ĐỔNG THÀNH ANH KHANG XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ TẠO SẢN PHẨM GHẾ XÍCH ĐU NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY KIM GIA NGHI CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ GỖ GIẤY MÃ SỐ: 60.5
Trang 1
ĐỔNG THÀNH ANH KHANG
XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ
TẠO SẢN PHẨM GHẾ XÍCH ĐU NGOÀI TRỜI TẠI
CÔNG TY KIM GIA NGHI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Hà nội, 2012
Trang 2ĐỔNG THÀNH ANH KHANG
XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ
TẠO SẢN PHẨM GHẾ XÍCH ĐU NGOÀI TRỜI TẠI
CÔNG TY KIM GIA NGHI
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ VÀ
CÔNG NGHỆ GỖ GIẤY
MÃ SỐ: 60.52.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN PHAN THIẾT
Hà nội, 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Học viên thực hiện
Đổng Thành Anh Khang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và làm luận án tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu cùng toàn thể quý Thầy, Cô trường Đại học Lâm Nghiệp Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội
Ban chủ nhiệm cùng toàn thể quý Thầy, Cô thuộc bộ môn Chế biến Lâm Sản Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết– giáo viên hướng dẫn – người đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Ban lãnh đạo cùng tập thể Anh, Chị em công nhân Công ty TNHH Kim Gia Nghi đã tạo điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực tập
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Thị hiếu tiêu dùng và sử dụng các sản phẩm nội, ngoại thất làm từ gỗ ngày càng cao cả trong nước và ngoài nước Đây chính là yếu tố kích thích sự phát triển mạnh mẽ của nghành công nghiệp chế biến gỗ tại nước ta Mặt hàng có khối lượng xuất khẩu lớn hiện nay là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời, chúng sử dụng cho môi trường có đặc điểm riêng biệt với nhiều yếu tố ảnh hưởng Sản phẩm ghế xích đu ngoài trời hiện đang là dạng sản phẩm mới, có tiềm năng lớn trong nhu cầu làm đẹp không gian vườn nội thất của mỗi gia đình Những chiếc xích có thiết kế độc đáo được bài trí dưới mái hiên rộng hay một góc vườn sẽ là nơi thư giãn hoàn hảo cho bạn
Được sự nhất trí của khoa Chế Biến Lâm Sản, thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết tôi được phân công nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời tại
công ty TNHH Kim Gia Nghi.”
Qua quá trình xây dựng đề cương, thực tập khảo sát thực tế dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Phan Thiết và toàn thể cán bộ nhân viên công ty TNHH Kim Gia Nghi cùng với tinh thần trách nhiệm sự nỗ lực của bản thân tới nay tôi đã hoàn thành bản luận án
Nhưng do kinh nghiệm bản thân vẫn còn hạn chế về mặt lý thuyết và thực tế
do đó bản báo cáo không thể tránh khỏi điểm thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo từ thầy giáo
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực tập
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI NÓI ĐẦU iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
2.1 CÁC KHÁI NIỆM 2
2.1.1 Chất lượng sản phẩm 2
2.1.2 Các bước xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm 6
CHƯƠNG 2 8
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 8
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 8
2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 8
2.2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
Nội dung 1: Khảo sát thực tế: 8
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 3 10
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
NỘI DUNG 1: KHẢO SÁT THỰC TẾ 10
3.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY 10
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 10
3.1.2 Tình hình cơ sở vâ ̣t chất 10
3.1.3 Đi ̣a điểm xí nghiê ̣p 10
3.1.4 Tổ chứ c bô ̣ máy quản lí của công ty 10
3.1.5 Đi ̣nh hướng phát triển trong tương lai 11
3.2 KHẢO SÁT VỀ SẢN PHẨM 12
3.2.1 Khảo sát các loại hình sản phẩm 12
Trang 73.2.2 Khảo sát nguyên liệu sản xuất 16
3.2.2.1 Nguyên liệu sản xuất đầu vào 16
3.2.2.2 Nguyên liệu sản xuất của từng khâu công nghệ 17
3.2.3 Khảo sát công nghệ 17
3.2.3.1 Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ 17
3.2.3.2 Khảo sát quá trình công nghệ 25
3.2.3.3 Khảo sát quy trình công nghệ từng chi tiết 26
NỘI DUNG 2: 69
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ 69
3.3 NGUYÊN LIỆU 69
3.3.1 Máy móc công cu ̣ 69
3.3.2 Quá trình sản xuất 70
NỘI DUNG 3: 71
XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ CHO MỘT SỐ KHÂU 71
3.4 HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ CHO MỘT SỐ KHÂU 71
3.4.1 Khâu lo ̣ng 72
3.4.2 Khâu rong ca ̣nh Ripsaw 73
3.4.3 Khâu TuBi 75
3.4.4 Khâu Bào hai mă ̣t 78
3.4.5 Khâu Chà nhám 80
3.4.6 Khâu cắt 2 đầu 83
3.4.8 Hướng dẫn công viê ̣c khâu lắp ráp 85
3.4.9 Hướng dẫn công viê ̣c khâu xử lý khuyết tâ ̣t 86
3.4.10 Hướng dẫn công viê ̣c khâu xử lý màu 87
3.4.11 Hướng dẫn công viê ̣c khâu đóng gói 88
CHƯƠNG 4 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 90
4.1 KẾT LUẬN 90
4.2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 90
4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 90
4.4 KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 93
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của công ty 11
Sơ đồ 2 Sơ đồ quá trình công nghệ tổng thể 25
Sơ đồ 3 Sơ đồ công nghệ chung cho khâu phôi nguyên liệu 72
Sơ đồ 4 Sơ đồ công nghệ tổng thể dây chuyền sản xuất 72
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 TỔNG LUẬN VỀ NGÀNH THIẾT KẾ HÀNG MỘC
Ngành thiết kế có mặt từ rất lâu đời và không ngừng được cải tiến quan từng giai đoạn, mỗi thời khắc có những kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, đặt biệt là ngành thiết kế hàng mộc nói riêng
Thiết kế hàng mộc rất khác biệt với các thể loại thiết kế khác Thế kỷ IX, hàng mộc thường mượn dáng dấp của những vật trang sức và được sản xuất ra hàng loạt nhưng sau đó các nhà thiết kế nghĩ rằng: sản phẩm mang tính công nghiệp thì không còn tính chất nghệ thật của nó Họ có khuynh hướng trở lại các kiểu dáng dân dã miền quê, đơn giản hơn về cấu trúc cũng như vật trang trí Ban đầu nó chỉ hiện diện tại nhà bếp hay ở các nông trại một thời gian dài, nhưng bay giờ chúng đã tự khẳng định mình
và hiện diện ngay trong nhà của những người thụôc tầng lớp thượng lưu Họ bắt đầu thích chúng ở hình dáng, nguyên liệu đơn giản nhưng không kém phần độc đáo và gần gủi với thiên nhiên Nhưng không vì vậy mà hàng mộc điêu khắc bị biến mất Nó phục hưng vào thế kỷ XX Trong suốt thời kỳ này, nó xuất hiện lần đầu tiên ở Belgium và sau đó trở nên phổ biến ở những nước Châu Âu khác Thiết kế mang tính độc quyền nên giá đắt đỏ, với những đường cong và sự vận động đa dạng của hoa văn nhưng nhẹ
về tính chất trang trí (ví dụ: Victor Horta_ Bruxelles( 1898-1901): Charles Rennie Mackintash_ Hill House Chai(1903)
Khi thiết kế điều quang trọng chúng ta cần quan tâm là: hàng mộc không chỉ là vật
sử dụng thông thừơng mà nó còn là một phần của nghệ thuật trang trí nội thất điều này
đã tồn tại xuyên suốt 2 thế kỷ qua dù nó được áp dụng với những hướng khác nhau
1018, Gerrit Rietveld, là một người tài hoa người Hà Lan, Ông đã thiết kế được một chiếc ghế tựa được gọi là Red_ Blue_ Chair Chiếc ghế không trang trí gì hết, mang phong cách đơn giản về cấu trúc và trang sức bề mặt tinh khiết với những màu
Trang 11cơ bản và màu đen Sự trừu tượng sâu sắc này có thể cho thấy sự bắt đầu của thời đại hiện đại hóa, đánh dấu một bước ngoặc mới cho ngành thiết kế hàng mộc
Thế kỷ XX, hiện đại hóa bao gồm nhiều thể loại khác nhau Thời kỳ chối bỏ cách trang trí mang tính chất trang hoàng và ủng hộ các kiểu dáng nhấn mạnh chức năng của sản phẩm Giữa đầu thế kỷ, đã bắt đầu xuất hiện Tượng trưng cho sự thay đổi này là Marcel breued, người đã thiết kế sản phẩm mộc mang dáng dấp hiện đại để đánh dấu cho phong cách mới của hàng mộc, ông đã gọi chiếc ghế của ông là” Mechanic for sitting” Những năm 30 của thế kỷ XX, vài kiến trúc sư đã đóng góp to lớn cho ngành thiết kế hàng mộc, họ xuất thân từ các dân tộc thiểu số trên các nước trong số họ là Alvar Aulto( Finlad) và Arme Jacobsen( Denmark), những ngừời đã sử dụng hình dáng cong và vật liệu hầu hết đều bằng gỗ, ví dụ như Arm chair 406- 1935: Stool 1932…
Xu hướng mới đến từ Mỹ trong thập niên 40-50 Khác biệt với những hình dáng thẳng đã từng ăn khách ở Châu Âu trong suốt thời kỳ hiện đại hóa trong cách nhìn thì thị hiếu của người Mỹ đã thực sự thay đổi, họ hướng tới những hình dáng tròn, kết cấu
tự nhiên, nó tượng trưng cho sự hoàn hảo toàn diện và ổn định Do vậy, đến những năm 60, việc thiết kế hướng về những đường tròn và màu sáng, trong đó cũng sử dụng các chất liệu khác như keo nhựa… đây là thời khắc mà sản phẩm mộc thực sự đăng quang Tuy nhiên nó chỉ tồn tại trong một thời gian không dài, cuối cùng ngành thiết kế cũng chuyển sang một hướng mới, việc thiết kế không đòi hỏi về kiểu cách chức năng cũng như hình dáng vật lý truyền thống
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC KHÁI NIỆM
2.1.1 Chất lươ ̣ng sản phẩm
a Kha ́ i niê ̣m
Trang 12b Ca ́ c yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
* Nguyên liê ̣u:
xưởng sản xuất chế biến Nó là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và
nguyên liê ̣u đầu vào phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng như: đô ̣ ẩm, kích thước,
hình dáng, màu sắc, vân thớ các khuyết tâ ̣t cho phép, các tính chất cơ lí phải đa ̣t yêu cầu Ngoài ra trong thời gian hiện nay chính sách bảo vệ rừng ngày càng chú trọng ta còn quan tâm tới nguồn gốc nghuyên liệu, mức độ ‘sạch” của nguyên liệu, địa điểm cung cấp nguyên liệu để đảm bảo chất lượng của nguyên liệu trước khi chế biến Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất cũng đã chú ý hơn nhiều về vấn đề nguồn gốc của nguyên liệu do yêu cầu của các khách hàng quốc tế Bằng chứng là các chứng chỉ về nguyên liệu có nguồn gốc phải có khi đi kèm với đơn hàng xuất khẩu Nếu không đơn hàng sẽ không được chấp nhận
* Ki ̃ thuâ ̣t công nghê ̣:
Đây là yếu tố có tầm quan tro ̣ng đă ̣c biê ̣t quyết đi ̣nh đến quá trình hình thành sản
Kỹ thuật (technique) và công nghệ (technology) đều có chung một gốc từ “téchne” (Hy Lạp), có nghĩa là “năng lực”, “tài khéo” Nhưng “công nghệ” (technology) lại có thêm cái đuôi “logy”, từ gốc Hy Lạp “lógos”, là môn học hay phương pháp, do đó, đúng ra phải gọi là công nghệ học
Nói đơn giản“kỹ thuật” là một phương pháp được sử dụng để đạt một kết quả nhất định, là cách thức tiến hành một hoạt động cần đến tài khéo Trong khi đó, “công nghệ” là sự hiểu biết về một kỹ thuật, là việc sử dụng các khám phá khoa học và kỹ thuật trong thực tiễn, nhất là trong công nghiệp, chẳng hạn, công nghệ sinh học sử dụng kỹ thuật biến đổi gen để sản xuất đại trà một sản phẩm nào đó
Trang 13Máy móc thiết bi ̣ quyết đi ̣nh đô ̣ chính xác gia công kích thước hình dạng của sản phẩm có đạt theo yêu cầu bản vẽ thiết kế không Nếu máy móc thiết bị cũ, không chính xác, bộ phận gá kẹp chi tiết không vững chắc thì trong quá trình hoạt động rất dề gây ra khuyết tật trên bề mặt cho sản phẩm làm ảnh hưởng lớn tới chất lượng Máy móc có
cũng tăng mang lại nhiều lợi nhuận về kinh tế
Đối với máy móc nhân tố trực tiếp thực hiện quá trình gia công với chi tiết là các công cụ cắt, nó trực tiếp hình thành các khuyết tật trên chi tiết gia công nếu các thông
số gia công không hợp lý Sự ảnh hưởng của các thông số công cụ cắt tới chất lượng sản phẩm cũng là một nội dung được nghiên cứu nhằm tránh sự ảnh hưởng không mong muốn này Do đó luôn phải xem xét kỹ, đảm bảo các thông số của công cụ cắt hợp lý với quá trình động học giữa dao cắt và gỗ để sản phẩm có chất lượng tốt
Quá trình công nghê ̣ là yếu tố phần mềm, đổi mới hiê ̣n đa ̣i giúp quá trình sản xuất
đa ̣t năng suất cao, tiết kiê ̣m được nguyên liê ̣u
Thông qua các loa ̣i thiết bi ̣ gia công thay đổi hình da ̣ng, kích thước hoă ̣c tính chất
vật lý của nguyên liê ̣u gia công thành sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuâ ̣t, toàn bô ̣ công việc tiến hành go ̣i là quá trình công nghê ̣
Quá trình công nghê ̣ là bô ̣ phâ ̣n sản xuất cơ bản trong quá trình sản xuất Quá trình công nghê ̣ sản xuất đồ mô ̣c bao gồm gia công cơ giới nguyên liê ̣u, dán dính và dán phủ , uốn cong, lắp ráp và trang sức Khi sắp xếp quá trình công nghê ̣ không chỉ cần
từ đó thu được hiê ̣u quả kinh tế chất lượng tốt, sản lượng cao, tiêu hao thấp và hiê ̣u suất cao
Trang 14* Con người:
Đây là nhân tố trực tiếp ta ̣o ra và quyết đi ̣nh chất lượng sản phẩm Công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực là mô ̣t trong những nô ̣i dung cơ bản trong quản lí chất lượng giai đoạn hiện nay Đối với nền kinh tế ở nước ta lực lượng lao động phổ thông lớn nhưng kiến thức hạn chế do đó nếu không chú trọng vào đào tạo nền sản xuất chỉ
có thể phát triển theo chiều rộng chứ không phải chiều sâu
c Kiểm tra châ ́t lượng sản phẩm
nhau, rồi so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác đi ̣nh sự phù hợp của mỗi đặc tính
Ý nghĩa và phạm vi:
Nhờ công tác kiểm tra chất lượng mà ta có thể phát hiện kịp thời sản phẩm kém chất lượng, tạo sự dễ dàng cho việc phân cấp hàng hóa sản phẩm theo các khung tiêu chuẩn và giá trị khác nhau
Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ tiến hành khi sản phẩm đã sản xuất xong sau khi qua tất các công đoạn do đó không nâng cao chất lượng sản phẩm Kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ có chức năng phân loại sản phẩm
d Ca ́ c bước kiểm tra chất lượng sản phẩm
Bước 1 Quan sát, đo đếm, đi ̣nh cỡ, thử nghiê ̣m các đă ̣c tính
Bước 2 So sánh với sản phẩm mẫu với yêu cầu chất lượng thông qua đơn đă ̣t
hàng, bản vẽ kĩ thuâ ̣t
Bước 3 Phân loa ̣i sản phẩm
e Kiểm soa ́ t chất lượng sản phẩm
Trang 15Các yếu tố cần kiểm soát:
Nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm ta phải thực hiện kiểm soát các yếu
tố thuộc quá trình sản xuất gồm:
Đầu vào: Nguyên liệu, vật tư, sản phẩm
Phần cứng công nghệ: Máy móc thiết bị, công cụ cắt gọt
Phầm mềm công nghệ: Con người, quá trình công nghệ, quy trình công nghệ
Các yếu tố khác: Môi trường, an toàn vệ sinh lao động
2.1.2 Ca ́ c bước xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm
Bước 1: Khảo sát thực tế:
Lựa cho ̣n sản phẩm khảo sát: Căn cứ vào tình hình sản xuất và mức đô ̣ tiêu thu ̣ sản phẩm
Trang 16Khảo sát sản phẩm được lựa cho ̣n: loa ̣i nguyên liê ̣u, quy cách kích thước, hình dáng
độ nhẵn, khuyết tâ ̣t cho phép, bản vẽ sản phẩm, bản vẽ chi tiết
kĩ thuâ ̣t, nguyên lí hoa ̣t đô ̣ng, quy trình vâ ̣n hành
đoa ̣n, các khâu, các bước công viê ̣c
Bước 2: Phân tích đánh giá kết quả khảo sát:
Tiêu chuẩn đánh giá: Dựa vào tiêu chuẩn, tính năng kĩ thuâ ̣t, yêu cầu chất lượng, yêu cầu khách hàng
Phương pháp đánh giá: Tư duy phân tích, thừa kế và chuyên gia
Bước 3: Bước đầu xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm:
Xây dựng hướng dẫn vâ ̣n hành
Dự báo khuyết tâ ̣t, tìm ra nguyên nhân, biê ̣n pháp khắc phu ̣c
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Hướng dẫn công nghệ cho sản phẩm Ghế xích đu ngoài trời Phạm vi nghiên cứu:
Quy mô: Xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm cho từng chi tiết của sản phẩm Ghế xích
đu ngoài trời
Thời gian: Từ tháng 11/2011 tới tháng 5/ 2012
Địa điểm: Tại công ty TNHH Kim Gia Nghi
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Khảo sát thực tế
Khảo sát công ty gồm tên, địa điểm, lịch sử phát triển, tình hình tổ chức quản lý, sản xuất
Khảo sát các loaị hình sản phẩm mộc tại công ty: Xem xét các loại hinh sản phẩm đang sản xuất từ đó lựa chọn sản phẩm mộc xây dựng hướng dẫn dựa vào các yếu tố tình hình tiêu thụ, khối lượng
Khảo sát sản phẩm mộc gồm hệ thống bản vẽ: Tổng thể, chi tiết, lắp ráp, các yêu cầu kỹ thuật từ bả vẽ của sản phẩm chi tiết, công năng sử dụng, giá thành sản phẩm
Trang 18Khảo sát nguyên liệu trong quá trình sản xuất gồm ảnh hưởng của nguyên liệu, chủng loại và thông số hình học
Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ: Chủng loại, số lượng, thông số kỹ thuật, tính năng công nghệ, công tác vận hành căn chỉnh
Khảo sát quá trình công nghệ từng chi tiết: Trình tự công đoạn và máy móc thiết bị tham gia trong quá trình sản xuất
Khảo sát quy trình công nghệ từng chi tiết: Đặc điểm về nguyên liệu, sản phẩm, vận hành máy móc và tổ chức gia công của từng khâu công nghệ
Nội dung 2: Phân tích, đánh giá
Phân tích đánh giá về nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào của từng khâu có đạt không, biện pháp khắc phục
Phân tích đánh giá về vận hành, căn chỉnh máy móc thiết bị, công cụ: Trình tự vận hành máy móc có đúng không, căn chỉnh máy móc công cụ đúng không
Phân tích đánh giá về quá trình công nghệ: Trình tự quá trình công nghệ hợp lý không, có đảm bảo tính đường thẳng của dây chuyến sảm xuất không, có xuất hiện hiện tượng đan chéo giữa thành phẩm và bán thành phẩm không
Phân tích đánh giá về quy trình công nghệ: Dễ hay khó thực hiện, các thông số chế
độ gia công có phù hợp tính toán không
Nội dung 3: Đề xuất hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm:
Gồm hướng dẫn quy trình công nghệ và vận hành máy móc thiết bị
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu với từng nội dung:
Nội dung 1: Phương pháp khảo sát trực tiếp gồm quan sát, phỏng vấn, đo đếm, chụp ảnh, bấm giờ, chuyên gia
Nội dung 2: Phương pháp kế thừa, tư duy phân tích, chuyên gia
Nội dung 3: Phương pháp kế thừa, tư duy phân tích, chuyên gia
Trang 19CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG 1: KHẢO SÁT THỰC TẾ
3.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
3.1.1 Qua ́ trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n Kim Gia Nghi thành lâ ̣p từ tháng 08/2001 giấy phép
3.1.2 Ti ̀nh hình cơ sở vâ ̣t chất
3.1.3 Đi ̣a điểm xí nghiê ̣p
Công ty TNHH Kim Gia Nghi đă ̣t ta ̣i tổ 4 phường Tân Bình, huyê ̣n Dĩ An, tỉnh
3.1.4 Tổ chư ́ c bô ̣ máy quản lí của công ty
Nhiệm vu ̣, chức năng của từng bô ̣ phâ ̣n cu ̣ thể như sau:
- Giám đốc đóng vai trò chủ đa ̣o, trực tiếp quản lí và điều hành mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của
ra cho sản phẩm Có nhiê ̣m vu ̣ hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược trung, dài ha ̣n Kiểm tra mo ̣i hoa ̣t
đô ̣ng sản xuất, tiến đô ̣ thực hiê ̣n của các phân xưởngđể có các biê ̣n pháp điều chỉnh xử
Trang 20- Phòng Kĩ thuâ ̣t chi ̣u trách nhiê ̣m về mă ̣t kĩ thuâ ̣t của từng sản phẩm như quy cách
sản phẩm, đi ̣nh mức nguyên vâ ̣t liê ̣u, kết cấu mă ̣t hàng… theo đúng tiêu chuẩn chất lượng Với sản phẩm mới Phòng Kĩ thuâ ̣t sẽ trực tiếp triển khai để hoàn tất mẫu thẩm
đi ̣nh và kết hợp với trưởng xưởng triển khai sản xuất đến các tổ thông qua các Tổ trưởng, mỗi công đoa ̣n có KCS kiểm tra chất lượng
bản,hợp đồng kinh tế
Doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
3.1.5 Đi ̣nh hướng phát triển trong tương lai
GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG QUẢN LÍ THỦ KHO
KẾ TOÁN NHÂN SỰ TRƯỞNG
TRƯỞNG
Trang 21nữa là sản xuất đồ nô ̣i thất cao cấp Công ty dự tính mở rô ̣ng thêm cơ sỏ sản xuất với quy mô to lớn hơn
3.2 KHẢO SÁT VỀ SẢN PHẨM
3.2.1 Kha ̉ o sát các loại hình sản phẩm
a Khảo sát các loaị hình sản phẩm mộc tại công ty
Qua tìm hiểu thực tế công ty đang sản xuất đa phần là các sản phẩm bàn ghế ngoài
Hàn Quốc
Quy trình tiếp nhận và sản xuất một sản phẩm bất kỳ đều được tiến hành như nhau Các sản phẩm được đề xuất từ phía khách hàng đầu tiên sau đó nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành lập phương án thiết kế đưa ra bản vẽ và sản xuất sản phẩm mẫu Sản phẩm mẫu được đưa ra lấy ý kiến của khách hành từ đó xác định có sản xuất không Nếu khách hàng đồng ý phòng kỹ thuật tiến hành định mức và đưa bản vẽ cho phân xưởng sản xuất theo đơn hàng định sẵn
Trên thực tế tìm hiểu các loại hình sản phẩm cho thấy tuy các sản phẩm bàn ghế ngoài trời vẫn chiếm khối lượng lớn nhưng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất các sản phẩm mới có tiềm năng trong tương lai việc xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm Ghế xích đu là rất cần thiết
b Khảo sát sản phẩm Ghế xích đu ELINAS- KERUING
Con người luôn khao khát giao hòa cùng thiên nhiên, những giấy phút thảnh thơi ngồi đọc sách hay đón gió trời sẽ thêm thi vị với nhịp đung đưa của một chiếc xích đu đẹp mắt Với sự trợ giúp của công nghệ và kỹ thuật hiện đại con người sáng tạo thêm những diện mạo ấn tượng cho sản phẩm này Ghế xích đu ngoài trời được làm từ nhiều chất liệu với kiểu dáng phong phú và kết cấu vững chắc Đặc biệt là những chiếc xích
đu gỗ chúng thường có kết cấu đơn giản, thanh lịch với nhiều màu sắc đẹp mắt phù hợp với không gian ngoại thất trong gia đình hay một khuôn viên rộng
Trang 22- Hệ thống bản vẽ: Tổng thể, chi tiết, lắp ráp
Các bản vẽ về sản phẩm thiết kế là một tài liệu rất quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất như định mức nguyên liệu, vật tư, nhân công và quy trình công nghệ của từng chi tiết thuộc sản phẩm Hệ thống bản vẽ được trình bày ở phụ lục …
- Các yêu cầu kỹ thuật từ bản vẽ của sản phẩm chi tiết
Nguyên liệu gỗ:
Gỗ nguyên, độ ẩm gỗ được xử lý trước khi gia công đạt 10%, mức độ khuyết tật gỗ chấp nhận được không bị mục ải, mắt chết đường kính lớn, vết nứt dài
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Sản phẩm gia công đúng kích thước bản vẽ; bề mặt chi tiết sản phẩm không có mắt chết, mắt mục, vết nứt dài, ruột, lỗ mọt, lẹm cạnh; màu dầu đánh đều
Khoảng cách giữa các nan tựa là 55 mm, khoảng cách giữa các nan ngồi là 20 mm
Trang 23Ghế xích đu được bài trí ở các không gian ngoài trời như vườn, hiên nhà, dưới bóng cây nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi hay vui chơi khi rảnh rỗi của con người Ngoài ra nó còn là một công cụ trang trí cho khu vườn hay không gian ngoài trời của bạn thêm đẹp hơn
Bảng 3.1: Bảng thống kê các chi tiết của sản phẩm
Số chi tiết trờn 1 sản phẩm
Trang 24Bảng 3.2: Bảng thống kê các loại vật tư sử dụng cho Ghế xích đu
Stt Vật tư Số lượng Vị trí liên kết Ghi
chú
Ráp Thùng
lưng , Ngang trước
Chân ghế + Vai,Ngang lưng , Ngang trước
Trang 2519 Dây xích đu + Tán + Long đền 2
3.2.2 Khảo sát nguyên liệu sản xuất
3.2.2.1 Nguyên liệu sản xuất đầu vào
Nguyên liệu là một yếu tố vô cùng quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất Khi lựa chon chủng loại nguyên liệu phải căn cứ chủ yếu vào yêu cầu khách hàng và đặc điểm sử dụng của sản phẩm
Trên thực tế tìm hiểu, công ty chủ yếu sử dụng nguyên liệu là gỗ Keo Lá Tràm (Acacia) Nguyên liệu được nhập ở dạng phôi đã sơ chế theo các nhóm kích thước Chủng loại nguyên liệu: Gỗ Keo Lá Tràm, gỗ Keo Lai, gỗ Bạch Đàn,
Yêu cầu nguyên liệu: Kích thước định sẵn, đã xử lý độ ẩm bằng sấy, mức độ khuyết tật cho phép
Đặc điểm nguyên liệu:
Các quy cách kích thước phôi: 30x100x1100,
30x100x1200,30x55x1860,22x50x1800, 30x55x920, 30x55x800, …
Một số hình ảnh nguyên liệu tại công ty:
Trang 26Điều kiện bảo quản và dự trữ: nguyên liệu được dự trữ trong khu nhà kho chưa
có mài che, trường hợp kho chứa hết chỗ nguyên liệu để ngoài trời và đươc che bạt tránh ảnh hưởng của mưa hay ẩm
3.2.2.2 Nguyên liệu sản xuất của từng khâu công nghệ
Đặc điểm chung: Nguyên liệu của khâu công nghê sau là sản phẩm của khâu công nghệ liền kề trước nó
Độ ẩm nguyên liệu thay đổi không quá nhiều khi qua các khâu và có giá trị lớn hơn
độ ẩm ban đầu (tính chất vật lý thay đổi), hình dạng và thông số kích thước thay đổi, tính chất hóa học không thay đổi do không có xử lý biến tính gỗ
Sau mỗi khâu công nghệ nguyên liệu đều được người tổ trưởng kiểm tra thông số kích thước và khuyết tật bề mặt nhằm loại bỏ các thanh không đạt trong quá trình sản xuất
3.2.3 Khảo sát công nghệ
3.2.3.1 Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ
Trang 27Bảng 3.3: Bảng khảo sát máy móc
Stt Loại
máy
Thông tin chung
máy
Tính năng công nghệ Kiểu
máy
Mã hiệu
CL600 Hồng Kí Đường kính bánh đà: 600 mm
Tốc đô ̣ bánh đà: 450 rpm
Đô ̣ng cơ: 5HP
Gia công mọi chi tiết biên dạng cong, mức
độ chính xác phụ thuộc tay nghề công nhân, biên dạng phải được vạch mực trước
Motor nâng ha ̣: 1/2HP
Hoạt đô ̣ng tốt,
hệ thống hút bụi bị tháo nên gây mất vệ sinh
Bào sạch, nhẵn hai mặt của thanh gỗ, tạo bề dày mới cho chi tiết, cho phép độ cong không quá 2mm, tổng chiều dày phoi ăn không quá 7mm, không
Trang 28Chiều dài làm viê ̣c min: 315 mm
bào phôi có chiều dày nhỏ hơn 11 mm
Tốc đô ̣ tru ̣c chính: 9000 rpm
Mứ c đô ̣ lắc: 6 – 400 spm
Hoạt đô ̣ng tốt, khung máy còn khá mới
Tạo lỗ mộng chính xác theo yêu cầu, có thể tạo
lỗ mộng nghiêng khi nghiêng trục bàn thao tác
Motor bơm dầu: 1HP
dạng lỗ: lỗ gắn chốt, lỗ
ốc cấy lỗ bắt vít, chiều sâu khoan max 20mm, khoan nhiều biên dạng
lỗ phụ thuộc mũi
Trang 29Tốc đô ̣ tru ̣c chính: 7000 rpm
Đường kính dao lớn nhất: Ø12mm Motor nâng bàn: 340 x 1200 mm
Khoảng cách tru ̣c chính đến bàn: 0-80 mm
Số pen ke ̣p phôi: 4
Đường kính tru ̣c: Ø30
Lưỡi phay hoạt động tốt, khung máy còn mới, bộ gá máy thay đổi theo hình dạng chi tiết
Tạo hình chính xác biên dạng cong, mức
độ chính xác biên dạng phụ thuộc biên dạng phôi lọng chuẩn
Trang 30RT650HT
Chiều dày làm viê ̣c tối đa: 40 mm
Đường kính lưỡi: 12mm
Tốc đô ̣ tru ̣c: 18000 rpm
Tạo dường rãnh hay đường cong có độ sâu nhất định, đánh mộng
âm với chiều dài mộng lớn
Công suất tru ̣c dao phay: 3Kw x 2
liên tục trên một chi tiết
Số ray( bàn ): 2
Mô tơ kéo bàn: 1/2 HP
Đô ̣ng cơ lưỡi cưa: 4x3HP
Tốc đô ̣ tru ̣c cắt: 2800RPM
Đô ̣ng cơ tru ̣c phay: 5HPx2
Hoạt đô ̣ng tốt, xếp phôi thủ công, đẩy và kẹp giữ gia công phôi tự động, lưỡi cưa được nghiêng
Tạo hai đầu mộng cùng lúc trên thanh gỗ, làm hai công đoạn gia công giống hay khác nhau cùng lục trên chi tiết
Trang 31Đường kính tru ̣c cưa: Ø24.5 Đường kính tru ̣c phay: Ø30
Áp lực khí làm viê ̣c: 6kg/cm2
theo biên dạng cắt
Chiều dày làm viê ̣c lớn nhất: 125 Công suất tiêu chuẩn: 25/30x25HP Công suất tùy cho ̣n: 25/40x30HP
Mô tơ băng tải: 7 – 1/2HP
Mô tơ nâng ha ̣ bàn: 1/2HP
Mô tơ tru ̣c chổi: 1
do không cần
sử dụng
Chà nhám, làm sạch,nhẵn , láng bề mặt sản phẩm hình thành bề dày và rộng chi tiết trước khi gia công Mặt bàn rộng nên gia công nhiều thanh một lúc, mỗi lần ăn dao từ 0,2 – 0,5 mm
chà
Thủ công
Chà nahms bo cạnh của chi tiết, tạo bề mặt
Trang 32nhám
mú t
được thay trong thòi gian
quy đinh hoặc căn cứ đọ nhám
chuẩn trước khi nhúng dầu hoàn thiên, băng nhám khổ hẹp nên chà 1chi tiết/ 1 lần/
CNC
120
Chiều dài làm việc: 1200 mm
Số bàn làm việc: 2 Kích thước bàn: 300x1200 mm Tốc độ trục nhám: 1400 RPM Kích thước nhám: 6’’x150’’
Chiều cao làm việc: 150 mm Trọng lượng máy: 250 kg Kích thước máy: 1600x800x1200 mm
Hoạt động tốt, dây nối động
cơ với hệ thông hút bụi
bị tách rời gây mất vệ sinh
Chà nhám cạnh của chi tiết có biên dạng cong,
có hai mặt bàn chà cho phần bụng cong và đầu cong Cha nhám chi tiết thẳng có bề chiều rộng nhỏ 150 mm
12 Cưa
đĩa
Ripsaw
Bàn đẩy
MJ
153
Đô ̣ sâu ho ̣ng: 350 mm
Công suất lưỡi cưa đĩa: 7,5 kw
Hoạt đô ̣ng tốt
Trang 333.2.3.2 Khảo sát quá trình công nghệ
Quá trình công nghệ của từng chi tiết thể hiện tất cả các công việc và thiết bị máy móc tham gia để biến nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh Quá trình công nghệ của từng chi tiết phụ thuộc vào hình dáng, kích thước, đặc trưng liên kết với các chi tiết khác mà quyết định Với một chi tiết cụ thể có thể có nhiều phương án, trình tự khâu công nghệ khác nhau để tạo ra chi tiết như yêu cầu khách hàng, phù hợp với dây chuyền máy móc thiết bị công ty Trên cơ sở tìm hiểu thực tế sản xuất tại công ty tôi thấy các chi tiết tạo nên sản phẩm ghế Xích Đu được sản xuất theo các bước công nghệ khác nhau, tùy theo loại chi tiết có các bước công nghệ đơn giản hay phức tạp khác nhau được thực hiện trên các thiết bị cụ thể mô tả theo sơ đồ lưu trình công nghệ chung dưới đây:
Trang 34Sơ đồ 2: Sơ đồ quá trình công nghệ tổng thể
3.2.3.3 Khảo sát quy trình công nghệ từng chi tiết
Thông số chế độ gia công: Vận tốc cắt gọt, tốc độ đẩy dao, thời gian gia công
Trình tự gia công:
Di chuyển phôi palet vào vùng chứa phôi chờ gia công
Khởi động máy cưa cho chạy ổn định mới tiến hành
Gỗ Tròn Cắt Khúc Xẻ gỗ( pha
phôi) Ngâm tẩm hóa chất bảo quản
Sấy Gỗ GIa công
chi tiết
Tạo các mối liên kết(
đục mộng , khoan lỗ chốt, đinh, vít Đánh bóng
Xử lý
khuyết tật
Lắp Ráp hoàn chỉnh
Sơn Phủ( trang sức bề mặt)
Sấy khô bề mặt sản phẩm
Đóng gói Nhập kho
Trang 35Xếp phôi lên bàn thao tác, công nhân gia công đẩy gỗ vào máy đều, liên tục và áp sát gỗ vào thước
Công nhân ở đầu đối diện kiểm tra quy cách phôi ra xem đạt không rồi phân loại và xếp phôi Phôi không đạt cho vào rong lại lần 2
Xếp phôi đã cắt vào palet mới và lại tiến hành lập lại cho phôi sau
Bảng 3.5: Khuyết tật và khắc phục Tên công
N hững vết gợn
theo bề rộng chi tiết , nhưng dọc ngắn
Lưỡi dao gá không đều, ru lô cuốn gỗ ép gỗ
Gá lắp lưỡi dao
chỉnh lại ru lô cuốn gố chỉ cuốn gỗ bằng
ru lô nhám ở đầu vào, đầu ra cuốn bằng rulo trơn
Bề mặt có vết hằn
Vết hằn với mức sâu nhỏ trên bề mặt
Dao bào bị sứt
mẻ, cùn không được thay
Thay dao hoặc sửa chữa nếu cầh thiết
Bị vẹt đầu cuối
và phần cạnh của chi tiết
Đầu cuối và phần cạnh thiếu kích thước
Mặt bàn phía sau thấp hơn lưỡi dao trong khi đó gỗ dẩy quá nhanh
Điều chỉnh mặt bàn phía sau và điều chỉnh tốc
độ tiếp phôi liệu
thường xuyên
Trang 36trước khi bào băng nhám cao băng nhám,
thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh tốc
độ băng nhám hợp lý
Độ nhẵn bề mặt chưa đạt
Đo theo cụng
cụ hay kinh nghiệm
Sử dụng giấy
đúng độ hạt không đủ, quá nhỏ
Lựa chọn chính xác độ nhẵn của giấy nhám theo yêu cầu về chất lượng
Bề mặt bị sờn , xước, bề mặt không phẳng
Bề mặt sản phẩm có xơ gổ nổi lên
Đánh không hết lượt, quy cách nguyên liệu vào
Tay nghề công nhân kém, chưa
áp sát phôi vào thước tựa, lưỡi cưa bị đảo lắc khi chạy,
Kẹp giữ phôi chặt, kiểm tra phôi áp sát thước tựa trước khi cắt
Chi tiết bị nứt đầu
Vết nứt ở phần đầu
Đẩy quá mạnh, lưỡi cưa đảo lắc mạnh
Tốc độ đẩy phù hợp, kiểm tra lưỡi cưa trước
khi gia công đảm bảo chắc chắn
Khâu ruoter
Trang 37tạo bán kính
cong
Khâu khoan 1
lỗ
Biên dạng lỗ khoan bị nứt trong
Chỉnh lại tốc độ lắc, giữ chi tiết chặt
Xơ xước gỗ phần cuối lỗ khoan
Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan
thường xuyên
thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh tốc
độ băng nhám hợp lý
Độ nhẵn bề mặt chưa đạt
Đo theo cụng
cụ hay kinh nghiệm
Sử dụng giấy
đúng độ hạt không đủ , quá nhỏ
Lựa chọn chính xác độ nhẵn của giấy nhám theo yêu cầu về chất lượng
2 Dọc tựa
- Vận hành, thao tác:
Nguyên liệu được chuẩn bị theo palet xếp cạnh máy Trước khi gia công lọng nguyên liệu phải được vạch mực có biên dạng cho khâu lọng, công nhân vạch mực
Trang 38phải nắm yêu cầu về chất lượng và sản phẩm, sơ đồ bố trí vạch mực sao cho hiệu quả nhất Khi vẽ phải chính xác, theo đúng đường rập mẫu
Lưu ý: Mẫu vẽ phải được xác nhận của phòng kỹ thuật
Công nhân lọng gỗ phải lọng gỗ đúng quy cách vạnh mực không cho phép lọng với lượng dư lớn
Kiểm tra tổng thể máy trước khi hoạt động đảm bảo an toàn mới tiến hành chạy Khởi động động cơ quay bản cưa, chờ cho chạy ổn định mới tiến hành gia công Tiến hành gia công trên bàn thao tác chú ý lọng đúng biên dạng, hạn chế lượng dư
Bảng 3.6: Khuyết tật và khắc phục Tên công
Tay nghề công nhân không cao
Đào tạo công
cho khâu lọng Nứt trên các
đầu nhỏ
Vết nứt phần đầu và cuối chi tiết
Tay ngề công nhân, tốc đô quay lớn
kiểm tra trướ c
trên biên da ̣ng phay
Biên da ̣ng phay
từ ng lớp nhỏ
Thông số chế
đô ̣ gia công không hợp lý
Điều chỉnh tốc
độ đẩy, chú
dẫn công nhân
Trang 39Khâu router
Khâu bào 2
mặt
Bề mạt gia công có vết gợn sóng
Những vết gợn
theo bề rộng chi tiết , nhưng dọc ngắn
Lưỡi dao gá không đều, ru
lô cuốn gỗ ép
gỗ
Gá lắp lưỡi dao chuẩn, điều chỉnh lại ru lô cuốn gố chỉ cuốn gỗ bằng
ru lô nhám ở đầu vào, đầu ra cuốn bằng rulo trơn
Bề mặt có vết hằn
Vết hằn với mức sâu nhỏ trên bề mặt
Dao bào bị sứt
mẻ, cùn không được thay
Thay dao hoặc sửa chữa nếu cầh thiết
Bị vẹt đầu cuối
và phần cạnh của chi tiết
Đầu cuối và phần cạnh thiếu kích thước
Mặt bàn phía sau thấp hơn lưỡi dao trong khi đó gỗ dẩy quá nhanh
Điều chỉnh mặt bàn phía sau và điều chỉnh tốc
độ tiếp phôi liệu
Kiểm tra thường xuyên băng nhám, thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh tốc độ băng nhám hợp lý
Độ nhẵn bề mặt chưa đạt
Đo theo cụng
cụ hay kinh nghiệm
Sử dụng giấy
đúng độ hạt không đủ, quá nhỏ
Lựa chọn chính xác độ nhẵn của giấy nhám theo yêu cầu về chất lượng
Bề mặt bị sờn , xước, bề mặt
Bề mặt sản phẩm có xơ gổ
Đánh không hết lượt, quy cách
Đánh đủ không
bỏ sót, kiểm tra
Trang 40không phẳng nổi lên nguyên liệu vào
Chỉnh lại tốc độ lắc, giữ chi tiết chặt
Xơ xước gỗ phần cuối lỗ khoan
Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ khoan
mũi
mộng bị nứt trong
Chỉnh lại tốc độ lắc, gá kẹp chi tiết chặt
Xơ xước gỗ trên bề mặt mộng
Các xơ gỗ ở phần cuối lỗ mộng
Mặt tiếp xúc đầu khoan không bằ ng phẳng
Kiểm tra thường xuyên băng nhám, thay băng nhám khi cần thiết, điều chỉnh