CHU THỊ HỒNG HẠNHĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã
Trang 1CHU THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2013
Trang 2CHU THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ MINH CHÍNH
Hà Nội, 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quí báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau Đại Học, Khoa Kinh Tế - Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Lê Minh Chính là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
và viết luận văn
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ địa chính các xã Yên nhân, Yên từ, Yên phong
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Yên
mô, Phòng nông nghiệp huyện, phòng thống kê, các phòng ban và nhân dân các xã của huyện, các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó!
Học Viên
Chu Thị Hồng Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục Error! Bookmark not defined Danh mục các từ viết tắt………v
Danh mục các bảng Error! Bookmark not defined Danh mục các hình Error! Bookmark not defined ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận về tích tụ và tập trung đất đai trong nông nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về tích tụ và tập trung ruộng đất, tác động của nó 4
1.1.2 Thực trạng manh mún đất đai và hậu quả 6
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất 7
1.3 Những tác động do tình trạng manh mún ruộng đất gây ra đối với hiệu quả sử dụng đất 9
1.4 Quá trình tích tụ và tập trung đất đai trong nông nghiệp của một số nước trên thế giới và Việt Nam 10
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Yên mô 17
2.1.1 Giới thiệu chung về huyện Yên mô 17
2.2- Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 28
2.2.2- Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.3- Phương pháp xử lý số liệu 29
Trang 62.2.4 Hê ̣ thống các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa tại huyện Yên mô 31
3.1.1 Các thông tin chung về chính sách dồn điền đổi thửa ở huyện 31
3.1.2- Kết quả dồn điền đổi thửa ở huyện Yên mô 36
3.1.3- Tình hình dồn điền đổi thửa ở các xã điều tra 39
3.1.4- Kết quả dồn điền đổi thửa ở các xã điều tra 42
3.2 Thực trạng dồn điền đổi thửa ở các hộ điều tra 47
3.2.1 Những thông tin chung về nhóm hộ điều tra 47
3.2.2- Quỹ đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra 50
3.2.3- Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra trước và sau dồn điền đổi thửa 55
3.2.4- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa 60
3.2.5- Tác động của dồn điền đổi thửa đến sa ̉n xuất nông hộ 61
3.2.6- Một số vấn đề khó khăn và nảy sinh trong quá trình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa 74
3.3 Hiệu quả sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa tại các điểm nghiên cứu 76
3.4 Những thành công, tồn tại và nguyên nhân của chính sách dồn điền đổi thửa tại địa bàn huyện 77
3.5- Các giải pháp thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
CN – TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp CNH – HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CT/TU Chỉ thị/Tỉnh uỷ
CNNN Công nghiệp ngắn ngày
DĐĐT Dồn điền đổi thửa
DVNN Dịch vụ nông nghiệp
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GTSX Giá trị sản xuất
KH&CN Khoa học và Công nghệ
LĐTB – XH Lao động thương binh – Xã hội
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Tình hình tích tụ ruộng đất tại các trang trại ở một số nước
1.2 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc 12 1.3 Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước 14 1.4 Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH 15 2.1 Đặc điểm thời tiết khí hậu của huyện Yên Mô 21
2.2 Tình hình biến động đất đai, dân số và kết quả sản xuất kinh
3.1 Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993 32 3.2 Tổng hợp kết quả thực hiê ̣n dồn điền đổi thửa ở huyện Yên Mô 38 3.3 Sự thay đổi đất canh tác của huyện sau khi dồn điền đổi thửa 41 3.4 Tình hình dồn điền đổi thửa ở các xã điều tra 43 3.5 Một số kết quả của dồn điển đổi thửa ở các xã điều tra 45 3.6 Những thông tin chung về nhóm hộ điều tra 48 3.7 Diện tích các loại bình quân của nhóm hộ điều tra 52 3.8
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra trước
3.9
Sự thay đổi cơ cấu các loại đất nông nghiệp trước và sau dồn
3.10 Sự thay đổi diện tích đất canh tác của nhóm hộ điều tra 60 3.11 Sự thay đổi cơ cấu cây trồng sau dồn điền đổi thửa 63 3.12 Quyết định đầu tư máy móc sau khi dồn điền đổi thửa 64
Trang 93.13 Tác động về mức cơ giới hoá sau đồn điền đổi thửa năm 2008 66
3.14 Mức độ đầu tư, chi phí của các hộ trên 1 sào lúa trước và sau
3.15 Kết quả giá trị sản xuất của ngành trồng trọt của nhóm hộ điều
3.16 Tình hình cơ cấu lao động của nhóm hộ điều tra trước và sau
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Yên Mô năm 2011 25 3.1 Cánh đồng xã Yên nhân trước khi thực hiện DĐĐT 33 3.2 Cánh đồng Yên Nhân sau thực hiện DĐĐT 39 3.3 Diện tích đất canh tác của huyện trước dồn đổi và
sau dồn đổi
41
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
1-Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là loại tài nguyên vô cùng quí giá, nó không chỉ là nơi con người đứng, là nơi con người sinh sống mà còn là nơi tạo ra nguồn sản phẩm quí giá để nuôi sống con người
Việt Nam là quốc gia có nền kinh tế với nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, vì vậy đất đai với Việt Nam không chỉ là nuôi sống con người mà còn là nguồn lực chính để phát triển nền kinh tế của đất nước
Đất là nguồn tài nguyên chỉ có thể cải tạo chứ không thể sinh sôi, mở rộng được và là nguồn tài nguyên đặc biệt, trong sản xuất nông nghiệp đất đai
là tư liệu sản xuất rất quan trọng và đặc biệt không gì thay thế được
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay đang là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, là chủ trương đúng đắn của Đảng
