1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang

101 373 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 855,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VĂN THÁI ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU BẢO TỒN TÂY YÊN TỬ HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG Chuyªn ngµnh: Lâm học M· sè: 60.62.02.01 LUẬN V

Trang 1

NGUYỄN VĂN THÁI

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU BẢO TỒN TÂY YÊN TỬ HUYỆN SƠN

ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012

Trang 2

NGUYỄN VĂN THÁI

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU BẢO TỒN TÂY YÊN TỬ HUYỆN SƠN

ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyªn ngµnh: Lâm học M· sè: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐỒNG THANH HẢI

Hà Nội, 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Văn Thái

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Lâm nghiệp tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, nhằm vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất, được sự nhất trí của trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Sau đại học, tôi thực hiện đề tài:

“Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Tây Yên Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang”

Hoàn thành bản luận văn này, tôi đã luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cơ quan và cá nhân:

- Trường Đại học Lâm nghiệp:

 Ban Giám hiệu và toàn thể các thầy cô giáo trong trường;

 TS Đồng Thanh Hải, giáo viên hướng dẫn khoa học của luận văn;

- BQL BT Tây Yên Tử:

 Ông Nguyễn Văn Quyền, Giám đốc;

 Nguyễn Thanh Hùng Trưởng phòng QLBV

 UBND các xã An Lạc, Thanh Luận, Tuấn Mậu, Lục Sơn và UBND

TT Thanh Sơn và bà con nông dân các thôn

Do hạn chế về nhân lực, tài chính, các điều kiện nghiên cứu cũng như năng lực của bản thân nên bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Văn Thái

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan ……… i

Lời cảm ơn ……… ii

Mục lục ……….iii

Danh mục các từ viết tắt ………v

Danh mục các bảng ……….vi

Danh mục các hình ………vii

Đặt vấn đề 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Tại Việt Nam 7

1.3 Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang 10

Chương 2: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 12

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đặc Điểm Tự Nhiên 12

2.1.1 Vị trí địa lý 12

2.1.2 Địa hình - Địa thế, Địa chất và Thổ nhưỡng 13

2.2 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội: 13

2.2.1 Dân tộc: 13

2.2.2 Dân số và lao động: 14

2.2.3 Thực trạng các ngành kinh tế chủ yếu: 16

Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Mục tiêu nghiên cứu 21

3.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 21

Trang 6

3.4.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia PRA (sơ đồ VENN) 22

3.4.3.Phương pháp xác định thuận lợi, khó khăn, thách thức và mối đe dọa đến ĐDSH 23

3.3.4 Điều tra thực địa 24

3.3.5 Nội nghiệp: 25

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Đánh giá vai trò của người dân trong quản lý đa dạng sinh học 26

4.2 Những thuận lợi, khó khăn và thách thức của cộng đồng trong công tác quản lý ĐDSH 34

4.3 Xác định các đe dọa, các giải pháp và các hoạt động làm giảm thiểu các đe dọa 38

4.3.1 Phân tích các mối đe dọa đối với khu bảo tồn 38

4.3.2 Các giải pháp và các hoạt động làm giảm thiểu các đe dọa 39

4.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của cộng đồng trong quản lý bảo tồn ĐDSH 48

4.4.1 Nhóm các giải pháp về tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng 48

4.4.2 Nhóm giải pháp khoa học công nghệ 50

4.4.3 Nhóm giải pháp kinh tế 56

4.4.4 Nhóm giải pháp cơ chế chính sách 59

4.4.5 Nhóm giải pháp giám sát đánh giá 61

4.4.6 Nhóm giải pháp tuyên truyền giáo dục 63

4.4.7 Nhóm giải pháp về vốn đầu tư 64

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Tồn tại 70

3 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL Ban quản lý

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

CNA Đánh giá nhu cầu bảo tồn

IUCN: Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BVNN: Bảo vệ nghiêm ngặt

PHST: Phục hồi sinh thái

PRA: Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân RRA: Đánh giá nhanh nông thôn

UBND: Uỷ ban nhân dân

METT Công cụ đánh giá hiệu quả quản lý

QĐ-UB Quyết định ủy ban

HHs Hộ gia đình

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Thành phần dân tộc sinh sống trong khu vực 14

4.1 Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên liên quan 32 4.2 Kết quả phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức 35 4.3 Mô tả các đe dọa đến đa dạng sinh học KBT 40 4.4 Đề xuất các giải pháp làm giảm nhẹ các đe dọa 434.5 So sánh một số mục tiêu bảo tồn và mối quan tâm của người dân 50 4.6 Đề xuất quản lý và khai thác bền vững một số loại lâm sản 58 4.7 Khung giám sát đánh giá các hoạt động đồng quản lý 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1

Sơ đồ VENN thể hiện vai trò của từng nhóm đối tượng tới việc

quản lý sử dụng TNTN tại khu bảo tồn Tây Yên Tử 26

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đa dạng sinh học(ĐDSH) trên trái đất đã và đang bị suy thoái theo quĩ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF) thì suy thoái ĐDSH trên thế giới diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh Suy thoái ĐDSH không những đã gây nên nhiều tổn thất nặng nề về tính mạng, của cải mà còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi trường sinh thái toàn cầu Nhằm ngăn chặn sự suy thoái ĐDSH ngày càng tăng, toàn thể nhân loại, đặc biệt là các tổ chức của liên hợp quốc và nhiều tổ chức phi chính phủ (NGO) suốt thời gian qua đã đầu tư nhiều công sức cũng như tài chính cho sự nghiệp bảo tồn

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên tính ĐDSH Một giải rộng các thảm thực vật bao gồm nhiều kiểu rừng phong phú đã được hình thành, những khu rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng khô cây họ Dầu, rừng tre nứa đến những khu rừng Tràm Nam bộ rộng lớn Sự gia tăng dân số, nhu cầu về lương thực, nạn săn bắn bừa bãi, buôn bán, xuất khẩu các loài động thực vật quí hiếm cùng với sự yếu kém trong công tác quản lý

Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Tây Yên Tử với tổng diện tích của khu bảo tồn(KBT) là 13.023 ha Nhiệm vụ chủ yếu là bảo tồn nguồn gen và

sự đa dạng của khu hệ động thực vật rừng nhiệt đới, các giá trị khoa học, địa chất và cảnh quan môi trường Đây là nơi tập trung rừng tự nhiên lớn nhất của tỉnh Bắc Giang, nối liền với diện tích rừng thường xanh của tỉnh Quảng Ninh

và Hải Dương thuộc vùng Đông Bắc việt Nam

Từ trước tới nay, việc xây dựng KBT Tây Yên Tử cũng như xây dựng

kế hoạch quản lý và hoạt động ở đây vẫn thường được tiếp cận từ trên xuống, chưa quan tâm đến người dân sống trong và gần các khu rừng đặc dụng Điều này đã đặt người dân với vai trò là người ngoài cuộc trong công tác bảo tồn

Trang 11

thiên nhiên Tiềm năng to lớn của người dân về lực lượng, về những hiểu biết

và kinh nghiệm lâu đời trong quản lý, sử dụng tài nguyên chưa được khai thác ứng dụng Trong khi đó, bảo tồn thiên nhiên thường mâu thuẫn với những lợi ích của người dân vốn sinh sống phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên rừng Nhiều nơi, thay vì tham gia quản lý bảo vệ tài nguyên, người dân đã đối đầu với lực lượng quản lý bảo vệ rừng của chính quyền

Để giảm các áp lực đối với các khu rừng đặc dụng, chia sẻ gánh nặng đối với chính quyền các cấp trong tình trạng trên thì việc tham gia của người dân trong công tác bảo tồn thiên nhiên là rất cần thiết Sự tham gia của người dân không chỉ dừng lại ở mức tham gia một cách thụ động, mà cần phải nâng cao hơn nữa để người dân chủ động tham gia quản lý rừng đặc dụng Từ đó mới đánh giá đúng đắn vai trò của người dân trong công tác bảo tồn thiên nhiên về quản lý, sử dụng và chia xẻ lợi ích Trên cơ sở đó người dân mới thực sự tự nguyện tham gia vào công tác bảo tồn, cũng như những hiểu biết

và kinh nghiệm của người dân mới được ứng dụng ngay trên mảnh đất hàng ngày họ đang sinh sống

Cho tới nay, nhiệm vụ quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học tại đây chủ yếu được thực hiện bởi Ban quản lý và các cán bộ kiểm lâm địa bàn Để giảm các áp lực đối với các khu rừng đặc dụng, chia sẻ gánh nặng đối với chính quyền các cấp trong tình trạng trên thì việc tham gia của người dân trong công tác bảo tồn thiên nhiên là rất cần thiết Một trong cách tiếp cận hiện nay của khu bảo tồn là khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác bảo tồn ĐDSH Tuy nhiên, từ khi thực hiện mô hình này vẫn chưa có đánh giá đầy đủ về vai trò của cộng đồng hay nói cách khác việc tham gia của cộng đồng

có thực sự ý nghĩa trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học hay không Do vậy tôi

thực hiện đề tài “Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Tây Yên Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang”

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Khái niệm tham gia quản lý rừng nói chung (Joint Forest Management) lần đầu tiên được biết đến ở ấn Độ Tuy nhiên, đồng quản lý (hay hợp tác quản lý) khu rừng bảo vệ (Co-management of Protected Areas) mới chỉ được tiến hành từ cuối những năm của thế kỷ 20 và nhanh chóng lan rộng tới các quốc gia thuộc các nước Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh và Châu á

Nghiên cứu của Wild và Mutebi, 1996 [71] tại vườn quốc gia Bwindi Impenetrable và MgaHinga Gorilla thuộc Uganda, thì hợp tác quản lý được thực hiện giữa ban quản lý Vườn quốc gia(VQG) và cộng đồng dân cư Hai bên thoả thuận ký kết quy ước cho phép người dân khai thác bền vững một số lâm sản, đồng thời có nghĩa vụ tham gia quản lý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn của cộng đồng

Ở Nam Phi, Moenieba Isaacs và Najma Mohamed - 2000, [61] trong báo cáo “Hợp tác quản lý với người dân ở Nam Phi: Phạm vi vận động” đã nghiên cứu các hoạt động hợp tác quản lý tại VQG Richtersveld là khu vực giàu có về tài nguyên thiên nhiên và mỏ kim cương Các cộng đồng dân cư ở đây là những người di cư từ tỉnh Cape tới chủ yếu làm nghề khai thác kim cương Tuy nhiên đời sống của người dân vẫn rất khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, điều kiện làm việc trong các hầm mỏ nguy hiểm Người dân nhận thức chưa cao về bảo tồn thiên nhiên, trong khi đó công việc của họ làm ảnh hưởng tới đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Ban quản lý VQG đã phải nghiên cứu phương thức bảo tồn trong nhiều năm và cho đến năm 1991 mới chính thức tìm ra được phương thức hợp tác quản lý với cộng đồng dân cư Phương thức này chủ yếu dựa trên hương ước quản lý bảo vệ tài nguyên

Trang 13

(Contractual Agreement) Trong đó người dân cam kết bảo vệ đa dạng sinh học trên địa phận của mình, còn chính quyền và ban quản lý hỗ trợ người dân xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội khác Tương

tự, tại VQG Kruger (Reid, 2000 [67]), người dân trước đây đã chuyển đi từ Makuleke, khi chính phủ mới thành lập đã cho phép người dân trở laị vùng đất truyền thống để sinh sống Để đạt được quyền sử dụng đất đai cũ, người dân phải xây dựng quy ước bảo vệ môi trường trong khu vực VQG, đồng thời

họ cũng được chia xẻ lợi ích thu được từ du lịch Từ những kết quả đạt được

về đồng quản lý tài nguyên ở Nam Phi đã trở thành bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển khác

Ở Canada, trong bài viết của Sherry, 1999 [70] về đồng quản lý VQG Vutut, vừa là một khu bảo tồn thiên nhiên vừa là khu di sản văn hoá của người thổ dân ở vùng Bắc Cực Liên minh giữa chính quyền và thổ dân đã huy động được lực lượng người dân và kết hợp với ban quản lý làm thay đổi chiều hướng bảo tồn tự nhiên hoang dã và tăng các giá trị của VQG Đồng quản lý ở đây đã kết hợp được giữa các mối quan tâm và kiến thức bản địa với mục tiêu bảo tồn Ban quản lý VQG giúp về kỹ thuật xây dựng các mô hình bảo tồn thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội, còn dân bản địa có thể thực hiện các mô hình đó Hợp tác quản lý ở đây đã giải quyết hài hoà mâu thuẫn giữa chính sách của chính quyền và bản sắc truyền thống của người dân, đảm bảo cho sự thành công của công tác bảo tồn hoang dã và bảo tồn các

di sản văn hoá Đồng quản lý ở VQG Vutut được đánh giá là rất thành công, theo tác giả thì nó được thiết kế để “kết hợp giữa sự tốt đẹp nhất của hai thế giới” Nhà nước văn minh và thổ dân

Shuchenmann 1999 [69] đã đưa ra một ví dụ ở VQG Andringitra, là VQG thứ 14 của nước cộng hoà Madagascar VQG là một vùng núi có mối liên hệ giữa các hệ sinh thái, sinh cảnh, đa dạng sinh học và cảnh quan cũng

Trang 14

như di tích văn hoá Chính phủ có nghị định đảm bảo các quyền của người dân như: quyền chăn thả gia súc, khai thác tài nguyên từ rừng phục hồi để sử dụng tại chỗ, cho phép giữ gìn những tập quán truyền thống khác như có thể giữ gìn các điểm thờ cúng thần rừng Để đạt được những thoả thuận trên, người dân phải đảm bảo tham gia bảo vệ sự ổn định của các hệ sinh thái trong khu vực Ngoài ra, có nhiều bên liên quan tham gia trong ban đồng quản lý như du lịch, chính quyền

Theo báo cáo của Prasad 1999 [62], tại khu bảo tồn Hoàng gia Chitwan

ở Nepal, cộng đồng dân cư vùng đệm được tham gia hợp tác với một số các bên liên quan quản lý tài nguyên vùng đệm phục vụ cho du lịch Lợi ích của cộng đồng khi tham gia quản lý tài nguyên là khoảng 30% - 50% thu được từ

du lịch hàng năm sẽ đầu tư trở lại cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng Nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở đồng quản lý tài nguyên rừng phục vụ du lịch ở vùng đệm

Về chính sách lâm nghiệp, Sheppherd (1986) cho rằng đối với cộng đồng dân cư sống trong và gần các khu bảo tồn thiên nhiên, một giải pháp đề nghị là cho phép người dân địa phương củng cố quyền lợi của họ theo cách hiểu của các hệ quản lý nông nghiệp hiện đại, bằng cách trồng cây, cho và nhận đất, Nhà nước cần xác định rõ các quyền lợi chính trị của dân trên mảnh đất mà họ nhận, với mục đích tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập và giảm tác động đến tài nguyên rừng 23

Gilmour (1999) lại cho rằng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính kém hiệu quả của các chương trình dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên là chưa giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích giữa các cá nhân trong cộng đồng, giữa lợi ích cộng đồng địa phương với lợi ích Quốc gia, do đó chưa phát huy được năng lực nội sinh của các cộng đồng cho quản lý tài nguyên Vì vậy, quản lý tài nguyên cần phát triển theo hướng kết hợp giữa hoạt động bảo tồn và phát

Trang 15

triển tài nguyên với hoạt động sản xuất để cải thiện chất lượng cuộc sống người dân, thống nhất lợi ích của người dân với lợi ích Quốc gia trong hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng 37

Thái Lan là một nước Châu á được đánh giá đạt được nhiều thành tựu trong công tác xây dựng các chương trình đồng quản lý các khu rừng bảo vệ Các cộng đồng dân cư có đời sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng thường rất thành thạo khi đóng vai trò là người bảo vệ hoặc người tham gia quản lý khu bảo tồn Poffenberger và McGean 1993 [64] trong báo cáo “Liên minh cộng đồng: đồng quản lý rừng ở Thái Lan” đã có nghiên cứu điểm tại vườn quốc gia Dong Yai nằm ở Đông Bắc và khu rừng Phòng hộ Nam Sa ở phía bắc Thái Lan Đó là những vùng quan trọng đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời cũng là những vùng có nhiều đặc điểm độc đáo về kinh tế, xã hội, về thể chế truyền thống của cộng đồng người dân địa phương trong quản

lý và sử dụng tài nguyên Tại Dong Yai, người dân đã chứng minh được khả năng của họ trong việc tự tổ chức các hoạt động bảo tồn, đồng thời phối hợp với Cục Lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng hệ thống quản lý rừng đảm bảo ổn định về môi trường sinh thái, cũng như phục vụ lợi ích của người dân trong khu vực Tại Nam Sa, cộng đồng dân cư cũng rất thành công trong công tác quản lý rừng phòng hộ Họ khẳng định rằng nếu chính phủ có chính sách khuyến khích và chuyển giao quyền lực thì họ chắc chắn sẽ thành công trong việc kiểm soát các hoạt động khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng, các hoạt động phá rừng và tác động tới môi trường Đồng quản lý ở Thái Lan có thể trở thành bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam, bởi Thái Lan cũng

là một nước trong vùng Đông Nam á, có một số đặc điểm tương đồng với Việt Nam về điều kiện tự nhiên và văn hoá xã hội

Trang 16

1.2 Tại Việt Nam

Từ những năm 1980, chính phủ đã bắt đầu có những quan tâm đặc biệt tới phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường nhiều văn bản pháp qui liên quan đến các khu bảo tồn đã được ban hành, nhiều dự án, chương trình lớn được thực hiện đã tạo ra nền tảng để nâng cao nhận thức và các hoạt động bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam Tuy nhiên, sự hiểu biết về bảo tồn thiên nhiên(BTTN) nói chung và KBT nói riêng còn rất nhiều bất cập, nhất là đối với các cộng đồng sinh sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa

Để ngăn chặn việc khai thác, sử dụng trái phép tài nguyên thiên nhiên (TNTN) ngày càng gia tăng do yêu cầu ở trong nước và xuất khẩu, tạo sự liên kết và hỗ trợ của quốc tế, chính phủ Việt Nam cũng đã tham gia vào 4 trong 5 công ước quốc tế liên quan đến công tác bảo tồn ĐDSH, quản lý khu bảo tồn

và quản lý các loài động thực vật hoang dã

Đánh giá hiệu quả của công tác bảo vệ các khu bảo tồn ở Việt Nam Nguyễn Bá Thụ (1997) nhận định: công tác này phụ thuộc rất nhiều vào việc giải quyết những vấn đề tồn tại tồn tại trên vùng đệm gồm nâng cao đời sống của nhân dân vùng đệm; chuyển đổi hoặc thay thế tập quán dùng củi, gỗ bừa bãi và lãng phí của người dân sống trên vùng đệm; nâng cao trình độ kỹ thuật canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, đẩy mạnh thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng, nhanh chóng từ bỏ lối canh tác du canh, quảng canh; nâng cao trình

độ hiểu biết về bảo tồn, sử dụng hợp lý và bền vững tài nguyên cho người dân địa phương 26

Báo cáo kết quả dự án bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển nông thôn

dự án khu BTTN Chư Mom Ray đã kết luận bảo vệ tính đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên trước hết là làm giảm sự phụ thuộc của người dân lên vùng được bảo vệ, đảm bảo được mức độ cao hơn về an toàn lương thực, gia tăng thu nhập hộ gia đình, xoá nạn mù chữ, cải thiện vấn đề sức khoẻ tạo ra

Trang 17

các cơ hội và giúp các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, bản địa phát triển các yếu tố truyền thống văn hoá Bằng việc phát triển phúc lợi xã hội của các cộng đồng sống trong vùng đệm, khuyến khích các hoạt động nông nghịêp bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 12

Việc xây dựng vùng đệm Kỳ Thượng ở khu BTTN Kẻ Gỗ được Võ Quí

và Đồng Nguyên Thụy nghiên cứu trong đề tài KT02-08-1992 Nghiên cứu chỉ ra rằng để có thể bảo vệ đựơc rừng thì điều cần thiết phải cộng tác với nhân dân địa phương, động viên họ bảo vệ rừng và nâng cao chất lượng cuộc sống của họ bằng cách giúp họ nâng cao năng suất lúa với giống mới phù hợp với địa phương, thực hiện nông lâm kết hợp, tổ chức trồng cây ăn quả, nuôi ong, xây dựng thuỷ điện nhỏ cho gia đình… huấn luyện nhân dân cách xây dựng và quản lý vùng đệm, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, giảm bớt sức

ép lên rừng 17

Năm 1998 khi nghiên cứu kiến thức bản địa của đồng bảo vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên Hoàng Xuân Tý và Lê Trọng Cúc đã khẳng định tầm quan trọng của kiến thức bản địa trong quản lý tài nguyên thiên nhiên Chính những cộng đồng địa phương là những người hiểu biết sâu sắc nhất về những tài nguyên thiên nhiên nơi họ sinh sống, về cách thức giải quyết những mối quan hệ kinh tế- xã hội trong cộng đồng Họ

có khả năng phát triển những loài cây trồng vật nuôi cho hiệu quả cao và bền vững trong hoàn cảnh sinh thái của địa phương Cộng đồng dân cư địa phương vừa là người thực hiện các chương trình quản lý tài nguyên, vừa là người hưởng lợi từ hoạt động quản lý tài nguyên, nên những giải pháp quản lý tài nguyên phù hợp với những phong tục, tập quán, những nhận thức, kiến thức của họ sẽ có tính khả thi cao 31

Báo cáo tại hội thảo Quốc gia năm 1999 “để cuộc sống và môi trường của người dân miền núi được bền vững”, Võ Quý cho rằng để duy trì cuộc

Trang 18

sống, nhiều người sinh sống trong các khu bảo tồn buộc phải khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở đây mà đáng ra họ phải góp phần bảo vệ vì vậy, để giải quyết mâu thuẫn nói trên phải chú ý đến vấn đề kinh tế xã hội phức tạp mà chủ yếu là tìm các biện pháp hữu hiệu để cải thiện mức sống của người dân, nhất là những người dân nghèo, đồng thời phải nâng cao nhận thức của

họ về bảo vệ thiên nhiên và môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Với kết quả Dự án xây dựng và phát triển vùng đệm VQG YokĐôn, Hà Đình Nhật (2001) khẳng định khoán bảo vệ rừng là biện pháp có hiệu quả nhất đối với cộng đồng vùng đệm tại VQG này Mọi người dân đều được giao nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng và được hưởng quyền lợi mà Nhà nước trả tuy không lớn nhưng đây thực sự là đường lối chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước

Người ta nhận thấy rằng, sự tham gia của các cộng đồng đã góp phần làm giảm những mâu thuẫn về lợi ích trong sử dụng tài nguyên Khi nghiên cứu ở vùng lòng hồ sông Đà Hoà Bình, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự (1998) cho thấy thiếu sự tham gia của các cộng đồng địa phương đã không giải quyết hợp lý được mối quan hệ về lợi ích giữa Quốc gia và cộng đồng dân cư địa phương Sự kém hiệu quả của Dự án 747 “ổn định dân cư phát triển kinh tế xã hội vùng chuyển dân sông Đà” trong những năm đầu triển khai và thực hiện dự án có một phần quan trọng là thiếu sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng những giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên 22

Ulrich Apel, Maxwell và các tác giả 2002 [35] đã có nghiên cứu về phối hợp quản lý và bảo tồn ở khu BTTN Pù Luông Các tác giả đánh giá nghịch lý

về sử dụng đất đai và nhà ở, tình hình quản lý tài nguyên thiên nhiên ở một số thôn bản vùng đệm khu BTTN Pù Luông Nghiên cứu này mới đưa ra được một số phân tích về sự phụ thuộc của người dân đối với tài nguyên rừng và đánh giá một số thể chế, chính sách hiện nay đối với công tác quản lý rừng

Trang 19

đặc dụng Nghiên cứu chưa đánh giá được đầy đủ tiềm năng về đồng quản lý cũng như chưa đưa ra được nguyên tắc và giải pháp thực hiện

Nhưng để có một số giải pháp cụ thể nhằm giải quyết ổn định tình hình kinh tế xã hội ở địa phương, giảm cơ bản sự phụ thuộc của người dân vào rừng thì nghiên cứu cụ thể là rất cần thiết Đây là lý do vì sao việc nghiên cứu nhằm xây dựng giải pháp quản lý bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương đang được đặt ra như một trong những nhiệm vụ cấp bách của đề tài nghiên cứu

1.3 Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang

Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử được thành lập theo Quyết định

số 117/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2002 của UBND tỉnh Bắc Giang trên cơ

sở tổ chức, sắp xếp lại Ban quản lý bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ trước đây, Tiểu khu Thanh Sơn thuộc Lâm trường Sơn Động II và Tiểu khu Chía – Nước Vàng thuộc Lâm trường Mai Sơn, với tổng diện tích là 13.023 ha Có nhiệm

vụ chủ yếu là bảo tồn nguồn gen và sự đa dạng của khu hệ động thực vật rừng nhiệt đới, các giá trị khoa học, địa chất và cảnh quan môi trường Đây là khu rừng tự nhiên tập trung lớn nhất của tỉnh Bắc Giang nối liền với diện tích rừng thường xanh của tỉnh Quảng Ninh và Hải Dương thuộc vùng Đông Bắc việt Nam Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ, có tới 728 loài thực vật và 285 loài động vật rừng đã được ghi nhận ở KBTTN Tây Yên Tử Trong số đó có hàng chục loài động thực vật quý hiếm, điển hình về thực vật như Pơ mu, Thông tre, Sến mật, Táu mật, Thông nàng ; Về động vật như Cu li lớn, Voọc đen

má trắng, Rùa vàng Đặc biệt, một số loài mới và ghi nhận mới đã được phát hiện ở núi Yên Tử trong vài năm trở lại đây

Từ khi thành lập đến nay, KBTTN Tây Yên Tử là địa điểm nghiên cứu khoa học lý tưởng, đã tiếp đón nhiều cơ quan và tổ chức trong nước và quốc

tế về nghiên cứu Tuy chưa có những nghiên cứu đầy đủ, nhưng trong thực tế

Trang 20

cho thấy đồng quản lý các khu rừng đặc dụng là một trong những xu hướng phù hợp với điều kiện bảo tồn thiên nhiên ở nước ta

Các kết quả nghiên cứu hầu hết điều tra về thành phần động thực vật

và phát hiện bổ sung danh lục chưa có nghiên cứu về đánh giá sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn ĐDSH Những người dân sống gần rừng, phụ thuộc vào rừng ở đây có vai trò hết sức quan trọng trong công bảo tồn đa dạng sinh học trong khi đó họ lại đang bị đẩy ra ngoài cuộc Việc đánh giá vai trò của người dân trong công tác bảo tồn ĐDSH làm cơ sở để đưa ra các giải pháp bảo tồn ĐDSH là lý do để đề tài thực hiện tại khu bảo tồn Tây Yên Tử

Trang 21

Chương 2 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

+ Phía Bắc giáp các xã: Hữu Sản, Vân Sơn, Bồng Am, Tuấn Đạo (huyện Sơn Động) và xã Bình Sơn (huyện Lục Nam), tỉnh Bắc Giang

+ Phía Đông giáp các xã: Lâm Ca (huyện Đình Lập), tỉnh Lạng Sơn, xã Long Sơn (huyện Sơn Động), tỉnh Bắc Giang, xã Lương Mông (huyện Ba Chẽ) và xã Tân Dân (huyện Hoành Bồ), tỉnh Quảng Ninh

+ Phía Nam giáp các xã: Dương Hưu (huyện Sơn Động), tỉnh Bắc Giang, xã Thượng Yên Công, Phường Vàng Danh (Thị xã Uông Bí), xã Bình Khê và Tràng Lương (huyện Đông Triều), tỉnh Quảng Ninh

+ Phía Tây giáp các xã: An Châu, An Lập, Lệ Viễn (huyện Sơn Động)

và xã Trường Sơn (huyện Lục Nam), tỉnh Bắc Giang

Khu BTTN Tây Yên Tử tách thành 2 Phân khu riêng biệt, giữa 2 khu xen kẽ là rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm; Phân Khu Khe Rỗ thuộc

xã An Lạc huyện Sơn Động, diện tích 5.456,9 ha và Phân Khu Thanh - Lục Sơn thuộc 3 xã và 1 thị trấn: Thị trấn Thanh Sơn, xã Thanh Luận, xã Tuấn

Trang 22

Mậu thuộc huyện Sơn Động và xã Lục Sơn thuộc huyện Lục Nam, diện tích 7.565,8 ha

2.1.2 Địa hình - Địa thế, Địa chất và Thổ nhưỡng

Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử nằm trong lưu vực Yên Tử Tây, được bao bọc bởi dãy Yên Tử thuộc cánh cung Đông Triều, có đỉnh núi Yên

Tử cao 1.068m Địa thế thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc Địa hình đá vôi cao dốc, chia cắt phức tạp với nhiều vách đá dựng đứng, khu vực giáo ranh tỉnh Quảng Ninh có độ dốc bình quân 35-400 Với địa hình đa dạng như vậy, Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử có những khu vực còn tương đối nguyên vẹn với một quần thể sinh vật phong phú, đa dạng

2.2 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội:

Dân số sinh sống ở khu vực giáp ranh và bên trong KBT là 21.310 người Các dân tộc chủ yếu là Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Sán chí Trình độ dân trí thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, đời sống kinh tế khó khăn nên họ sống phụ thuộc nhiều vào rừng và các sản phẩm từ rừng Điều này là đặc biệt đúng đối với các hộ dân nghèo ở vùng sâu vùng xa, những người có thể phải sống thiếu ăn 4 tháng trong năm Những áp lực về sinh kế trên địa bàn này đang tạo

ra một sức ép lớn đối với tài nguyên của Khu bảo tồn và có tác động tiêu cực đối với tài nguyên thiên nhiên KBT Chính vì vậy, KBTTN Tây Yên Tử đánh giá nhu cầu bảo tồn và kế hoạch các hoạt động trình tự ưu tiên, trình lên Quỹ bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam xin hỗ trợ kinh phí nhằm làm giảm thiểu sự tác động của cộng đồng vào tài nguyên thiên nhiên KBT

2.2.1 Dân tộc:

Có 5 dân tộc chính đang sinh sống trong vùng đệm và bên trong khu bảo tồn là: Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Sán Chí, chiếm 98,8% Các dân tộc khác chỉ chiếm một số lượng rất ít 1,2% tổng dân số

Trang 23

Bảng 3.1: Thành phần dân tộc sinh sống trong khu vực

(người)

Tỉ lệ (%)

Dân số nằm trong vùng đệm KBT có 757 hộ với 3.815 nhân khẩu Dân

số phân bố tương đối đồng đều giữa các xã trong khu vực

Trang 24

Số lượng nhân khẩu tập trung đông nhất ở các xã Lục Sơn huyện Lục Nam, xã An Lạc, Thanh Luận và thị trấn Thanh Sơn huyện Sơn Động chiếm 85,4%, cho thấy sức ép của người dân từ các xã này vào rừng là rất lớn Trung bình mỗi hộ gia đình có từ 4 –5 người Như vậy các gia đình có con thứ 3 thứ

4 vẫn còn phổ biến, có thể tạo ra thêm áp lực về dân số và giải quyết việc làm trong những năm tiếp theo

Lực lượng lao động và sự phân bố lao động theo giới trong 05 xã thuộc KBT thống kê tại biểu sau:

Bảng 3.3: Lao động và phân bố lao động của các xã

Một số ít trong số lao động này làm trong các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế, dịch vụ, công nhân khai thác mỏ than, công nhân nhà máy Nhiệt điện Với lực lượng lao động nhiều nhưng cơ cấu ngành nghề khá đơn điệu (chủ yếu là sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ, năng suất lao động thấp) dẫn đến dư thừa lao động và nhiều thời gian nông nhàn gây thêm sức ép đến tài

Trang 25

nguyên rừng Bên cạnh đó việc phát triển kinh tế bằng chăn nuôi gia súc theo phương thức thả tự do vào rừng cũng là nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đối với ĐDSH ở KBT Tây Yên Tử

Đất Lâm nghiệp

Đất trồng cây Công nghiệp

là sản xuất tự phát với trình độ sản xuất lạc hậu, dẫn đến năng suất cây trồng thấp hiện nay

Trang 26

a) Sản xuất nông nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế chủ đạo của 2 huyện chính trong khu vực KBTTN Tây Yên Tử Nhưng với diện tích gieo trồng còn nhỏ hẹp, năng suất cây trồng thấp nên đời sống của người dân chỉ dựa vào nông nghiệp là rất khó khăn Năng suất bình quân đầu người chỉ đạt 180 kg lương thực/người/năm

Sản xuất cây công nghiệp như chè, sắn, ngô đang được coi là một giải pháp xoá đói giảm nghèo của nhân dân trong KBT Nhưng với quỹ đất hạn hẹp, chưa có quy hoạch nên sản xuất còn diễn ra manh mún và tự phát cùng với

kỹ thuật canh tác lạc hậu nên năng suất cây trồng không cao Bên cạnh đó đầu ra của sản phẩm không ổn định là một trong những nguyên nhân khiến cho người dân không chuyên tâm vào sản xuất, đầu tư giống mới có năng xuất cao

Ngoài các loài cây trồng chính như đã nêu trong khu vực còn có một số loài cây trồng khác chiếm diện tích đáng kể như rau, đậu, vừng, lạc…

b) Sản xuất công nghiệp:

Trong vùng KBT khá thuận lợi cho việc mở rộng thêm việc sản xuất cây công nghiệp Tuy nhiên trong cả 02 huyện chưa có nhà máy chế biến nào Các sản phẩm gồm sắn, ngô, lạc, vừng, vải thiều, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ và một ít để bán

c) Chăn nuôi, Thuỷ sản:

Chăn nuôi: Do có thuận lợi về diện tích rừng rộng lớn, đồi núi thấp nhiều, thành phần loại thức ăn phong phú thích hợp với việc chăn nuôi đại gia súc vì vậy chăn nuôi trâu, bò khá phát triển trong vùng Phương thức chăn nuôi chủ yếu theo tập quán chăn dắt, chỉ có rất ít chăn dắt theo tập quán thả rông trong rừng, khi cần mới được tìm về Gia cầm chủ yếu là gà, vịt, ngan được nuôi ở quanh nhà Bình quân mỗi gia đình nuôi từ 1-2 con lợn, 1-2 con trâu hoặc bò, một số gia đình có tới 5-8 con trâu, bò

Trang 27

Chăn nuôi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của đồng bào trong KBT, chăn nuôi trâu bò không những cung cấp nguồn thức ăn tại chỗ

mà còn cung cấp sức kéo cũng như phân bón cho sản xuất nông nghiệp, góp phần làm tăng năng suất cây trồng cũng như việc cải tạo đồng ruộng Tuy nhiên phương thức nuôi thả tự do gia súc vào rừng đang gây ra những mối nguy hại cho đa dạng sinh học của KBT

- Thuỷ sản: hệ thống sông, suối không nhiều, do đó nghề đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản ít phát triển trong khu vực Trung bình ước tính mỗi năm người dân trong vùng khai thác từ 1-2 tấn cá các loại cùng với nhiều loại thuỷ sản khác như tôm, ốc, ếch…

d) Giao thông vận tải:

Mạng lưới giao thông liên xã hiện nay của huyện Lục Nam, Sơn Động chưa phát triển, có đường ô tô cấp phối đến trung tâm xã, đường gập gềnh, nhỏ hẹp, nhiều ổ gà Rất khó khăn cho việc đi lại trên con đường này, nhất là vào mùa mưa

Vị trí của KBT Tây Yên Tử đặt tại thị trấn Thanh Sơn huyện Sơn Động, đường đi lại tới một số xã trong Khu Bảo tồn xa Từ trụ sở làm việc của KBT Tây Yên Tử đi đến cuối xã An Lạc huyện Sơn Động dài hơn 50km,

đi qua nhiều xã của Hạt kiểm lâm Sơn Động quản lý

e) Thuỷ lợi:

Hệ thống thủy lợi của các xã trong khu bảo tồn(BT) đã và đang từng bước được củng cố và phát triển Các công trình thủy lợi hiện nay chủ yếu là các công trình được xây dựng trong chương trình 135

f) Đường điện:

Toàn bộ 05 xã: An Lạc, Lục Sơn, Thanh Luận, Thanh Sơn và Tuấn Mậu đều đã có điện lưới quốc gia Tuy nhiên còn nhiều hộ gia đình trong xã chưa được sử dụng điện lưới Đường dây tải điện trong khu vực còn yếu, và thường xảy ra mất điện

Trang 28

g) Y tế – Giáo dục:

Y tế: Toàn vùng có 2 bệnh viện huyện và các trạm y tế xã, mỗi trạm

đều có 3-4 người y, bác sĩ hay hộ lý và các thôn đều có y tá thôn Nhưng do khó khăn về cơ sở hạ tầng vật chất còn nghèo nàn, thiếu thốn về thuốc men, điều kiện về vệ sinh không được đảm bảo và đội ngũ cán bộ y tế có năng lực

và chuyên môn cao còn thiếu Hoạt động chủ yếu của các trạm y tế chỉ đáp ứng chữa trị một số bệnh thông thường và chỉ là nơi giáo dục, tuyên truyền để

giúp cho bà con chống lại các bệnh dịch

Các loại bệnh phổ biến trong vùng là bệnh đường ruột, bệnh đau mắt, bệnh da liễu, các loại bệnh đường hô hấp…

Giáo dục: Hệ thống giáo dục hầu hết của các xã đã được nâng cấp Tuy

nhiên ở một số cộng đồng người Dao, Cao Lan chưa chú trọng nhiều đến việc học tập UBND xã và cán bộ giáo viên đã xuống tận thôn vào hộ gia đình đã vận động, giải thích cho con em họ đi học trở lại Tuy nhiên tình trạng bỏ học

vẫn thường xảy ra

Chương trình 135 của Chính phủ và dự án WB đã xây dựng các phòng học kiên cố tại các xã, tập trung cho hộ nghèo, vốn tín dụng, nước sạch Người dân địa phương cũng đóng góp để thực hiện các chương trình này Hội phụ nữ tham gia quản lý Trang thiết bị phục vụ học tập như: bàn, ghế, bảng học rất xộc xệch, giáo cụ còn thiếu thốn, nhất là các xã đặc biệt khó khăn như

An Lạc, Tuấn Mậu

Đội ngũ giáo viên còn thiếu Tỷ lệ giáo viên người dân tộc địa phương còn khiêm tốn, và nếu có thì phân bố không đều ở các cấp học Chủ yếu là giáo viên các lớp mầm non và cấp I Số giáo viên dạy cấp II, cấp III thường là các thầy cô giáo ở tỉnh, huyện và từ miền xuôi lên công tác Nhưng do điều kiện thiếu thốn về chỗ ở, thiếu thông tin nên nhiều thầy cô không thật sự yên tâm công tác

Trang 29

h) Sản xuất lâm nghiệp:

Trong phạm vi KBT có 1 BQL rừng phòng hộ Sơn Động và 2 Lâm trường quốc doanh là Lâm trường Mai Sơn và Công ty lâm nghiệp Sơn Động Các hoạt động chủ yếu của các Lâm trường này là bảo vệ, tu bổ làm giầu rừng, khai thác và trồng rừng Những năm qua người dân KBT đã thực hiện các chương trình theo Nghị định 01/CP (các lâm trường giao khoán rừng và đất rừng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình công nhân viên chức và hộ nông dân trên địa bàn) và Nghị định 02/CP của Chính phủ (Giao lại cho chính quyền địa phương những diện tích không sử dụng để giao cho các hộ gia đình,

cá nhân và tổ chức khác sử dụng) Trong các chương trình người dân đã tham gia trực tiếp vào các dự án trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, nhận khoán bảo vệ rừng trên diện tích đất KBT dưới danh nghĩa của các lâm trường

Trang 30

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Về mục tiêu chung: Đánh giá vai trò của cộng đồng trong công tác

bảo tồn đa dạng sinh học, làm cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng tại Khu bảo tồn Tây Yên Tử

- Về mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá vai trò của cộng đồng trong quản lý đa dạng sinh học

- Đánh giá mối quan hệ giữa cộng đồng và các nhà quản lý đa dạng sinh học

- Đánh giá mức độ giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn ĐDSH tại khu bảo tồn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khu bảo tồn Tây Yên Tử - Huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

- Cộng đồng người dân địa phương, các nhà quản lý tại khu bảo tồn Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá vai trò của cộng đồng trong quản lý đa dạng sinh học

- Đánh giá những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức của cộng đồng khi tham gia vào bảo tồn đa dạng sinh học

- Xác định các mối đe dọa đến đa dạng sinh học

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sự tham gia của cộng đồng trong bảo tồn ĐDSH tại khu bảo tồn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan

Trang 31

Do hạn chế về nhân lực, tài chính, thời gian nên một số số liệu trong luận văn, chủ yếu kế thừa các tài liệu và báo cáo khoa học về kết quả nghiên cứu ở địa bàn đã được công bố, cụ thể:

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật KBTTN Tây Yên Tử

- Các văn kiện thực thi dự án bảo vệ và phát triển nông thôn tại địa bàn thuộc KBTTN Tây Yên Tử

Kế thừa các tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu điều tra về động thực vật, tình hình quản lý và sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu, các tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài của các tác giả trong và ngoài nước

3.4.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia PRA (sơ đồ VENN) Mục đích: Phân tích tổ chức và xây dựng sơ đồ mối quan hệ của các tổ chức

Xác định tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng khác nhau của các tổ chức địa phương hiện tại đến hoạt động của công đồng

Tìm ra tổ chức nào đang tồn tại và có khả năng điều phối hoạt động của thôn làng, giúp cho việc tiếp cận với thôn buôn và xây dựng kế hoạch cũng như phối hợp thực thi sau này

Chuẩn bị: Thành lập nhóm từ 5 - 7 người dân bao gồm nhiều thành phần như đại diện của nông dân, các đại diện tổ chức đoàn thể của thôn buôn, một cộng tác viên thôn buôn Một nhóm cán bộ PRA gồm 2 - 3 người để hướng dẫn nông dân thực hiện

Công cụ: Vật tư gồm: Bìa có màu sắc khác nhau, giấy, phấn viết, kéo, Tiến hành: Cán bộ hướng dẫn nông dân liệt kê tên của các tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng hiện nay của các tổ chức này đối với thôn buôn hoặc với chủ đề đang nghiên cứu

Đề nghị người dân thảo luận chức năng, nhiệm vụ, tầm quan trọng của từng đơn vị tổ chức theo cách hiểu của họ

Trang 32

Xây dựng sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức theo sơ đồ VENN Sơ đồ VENN mô tả mối quan hệ giữa các tổ chức đối với thôn buôn về một lĩnh vực nào đó

Dùng phấn, giấy cắt to nhỏ ghi tên tổ chức

+ Sắp xếp vào trong vòng tròn biểu thị thôn buôn

+ Quy định: Vòng càng to thì tổ chức ấy càng quan trọng - Càng gần trung tâm thì ảnh hưởng đến một lĩnh vực nào đó càng cao

Trong tiến trình làm ma trận, sơ đồ, đặt câu hỏi làm rõ và xác định: Vấn

đề / Cơ hội / Đề xuất từ người dân

Kết quả là ma trận về các tổ chức và Sơ đồ Venn

3.4.3.Phương pháp xác định thuận lợi, khó khăn, thách thức và mối

đe dọa đến ĐDSH

Phân tích SWOT sẽ được áp dụng để thu thập số liệu về thuận lợi, khó khăn, thách thức và mối đe dọa đối với công tác quản lý và bảo tồn ĐDSH tại khu bảo tồn

Tiến hành họp dân lựa chọn những hộ đại diện cho từng nhóm, bộ câu hỏi phỏng vấn được chuyển bị trước

Ghi nhận những vấn đề, cơ hội và đề xuất của người dân thông qua quá trình tham gia thảo luận

- Nhận ra được tình huống hiện tại (điểm mạnh, điểm yếu), đây là các điểm mang tính chất chủ quan, nội tại

- Đánh giá được những chiều hướng có thể xãy ra trong tương lai (cơ hội, thách thức), thường có tính chất khách quan, do tác động bên ngoài

- Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả trong phân tích đánh giá để lựa chọn giải pháp cho một vấn đề nào đó

Trang 33

Điểm mạnh (S)

Nhân tố bên trong-

Điểm yếu (W)

-Hiên tại

Cơ hội (O)

Nhân tố bên ngoài

Thách thức (T) -Tương lai

3.3.4 Điều tra thực địa

Đề tài sẽ tiến hành điều tra ngoài hiện trường nhằm thu thập các thông tin liên quan đến các mối đe dọa và đánh giá lại một số các thông tin phỏng

vấn Tuyến điều tra sẽ được sử dụng để thu thập các thông tin trên

3.3.4.1 Điều tra đa dạng văn hoá, phong tục, tập quán và lễ hội

Nội dung cần quan tâm trong văn hoá, phong tục, tập quán, lễ hội là những hoạt động nào có ảnh hưởng đế ĐDSH? những phong tục, tập quán nào có lợi cho công tác bảo tồn? phương pháp đã được tiến hành như sau:

- Phỏng vấn già làng, trưởng bản, đặc biệt quan tâm là phụ nữ;

- Quan sát thực tế và ghi chép, chụp ảnh các hoạt động ở nông thôn;

- Tổ chức họp dân ở các bản trên địa bàn khu vực nghiên cứu, sử dụng phương phápPRA để người dân tự lập kế hoạch, đề xuất các phương án trồng trọt, chăn nuôi Trên cơ sở những định hướng, hướng dẫn phát triển vùng của các nhà chuyên môn khi nghiên cứu các tiềm năng tự nhiên của địa phương

3.3.4.2 Điều tra khai thác, sử dụng lâm sản, canh tác nương rẫy và thu nhập kinh tế:

- Kế thừa số liệu các báo cáo đã nêu trên

- Điều tra bổ sung:

+ Điều tra tình hình khai thác lâm sản được kết hợp quan sát trực tiếp trong khi điều tra thực địa động thực vật

Trang 34

+ Phỏng vấn nhân dân địa phương về tình hình khai thác, chủng loại, mùa vụ, số lượng mỗi loại được khai thác hàng năm và tình hình sử dụng

+ Thu nhập kinh tế, canh tác nương rẫy được quan sát trực tiếp tại địa bàn sản xuất và phỏng vấn tại gia đình được ghi vào các mẫu biểu

3.3.5 Nội nghiệp:

- Tổng hợp tính ĐDSH của KBT Tây Yên Tử và giá trị của chúng

- Xác định phong tục, tập quán sử dụng ĐDSH có lợi/có hại về bảo tồn

- Xác định những tiềm năng thế mạnh, thách thức đối với công tác bảo tồn

- Lựa chọn các giải pháp ưu tiên nhằm góp phần quản lý có hiệu quả ĐDSH ở KBT Tây Yên Tử

Trang 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá vai trò của người dân trong quản lý đa dạng sinh học

Nguồn tài nguyên rừng trong khu bảo tồn là đối tượng quan tâm của các tổ chức, đơn vị cá nhân Tuy nhiên, mỗi bên có mối quan tâm riêng và có vai trò khác nhau trong quản lý sử dụng tài nguyên tại khu BTTN đề tài dùng công cụ sơ đồ VENN để đánh giá vai trò của người dân trong quản lý ĐDSH

Hình 4.1 Sơ đồ VENN thể hiện vai trò của từng nhóm đối tượng tới việc

quản lý sử dụng TNTN tại khu bảo tồn Tây Yên Tử

Quản lý, sử dụng TNTN khu bảo tồn Tây Yên Tử

Chính quyền thôn Cộng đồng

thôn

Đoàn thể thôn

Chính quyền

BQL khu BT Tây Yên Tử

Cộng đồng khác

Hộ gia đình

Hạt kiểm lâm huyện Sơn Động

An ninh thôn

Cơ quan du lịch

Người khai thác và buôn bán lâm sản

Cơ quan khoa học kỹ thuật và nhà đầu tư

Trang 36

(1) Vai trò của cộng đồng thôn :

Qua sơ đồ Venn cho thấy cộng đồng thôn là người tiếp cận gần gũi nhất với tài nguyên thiên nhiên, cộng đồng dân cư đóng vai trò quan trọng có thể trở thành trung tâm đồng quản lý tài nguyên khu BTTT, cụ thể như sau:

Là trung gian của các mối quan hệ giữa các bên liên quan với nguồn tài nguyên trên địa bàn, có thể tác động tích cực hay tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên tại khu bảo tồn Trực tiếp quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, có hiểu biết và kinh nghiệm lâu đời trong quá trình dài sống gần rừng, đặc biệt có thể chế cộng đồng có thể ứng dụng trong công tác quản lý tài nguyên

(2) Chính quyền thôn:

- Là đơn vị cơ sở đại diện cho chính quyền nhà nước tại cộng đồng, có quyền điều hành các hoạt động và xử lý các vụ vi phạm Pháp luật trên địa bàn theo luật định Có thể huy động sức mạnh của nhân dân, các hộ gia đình tham gia trong công tác quản lý tài nguyên, là trung gian quan hệ với các cơ quan nhà nước, các thôn bản bên cạnh Nhưng qua sơ đồ cho thấy chính quyền thôn

và cộng đồng có hình tròn bằng nhau cho thấy việc bảo vệ và phát triển rừng

có đạt hiệu quả hay không phụ thuộc phần lớn vào chính quyền thôn có làm mạnh tay hay không thể hiện qua các Hương ước quản lý bảo vệ rừng và cách

xử lý các vi phạm có đủ yếu tố răn đe hay không Qua tìm hiểu thức tế đề tài nhận thấy các cấp chính quyền của thôn hoạt động chưa hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng, một phần do phải kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực, hoạt động chặt phá, săn bắt manh động, liều lĩnh tâm lý sợ bị trả thù, Nhà nước chưa

có nhiều ưu đãi nên việc hoạt động bảo vệ rừng phòng chống cháy rừng ở nơi đây còn nhiều hạn chế

(3) Vai trò của tổ an ninh thôn

- Tổ an ninh thôn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chính quyền thôn và xã,

Trang 37

có vai trò bảo vệ an ninh trật tự xã hội trên địa bàn, có chuyên môn và kinh nghiệm trong quản lý trật tự an ninh là yếu tố không thể thiếu trong công tác quản lý bảo vệ rừng, là thành viên thường trực của tổ bảo vệ rừng trong các chương trình khoán BVR của nhà nước Qua thực tế cho thấy tổ an ninh hoạt động khá hiệu quả khi nhận khoán BVR do nắm bắt thông tin nhanh nhậy, được trang bị quân tư trang, có pháp chế

(4) Vai trò của đoàn thể

- Đoàn thể bao gồm: hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân… có vai trò cụ thể như sau:

- Tuyên truyền vận động người dân, các hộ gia đình nâng cao nhận thức

về đa dạng sinh học và vận động người dân tham gia các hoạt động quản lý tài nguyên thiên nhiên

- Có năng lực trực tiếp tham gia một số hoạt động quản lý tài nguyên thiên nhiên trong khu vực

- Có năng lực đánh giá giám sát các hoạt động của cộng đồng nói chung

và các hoạt động đồng quản lý tài nguyên nói riêng

Các ban ngành đoàn thể là thành phần không thể thiếu trong chiến lược BVR và phát triển rừng, đề tài nhận thấy lợi ích thực sự của đoàn thể đối với công tác bảo tồn ĐDSH chính là công tác tuyên truyền vì ít nhiều trong một gia đình co các thành viên không tham gia sinh hoạt hội này thì tham gia sinh hoạt hội kia, một vai trò không thể thiếu đó là có thể đảm nhận một tổ BVR

và chăm sóc rừng đặc dụng Trong nhiều năm qua các ban ngành đoàn thể đã hoạt động rất hiệu quả mặc dù chế độ ưu đãi còn nhiều hạn chế

(5) Vai trò của hộ gia đình

- Là thành viên của cộng đồng, có những đóng góp trực tiếp trong các hoạt động của cộng đồng

- Có thể nhận quản lý một phần đất đai, tài nguyên trong trên địa bàn thôn

- Có năng lực tham gia giám sát các hoạt động của cộng đồng và các

Trang 38

hoạt động đồng quản lý

Bảo tồn đa dạng sinh học thành công hay thất bại là do yếu tố này quyết định, một số giải pháp được đưa ra chủ yếu là phát triển kinh tế hộ gia đình ổn định đời sống, giảm thiểu tối đa tác động đến tài nguyên thiên nhiên Các hộ gia đình sống gần rừng, phụ thuộc vào rừng là người trực tiếp đe dọa các tài nguyên việc giao khoán BVR đến từng hộ dân cũng là một phương pháp hữu hiệu trong bảo tồn đa dạng sinh học

(7) Vai trò của chính quyền xã

- Là trung gian của các mối quan hệ giữa cộng đồng và các bên liên quan trong đồng quản lý tài nguyên

- Chỉ đạo các hoạt động đồng quản lý ở cấp thôn đáp ứng các mục tiêu bảo tồn thiên nhiên của ban quản lý khu bảo tồn, đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển cộng đồng thôn bản

- Giám sát, đánh giá các hoạt động đồng quản lý tài nguyên của các cộng đồng thôn bản trên địa bàn xã

- Phối hợp các hoạt đồng quản lý tài nguyên khu bảo tồn với các xã bạn

Trang 39

và giải quyết mâu thuẫn giữa các cộng đồng

Qua sơ đồ cho thấy chính quyền xã nằm xa so với vòng tròn trung tâm thể hiện ở việc chưa thực sự vào cuộc, chưa thể hiện hết vai trò trách nhiệm của mình, công tác phối hợp với người dân, kiểm lâm còn hạn chế không phát huy được sức mạnh của cộng đồng trong công tác bảo vệ rừng

(8) Vai trò của ban quản lý khu BT Tây Yên Tử

Qua sơ đồ cho thấy BQL bảo tồn Tây Yên Tử là trung tâm của các mối quan hệ được thể hiện qua các vai trò;

- Ban quản lý chịu trách nhiệm trước tỉnh và nhà nước về công tác quản lý khu BT, có trách nhiệm tổ chức, phát triển đồng quản lý đem lại hiệu quả cao

- Phối hợp với chính quyền và cơ quan chức năng cấp tỉnh, huyện và xã trong việc xúc tiến tổ chức các hoạt động đồng quản lý tài nguyên

- Quyết định lựa chọn các đối tác tham gia đồng quản lý tài nguyên trên địa bàn của từng thôn

- Chuyển giao chuyên môn nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật cho lãnh đạo cấp xã, thôn, người dân và các bên liên quan trong công tác đồng quản lý tài nguyên

- Chỉ đạo các hoạt động đánh giá giám sát quản lý tài nguyên

Qua tìm hiểu thực tế đề tài nhận thấy việc tiếp cận với cộng đồng dân

cư sống gần rừng trong công tác bảo tồn ĐDSH còn mang tính áp đặt, chưa làm cho người dân hiểu hết vai trò và tầm quan trọng của bảo tồn ĐDSH, chưa nhận thức đúng vai trò của cộng động nên không khuyến khích được người dân địa phương tham gia vào công tác BVR nên mặc dù là trung tâm của tất cả các mối quan hệ nhưng lại nằm xa so với vòng tròn trung tâm cho thấy BQL chưa thể hiện hết chức năng, nhiệm vụ cũng như vai trò của mình

(9) Vai trò của hạt kiểm lâm Sơn Động

- Giám sát các hoạt động quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trên địa

Trang 40

bàn của huyện, trong đó có vùng đệm của khu bảo tồn và vùng đệm thuộc xã

có rừng khác

- Phối hợp với ban quản lý rừng phòng hộ và Công ty lâm nghiệp trong công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và kiểm soát các hoạt động khai thác trái phép lâm sản trong khu bảo tồn

- Tuyên truyền về công tác quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng

- Hỗ trợ về chuyên môn và nghiệp vụ trong công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng cho công tác đồng quản lý

- Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý BTĐDSH với UBND huyện Sơn Động Với vai trò quan trọng như vậy nhưng hạt kiểm lâm lại nằm xa vòng tròn trung tâm nhất(lực lượng mỏng, địa bàn rộng lớn, trình độ chuyên môn còn hạn chế ) cho thấy việc quản lý tài nguyên rừng thực sự cần chung tay của cộng đồng dân cư sống gần rừng

(10) Người khai thác và buôn bán lâm sản

- Bên liên quan này gồm: thợ săn, thợ khai thác vận chuyển gỗ, khai thác trái phép các loài lâm sản khác và những người buôn bán lâm sản họ có vai trò cụ thể sau:

- Hiểu biết sâu sắc về tài nguyên thiên nhiên trong khu vực là đối tượng

họ khai thác và phụ thuộc vào chúng

- Hiểu biết các quá trình và kỹ năng khai thác các nguồn tài nguyên

- Mâu thuẫn với các hoạt động quản lý bảo vệ nguồn tài nguyên

- Đối với những người này nếu là người trong thôn thì nên vận động họ tham gia các hoạt động đồng quản lý hoặc đánh giá, giám sát vì họ có kiến thức bản địa, thông tin quý giá về các thành phần loài trong KBT

(11) Vai trò của cơ quan du lịch

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ VENN thể hiện vai trò của từng nhóm đối tượng tới việc - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
th ể hiện vai trò của từng nhóm đối tượng tới việc (Trang 9)
Bảng 3.1:  Thành phần dân tộc sinh sống trong khu vực - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Thành phần dân tộc sinh sống trong khu vực (Trang 23)
Bảng 3.2: Mật độ và dân số các xã - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Mật độ và dân số các xã (Trang 23)
Bảng 3.3: Lao động và phân bố lao động của các xã - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Lao động và phân bố lao động của các xã (Trang 24)
Bảng 3.4: Các loại đất đai trong khu vực - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 3.4 Các loại đất đai trong khu vực (Trang 25)
Hình 4.1. Sơ đồ VENN thể hiện vai trò của từng nhóm đối tượng tới việc - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Hình 4.1. Sơ đồ VENN thể hiện vai trò của từng nhóm đối tượng tới việc (Trang 35)
Bảng 4.1: Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên liên quan - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên liên quan (Trang 41)
Bảng 4.2 : Kết quả phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Kết quả phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức (Trang 44)
Bảng 4.3: Mô tả các đe dọa đến đa dạng sinh học KBT - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Mô tả các đe dọa đến đa dạng sinh học KBT (Trang 49)
Bảng 4.4: Đề xuất các giải pháp làm giảm nhẹ các đe dọa - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Đề xuất các giải pháp làm giảm nhẹ các đe dọa (Trang 52)
Bảng 4.6: Đề xuất quản lý và khai thác bền vững một số loại lâm sản - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Đề xuất quản lý và khai thác bền vững một số loại lâm sản (Trang 67)
Hình 4.4: Xây dựng cơ chế chính sách đồng - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Hình 4.4 Xây dựng cơ chế chính sách đồng (Trang 68)
Bảng  4.7: Khung giám sát đánh giá các hoạt động đồng quản lý - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
ng 4.7: Khung giám sát đánh giá các hoạt động đồng quản lý (Trang 72)
Bảng 1.1 Các yếu tố đa dạng sinh học quan trọng về bảo tồn của Khu - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 1.1 Các yếu tố đa dạng sinh học quan trọng về bảo tồn của Khu (Trang 87)
Bảng 1.2 Thành phần dân tộc ít người sống ở tất cả các xã quanh địa bàn - Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang
Bảng 1.2 Thành phần dân tộc ít người sống ở tất cả các xã quanh địa bàn (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w