn ổ địnhtheo thứ tự phát triển sau: Tố chất nhanh phát triển đầu tiên, sau đó là tố chấtsức bền và tố chất sức mạnh.
Đối với môn nhảy cao nằm nghiêng quà xà chúng ta cần quan tâm đến
sự phát triển sức mạnh tốc độ của người tập Để phát triển sức mạnh tốc độcần xen kẽ tập luyện đúng mức với phương pháp dùng sức lớn nhất Như vậytrong qúa trình cho học sinh tập luyện môn nhảy cao nằm nghiêng qua xàchúng ta cần đưa vào các bài tập phát triển sức mạnh bột phát của các nhómchi dưới, giúp cho việc thực hiện động tác giậm nhảy trong nhảy cao nằmnghiêng qua xà thật nhanh, mạnh, dứt khoát, để đưa cơ thể bay lên cao hơn
+ Sức mạnh tốc độ: Dạng sức mạnh này thể hiện trong động tác chạy
Trang 31Tóm lại: Trong quá trình giảng dạy và huấn luyện điền kinh nói chung
và nhảy cao nằm nghiêng qua xà nói riêng, chúng ta cần căn cứ vào đặc điểmphát triển tố chất, đồng thời dùng các phương pháp huấn luyện khoa học, xúctiến cho việc phát triển tố chất thể lực của người tập nói chung và học sinh nóiriêng
* Hệ thống các nội dung tập luyện ban đầu cần đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Cũng cố và nâng cao sức khoẻ giúp cho cơ thể phát trển cân đối, khắcphục sửa chữa những sai lệch
+ Hình thành các kĩ năng, kĩ sảo vận động cần thiết và sự phối hợp cáchoạt động khác nhau với độ chính xác ngày càng cao
+ Giáo dục cho học sinh có ý thức kỉ luật, đạo đức, nếp sống văn minh,nhanh nhẹn, thông minh, sáng tạo, dũng cảm
+ Khái quát và tích luỹ những tri thức chuyên môn trong tập luyện thểthao nói chung, điền kinh nói riêng gây hứng thú say mê tập luyện hàng ngày
để hoàn thiện mình
+ Phát triển các tố chất thể lực: Sức mạnh, tốc độ, phát trển thể lực
* Nội dung bài tập phát triển thể lực, sức mạnh nhằm nâng cao thành tích nhảy cao nằm nghiêng qua xà của các em học sinh lớp 10 được trình bầy ở bảng sau:
+ Tiến trình giảng dạy nội dung các bài tập được trình bầy ở bảng sau:+ Ti n trình gi ng d y các b i t p.ến trình giảng dạy các bài tập ảng dạy các bài tập ạy các bài tập ài tập ập
Trang 32Phương pháp tập luyện lặp lại nhiềulần Yêu cầu học sinh tích cực
Thời gian nghỉ giữa mỗi lần tập: 1 phút
Phương pháp tập luyện lặp lại nhiềulần Yêu cầu học sinh tích cực
Thời gian nghỉ giữa mỗi lần tập: 1 phút
Phương pháp tập luyện lặp lại nhiềulần Yêu cầu học sinh tích cực
Thời gian nghỉ giữa mỗi lần tập: 1phút
Phương pháp tập luyện lặp lại nhiều
Trang 33lần Yêu cầu học sinh tích cựcThời gian nghỉ giữa mỗi lần tập: 1phút
Trang 34- Nhóm đưa các bài tập bổ trợ vào áp dụng tập luyện hàng ngày theo phươngpháp thực nghiệm.
* kết quả đạt được:
Trang 35Diễn biến nhịp độ tăng trưởng của cả hai nhóm thực nghiệm và đốichứng đều tăng sau 9 tuần tập luyện Kết quả kiểm tra của nhóm thực nghiệm
có sự tăng trưởng cao đồng đều và ổn định hơn nhóm đối chứng
Tóm lại: Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy qua 2 nội dung kiểm tranhóm thực nghiệm đều phát triển hơn nhóm đối chứng một cánh rõ rệt Nhưvậy hệ thống bài tập phát triển thể lực, sức mạnh đã thể hiện tính hiệu quả đếnviệc huấn luyện nâng cao thành tích môn nhảy cao nằm nghiêng qua xà chohọc sinh nam khối 10 trường THPT Yên Định I
* Từ kết quả nghiên cứu trên cho phép tôi tự nhận xét:
+ Qua nghiên cứu đã chọn được 6 bài tập phát triển thể lực, sức mạnhtốc độ cho học sinh nam lớp 10 trường THPTyên Định I
+ Qua tập luyện và kiểm tra diễn biến nhịp độ tăng trưởng thành tíchcủa học sinhở 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng đều tăng, nhưng nhóm thựcnghiệm có sự tăng trưởng cao, đồng đều và ổ định hơn nhóm đối chứng
+ Sau 9 tuần thực nghiệm sư phậm ở học sinh nam khối 10 trườngTHPT Yên Định I các bài tập và phương pháp tập luyện phát triển thể lực, sứcmạnh có hiệu quả và độ tin cậy cao
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu trên cho phép tôi rút ra những kết lận nhưsau Qua các bước nghiên cứu đề tài đã xác định được 6 bài tập phát triển thểlực, sức mạnh nhằm nâng cao thành tích môn nhảy cao nằm nghiêng qua xàcho học sinh nam lớp 10 trường THPT Yên Định I Đảm bảo có giá trị và đủ
độ tin cậy đó là những bài tập:
Trang 36
2 Kiến nghị:
Sau 9 tuần tập luyện thành tích của hai nhóm đều tăng Tuy nhiênnhóm thực nghiệm tăng cao và đồng đều hơn nhóm đối chứng Vì vậy tôimạnh dạn đem một phần sáng kiến nhỏ của mình trong nhiều năm công tácgiảng dạy ở trường phổ thông để góp phần chung vào việc đào tạo thế hệ trẻ.Mặc dù vậy trên đây là ý kiến chủ quan của cá nhân tôi không thể trách đượcnhững sai sót nhữnh bất cập, rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung củacác thầy cô, các đồng nghiệp, các cấp quản lý, các chuyên gia đầu ngành đểsáng kiến tôi được hoàn thiện hơn có thể áp dụng rộng dãi hơn trong cáctrường trung học phổ thông trong địa bàn huyện nói riêng và trong tỉnh ThanhHoá nói chung
Yên Định, Ngày 10 Tháng 05 Năm 2011
Người viết sáng kiến