và nhà nước ta
Từ một nước nông nghiệp, 80% dân cư sống ở nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm 70% lao động của xã hội, Đảng ta đã không những coi trọng nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mà còn đặc biệt nhấn mạnh nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Đây là tình trạng tất yếu để đưa nước ta thoát khởi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại văn minh
Thực trạng của nông nghiệp Việt Nam nói chung, của huyện Yên mô, tỉnh Ninh Bình nói riêng thì tình trạng đất đai đang bộc lộ những vấn đề làm cản trở sự phát triển Đó là tình trạng đất đai manh mún, phân tán làm hạn chế
sự cơ giới hóa trong nông nghiệp, thủy lợi, đầu tư…Làm cho năng suất đạt được trong nông nghiệp cũng giảm
Hiệu quả ruộng đất của hộ sử dụng đất đai đang là vấn cấp bách và lâu dài của nước ta.Vì vậy Đảng và nhà nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi để
Trang 12người nông dân sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất trong đó có chủ trương khuyến khích người nông dân thực hiện “dồn điền, đổi thửa” trên cơ sở tự nguyện, nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn
Việc tập trung ruộng đất giúp người sản xuất thuận tiện hơn trong đầu tư cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy chuyển đổi ruộng đất, chống mang mún phân tán, tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền đề cho thực hiện sự nghiệp CNH- HĐH nông thôn Nhiều địa phương đã thực hiện phong trào khuyến khích các hộ nông dân dồn đổi ruộng ô thửa nhỏ thành ruộng ô thửa lớn dưới
sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng uỷ, UBND các cấp Cho đến nay, phong trào dồn điền đổi thửa đã và đang diễn ra mạnh mẽ trong cả nước và được ủng hộ đồng tình của đông đảo các hộ dân Để hiểu rõ hơn về những tác động của việc dồn điền, đổi thửa đất tới việc sản xuất nông nghiệp trong cả nước nói chung
và sản xuất nông nghiệp ở huyện Yên mô nói riêng, Tôi tiến hành nghiên cứu
+ Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về tích tụ
và tập trung đất đai trong nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp
+ Đánh giá kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thứa trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
Trang 13+ Đánh giá tác động chính sách “dồn điền đổi thửa” đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và hiệu quả sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
+ Phạm vi về nội dung: Đánh giá tác động của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân
+ Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên mô, tỉnh Ninh Bình và đi sâu cụ thể vào một số xã điển hình
+ Phạm vi về thời gian:
Tiến hành nghiên cứu về tình hình dồn điền đổi thửa của huyện Yên mô – Ninh Bình từ năm thực hiện chính sách đến 2011, trong đó tình hình đất đai của nhóm hộ trước và sau dồn điền đổi thửa
4- Nội dung nghiên cứu
“Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên mô, tỉnh Ninh Bình”
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận về tích tụ và tập trung đất đai trong nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tích tụ và tập trung ruộng đất, tác động của nó
Khi nghiên cứu về “tích luỹ tư bản”, một khái niệm trong lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng: tích luỹ tư bản là đầu tư tăng thêm vào tư bản
đã có, làm cho tổng số tư bản tăng lên Quá trình làm cho quy mô tư bản tăng lên được thực hiện bằng hai phương thức tích tụ tư bản và tập trung tư bản
“Tích tụ tư bản là làm cho quy mô tư bản xã hội tăng lên nhờ có tích luỹ tư bản cá biệt”
“Tập trung tư bản là hợp nhất một số tư bản cá biệt đã có thành một tư bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản thôn tính nhau hay liên doanh, liên kết với nhau”
Hai phương thức này đều làm tăng quy mô tư bản, chúng có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện và thúc đẩy nhau
Như vậy, tập trung đất đai trong nông nghiệp là phương thức làm tăng quy mô diện tích của thửa đất và chủ thể sử dụng đất thông qua các hoạt động dẫn tới tập trung ruộng đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê đất, thuê lại đất, thừa kế, thế chấp
Hay nói cách khác, tập trung ruộng đất là việc sát nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng đất lớn hơn Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường: một là hợp nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn Con đường này được thực hiện thông qua việc xây dựng HTX sản xuất nông nghiệp ở nước ta trước đây
Trang 15Hai là, con đường sát nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt để tạo ra quy mô lớn hơn Con đường này được thực hiện thông qua biện pháp tước đoạt hoặc chuyển nhượng mua bán ruộng đất Con đường này diễn ra mạnh mẽ ở các nước tư bản
Việc tập trung ruộng đất vào tay chủ sở hữu mới tạo ra kết quả hai mặt là: Một mặt làm cho một bộ phận nông dân trở thành không có ruộng đất, buộc họ phải đi làm thuê hoặc rời quê hương tìm kế sinh nhai Mặt khác, tạo
cho chủ đất có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đầu tư thâm canh
tăng năng suất cây trồng, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các kinh tế ngành khác, mà trước hết là công nghiệp
Ở nước ta, việc tập trung ruộng đất diễn ra do một số nguyên nhân sau:
- Một số hộ làm ăn khá giả, có vốn, có trình độ kỹ thuật và quản lý kinh doanh muốn có thêm đất đai để sản xuất
- Một số hộ do yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn không hiệu quả, không đảm bảo được cuộc sống trên ruộng đất được giao nên chuyển nhượng, cho thuê để đáp ứng yêu cầu trước mắt hoặc chuyển sang để làm các ngành nghề khác
Mặt khác, trong luật đất đai hiện hành của nước ta đã và đang tạo ra hành lang pháp lý cho quá trình tập trung đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đó chính là việc xác định chế độ sử dụng đất:
