1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm ghế ngoài trời tại công ty kim gia nghi

151 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN TRUNG THÀNH XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ TẠO SẢN PHẨM GHẾ NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY KIM GIA NGHI CHUYÊN NG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN TRUNG THÀNH

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ

TẠO SẢN PHẨM GHẾ NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY

KIM GIA NGHI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Hà nội, 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN TRUNG THÀNH

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CÔNG NGHỆ

TẠO SẢN PHẨM GHẾ NGOÀI TRỜI TẠI CÔNG TY

KIM GIA NGHI

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ VÀ

CÔNG NGHỆ GỖ GIẤY

MÃ SỐ: 60.52.24

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN PHAN THIẾT

Hà nội, 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Học viên thực hiện

Nguyễn Trung Thành

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và làm luận án tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu cùng toàn thể quý Thầy, Cô trường Đại học Lâm Nghiệp

cơ sở 2 Trảng Bom – Tỉnh Đồng Nai đã tận tình dạy dỗ tôi trong thời gian học tập Ban chủ nhiệm cùng toàn thể quý Thầy, Cô thuộc Bộ môn Chế biến Lâm Sản Phó Giáo Sư, TS Nguyễn Phan Thiết – giáo viên hướng dẫn – người đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Ban lãnh đạo cùng tập thể Anh, Chị em công nhân Công ty TNHH Kim Gia Nghi đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp tôi thực hiện đề tài này

Các anh chị, bạn bè đã tận tình động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

Đồng Nai, Ngày 25 tháng 5 năm 2012

Học viên thực hiện

Nguyễn Trung Thành

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I

LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC BẢNG III LỜI NÓI ĐẦU IV

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.KHÁIQUÁTCÁCVẤNĐỀ NGHIÊNCỨU 1

1.2.CƠSỞLÝLUẬNCỦAVẤNĐỀNGHIÊNCỨU 3

1.2.1 Các khái niê ̣m 3

1.2.1.1 Chất lươ ̣ng sản phẩm 3

1.2.2 Các bước xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm 6

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7

2.1.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 7

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 7

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 7

2.2.ĐỐITƯỢNG,PHẠMVINGHIÊNCỨU 7

2.3.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 7

2.4.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 8

CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TẠO SẢN PHẨM 9

3.1.TÌMHIỂUCHUNGVỀ CÔNGTY 9

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 9

3.1.2 Tình hình cơ sở vâ ̣t chất 9

3.1.3 Đi ̣a điểm xí nghiê ̣p 9

3.1.4 Nguyên liê ̣u 9

3.1.5 Tổ chứ c bô ̣ máy quản lí của công ty 9

3.2. XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TẠO SẢN PHẨM 11

Trang 6

3.2.1 Khảo sát để cho ̣n sản phẩm điển hình 11

3.2.2 Khảo sát sản phẩm lựa cho ̣n 11

3.2.3 Khảo sát công nghê ̣ 15

3.2.3.1 Kha ̉ o sát máy móc thiết bi ̣, công cụ 15

3.2.3.2 Kha ̉ o sát quá trình công nghê ̣ tạo sản phẩm 21

3.2.3.3 Kha ̉ o sát quy trình công nghê ̣ của từng chi tiết 21

3.2.3.4 Quy tri ̀nh công nghê ̣ gia công cho từng chi tiết 23

3.2.3.5 Phân tích đánh giá 55

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: 55

3.2.4 Xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm 57

3.2.4.1 Chi tiết Chân lơ ́ n 58

3.2.4.2 Chi tiết nan tựa 70

3.2.4.3 Chi tiết xa ̀ chân lớn 78

3.2.4.4 Chi tiết vai do ̣c 87

3.2.4.5 Chi tiết nan ngồi 97

3.2.4.6 Chi tiết nan ngồi sau 105

3.2.4.7 Chi tiết chân trươ ́ c 115

3.2.4.8 Chi tiết xa ̀ chân trước 125

3.2.4.9 Hươ ́ ng dẫn công viê ̣c khâu lắp ráp 133

3.2.4.10 Hướng dẫn công viê ̣c khâu xử lý khuyết tật 134

3.2.4.11 Hướng dẫn công viê ̣c khâu xử lý màu 135

3.2.4.12 Hướng dẫn công viê ̣c khâu đóng gói 136

CHƯƠNG 4 : KẾT LUÂ ̣N VÀ KIẾN NGHI ̣ 138

4.1.KẾTLUẬN 138

4.2.KẾTQUẢ ĐẠTĐƯỢC 138

4.3.HẠNCHẾ CỦAĐỀ TÀI 138

TÀI LIÊ ̣U THAO KHẢO 139

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.2 Bảng thống kê các chi tiết của 1 sản phẩm 14

Bảng 3.3 Bảng thống kê các loại vật tư sử dụng cho Ghế Folding 14

Bảng 3.4 Khảo sát máy móc thiết bi ̣ 15

Bảng 3.5 Khảo sát công cu ̣ 20

Bảng 3.6 Bảng sơ đồ lưu trình công nghê ̣ 22

Tên chi tiết QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHO

TỪNG CHI TIẾT Khuyết tật có thể xảy ra, nguyên nhân, khắc phục

các khâu Chân Dài

Trang 8

Bảng 3.34 Tạo mộng ovan dương 2 đầu 42

Nan ngồi trước

Trang 9

Bảng 3.50 Tạo mộng ovan dương 2 đầu 54

Bảng 3.51 Thống kê kích thước nguyên liê ̣u của các chi tiết 57

XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TẠO SẢN PHẨM Chân Lớn

Trang 10

Bảng 3.79 Tạo mô ̣ng ovan dương 2 đầu 105

Nan ngồi sau

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Từ cuối thế kỷ 20 đến nay, nhu cầu tiêu dùng và sử dụng các sản phẩm nội, ngoại thất làm từ gỗ tự nhiên ngày càng cao cả trong nước và ngoài nước Đây là yếu tố chính tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế biến gỗ tại nước ta Mặt hàng có khối lượng xuất khẩu lớn hiện nay là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời Sản phẩm ghế ngoài trời tuy không phải là sản phẩm mới mẻ trên thị trường nhưng để đáp ứng được nhu cầu thẩm mĩ của người tiêu dùng kiểu cách ghế ngày càng đa da ̣ng và phong phú và vẫn đáp ứng được công năng là ngồi và thư giãn của nó Những chiếc ghế có thiết kế độc đáo được bài trí dưới mái hiên rộng hay một góc vườn sẽ là nơi thư giãn hoàn hảo cho bạn

Được sự cho phép của khoa Chế Biến Lâm Sản, sự hướng dẫn tâ ̣n tình của

PGS.TS Nguyễn Phan Thiết tôi thực hiê ̣n nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hướng dẫn

công nghệ tạo sản phẩm Ghế ngoài trời tại công ty TNHH Kim Gia Nghi.”

Qua quá trình thực tập khảo sát thực tế dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Phan Thiết và toàn thể cán bộ nhân viên công ty TNHH Kim Gia Nghi cùng với tinh thần trách nhiệm sự nỗ lực của bản thân tới nay tôi đã hoàn thành bản luận án

Tuy nhiên, do kinh nghiệm bản thân vẫn còn hạn chế do đó bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo từ thầy giáo và bạn bề gần xa Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

* Lịch sử ngành thiết kế nói chung và ngành thiết kế hàng mộc nói riêng

Nghề mộc ở Việt Nam đã ra đời từ xa xưa Nhiều dân tộc ở vùng núi phía Tây Bắc - Việt Bắc nước ta từ lâu đã ở trong những căn nhà sàn nhỏ bằng gỗ và tre nứa đan ghép Các dân tộc Tây Nguyên cũng sống trên các loại nhà rông bằng những cây gỗ to nguyên khối và cao lớn Dân tộc Kinh ở miền trung, miền bắc có kiểu nhà

gỗ ba gian với nhiều đồ dùng hàng ngày bằng gỗ như phản gỗ để nằm nghỉ, khung cửi, chày cối, đũa, bát gỗ …

Qua nhiều giai đoạn lịch sử, nghề Mộc dần lan tỏa ra nhiều vùng miền trong cả nước Thực tế thì không có sử sách nào ghi nhận nghề Mộc được truyền từ nơi này

đến nơi khác, nghề mộc khi xưa đơn giản, việc đục đẽo, chạm khắc cũng theo

những hình tượng đặc trưng có sẵn Nên từng vùng miền có những người thợ mộc, làm nghề để đáp ứng nhu cầu trong vùng hoặc buôn bán

Từ thế kỷ thứ X, cho đến thế kỷ thư XVII, XVIII nghề mộc nước ta làm ra các sản phẩm một cách thủ công, nguyên liệu gỗ không qua sử lý, tạo hình sản phẩm cũng do bàn tay của người thợ …

Cho đến thế kỷ XIX, nghề mộc bắt đầu mới bắt đầu được thực hiện một cách khoa học hơn Vì trước đó, công nghệ chế biến đồ gỗ ở nước ngoài đã tiến bộ nhanh chóng với quy trình sản xuất hàng loạt, máy chuyên dụng, … Đầu tiên trên thế giới

là tại Mỹ, bang Virnigia vào thế kỷ XVII

Từ khi ứng dụng được khoa học vào nghề mộc, việc làm ra các sản phẩm đồ gỗ cũng nhanh hơn, sản phẩm có độ bền cao hơn, mẫu mã đa dạng hơn … Chúng ta gọi

là Ngành Chế biến gỗ về sau

Nguồn nguyên liệu gỗ từ rừng tự nhiên đã bị cấm khai thác từ năm 1991 Cho nên 80% nguyên liệu dùng trong Ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu là

Trang 14

2

nguyên liệu ngoại nhập, đến từ Bắc Mỹ, gần đây còn có Campuchia, Lào …

Xuất khẩu Đồ gỗ nội thất, ngoại thất luôn đóng góp một phần lớn trong Tổng kim ngạch xuất khẩu Nông-Lâm-Thủy sản, qua đó góp phần vào Kim ngạch xuất khẩu cả nước

Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế, vườn, ghế băng, che nắng, ghế xích đu làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm, nhựa Đây là nhóm hàng chủ lực xuất khẩu hiện nay của cả nước chiếm

tỷ lệ đến 90%

Hiện nay các sản phẩm gỗ của Việt Nam đã xuất khẩu sang 120 nước, trong đó

EU, Mỹ, Nhật Bản là những thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất, chiếm hơn 70% tổng sản phẩm gỗ xuất khẩu của cả nước Nhu cầu sử dụng đồ gỗ trên thế giới hiện vẫn tăng khá cao, trong khi đó, thị phần đồ gỗ của Việt Nam còn rất thấp, mới chỉ đạt khoảng 0,78% tổng thị phần đồ gỗ thế giới

Nhà nước đã có những chính sách ưu tiên sau khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành chế biến gỗ xuất khẩu được giảm thuế nhập khẩu gỗ nguyên liệu cũng như giảm thuế xuất khẩu sản phẩm hàng hoá vào thị trường các nước

Trong nước đã hình thành các vùng chế biến gỗ tập trung: Bình Dương-Thành phố Hồ Chí Minh, Quy Nhơn – Tây Nguyên; Hà Nội-Bắc Ninh Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ

Một trong những ưu điểm nổi bật khiến các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào

và lợi thế của Việt Nam đó là nguồn nhân lực khá dồi dào, nhân công rẻ, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, chịu khó học hỏi

Trang 15

3

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Ca ́ c khái niê ̣m

1.2.1.1 Chất lươ ̣ng sản phẩm

a Khái niê ̣m:

Chất lượng sản phẩm là khả năng tâ ̣p hợp các đă ̣c tính của mô ̣t sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khách hàng và các bên có liên quan

b Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:

* Nguyên liê ̣u:

Nguyên liệu đóng vai trò hết sức quan tro ̣ng và cần thiết trong các xí nghiê ̣p, phân xưởng sản xuất chế biến Nó là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Muốn sản phẩm có chất lượng tốt thì nguyên liê ̣u đầu vào phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng như: đô ̣ ẩm, kích thước, hình dáng, màu sắc, các khuyết tâ ̣t cho phép, các tính chất cơ lí phải đa ̣t yêu cầu cho phép

* Kĩ thuâ ̣t công nghê ̣:

- Đây là yếu tố có tầm quan tro ̣ng đă ̣c biê ̣t quyết đi ̣nh đến quá trình hình thành

sản phẩm cũng như chất lượng của sản phẩm

Kỹ thuật (technique) và công nghệ (technology) đều có chung một gốc từ

“téchne” (Hy Lạp), có nghĩa là “năng lực”, “tài khéo” Nhưng “công nghệ” (technology) lại có thêm cái đuôi “logy”, từ gốc Hy Lạp “lógos”, là môn học hay phương pháp, do đó, đúng ra phải gọi là công nghệ học

Nói đơn giản, “kỹ thuật” là một phương pháp được sử dụng để đạt một kết quả nhất định, là cách thức tiến hành một hoạt động cần đến tài khéo Trong khi đó,

“công nghệ” là sự hiểu biết về một kỹ thuật, là việc sử dụng các khám phá khoa học

và kỹ thuật trong thực tiễn, nhất là trong công nghiệp, chẳng hạn, công nghệ sinh học sử dụng kỹ thuật

- Máy móc thiết bi ̣ quyết đi ̣nh đô ̣ chính xác gia công kích thước hình dạng của sản phẩm có đạt theo yêu cầu bản vẽ thiết kế không Nếu máy móc thiết bị cũ,

Trang 16

4

không chính xác, bộ phận gá kẹp chi tiết không vững chắc thì trong quá trình hoạt động rất dề gây ra khuyết tật trên bề mặt cho sản phẩm làm ảnh hưởng lớn tới chất lượng Máy móc có mức đô ̣ cơ giới hóa, tự đô ̣ng hóa cao, khả năng gia công chính

xác thì chất lượng sản phẩm mới cao, kích thước sản phẩm mới đa ̣t yêu cấu, năng suất sản phẩm tăng, giảm giá sản phẩm

- Đối với máy móc nhân tố trực tiếp thực hiện quá trình gia công với chi tiết là các công cụ cắt, nó trực tiếp hình thành các khuyết tật trên chi tiết gia công nếu các thông số gia công không hợp lý Sự ảnh hưởng cảu các thông số công cụ cặt tới chất lượng sản phẩm cũng là một nôi dung được nghiên cứu nhằm tránh sự ảnh hưởng không mong muốn này Do đó luôn phải xem xét kỹ, đảm bảo các thông số của công cụ căt hợp lý với quá trình đông học giữa dao cắt và gỗ để sản phẩm có chát lượng tốt

- Quá trình công nghê ̣ là yếu tố phần mềm hợp lí, đổi mới hiê ̣n đa ̣i giúp quá trình

sản xuất đa ̣t năng suất cao, tiết kiê ̣m được nguyên liê ̣u

Thông qua các loa ̣i thiết bi ̣ gia công thay đổi hình da ̣ng, kích thước hoă ̣c tính chất vâ ̣t lý của nguyên liê ̣u gia công thành sản phẩm phù hợp yêu cầu kỹ thuâ ̣t, toàn

bộ công viê ̣c tiến hành go ̣i là quá trình công nghê ̣

Quá trình công nghê ̣ là bô ̣ phâ ̣n sản xuất cơ bản trong quá trình sản xuất Quá trình công nghê ̣ sản xuất đồ mô ̣c bao gồm gia công cơ giới nguyên liê ̣u, uốn cong,

lắp ráp và trang sức Khi sắp xếp quá trình công nghê ̣ không chỉ cần phải xem

xét sản lượng, nâng cao năng suất lao đô ̣ng, càng quan tro ̣ng là phải coi trọng chất lượng,năng suất, tăng cường kiểm tra và quản lý chất lượng, như thế mới có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao đô ̣ tin câ ̣y của sản phẩm, giảm công viê ̣c

sử a chữa la ̣i, từ đó thu được hiê ̣u quả kinh tế

* Con người:

Đây là nhân tố trực tiếp ta ̣o ra và quyết đi ̣nh chất lượng sản phẩm, do vâ ̣y viê ̣c phát triển nguồn nhân lực là mô ̣t trong những nô ̣i dung cơ bản trong quản lí chất lượng

Trang 17

5

c Yêu cầu chất lượng sản phẩm

Một sản phẩm mô ̣c có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng là sản phẩm mộc đáp ứng các yêu cầu sau:

* Yêu cầu kĩ thuâ ̣t: là yêu cầu bắt buô ̣c đối với sản phẩm mô ̣c, do người thiết kế

và khách hàng đưa ra, nhà sản xuất phải thực hiê ̣n

- Yêu cầu chức năng: mỗi sản phẩm đều có chức năng sử du ̣ng nhất đi ̣nh được thiết lâ ̣p theo ý đồ của người thiết kế Các yêu cầu chức năng của sản phẩm mô ̣c như: cất đựng, ngồi, nằm, làm viê ̣c hay chỉ để trang trí nhằm mu ̣c đích phu ̣c vụ con người, khi sử du ̣ng cảm thấy thoải mái, hợp lí, đảm bảo sức khỏe, giúp nâng cao hiệu quả công viê ̣c Do vâ ̣y khi thiết kế điều này không được quan tâm đúng mức thì thiết kế sẽ không đa ̣t mong muốn của người tiêu dùng

- Yêu cầu thẩm mỹ: Thẩm mỹ là phần hồn của sản phẩm, nó là mô ̣t phần kết tinh lên giá tri ̣ của sản phẩm.Chất lượng của thẩm mỹ tốt sẽ nâng cao giá tri ̣ của sản phẩm Sản phẩm làm ra phải được nhiều người sử du ̣ng, mẫu mã đa da ̣ng, hài hòa

mớ i nâng cao được giá tri ̣ thẩm mỹ của sản phẩm

- Chất lượng gia công: Đô ̣ chính xác gia công thể hiê ̣n tay nghề của công nhân, công nghê ̣, máy móc thiết bi ̣ của nhà sản xuất

- Chất lượng bề mă ̣t: Bề mă ̣t phải có đô ̣ nhẵn cao không bi ̣ xơ sước

- Độ bền vững: Đô ̣ bền vững của sản phẩm có quan hê ̣ chă ̣t chẽ với công du ̣ng

củ a nó, nó giúp cho chức năng sử du ̣ng của sản phẩm được đảm bảo Chất lượng đô ̣

bền vững là nói đến các mối liên kết trong sản phẩm như: mô ̣ng, đinh vít, các mối ghép, các tính chất cấu ta ̣o của sản phẩm

* Các yêu cầu khác:

- Gía cả: Sản phẩm đảm bảo được yêu cầu của khách hàng và giá cả phù hợp là

cái đích mà các nhà sản xuất hướng tới sao cho các doanh nghiê ̣p vẫn có lãi mà người tiêu dùng có thể chấp nhâ ̣n được

- Thờ i gian giao hàng: Thời gian và đi ̣a điểm giao hàng, phương thức đóng gói,

bảo quản, vâ ̣n chuyển cũng rất quan tro ̣ng Nó góp phần nâng cao uy tín của công

ty, tạo điều kiê ̣n cho công ty ngày càng mở rô ̣ng và phát triển bền vững

Trang 18

6

- Dịch vu ̣ sau bán hàng: Nhằm nâng cao tính ca ̣nh tranh và đảm bảo tính an toàn cho người sử du ̣ng

1.2.2 Ca ́ c bước xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm

Bước 1: Khảo sát thực tế:

a Lựa cho ̣n sản phẩm khảo sát: căn cứ vào tình hình sản xuất và mức đô ̣ tiêu thụ sản phẩm

b Khảo sát sản phẩm được lựa cho ̣n: Loa ̣i nguyên liê ̣u, quy cách kích thước,

hình dáng đô ̣ nhẵn, khuyết tâ ̣t cho phép, bản vẽ sản phẩm, bản vẽ chi tiết

c Khảo sát nguyên liê ̣u: Nguyên liê ̣u có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng sản phẩm Cần khảo sát về chủng loa ̣i, thông số kích thước…

d Khảo sát máy móc thiết bi ̣ và công cu ̣: Khảo sát kiểu máy, năm sản xuất… thông số kĩ thuâ ̣t, nguyên lí hoa ̣t đô ̣ng, quy trình vâ ̣n hành

e Khảo sát công nghê ̣: Quá trình công nghê ̣ tổng quát, quy trình công nghệ, các công đoa ̣n, các khâu, các bước công viê ̣c

f Khảo sát con người: Số lượng lao đô ̣ng, ý thức trách nhiê ̣m…

Bước 2: Phân tích đánh giá kết quả khảo sát:

a Tiêu chuẩn đánh giá: dựa vào tiêu chuẩn, tính năng kĩ thuâ ̣t, yêu cầu chất lượng, yêu cầu khách hàng

b Phương pháp đánh giá: tư duy phân tích, thừa kế và chuyên gia

Bước 3: Bước đầu xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm

a Xây dựng hướng dẫn công nghê ̣

b Xây dựng hướng dẫn vâ ̣n hành

c Dự báo khuyết tâ ̣t, tìm ra nguyên nhân, biê ̣n pháp khắc phu ̣c

Trang 19

7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

Hướng dẫn công nghệ cho sản phẩm Ghế ngoài trời

Phạm vi nghiên cứu:

Quy mô: Xây dựng hướng dẫn tạo sản phẩm cho cu ̣m chi tiết “khung tựa” của sản phẩm Ghế ngoài trời

Thời gian: Từ tháng 11/2011 tới tháng 5/ 2012

Địa điểm: Tại công ty TNHH Kim Gia Nghi

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Khảo sát thực tế:

Khảo sát các loaị hình sản phẩm mộc tại công ty: Xem xét các loại hình sản phẩm đang sản xuất từ đó lựa chọn sản phẩm mộc xây dựng hướng dẫn dựa vào các yếu tố: tình hình tiêu thụ, khối lượng

Khảo sát sản phẩm mộc gồm hệ thống bản vẽ : Tổng thể, chi tiết, lắp ráp;

các yêu cầu kỹ thuật từ bản vẽ của sản phẩm chi tiết, công năng sử dụng,

giá thành sản phẩm

Khảo sát nguyên liệu trong quá trình sản xuất gồm ảnh hưởng của nguyên liệu, chủng loại và thông số hình học

Trang 20

8

Khảo sát máy móc thiết bị, công cụ: chủng loại, số lượng, thông số kỹ thuật, tính năng công nghệ, công tác vận hành căn chỉnh

Khảo sát quá trình công nghệ từng chi tiết: Trình tự công đoạn và máy móc thiết

bị tham gia trong quá trình sản xuất

Khảo sát quy trình công nghệ từng chi tiết: đặc điểm về nguyên liệu, sản phẩm, vận hành máy móc và tổ chức gia công của từng khâu công nghệ

Nội dung 2: Phân tích, đánh giá:

Phân tích đánh giá về nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào của từng khâu có đạt không, biện pháp khắc phục

Phân tích đánh giá về vận hành, căn chỉnh máy móc thiết bị, công cụ: trình tự vận hành máy móc có đúng không, căn chỉnh máy móc công cụ đúng không

Phân tích đánh giá về quá trình công nghệ: trình tự quá trình công nghệ hợp lý không, có đảm bảo tính đường thẳng của dây chuyền sản xuất không, có xuất hiện hiện tượng đan chéo giữa thành phẩm và bán thành phẩm không

Phân tích đánh giá về quy trình công nghệ: Dễ hay khó thực hiện, các thông số chế độ gia công có phù hợp tính toán không

Nội dung 3: Đề xuất hướng dẫn công nghệ tạo sản phẩm

Gồm hướng dẫn quy trình công nghệ và vận hành máy móc thiết bị

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu với từng nội dung

Nội dung 1: Phương pháp khảo sát trực tiếp gồm quan sát, phỏng vấn, đo đếm, chụp ảnh, bấm giờ, chuyên gia

Nội dung 2: Phương pháp kế thừa, tư duy phân tích, chuyên gia

Nội dung 3: Phương pháp kế thừa, tư duy phân tích, chuyên gia

Trang 21

9

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TẠO SẢN PHẨM 3.1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY

3.1.1 Qua ́ trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n Kim Gia Nghi thành lâ ̣p từ tháng 08/2001 giấy phép do sở đầu tư kế hoa ̣ch cấp ngày 29/12/2000

3.1.2 Ti ̀nh hình cơ sở vâ ̣t chất

Diên tích mă ̣t bằng ban đầu của toàn doanh nghiê ̣p là 3.370 m2 Trong đó, diê ̣n

tích nhà xưởng là 1.726 m2 , văn phòng 102 m2 và nhà ăn 98 m2

3.1.3 Đi ̣a điểm xí nghiê ̣p

Công ty TNHH Kim Gia Nghi đă ̣t ta ̣i phường Tân Bình, huyê ̣n Dĩ An, tỉnh Bình Dương

3.1.4 Nguyên liê ̣u

Nguyên liệu chủ yếu ta ̣i doanh nghiê ̣p là gỗ Keo Lá Tràm, Trò, Dầu, Kabu…Nguyên liệu doanh nghiê ̣p nhâ ̣p về có hai loa ̣i đó là gỗ tươi được xẻ theo quy cách sau đó đem xử lí (tẩm, sấy) để đa ̣t được đô ̣ ẩm theo yêu cầu và gỗ đã được

xẻ theo quy cách, xử lí đa ̣t yêu cầu về đô ̣ ẩm

3.1.5 Tổ chức bô ̣ máy quản lí của công ty

Doanh nghiệp được tổ chức sản xuất theo sơ đồ sau:

Trang 22

10

Hi ̀nh 01: Sơ đồ tổ chức doanh Nghiệp

Nhiệm vu ̣, chức năng của từng bô ̣ phâ ̣n cu ̣ thể như sau:

Giám đốc đóng vai trò chủ đa ̣o, trực tiếp quản lí và điều hành mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng

củ a doanh nghiê ̣p Là người tiến hành đối nô ̣i, đối ngoa ̣i, quan hê ̣ với khách hàng

tìm đầu ra cho sản phẩm Có nhiê ̣m vu ̣ hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược trung, dài hạn Kiểm tra mọi hoa ̣t đô ̣ng sản xuất, tiến đô ̣ thực hiê ̣n của các phân xưởngđể có các biê ̣n pháp điều chỉnh xử lí ki ̣p thời

Trưở ng xưởng có hiê ̣m vu ̣ quản lí điều hành trực tiếp sản xuất của các phân xưởng theo kế hoa ̣ch chỉ đa ̣o của các Giám đốc và báo cáo tình hình tiến độ sản xuất của Doanh nghiê ̣p lên Giám đốc

Phòng Kĩ thuâ ̣t chi ̣u trách nhiê ̣m về mă ̣t kĩ thuâ ̣t của từng sản phẩm như quy

cách sản phẩm, đi ̣nh mức nguyên vâ ̣t liê ̣u, kết cấu mă ̣t hàng… theo đúng tiêu chuẩn chất lượng Với sản phẩm mới Phòng Kĩ thuâ ̣t sẽ trực tiếp triển khai để hoàn tất mẫu thẩm định và kết hợp với trưởng xưởng triển khai sản xuất đến các tổ thông qua các Tổ trưởng Mỗi công đoa ̣n có KCS kiểm tra chất lượng

GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN NHÂN SỰ TRƯỞNG

VẬT

KCS TỔ

TRƯỞNG

Trang 23

11

Phòng Kế toán tâ ̣p hợp các chứng từ phát sinh hàng ngày, báo cáo thuế, lâ ̣p các

báo cáo tài chính đi ̣nh kì, dự kiến các khoản chi thu, theo dõi công nợ,soa ̣n thảo văn

bản,hợp đồng kinh tế

3.2 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN TẠO SẢN PHẨM

3.2.1 Kha ̉ o sát để cho ̣n sản phẩm điển hình

a Loại sản phẩm

Hiện ta ̣i công ty đang sản xuất đa phần là các sản phẩm bàn ghế ngoài trời để xuất khẩu ra các nước khác trên thế giới như: Kamaya, Hàn Quốc, Pháp…

Bảng 3.1: Bảng các loại hình sản phẩm

Stt Tên sản phẩm Màu sắc, loại gỗ Số lượng

1 Ghế Folding ngoài trời Màu nâu, gỗ ACACIA 1640

2 Bộ bàn ghế Kreta chair Màu nâu, gỗ ACACIA 1000

3 Spa Armchair Màu nâu, gỗ ACACIA 1500

4 Round table Màu nâu, gỗ ACACIA 500

c Yêu cầu chất lượng

Sản phẩm phải đa ̣t được chất lượng tương đối như: sản phẩm được sản xuất đúng quy cách về kích thước, các chi tiết không bi ̣ cong vênh, mối mo ̣t, mắt chết,

mắt mu ̣c…

Trong quá trình đi khảo sát thực tế ta ̣i công ty tôi quyết đi ̣nh lựa cho ̣n môt loa ̣i

sản phẩm chính của công ty đó là ghế ngoài trời để xây dựng đề tài Ghế ngoài trời

có rất loa ̣i với các hình dáng, kiểu cách rất đa da ̣ng theo từng đơn yêu cầu đă ̣t hàng

củ a khách hàng và đang có sự thu hút lớn trên thi ̣ trường trong nước cũng như ngoài nước Chính vì thế viê ̣c xây dựng hướng dẫn ta ̣o sản phẩm cho loa ̣i sản phẩm này là rất cần thiết

3.2.2 Khảo sát sản phẩm lựa cho ̣n

Trang 24

12

Hình 3.1: ghế Folding ngoài trời

a Yêu cầu của sản phẩm:

Sản phẩm gia công đúng kích thước bản vẽ; bề mặt chi tiết sản phẩm không có mắt chết, mắt mục, vết nứt dài, ruột, lỗ mọt, lẹm cạnh; màu dầu đánh đều

Sản phẩm phải bền vững có thể ngồi được, đáp ứng được nhu cầu ngồi nghỉ ngơi, ngồi ngắm cảnh…

Vì là sản phẩm ngoài trời nên sản phẩm phải có tính chống chi ̣u tốt với điều kiện ngoa ̣i cảnh của môi trường không bi ̣ nhanh ba ̣c màu giảm tính thẩm mĩ của sản phẩm

Sản phẩm có tính tiê ̣n du ̣ng được thể hiê ̣n đó là bê vác dễ dàng, sau khi sử du ̣ng xong có thể gấp ghế xếp go ̣n được

d Chủ ng loa ̣i, số lượng, quy cách kích thước:

Ghế Folding là loa ̣i ghế đơn, số lượng 1640 chiếc, có quy cách tổng thể: 445 x

525 x 825 mm Và có kích thước cu ̣ thể như hình sau:

Trang 25

13

Hi ̀nh 3.2: Kích thước ghế Folding

c.Yêu cầu chất lượng:

Sản phẩm phải đa ̣t được chất lượng như: Sản phẩm phải được sản xuất đúng quy cách về kích thước Các chi tiết của sản phẩm được sản xuất phải đúng kích thước như bản vẽ chi tiết, không có mắt chết, mắt mu ̣c, đối với các chi tiết thẳng không bi ̣ cong vênh le ̣m ca ̣nh Các góc ca ̣nh đều được bo R8

Chủ ng loa ̣i gỗ keo lá tràm

Độ ẩm cho phép trong khoảng MC = 16 %

Màu sắc sáng, đồng đều và vân thớ phải đe ̣p, không có vết đen trên gỗ, lựa mă ̣t

đe ̣p hướng lên trên

Không cho phép mốc, nứt, vỡ, mắt gỗ lớn chấp nhâ ̣n mắt gỗ có đường kính DMắt

≤ 10 mm

Số lượng, kích thước đảm bảo đô ̣ chính xác dung sai cho phép là 0.5 mm

Cong vênh cho phép ≤ 0.3 mm

Bề mă ̣t sản phẩm cần được bả bít phẳng nhẵn, nhám cuối cùng trước khi nhúng

dầu đô ̣ ha ̣t là : 240

Bóc tách sản phẩm

Sản phẩm chia làm 3 nhóm cu ̣m chi tiết là: khung ngồi, khung tựa và khung chân trước với 7 loa ̣i kích cỡ chi tiết

Trang 26

14

Bảng 3.2: Bảng thống kê các chi tiết của 1 sản phẩm

Stt Tên chi tiết Kích thước ( mm ) Số lượng

6 Nan ngồi sau 390 x 60 x 11 1

KHUNG CHÂN TRƯỚC

7 Chân ngắn 620 x 40 x 20 2

8 Xà chân ngằn 440 x 25 x 20 1

Bảng 3.3: Bảng thống kê các loại vật tư sử dụng cho Ghế Folding

Stt Vị trí liên kết Tên vâ ̣t tư và quy

Pát sắt + chân dài, do ̣c ngồi

Long đền nhựa 3x6.5x14

nhựa 8

4

Chân ngắn + Chân dài, do ̣c

ngồi

Pát sắt + chân dài, do ̣c ngồi

Long đền sắt 1x6.5x14

Trang 27

3.2.3 Kha ̉ o sát công nghê ̣

3.2.3.1 Kha ̉ o sát máy móc thiết bi ̣, công cụ

Ba ̉ ng 3.4: Khảo sát máy móc thiết bi ̣

CL600 Hồng Kí Đường kính bánh đà: 600 mm

Bề rô ̣ng bánh đà: 40 mm

Tốc đô ̣ bánh đà: 450 rpm

Đô ̣ng cơ: 5HP Chiều dài lưỡi cưa: 4415 mm

Bảng rô ̣ng lưỡi cưa: 15 mm

Kích thước bàn: 600x650 mm Trọng lượng máy: 500 kg

AN-Taiwan Motor trục dao trên: 15HP/20HP

Motor trục dao dưới:

10HP/15HP Motor cuố n: 3HP Motor nâng ha ̣: 1/2HP Chiều rô ̣ng làm viê ̣c max: 610

Hoạt

đô ̣ng tốt

Trang 28

16

mm Chiều dày làm viê ̣c max:170 mm Chiều dày làm viê ̣c min: 6 mm Chiều dài làm viê ̣c min:

315 mm

Tốc đô ̣ cuốn: 7M-17m/min

Kích thước máy:

2650x1150x1600 mm Trọng lượng máy: 3000kgS

Góc nghiêng bàn: ± 400

Tốc đô ̣ tru ̣c chính: 9000 rpm

Mứ c đô ̣ lắc: 6 – 400 spm Motor trục chính: 5HP-280rpm Motor lắc: 1/2 HP

Áp suất khí: 5-6kg/cm2Trọng lượng máy: 530kg

Motor trục chính: 3HP Motor lắc bàn: 1HP Motor bơm dầu: 1HP

Hành trình tru ̣c chính: 100 mm

Số đầu khoan: 6000 rpm

Số đầu phay: 6

Tốc đô ̣ tru ̣c chính: 7000 rpm

Hành trình lắc: 50-90 Spm

Hoạt

đô ̣ng tốt

Trang 29

17

Đường kính dao lớn nhất: Ø12mm

Motor nâng bàn: 340x1200 mm Khoảng cách tru ̣c chính đến bàn:

0-80 mm

Số pen ke ̣p phôi: 4

Ap lực dầu: 30 kg/cm2Khối lượng máy: 760 kg

TP 02 Hồng Kí Đô ̣ng cơ: 5HPx2

Tốc đô ̣ tru ̣c: 8000 RPM Khoảng cách tru ̣c: 700 mm Đường kính tru ̣c: Ø30

Hành trình tru ̣c: 80 mm

Kích thước bàn máy: 1300x800

mm Trọng lượng máy: 730kg

Tốc đô ̣ tru ̣c: 18000 rpm

Bàn nghiêng: 450 Công suất moto: 3HP-3Phase-2P

Kích thước máy:

1425x815x1450 mm

Hoạt

đô ̣ng tốt

Trang 30

IRT-Hồng Kí Chiều dài làm viê ̣c lớn nhất:

Hồng Kí Chiều rô ̣ng làm viê ̣c: 550 mm

Chiều dài làm viê ̣c: 600-1800 mm

Số ray( bàn ): 2

Mô tơ kéo bàn: 1/2 HP

Đô ̣ng cơ lưỡi cưa: 4x3HP

Tốc đô ̣ tru ̣c cắt: 2800RPM

Đô ̣ng cơ tru ̣c phay: 5HPx2 Đường kính tru ̣c cưa: Ø24.5 Đường kính tru ̣c phay: Ø30

Tố c độ tru ̣c phay: 5450rpm/50Hz

Áp lực khí làm viê ̣c: 6kg/cm2Trọng lượng máy: 1650kg

SY-RP

Taiwan Chiều dài làm viê ̣c lớn nhất:1.3mm

Chiều dày làm viê ̣c lớn nhất: 125 Công suất tiêu chuẩn: 25/30x25HP Công suất tùy cho ̣n: 25/40x30HP

Mô tơ băng tải: 7 – 1/2HP

Mô tơ nâng ha ̣ bàn: 1/2HP

Mô tơ tru ̣c chổi: 1

Tố c độ cuốn băng tải:4-26M/min

Trang 31

Kích thước tru ̣c mút:Ø100x240 mm

Trọng lượng máy: 150kg

RH-16s Taiwan Chiều dày cắt lớn nhất: 75 mm

Mô tơ tru ̣c dao: 15 HP

Mô tơ cuốn phôi: 2 HP

Tốc đô ̣ tru ̣c dao: 3450 v/ph

Đường kính tru ̣c dao: 50.8mm(2”) Đường kính lưỡi cưa:255~360 mm

Tốc đô ̣ cuốn phôi: 11~30 m/ph

Kích thước mă ̣t bàn:1750x900 mm

Trọng lượng máy: 1150/1270 kg

12 Cưa

cắt

ngang

CBD01 Hồng Kí Chiều dày cắt: 600mm

Chiều dài làm viê ̣c: 650 mm

Đường kính lưỡi cưa: 300mm, 25.8mm

Thông số đô ̣ng cơ: 3HP-4P 3000RPM

Kích thước bao: 1600x1500x850 Khối lượng máy: 180 kg

Hoạt

đô ̣ng tốt

Trang 32

Góc sau

Góc cắt

1 Bản cưa

lọng

D= 335x50x8 Z=100 T=3

15 40 45 Hoạt đô ̣ng tốt

D = 255~360 mm 15 40 45 Hoạt đô ̣ng tốt

4 Nhám N120,N150,N180,N240 Hoạt đô ̣ng tốt

5 Mũi khoan Ø = 6 Hoạt đô ̣ng tốt

Trang 33

21

Hình 3.3 Sơ đồ mă ̣t bằng phân xưởng ta ̣i công ty

3.2.3.2 Kha ̉ o sát quá trình công nghê ̣ tạo sản phẩm

Gỗ xẻ -> lo ̣ng -> tề đầu -> bào 2 mă ̣t -> chà nhám->khoan, soi, đánh mộng

ovan dương

3.2.3.3 Kha ̉ o sát quy trình công nghê ̣ của từng chi tiết

Trang 34

22

Bảng 3.6: Bảng sơ đồ lưu trình công nghê ̣

stt Tên chi tiết

Kích thước LxBxW (mm)

Vị trí

làm việc và

thiết bi ̣

Cưa

lọng

Cưa đĩa cắt ngang

Máy

bào 2

mặt

Cưa rong

Chà nhám thù ng

Máy khoan

Máy ta ̣o mô ̣ng ovan dương hai đầu tự

đô ̣ng

Máy

cắt phay

Máy soi 2 đầu

Máy tupi

Máy router

Tên thứ tự

gia công

lọng Tề đầu bào rong Đánh

nhẵn

khoan Tạo mộng

ovan dương

Cắt phay

soi Đi ̣nh

hình chi tiết cong

5 Nan ngồi 390x45x11 X x x x x

6 Nan ngồi sau 390x60x11 x x x x x

7 Chân ngắn 620x40x20 x x x x x x

8 Xà chân ngắn 440x25x20 X x x x x

Trang 35

23

3.2.3.4 Quy tri ̀nh công nghê ̣ gia công cho từng chi tiết

1 Chi tiết chân da ̀i

Qui trình công nghê ̣: lo ̣ng -> tề đầu-> tubi -> bào 2 mă ̣t -> chà nhám -> khoan -> soi

1.1 Khâu lo ̣ng

- Hướ ng dẫn gia công:

- Một công nhân vẽ phải biết chất lượng và yêu cầu sản phẩm, sử du ̣ng gỗ hiê ̣u quả nhất Khi vẽ phải chính xác, theo đúng râ ̣p mẫu, đường vẽ phải sát râ ̣p mẫu Sử

dụng râ ̣p mẫu có xác nhâ ̣n của phòng Kĩ thuâ ̣t

1 công nhân vâ ̣n hành máy lo ̣ng: lắp lưỡi cưa vào bánh đà phải đảm bảo kĩ thuật, lưỡi cưa nhô đều, ra khỏi bánh đà khoảng 3mm, trước khi lo ̣ng gỗ phải cho

máy cha ̣y êm và ổn đi ̣nh Phải lo ̣ng đúng mực đã vẽ, không cho phép lo ̣ng với lượng gia công lớn

+ Vận hành: Phải kiểm tra tổng thể máy để đảm bảo an toàn trước khi vâ ̣n hành Phải biết và hiểu được yêu cầu chất lượng sản phẩm

Chỉ có nhóm trưởng và công nhân đứng trước máy mới được phép vâ ̣n hành máy

Lắp lưỡi cưa đã được mài theo đúng chiều của nhà thiết kế quy đi ̣nh

Thường xuyên kiểm tra kích thước sau khi lo ̣ng so với râ ̣p mẫu

Bảng 3.7: Khuyết tâ ̣t, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Dạng khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c

Không đúng kích

cỡ

Đo kiểm tra sau khi lọng xong

- Công nhân đứng máy làm sai

- Sai từ khâu

vạch mực

Công nhân phải nắm chắc

kĩ thuâ ̣t của khâu mình

Thường xuyên kiểm tra

tình tra ̣ng cưa,cưa không

sắc phải đi mài ngay

Trang 36

24

1.2 Tề đầu

- Đặt phôi lên bàn sao cho phôi ta ̣o với mép bàn (lưỡi cưa) 1 góc 400

- Tiến hành gia công sản xuất thử, kiểm tra kích thước sản phẩm sau khi cưa bằng thước dây

- Chờ máy hoa ̣t đô ̣ng ổn đi ̣nh tiến hành gia công hàng loa ̣t

Bảng 3.8: khuyết tâ ̣t có thể xảy ra, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c

Cạnh không

phẳng

Mặt cắt có xơ sợi

Dao cù n, bi ̣ lắc Mài dao hoắc thay dao

Chấy ca ̣nh Có vê ̣t đen Vận tốc cưa lớn Điều chỉnh tốc đô ̣ phù hợp

1.3 Khâu tubi (2 tru ̣c)

- Hướng dẫn gia công:

+ Vận hành: Trên bảng điều khiển có nút khởi đô ̣ng ( màu xanh ) và nút dừng (

màu đỏ ) của từng tru ̣c dao Khi khởi đô ̣ng máy ta khởi đô ̣ng từng tru ̣c dao mô ̣t đa ̣t

vận tốc ổn đi ̣nh thì mới khởi đô ̣ng tiếp dao kia

+ Thao tác:

* Đă ̣t kiê ̣n phôi mô ̣t bên, bàn thao tác ngay sau 2 công nhân

* Người công nhân cầm phôi lên lâ ̣t hai mă ̣t kiểm tra nhanh chất lượng gỗ nếu không được thì loa ̣i ra

Chi tiết cong có hai ca ̣nh là ca ̣nh lưng và ca ̣nh bu ̣ng Cần hai coong nhân thao

tác trên máy tubi 2 tru ̣c Mô ̣t người đánh chiều lưng, mô ̣t người đánh chiều bu ̣ng Hai công nhân này phải phối hợp nhi ̣p nhàng với nhau, người này đánh thì người kia tháo, gá phôi lên bàn thao tác và ngược la ̣i Hai người công nhân không được đánh cùng mô ̣t lúc

* Người công nhân mô ̣t lắp phôi, đánh pát lưng Sau khi đánh xong, đă ̣t cỡ xuống bàn thao tác, lấy phôi ra Lúc này công nhân hai đã lắp phôi vào cỡ xong và đang đánh pat bu ̣ng, khi hoàn tất lấy phôi ra xếp xuống pallet

Trình tự này lă ̣p la ̣i cho đến khi hoàn tất

Trang 37

25

Bảng 3.9: Bảng khuyết tâ ̣t, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Dạng khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c

Bề mă ̣t cong có

vết le ̣m

Do dao tubi không sắc, bi ̣ mẻ

Kiểm tra dao thườ ng xuyên

nếu dao cùn phải đi mài hoă ̣c thay mớ i

1.4 khâu bào 2 mă ̣t

- Hướ ng dẫn gia công: Vâ ̣n hành: Điều chỉnh quy cách bào bằng các nút bấm trên

máy Khởi đô ̣ng và dừng máy bằng cách nhấn nút trên bảng điều khiển

+ Thao tác: gồm 4 công nhân

Một công nhân chuẩn bi ̣ phôi trên bàn thao tác, phân loa ̣i phôi, trải phôi chuẩn bị dưa vào máy bào hai mă ̣t Phôi đưa vào máy phải đúng chất lượng theo yêu cầu của khách hàng, cho phép đô ̣ cong không quá 2mm, và lượng dư gia công không quá 7mm, không được bào phôi có chiều dày nhỏ hơn 11mm

Một công nhân đứng trước máy có nhiê ̣m vu ̣ dưa phôi vào máy, thao tác đưa phôi vào máy bằng lòng bàn tay, ép sát thước có lực đẩy tới, và đưa phôi liên tu ̣c

Hai công nhân sau máy: có nhiê ̣m vu ̣ đón phôi sau khi bào, kiểm tra khuyết

tật và xếp phôi lên pallet Trường hợp đối với những chi tiết phôi đã hoàn chỉnh 2

cạnh thì cần 4 đến 5 công nhân để lựa xếp và xử lí

Bảng 3.10: Khuyết tâ ̣t, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Dạng khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c

Xước bề mă ̣t Sợi gỗ xù lên

có vết

Dao cù n, tốc đô ̣ đẩy không đều

Thay dao, điều chỉnh tốc

đô ̣ phôi cho phù hợp

Bề mă ̣t không

nhẵn có gợn

sóng vết hằn

Mặt chi tiết

có vết sóng nhấp nhô không đều

Rulo đă ̣t thấp lượng, mùn trong

máy nhiều

Điều chỉnh chiều cao rulo cho phù hợp, thường xuyên hút mùn trong quá trình máy cha ̣y

Trang 38

26

1.5 Soi

- Hướ ng dẫn gia công máy soi 1 mũi 2 bên: Số công nhân: 2 người

+ Vận hành, thao tác:

* Kiện phôi dă ̣t 1 bên bàn thao tác 1 bên

* Người công nhân mô ̣t tay đă ̣t phôi vào bàn gá, áp cỡ, giữ phôi, đợi cho tay đè phôi

hạ xuống giữ chă ̣t phôi lấy tay ra Khi đó, máy tự đô ̣ng soi theo hành trình đã đi ̣nh sẵn Sau khi máy soi xong, bàn gá phôi tự đô ̣ng cha ̣y ra, tay đè nhấc lên, người công nhân mô ̣t tay lấy phôi ra đă ̣t xuống bàn thao tác, mô ̣t tay lắp phôi mới vào

Bảng 3.11: Khuyết tâ ̣t, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Dạng khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c

Bề mă ̣t rãnh soi

1.6 Khoan (trên ma ́ y khoan nằm 2 mũi)

Vận hành thao tác:

+ Kiện phôi đă ̣t mô ̣t bên, bàn thao tác mô ̣t bên

+ Người công nhân cầm phôi lên lâ ̣t hai mă ̣t kiểm tra nhanh chất lượng gỗ, nếu không đa ̣t loa ̣i ra

+ Công nhân tay đă ̣t phôi vào áp cỡ hai tay giữ chă ̣t phôi, chân đa ̣p bàn đa ̣p cho

mũi khoan ăn vào phôi ngay vi ̣ trí cần khoan Nhấc chân lên, bàn khoan đi ra, mô ̣t tay lấy phôi ra xếp xuống bàn thao tác, mô ̣t tay đă ̣t phôi khác vào áp cỡ và chu kì được lă ̣p la ̣i

+ Công nhân đứng máy khoan cần biết rõ ca ̣nh áp cỡ, đầu đu ̣ng cỡ, mă ̣t nào ngử a lên để làm cho đúng đay là yêu cầu bắtbuộc

+ Trình tự này được lă ̣p la ̣i cho đến khi hoàn tất

Bảng 3.12: Khuyết tâ ̣t, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Dạng khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c Lỗ khoan bị lả

miệng, bể miê ̣ng

lỗ khoan

Có vết nứt,sợi gỗ dựng đứng xung quang miê ̣ng lỗ khoan

Lưỡi khoan không bén

Kiểm tra lưỡi khoan thường xuyên nếu

cù n thì thay mới

Trang 39

27

1.7 Cha ̀ nhám

- Hướ ng dẫn gia công:

Trước khi vâ ̣n hành cần kiển tra tổng quát máy, Kiểm tra áp suất hơi, đủ hơi máy

mớ i hoa ̣t đô ̣ng, Kiểm tra nhám chì, gắn nhám đúng đô ̣ ha ̣t yêu cầu, Cha ̣y thử băng tải

Chỉnh cỡ chà nhám theo bề dày phôi của sản phẩm ( mỗi lần ăn 0,2-0,5mm ) Yêu cầu kiểm tra đồng nhất bề dày, rô ̣ng của phôi, nếu phôi không đồng nhất sẽ

rách nhám Phôi được đo kiểm bằng thước ke ̣p

Khở i đông từng chức năng mô ̣t đến khi ổn đi ̣nh mới mở khởi đô ̣ng chức năng tiếp theo, cha ̣y thử, kiểm tra bề dày và đô ̣ láng của phôi

+ Thao tác: Cần 5 công nhân thao tác trê máy nhám thùng 1,2m Hai ngưởi đúng trước máy na ̣p phôi, ba người sau máy đón phôi, xếp lên pallet

Nạp phôi liên tu ̣c và đều trên toàn bề mă ̣t rô ̣ng của băng tải để nhám mòn đều

Bộ phâ ̣n đón phôi thao tác nanh go ̣n, ki ̣p thời, không để đùn ứ phôi sau máy

Bộ phâ ̣n na ̣p phôi: Nếu phát hiê ̣n phôi không phù hợp dừng máy la ̣i kiểm tra, không na ̣p phôi đó vào máy

Sau mỗi lần chỉnh cỡ la ̣i đều phải châ ̣y thử và kiểm tra bề dày và đô ̣ láng của phôi

Bảng 3.13: Khuyết tâ ̣t, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Dạng khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c

Đô ̣ nhẵn bề mă ̣t

không đều

Lấy tay xoa

bề mă ̣t sản thấy ráp thô

Đánh không hết lượt, nguyên liê ̣u không đồng đều về chiều dày

Đánh lần lượt không bỏ sót kiểm tra nguyên liê ̣u

2 Nan tựa

Tề đầu ->Bào 2 mă ̣t -> rong -> chà nhám -> ta ̣o mô ̣ng ovan dương 2 đầu

2.1 Tề đầu

- Hướ ng dẫn gia công:

- Đặt phôi lên bàn sao cho phôi song song với mép bàn ( lưỡi cưa )

Trang 40

28

- Tiến hành gia công sản xuất thử, kiểm tra kích thước sản phẩm sau khi cưa bằng thước dây

- Chờ máy hoa ̣t đô ̣ng ổn đi ̣nh tiến hành gia công hàng loa ̣t

Bảng 3.14: Các khuyết tâ ̣t có thể xảy ra, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c

Cạnh không

phẳng

Mặt cắt có xơ

sợi

Dao cù n, bi ̣ lắc Mài dao hoắc thay dao

Chấy ca ̣nh Có vê ̣t đen Vận tốc cưa lớn Điều chỉnh tốc đô ̣ phù hợp

2.2 Ba ̀o hai mă ̣t

- Hướ ng dẫn gia công:

+ Vận hành: Điều chỉnh quy cách bào bằng các nút bấm trên máy Khởi đô ̣ng và

dừ ng máy bằng cách nhấn nút trên bảng điều khiển

+ Thao tác: gồm 4 công nhân

Một công nhân chuẩn bi ̣ phôi trên bàn thao tác, phân loa ̣i phôi, trải phôi chuẩn

bị dưa vào máy bào hai mă ̣t Phôi đưa vào máy phải đúng chất lượng theo yêu cầu

củ a khách hàng, cho phép đô ̣ cong không quá 2mm, và lượng dư gia công không quá 7mm, không được bào phôi có chiều dày nhỏ hơn 11mm

Một công nhân đứng trước máy có nhiê ̣m vu ̣ dưa phôi vào máy, thao tác đưa phôi vào máy bằng lòng bàn tay, ép sát thước có lực đẩy tới, và đưa phôi liên tu ̣c Hai công nhân sau máy: có nhiê ̣m vu ̣ đón phôi sau khi bào, kiểm tra khuyết tâ ̣t

và xếp phôi lên pallet Trường hợp đối với những chi tiết phôi dã hoàn chỉnh 2 ca ̣nh thì cần 4 đến 5 công nhân để lựa xếp và xử lí

Bảng 3.15: Khuyết tâ ̣t, nguyên nhân, cách khắc phu ̣c

Dạng khuyết tâ ̣t Nhận biết Nguyên nhân Cách khắc phu ̣c Xước bề mă ̣t Sợi gỗ xù lên

Mặt chi tiết có

vết sóng nhấp nhô không đều

Rulo đă ̣t thấp lượng, mùn trong

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm