1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2020

118 179 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 920,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy những chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển các vùng nông thôn đã và đang triển khai mạnh mẽ, thể hiện ở 19 tiêu chí về nông thôn mới trong đó có tiêu chí về quy hoạch p

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ SỸ VIỆT

Hà Nội, 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu khoa học là một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình đào tạo Cao học lâm nghiệp Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học khoá 18 (2010 - 2012) tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức khoa học mới trong cả quá trình học tập, đặc biệt là thầy giáo TS Lê Sỹ Việt, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp

đỡ, truyền đạt những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn

Nhân dịp này tác giả xin cảm ơn Phòng Nông nghiệp &PTNT, UBND

xã Tam Sơn huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tác giả cho tác giả điều tra thu thập số liệu nội, ngoại nghiệp, cùng toàn thể đồng nghiệp, cơ quan và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn

Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nỗ lực, nhưng do hạn chế về trình độ

và thời gian, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012

Tác giả

Lê Thị Xuân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn ……… i

Mục lục……….….ii

Danh mục các từ viết tắt………v

Danh mục các bảng……… … vi

ĐẶT VẤN ĐỀ Chương 1 3

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Một số khái niệm 3

1.1.2 Mô hình phát triển nông thôn mới 5

1.1.3 Tổng quan về phát triển nông thôn 9

1.1.4 Tổng quan về quy hoạch phát triển nông thôn 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Kinh nghiệm và bài học của một số nước trên thế giới về sự phát triển mô hình nông thôn mới 12

1.2.2 Kinh nghiêm và một số bài học của Việt Nam về việc xây dựng nông thôn mới 16

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 21

2.1.1 Mục tiêu chung 21

2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 21

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.3.Nội dung nghiên cứu 21

2.3.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Tam Sơn 21

Trang 5

2.3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn theo xã Tam Sơn bộ Tiêu chí

quốc gia về nông thôn mới 21

2.3.3 Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã 22

2.3.4 Quy hoạch xây dựng NTM xã Tam Sơn giai đoạn 2012– 2020 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.4.2 Tổng hợp và xử lý số liệu 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Tan Sơn 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 32

3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn mới xã Tam Sơn theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 41

3.2.1 Công tác quy hoạch 42

3.2.2 Đánh giá tổng hợp hiện trạng theo tiêu chí nông thôn mới: 57

3.2.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện nông thôn mới tại xã Tam Sơn 61

3.2.4 Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã 63

3.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Sơn giai đoạn 2012-2020 63

3.3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã: 63

3.3.2 Định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới 66

3.3.3 Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư 67

3.3.4 Quy hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng: 68

3.3.5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 72

Trang 6

3.3.6 Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang 77

3.4 Quy hoạch chi tiết khu vực trung tâm xã 80

3.4.1 Quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020: 82

3.4.2 Quy hoạch phát triển sản xuất 84

3.4.3 Phương án cấp thoát nước: 91

3.4.4 Công nghiệp - dịch vụ 92

3.5 Công nghiệp - xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề 93

3.6 Thương mại, dịch vụ 93

3.7 Văn hoá xã hội và môi trường 96

3.7.1 Giáo dục, đào tạo 96

3.7.2 Văn hoá thông tin và môi trường 96

3.8 Hệ thống Chính trị 97

3.9 Nhu cầu kinh phí và phân bổ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và phát triển sản xuất, phát triển văn hóa, xã hội 98

3.10 Tính khả thi và hiệu quả phương án quy hoạch 101

3.10.1 Hiệu quả kinh tế 101

3.10.2 Hiệu quả xã hội 102

3.10.3 Hiệu quả môi trường 102

3.11 Đề xuất giải pháp quy hoạch 102

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

2 Tồn tại 106

3 Kiến nghị 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Hiện trạng phân bố dân số xã Tam Sơn năm 2011 32

3.3 Một số chỉ tiêu ngành trong trọt của xã Tam Sơn 36 3.4 Một số chỉ tiêu ngành chăn nuôi của xã 37

3.8 Tuyến đường giao thông nội đồng và đường NL 44 3.9 Thông số kỹ thuật của các tuyến kênh tưới 46 3.10 Tiêu chuẩn kỹ thuật của các tuyến kênh tiêu 46 3.11 Thực trạng chăm sóc sức khỏe của xã Tam Sơn 54 3.12 So sánh hiện trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ

58

3.13 Dự báo dân số xã Tam Sơn qua các giai đoạn 64

3.16 Quy hoạch Nâng cấp đường giao thông thôn xóm 73 3.17 Quy hoạch nâng cấp đường Giao thông nội đồng và đường NL 74 3.18 Quy hoạc mở mới đường nguyên liệu phục vụ sản xuất 75

3.20 Tổng hợp sử dụng đất khu trung tâm xã 81

3.22 Dự báo diện tích năng suất sản lượng một số cây trồng chính 86

3.24 Thông số kỷ thuật các tuyến kênh nâng cấp 88 3.25 Dự kiến quy mô đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020 của xã 89 3.26 Dự kiến diện tích năng suất, sản lượng NTTS đến năm 2020 91 3.27 Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển sản xuất 95 3.28 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2012 - 2015 99 3.29 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2016 - 2020 101

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trải qua nhiều thời kỳ phát triển kinh tế xã hội, thực hiện nhiều chính sách đổi mới theo cơ chế thị trường, mở rộng hợp tác quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt sau thời gian Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO Đất nước ta đã có những phát triển vượt bậc cả về kinh tế xã hội lẫn văn hóa, giáo dục, chất lượng cuộc sống của người dân dần được cải thiện, giá trị con người ngày càng được khẳng định

Tuy nhiên, giữa thành thị và nông thôn, giữa người giàu và người nghèo vẫn tồn tại một khoảng cách khá lớn Chính sự khác biệt này là nguyên nhân dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội Cho nên sự phát triển vùng nông thôn đang được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Nông thôn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển xã hội của đất nước Vì vậy những chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển các vùng nông thôn đã và đang triển khai mạnh mẽ, thể hiện ở 19 tiêu chí về nông thôn mới trong đó có tiêu chí về quy hoạch phát triển nông thôn, thể hiện những vấn đề bất cập cũng như tình trạng kém phát triển ở các vùng nông thôn vẫn tồn tại Nhiều khi không phải là thiếu các điều kiện để phát triển, mà thực trạng kém phát triển đó là do chưa có quy hoạch phát triển hoặc các quy hoạch phát triển cho các vùng đó không còn phù hợp với điều kiện hiện tại nữa Để khắc phục tình trạng này chúng ta phải chú trọng công tác quy hoạch phát triển, nó luôn đi trước một bước Bởi vì, quy hoạch phát triển cung cấp những cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế xã hội thành công ở địa phương

Xã Tam Sơn nằm ở phía Tây Bắc huyện Anh Sơn, là một xã miền núi, nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc Kinh, Thái Từ trước tới nay xã thiếu quy hoạch phát triển dẫn đến có nhiều xu hướng phát triển chưa phù hợp không theo quy luật phát triển chung, làm kìm hãm sự phát triển của xã

Trang 10

Nhận thức được vấn đề trên, Tôi tiến hành làm luận văn “Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2020” Đây là việc làm rất cần thiết nhằm góp phần xây dựng

một kết cấu ổn định trong việc sử dụng đất, phát triển cơ sở hạ tầng, phân bố

và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu có trên địa bàn

xã, đồng thời sẽ là cơ sở lý luận cũng như tài liệu tham khảo giúp cho địa phương xây dựng nền kinh tế, xã hội phát triển nhanh, mạnh và bền vững

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Hiện nay, trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn Có nhiều quan điểm khác nhau, có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn Tuy nhiên, theo quan điểm nhóm chuyên viên Liên hợp quốc đề cập đến khái niệm nông thôn - đô thị để so sánh nông thôn và đô thị với nhau Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian, để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển nông thôn

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về môi trường Vì vậy, trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:

“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác”[7]

1.1.1.3 Khái niệm về phát triển nông thôn bền vững

Trang 12

Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn với tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người nông dân nông thôn Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo đảm giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn Phát triển nông thôn đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để lại hậu quả xấu cho thế

hệ tương lai[7]

1.1.1.4 Khái niệm về nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn, nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hóa và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại

Theo quan điểm chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới, là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung, mô hình làng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa và dân chủ hóa

Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông

thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống đã có) ở tính

tiên tiến về mọi mặt”

1.1.1.5 Khái niệm về quy hoạch phát triển nông thôn

Quy hoạch phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó Phát triển nông thôn toàn diện phải đề

Trang 13

cập đến tất cả các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng Sự phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng và của cả nước.Vì vậy “Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chẩn của phát triển bền vững”

Quy hoạch phát triển nông thôn được coi là quy hoạch tổng thể trên vùng không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài người, động vật, thực vật Mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trưởng liên tục mức sống của con người và phát triển bền vững Do đó đi đôi với việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội là vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và tái tạo tài nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu dài của các thế hệ mai sau

1.1.2 Mô hình phát triển nông thôn mới

1.1.2.1 Quan điểm về mô hình nông thôn mới

Những năm gần đây, mô hình nông thôn mới không còn là tên gọi mới mẻ đối với nước ta, mô hình phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng trong việc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta Việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta Việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội nông thôn Việt Nam từ hướng chủ yếu là tự cung, tự cấp sang hướng đáp ứng theo nhu cầu thị trường Đồng thời, đảm bảo sự tham gia tối

đa của người dân vào quá trình phát triển theo dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hướng vào phát triển bền vững

Trang 14

Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại, để cụ thể hóa các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn tài chính, lao động, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa nãm các mục tiêu về kinh tế,

xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn

Đây là quan điểm có tính khái quát và có tính mạch lạc về mô hình phát triển nông thôn mới Như vậy, mô hình phát triển nông thôn mới có đặc điểm chung nhất là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân

1.1.2.2 Một số đặc trưng cơ bản của mô hình NTM

Một là, đối tượng của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã

thực sự là một cộng đồng, chịu sự quản lý của nhà nước, tuy nhiên Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn, mà trên tinh thần tôn trọng tính

tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với Pháp luật

của Nhà nước)

Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị

những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ gắn bó lâu đời Trước hết, tạo mọi điều kiện cho người dân có thể làm giàu trên chính quê hương của mình, hay

nói cách khác là “ly nông bất ly hương”

Ba là, nông dân biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, tăng

trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường tự nhiên được giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

Bốn là, dân chủ nông thôn được mở rộng và đi vào thực chất Các chủ

thể nông thôn (Lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, Nhà nước, tư nhân…tham gia tích cực trong mọi quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông

Trang 15

suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “được tự do và tự quyết định trên luống cày, thửa ruộng của mình” lựa chon phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuệ được nâng lên, sức

lao động được giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổi mới

Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay[14] 1.1.2.3 Vai trò mô hình NTM trong phát triển kinh tế xã hội

* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị

trường, giao lưu và hội nhập Để đạt được điều đó, cơ sở vật chất của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia sản xuất hàng hóa, hạn chế rủi ro cho nông dân

- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến độ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh phát triển ngành nghề ở nông thôn

- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương

* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn

lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ làng xã

Trang 16

* Về văn hóa - xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp

nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

* Về con người: Xây dựng nhân vật trọng tâm của mô hình nông thôn

mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: công dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng và

củng cố Bảo vệ rừng, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiêp để nông thôn phát triển bền vững

Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng hợp [14]

1.1.2.4 Điều kiện cần có để xây dựng nông thôn mới theo quyết định của Thủ

tướng Chính phủ

Ngày 16/4/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 491 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Bộ tiêu chí đã đưa ra các chỉ tiêu toàn diện về quy hoạch, hạ tầng, kinh tế, tổ chức sản xuất, văn hóa, xã hội, môi trường và hệ thống chính trị Phải coi đây là cuộc vận động toàn diện, đưa xây dựng nông thôn mới thành quyết tâm chính trị của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân Điều quan trọng nhất là phải phát huy tối

đa vai trò của chủ thể, vậy chủ thể của nông thôn mới là ai [6]

Mục tiêu cuối cùng của xây dựng nông thôn mới là nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, vì vậy nông dân chính là chủ thể của nông thôn mới Có ý kiến cho rằng xây dựng nông thôn mới sẽ cần phải có nguồn vốn đầu tư rất lớn từ nhà nước Trước tiên, phải xác định đây không phải là dự án để chờ đầu tư mà đây là một chương trình phát triển tổng

Trang 17

hợp về kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội và cần hiểu rõ vai trò của nhân dân, của cộng đồng là chủ thể xây dựng nông thôn mới tại địa bàn, lấy nội lực là căn bản Nội lực ở đây bao gồm công sức, tiền của do người dân và cộng đồng đóng góp để chỉnh trang nơi ở của chính gia đình mình như: Xây dựng nâng cấp nhà cửa, xây dựng các công trình vệ sinh, tham gia trực tiếp ngày công lao động…

1.1.3 Tổng quan về phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là vấn đề thường được quan tâm nhiều trên thế giới Đặc biệt nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu với 70% dân số là nông dân Vì vậy, phải có kế hoạch phát triển nông thôn để tiến tới phát triển toàn diện trên cả nước

Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật

và khoa học nhân văn Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó (vật chất, tinh thần và giá trị cuộc sống) Phát triển nông thôn đề cập toàn diện đến tất cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng…

Theo Uma Lele trong tài liệu nghiên cứu “Kế hoạch phát triển nông thôn ở Châu Phi thì: Phát triển nông thôn được định nghĩa là sự cải thiện mức sống của số lớn dân chúng thu nhập thấp đang cư trú ở các vùng nông thôn và

tự lực thực hiện quá trình phát triển của họ[18]

Theo Nandasema Ratnapana thì: Phát triển nông thôn không thể là một hoạt động cục bộ, rời rạc và thiếu quyết tâm Nó phải là một hoạt động của tổng thể, liên tục diễn ra trong cả quốc gia

Ở Việt Nam chúng ta đã nghiên cứu và thảo luận về sự phát triển Chúng ta đã và đang có những suy nghĩ xây dựng mục tiêu và chương trình hành động cho sự phát triển của từng vùng, từng địa phương và toàn quốc

Trang 18

Nhũng thành tựu đạt được trong sự phát triển đất nước những năm vừa qua đã làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi rõ rệt Kết cấu hạ tầng được đầu tư cải tạo hoàn thiện hơn, những tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất được áp dụng đã làm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và giá trị sản lượng nông nghiệp, tăng trưởng kinh tế và mức thu nhập bình quân đầu người môi trường sống cũng đang dần dần được cải thiện

Thực tế những năm qua Việt Nam cũng đã có sự thay đổi về quan điểm và cách nhìn nhận sự phát triển, đã có sự đổi mới về chính sách và chương trình hành động, sửa chữa những sai lầm đã mắc phải và chú ý đến sự phát triển toàn diện con người

Đối với nước ta hiện nay nông nghiệp vẫn đang đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, địa bàn nông thôn càng trở nên đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.4 Tổng quan về quy hoạch phát triển nông thôn

Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, là hệ thống các biện pháp xây dựng một cơ cấu hợp lý với cơ cấu đất đai và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, các công trình kinh tế - văn hóa - xã hội, nguồn lao động, tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển lực lượng sản xuất để phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển lực lượng sản xuất để phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới và xã hội mới

Mục đích của quy hoạch phát triển nông thôn là khắc phục những khó khăn và cải thiện các điều kiện sống ở các vùng nông thôn, biến địa bàn nông thôn thành những nơi hấp dẫn để người dân nông thôn có thể cải thiện cuộc sống ngay trên quê hương mình tránh được tình trạng di cư bất đắc dĩ ra thành phố Quy hoạch phát triển nông thôn căn cứ vào những điểm sau: Nhu cầu hàng hóa và mức độ sản xuất hàng hóa trong đời sống xã hội; cơ sở vật chất,

kĩ thuật, công nghệ; khả năng phân phối sử dụng sản phẩm hàng hóa trong đời

Trang 19

sống xã hội; hướng dẫn và hỗ trợ của nhà nước về phát triển kinh tế xã hội; yêu cầu bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái

Trên thế giới công tác quy hoạch phát triển nông thôn đã được tiến hành từ lâu và đạt được những thành quả nhất định

Ở Bungari, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng nhằm mục đích sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên của vùng, bố trí hợp lý các hoạt động của con người nhằm tái tạo sản xuất mở rộng, xây dựng đồng bộ môi trường sống Khi

đó người ta quy hoạch lãnh thổ đất nước được phân thành các vùng khác nhau theo vị trí, đặc điểm, mục đích

Tại Pháp, người ta đề ra mô hình quy hoạch vùng dựa trên quan điểm chung của các mô hình quy hoạch vùng M.Thesmneevin và được áp dụng thành công ở miền tây nước cộng hòa Coote d’Ivoire Mô hình này thực chất

là một bài toán quy hoạch tuyến tính cấu trúc bao gồm các hoạt động sản xuất (sản xuất nông nghiệp, hoạt động khai thác rừng, hoạt động đô thị), phân chia

cơ cấu lao động, cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác Mục đích của quy hoạch chính là khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm các giá trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hóa trong điều kiện thực tiễn của vùng, so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài

Ở Việt Nam công tác quy hoạch phát triển nông thôn đang được quan tâm cả về mặt lý luận và thực tiễn Đặc biệt trong tình hình Việt Nam đang trong quá trình CNH – HĐH đất nước thì quy hoạch phát triển vùng càng trở nên quan trọng Với chủ trương, chính sách, chương trình hoạt động cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, công tác quy hoạch phát triển vùng ở nước ta có những bước tiến bộ và thu được những thành tựu trên nhiều mặt Trong đó, kinh tế đang chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển nông - lâm - ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp, chế biến và dịch vụ Xây dựng cơ sở hạ

Trang 20

tầng nông thôn hiện đại hơn, nâng cao chất lượng sống của nhân dân, đồng thời gắn liền sự phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái Ngày 16 tháng 4 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã kí quyết định ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” bao gồm 19 tiêu chí với 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng KT – XH, về kinh tế và

tổ chức sản xuất, về văn hóa – xã hội – môi trường và về hệ thống chính trị Mỗi tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với từng xã để được công nhận đạt xã nông thôn mới Nhìn chung, việc xây dựng bộ tiêu chí này không ngoài mục đích nâng cao chất lượng nông thôn Việt Nam, nâng cao đời sống người dân nông thôn và do vậy luôn đề cao vai trò của nông dân với tư cách là chủ thể của quá trình phát triển nông thôn Đặc biệt, xã Tam Sơn là một xã miền núi, đời sống nhân dân rất khó khăn nên việc xây dựng phương án Quy hoạch phát triển nông thôn hợp lý theo bộ tiêu chí Quốc gia

về nông thôn mới là vấn đề cấp thiết

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm và bài học của một số nước trên thế giới về sự phát triển mô hình nông thôn mới

1.2.1.1 Mô hình “Làng mới” ở Hàn Quốc [14]

Hàn quốc vào những năm 1960 vẫn là một nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn Những suy nghĩ mang tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần được thay đổi; do vậy, các chính sách mới khơi dậy được niềm tin và tình tích cực đối với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hăng say lao động của đội ngũ nông dân ở khu vực nông thôn

Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho người dân có niềm tin

và trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăn chỉ,

Trang 21

cần cù sáng tạo và mang tính cộng đồng Tổng thống hàn Quốc Lee

Myungbak phát biểu:

Nếu chúng ta có thể tạo ra hay khai thác được tinh thần chăm chỉ, tự vượt khó khăn và hợp tác tiềm ẩn trong mỗi thành viên sống trong khu vực nông thôn, tôi tin tưởng rằng tất cả các làng xã nông thôn sẽ trở thành nơi thịnh vượng để sống Chúng ta có thể gọi là phương hướng hành động của

mô hình Saemaul Undong đó là lời tuyên ngôn của phong trào làng mới

Như vậy, phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất, tạo động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của người nông dân”, lấy kích thích vật chất nhỏ để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to lớn của nông dân

* Một số hoạt động của mô hình “Làng mới” trong việc nâng cao vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình

- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, tổ chức từ cơ sở đến trung ương

- Đội ngũ lãnh đạo thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển

- Đào tạo cán bộ các cấp theo các mô hình, gắn cả nước với phong trào phát triển nông thôn

- Phát huy dân chủ, đưa nông dân tham gia vào quá trình ra quyết định

- Tạo ra một không khí thi đua, tinh thần hăng hái trong làng, xã

- Nhà nước và nhân dân cùng làm

Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công, của; sự giúp đỡ và

hỗ trợ của nhà nước được giảm dần khi quy mô của địa phương và sự tham gia của dân gia tăng Nông dân chủ động trong vấn đề ra quyết định thứ tự ưu tiên, họ tự quyết định các loại thiết kế, chỉ đạo thi công, xây lắp, nghiệm thu,

và giám sát công trình

- Một số kết quả đạt được từ phong trào“Làng mới”

Trang 22

Bộ mặt nông thôn thay đổi một cách nhanh chóng, sau 08 năm các dự

án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong vòng 20 năm, rừng đã che được phủ khắp nước và trong vòng 6 năm, thu nhập bình quân các nông hộ gấp 3 lần, tính thương mại trong sản xuất nông nghiệp tăng; việc xây dựng cơ sở vật chất, đường làng nhà xưởng, hệ thống cung cấp nước, điện, chuyển giao khoa học công nghệ, tích lũy vốn, đào tạo nhân lực, bảo vệ môi trường, tạo quỹ tiết kiệm trong gia đình,…Phong trào Saemaul là một mô hình phát triển nông thôn, cho phép hạn chế tối đa thời gian chuyển hóa nông thôn truyền thống thành một nông thôn hiện đại

Cái được lớn nhất là những người nông dân nghèo đói bắt đầu trở nên tự tin hơn, khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động, có khả năng tích lũy, tự đầu tư và nhờ đó mà có khả năng tự phát triển

Đầu tư phát triển nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra biện pháp phát triển rút ngắn được khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế nguồn kinh phí hạn hẹp thì mô hình phong trào “Làng mới Saemaul” là một trong số những mô hình phát triển nông thôn cần được nghiên cứu và áp dụng một cách có chọn lọc, phù hợp với tình hình thực tế tại nước ta

1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển nông thôn Trung Quốc - Xí nghiệp Hương

Trấn

Trong lĩnh vực nông thôn ở Trung Quốc đã hình thành Xí nghiệp Hương Trấn từ năm 1950 [10], trên cơ sở các xí nghiệp, đội sản xuất của công

xã nhân dân trước đây Kể từ cuối những năm 1970, Chính phủ Trung Quốc đã

đề ra nhiều chính sách để phát triển Xí nghiệp Hương Trấn Đầu năm 1997, toàn quốc có khoảng 20 triệu xí nghiệp Hương Trấn, với số lao động là 130 triệu người: trong đó, xí nghiệp do tập thể quản lý là 1,5 triệu với 60 triệu lao động 30.000 xí nghiệp Hương Trấn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài

ra là các loại xí nghiệp khác do tư nhân hoặc tư nhân liên doanh, liên kết

Trang 23

Sau hơn 20 năm tăng trưởng, các doanh nghiệp nông thôn đã làm thay đổi toàn cảnh kinh tế khu vực nông thôn; trở thành lực lượng chính đứng sau sự tăng trưởng bền vững chung của Trung Quốc trong việc tạo ra sự bình đẳng hơn về phân phối thu nhập trong nội bộ tỉnh có được là nhờ bản chất nhỏ bé mang tính địa phương và sử dụng nhiều lao động của các doanh nghiệp này

Như vậy, có thể nói rằng, Xí nghiệp Hương Trấn là mô hình đặc biệt của Trung Quốc và nó đã được nhân rộng ra nhiều vùng ở nông thôn, tạo nên sức mạnh kinh tế to lớn, giải quyết những vấn đề xã hội gay cấn và mang ý nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc Xí nghiệp Hương Trấn đã tạo cho nông dân chủ động trong thu nhập, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân Trung Quốc

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan về doanh nghiệp hóa nông nghiệp

Thái Lan đã lựa chọn chiến lược xuất khẩu nông sản từ năm 1977 Chiến lược đó, đặt mục tiêu làm cho những nông sản có ưu thế của Thái Lan với tính cách một nước nhiệt đới có thể chiếm lĩnh được thị trường Thế Giới bằng chính sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến Công nghiệp chế biến được lựa chọn là khâu đột phá để thực hiện chiến lược ấy Từ quan điểm đó,

họ đã xúc tiến các hoạt động [11];

- Tổ chức đó như cách của Thái Lan (có lẽ cũng là bước đầu tiên trong số các nước đang phát triển) là đi theo công thức 4 nhà: Nhà nước + nhà doanh nghiệp + nhà ngân hàng + nhà nông Việt Nam cũng lấy ý tưởng này nhưng thay nhà ngân hàng bằng nhà khoa học

Kết quả cuối cùng là Thái Lan có được một hệ thống các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nông nghiệp và hệ thống các vùng kinh tế nông nghiệp chuyên môn hóa có quy mô hợp lý

Trang 24

1.2.2 Kinh nghiêm và một số bài học của Việt Nam về việc xây dựng nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp Việt Nam đã trải qua nhiều mô hình, mỗi mô hình luôn gắn liền với giai đoạn phát triển của đất nước

1.2.2.1 Phát triển nông thôn giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1957 – Mô hình chuyển giao ruộng đất cho hộ nông dân

Mô hình phát triển nông thôn nổi bật giai đoạn này là giao ruộng đất

về tay người nông dân, với mục tiêu người cày có ruộng Nhà nước thực hiện chính sách cải cách ruộng đất và triển khai công tác khuyến nông Nhờ vậy, kinh tế hộ nông dân phát triển, hàng triệu người hăng hái sản xuất, nông nghiệp sau 3 năm khôi phục kinh tế đã đạt được mức tăng trưởng khá cao Có

thể xem đây là thời kỳ hoàng kim” của nông nghiệp nông thôn Việt Nam kể

“Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa”

(gọi chung là mô hình phát triển nông thôn mới cấp xã) tại các vùng sinh thái

với một số xã điểm do trung ương trực tiếp chỉ đạo

* Một số kết quả đạt được

Chương trình phát triển xây dựng nông thôn, đã triển khai tại 14 xã điểm sau đó tăng lên thành 18 xã vào năm 2004, trong thời gian đó các tỉnh cũng lựa chọn khoảng 200 xã đưa vào xây dựng mô hình nông thôn mới, với

5 nội dung cơ bản là; phát triển kinh tế hàng hóa; phát triển cơ sở hạ tầng; xây dựng khu dân cư văn minh; tăng cường công tác văn hóa, y tế giáo dục ở

Trang 25

nông thôn; xây dựng đội ngũ cán bộ Việc thực hiện chương trình đã mang lại những kết quả đáng kích lệ Cụ thể là:

- Về trồng trọt: các xã xây dựng mô hình nông thôn mới, đã thực hiện

việc quy hoạch chuyển đổi nhiều diện tích đất không hiệu quả kinh tế vào sản xuất các loại cây trồng phù hợp bằng biện pháp đưa giống mới năng suất cao vào thay thế các loài cây trồng không phù hợp

- Về chăn nuôi: Để phát triển sản xuất chăn nuôi, các xã điểm đã cải

thiện được tình hình chăn nuôi và đã đưa chăn nuôi trở thành bộ phận chính

và có hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp

Cũng như các xã xây dựng mô hình nông thôn mới khác, nhiều xã đã vận động các nông hộ tham gia chương trình phát triển chăn nuôi bò trong đó tăng cường đàn bò Lai sin Kết quả đã có nhiều hộ chăn bò Lai sin trị giá hàng

tỷ đồng; nhiều hộ khác đã phát triển chăn nuôi bò thịt giống lai, đưa tổng đàn

bò năm 2002 từ vài trăn con và đến cuối năm 2003 đàn bò đã tăng lên trên nghìn con

1.2.2.3 Kinh nghiệm từ các xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới của trung ương giai đoạn 2010 - 2011

Sau 3 năm, thực hiện chương trình thí điểm mô hình nông thôn mới

đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả khả quan Mô hình nông thôn mới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo bộ tiêu chí nông thôn mới là phù hợp Chương trình đã góp phần xác định rõ hơn những nội dung

về huy động nội lực, cách thức để người dân thực sự là “chủ thể” trong xây dựng nông thôn mới

Từ kết quả bước đầu cho thấy 7/11 xã đã đạt được 11 tiêu chí trở lên Trong đó có 3 xã đã đạt được 15/19 tiêu chí gồm Tân Lập, Tân Thông Hội và Tam Phước Một số xã đạt được mô hình tốt ở một số mặt như: quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch ở Hải Đường; phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập

Trang 26

ở Mỹ Long Nam, huy động nguồn lực ở Thanh Chăn và Định Hòa, Phát triển sản xuất gắn với quy hoạch đồng ruộng và cơ sở hạ tầng ở Tam Phước, phong trào cải tạo điều kiện sống ở các hộ dân cư ở Tân Thịnh, liên kết sản xuất giữa nông dân với doanh nghiệp ở xã Thụy Hương, Tân Hội; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn ở Tân Thông Hội, Tân Lập, Về cơ bản đây là cơ hội lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương Trường học, trạm y tế, trụ sở Đảng ủy HĐND, UBND xã được đầu tư xây dựng khang trang, đường làn, ngõ xóm được cứng hóa sạch đẹp

- Kết quả phát triển cơ sở hạ tầng

+Về hệ thống thủy lợi: Các xã điểm đều quan tâm phát triển hệ thống

các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu và phòng chống lũ lụt trên địa bàn Các xã đã đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi từ nhiều nguồn kinh phí: vốn huy động từ nhân dân Các xã điểm đã xây dựng được hơn 47 km kênh mương trị giá 11.500 tỷ đồng, nạo vét tu sửa nhiều tuyến kênh mương cũ Trong công tác xây dựng hệ thống thủy lợi, nhân dân các xã điểm đã tham gia hết sức tích cực, với giá trị đóng góp lên đến 20 - 40% tổng giá trị công trình

+Về giao thông nông thôn: các xã điểm đã xây dựng, cải tạo và nâng

cấp một lượng lớn các tuyến đường giao thông liên thôn, liên xã và đường làng ngõ xóm Được ngân sách tỉnh hỗ trợ, 15km tỉnh lộ qua địa bàn các xã đã được xây dựng Bằng nguồn vốn đóng góp của dân, 45 km đường liên xã, liên thôn và đường nội bộ thôn xóm đã được xây dựng và nâng cấp Tổng giá trị xây lắp đường giao thông nông thôn đã đạt được 14.500 triệu đồng, đường nội

bộ thôn chủ yếu do dân thực hiện 100%, còn đường liên thôn có nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh để mua xi năng và nhân dân còn góp công xây lắp với tỷ lệ 30% giá trị công trình

+ Hệ thống đường nông thôn: Được sự quan tâm đầu tư của tỉnh,

huyện và sự tham gia đóng góp của người dân các xã điểm bước đầu đã cải tạo, nâng cấp được nhiều công trình cáp điện cho sản xuất và sinh hoạt Xã

Trang 27

Gia Phố đã thực hiện công trình điện nông thôn, do tỉnh trợ giúp đã xây lắp và

có sự đóng góp của cộng đồng, hoàn chỉnh được 8 trạm biến áp để cung cấp điện cho hầu hết các bản làng trong xã và 100% số hộ đã được dùng điện

+ Cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn: Trung tâm

nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn được Bộ NN&PTNT phân công giúp các điểm lập dự án đầu tư, hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt và thực hiện các dự án vệ sinh môi trường nông thôn đã triển khai nhiều hoạt động trong các năm 2001, 2002 Các xã điểm đã thực hiện các dự án nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, các xã đã lập dự án khảo sát

và thi công hệ thống nước máy, xây dựng hệ thống bể điều áp và đường ống cấp nước sạch đến các cụm dân cư và cấp nước máy cho các cụm dân cư Dự

án vệ sinh môi trường nông thôn đã cải tạo hàng trăm nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn quốc gia, đào hàng trăm hố xử lý chất thải; làm thí điểm hầm biogas cho hàng chục hộ và sẽ nhân rộng mô hình này trong các năm tới

- Kết quả về phát triển giáo dục đào tạo, văn hóa nông thôn

Các xã điểm đã quan tâm đầu tư các cơ sở phục vụ giáo dục đào tạo, một số

xã mạnh dạn vay vốn để xây dựng trường học, sau khi đưa vào sử dụng sẽ thu hồi dần bằng đóng góp của dân Các xã còn dùng ngân sách xã mua đồ dùng dạy học và các trang thiết bị cần thiết cho học tập, tu sửa và bổ sung trang thiết bị cho trường mần non… Các xã đều thực hiện việc xây dựng nhà văn hóa xã, nhà sinh hoạt thôn…

* Bên cạnh những kết quả đạt được, mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới đã bộc lộ một số hạn chế:

- Phần lớn các xã đã quá chú trọng đến đầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan tâm đúng mức sản xuất Có mô hình sản xuất còn quá thiên về nông nghiệp, chưa được đầu tư thỏa đáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch vụ và các vấn đề văn hóa Nội dung dân chủ chưa được thể hiện rõ trong các dự án, đa số các xã đều dàn trải mong muốn thực

Trang 28

hiện nhiều vấn đề mà chưa xác định rõ những nội dung trọng tâm để triển khai thực hiện

- Phương châm của chỉ đạo xây dựng mô hình là dựa vào nguồn lực tại chỗ là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần, nhưng chỉ khoảng một nửa số xã

tự huy động được sự đóng góp của người dân từ 47- 55% tổng vốn đầu tư, các

xã còn lại có mức huy động chỉ đạt 10% tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước còn phổ biến

- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho các xã đòi hỏi vốn lớn, nhưng đến nay ngoài nguồn vốn thông qua một số chương trình dự án của Bộ NN&PTNT, của tỉnh còn lại các Bộ, ngành khác chưa có sự quan tâm đầu tư thỏa đáng

- Chương trình này, từ khi xây dựng và thông qua đã không xác định rõ nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước và không được ghi vốn riêng Do vậy, khi triển khai đã thiếu nguồn lực cụ thể, không thể tạo ra động lực thu hút nguồn vốn đóng góp của nhân dân Do không có nguồn vốn riêng cho trường trình, các dự

án mô hình đều phụ thuộc vào việc lồng ghép các chương trình dự án khác, từ đó dẫn đến việc triển khai các hoạt động của chương trình rất thụ động, không thường xuyên và hiệu quả rất hạn chế

- Việc phối hợp tổ chức thực hiện mô hình của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở chưa tập trung đồng bộ; đội ngũ cán bộ xã tuy có được đào tạo nhưng trình độ vẫn còn hạn chế, chưa nắm vững yêu cầu và phương pháp triển khai dự án, nhiều xã điểm chưa phát huy được tiềm năng sẵn có, việc nhân rộng mô hình gặp nhiều khó khăn

- Một trong những nhược điểm quan trọng nhất là việc thực hiện chương trình vẫn chủ yếu xuất phát từ mong muốn của cấp trên đưa xuống, sự tham gia của người dân từ khâu đề xuất những công trình thiết yếu cho đời sống, sản xuất…

Trang 29

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Xây dựng phương án quy hoạch, xây dựng nông thôn mới xã Tam Sơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân trên địa bàn toàn xã.

2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Tam Sơn, trên cơ

sở so sánh với các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Sơn nhằm xây dựng xã trở thành xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu toàn bộ đất đai và hạ tầng kỹ thuật khu vực xã Tam Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An

- Đối tượng quy hoạch: Quy hoạch hạ tầng và sản xuất để phát triển kinh

tế - xã hội nhanh chóng, bền vững theo yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Phạm vi quy hoạch theo ranh giới hành chính xã Tam Sơn huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An

2.3.Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Tam Sơn

2.3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn theo xã Tam Sơn bộ Tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới

Đánh giá thực trạng nông thôn theo bộ tiêu chí nông thôn mới gồm các tiêu chí sau:

Trang 30

- Công tác quy hoạch (1 tiêu chí)

- Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)

- Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)

- Văn hóa - xã hội - môi trường (6 tiêu chí)

2.3.3 Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã

2.3.4 Quy hoạch xây dựng NTM xã Tam Sơn giai đoạn 2012– 2020

- Định hướng phát triển KTXH xã Tam Sơn

- Một số dự báo cơ bản

- Định hướng quy hoạch nông thôn xã Tam Sơn

-Quy hoạch phát triển sản xuất:

- Quy hoạch các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường

- Nhu câu đầu tư và hiệu quả của phương án

- Nhu cầu đầu tư

- Hiệu quả của phương án

- Đề xuất các nội dung quy hoạch cần giải quyết hướng tới đạt bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới

- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch nông thôn mới

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1.Kế thừa tài liệu có sẵn

Thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất, các văn bản pháp luật của nhà nước và địa phương liên quan đến quy hoạch, tài liệu về định hướng phát triển kinh tế, xã hội của xã

2.4.1.2 Phương pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn bán định hướng

Trang 31

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc điều tra, khảo sát thực địa để xác minh hiện trạng sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu và nguyện vọng của người dân về đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng, các công trình phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp…để làm căn cứ xây dựng phương án quy hoạch

- Dùng phương pháp cho điểm

- Phỏng vấn có sự tham gia của người dân, cụ thể chọn một số thôn để phỏng vấn, mỗi thôn chọn 30 hộ dân, trong đó ta lấy 1/3 hộ khá giả, 1/3 hộ

trung bình, 1/3 hộ nghèo để phỏng vấn thu thập số liệu cần thiết và khách quan

2.4.1.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp được sử dụng thông qua trao đổi lấy ý kiến của chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, phát triển nông thôn…

2.4.1.4 Phương pháp dự báo tiềm năng cho phát triển và nhu cầu thị trường

Dự báo dân số trong tương lai và dự báo về nhu cầu sử dụng đất dựa trên

cơ sở các chỉ tiêu phát triển của các ngành và dự báo mức tăng dân số trong tương lai

- Dự báo dân số

- Dự báo số hộ trong tương lai

- Dự báo số lao động trong tương lai

Trang 32

- Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng tổng hợp xây dựng, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật

Hai loại bản đồ trên được xây dựng theo phương thức số hóa trên phần mềm MapInfo

2.4.2.2 Phương pháp phân tích tài chính, tính toán hiệu quả kinh tế

Căn cứ vào bảng tạm tính suất đầu tư để khái toán nhu cầu vốn xây dựng

nông thôn mới cấp xã và phân bổ nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020

+ Xác định các dự án ưu tiên và suất đầu tư: Xác định danh mục các dự

án ưu tiên về các lĩnh vực giáo dục, thủy lợi, giao thông, văn hóa xã hội và suất đầu tư cho các hạng mục đầu tư xây dựng)

+ Dự tính nhu cầu đầu tư:

- Nhu cầu đầu tư cho xây dựng ưu tiên trên địa bàn xã

- Tổng nhu cầu đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng, công trình văn hoá

xã hội và môi trường để hoàn thành các chỉ tiêu nông thôn mới của xã

+ Dự kiến phương án huy động vốn: Ước tính các nguồn vốn huy động

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Tam Sơn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tam Sơn nằm về phía Bắc huyện Anh Sơn, có ranh giới hành chính với các xã:

- Phía Bắc giáp huyện Con Cuông

- Phía Đông giáp xóm 6 của xã Đỉnh Sơn huyện Anh Sơn

- Phía Nam giáp huyện Con Cuông

- Phía Tây giáp huyện Con Cuông

Là một xã bán sơn địa nằm phía tả ngạn của sông Lam, giao thông đến

xã hiện tại chủ yếu đo qua đò, dân cư sống chủ yếu tập trung tại các vùng bằng lộ, dân sống thuần nông, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

Vị trí địa lý trên đã chi phối đến các yếu tố khí hậu, thuỷ văn, địa mạo, sinh vật và hoạt động phát triển kinh tế xã hội của xã

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Tam Sơn là xã thuôc vùng núi phía Bắc huyện Anh Sơn nên đặc điểm địa hình, địa mạo của xã mang nét đặc trưng của khu vực này Về cơ bản có thể chia thành 2 dạng địa hình chính là vùng đồi núi và đồng bằng

Vùng đồi núi: chiếm gần 2/3 diện tích tự nhiên của xã, bao gồm đồi đá, núi đất và đồi thoải phân bố chủ yếu ở phía Bắc của xã Khu vực này có độ dốc tương đối lớn, đạt từ 20-250 tuỳ từng khu vực Là Đất lâm nghiệp nên vùng này đang được trồng các cây lâm nghiệp như Keo, bạch đàn và các cây bản địa khác Nhưng chủ yếu là cây phục vụ nguyên liệu giấy phần còn lại là đất trống IA; IB Trong khu vực này có nhiều con suối và khe kênh rạch lớn như Khe Cây Kè, khe Thẳng có nguồn nước chảy tự nhiên quanh năm được

Trang 34

người dân kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Vùng đồng bằng: phân bố chủ yếu ở phía Nam dọc sông Lam giáp với huyện Con Cuông, địa hình tương đối bằng phẳng Trên diện tích đất này đang được khai thác vào trồng lúa nước, trồng ngô; đậu; lạc; bố trí khu dân cư

và xây dựng cơ sở hạ tầng của xã

Nhìn chung địa hình của xã đa dạng và phức tạp, diện tích đồi núi, đồng bằng, sông suối, hồ đập đan xen với nhau tạo nên nhiều mặt thuận lợi Song cũng gây ra không ít khó khăn trong việc bố trí xây dựng cơ sở hạ tầng; quy hoạch phát triển cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.1 1.3 Thời tiết khí hậu

Cũng như các xã thuộc huyện Anh Sơn, xã Tam Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những đặc điểm riêng của khí hậu khu vực miền Trung Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa, nóng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau:

+ Nhiệt độ:

- Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm: 23,60C

- Nhiệt độ không khí cao nhất: 40 - 410C (tháng 6, tháng 7)

- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 5 - 60C (tháng 12, tháng 1)

+ Độ ẩm: Qua số liệu quan trắc hàng năm tại tỉnh Nghệ An cho thấy:

- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm : 55%

- Độ ẩm không khí tháng lớn nhất (tháng 3) : 95%

- Độ ẩm không khí tháng thấp nhất (tháng 7) : 25%

+ Lượng mưa:

- Lượng mưa trung bình hàng năm : 1.870 mm

- Lượng mưa năm lớn nhất : 3.400 mm

- Lượng mưa năm nhỏ nhất : 1.105 mm

Trang 35

Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào tháng

8, 9 chiếm 75% - 80% Tháng có lượng mưa ít là tháng 2, tháng 3, tháng 7

- Chế độ gió: Có 2 hướng gió thịnh hành:

+ Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió về thường mang theo mưa phùn và giá rét, thỉnh thoảng xuất hiện sương mù và sương muối ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ và đời sống con người và một số loại cây trồng

+ Gió mùa Tây - Nam (gió Lào) thổi từ tháng 4 đến tháng 8 Tập trung cao nhất vào tháng 5, tháng 6 Đây là loại giói đặc trưng của Anh Sơn nói riêng và khu vực Bắc miền Trung nói chung, gây khô nóng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đời sống con người (hạn chế đến sinh trưởng phát triển của cây lúa trong thời kỳ đầu, làm tích luỹ sắt gây thoái hoá đất)

+ Bão: Hàng năm chịu ảnh hưởng của bão vào tháng 8, tháng 9 nhưng không gây tác hại lớn

- Nắng: Số giờ nắng trong năm: 1.668 giờ Các tháng nắng nhiều là:

tháng 5, tháng 6, tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ ngày Tháng ít nắng nhất

là tháng 2 bình quân có 1,6 giờ/ngày, thường có mưa phùn

Yếu tố khí hậu Tam Sơn nói chung thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, song biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, mùa nắng nóng khô hanh, đó là nguyên nhân gây ra hạn hán, xói mòn, bồi lấp, hủy hoại đất Trong sử dụng đất cần có những biện pháp thích hợp để hạn chế các hiện tượng bất lợi của điều kiện khí hậu trên (chọn cây con có khả năng thích hợp cao, mùa vụ gieo trồng phù hợp tránh những thời điểm có nhiều bất lợi) 3.1.1.4 Thuỷ văn nguồn nước

Hệ thống thuỷ văn trên địa bàn xã được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình, hệ thống sông, hồ đập chứa nước trong khu vực

Sông Lam chạy qua phía Nam của xã Đây là nguồn cung cấp nước chủ

Trang 36

yếu cho sản xuất nông nghiệp khu vực đồng bằng của xã, khu vực phía Bắc có nhiều suối, khe kênh rạch lớn đảm bảo cho tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp được thuận lợi

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

+ Đất phù sa được bồi hàng năm: Loại đất này phân bố ở ven sông Lam, hàng năm bị ngập lụt vào mùa mưa và được bồi thêm một lớp phù sa, nơi thấp lụt tiểu mãn cũng ngập Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, pH(kcl) 6,7 - 7,2, đạm tổng số 0,126%, lân tổng số 0,069%, kali tổng số 0,254% Đây là loại đất có nhiều tính chất tốt: Cấu tượng tốt, các chất đạm, lân, kali tổng số cũng như các chất dễ tiêu đều khá, khả năng trao đổi cao, loại đất này phù hợp cho các loại cây trồng như: ngô, lạc, mía, đậu, rau Trong thời gian tới cần có biện pháp để bảo vệ cho đất không bị xói lở bào mòn, bồi lấp, như trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng rừng ven sông

+ Đất phù sa không được bồi không có glây hoặc glây yếu – chua: ở địa hình cao hơn nằm phía trong của đất phù sa được bồi hàng năm, nguồn gốc là đất phù sa do quá trình canh tác lâu đời, chế độ nước không ổn định và hợp lý nên chất màu kém dần Hầu hết đất có sản phẩm Peralit, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng tùy từng vùng Đất có phản ứng chua (pH(kcl) phần lớn nhỏ hơn 5), ít mùn, lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo (lân tổng số 0,02 - 0,04%,

Trang 37

lân dễ tiêu thường là vệt, kali trung bình (kali tổng số 0,12 - 1,00%) Đây là loại đất tương đối tốt, phù hợp cho sản xuất lúa nước và các loại rau màu ngắn ngày khác Đối với loại đất này cần tập trung đầu tư cải tạo như thủy lợi, xây dựng đồng ruộng, ổn định đất hai vụ lúa đưa năng suất lên cao Đất trồng màu

và cây công nghiệp ngắn ngày cần chọn cây trồng thích hợp, canh tác hợp lý, tăng chất hữu cơ chống rửa trôi giữ cho đất không bị thoái hóa

- Đất đồi núi:

+ Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ: Loại đất này có lớp phù

sa, cuội có thể dày 2 - 3 m, là loại đất đồi có lý tính tốt, chất dinh dưỡng khá Hiện nay hầu hết loại đất này đã được bố trí dân cư

+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét: Đây là loại đất quan trọng, chứa đựng nhiều tiềm năng và thế mạnh của xã Là loại đất có diện tích lớn nhất và tương đối tốt về lý tính cũng như hóa tính Đất có phản ứng chua (pH( kcl) 4 - 5), đạm tổng số trung bình (0,08% - 0,1%), kali tổng số trung bình (0,1% - 0,15%), thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, tầng đất trung bình hoặc dày (40 cm -120 cm)

Đất này thích hợp cho trồng nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả: Đất tầng dày có thể trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả như chè, cam, quýt Tầng đất trung bình trồng chè, ít dốc có thể trồng hoa màu như mía, khoai, sắn, đậu Tầng đất mỏng có thể trồng dứa, trẩu, trồng rừng, làm đồng

cỏ Đây cũng là loại đất đã và sẽ là địa bàn chủ yếu để bố trí khu dân cư của huyện ở vùng đồi

Theo thống kê đất đai tính đến ngày 31/12/2011, quỹ đất của xã là 1.373,87 ha, trong đó đất dành cho nông nghiệp là 1.196,36 ha, đất phi nông nghiệp là 149,67 ha còn lại là đất chưa sử dụng với diện tích 27,84 ha Để nâng hiệu quả sử dụng của đất trong kỳ quy hoạch cần đưa một phần diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích

Trang 38

(2) Tài nguyên nước

Nguồn tài nguyên nước trên địa bàn xã chủ yếu được cung cấp bởi 3 nguồn là nguồn nước mặt, nước mưa và nguồn nước ngầm

- Nguồn nước mưa: Nguồn nước mưa của xã đạt khoảng 1.800

mm/năm, nhưng do lượng mưa phân bố không đều trong năm nên không có ý nghĩa nhiều trong việc điều tiết nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cuộc sống của người dân Bên cạnh đó việc nước mưa tập trung còn gây những ảnh hưởng không tốt đến xã như gây xói mòn, rửa trôi, đôi khi xạt lở, lũ,

Tuy nhiên, nguồn nước mưa là nguồn nước quan trọng cung cấp cho những hồ đập tích nước trên địa bàn và là nguồn bổ sung nâng cao mực nước ngầm trong đất

- Nguồn nước mặt: xã Tam Sơn có nguồn nước mặt tương đối dồi dào

nhưng phân bố không đều trong năm vào mùa khô lưu lượng nước thấp ngược lại vào mùa mưa lượng nước lớn Nguồn nước mặt của xã được lưu trữ ở hồ,

ao, kênh mương và được cung cấp từ 2 nguồn đó là nước mưa và nước thẩm thấu từ các tầng nước ngầm lên hệ thống sông hồ, kênh mương trên địa bàn Đặc biệt nguồn nước mặt quan trọng của xã là sông Lam và các khe suối trên khu vực phía Bắc của xã

- Nguồn nước ngầm: Tuy chưa có tài liệu điều tra chuyên ngành, nhưng

qua thực tế khai thác của nhân dân thấy rằng nguồn nước ngầm phân bố khá rộng, chất lượng đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, có khả năng khai thác theo kiểu công nghiệp

Qua khảo sát cho thấy chất lượng nước mặt cũng như nước ngầm trên địa bàn xã có chất lượng tốt chưa bị ảnh hưởng lớn của các quá trình hoạt động của con người gây ra

Trang 39

(3) Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê kết quả rà soát 3 loại rừng theo Quyết định số 482/ QĐ - UBND-NN ngày02/2/2007 của UBND tỉnh Nghệ An thì đất lâm nghiệp của xã Tam Sơn có 868,95 ha thuộc rừng sản xuất, hiện tại diện tích đất lâm nghiệp đã được giao đất giao rừng cho các hộ gia đình cá nhân quản

lý sử dụng về mục đích lâm nghiệp Còn một phần nhỏ là các vạt rừng trồng tre ven sông Lam để bảo vệ đất vào mùa mưa lũ Tiềm năng về lâm nghiệp của Tam Sơn là khá lớn, đất lâm nghiệp chiếm 2/3 diện tích của toàn xã, phân bố chủ yếu là đồi thấp, độ dốc nhỏ, thổ nhưỡng tốt (chủ yếu là đất phát triển trên đá phiến sét) Do vậy không cần phải đầu tư nhiều về việc tu bổ chăm sóc, nhiều nơi chỉ cần khoanh nuôi bảo vệ tốt cũng có thể thành rừng Điều kiện kết hợp nông lâm cũng rất thuận lợi

(4) Tài nguyên khoáng sản

Hiện tại ở Tam Sơn theo các kết quả thăm dò chưa tìm thấy trữ lượng khoáng sản để khai thác

(5) Tài nguyên nhân văn

Xã Tam Sơn mang những đặc trưng của nền văn hóa khu vực với truyền thống nhân văn giàu tình làng nghĩa xóm, lá lành đùm lá rách đậm đà bản sắc dân tộc từ lâu đời của người Việt Nhân dân trong xã cùng đoàn kết tương trợ lẫn nhau, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được để phát triển mạnh nền kinh tế - xã hội

Trong thời kỳ đổi mới bên cạnh việc giữ gìn bản sắc dân tộc, nhân dân trong xã đã, đang ngày một tiếp thu văn hóa hiện đại thông qua hệ thống truyền thông và các hình thức tuyên truyền của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, nêu cao tinh thần cộng đồng trong công cuộc hòa nhập với sự phát triển chung của khu vực

Trang 40

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.1.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

(1) Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

Theo số liệu thống kê: Tam Sơn có 584 hộ, 2.649 khẩu, phân bố ở 9 xóm khu dân cư Tính đến cuối năm 2011 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 14,4%

Dân cư phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm hai bên dọc tuyến đường nhựa trục qua UBND xã và các đường lớn trong xã

Bảng 3.1.Hiện trạng phân bố dân số xã Tam Sơn năm 2011

(2) Lao động và việc làm

Hiện nay lực lượng trong độ tuổi lao động của xã có khoảng 1006 người chủ yếu là lao động tại chỗ phân bổ ở các xóm dân cư Lực lượng này phần lớn là lao động nông nghiệp, dịch vụ buôn bán nhỏ; số lao động có trình

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Các chỉ tiêu kinh tế xã Tam Sơn - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu kinh tế xã Tam Sơn (Trang 42)
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu ngành trong trọt của xã Tam Sơn - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu ngành trong trọt của xã Tam Sơn (Trang 44)
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Sơn - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Sơn (Trang 49)
Bảng 3.7.Tuyến đường ngõ xóm - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.7. Tuyến đường ngõ xóm (Trang 52)
Bảng 3.10. Tiêu chuẩn kỹ thuật của các tuyến kênh tiêu - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.10. Tiêu chuẩn kỹ thuật của các tuyến kênh tiêu (Trang 55)
Bảng 3.12. So sánh hiện trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.12. So sánh hiện trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Trang 66)
13  Hình thức tổ - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
13 Hình thức tổ (Trang 68)
Bảng 3.14.  Dự báo quy hoạch sử dụng đất - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.14. Dự báo quy hoạch sử dụng đất (Trang 73)
Bảng 3.17. Quy hoạch nâng cấp đường Giao thông nội đồng và đường NL - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.17. Quy hoạch nâng cấp đường Giao thông nội đồng và đường NL (Trang 82)
Bảng 3.18. Quy hoạc mở mới đường nguyên liệu  phục vụ sản xuất - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.18. Quy hoạc mở mới đường nguyên liệu phục vụ sản xuất (Trang 83)
Bảng 3.21. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.21. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Trang 91)
Bảng 3.24.Thông số kỷ thuật các tuyến kênh nâng cấp - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.24. Thông số kỷ thuật các tuyến kênh nâng cấp (Trang 96)
Bảng 3.27. Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển sản xuất - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.27. Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển sản xuất (Trang 103)
Bảng 3.28. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2012 - 2015 - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.28. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2012 - 2015 (Trang 107)
Bảng 3.29. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2016 - 2020 - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.29. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2016 - 2020 (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w