- Chủ thể sử dụng đất: là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để sử dụng
- Khách thể của quyền sử dụng đất: là một vùng nhất định mà Nhà
nước giao cho các chủ thể sử dụng đất
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất: là việc ''đổi đất lấy đất'' giữa các chủ thể sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng nhằm mục đích chủ yếu
là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng đất đai manh mún,
Trang 16phân tán như hiện nay
- Cho thuê đất: là một dạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn, bên thuê đất phải trả cho bên cho thuê đất một khoản tiền nhất định để được quyền sử dụng
- Thế chấp quyền sử dụng đất: là hoạt động trong quan hệ tín dụng, từ
đó các chủ thể sử dụng đất thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê lại tổ chức tín dụng để vay vốn sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Cho thuê lại đất: là một dạng của chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất khi người đi thuê cho người thuê lại
1.1.2 Thực trạng manh mún đất đai và hậu quả
* Tình hình manh mún về ruộng đất ở Việt nam và đồng bằng sông Hồng:
Đồng bằng sông Hồng năm 1998 có khoảng 672000 ha đất nông nghiệp phân chia cho 2 643 000 hộ sử dụng, bình quân chỉ có khoảng 0.25 ha/hộ Theo số liệu của tổng cục địa chính trung bình một hộ ở đồng bằng sông Hồng có khoảng 7-8 mảnh ruộng (cá biệt có mảnh chưa đầy 10m2)
* Nguyên nhân ban đầu của tình trạng này:
Không nghi ngờ gì thị sự manh mún của đất đai ở ĐBSH có những lý
do khách quan xuất phát từ điều kiện tự nhiên về địa hình đất đai và mật độ dân số đông lên đến 1000 người/km2 ở đây Do được khai phá từ rất sớm, ruộng đất của các làng xã đã bị các đê bối phân cách thành các ô thửa có địa hình cao thấp khác nhau Mỗi làng, mỗi xã đều có ruộng cao thấp khá phức tạp Nhưng bên cạnh đó cũng có ngưyên nhân chủ quan mà thể hiện rõ nhất là
tư duy “công bằng xã hội” mà thực chất là tính “bình quân chủ nghĩa” Khi thực hiện Nghị định 64/CP của chính phủ về giao quyền sủ dụng lâu dài ruộng đất cho nông dân ở các địa phương Do ở mỗi nơi đều có đất tốt, đất
Trang 17xấu, đất cao, thấp khác nhau Nên hầu hết khi chia ruộng đất người ta đã xé nhỏ các mảnh để hộ nào cũng được ruộng tốt, ruộng xấu, ruộng cao, ruộng thấp Và đó là nguyên nhân ban đầu của sự manh mún này
* Những tác động tiêu cực ban đầu đã được đánh giá
Tình trạng manh mún ruộng đất ở ĐBSH không phải là không được biết đến Ngược lại, ngay từ đầu người ta đã nhận ra những hạn chế của tình trạng này
- Qui mô ruộng đất manh mún gây nên những khó khăn cho quá trình sản xuất và phát triển cơ giới hoá trong nông nghiệp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, thực hành thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng Mảnh ruộng đã nhỏ, lại nhiều mảnh của một hộ khiến cho việc lãng phí rất nhiều công đi thăm đồng, công vận chuyển phân bón, sản phẩm
- Lãng phí về diện tích đất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, bờ thửa
- Gây cản trở cho việc qui hoạch giao thông, thuỷ lợi và các cơ sỏ hạ tầng phục vụ sản xuất
- Gây nên sự phức tạp, tốn kém trong công tác quản lý ruộng đất, xây dựng hồ sơ địa chính từ đó mà dễ phát sinh tiêu cực trong quản lý đất đai
- Tình trạng manh mún hạn chế đến quyền của hộ nông dân sử dụng đất như quyền được thế chấp, thừa kế
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất
Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình
độ sử dụng nguồn lực xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo qui luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội
và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại
+ Hiệu quả kinh tế
Trang 18Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần được xem xét cả về phần
so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
+ Hiệu quả xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp, thu nhập bình quân trên đầu người và bình quân diện tích trên đầu người
+ Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hóa học, sinh học, vật lý… Chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất, con người là yếu tố chi phối chủ yếu, ngoài ra việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Nhân tố điều kiện tự nhiên: nhiệt độ ánh sáng, lượng mưa, không khí
- Khí hậu: là yếu tố quan trọng, nó quyết định số vụ trồng trong năm
vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp với nó
- Loài cây trồng và hệ thống cây trồng: việc lựa chọn cây trồng phù hợp sẽ đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng và thông qua đó còn thể hiện hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó
- Nhân tố kinh tế - xã hội: bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, thông tin và chính sách quản lý môi trường, quản lý đất đai…
Trang 19- Nhân tố lao động: với tư cách là chủ thể của quá trình lao động, có khả năng nhận thức được các quy luật khách quan, vì vậy lực lượng lao động
sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
- Phương thức canh tác: Bao gồm các biện pháp kỹ thuật canh tác, là những tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi…
- Vốn đầu tư
- Nhân tố thị trường
- Nhân tố không gian
1.3 Những tác động do tình trạng manh mún ruộng đất gây ra đối với hiệu quả sử dụng đất
Quy mô ruộng đất manh mún gây khó khăn cho quá trình sản xuất Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, thực hiện thâm canh tăng vụ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng Từ đó dẫn đến không giảm được chi phí lao động đầu vào
Mảnh ruộng quá nhỏ khiến nông dẫn ít nghĩ đến việc đầu tư các tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất Theo họ, có đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật năng suất có thể tăng nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không đáng kể Mảnh ruộng nhỏ, nhiều mảnh lại phân tán điều này làm tăng rất nhiều công thăm đồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ
Nhiều mảnh ruộng dẫn tới lãng phí đất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn Tính trung bình vùng ĐBSH mất khoảng 2,4 - 4% đất canh tác dùng để đắp bờ vùng, bờ thửa Ô thửa của các hộ năm phân tán, xen kẽ giữa các ô thửa của hộ khác, gây khó khăn lớn cho việc tưới tiêu, do ở thời điểm này hộ cần tưới nhiều, trong khi hộ khác lại cần tiêu nước Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính hạn chế khả năng tự chủ của các hộ trong việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng sang những loại hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao hơn, hoặc
Trang 20phù hợp với điều kiện canh tác của mình hơn Gây sự phức tạp tốn kém trong công tác quản lý ruộng đất, xây dựng hồ sơ địa chính (chi tăng từ 35%-50% nếu như ruộng đất vẫn còn manh mún), dễ phát sinh tiêu cực trong quản lý đất đai Hạn chế các quyền sử dụng đất của hộ nông dân và không phù hợp với sản xuất hàng hoá Công tác quy hoạch lại đồng ruộng (giao thông, thuỷ lợi, cải tạo đất, ) bị hạn chế, không thực hiện được toàn diện triệt để
Sau hội nghị chuyên đề về chuyển đổi ruộng đất do Tổng cục Địa chính
tổ chức lần 1 vào tháng 7/1997 tại Hà Nội, tổ chức lần 2 tại Hà Tây vào tháng 8/1998 cho đến nay các các tỉnh đã có phong trào chuyển đổi ruộng đất, dồn điền đổi thửa ngày càng phát triển sâu rộng hơn Có thể thấy được những ảnh hưởng của việc dồn điền đổi thửa như ở Hải Dương, đã tác động tích cực đối với nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương Đây là điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở: từ mô hình tổ hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp đến hợp tác kinh tế vùng, tiểu vùng Từ đó đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất nông sản hàng hoá Sau dồn điền, đổi thửa các vùng chuyên canh lớn hình thành đồng thời với tăng cường hợp tác vùng sẽ hạn chế được nhiều cơ
sở chế biến ra đời không gắn với vùng nguyên liệu và ngược lại
1.4 Quá trình tích tụ và tập trung đất đai trong nông nghiệp của một số nước trên thế giới và Việt Nam
Tích tụ và tập trung ruộng đất là một yêu cầu đặt ra trong quá trình CNH và HĐH nông nghiệp nông thôn của các nước Tập trung ruộng đất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn ,tạo điều kiện
để áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng suất sinh học ,năng suất lao động , tăng khối lượng và tỉ suất nông sản hàng hoá ,giảm chi phí sản xuất giá thành nông sản Vì vậy việc tích tụ ruộng đất trong quá trình công nghiệp hoá hầu như trở thành quy luật, diễn ra ở
Trang 21nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên về chủ trương, biện pháp và mức độ tích
tụ ruộng đất ở mỗi quốc gia không giống nhau
* Tích tụ ruộng đất ở một số nước châu Âu ,Châu Mĩ
Ở các nước châu Âu, châu Mĩ bình quân ruộng đất trên đầu người khá cao tốc độ đô thị hoá nhanh , nhu cầu lao động cho công nghiệp nhiều ,chính quyền khuyến khích đẩy nhanh tốc độ tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn Tuy nhiên để tránh mức độ tập trung ruộng đất vượt hạn mức trong từng địa phương, một số nước như Anh, Pháp
có biện pháp quản lý thông qua Hội đồng quy hoạch đất đai của Bang , tiểu Bang với hội đồng quản trị gồm những đại diện nông dân địa phương, những chuyên viên ruộng đất và hai uỷ viên của chính phủ (thuộc Bộ nông nghiệp và
Bộ tài chính ) Hội đồng này mua đất trên thị trường tạo ra quỹ đất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân theo giá thị trường Ở pháp, tuy không
đề ra hạn mức cụ thể nhưng để đề phòng tích tụ ruộng đất quá mức, nhà nước
đã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng đất , thông qua hội đồng quy hoạch ruộng đất địa phương để mua bán đất của nông dân, lập quỹ dự trữ, điều tiết thị trường bất động sản
Bảng 1.1 Tình hình tích tụ ruộng đất tại các trang trại ở một số
nước châu Âu, Châu Mĩ
(Nguồn: Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam)
* Tích tụ ruộng đất ở một số nước châu Á
Trang 22Ở Trung quốc những năm cuối của thập kỷ 70, Trung quốc đã tiến hành công cuộc cải cách kinh tế mà trước tiên là cuộc cải cách nông thôn, xoá bỏ chế độ sở hữu tập thể, vì vậy mà loại hình kinh tế HTX không còn thay vào đó
là hình thức khoán đến hộ, theo đó đất đai từ sở hữu HTX chuyển thành sở hữu của thôn còn quyền sử dụng đất được giao cho hộ Cuộc cải cách này đã tạo ra động lực mới cho sự phát triển nông nghiệp Người nông dân được quyền tự chủ trong quản lý, sử dụng và lựa chọn phương án sử dụng đất, vì vậy nông nghiệp Trung quốc đã có bước phát triển kỳ diệu Tuy nhiên đến năm 1990 thì tốc độ phát triển của nông nghiệp Trung quốc lại giảm, điều này do hình thức khoán đến hộ không còn phát huy tác dụng và bắt đầu bộc lộ những hạn chế Vì
do có sự xuất hiện của thửa ruộng nhỏ và manh mún khi giao chia cho từng hộ gia đình Quá trình giao chia coi “chủ nghĩa bình quân và công bằng” như là nguyên tắc bất di bất dịch Tuy nhiên do dân số đông và diện tích hạn chế nên diện tích đất cấp cho mỗi hộ gia đình là rất nhỏ, manh mún và rải rác ở khắp nơi trong làng, điều này được minh chứng qua bảng 1.1
Như vậy, vào giữa những năm 80 thì phương thức khoán đến hộ đã bộc lộ những hạn chế và cản trở đối với phát triển sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy Chính phủ Trung quốc đã bắt đầu thực hiện công cuộc cải cách nông thôn bằng việc xây dựng các mô hình thử nghiệm theo quy mô huyện, từ đó sẽ tổng kết, đúc rút vào lựa chọn mô hình thành công nhất để nhân rộng
Bảng 1.2 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc
canh tác/ hộ (ha) Số thửa ruộng/hộ
Diện tích trung bình/thửa(ha)
