1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng

137 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn Chương trình 135 và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các đị

Trang 1

VŨ THỊ HƯỜNG

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MÔ VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM

TỪ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM XÃ YÊN THẮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2013

Trang 2

VŨ THỊ HƯỜNG

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MÔ VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM

TỪ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM XÃ YÊN THẮNG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ MINH CHÍNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn vừa qua, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm

ơn tới tất cả các tập thể và các cá nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua

Tôi xin bày lỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, TS Lê Minh Chính, trường đại học Lâm nghiệp đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học Lâm nghiệp, khoa Sau đại học, các thầy giáo trong khoa Quản trị kinh doanh, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Ninh Bình, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hường

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN ………… ……… i

LỜI CẢM ƠN……… ……… ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các quan điểm về nông thôn, phát triển nông thôn 5

1.1.2 Mô hình phát triển nông thôn 6

1.1.3 Quan điểm về nông thôn mới 12

1.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới 16

1.2 Thực tiễn vấn đề nghiên cứu 23

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thới giới trong xây dựng và phát triển nông nghiệp nông thôn 23

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong tiến trình xây dựng nông thôn mới từ các nước khu vực và thế giới 26

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 31

2.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn huyện Yên Mô 31

2.1.2 Giới thiệu chung về địa bàn xã Yên Thắng 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 42

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát 42

Trang 6

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 42

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu: 43

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 43

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Thư ̣c tra ̣ng và kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng 45

3.1.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô và xã điểm Yên Thắng 45

3.1.2 Kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã thí điểm Yên Thắng 48

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng 89

3.2.1 Nguồn vốn 89

3.2.2 Công tác tuyên truyền 91

3.2.3 Sự tham gia của người dân vào chương trình XDNTM ở xã Yên Thắng 92

3.3 Tồn tại, hạn chế, bài học kinh nghiệm ở huyện Yên Mô từ mô hình xã thí điểm Yên Thắng trong quá trình thực hiện chương trình NTM để triển khai trên địa bàn huyện Yên Mô 100

3.4 Giải pháp đẩy nhanh, rút ngắn tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng trong quá trình xây dựng nông thôn mới 104

3.4.1 Đối với huyện Yên Mô 104

3.4.1 Đối với xã Yên Thắng 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

11 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

22 CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tiêu chí quy hoạch và thực hiện tiêu chí quy hoạch 51

3.6 Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục trường mầm non 59 3.7 Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục trường tiểu học 61 3.8 Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục trường trung học 62 3.9 Hiện trạng cơ sở vật chất văn hóa xã Yên Thắng 63

3.11 Hiện trạng đánh giá tiêu chí bưu điện xã Yên Thắng 67

3.13 Giá trị thu được các ngành trước khi XDNTM và hiện nay 70 3.14 Thống kê số lượng hộ nghèo của xã thời điểm trước XDNTM và hiện nay 72 3.15 Thống kê số lượng lao động theo ngành nghề tại xã Yên Thắng 73

3.20 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường xã Yên Thắng 79

3.22 Kết quả thực hiện chương trình NTM của xã Yên Thắng giai đoạn

3.23 Kết quả phỏng vấn nhu cầu tăng thu nhập theo các hướng sản xuất khác nhau 94 3.24 Kết quả phỏng vấn cách tiếp cận thông tin về chương trình NTM 95 3.25 Kết quả phỏng vấn lợi ích mà chương trình NTM mang lại cho bà con 99

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Mô hình nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Hồng 8

1.3 Mô hình nông thôn mới vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long 9 3.1 Đường giao thông nông thôn xã Yên Thắng đã được bê tông hóa 53

3.2 Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thôn Vân Trà, xã Yên Thắng,

3.5 Khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập theo

tiêu chí nông thôn mới của xã miền núi Yên Thắng 69

3.6 Đồ thị giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Yên Thắng

3.7 Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Yên Thắng trước XDNTM 71

3.9 Đồ thị số lượng theo ngành nghề tại xã Yên Thắng 73

3.12 Sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng NTM 93

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam tính đến năm 1999 dân số sống ở vùng nông thôn chiếm 76,5%, năm 2009 chiếm 70,4%, năm 2011 chiếm 69,4% Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội

Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù Trong hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra

Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới Nền kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm thì nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều khuyết tật Do việc phân bổ nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận động của hệ thống thị trường, cho nên, những vùng, địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không có vị trí địa lý thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, đời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn vùng sâu, vùng xa Một thực tế đang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định và phát triển của các đô thị

Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, giải

Trang 11

triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các địa phương cũng đã có nhiều cố gắng để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo Cùng với đặc điểm địa hình phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu đời nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo một chuẩn mực thống nhất nào

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới chưa lâu nhưng các địa phương, nhất là cấp cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ đạo thực hiện

Xã Yên Thắng là một trong những xã của tỉnh Ninh Bình được chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Yên Mô đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm của huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời sống của nhân dân còn khó khăn Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng

nông thôn mới ở địa phương, tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu quá trình triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã Yên Thắng”

Kết quả của nghiên cứu này hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay với công cuộc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng, qua đó rút ra nhiều bài học kinh nghiệm phổ biến cho huyện nhà và

Trang 12

các địa phương khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong công cuộc xây dựng nông thôn mới thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng

- Từ kết quả, nhận xét các tồn tại, hạn chế đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm

ở xã Yên Thắng trong quá trình thực hiện chương trình NTM để triển khai trên địa bàn huyện Yên Mô

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh, rút ngắn tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô trong quá trình xây dựng nông thôn mới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu là quá trình xây dựng nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đoàn thể thuộc huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu quá trình thực hiện NTM ở phạm vi

huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng

3.2.2 Phạm vi về không gian: Địa giới hành chính huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

Trang 13

3.2.3 Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu và so sánh số liệu các năm 2009, 2010,

2011, 2012

4 Nội dung nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới 4.2 Thực tra ̣ng và kết quả xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Mô và xã thí điểmYên Thắng

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Mô

và xã thí điểm Yên Thắng

4.4 Bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên

Mô và xã điểm Yên Thắng

4.5 Đánh giá vai trò của người dân cho thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô và xã thí điểm Yên Thắng

4.6 Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh, rút ngắn tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Mô trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các quan điểm về nông thôn, phát triển nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, còn nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn Cũng có ý kiến nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định Theo quan điểm này, vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị

Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn

có những đổi khác so với khái niệm trước đây Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan

hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại, hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển

Hội nghị nhóm chuyên viên của Liên Hợp Quốc đã đề cập đến một khái niệm – CONTINIUM nông thôn – đô thị Có thể hiểu nông thôn – đô thị là một khu vực kinh tế hỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau Trong đó, nông thôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ, chợ có chức năng như cầu nối giữa nông thôn và thành thị, còn đô thị

Trang 15

là các thành phố lớn, vừa, hoặc các khu công nghiệp tập trung Trong CONTINIUM nông thôn – đô thị, các hoạt động nông nghiệp được gắn với công nghiệp và các ngành dịch vụ, có tác dụng chuyển dịch nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và đô thị hóa

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, khái niệm về nông thôn có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

1.1.1.2 Vai trò của nông thôn

Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn, tuy nhiên những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng địa phương theo quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng và hiện đại hóa mang lại lợi ích cho người nghèo

Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn với tốc

độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn, phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người đảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn bảo đảm giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn Phát triển nông thôn đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để lại hậu quả cho thế hệ tương lai

Từ đấy theo tôi, Phát triển nông thôn là quá trình nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế xã hội, văn hóa và môi trường, quá trình này trước hết là do nỗ lực từ chính người dân nông thôn và có

sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ và các tổ chức khác

1.1.2 Mô hình phát triển nông thôn

Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn

Trang 16

trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới có tính tiên tiến về mọi mặt

1.1.2.1 Quan điểm về mô hình nông thôn mới

Những năm gần đây, mô hình nông thôn mới không còn là tên gọi mới mẻ đối với nước ta; mô hình phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng trong việc phát triển

và cải thiện nông thôn nước ta Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của người dân nông thôn, yêu cầu phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, hợp tác hoá theo tinh thần Nghị quyết 06 NQ-TW ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 49/2001/CT-BNN/CS ngày 27 tháng 4 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc “Xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới”, nhằm định hướng rõ trong chỉ đạo thực hiện Việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ hướng cung sang hướng vào nhu cầu thị trường và xã hội Đồng thời đảm bảo sự tham gia tối đa của người dân vào quá trình phát triển theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi" Đây là

cơ sở để phát huy nội lực, hướng vào xây dựng tính bền vững cho việc phát triển

Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thảo mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn

Đây là quan điểm có tính khái quát và có tính mạch lạc về mô hình phát triển nông thôn mới Như vậy mô hình phát triển nông thôn mới có đặc điểm chung nhất

là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân

Trang 17

Một số mô hình nông thôn tại các vùng miền

Hình 1.1 Mô hình nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Hồng

Hình 1.2 Mô hình nông thôn mới vùng Tây Nguyên

Trang 18

Hình 1.3 Mô hình nông thôn mới vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

1.1.2.2 Một số tiêu chí đặc trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới

Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã

Làng - xã thực sự là một cộng đồng, trong đó công tác quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính

tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế -

xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh, trật tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những

điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du lịch; để người nông dân có thể

Trang 19

Ba là, nông thôn biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực

Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường sinh thái được giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Vận dụng các công nghệ cao về quản lý, sinh học, các hoạt động kinh

tế đạt hiệu quả Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế

Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất

Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các

tổ chức phi chính phủ, Nhà nước, tư nhân…) tham gia tích cực trong mọi quá trình

ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực

sự “được tự do và tự quyết định trên luống cày, thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, trí tuệ được nâng lên, sức

lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nông dân có cuộc sống ổn định, trình độ văn hóa, khoa học - kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn những giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng, đối ngoại… nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh, giàu đẹp

Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

1.1.2.3 Vai trò mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội

Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và

giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trang 20

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn

- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng,

hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới

Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự chủ

trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, đó

là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn

Người nông dân và các cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược

Trang 21

PTNNNT Đưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn

Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng, củng cố,

bảo vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn,

kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng

1.1.3 Quan điểm về nông thôn mới

Nghị quyết chính phủ về quy hoa ̣ch xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 được thể hiện trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Khóa X ngày 05 tháng 08 năm 2008 về nông nghiệp, nông thôn và nông dân

Tại Nghị quyết BCH trung ương đã đánh giá tổng quát tình hình sau 20 năm đổi mới, những thành quả và những tồn tại, hạn chế trên cở sở đó đề ra mục tiêu và

giải pháp để thực hiện đó là:

Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng

Trang 22

cường Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế

và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn

và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong

đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; chưa hình thành một cách có hệ thống các quan điểm lý luận về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính sách không hợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời; đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém; vai trò của các cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở nhiều nơi còn hạn chế

Trang 23

Quan điểm

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng

bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch

vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

- Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ,

tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đàm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân

Trang 24

Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội

và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Mục tiêu đến năm 2020

- Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản đạt 3,5 - 4%/năm; sử dựng đất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay

- Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%

- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là

hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp, cấp thoát nước chủ động cho diện tích nuôi trồng thủy sản, làm muối; đảm bảo giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu

Trang 25

hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản; xây dựng cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền và hạ tầng nghề cá; cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; đảm bảo cơ bản điều kiện học tập chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn tiến gần tới mức các đô thị trung bình

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả, bền vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo; nâng cao trình độ giác ngộ và vị thế chính trị của giai cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, hoàn chỉnh hệ thống

đê sông, đê biển và rừng phòng hộ ven biển, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, cụm dân cư đáp ứng yêu cầu phòng chống bão, lũ, ngăn mặn và chống nước biển dâng; tạo điều kiện sống an toàn cho nhân dân đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung và các vùng thường xuyên bị bão, lũ, thiên tai; chủ động triển khai một bước các biện pháp thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu Ngăn chặn,

xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất lượng môi trường nông thôn

Trên cơ sở những mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của Nghị quyết 26/NQ - TW ngày 05/08/2008 của BCH Trung ương Đảng năm 2011 đã đánh giá sơ kết việc thực hiện những mục tiêu mà Nghị quyết đã đề ra để tiếp tục có những giải pháp kịp thời thực hiện thắng lợi nội dung Nghị quyết 26/NQ – TW

1.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới

 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội

Nội dung:

- Về giao thông:

+ Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc

bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong TCVN 2005;

4054-+ Hoàn thiện đường trục thôn, xóm được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN

Trang 26

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn:

+ Xây dựng, hoàn thiện trung tâm văn hóa, thể thao xã (gồm nhà văn hóa đa năng và sân thể thao phổ thông) đảm bảo theo Quy chuẩn trung tâm văn hóa, thể thao xã của Bộ văn hóa, thể thao và Du lịch (ban hành kèm theo Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL, ngày 07/7/2009);

+ Xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn theo Quyết định 370/2002/QĐ-BYT, ngày 07/2/2002 của Bộ Y tế

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn

+ Hoàn thiện trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 262:2002 và đảm bảo quy định theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

+ Hoàn thiện trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo Quyết định

số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế chuẩn công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

+Hoàn thiện trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

Trang 27

theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/7/2001 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn TCXDVN 361:2000 của Bộ xây dựng

- Về bưu điện:

+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông (đại lý bưu điện hoặc ki ốt, bưu cục hoặc điểm bưu điện – văn hóa, thùng thư công cộng, điểm truy nhập dịch

vụ bưu chính, viễn thông ) với diện tích tối thiểu 150m2;

+ Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (đối với Internet băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tại Quyết định định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính viễn thông)

- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn:

+ Xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt thiết

kế, cứng hóa mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây chân

đê phía sông, phía biển; cống dưới đê vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê; lử lý sạt

lở đảm bảo ổn định; đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp; có ban chỉ huy phòng chống lụt bão xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra, canh gác đê trong mùa mưa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả;

+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy trên 75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý đích thực;

+ Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng);

- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2, diện tích sử dụng của trụ sở đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu vực miền núi hải đảo tối thiểu 400m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây xanh trên 30%

- Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng, phù hợp

Trang 28

với Quy hoạch theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng

Yêu cầu: đạt các tiêu chí 2,3,4,5,6,7,8,9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Dịch Chuyển cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Nội dung:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao

- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – nghiệp

- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông - lâm – ngư nghiệp

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

Yêu cầu: đạt tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Giảm nghèo và an sinh xã hội

Nội dung:

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của chính Phủ

- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo

- Thực hiện an sinh xã hội

Yêu cầu: đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở

nông thôn

Nội dung:

- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã

- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 29

- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

Yêu cầu: đạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Phát triển giáo dục đào tạo

Nội dung:

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo:

+ Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ Đảm bảo huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 90% (xã đặc biệt khó khăn đạt 80%) trở lên Ít nhất 80% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70 %) số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học, số còn lại đang học tiểu học

+ Phổ cập giáo dục trung học Đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70%) trở lên Tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở từ 80% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70%) trở lên

+ Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông

+ Đẩy mạnh đào tạo nghề

Yêu cầu: đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Nội dung:

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế (theo Quyết định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ)

- Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

Yêu cầu: đạt tiêu chí 5 và 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Xây dựng đời sống văn hóa, thôn tin và truyền thông

Nội dung:

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa Phấn đấu

xã có trên 70% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa” theo Quyết định 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 (nay là Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch)

- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn Xã có Đài truyền thanh xã

Trang 30

hoạt động có hiệu quả

Yêu cầu: đạt tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

+ Chỉ đạo nhân dân xây dựng hố xí đảm bảo vệ sinh

- Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn xã:

+ Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm Các thôn đều có tổ vệ sinh, phát quang, khơi thông cống rãnh

+ Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải đạt yêu cầu chung theo TCVN 6696-2000 Bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng mới theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDXN 261-2001

+ Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang Nghĩa trang có khu hung táng, cát táng, nơi trồng cây xanh, lối đi thuận lợi, có quy chế quản lý nghĩa trang, mộ đặt theo hàng và xây dúng diện tích, chiều cao theo quy định đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 7956:2008

+ Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư

+ Trồng cây xanh ở các công trình công cộng

Mục tiêu: đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -

xã hội trên địa bàn

Nội dung:

- Thành lập, duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo không

có trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thôn bản

- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ

- Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã

Trang 31

- Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn đấu hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền đạt “trong sạch vững mạnh”, các tổ chức khác đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức

Yêu cầu: đạt tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn

Nội dung:

- Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu

- Hàng năm Đảng ủy có nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác an ninh,

xã đạt đơn vị khá trở lên trong “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, Công

an xã đạt danh hiện “Đơn vị tiên tiến” trở lên

- Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo

an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Không để xẩy ra các hoạt động chống đối; không để xẩy ra mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm

Yêu cầu: đạt tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

1.1.5 Các bước xây dựng nông thôn mới

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày

13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Trang 32

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình

1.2 Thực tiễn vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thới giới trong xây dựng và phát triển nông nghiệp nông thôn

Phát triển nông thôn là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế bình ổn xã hội, nhằm đạt đến sự phát triển bền vững cho mỗi quốc gia Tuy nhiên mỗi quóc gia có một quốc sách phát triển phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nước mình

Kinh nghiệm của Trung Quốc

Kinh nghiệm phát triển nông thôn mới của Trung Quốc – xí nghiệp Hương Trấn trong lĩnh vực nông thôn, Trung Quốc

Xí nghiệp Hương Trấn là một loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân tự nguyện thành lập ngay tại quê hương mình trên cơ sở sử dụng lợi thế về tài nguyên, lao động và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh đạo của Đảng và quan tâm giúp đỡ của Nhà nước

Xí nghiệp Hương Trấn là một hình thức mới của công nghiệp hóa nông thôn,

đã đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa đất nước, làm giảm chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn Tuy vậy, Trung Quốc rất chú ý tới phát triển nông nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là chính và lấy xí nghiệp Hương Trấn làm trụ cột để phát triển nông nghiệp và nông thôn

Như vậy có thể nói rằng xí nghiệp Hương Trấn là mô hình đặc biệt của Trung Quốc và nó đã được nhân rộng ra những vùng ở nông thôn tạo nên sức mạnh kinh tế

to lớn, giải quyết những vấn đề xã hội gay cấn và mang ý nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc Xí nghiệp Hương Trấn đã tạo ra cho nông dân tự lập trong thu nhập, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân Trung Quốc

Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc xây dựng nông thôn mới qua mô hình Làng mới

Trang 33

Hàn Quốc vào những năm đầu 60 vẫn là một nước chậm phát triển , nông nghiệp là nghành sản xuất chính, 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống người dân nghèo nàn, an phận thủ thường, họ cho rằng nghèo là do số phận, là do kết quả của cha ông để lại, do lãnh đạo đất nước thiếu năng lực, nông dân thiếu tinh thần trách nhiệm về bản thân mình mà chỉ đổ tại cho khách quan bên ngoài, những suy nghĩ còn mang tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần được thay đổi, do vậy các , do vậy các chính sách mới cần phải khơi dậy được niền tin và tính tích cực đối với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hăng say lao động của đội ngũ nông dân ở khu vực nông thôn là làm thay đổi những suy nghĩ thụ động và ỷ lại ở hầu hết nhân dân sống trong khu vực nông thôn và nâng cao vai trò của họ trong cuộc sống

Mục tiêu chính của chính sách mới là: Người dân có niềm tin và trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, cần cù, sáng tạo, độc lập và cộng đồng Phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất tạo động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của người nông dân”, lấy kích thích vật chất nhỏ để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to lớn của nông dân

Một số nội dung hoạt động chính của mô hình làng mới:

Phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ, tổ chức từ cơ sở đến Trung ương: cấp được coi trọng nhất vẫn là cấp cơ sở, việc đầu tiên là tiến hành bầu ra một tổ chức ở cấp cơ sở được gọi là “ủy ban phát triển làng mới” ủy ban này có khoảng 5-10 người, những người này là đại diện cho cộng đồng ở làng và chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực thi các tiểu dự án phát triển nông thôn cho làng mình, ngoài ra ở cấp tỉnh và huyện, thị cũng được thành lập Uỷ ban này nhằm giúp, hướng dẫn tư vấn mọi hoạt động của Uỷ ban phát triển làng mới và giúp họ trong vấn đề huy động vật lực Khác với các nước chương trình này ở Hàn Quốc do Tổng thống trực tiếp đứng ra lãnh đạo, Bộ trưởng

bộ nội vụ đứng đầu Uỷ ban điều phối trung ương với 12 điều phối viên là bộ trưởng của các bộ

Đội ngũ lãnh đạo thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển:

Trang 34

Cuộc họp toàn dân mỗi làng bầu ra 2 lãnh đạo, một nam và mnột nữ để lãnh đạo cho phong trào của mình, những người này độc lập với hệ thống chính trị và hành chính ở nông thôn và không được hưởng một khoản trợ cấp nào Nguồn tinh thần chính cho những người này là sự kính trọng của cộng đồng và sự vận động tinh thần kịp thời của Chính phủ, những người lãnh đạo tinh thần này không bị sức ép về chính trị , kinh tế mà chỉ chịu sự phán xét của nông dân và được cộng đồng tin yêu

Đào tạo cán bộ các cấp theo các mô hình, gắn cả nước với phong trào phát triển nông thôn:

Để giảm khoảng cách giữa dân thường và quan chức chính phủ, cần gắn bó thực sự cán bộ nhà nước với nhân dân, các quan chức được đưa về và sống cùng làng với nhân dân, lãnh đạo các cấp chính quyền sống cùng với lãnh đạo nông dân, Chính phủ mở các khóa đào tạo ngắn ngày khoảng từ một đến hai tuần, nội dung tùy theo nhu cầu từng giai đoạn của sự phát triển, đào tạo chủ yếu là học tập và rút kinh nghiệm từ các mô hình

Phát huy dân chủ đưa nông dân tham gia vào quá trình ra quyết định tạo ra

một không khí thi đua, tinh thần hăng hái trong làng xã Nhà nước và nhân dân cùng làm

Kinh nghiệm của Thái Lan

Kinh nghiệm của Thái Lan về doanh nghiệp hóa nông nghiệp

Thái Lan đã lựa chọn chiến lược xuất khẩu nông sản từ năm 1977, chiến lược

đó đặt mục tiêu làm cho những nông sản có ưu thế của Thái Lan với đặc điểm của một nước nhiệt đới có thể chiếm lĩnh được thị trường thế giới bằng chính sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến Công nghiệp chế biến được chọn là khâu đột phá để thực hiện chiến lược

Áp dụng mô hình liên kết 4 nhà: Nhà nước + nhà doanh nghiệp + ngân hàng + nhà nông

Kết quả cuối cùng là Thái Lan có được một hệ thống các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nông nghiệp và hệ thống các vùng kinh tế nông nghiệp chuyên môn hóa

có quy mô hợp lý Lúc đầu, Thái Lan làm mô hình này trong chăn nuôi, sau phát triển

Trang 35

sang các mặt hàng khác như gạo, thủy sản và đặc biệt là hoa quả nhiệt đới, hiện đang đứng đầu thế giới

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong tiến trình xây dựng nông thôn mới từ các nước khu vực và thế giới

Phát triển nông thôn Việt Nam đã trải qua nhiều mô hình, mỗi mô hình gắn liền với giai đoạn phát triển của đất nước

- Phát triển nông thôn giai đoạn 1954 đến 1957

Mô hình chuyển giao ruộng đất cho hộ nông dân:

Mô hình phát triển nông thôn nổi bật giai đoạn này là giao ruộng đất về tay người nông dân, với mục tiêu người cày có ruộng Nhà nước thực hiện chính sách cách ruộng đất và triển khai công tác khuyến nông Nhờ vậy kinh tế hộ nông dân phát triển, hàng triệu người dân hăng hái sản xuất, nông nghiệp sau 3 năm khôi phục kinh

tế đã đạt được mức tăng trưởng khá cao Có thể xem đây là thời kỳ “hoàng kim” của nông nghiệp nông thôn Việt Nam kể từ sau năm 1939

- Kinh nghiệm một số mô hình nông thôn phát triển khá theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa

Chương trình nông thôn mới đã triển khai trên 14 xã điểm sau đó tăng lên thành 18 xã vào năm 2004, trong thời gian đó các tỉnh cũng lựa chọn 200 xã đưa vào xây dựng mô hình nông thôn mới bằng nguồn ngân sách tỉnh việc thực hiện chương trình đã mang lại những kết quả cao đáng khích lệ, cơ sở hạ tầng và bộ mặt nông thôn của các xã điểm đã có sự thay đổi đáng kể, nhiều hệ thống nước sạch cũng như việc

xử lý chất thải đã hoạt động hiệu quả

Bên cạnh những kết quả đạt được, mô hình phát triển nông thôn cấp xã còn có những hạn chế như sau:

Nhiều mô hình sản xuất còn quá thiên về nông nghiệp, chưa có đầu tư thỏa đáng vào phát triển nghành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch vụ và các vấn đề văn hóa nội dung dân chủ chưa được thể hiện rõ trong các dự án.Nội dung nâng cao năng lực cho cán bộ cấp xã rất mờ nhạt

Trang 36

Quy hoạch phát triển các xã điểm chưa thực sự phù hợp do vấn đề đầu tư đòi hỏi phải có số vốn lớn lên đến hàng chục tỷ đồng, với tâm lý ỉ lại trông chờ vào kinh phí của nhà nước nên không có động lực để thu hút nguồn vốn đóng góp của nhân dân

Việc phối hợp tổ chức thực hiện mô hình của các cấp, các nghành từ Trung ương đến cơ sở chưa tập trung đồng bộ, đội ngũ cán bộ xã tuy được đào tạo nhưng vẫn còn nhiều hạn chế

Việc thực hiện chương trình vẫn chủ yếu xuất phát từ mong muốn của cấp trên đưa xuống, sự tham gia của người dân từ khâu đề xuất những công trình thiết yếu cho đời sống, sản xuất đến việc quản lý điều hành còn rất yếu, nhiều nơi còn có tình trạng người dân không trực tiếp tham gia mà chỉ được vận động khi cần đóng góp

Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 – 2020 tại Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010

Ngày 02 tháng 02 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định TTg Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

193/QĐ-Kết quả thực hiện đến nay trên các lĩnh vực như sau:

1.2.2.1 Thành lập bộ máy chỉ đạo từ Trung ương đến cơ sở

Ngày 01 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1013/QĐ-TTg Thành lập Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020 Ban Chỉ đạo Trung ương có 24 thành viên, do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng – Phó Thủ tướng Thường trực Chính Phủ làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Đức Phát làm Phó trưởng ban thường trực

Ban chỉ đạo Trung ương đã ban hành Quy chế hoạt động (tại quyết định 437/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010) và Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (tại quyết định 435/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010)

Trang 37

Để giúp việc cho Ban chỉ đạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập Văn phòng điều phối Chương trình với 24 cán bộ chuyên trách (4 chuyên trách, 9 kiêm nhiệm từ các Bộ, ngành, 11 kiêm nhiệm từ các đơn vị trong Bộ)

Theo Kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương, trong năm 2010, các cấp chính quyền từ tỉnh đến huyện đều đã thành lập ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Ở cấp xã, thành lập Ban quản lý Chương trình nông thôn mới (do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, các ủy viên Ủy ban phụ trách các lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế, giao thông công chính, đại diện Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể quần chúng làm thành viên) và Ban giám sát công đồng (gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư)

Cấp thôn bản: Mỗi thôn, bản thành lập một Ban phát triển thôn làm nòng cốt trong quá trình thực hiện nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Nhiệm vụ của Ban phát triển thôn là động viên, khuyến khích nhân dân tham gia xây dựng, thực hiện, giám sát các quá trình xây dựng các nội dung về nông thôn mới ở xóm, bản

1.2.2.2 Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, chọn điểm chỉ đạo

Cũng trong năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Chính phủ đã tổ chức Hội nghị trực tuyến với lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương, lãnh đạo các địa phương để triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (ngày 06/8/2010) Nhiều hoạt động tuyên truyền như họp báo, tổ chức Hội nghị với các tổ chức quốc tế cũng đã được tiến hành

Ban chỉ đạo Trung ương đã chọn 5 tỉnh là Phú Thọ, Thái Bình, Hà Tĩnh, Bình Phước, An Giang và 05 huyện là Nam Đàn – Nghệ An, Hải Hậu – tỉnh Nam Định, Phước Long – tỉnh Bạc Liêu, Phú Ninh – tỉnh Quảng Nam, K’Bang – tỉnh Gia Lai làm điểm chỉ đạo

Theo Cục kinh tế hợp tác Phát triển nông thôn (công bố tại hội nghị ngày 15/2/2011), đến tháng 2 năm 2011, có 60 tỉnh chọn xã làm điểm chỉ đạo trước khi

Trang 38

nhân ra diện rộng (766 xã/119 huyện), trong đó đa số lựa chọn 4-10 xã (chiếm 4%) Một số tỉnh chọn số xã làm điểm lớn như Phú Yên 22%, Đồng Tháp 25%, Hà Giang 23%, Lào Cai 31% Có tỉnh đề ra kế hoạch hoàn thành xây dựng nông thôn mới sớm hơn kế hoạch của Trung ương như Quảng ninh phấn đầu 70% xã đạt nông thôn mới vào năm 2015

3-1.2.2.3 Ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo

Theo sự chỉ đạo của Chính Phủ, các Bộ, ngành trung ương đã ban hành nhiều thông tư hướng dẫn quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009, về “Hướng dẫn dẫn thực hiện

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 về “Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã”

Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 21/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009 về “Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn”; Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 về “ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn” và Thông tư số 32/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 về “Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn”; Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 và Sổ tay Hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới

Liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 để hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –

2020

Các Bộ, ngành khác đều đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của Chính phủ

Trang 39

1.2.2.4 Chỉ đạo cơ sở tập trung thực hiện một số nội dung

Mục tiêu của Chính phủ là trong năm 2011, cả nước cơ bản hoàn thành công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Để đảm bảo cho công tác quy hoạch có chất lượng, các địa phương (cấp xã)

đã tiến hành rà soát thực trạng Việc xây dựng quy hoạch dự kiến đến cuối năm

2011 sẽ hoàn tất trên phạm vi cả nước

Song song với việc quy hoạch, các địa phương đang từng bước thực hiện các nội dung như xây dựng đường giao thông, thủy lợi, chuyển dịch kinh tế Một số tỉnh triển khai tích cực như Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh, An Giang, Nam Định, Tuyên Quang, Hà Nội, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Nam Tỉnh Tuyên Quang có cơ chế hỗ trợ 100% xi măng, ống cống qua đường, công vận chuyển, kinh phí quản lý cho xây dựng giao thông nông thôn, Hải Phòng hỗ trợ 15-20% kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng

Năm 2011, Chính Phủ đã quyết định chi 1.600 tỷ đồng (trong đó vốn sự nghiệp 1.100 tỷ đồng) cho các địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Trang 40

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn huyện Yên Mô

2.1.1.1 Các đặc điểm tự nhiên

- Vị trí địa lý:

+ Huyện Yên Mô là một huyện vùng trũng phía nam của tỉnh Ninh Bình, có diện tích 144,1 km², trong đó 8.314,6 ha đất nông nghiệp, hình thành 2 vùng: Vùng đất cổ gồm 7 xã phía tây do hiện tượng tạo sơn mà thành, có nhiều đá vôi với trữ lượng hàng trăm triệu mét khối, trong núi có nhiều hang động đẹp như động Trà Tu (xã YênThắng), động Mã Tiên (xã Yên Đồng), có thung lũng rộng Núi non, thung lũng, hang động hồ nước tạo cho nơi đây có cảnh quan thiên nhiên danh thắng tuyệt đẹp có tiềm năng lớn về phát triển du lịch, dịch vụ Vùng đất mới gồm Thị trấn Yên Thịnh và 10 xã phía Đông Nam Huyện, được phù xa bồi đắp màu mỡ Từ khi có đê Hồng Đức ruộng đồng được cải tạo bằng phẳng có độ phì nhiêu hơn

+ Phía tây giáp thị xã Tam Điệp

+ Phía nam giáp huyện Nga Sơn và huyện Hà Trung của tỉnh Thanh Hoá + Phía bắc giáp huyện Hoa Lư

+ Phía đông giáp huyện Kim Sơn

+ Phía đông bắc giáp huyện Yên Khánh

Yên Mô chỉ có 3 km quốc lộ 1A chạy qua xã Mai Sơn nhưng trên địa bàn huyện cũng có 2 tỉnh lộ là 480 (nối quốc lộ 1A tới Tân Thành, Kim Sơn) và tỉnh lộ 480B (nối thị trấn Yên Thịnh tới xã Lai Thành, Kim Sơn)

Phía đông huyện Yên Mô là sông Vạc, chảy xuyên qua huyện là kênh Nhà

Lê nối với các tỉnh Bắc Trung Bộ Yên Mô còn có hệ thống hồ lớn như hồ Đồng Thái, hồ Yên Thắng mang lại nhiều giá trị

Yên Mô có các chợ sau là được xếp hạng chợ loại 2, 3 ở Ninh Bình: Chợ Bến - Thôn Lam Sơn - Xã Khánh Thượng, Chợ Bút - Thôn Đông Sơn - Xã Yên Mạc, Chợ Chấp - Thôn Hưng Hiền - Xã Yên Hưng, Chợ Lồng - Xã Yên Phong - Xã

Ngày đăng: 01/09/2017, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình nông thôn mới vùng Tây Nguyên - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 1.2. Mô hình nông thôn mới vùng Tây Nguyên (Trang 17)
Hình 1.3. Mô hình nông thôn mới vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 1.3. Mô hình nông thôn mới vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 18)
Hình 3.1. Đường giao thông nông thôn xã Yên Thắng đã được bê tông hóa - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.1. Đường giao thông nông thôn xã Yên Thắng đã được bê tông hóa (Trang 62)
Bảng 3.5. Đánh giá mức độ đạt của tiêu chí trường học - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Bảng 3.5. Đánh giá mức độ đạt của tiêu chí trường học (Trang 67)
Hình 3.2. Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thôn Vân Trà, xã Yên - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.2. Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia thôn Vân Trà, xã Yên (Trang 69)
Hình 3.3. Nhà văn hóa đang được nâng cấp - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.3. Nhà văn hóa đang được nâng cấp (Trang 73)
Hình 3.4. Trụ sở làm việc của UBND xã Yên Thắng - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.4. Trụ sở làm việc của UBND xã Yên Thắng (Trang 74)
Bảng 3.10. Kết quả xây dựng chợ nông thôn - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Bảng 3.10. Kết quả xây dựng chợ nông thôn (Trang 75)
Hình 3.5.  Khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập theo - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.5. Khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập theo (Trang 78)
Hình 3.6. Đồ thị giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Yên Thắng trước và - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.6. Đồ thị giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Yên Thắng trước và (Trang 79)
Bảng 3.13. Giá trị thu được các ngành trước khi XDNTM và hiện nay - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Bảng 3.13. Giá trị thu được các ngành trước khi XDNTM và hiện nay (Trang 79)
Hình 3.7. Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Yên Thắng trước XDNTM - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.7. Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Yên Thắng trước XDNTM (Trang 80)
Hình 3.10. Trạm y tế xã Yên Thắng - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.10. Trạm y tế xã Yên Thắng (Trang 87)
Hình 3.11. Khẩu hiệu xây dựng NTM xã Yên Thắng - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.11. Khẩu hiệu xây dựng NTM xã Yên Thắng (Trang 101)
Hình 3.12. Sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng NTM - Nghiên cứu quá trình triển khai chương xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện yên mô và những bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm xã yên thắng
Hình 3.12. Sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng NTM (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm