1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi

101 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỔNG THÀNH ANH KHANG XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ TẠO SẢN PHẨM GHẾ XÍCH ĐU NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY KIM GIA NGHI CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ GỖ GIẤY MÃ SỐ: 60.5

Trang 1

ĐỔNG THÀNH ANH KHANG

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ

TẠO SẢN PHẨM GHẾ XÍCH ĐU NGOÀI TRỜI TẠI

CÔNG TY KIM GIA NGHI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Hà nội, 2012

Trang 2

ĐỔNG THÀNH ANH KHANG

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ

TẠO SẢN PHẨM GHẾ XÍCH ĐU NGOÀI TRỜI TẠI

CÔNG TY KIM GIA NGHI

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ VÀ

CÔNG NGHỆ GỖ GIẤY

MÃ SỐ: 60.52.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN PHAN THIẾT

Hà nội, 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Học viên thực hiện

Đổng Thành Anh Khang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và làm luận án tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu cùng toàn thể quý Thầy, Cô trường Đại học Lâm Nghiệp Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội

Ban chủ nhiệm cùng toàn thể quý Thầy, Cô thuộc bộ môn Chế biến Lâm Sản Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết– giáo viên hướng dẫn – người đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Ban lãnh đạo cùng tập thể Anh, Chị em công nhân Công ty TNHH Kim Gia Nghi đã tạo điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực tập

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Thị hiếu tiêu dùng và sử dụng các sản phẩm nội, ngoại thất làm từ gỗ ngày càng cao cả trong nước và ngoài nước Đây chính là yếu tố kích thích sự phát triển mạnh mẽ của nghành công nghiệp chế biến gỗ tại nước ta Mặt hàng có khối lượng xuất khẩu lớn hiện nay là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời, chúng sử dụng cho môi trường có đặc điểm riêng biệt với nhiều yếu tố ảnh hưởng Sản phẩm ghế xích đu ngoài trời hiện đang là dạng sản phẩm mới, có tiềm năng lớn trong nhu cầu làm đẹp không gian vườn nội thất của mỗi gia đình Những chiếc xích có thiết kế độc đáo được bài trí dưới mái hiên rộng hay một góc vườn sẽ là nơi thư giãn hoàn hảo cho bạn

Được sự nhất trí của khoa Chế Biến Lâm Sản, thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết tôi được phân công nghiên cứu đề tài:

“Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời tại

công ty TNHH Kim Gia Nghi.”

Qua quá trình xây dựng đề cương, thực tập khảo sát thực tế dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết và toàn thể cán bộ nhân viên công ty TNHH Kim Gia Nghi cùng với tinh thần trách nhiệm sự nỗ lực của bản thân tới nay tôi đã hoàn thành bản luận án

Nhưng do kinh nghiệm bản thân vẫn còn hạn chế về mặt lý thuyết và thực tế

do đó bản báo cáo không thể tránh khỏi điểm thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo từ thầy giáo

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực tập

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI NÓI ĐẦU iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

2.1 CÁC KHÁI NIỆM 2

2.1.1 Chất lượng sản phẩm 2

2.1.2 Các bước xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm 6

CHƯƠNG 2 8

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 8

2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 8

2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 8

2.2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

Nội dung 1: Khảo sát thực tế: 8

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 3 10

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

NỘI DUNG 1: KHẢO SÁT THỰC TẾ 10

3.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY 10

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 10

3.1.2 Tình hình cơ sở vâ ̣t chất 10

3.1.3 Đi ̣a điểm xí nghiê ̣p 10

3.1.4 Tổ chứ c bô ̣ máy quản lí của công ty 10

3.1.5 Đi ̣nh hướng phát triển trong tương lai 11

3.2 KHẢO SÁT VỀ SẢN PHẨM 12

3.2.1 Khảo sát các loại hình sản phẩm 12

Trang 7

3.2.2 Khảo sát nguyên liệu sản xuất 16

3.2.2.1 Nguyên liệu sản xuất đầu vào 16

3.2.2.2 Nguyên liệu sản xuất của từng khâu công nghệ 17

3.2.3 Khảo sát công nghệ 17

3.2.3.1 Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ 17

3.2.3.2 Khảo sát quá trình công nghệ 25

3.2.3.3 Khảo sát quy trình công nghệ từng chi tiết 26

NỘI DUNG 2: 69

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ 69

3.3 NGUYÊN LIỆU 69

3.3.1 Máy móc công cu ̣ 69

3.3.2 Quá trình sản xuất 70

NỘI DUNG 3: 71

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ CHO MỘT SỐ KHÂU 71

3.4 HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ CHO MỘT SỐ KHÂU 71

3.4.1 Khâu lo ̣ng 72

3.4.2 Khâu rong ca ̣nh Ripsaw 73

3.4.3 Khâu TuBi 75

3.4.4 Khâu Bào hai mă ̣t 78

3.4.5 Khâu Chà nhám 80

3.4.6 Khâu cắt 2 đầu 83

3.4.8 Hướng dẫn công viê ̣c khâu lắp ráp 85

3.4.9 Hướng dẫn công viê ̣c khâu xử lý khuyết tâ ̣t 86

3.4.10 Hướng dẫn công viê ̣c khâu xử lý màu 87

3.4.11 Hướng dẫn công viê ̣c khâu đóng gói 88

CHƯƠNG 4 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 90

4.1 KẾT LUẬN 90

4.2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 90

4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 90

4.4 KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của công ty 11

Sơ đồ 2 Sơ đồ quá trình công nghệ tổng thể 25

Sơ đồ 3 Sơ đồ công nghệ chung cho khâu phôi nguyên liệu 72

Sơ đồ 4 Sơ đồ công nghệ tổng thể dây chuyền sản xuất 72

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 TỔNG LUẬN VỀ NGÀNH THIẾT KẾ HÀNG MỘC

Ngành thiết kế có mặt từ rất lâu đời và không ngừng được cải tiến quan từng giai đoạn, mỗi thời khắc có những kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đặt biệt là ngành thiết kế hàng mộc nói riêng

Thiết kế hàng mộc rất khác biệt với các thể loại thiết kế khác Thế kỷ IX, hàng mộc thường mượn dáng dấp của những vật trang sức và được sản xuất ra hàng loạt nhưng sau đó các nhà thiết kế nghĩ rằng: sản phẩm mang tính công nghiệp thì không còn tính chất nghệ thật của nó Họ có khuynh hướng trở lại các kiểu dáng dân dã miền quê, đơn giản hơn về cấu trúc cũng như vật trang trí Ban đầu nó chỉ hiện diện tại nhà bếp hay ở các nông trại một thời gian dài, nhưng bay giờ chúng đã tự khẳng định mình

và hiện diện ngay trong nhà của những người thụôc tầng lớp thượng lưu Họ bắt đầu thích chúng ở hình dáng, nguyên liệu đơn giản nhưng không kém phần độc đáo và gần gủi với thiên nhiên Nhưng không vì vậy mà hàng mộc điêu khắc bị biến mất Nó phục hưng vào thế kỷ XX Trong suốt thời kỳ này, nó xuất hiện lần đầu tiên ở Belgium và sau đó trở nên phổ biến ở những nước Châu Âu khác Thiết kế mang tính độc quyền nên giá đắt đỏ, với những đường cong và sự vận động đa dạng của hoa văn nhưng nhẹ

về tính chất trang trí (ví dụ: Victor Horta_ Bruxelles( 1898-1901): Charles Rennie Mackintash_ Hill House Chai(1903)

Khi thiết kế điều quang trọng chúng ta cần quan tâm là: hàng mộc không chỉ là vật

sử dụng thông thừơng mà nó còn là một phần của nghệ thuật trang trí nội thất điều này

đã tồn tại xuyên suốt 2 thế kỷ qua dù nó được áp dụng với những hướng khác nhau

1018, Gerrit Rietveld, là một người tài hoa người Hà Lan, Ông đã thiết kế được một chiếc ghế tựa được gọi là Red_ Blue_ Chair Chiếc ghế không trang trí gì hết, mang phong cách đơn giản về cấu trúc và trang sức bề mặt tinh khiết với những màu

Trang 11

cơ bản và màu đen Sự trừu tượng sâu sắc này có thể cho thấy sự bắt đầu của thời đại hiện đại hóa, đánh dấu một bước ngoặc mới cho ngành thiết kế hàng mộc

Thế kỷ XX, hiện đại hóa bao gồm nhiều thể loại khác nhau Thời kỳ chối bỏ cách trang trí mang tính chất trang hoàng và ủng hộ các kiểu dáng nhấn mạnh chức năng của sản phẩm Giữa đầu thế kỷ, đã bắt đầu xuất hiện Tượng trưng cho sự thay đổi này là Marcel breued, người đã thiết kế sản phẩm mộc mang dáng dấp hiện đại để đánh dấu cho phong cách mới của hàng mộc, ông đã gọi chiếc ghế của ông là” Mechanic for sitting” Những năm 30 của thế kỷ XX, vài kiến trúc sư đã đóng góp to lớn cho ngành thiết kế hàng mộc, họ xuất thân từ các dân tộc thiểu số trên các nước trong số họ là Alvar Aulto( Finlad) và Arme Jacobsen( Denmark), những ngừời đã sử dụng hình dáng cong và vật liệu hầu hết đều bằng gỗ, ví dụ như Arm chair 406- 1935: Stool 1932…

Xu hướng mới đến từ Mỹ trong thập niên 40-50 Khác biệt với những hình dáng thẳng đã từng ăn khách ở Châu Âu trong suốt thời kỳ hiện đại hóa trong cách nhìn thì thị hiếu của người Mỹ đã thực sự thay đổi, họ hướng tới những hình dáng tròn, kết cấu

tự nhiên, nó tượng trưng cho sự hoàn hảo toàn diện và ổn định Do vậy, đến những năm 60, việc thiết kế hướng về những đường tròn và màu sáng, trong đó cũng sử dụng các chất liệu khác như keo nhựa… đây là thời khắc mà sản phẩm mộc thực sự đăng quang Tuy nhiên nó chỉ tồn tại trong một thời gian không dài, cuối cùng ngành thiết kế cũng chuyển sang một hướng mới, việc thiết kế không đòi hỏi về kiểu cách chức năng cũng như hình dáng vật lý truyền thống

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CÁC KHÁI NIỆM

2.1.1 Chất lươ ̣ng sản phẩm

a Kha ́ i niê ̣m

Trang 12

b Ca ́ c yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

* Nguyên liê ̣u:

xưởng sản xuất chế biến Nó là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và

nguyên liê ̣u đầu vào phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng như: đô ̣ ẩm, kích thước,

hình dáng, màu sắc, vân thớ các khuyết tâ ̣t cho phép, các tính chất cơ lí phải đa ̣t yêu cầu Ngoài ra trong thời gian hiện nay chính sách bảo vệ rừng ngày càng chú trọng ta còn quan tâm tới nguồn gốc nghuyên liệu, mức độ ‘sạch” của nguyên liệu, địa điểm cung cấp nguyên liệu để đảm bảo chất lượng của nguyên liệu trước khi chế biến Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất cũng đã chú ý hơn nhiều về vấn đề nguồn gốc của nguyên liệu do yêu cầu của các khách hàng quốc tế Bằng chứng là các chứng chỉ về nguyên liệu có nguồn gốc phải có khi đi kèm với đơn hàng xuất khẩu Nếu không đơn hàng sẽ không được chấp nhận

* Ki ̃ thuâ ̣t công nghê ̣:

Đây là yếu tố có tầm quan tro ̣ng đă ̣c biê ̣t quyết đi ̣nh đến quá trình hình thành sản

Kỹ thuật (technique) và công nghệ (technology) đều có chung một gốc từ “téchne” (Hy Lạp), có nghĩa là “năng lực”, “tài khéo” Nhưng “công nghệ” (technology) lại có thêm cái đuôi “logy”, từ gốc Hy Lạp “lógos”, là môn học hay phương pháp, do đó, đúng ra phải gọi là công nghệ học

Nói đơn giản“kỹ thuật” là một phương pháp được sử dụng để đạt một kết quả nhất định, là cách thức tiến hành một hoạt động cần đến tài khéo Trong khi đó, “công nghệ” là sự hiểu biết về một kỹ thuật, là việc sử dụng các khám phá khoa học và kỹ thuật trong thực tiễn, nhất là trong công nghiệp, chẳng hạn, công nghệ sinh học sử dụng kỹ thuật biến đổi gen để sản xuất đại trà một sản phẩm nào đó

Trang 13

Máy móc thiết bi ̣ quyết đi ̣nh đô ̣ chính xác gia công kích thước hình dạng của sản phẩm có đạt theo yêu cầu bản vẽ thiết kế không Nếu máy móc thiết bị cũ, không chính xác, bộ phận gá kẹp chi tiết không vững chắc thì trong quá trình hoạt động rất dề gây ra khuyết tật trên bề mặt cho sản phẩm làm ảnh hưởng lớn tới chất lượng Máy móc có

cũng tăng mang lại nhiều lợi nhuận về kinh tế

Đối với máy móc nhân tố trực tiếp thực hiện quá trình gia công với chi tiết là các công cụ cắt, nó trực tiếp hình thành các khuyết tật trên chi tiết gia công nếu các thông

số gia công không hợp lý Sự ảnh hưởng của các thông số công cụ cắt tới chất lượng sản phẩm cũng là một nội dung được nghiên cứu nhằm tránh sự ảnh hưởng không mong muốn này Do đó luôn phải xem xét kỹ, đảm bảo các thông số của công cụ cắt hợp lý với quá trình động học giữa dao cắt và gỗ để sản phẩm có chất lượng tốt

Quá trình công nghê ̣ là yếu tố phần mềm, đổi mới hiê ̣n đa ̣i giúp quá trình sản xuất

đa ̣t năng suất cao, tiết kiê ̣m được nguyên liê ̣u

Thông qua các loa ̣i thiết bi ̣ gia công thay đổi hình da ̣ng, kích thước hoă ̣c tính chất

vật lý của nguyên liê ̣u gia công thành sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuâ ̣t, toàn bô ̣ công việc tiến hành go ̣i là quá trình công nghê ̣

Quá trình công nghê ̣ là bô ̣ phâ ̣n sản xuất cơ bản trong quá trình sản xuất Quá trình công nghê ̣ sản xuất đồ mô ̣c bao gồm gia công cơ giới nguyên liê ̣u, dán dính và dán phủ , uốn cong, lắp ráp và trang sức Khi sắp xếp quá trình công nghê ̣ không chỉ cần

từ đó thu được hiê ̣u quả kinh tế chất lượng tốt, sản lượng cao, tiêu hao thấp và hiê ̣u suất cao

Trang 14

* Con người:

Đây là nhân tố trực tiếp ta ̣o ra và quyết đi ̣nh chất lượng sản phẩm Công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực là mô ̣t trong những nô ̣i dung cơ bản trong quản lí chất lượng giai đoạn hiện nay Đối với nền kinh tế ở nước ta lực lượng lao động phổ thông lớn nhưng kiến thức hạn chế do đó nếu không chú trọng vào đào tạo nền sản xuất chỉ

có thể phát triển theo chiều rộng chứ không phải chiều sâu

c Kiểm tra châ ́t lượng sản phẩm

nhau, rồi so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác đi ̣nh sự phù hợp của mỗi đặc tính

Ý nghĩa và phạm vi:

Nhờ công tác kiểm tra chất lượng mà ta có thể phát hiện kịp thời sản phẩm kém chất lượng, tạo sự dễ dàng cho việc phân cấp hàng hóa sản phẩm theo các khung tiêu chuẩn và giá trị khác nhau

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ tiến hành khi sản phẩm đã sản xuất xong sau khi qua tất các công đoạn do đó không nâng cao chất lượng sản phẩm Kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ có chức năng phân loại sản phẩm

d Ca ́ c bước kiểm tra chất lượng sản phẩm

Bước 1 Quan sát, đo đếm, đi ̣nh cỡ, thử nghiê ̣m các đă ̣c tính

Bước 2 So sánh với sản phẩm mẫu với yêu cầu chất lượng thông qua đơn đă ̣t

hàng, bản vẽ kĩ thuâ ̣t

Bước 3 Phân loa ̣i sản phẩm

e Kiểm soa ́ t chất lượng sản phẩm

Trang 15

Các yếu tố cần kiểm soát:

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm ta phải thực hiện kiểm soát các yếu

tố thuộc quá trình sản xuất gồm:

Đầu vào: Nguyên liệu, vật tư, sản phẩm

Phần cứng công nghệ: Máy móc thiết bị, công cụ cắt gọt

Phầm mềm công nghệ: Con người, quá trình công nghệ, quy trình công nghệ

Các yếu tố khác: Môi trường, an toàn vệ sinh lao động

2.1.2 Ca ́ c bước xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm

Bước 1: Khảo sát thực tế:

Lựa cho ̣n sản phẩm khảo sát: Căn cứ vào tình hình sản xuất và mức đô ̣ tiêu thu ̣ sản phẩm

Trang 16

Khảo sát sản phẩm được lựa cho ̣n: loa ̣i nguyên liê ̣u, quy cách kích thước, hình dáng

độ nhẵn, khuyết tâ ̣t cho phép, bản vẽ sản phẩm, bản vẽ chi tiết

kĩ thuâ ̣t, nguyên lí hoa ̣t đô ̣ng, quy trình vâ ̣n hành

đoa ̣n, các khâu, các bước công viê ̣c

Bước 2: Phân tích đánh giá kết quả khảo sát:

Tiêu chuẩn đánh giá: Dựa vào tiêu chuẩn, tính năng kĩ thuâ ̣t, yêu cầu chất lượng, yêu cầu khách hàng

Phương pháp đánh giá: Tư duy phân tích, thừa kế và chuyên gia

Bước 3: Bước đầu xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm:

Xây dựng hướng dẫn vâ ̣n hành

Dự báo khuyết tâ ̣t, tìm ra nguyên nhân, biê ̣n pháp khắc phu ̣c

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hướng dẫn công nghệ cho sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời Phạm vi nghiên cứu:

Quy mô: Xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm cho từng chi tiết của sản phẩm Ghế xích

đu ngoài trời

Thời gian: Từ tháng 11/2011 tới tháng 5/ 2012

Địa điểm: Tại công ty TNHH Kim Gia Nghi

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Khảo sát thực tế

Khảo sát công ty gồm tên, địa điểm, lịch sử phát triển, tình hình tổ chức quản lý, sản xuất

Khảo sát các loaị hình sản phẩm mộc tại công ty: Xem xét các loại hinh sản phẩm đang sản xuất từ đó lựa chọn sản phẩm mộc xây dựng hướng dẫn dựa vào các yếu tố tình hình tiêu thụ, khối lượng

Khảo sát sản phẩm mộc gồm hệ thống bản vẽ: Tổng thể, chi tiết, lắp ráp, các yêu cầu kỹ thuật từ bả vẽ của sản phẩm chi tiết, công năng sử dụng, giá thành sản phẩm

Trang 18

Khảo sát nguyên liệu trong quá trình sản xuất gồm ảnh hưởng của nguyên liệu, chủng loại và thông số hình học

Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ: Chủng loại, số lượng, thông số kỹ thuật, tính năng công nghệ, công tác vận hành căn chỉnh

Khảo sát quá trình công nghệ từng chi tiết: Trình tự công đoạn và máy móc thiết bị tham gia trong quá trình sản xuất

Khảo sát quy trình công nghệ từng chi tiết: Đặc điểm về nguyên liệu, sản phẩm, vận hành máy móc và tổ chức gia công của từng khâu công nghệ

Nội dung 2: Phân tích, đánh giá

Phân tích đánh giá về nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào của từng khâu có đạt không, biện pháp khắc phục

Phân tích đánh giá về vận hành, căn chỉnh máy móc thiết bị, công cụ: Trình tự vận hành máy móc có đúng không, căn chỉnh máy móc công cụ đúng không

Phân tích đánh giá về quá trình công nghệ: Trình tự quá trình công nghệ hợp lý không, có đảm bảo tính đường thẳng của dây chuyến sảm xuất không, có xuất hiện hiện tượng đan chéo giữa thành phẩm và bán thành phẩm không

Phân tích đánh giá về quy trình công nghệ: Dễ hay khó thực hiện, các thông số chế

độ gia công có phù hợp tính toán không

Nội dung 3: Đề xuất hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm:

Gồm hướng dẫn quy trình công nghệ và vận hành máy móc thiết bị

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu với từng nội dung:

Nội dung 1: Phương pháp khảo sát trực tiếp gồm quan sát, phỏng vấn, đo đếm, chụp ảnh, bấm giờ, chuyên gia

Nội dung 2: Phương pháp kế thừa, tư duy phân tích, chuyên gia

Nội dung 3: Phương pháp kế thừa, tư duy phân tích, chuyên gia

Trang 19

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG 1: KHẢO SÁT THỰC TẾ

3.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY

3.1.1 Qua ́ trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n Kim Gia Nghi thành lâ ̣p từ tháng 08/2001 giấy phép

3.1.2 Ti ̀nh hình cơ sở vâ ̣t chất

3.1.3 Đi ̣a điểm xí nghiê ̣p

Công ty TNHH Kim Gia Nghi đă ̣t ta ̣i tổ 4 phường Tân Bình, huyê ̣n Dĩ An, tỉnh

3.1.4 Tổ chư ́ c bô ̣ máy quản lí của công ty

Nhiệm vu ̣, chức năng của từng bô ̣ phâ ̣n cu ̣ thể như sau:

- Giám đốc đóng vai trò chủ đa ̣o, trực tiếp quản lí và điều hành mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của

ra cho sản phẩm Có nhiê ̣m vu ̣ hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược trung, dài ha ̣n Kiểm tra mo ̣i hoa ̣t

đô ̣ng sản xuất, tiến đô ̣ thực hiê ̣n của các phân xưởngđể có các biê ̣n pháp điều chỉnh xử

Trang 20

- Phòng Kĩ thuâ ̣t chi ̣u trách nhiê ̣m về mă ̣t kĩ thuâ ̣t của từng sản phẩm như quy cách

sản phẩm, đi ̣nh mức nguyên vâ ̣t liê ̣u, kết cấu mă ̣t hàng… theo đúng tiêu chuẩn chất lượng Với sản phẩm mới Phòng Kĩ thuâ ̣t sẽ trực tiếp triển khai để hoàn tất mẫu thẩm

đi ̣nh và kết hợp với trưởng xưởng triển khai sản xuất đến các tổ thông qua các Tổ trưởng, mỗi công đoa ̣n có KCS kiểm tra chất lượng

bản,hợp đồng kinh tế

Doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty

3.1.5 Đi ̣nh hướng phát triển trong tương lai

GIÁM ĐỐC

VĂN PHÒNG QUẢN LÍ THỦ KHO

KẾ TOÁN NHÂN SỰ TRƯỞNG

TRƯỞNG

Trang 21

nữa là sản xuất đồ nô ̣i thất cao cấp Công ty dự tính mở rô ̣ng thêm cơ sỏ sản xuất với quy mô to lớn hơn

3.2 KHẢO SÁT VỀ SẢN PHẨM

3.2.1 Kha ̉ o sát các loại hình sản phẩm

a Khảo sát các loaị hình sản phẩm mộc tại công ty

Qua tìm hiểu thực tế công ty đang sản xuất đa phần là các sản phẩm bàn ghế ngoài

Hàn Quốc

Quy trình tiếp nhận và sản xuất một sản phẩm bất kỳ đều được tiến hành như nhau Các sản phẩm được đề xuất từ phía khách hàng đầu tiên sau đó nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành lập phương án thiết kế đưa ra bản vẽ và sản xuất sản phẩm mẫu Sản phẩm mẫu được đưa ra lấy ý kiến của khách hành từ đó xác định có sản xuất không Nếu khách hàng đồng ý phòng kỹ thuật tiến hành định mức và đưa bản vẽ cho phân xưởng sản xuất theo đơn hàng định sẵn

Trên thực tế tìm hiểu các loại hình sản phẩm cho thấy tuy các sản phẩm bàn ghế ngoài trời vẫn chiếm khối lượng lớn nhưng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất các sản phẩm mới có tiềm năng trong tương lai việc xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm Ghế xích đu là rất cần thiết

b Khảo sát sản phẩm Ghế xích đu ELINAS- KERUING

Con người luôn khao khát giao hòa cùng thiên nhiên, những giấy phút thảnh thơi ngồi đọc sách hay đón gió trời sẽ thêm thi vị với nhịp đung đưa của một chiếc xích đu đẹp mắt Với sự trợ giúp của công nghệ và kỹ thuật hiện đại con người sáng tạo thêm những diện mạo ấn tượng cho sản phẩm này Ghế xích đu ngoài trời được làm từ nhiều chất liệu với kiểu dáng phong phú và kết cấu vững chắc Đặc biệt là những chiếc xích

đu gỗ chúng thường có kết cấu đơn giản, thanh lịch với nhiều màu sắc đẹp mắt phù hợp với không gian ngoại thất trong gia đình hay một khuôn viên rộng

Trang 22

- Hệ thống bản vẽ: Tổng thể, chi tiết, lắp ráp

Các bản vẽ về sản phẩm thiết kế là một tài liệu rất quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất như định mức nguyên liệu, vật tư, nhân công và quy trình công nghệ của từng chi tiết thuộc sản phẩm Hệ thống bản vẽ được trình bày ở phụ lục …

- Các yêu cầu kỹ thuật từ bản vẽ của sản phẩm chi tiết

Nguyên liệu gỗ:

Gỗ nguyên, độ ẩm gỗ được xử lý trước khi gia công đạt 10%, mức độ khuyết tật gỗ chấp nhận được không bị mục ải, mắt chết đường kính lớn, vết nứt dài

Tiêu chuẩn kỹ thuật:

Sản phẩm gia công đúng kích thước bản vẽ; bề mặt chi tiết sản phẩm không có mắt chết, mắt mục, vết nứt dài, ruột, lỗ mọt, lẹm cạnh; màu dầu đánh đều

Khoảng cách giữa các nan tựa là 55 mm, khoảng cách giữa các nan ngồi là 20 mm

Trang 23

Ghế xích đu được bài trí ở các không gian ngoài trời như vườn, hiên nhà, dưới bóng cây nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi hay vui chơi khi rảnh rỗi của con người Ngoài ra nó còn là một công cụ trang trí cho khu vườn hay không gian ngoài trời của bạn thêm đẹp hơn

Bảng 3.1: Bảng thống kê các chi tiết của sản phẩm

Số chi tiết trờn 1 sản phẩm

Trang 24

Bảng 3.2: Bảng thống kê các loại vật tư sử dụng cho Ghế xích đu

Stt Vật tư Số lượng Vị trí liên kết Ghi

chú

Ráp Thùng

lưng , Ngang trước

Chân ghế + Vai,Ngang lưng , Ngang trước

Trang 25

19 Dây xích đu + Tán + Long đền 2

3.2.2 Khảo sát nguyên liệu sản xuất

3.2.2.1 Nguyên liệu sản xuất đầu vào

Nguyên liệu là một yếu tố vô cùng quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất Khi lựa chon chủng loại nguyên liệu phải căn cứ chủ yếu vào yêu cầu khách hàng và đặc điểm sử dụng của sản phẩm

Trên thực tế tìm hiểu, công ty chủ yếu sử dụng nguyên liệu là gỗ Keo Lá Tràm (Acacia) Nguyên liệu được nhập ở dạng phôi đã sơ chế theo các nhóm kích thước Chủng loại nguyên liệu: Gỗ Keo Lá Tràm, gỗ Keo Lai, gỗ Bạch Đàn,

Yêu cầu nguyên liệu: Kích thước định sẵn, đã xử lý độ ẩm bằng sấy, mức độ khuyết tật cho phép

Đặc điểm nguyên liệu:

Các quy cách kích thước phôi: 30x100x1100,

30x100x1200,30x55x1860,22x50x1800, 30x55x920, 30x55x800, …

Một số hình ảnh nguyên liệu tại công ty:

Trang 26

Điều kiện bảo quản và dự trữ: nguyên liệu được dự trữ trong khu nhà kho chưa

có mài che, trường hợp kho chứa hết chỗ nguyên liệu để ngoài trời và đươc che bạt tránh ảnh hưởng của mưa hay ẩm

3.2.2.2 Nguyên liệu sản xuất của từng khâu công nghệ

Đặc điểm chung: Nguyên liệu của khâu công nghê sau là sản phẩm của khâu công nghệ liền kề trước nó

Độ ẩm nguyên liệu thay đổi không quá nhiều khi qua các khâu và có giá trị lớn hơn

độ ẩm ban đầu (tính chất vật lý thay đổi), hình dạng và thông số kích thước thay đổi, tính chất hóa học không thay đổi do không có xử lý biến tính gỗ

Sau mỗi khâu công nghệ nguyên liệu đều được người tổ trưởng kiểm tra thông số kích thước và khuyết tật bề mặt nhằm loại bỏ các thanh không đạt trong quá trình sản xuất

3.2.3 Khảo sát công nghệ

3.2.3.1 Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ

Trang 27

Bảng 3.3: Bảng khảo sát máy móc

Stt Loại

máy

Thông tin chung

máy

Tính năng công nghệ Kiểu

máy

Mã hiệu

CL600 Hồng Kí Đường kính bánh đà: 600 mm

Tốc đô ̣ bánh đà: 450 rpm

Đô ̣ng cơ: 5HP

Gia công mọi chi tiết biên dạng cong, mức

độ chính xác phụ thuộc tay nghề công nhân, biên dạng phải được vạch mực trước

Motor nâng ha ̣: 1/2HP

Hoạt đô ̣ng tốt,

hệ thống hút bụi bị tháo nên gây mất vệ sinh

Bào sạch, nhẵn hai mặt của thanh gỗ, tạo bề dày mới cho chi tiết, cho phép độ cong không quá 2mm, tổng chiều dày phoi ăn không quá 7mm, không

Trang 28

Chiều dài làm viê ̣c min: 315 mm

bào phôi có chiều dày nhỏ hơn 11 mm

Tốc đô ̣ tru ̣c chính: 9000 rpm

Mứ c đô ̣ lắc: 6 – 400 spm

Hoạt đô ̣ng tốt, khung máy còn khá mới

Tạo lỗ mộng chính xác theo yêu cầu, có thể tạo

lỗ mộng nghiêng khi nghiêng trục bàn thao tác

Motor bơm dầu: 1HP

dạng lỗ: lỗ gắn chốt, lỗ

ốc cấy lỗ bắt vít, chiều sâu khoan max 20mm, khoan nhiều biên dạng

lỗ phụ thuộc mũi

Trang 29

Tốc đô ̣ tru ̣c chính: 7000 rpm

Đường kính dao lớn nhất: Ø12mm Motor nâng bàn: 340 x 1200 mm

Khoảng cách tru ̣c chính đến bàn: 0-80 mm

Số pen ke ̣p phôi: 4

Đường kính tru ̣c: Ø30

Lưỡi phay hoạt động tốt, khung máy còn mới, bộ gá máy thay đổi theo hình dạng chi tiết

Tạo hình chính xác biên dạng cong, mức

độ chính xác biên dạng phụ thuộc biên dạng phôi lọng chuẩn

Trang 30

RT650HT

Chiều dày làm viê ̣c tối đa: 40 mm

Đường kính lưỡi: 12mm

Tốc đô ̣ tru ̣c: 18000 rpm

Tạo dường rãnh hay đường cong có độ sâu nhất định, đánh mộng

âm với chiều dài mộng lớn

Công suất tru ̣c dao phay: 3Kw x 2

liên tục trên một chi tiết

Số ray( bàn ): 2

Mô tơ kéo bàn: 1/2 HP

Đô ̣ng cơ lưỡi cưa: 4x3HP

Tốc đô ̣ tru ̣c cắt: 2800RPM

Đô ̣ng cơ tru ̣c phay: 5HPx2

Hoạt đô ̣ng tốt, xếp phôi thủ công, đẩy và kẹp giữ gia công phôi tự động, lưỡi cưa được nghiêng

Tạo hai đầu mộng cùng lúc trên thanh gỗ, làm hai công đoạn gia công giống hay khác nhau cùng lục trên chi tiết

Trang 31

Đường kính tru ̣c cưa: Ø24.5 Đường kính tru ̣c phay: Ø30

Áp lực khí làm viê ̣c: 6kg/cm2

theo biên dạng cắt

Chiều dày làm viê ̣c lớn nhất: 125 Công suất tiêu chuẩn: 25/30x25HP Công suất tùy cho ̣n: 25/40x30HP

Mô tơ băng tải: 7 – 1/2HP

Mô tơ nâng ha ̣ bàn: 1/2HP

Mô tơ tru ̣c chổi: 1

do không cần

sử dụng

Chà nhám, làm sạch,nhẵn , láng bề mặt sản phẩm hình thành bề dày và rộng chi tiết trước khi gia công Mặt bàn rộng nên gia công nhiều thanh một lúc, mỗi lần ăn dao từ 0,2 – 0,5 mm

chà

Thủ công

Chà nahms bo cạnh của chi tiết, tạo bề mặt

Trang 32

nhám

mú t

được thay trong thòi gian

quy đinh hoặc căn cứ đọ nhám

chuẩn trước khi nhúng dầu hoàn thiên, băng nhám khổ hẹp nên chà 1chi tiết/ 1 lần/

CNC

120

Chiều dài làm việc: 1200 mm

Số bàn làm việc: 2 Kích thước bàn: 300x1200 mm Tốc độ trục nhám: 1400 RPM Kích thước nhám: 6’’x150’’

Chiều cao làm việc: 150 mm Trọng lượng máy: 250 kg Kích thước máy: 1600x800x1200 mm

Hoạt động tốt, dây nối động

cơ với hệ thông hút bụi

bị tách rời gây mất vệ sinh

Chà nhám cạnh của chi tiết có biên dạng cong,

có hai mặt bàn chà cho phần bụng cong và đầu cong Cha nhám chi tiết thẳng có bề chiều rộng nhỏ 150 mm

12 Cưa

đĩa

Ripsaw

Bàn đẩy

MJ

153

Đô ̣ sâu ho ̣ng: 350 mm

Công suất lưỡi cưa đĩa: 7,5 kw

Hoạt đô ̣ng tốt

Trang 33

3.2.3.2 Khảo sát quá trình công nghệ

Quá trình công nghệ của từng chi tiết thể hiện tất cả các công việc và thiết bị máy móc tham gia để biến nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh Quá trình công nghệ của từng chi tiết phụ thuộc vào hình dáng, kích thước, đặc trưng liên kết với các chi tiết khác mà quyết định Với một chi tiết cụ thể có thể có nhiều phương án, trình tự khâu công nghệ khác nhau để tạo ra chi tiết như yêu cầu khách hàng, phù hợp với dây chuyền máy móc thiết bị công ty Trên cơ sở tìm hiểu thực tế sản xuất tại công ty tôi thấy các chi tiết tạo nên sản phẩm ghế Xích Đu được sản xuất theo các bước công nghệ khác nhau, tùy theo loại chi tiết có các bước công nghệ đơn giản hay phức tạp khác nhau được thực hiện trên các thiết bị cụ thể mô tả theo sơ đồ lưu trình công nghệ chung dưới đây:

Trang 34

Sơ đồ 2: Sơ đồ quá trình công nghệ tổng thể

3.2.3.3 Khảo sát quy trình công nghệ từng chi tiết

Thông số chế độ gia công: Vận tốc cắt gọt, tốc độ đẩy dao, thời gian gia công

Trình tự gia công:

Di chuyển phôi palet vào vùng chứa phôi chờ gia công

Khởi động máy cưa cho chạy ổn định mới tiến hành

Gỗ Tròn Cắt Khúc Xẻ gỗ( pha

phôi) Ngâm tẩm hóa chất bảo quản

Sấy Gỗ GIa công

chi tiết

Tạo các mối liên kết(

đục mộng , khoan lỗ chốt, đinh, vít Đánh bóng

Xử lý

khuyết tật

Lắp Ráp hoàn chỉnh

Sơn Phủ( trang sức bề mặt)

Sấy khô bề mặt sản phẩm

Đóng gói Nhập kho

Trang 35

Xếp phôi lên bàn thao tác, công nhân gia công đẩy gỗ vào máy đều, liên tục và áp sát gỗ vào thước

Công nhân ở đầu đối diện kiểm tra quy cách phôi ra xem đạt không rồi phân loại và xếp phôi Phôi không đạt cho vào rong lại lần 2

Xếp phôi đã cắt vào palet mới và lại tiến hành lập lại cho phôi sau

Bảng 3.5: Khuyết tật và khắc phục Tên công

N hững vết gợn

theo bề rộng chi tiết , nhưng dọc ngắn

Lưỡi dao gá không đều, ru lô cuốn gỗ ép gỗ

Gá lắp lưỡi dao

chỉnh lại ru lô cuốn gố chỉ cuốn gỗ bằng

ru lô nhám ở đầu vào, đầu ra cuốn bằng rulo trơn

Bề mặt có vết hằn

Vết hằn với mức sâu nhỏ trên bề mặt

Dao bào bị sứt

mẻ, cùn không được thay

Thay dao hoặc sửa chữa nếu cầh thiết

Bị vẹt đầu cuối

và phần cạnh của chi tiết

Đầu cuối và phần cạnh thiếu kích thước

Mặt bàn phía sau thấp hơn lưỡi dao trong khi đó gỗ dẩy quá nhanh

Điều chỉnh mặt bàn phía sau và điều chỉnh tốc

độ tiếp phôi liệu

thường xuyên

Trang 36

trước khi bào băng nhám cao băng nhám,

thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh tốc

độ băng nhám hợp lý

Độ nhẵn bề mặt chưa đạt

Đo theo cụng

cụ hay kinh nghiệm

Sử dụng giấy

đúng độ hạt không đủ, quá nhỏ

Lựa chọn chính xác độ nhẵn của giấy nhám theo yêu cầu về chất lượng

Bề mặt bị sờn , xước, bề mặt không phẳng

Bề mặt sản phẩm có xơ gổ nổi lên

Đánh không hết lượt, quy cách nguyên liệu vào

Tay nghề công nhân kém, chưa

áp sát phôi vào thước tựa, lưỡi cưa bị đảo lắc khi chạy,

Kẹp giữ phôi chặt, kiểm tra phôi áp sát thước tựa trước khi cắt

Chi tiết bị nứt đầu

Vết nứt ở phần đầu

Đẩy quá mạnh, lưỡi cưa đảo lắc mạnh

Tốc độ đẩy phù hợp, kiểm tra lưỡi cưa trước

khi gia công đảm bảo chắc chắn

Khâu ruoter

Trang 37

tạo bán kính

cong

Khâu khoan 1

lỗ

Biên dạng lỗ khoan bị nứt trong

Chỉnh lại tốc độ lắc, giữ chi tiết chặt

Xơ xước gỗ phần cuối lỗ khoan

Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan

thường xuyên

thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh tốc

độ băng nhám hợp lý

Độ nhẵn bề mặt chưa đạt

Đo theo cụng

cụ hay kinh nghiệm

Sử dụng giấy

đúng độ hạt không đủ , quá nhỏ

Lựa chọn chính xác độ nhẵn của giấy nhám theo yêu cầu về chất lượng

2 Dọc tựa

- Vận hành, thao tác:

Nguyên liệu được chuẩn bị theo palet xếp cạnh máy Trước khi gia công lọng nguyên liệu phải được vạch mực có biên dạng cho khâu lọng, công nhân vạch mực

Trang 38

phải nắm yêu cầu về chất lượng và sản phẩm, sơ đồ bố trí vạch mực sao cho hiệu quả nhất Khi vẽ phải chính xác, theo đúng đường rập mẫu

Lưu ý: Mẫu vẽ phải được xác nhận của phòng kỹ thuật

Công nhân lọng gỗ phải lọng gỗ đúng quy cách vạnh mực không cho phép lọng với lượng dư lớn

Kiểm tra tổng thể máy trước khi hoạt động đảm bảo an toàn mới tiến hành chạy Khởi động động cơ quay bản cưa, chờ cho chạy ổn định mới tiến hành gia công Tiến hành gia công trên bàn thao tác chú ý lọng đúng biên dạng, hạn chế lượng dư

Bảng 3.6: Khuyết tật và khắc phục Tên công

Tay nghề công nhân không cao

Đào tạo công

cho khâu lọng Nứt trên các

đầu nhỏ

Vết nứt phần đầu và cuối chi tiết

Tay ngề công nhân, tốc đô quay lớn

kiểm tra trướ c

trên biên da ̣ng phay

Biên da ̣ng phay

từ ng lớp nhỏ

Thông số chế

đô ̣ gia công không hợp lý

Điều chỉnh tốc

độ đẩy, chú

dẫn công nhân

Trang 39

Khâu router

Khâu bào 2

mặt

Bề mạt gia công có vết gợn sóng

Những vết gợn

theo bề rộng chi tiết , nhưng dọc ngắn

Lưỡi dao gá không đều, ru

lô cuốn gỗ ép

gỗ

Gá lắp lưỡi dao chuẩn, điều chỉnh lại ru lô cuốn gố chỉ cuốn gỗ bằng

ru lô nhám ở đầu vào, đầu ra cuốn bằng rulo trơn

Bề mặt có vết hằn

Vết hằn với mức sâu nhỏ trên bề mặt

Dao bào bị sứt

mẻ, cùn không được thay

Thay dao hoặc sửa chữa nếu cầh thiết

Bị vẹt đầu cuối

và phần cạnh của chi tiết

Đầu cuối và phần cạnh thiếu kích thước

Mặt bàn phía sau thấp hơn lưỡi dao trong khi đó gỗ dẩy quá nhanh

Điều chỉnh mặt bàn phía sau và điều chỉnh tốc

độ tiếp phôi liệu

Kiểm tra thường xuyên băng nhám, thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh tốc độ băng nhám hợp lý

Độ nhẵn bề mặt chưa đạt

Đo theo cụng

cụ hay kinh nghiệm

Sử dụng giấy

đúng độ hạt không đủ, quá nhỏ

Lựa chọn chính xác độ nhẵn của giấy nhám theo yêu cầu về chất lượng

Bề mặt bị sờn , xước, bề mặt

Bề mặt sản phẩm có xơ gổ

Đánh không hết lượt, quy cách

Đánh đủ không

bỏ sót, kiểm tra

Trang 40

không phẳng nổi lên nguyên liệu vào

Chỉnh lại tốc độ lắc, giữ chi tiết chặt

Xơ xước gỗ phần cuối lỗ khoan

Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan

mũi

mộng bị nứt trong

Chỉnh lại tốc độ lắc, gá kẹp chi tiết chặt

Xơ xước gỗ trên bề mặt mộng

Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ mộng

Mặt tiếp xúc đầu khoan không bằ ng phẳng

Kiểm tra thường xuyên băng nhám, thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 20)
Sơ đồ 2: Sơ đồ quá trình công nghệ tổng thể - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Sơ đồ 2 Sơ đồ quá trình công nghệ tổng thể (Trang 34)
Bảng 3.5: Khuyết tật và khắc phục  Tên công - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.5 Khuyết tật và khắc phục Tên công (Trang 35)
Bảng 3.6: Khuyết tật và khắc phục  Tên công - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.6 Khuyết tật và khắc phục Tên công (Trang 38)
Bảng 3.8: Khuyết tật và khắc phục  Tên công - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.8 Khuyết tật và khắc phục Tên công (Trang 46)
Bảng 3.9: Khuyết tật và khắc phục - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.9 Khuyết tật và khắc phục (Trang 49)
Bảng 3.10: Khuyết tật và khắc phục  Tên công - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.10 Khuyết tật và khắc phục Tên công (Trang 52)
Bảng 3.11: Khuyết tật và khắc phục  Tên công đoạn  Dạng khuyết - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.11 Khuyết tật và khắc phục Tên công đoạn Dạng khuyết (Trang 56)
Bảng 3.14: Khuyết tật và khắc phục: - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.14 Khuyết tật và khắc phục: (Trang 66)
Bảng 3.15: Khuyết tật và khắc phục  Tên công - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.15 Khuyết tật và khắc phục Tên công (Trang 70)
Bảng 3.16: Khuyết tật và khắc phục: - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.16 Khuyết tật và khắc phục: (Trang 74)
Sơ đồ 3: Sơ đồ công nghệ chung cho khâu phôi nguyên liệu - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Sơ đồ 3 Sơ đồ công nghệ chung cho khâu phôi nguyên liệu (Trang 79)
Sơ đồ 4: Sơ đồ công nghệ tổng thể dây chuyền sản xuất - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Sơ đồ 4 Sơ đồ công nghệ tổng thể dây chuyền sản xuất (Trang 79)
Bảng 3.18:  Dư ̣ báo khuyết tật và khắc phục - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.18 Dư ̣ báo khuyết tật và khắc phục (Trang 83)
Bảng 3.21:  Dư ̣ báo khuyết tật và khắc phục: - Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế xích đu ngoài trời tại công ty kim gia nghi
Bảng 3.21 Dư ̣ báo khuyết tật và khắc phục: (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w