Trang 23Trong các mô hình thử nghiệm, thì mô hình được coi là thành công nhất là ở huyện Pindu và đã được nhân rộng trên quy mô toàn quốc Theo mô hình này, hay mô hình ''hệ thống hai loại đất'' chia diện tích đất canh tác của thôn thành hai phần: một phần đất sản xuất lương thực, phần còn lại được sử dụng cho ký hợp đồng Sản xuất lương thực để đảm bảo nhu cầu lương thực của hộ gia đình còn đất hợp đồng để làm kinh tế
Như vậy, từ những năm 1978 Trung Quốc đã tiến hành cải cách theo thể chế kinh tế nông thôn, thực hiện hình thức kinh doanh khoán sản lượng đến từng hộ nông dân thực chất là khoán ruộng đất, thực hiện công việc thiết
kế lại đồng ruộng thông qua dồn đổi ruộng giữa các hộ, bước đầu “mềm hoá” hình thức chuyển đổi nông nghiệp trong nông thôn, đồng thời cho phép hộ nông dân được quyền góp cổ phần bằng ruông đất vào các tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên cơ sở chế độ cổ phần Hiện nay Trung Quốc mỗi
hộ có khoảng 0,5 ha chia làm 3-4 mảnh, các hộ đang tiến hành đổi ruộng cho nhau để có ruộng liền khoảnh
Ở Nhật Bản: Trước năm 1960, mỗi hộ nông dân Nhật Bản có nhiều thửa ruộng với diện tích bình quân từ 500m2 - 1000 m2 Nhật Bản đã nhận thấy được những hạn chế do tình trạng manh mún, phân tán đất đai trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp chủ yếu sử dụng lao động thủ công
và sức kéo gia súc Thu nhập giữa lao động nông nghiệp và lao động của các ngành khác có sự chênh lệnh đáng kể Để chấn hưng nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật Bản đã ban hành luật cơ bản về nông nghiệp với ba mục tiêu là: rộng, chắc chắn và sâu Để đạt được mục tiêu đặt ra, Nhật Bản đã tiến hành chuyển đổi ruộng đất từ các thửa nhỏ ở xa nhau thành những ô thửa ruộng có quy mô lớn, trong việc chuyển đổi thì đứng trên ba giác độ: cùng giá trị, cùng vị trí và cùng diện tích, trong đó giá trị là yếu tố chính Yêu cầu một thửa ruộng sau khi chuyển đổi phải đạt diện tích tối thiểu 3000 m2 nhưng phải tiếp giáp với mương, máng, đường giao thông Quá trình chuyển đổi này kéo
Trang 24dài từ 5- 6 năm, hình thức thực hiện chuyển đổi là do tổ hợp cộng đồng nông nghiệp từ 15 hộ trở lên đứng ra xin phép và Uỷ ban nông nghiệp cấp tỉnh có quyền cho phép Kết quả của quá trình chuyển đổi này là mỗi hộ bình quân có 1,8 thửa trên hộ Việc chuyển đổi xử lý đất nông nghiệp đã làm tăng năng suất của máy móc nông nghiệp, tăng sức sản xuất của đất đai, làm tăng năng suất lao động của nông dân, tạo điều kiện phát triển hàng hoá để nâng cao sức cạnh tranh của nông nghiệp Hiện nay việc chuyển đổi xử lý ruộng đất được tiếp tục khuyếch trương lên, diện tích mỗi thửa là 10.000 m2 - 20.000m2
*Ti ̀nh hình manh mún ruộng đất ở Viê ̣t Nam
Luật Đất đai năm 1999 và được sửa đổi bổ sung năm 2003 đã thực hiện công bằng xã hội, sau đó là Nghị Định 64/CP của Chính phủ ngày 27/09/1993
và gần đây là về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; theo phương châm có tốt,
có xấu, có xa, có gần, Điều này đã làm cho số thửa ruộng tăng lên đáng kể
Số thửa sau khi giao đất theo Nghị Định 64/CP ở một số địa phương đã tăng lên gấp 2 lần so với khi thực hiện khoán theo Chỉ thị 100/CT-TW
Bảng 1.3 Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ Diện tích bình quân
(m 2 )/ thửa Trung
bình Cá biệt Đất lúa Đất rau
1 Trung du miền núi Bắc bộ 8-15 20 100-400 80-120
2 Đồng bằng sông Hồng 5 16 300-500 150-250
3 Duyên hải bắc trung bộ 5-8 15 400-500 200-400
4 Duyên hải Nam trung bộ 3-7 20 500-1500 500-1000
5 Tây nguyên 4 20 300-600 1500-6000
6 Đồng Nam bộ 4 15 1000-3000 1000-5000
7 Đồng bằng sông cửu long 3 10 3000-5000 500-1000
(Nguồn Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004)
Theo số liệu Bộ Tài nguyên và Môi trường thì cả nước hiện có khoảng
Trang 257.843 ha đất nông nghiệp chia thành 75 triệu mảnh cho 10.824 nghìn hộ Tính trung bình cả nước, một hộ sử dụng 0,72ha đất nông nghiệp và diện tích mỗi mảnh là một 1.045m2 Nhưng nếu chỉ xét riêng khu vực miền Bắc thường từ 13-20 thửa, ngay trên một số đồng một hộ cũng có nhiều thửa Có thể nói đó
là một thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là theo hướng sản xuất hàng hoá
Kết quả điều tra của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp cũng đã phản ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 7 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng Qua bảng ta thấy tỉnh Nam Định có tổng số thửa trung bình nhỏ nhất là 5,7 thửa/hộ có thể thấy tỉnh Nam Định diện tích đất nông nghiệp khác đồng đều về chất đất, diện tích các thửa tương đối cao 288 m2/thửa Trong khi ở tỉnh Hải Dương trung bình là 11 thửa/hộ và diện tích trung bình
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trang 26*Nguyên nhân của tình trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam
Nguyên nhân đầu tiên, quan trọng nhất dẫn đến tình trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam phải kể đến là sự phức tạp trong địa hình, địa mạo đất đai ở mỗi địa phương và một độ dân số Do được khai phá từ rất sớm, ruộng đất của các làng, xã đã bị các đê phân cắt thành ô thửa có địa hình cao thấp khác nhau Mỗi làng, mỗi xã đều có ruộng cao, ruộng thấp khác nhau và ruộng vàn khá phức tạp Nguyên nhân thứ 2 là chế độ thừa kế bằng cách chia đều ruộng đất cho tất cả con cái, ở Việt Nam ruộng đất của bố mẹ thường chia đều cho tất cả các con cái sau khi tách từ ở chung ra ở riêng Nguyên nhân thứ
3 phải kể đến tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Nhìn chung do quy
mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại đứng trước mỗi thay đổi, nhất là những thay đổi liên quan đến ruộng đất Kết quả điều tra của trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia năm 2001 cho thấy ở đồng bằng có đến 86,5% số hộ được hỏi không muốn điều chỉnh lại ruộng đất cho phù hợp với sản xuất Và nguyên nhân cuối cùng mà hầu như tất cả những ai quan tâm đến
sự manh mún ruộng đất đều nhất trí, đó là nguyên nhân liên quan đến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần, có thấp, có cao khi thực hiện Nghị định 64/CP của Chính phủ về giao quyền sử dụng đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ nông dân Việc chia nhỏ các ruộng để có sự công bằng giữa các hộ đã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam
Trang 27Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Yên mô
2.1.1 Giới thiệu chung về huyện Yên mô
2.1.1.1 Khái quát chung về Yên mô
Huyện Yên Mô được hình thành từ rất sớm Theo kết quả khảo cổ, vùng đất cổ Yên Mô đã có con người sinh sống cách ngày nay hành vạn năm Thời nhà Trần gọi là Mô Độ, thời thuộc Minh Yên Mô thuộc châu Trường Yên Thời vua Lê Thánh Tông (1460- 1469) Yên Mô thuộc phủ Trường Yên Đầu thế kỷ XIX, thời nhà Nguyễn vẫn gọi là Yên Mô, gồm 8 tổng với 59 xã, thôn, phường, trang, trại Năm Minh Mạng thứ 19 (1838), cắt tổng Thần Phù thuộc huyện Nga Sơn, Thanh Hoá về huyện Yên Mô thuộc Phủ Yên Khánh
tỉnh Ninh Bình
Năm 1956 sau cải cách ruộng đất chia tách 8 xã thành lập 15 xã mới: Yên Sơn, Yên Bình, Yên Thắng, Yên Hoà, Yên Thành, Yên Đồng, Yên Thái, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Mỹ, Yên từ, Yên Phong, Yên Phú, Yên Lạc Tháng
5 – 1961, xã Yên Lạc sáp nhập vào huyện Yên Khánh, ba xã Khánh Dương, Khánh Thịnh, Khánh Thượng thuộc huyện Yên Khánh sáp nhập vào huyện Yên Mô Huyện Yên Mô vào thời điểm 1961 gồm 17 xã.Tháng 1- 1967 thành lập thị trấn nông trường Đồng Giao trực thuộc huyện Yên Mô Tháng 2 –
1974 giải thể thị trấn nông trường Đồng Giao, thành lập thị trấn Tam Điệp trực thuộc tỉnh Ninh Bình.Ngày 27/4/1977 huyện hợp nhất với 10 xã của huyện Yên Khánh thành huyện mới lấy tên là huyện Tam Điệp, với huyện lị
là thị trấn Tam Điệp, thuộc tỉnh Hà Nam Ninh
Trang 28Quyết định số 59/CP ngày 4-7-1994 đổi tên huyện Tam Điệp thành lập lại huyện Yên Khánh, tách 10 xã thuộc huyện Yên Khánh trước đây để thành lập lại huyện Yên Khánh, huyện Tam Điệp đổi tên thành huyện Yên Mô, gồm
15 xã Năm 1997 thành lập Thị trấn Yên Thịnh Năm 2000, tách thôn Hưng Hiền thuộc xã Yên Mỹ thành lập xã Yên Hưng; tách xã Khánh Thượng thành lập 2 xã Khánh Thượng và Mai Sơn
Qua nhiều biến đổi về hành chính, hiện tại, huyện Yên Mô gồm 17 xã,
1 thị trấn: Yên Thắng, Khánh Thượng, Yên Hoà, Yên Đồng, YênThái, Yên Lâm, Yên Mỹ, Yên Mạc, Yên Nhân, Yên Từ, Yên Phong, Yên Phú, Khánh Thịnh, Khánh Dương, Yên Hưng, Mai Sơn và thị trấn Yên Thịnh
2.1.1.2 Các đặc điểm tự nhiên
* Vi ̣ trí đi ̣a lý
Yên Mô là một huyê ̣n vùng trũng nằm ở phía nam tỉnh Ninh Bình,phía tây giáp Thị xã Tam Điệp ,Phía nam giáp huyện Nga Sơn và huyện Hà Trung của tỉnh Thanh Hoá,phía bắc giáp huyện Hoa Lư, phía đông giáp huyện Kim Sơn Trung tâm huyện là thi ̣ Trấn Yên Thịnh Huyện Yên Mô diê ̣n tích tự nhiên khoảng 144.1 km² và dân số 169.233 nghìn người(Năm 2006) với 16
xã và 1 thi ̣ trấn So với các huyê ̣n khác Yên Mô có vi ̣ trí tương đối thuâ ̣n tiê ̣n, trung tâm huyê ̣n cách thành phố khoảng 15km Huyê ̣n có đường quốc lô ̣ 1A, chạy qua thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c giao lưu buôn bán với các huyê ̣n khác trong tỉnh
*Đặc điểm đi ̣a hình
Yên Mô nằm bên dãy núi Tam Điệp, có địa hình không bằng phẳng, có
vùng đồng bằng, vùng chiêm trũng và vùng bán sơn địa Huyện Yên Mô nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Do địa hình ngăn cách nên có những đặc điểm khí hậu riêng Dãy núi Tam Điệp nằm ở phía nam chắn gió mùa đông bắc mùa đông tràn về nên nhiệt độ xuống thấp đột ngột tạo nên hiện tượng khô hanh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa hè gió tây nam
Trang 29tràn sang rất nóng Yên Mô đã xây dựng quy hoạch làng nghề sản xuất hàng
hoá phục vụ du lịch như làng nghề thảm cói Nộn Khê (Yên Từ), Đông Đoài, Ngọc Lâm (Yên Lâm), Hồng Phong (Yên Mạc), làng nghề thêu ren Hà Thanh
(Yên Nhân), xóm 5 Yên Mỹ), làng gốm mỹ nghệ Bạch Liên (Yên Thành)
Sân golf Hoàng Gia là một sân golf với tổng diện tích gần 3.000 ha, Toàn bộ dự án được thiết kế và xây dựng bởi P+Z Development PTE và Golf Corp gồm các chuyên gia đến từ Mỹ, Úc, Scotland, Philippin cùng với các
kỹ sư Việt Nam thực hiện Trung tâm liên hợp du lịch và thể thao sân golf 54
lỗ hồ Yên Thắng có địa thế thuận lợi, từ khi dự án này đi vào hoạt động đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương, giải quyết việc làm, chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang du lịch dịch vụ Đây cũng sẽ là địa điểm du lịch và giải trí chất lượng cao
Cửa Thần Phù là tên một địa danh lịch sử xa xưa gắn với nhiều truyền thuyết, thuộc xã Yên Lâm Tại đây còn đền thờ Ấp Lãng Đây là ngôi đền cổ
có kiến trúc đơn giản, giống một ngôi nhà cổ Lễ hội đền diễn ra vào ngày 6/1
Trang 30âm lịch hàng năm Chùa Thần Phù là một ngôi chùa nhỏ, kiến trúc đơn giản thuộc thôn Thần Phù, xã Yên Lâm, đình Phù Sa: cách đền Ấp Lãng 1 km, đây
là di tích văn hóa duy nhất ở cửa biển Thần Phù được xếp hạng di tích quốc gia Đình thờ Triệu Việt Vương
Động Mã Tiên nằm ở vùng núi xã Yên Đồng Đến động phải đi thuyền qua hồ Đồng Thái vào chân núi Men theo gần 100 bậc đá, bên sườn núi để đến cửa động Cửa động cao đến 15 m, rộng 10 m, trông giống miệng của con
cá khổng lồ Nền hang ở động trũng xuống, không phẳng với nhiều khối đá lớn nhỏ, đặc biệt có những tảng đá lớn nhấp nhô như một đàn voi đang nô đùa Từ nền hang đi qua một cửa hang hẹp sẽ bước lên tầng 2 của động với 5 buồng hang Mỗi buồng hang là một cảnh sắc khác nhau, đầy mới lạ gắn với những truyền thuyết như: Bàn tay tiên, Giếng ngọc Động Mã Tiên cũng có rất nhiều đền, chùa, miếu mạo mang yếu tố tâm linh gắn với những lễ hội dân gian đặc sắc
* Khi ́ hậu thủy văn
Khí hâ ̣u bao trùm toàn tỉnh là khí hâ ̣u nhiê ̣t đới gió mùa Thời tiết hàng năm chia thành 4 mùa rõ rê ̣t xuân, ha ̣, thu, đông Nhiê ̣t đô ̣ trung bình năm khoảng 23oC Số lượng giờ nắng trong năm trung bình trên 1100 giờ Lượng mưa trung bình/ năm đa ̣t 1.800mm
Trang 31Bảng 2.1 Đặc điểm thời tiết khí hậu của huyện Yên Mô Chỉ
Cả năm
Với điều kiện khí hậu như trên của huyện rất thuận lợi cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng và phát triển Song ở đây cũng cần lưu ý một số tháng gió rét, hạn hán hay lũ lụt để có những biện pháp phòng chống kịp thời đảm bảo an toàn cho sản xuất
2.1.1.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội
* Đặc điểm đất đai của huyê ̣n
Đất đai là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong đời sống sản xuất của con người, nó vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất
Nó tác động rất lớn đến sản xuất, đặc biệt là yếu tố quan trọng với công tác khuyến nông trong việc chọn lựa các vùng đất cho phù hợp với các giống cây trồng
Tổng diện tích tự nhiên khoảng ,trong đó diện tích đất hai lúa khoảng 13.000 ha tài nguyên nước khá dồi dào, thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c tưới, phát triển sản xuất nông nghiệp Toàn tỉnh có mâ ̣t đô ̣ các hê ̣ thống sông, suối ở mức trung
Trang 32bình nhưng riêng huyê ̣n có con sông Bút cha ̣y qua luôn cung cấp đủ nước tưới cho toàn huyê ̣n
* Ti ̀nh hình dân số và lao động của huyê ̣n
Dân số và lao động là nhân tố chủ lực điều tiết quá trình sản xuất và quyết định kết quả của quá trình sản xuất Do đó, trình độ của con người quyết định rất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất Tình hình dân số và lạo động của huyện thể hiện qua bảng 2.2
Trang 33Bảng 2.2 Tình hình biến động đất đai, dân số và kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Yên Mô (2009 – 2011)
Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tốc độ phát triển (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%) 06/05 07/06 BQ I.Tổng diện tích đất tự nhiên Ha 14.410 100 14.410 100 14.410 100 100 100 100
Trang 3445.22%
24.33%
Ngành Nông nghiệp
Ngành CN – XD
Ngành TM – DV
Hình 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Yên Mô năm 2011
Qua bảng 2.2 cho thấy, ở Yên Mô tốc độ phát triển bình quân dân số qua 3 năm tăng 1,12% Cùng với việc gia tăng về dân số thì số hộ cũng tăng tốc độ bình quân 3 năm tăng 2,09% Năm 2009 số hộ nông nghiệp là 30.597
hộ chiếm 81%, số hộ phi nông nghiệp là 7.178 hộ chiếm 19% Do tăng số hộ lên, nên số hộ trong các ngành nghề cũng tăng nhưng số hộ nông nghiệp giảm bình quân 0,43%, trong khi đó các hộ phi nông nghiệp tăng mạnh 15,93% Năm 2011 toàn huyện có tổng số 47.384 lao động, trong đó lao động nông nghiệp là 37.670 lao động chiếm 79,49%, còn lại là lao động ngành nghề khác Tốc độ lao động tăng các ngành nghề khác khá cao, đặc biệt là CN - TTCN tăng bình quân 3 năm là 12,26% Điều dễ nhận thấy là trong tình trạng đất canh tác có xu hướng ngày càng giảm đi thì người lao động cần phải tìm cho mình một công việc khác ngoài nông nghiệp nếu hộ muốn nâng cao thu nhập Đây là một xu hướng tốt trong việc phân công lại lao động, chuyển đổi
Trang 35cơ cấu nông nghiệp nông thôn, nhưng cũng là một thách thức lớn đối với các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc tạo công ăn việc làm nâng cao thu
nhập và đời sống của cư dân nông thôn
*Tình hình cơ sở hạ tầng
Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được các cấp đặc biệt quan tâm, Nhất là xây dựng đường giao thông, trường học và các công trình thủy lợi Đến nay, trên 85% đường giao thông nông thôn của huyện đã được bê tông hóa, 682/738 phòng học được kiên cố, 38 trường học đạt chuẩn quốc gia, 25/27 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, các công trình thủy lợi ở vùng bãi bồi tại các xã trong huyện được đầu tư xây dựng và cải tạo… Yên Mô có 3 km quốc
lộ 1A chạy qua xã Mai Sơn và có 2 tỉnh lộ là 480 (nối quốc lộ 1A tới Tân Thành, Kim Sơn) và tỉnh lộ 480B (nối thị trấn Yên Thịnh tới xã Lai Thành, Kim Sơn)
Phía đông huyện Yên Mô là sông Vạc, chảy xuyên qua huyện là kênh Nhà Lê nối với các tỉnh Bắc Trung Bộ Yên Mô còn có hệ thống hồ lớn như
hồ Đồng Thái, hồ Yên Thắng mang lại nhiều giá trị
Yên Mô có các chợ sau là được xếp hạng chợ loại 2, 3 ở Ninh Bình: Chợ Bến - Thôn Lam Sơn - Xã Khánh Thượng, Chợ Bút - Thôn Đông Sơn -
Xã Yên Mạc, Chợ Chấp - Thôn Hưng Hiền - Xã Yên Mỹ, Chợ Lồng - Xã Yên Phong - Xã Yên Phong, Chợ Ngò - Phố Trung Yên Thị Trấn Yên Thịnh, Chợ Nuốn Khê - Thôn Nộn Khê - Xã Yên Từ, Chợ Tu - Xóm 1 - Xã Yên Thắng
Theo Quyết định số: 2179/ QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v phê duyệt Quy hoạch giao thông đường thuỷ nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 thì Yên Mô có các cảng và các bến đò đường thủy sau:
Cảng Bút: xã Yên Mạc huyện Yên Mô
Cảng Lạc Hiền: xã Yên Phú, huyện Yên Mô
Trang 36 Cảng Cầu Rào: xã Yên Phong, huyện Yên Mô
Các bến cảng sông khác: bến Cầu Tràng, bến Đức Hậu, bến Phương Nại, bến Cầu Hội, bến Chợ Tu, bến Chợ Bến, bến cầu Ghềnh, bến cầu Lồng, Bến cầu Giang Khương, bến cầu Đằng, Bến Trinh Nữ, bến Khương Thượng.Dưới đây là danh sách các bến đò ở Yên Mô:
Bảng 2.3 Danh sách các bến đò huyện Yên mô
trình
Mức độ liên kết
Giai đoạn
2015
Bến đò Vạc Khánh An Sông Vạc 8 Liên xã
2016-2020 Bến đò Đức
Hậu 2 Yên Nhân Sông Vạc 13 +700 Liên xã
2016-2020
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Yên mô) 2.1.1.4 Khái quát về tình hình kinh tế và kết quả thực hiện quá trình dồn điền đổi thửa
Tố c độ tăng trưởng kinh tế nhiều năm qua của Yên Mô luôn giữ ở mức cao (trên 12%), bình quân lương thực năm 2009 đa ̣t khoảng 600kg/ người, công tác xóa đói giảm nghèo có những chuyển biến tích cực, hiê ̣n tỷ lê ̣ hô ̣ nghèo của huyê ̣n đã giảm xuố ng còn khoảng trên 8% Trong nông nghiệp đã
Trang 37hình thành những vùng lúa cao sản, vùng lúa có chất lượng cao đưa giá trị canh tác đất nông nghiệp đạt gần 70 triệu đồng/ha/ năm
Do nhận thức được cái lợi nhiều mặt của dồn điền đổi thửa nên nhiều thôn, nhiều xã tiếp tục vận động dồn điền đổi thửa thành những ô ruộng lớn hơn Điển hình là xã Khánh Thượng sau khi dồn điền đổi thửa mỗi hộ chỉ còn 3-5 thử a Mô ̣t số hô ̣ vẫn có nguyê ̣n vo ̣ng dồn điền đổi thửa xuống chỉ còn 1 -2 thửa
mà không phân biê ̣t đất tốt xấu, vi ̣ trí xa, gần Mô ̣t số hô ̣ trong các huyê ̣n khác đã
tự đổi cho nhau để đưa diê ̣n tích xuống chỉ còn một thửa để tiê ̣n cho quá trình áp
dụng khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t và đưa các máy móc thiết bi ̣ vào canh tác
Kết quả dồn điền đổi thửa đã tạo ra những thửa lớn, ít phân tán nên đã khắc phục được những manh mún đất đai tạo ra, thuận lợi cho cơ giới hoá một
số khâu làm đất, giảm công đi lại, có điều kiện áp dụng khoa học công nghệ kỹ thuật nên năng suất cây trồng tăng từ 25-30kg/ha/năm Đặc biệt trong quá trình tiến hành dồn điền đổi thửa nhiều địa phương đã tạo cơ hội cho nhiều hộ có vốn,
có sức lao động, có kỹ thuật nhận ruộng một thửa cộng thêm một phần diện tích trong quỹ đất ngân sách xã (5%), các hộ này đã và đang phát triển theo hướng sản suất hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất, nhiều
hộ đã mạnh dạn đầu tư cơ sở hạ tầng tập trung vào các mô hình trang trại nhỏ, kết hợp chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản đạt hiệu quả kinh tế cao
Sau mấy năm thực hiê ̣n kế hoa ̣ch dồn điền đổi thửa của huyê ̣n đến nay huyện đã có 13/17 xã, thi ̣ trấn trên toàn huyê ̣n đã tiến hành viê ̣c chuyển đổi ruộng đất Các quỹ đất được bố trí la ̣i tương đối phù hợp, gọn vùng, gọn cánh, thuận lợi cho sản xuất, quản lý ruộng đất, giảm được diê ̣n tích đắp bờ, tăng diê ̣n
tích đất canh tác Hệ thống giao thông thuỷ lợi được quy hoạch thuận lợi hơn cho sản xuất Các ô thửa lớn chủ hộ chủ động đầu tư thâm canh nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi sản xuất nông sản hàng hoá Một số xã trong huyện đã chủ động vận động nhân dân trong huyện tiếp tục dồn điền đổi thửa
Trang 382.2- Phương pháp nghiên cứu
2.2.1- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát
Huyện Yên mô tỉnh Ninh Bình là một huyện thuần nông, kinh tế còn nhiều khó khăn Việc “dồn điền đổi thửa” vẫn chưa được tiến hành đồng bộ, còn bị phân tán ở một số bộ phận nhỏ Vì vậy với mong muốn hoàn thành luận văn tốt nghiệp đồng thời với hy vọng có thể giúp sức vào công cuộc đổi mới nền nông nghiệp quê hương để tiến hành dồn điền đổi thửa đem lại hiệu quả cao
Trong luận văn sẽ nghiên cứu một số xã điển hình là xã Yên nhân, xã Yên Từ, xã Yên phong Đây là những xã có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất trong huyện, và cũng là nơi có nhiều dân cư sinh sống
Bảng 2.4 Số hộ được lựa chọn ở các xã điều tra
Yên Nhân 25 16 5 46 Yên Từ 14 8 3 25 Yên Phong 20 6 3 29
Nội dung điều tra: Sử dụng phiếu điều tra kinh tế hộ nông dân gồm 8 phần chính: Tình hình chung của hộ, tình hình đất đai của hộ, sự tham gia của hộ vào quá trình dồn điền đổi thửa, tình hình sử dụng đất của hộ, diện tích năng suất của
1 loại cây trồng, việc sử dụng giống cây trồng vật nuôi mới vào sản xuất, đầu tư máy móc, chi phí đầu tư của hộ/1đv diện tích, công thức luân canh
2.2.2- Phương pháp thu thập số liệu
*Tài liệu thứ cấp
Tìm đọc, trực tiếp xin số liệu thông qua các tài liệu sẵn có như: Báo cáo tổng kết về dồn điền của huyện Yên Mô, các chính sách định hướng, các báo,
Trang 39tạp chí, văn bản của tỉnh, huyện, niêm giám thống kê của huyện trong nhiều năm Thu thập số liệu sẵn có qua các báo cáo về kinh tế - xã hội của huyện, thông tin về đất đai của huyện
* Tài liệu sơ cấp
Tiến hành điều tra 100 hộ của 3 xã trong huyện, trong mỗi xã tôi tiến
hành tìm hiểu thông tin từ cán bộ địa phương để phân loại hộ theo các nhóm: Thuần nông, kiêm ngành nghề, chuyên ngành nghề dịch vụ
2.2.3- Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được xử lý bằng các phần mềm ứng dụng trên máy vi tính như Excell
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân, để tính toán chỉ tiêu cần nghiên cứu như loại đất, quy mô loại đất, kết quả sản xuất để suy rộng ra toàn bộ tổng thể nghiên cứu
- Phương pháp thống kê so sánh: Thông qua việc so sánh các thông tin cùng loại của một số chỉ tiêu kinh tế để thấy được kết quả của công tác dồn điền đổi thửa tác động đến việc ra quyết định sản xuất của hộ và ảnh hướng kết quả sản xuất của hộ So sánh các tiêu thức nghiên cứu, các nhóm hộ ở các vùng khác nhau trước và sau chuyển đổi, như: chỉ tiêu năng suất, các khoản chi phí, thu nhập hỗn hợp, kết quả sản xuất
2.2.4 Hê ̣ thống các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài
* Hệ thống chỉ tiêu thể hiện kết quả công tác dồn điền điền đổi thửa
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/ hộ
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/ khẩu
- Số thửa bình quân/ hộ
- Diện tích bình quân/ thửa
- Diện tích đất bình quân/lao động Các số liệu được so sánh trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa,
Trang 40giữa các nhóm hộ
* Hệ thống chỉ tiêu thể hiện tác động của dồn điền đổi thửa đến quyết định sản xuất của nông hộ
- Tỷ lệ áp dụng máy móc vào sản xuất
- Tỷ lệ thay đổi giống cây trồng
- Tỷ lệ hộ thay đổi cơ cấu cây trồng
- Tỷ lệ thay đổi mức đầu tư Các số liệu được so sánh trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, giữa các nhóm hộ
* Các chỉ tiêu thể hiện tác động của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp của nông hộ
- Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ của cải vật chất và dịch
vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
- Năng suất cây trồng
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất Thu nhập hỗn hợp là phần đảm bảo cho đời sống và tích lỹ cho người sản xuất
- Chi phí trung gian/đơn vị diện tích
- Giá trị sản xuất/1 công lao động
Các số liệu được so sánh trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa