LỀU VŨ HIẾU NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM
Trang 1LỀU VŨ HIẾU
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2012
Trang 2LỀU VŨ HIẾU
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH
Chuyªn ngµnh: Lâm học M· sè: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN QUANG BẢO
Hà Nội, 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo hệ sau đại học của Trường Đại học Lâm nghiệp, gắn công tác khoa học với thực tiễn đồng thời đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu, được sự nhất trí của Khoa sau đại học tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu, đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất rừng trồng sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình”
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học tôi
đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trần Quang Bảo đã trực tiếp tận tình
hướng dẫn tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp trong suốt thời gian qua
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giáo viên, công
nhân viên chức Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời gian
và nội dung đảm bảo theo đúng yêu cầu
Trân trọng cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên
Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình, nơi tôi thực tập và nghiên cứu đề tài này
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Những kết quả trong luận văn này đã được tính toán chính xác, trung thực và chưa có tác giả nào công bố, những nội dung tham khảo, trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân mai, ngày 21 tháng 10 năm 2012
Tác giả đề tài
Lều Vũ Hiếu
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ……… i
Mục lục ………ii
Danh mục các từ viết tắt ……….v
Danh mục các bảng ………vi
Danh mục các hình ………viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.2 Ở Việt Nam 4
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.1 Mục tiêu chung 8
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8
2.2 Nội dung nghiên cứu 8
2.2.1 Đặc điểm điều kiện sản xuất lâm nghiệp tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 8
2.2.2 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 8
2.2.3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của Công ty từ đó nghiên cứu lựa chọn các nhân tố làm căn cứ quy hoạch sử dụng đất rừng trồng sản xuất bền vững cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 8
2.2.4 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất phục vụ kinh doanh rừng trồng cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 8
2.3 Phương pháp nghiên cứu 9
Trang 52.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 9
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH 12
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.2 Điều tra điều kiện tự nhiên 17
3.2.1 Vị trí địa lý 17
3.2.2 Khí hậu thuỷ văn 17
2.2.3 Địa chất 19
3.3 Đặc điểm xã hội 19
3.3.1 Tác động của các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tới địa phương 20
3.3.2 Tác động của các hoạt động sản xuất kinh doanh của địa phương đối với Công ty 22
3.4 Điều tra tình hình sản xuất lâm nghiệp từ trước đến nay của Công ty 23 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Đặc điểm điều kiện sản xuất lâm nghiệp tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 28
4.1.1 Đặc điểm điều kiện đất đai trồng rừng sản xuất: 28
4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 28
4.2 Những thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh và phát triển rừng trồng sản xuất và nghiên cứu lựa chọn các nhân tố làm căn cứ quy hoạch sử dụng đất cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 35
4.2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh và phát triển rừng trồng sản xuất tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 35
Trang 64.2.2 Các nhân tố làm căn cứ để đề xuất phương án quy hoạch sử dụng
đất rừng trống sản xuất cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 37
4.3 Đề xuất phương án quy hoạch đất rừng trồng sản xuất tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình 58
4.3.1 Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty 58
4.3.2 Quy hoạch sử dụng đất đai, tài nguyên rừng cho Công ty 62
4.3.3 Quy hoạch các biện pháp sản xuất kinh doanh 64
4.3.4 Tổng hợp vốn đầu tư và hiệu quả sản xuất 81
4.3.5 Quy hoạch một số giải pháp thực hiện 84
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Tồn tại 89
3 Kiến nghị 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn BTN&MT Bộ Tài nguyên và môi trường
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
QĐ - BNN Quyết định của Bộ Nông nghiệp KTXH Kinh tế xã hội
SXKD Sản xuất kinh doanh
CBCVN Cán bộ công nhân viên
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
Tr.đ Triệu đồng
HTSX Hỗ trợ sản xuất
QĐTL Quyết định thành lập
TTg Thủ tướng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2009-2011 26 4.1 Số liệu diện tích được UBND tỉnh giao theo Quyết định 29 4.2 Số liệu hiện trạng tài nguyên phân theo 3 lại rừng 29 4.3 Diện tích biến động trong quá trình quản lý 30
4.4 Chi tiết diện tích Công ty giữ lại để sản xuất và dự kiến trả lại
4.5 Hiện trạng tài nguyên Công ty đang quản lý 32 4.6 Tổng hợp diện tích, sản lượng rừng từ năm thứ 3 trở đi 34
4.7 Chi phí đầu tư cho 01 ha rừng sản xuất trồng quốc doanh
4.8 Chi phí đầu tư cho 01 ha rừng sản xuất trồng quốc doanh
4.9 Phân loại gỗ rừng trồng tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình 42 4.10 Định mức chi phí khai thác cho 01 m3 gỗ rừng trồng 46 4.11 Năng suất bình quân cho 01 ha rừng trồng quốc doanh 47
4.13 Hiệu quả SXKD mô hình trồng rừng quốc doanh 49
4.14 Chi phí đầu tư cho 01 ha trồng rừng liên doanh trên đất của
4.15 Chi phí đầu tư cho 01 ha trồng rừng liên doanh trên đất của
4.16 Hiệu quả SXKD của mô hình trồng rừng liên doanh trên đất của 56
Trang 9Công ty
4.17 Một số chỉ tiêu kinh tế của các mô hình trồng rừng sản xuất 57 4.18 Dự kiến diện tích, sản lượng khai thác 2012 - 2018 59 4.19 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2018 của Công ty 62 4.20 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2012 – 2018 65
4.21 Tổng hợp giá thành và nhân công cho trồng và chăm sóc
4.25 Tổng hợp giá thành và nhân công cho bảo vệ 1 ha rừng trồng 77
4.26 Tiến độ thực hiện, vốn đầu tư cho công tác bảo vệ rừng giai
4.27 Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận cho
4.28 Tiến độ thực hiện, doanh thu, chi phí, lợi nhuận cho hoạt động
4.29 Tổng hợp vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh giai
4.30 Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2012 - 2018 83
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn tài nguyên quý báu của quốc gia, là một bộ phận quan trọng của môi trường sống, có giá trị lớn đối với nền kinh tế đất nước và gắn liền với đời sống của nhân dân Tuy nhiên, sự tác động tiêu cực của con người trong những thập kỷ gần đây đã làm tài nguyên rừng bị suy giảm nhanh chóng
về số lượng và chất lượng Rõ ràng, vai trò của rừng không những được đánh giá trên khía cạnh kinh tế thông qua những sản phẩm trước mắt thu được mà còn tính đến những lợi ích về môi trường, xã hội Bất kỳ sự tác động nào đến rừng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển kinh tế xã hội
và môi trường Quản lý tài nguyên rừng bền vững, lâu dài là yêu cầu cấp thiết đối với nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Xây dựng phương án quy hoạch hợp lý, khả thi với các đối tượng quy hoạch là yêu cầu cấp thiết đối với
tổ chức sản xuất lâm nghiệp
Cùng với sự đổi mới kinh tế của đất nước hệ thống Lâm trường quốc doanh cũng phải chuyển đổi về cơ chế, tổ chức quản lý, hình thức hoạt động
để phù hợp với cơ chế thị trường Trong đó vấn đề quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Có thể nói, quá trình sắp xếp, đổi mới, chuyển đổi lâm trường quốc doanh đã mang lại những kết quả nhất định Đến nay tất cả các công ty lâm nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 đã chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình là doanh nghiệp quốc doanh đóng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình có nhiệm vụ đóng góp đáng kể nhu cầu về nguồn nguyên liệu công nghiệp cho các Công ty chế biến lâm sản
và nhu cầu lâm sản khác cho kinh tế địa phương và cho nền kinh tế quốc dân
Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh và những kết quả đạt được của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình vẫn còn nhiều hạn chế
Trang 12và tồn tại Những tồn tại này làm cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy việc xây dựng một phương án quy hoạch lâm nghiệp hợp lý là cơ sở để Công ty quản lý tài nguyên rừng hiệu quả toàn diện, bảo vệ môi trường sinh thái, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của Cán
bộ công nhân viên Công ty cũng như của người dân địa phương sống trong khu vực Công ty quản lý
Xuất phát từ thực tiễn, để góp phần vào nghiên cứu, xây dựng công tác quy hoạch, làm căn cứ cho việc phát huy vai trò quan trọng của Công ty đối với sự phát triển lâm nghiệp của doanh nghiệp nói riêng và của tỉnh Hoà Bình
nói tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất rừng trồng sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình”
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển của kinh
tế tư bản chủ nghĩa Do nhiều ngành kinh tế phát triển nên nhu cầu về gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa Thực
tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài của các chủ rừng Hệ thống về lý luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã được hình thành, phát triển trong hoàn cảnh như vậy
Đến thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết các việc “Khoanh khu chặt luân chuyển” có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn
Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh rừng hạt ra đời với chu kỳ khai thác dài và phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức “Chia đều” của Hartig Phương thức của Hartig đã chia chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên
cơ sở khống chế lượng chặt hàng năm Đến năm 1816 xuất hiện phương pháp phân kỳ lợi dụng của H.Cotta, ông đã chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là yêu cầu rừng
có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng khai thác Hiện nay công tác kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú
Trang 14Cuối thế kỷ 19, phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich xuất hiện, quan điểm của phương pháp này không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích xác định sản lượng
và biện pháp kinh doanh
Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “Lâm phần kinh tế” chính
là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” mà sau này là phương pháp “Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “lý luận rừng tiêu chuẩn” có nghĩa là yêu cầu rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như diện tích và trữ lượng vị trí và đưa vào các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay phương pháp kinh doanh rừng này được áp dụng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “Lâm phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà căn cứ vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng Cũng từ phương pháp này còn phát triển thành
“Phương pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra”
1.2 Ở Việt Nam
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta từ thời kỳ Pháp thuộc Như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi
Từ năm 1955 - 1975, công tác điều tra phân loại đất và phân loại rừng
đã được tổng hợp một cách có hệ thống trong phạm vi miền Bắc Sau năm
1975, các số liệu nghiên cứu về phân loại đất, phân loại rừng mới được từng bước thống nhất trong cả nước Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến 1986,
Đỗ Đình Sâm 1994 ) Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiều biện pháp đề xuất cần thiết để sử dụng đất, công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng
Trang 15đất Nhừng thành tự về nghiên cứu đất đai trong giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần bảo vệ, cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả nước.Ở nước ta vấn đề quy hoạch sử dụng đất cho cấp vi mô có
sự tham gia của người dân mới được nghiên cứu áp dụng Liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô có một số công trình tiêu biểu như Nguyễn Bá Ngãi, Lê Sĩ Trung (đề tài tiến sĩ) và một số luận văn cao học và các tài liệu hướng dẫn áp dụng cho các dự án đầu tư quốc tế (Đức, Thụy Điển ).Năm
1975 - 1990, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới tiến hành cơ thám, mô tả ước lượng tài nguyên rừng và chỉ dừng lại ở việc cải tiến các phương pháp quy hoạch để phù hợp với trình độ và thực tế tài nguyên rừng của nước ta
Từ năm 1990 đến nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ tiến hành sơ thám, mô tả để ước lượng tài nguyên hiện có, phát triển vốn rừng và đưa nghề rừng trờ thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế của đất nước Vì vậy công tác quy hoạch sản xuất lâm nghiệp ngày càng được quan tâm nhiều hơn Ngày 8/7/1999, chính phủ ban hành nghị định 52/1999/NĐ-CP về việc ban hành các quy chế đầu tư và xây dựng Do đặc thù ngành lâm nghiệp (địa bàn rộng, địa hình chia cắt phức tạp, tư liệu sản xuất là đất đai, ) nên các phương án quy hoạch có những đặc thù riêng biệt Các công trình quy hoạch lâm nghiệp lâu nay vẫn được coi là “Các công trình quy hoạch và chuẩn bị đầu tư” Căn cứ vào mức độ và tính chất quy hoạch có thể phân chia thành các loại sau:
- Quy hoạch sơ bộ: Xây dựng các kế hoạch dài hạn mang tính chiến lược, trong đó đánh giá tình hình hoạt động và dự báo xu thế phát triển chung của ngành trên phạm vi thế giới, quốc gia hay lãnh thổ Đây là những nội dung cơ bản mang tính chất định hướng cho quy hoạch phát triển ngành trong
cả thời kỳ quy hoạch, làm cơ sở cho việc triển khai các bước tiếp theo
Trang 16- Quy hoạch tổng thể: Nhằm đánh giá chính xác tiềm năng thông qua các yếu tố cần thiết cho mục tiêu phát triển tổng thể Quy hoạch tổng thể là cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và hoàn thiện các cơ chế chính sách, tổ chức quản lý sản xuất của các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội Quy hoạch phát triển ngành bao gồm các công trình mang tính chất chuyên ngành và các công trình này đòi hỏi sự phối hợp liên ngành nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhau giữa các ngành
- Quy hoạch chi tiết: Là những dự án đầu tư được xây dựng cho từng công trình cụ thể, khi được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư
Theo các cấp quản lý, quy hoạch lâm nghiệp được chia thành các cấp sau:
- Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh: Bao gồm quy hoạch cho các Tổng Công ty lâm nghiệp, Công ty lâm nghiệp, Lâm trường, các khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh là khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp
- Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ: Ở nước ta,các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành chính: Từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương); huyện (thành phố trực thuộc tỉnh, thị
xã, quận) và xã (phường) Để phát triển, mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội,
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh rừng như các Lâm trường, các Công ty lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp luôn giữ vai trò rất quan trọng, nó
là phương án thực hiện kinh doanh trong một thời gian nhất định Các bước thực hiện một bản phương án quy hoạch:
Trang 17- Thu thập tài liệu cơ bản (bản đồ, tài nguyên, một số quy luật lâm sinh
và những thông số cơ bản về tăng trưởng quần thể, cấu trúc, khả năng tái sinh, dân số và lao động tại chỗ)
- Xác định các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (chỉ tiêu về khai thác, nuôi dưỡng, làm giàu rừng, trồng rừng, các chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp và nông lâm kết hợp)
- Xây dựng phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp
Song song với việc tiến hành áp dụng các công tác quy hoạch lâm nghiệp trong thực tiễn sản xuất, môn quy hoạch cũng được đưa vào giảng dạy
ở các trường đại học Trước năm 1975, bài giảng của môn này ở miền Bắc chủ yếu dựa vào giáo trình Điều tra thiết kế quy hoạch rừng dịch từ giáo trình của Trung Quốc và ở miền Nam là giáo trình Điều chế rừng của nước ngoài Nội dung của giáo trình chủ yếu phục vụ cho việc tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức rừng đồng tuổi, ít loài cây phù hợp với điều kiện tài nguyên rừng nước ta, có một bộ phận rất lớn rừng tự nhiên khác tuổi, nhiều loài cây Đồng thời mới chỉ dừng lại ở tổ chức kinh doanh rừng chưa giải quyết sâu sắc
về tổ chức quản lý rừng
Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2001 – 2010 và gần đây là chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 đã được Chính phủ phê duyệt trong đó có quy hoạch phát triển lâm nghiệp theo vùng (vùng gỗ trụ mỏ Đông Bắc – vùng nguyên liệu giấy sợi trung ương, ), quy hoạch các Lâm trường, Công ty trung tâm miền núi phía Bắc, quy hoạch các nhà máy chế biến ván ép, ván dăm, nhà máy chế biến bột giấy, nhà máy chế biến giấy,
Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp của nước ta hình thành và phát triển muộn hơn Hiện nay, công tác này đang trong giai đoạn tiếp tục vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng
Trang 18Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp quy hoạch và nâng cao hiệu quả sử dụng đất rừng trồng tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình theo hướng sử dụng có hiệu quả và phát triển bền vững tài nguyên rừng
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm điều kiện sản xuất lâm nghiệp tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
2.2.2 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
2.2.3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của Công ty từ đó nghiên cứu lựa chọn các nhân tố làm căn cứ quy hoạch sử dụng đất rừng trồng sản xuất bền vững cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
2.2.4 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất phục vụ kinh doanh rừng trồng cho Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
Trang 192.2.4.1 Xác định phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
2.2.4.2 Quy hoạch sử dụng đất đai
2.2.4.3 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh
2.2.4.4 Tổng hợp vốn đầu tư và hiệu quả
2.2.4.5 Quy hoạch các biện pháp thực hiện
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Phương pháp kế thừa chọn lọc
- Thu thập các văn bản dự án, báo cáo tổng kết hàng năm
- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, lược sử hình thành và phát triển của Công ty
- Thu thập hệ thống bản đồ
2.3.1.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Phỏng vấn các cán bộ và người dân xung quanh khu vực Công ty quản lý theo phương pháp PRA
- Lập ô tiêu chuẩn 400m2 (20 m x 20 m) đối với rừng trồng để đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng: Chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc), đường kính ngang ngực (D1.3), đường kính tán (Dt)…
Trang 20- Qua đó xác định được trữ lương (M) cho các loại rừng trồng, với rừng
tự nhiên xác định được trữ lượng thông qua tổng tiết diện ngang thân cây (g), chiều cao vút ngọn và hình số thân cây
- Dựa vào định mức công việc, tiềm năng nguồn lực từ đó xác định tiến
độ các hoạt động sản xuất
- Đề xuất phương án quy hoạch sản xuất dựa vào:
+ Kết quả điều tra điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty
+ Phương hướng, mục tiêu phát triển chung của vùng Bắc Bộ, của tỉnh Hòa Bình và của Công ty
+ Các định mức, đơn giá, chỉ tiêu kinh tết kỹ thuật và vốn đầu tư hàng năm, định kỳ của Công ty
- Dự đoán đánh giá hiệu quả kinh tế:
+ Phương pháp tĩnh: Coi các yếu tố chi phí là kết quả độc lập tương đối, không chịu tác động của các nhân tố thời gian
Tổng lợi nhuận: P = Tn- Cp
Tỷ suất lợi nhuận: Pcp=
p
C P
Hiệu quả vốn đầu tư: Pv =
đt
V P
Trong đó: P : tổng lợi nhận 1 năm
Tn : tổng thu nhập 1 năm
Cp : chi phí sản xuất 1 năm
Vđt : vốn đầu tư 1 năm + Phương pháp động: Coi các yếu tố chi phí và kết quả đầu tư có quan
hệ với mục tiêu đầu tư, thời gian và giá trị đống tiền Các chỉ tiêu kinh tế được tính toán bởi các hàm kinh tế như: NPV, BCR, IRR
Trang 21 NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập dòng, là hiệu số của thu nhập và chi phí
hoạt động sản xuất của chu kỳ kinh doanh sau khi đã tính đến chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
i
C B
BCR là tỷ lệ thu nhập so với chi phí, BCR là hệ số sinh lãi thực tế (tức là cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận) BCR phản ánh chất lượng đầu tư và mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất)
n
t
t t
i C i B
1
1
) 1 (
) 1 (
IRR là tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ, IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng phục hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian thông qua tính triết khấu, chính là tỷ lệ triết khấu làm cho NPV = 0
IRR
C B
Trong đó: NPV : Giá trị hiện tại thuần của thu nhập dòng (đồng)
Bt : giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)
Ct : giá trị chi phí năm thứ t (đồng)
i : Lãi suất (%)
t : Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất
BCR: Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí
IRR : Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
Trang 22Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình được thành lập theo quyết định 19/1999/QĐ - UB, là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, ngày 28/03/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình trên cơ sở đổi tên lâm trường Kỳ Sơn thành Công ty lâm nghiệp Hòa Bình và sáp nhập các lâm trường: Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy và Tu Lý vào làm đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Công ty được chuyển giao về làm đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty lâm nghiệp Việt Nam tại quyết định số 431/QĐ/UB ngày 05/06/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh Hòa Bình
Ngày 24/01/2003 Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình có quyết định số 141/QĐ - UB V/v: Chuyển giao Lâm trường Tân Lạc và Lâm trường Lạc Sơn thuộc Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn về Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình quản lý Hiện nay Công ty có 7 đơn vị thành viên, một đội thiết kế, quy hoạch rừng và bốn phòng ban chức năng
Ngày 01/02/2008 Công ty đổi tên từ: Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình theo quyết định số 444/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trụ sở chính Công ty: xã Dân Hạ - huyện Kỳ Sơn - tỉnh Hoà Bình
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty:
- Tổ chức trồng và kinh doanh rừng nguyên liệu, xây dựng các mô hình trồng rừng thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc cải tạo giống nâng cao hiệu quả rừng trồng, khai thác rừng trồng, thiết kế các hạng mục công trình lâm nghiệp
Trang 23- Sản xuất kinh doanh, dịch vụ hạt giống và cây giống để phục vụ trồng rừng, chế biến, xuất, nhập khẩu nông sản, lâm sản, hàng tiêu dùng, khai thác, mua bán lâm sản
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình lâm, nông công nghiệp
- Làm dịch vụ du lịch sinh thái, vận tải hàng hoá đường bộ, đại lý ký gửi hàng hoá và dịch vụ thương mại
- Mua bán máy móc thiết bị vật tư kỹ thuật ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, vật liệu xây dựng và chất đốt
Hiện tại Công ty có 07 chi nhánh là các Lâm trường, xí nghiệp hạch toán phụ thuộc Công ty:
1 Chi nhánh Lâm trường Lương Sơn
Địa điểm: xã Lâm Sơn – huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa Bình
2 Chi nhánh Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn
Địa điểm: xã Dân Hạ – huyện Kỳ Sơn – tỉnh Hòa Bình
3 Chi nhánh Lâm trường Lạc Thủy
Địa điểm: xã Phú Lão – huyện Lạc Thủy – tỉnh Hòa Bình
4 Chi nhánh Lâm trường Tân Lạc
Địa điểm: xã Tử Nê – huyện Tân Lạc – tỉnh Hòa Bình
5 Chi nhánh Lâm trường Lạc Sơn
Địa điểm: xã Xuất Hóa – huyện Lạc Sơn – tỉnh Hòa Bình
6 Chi nhánh Lâm trường Tu Lý
Địa điểm: Thị trấn Đà Bắc – huyện Đà Bắc – tỉnh Hòa Bình
7 Chi nhánh Lâm trường Kim Bôi
Địa điểm: xã Kim Bình – huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình
* Cơ cấu tổ chức của Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được sắp xếp theo chiều dọc từ trên xuống dưới; bao gồm:
Trang 24
Quan hệ chỉ huy trực tuyến
Quan hệ tham mưu giúp việc
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chủ tịch công ty Kiểm soát viên
trường Kim Bôi
Lâm trường
Tu Lý
Lâm trường Lạc Sơn
Lâm trường Tân Lạc
Đội thiết
kế và quy hoạch rừng
Lâm trường Lạc Thủy
Xí nghiệp Lâm nghiệp
Kỳ Sơn
Xưởng chế biến
gỗ
Lâm trường Lương Sơn
Các đơn vị sản xuất trực tiếp
Trang 25Tổng diện tích rừng và đất rừng để tổ chức sản xuất kinh doanh sau khi thực hiện rà soát quy hoạch theo Thông tư 04/2005/TT-BTN&MT là: 11.914,3 ha chi tiết theo bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1 Biểu chi tiết diện tích Công ty đang quản lý sử dụng
6 CN Lâm trường Tân Lạc 1.202,4 07
7 CN Lâm trường Lạc Sơn 1.370,3 05
Diện tích đất đai và tài nguyên Công ty quản lý nằm trên địa bàn 07 huyện của tỉnh Hòa Bình, trong đó diện tích quản lý của Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn là lớn nhất 2.708,2 ha và của Lâm trường Kim Bôi là thấp nhất là 588,6 ha Công ty giao cho các đơn vị trực tiếp quản lý toàn bộ diện tích được giao dưới sự chỉ đạo của Công ty
* Tổ chức lao động của Công ty
Trang 26Bảng 3.2 Lực lượng lao động hiện tại của Công ty
Chia theo trình độ
Đại học và trên đại học
Cao đẳng, trung cấp
Công nhân kỹ thuật
đó Công ty cũng cần chú trọng quan tâm tới việc tuyển dụng và đào tạo cán
bộ quản lý để đưa Công ty ngày càng phát triển hơn
Trang 273.2 Điều tra điều kiện tự nhiên
3.2.1 Vị trí địa lý
Công ty Lâm nghiệp Hoà Bình hiện nay gồm bảy lâm trường, một đội thiết kế, quy hoạch rừng và một xưởng chế biến gỗ hạch toán phụ thuộc Quản lý một phần diện tích rừng và đất lâm nghiệp của bảy huyện: Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Đà Bắc, Lạc Sơn và Tân Lạc với tổng diện tích đất tự nhiên là: 22.514,4 ha
+ Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ và Hồ Hoà Bình
+ Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hoá
+ Phía Tây giáp tỉnh Sơn La
+ Phía Đông giáp thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam
- Trên toạ độ từ: 200 - 200 45 ‘ vĩ độ Bắc; 1050 30’ đến 1050 50’ kinh độ đông Cách Hà Nội nơi gần nhất 60 km và nơi xa nhất 150 km
- Địa hình tương đối phức tạp bao gồm các dải đồi, núi lớn chạy theo hướng Bắc Nam xen kẽ các dãy núi đá vôi Có độ cao so với mặt nước biển
(200- 1300) m, độ dốc bình quân (20 0 - 30 0 ) được chia thành 02 vùng khác nhau
+ Vùng núi thấp thuộc các huyện: Lạc Thuỷ, Kim Bôi, Lương Sơn, và một phần của các huyện: Kỳ Sơn, Tân Lạc, Lạc Sơn và Cao Phong
+ Vùng núi cao thuộc huyện Đà Bắc và một phần các huyện: Kỳ Sơn, Tân Lạc, Lạc Sơn
3.2.2 Khí hậu thuỷ văn
* Khí hậu:
- Khu vực vùng dự án nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, một năm
có hai mùa rõ rệt
+ Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10 với lượng mưa bình quân (1600
– 1700)mm chiếm 90% lượng mưa bình quân năm
Trang 28+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân từ
(100-200) mm chiếm 10% lượng mưa bình quân cả năm
- Nhiệt độ không khí bình quân 240C, cao nhất 390C (vào tháng 7) thấp
nhất 50C (vào tháng 12 và tháng 1 năm sau) có vùng nhiệt độ xuống 20C
(vùng núi cao)
- Ẩm độ không khí trung bình 85% , cao nhất 90% vào các tháng 8,9, thấp nhất 75% vào tháng 11,12
- Chế độ gió: Có 3 loại gió chính:
+ Gió Đông Nam xuất hiện vào mùa hè, đặc điểm gió này mang theo hơi ẩm với cường độ mạnh
+ Gió Đông Bắc xuất hiện vào mùa đông, mỗi đợt kéo dài từ (3-5) ngày
mang theo mưa phùn và giá rét
+ Gió Lào (Tây Nam) xuất hiện không thường xuyên thổi thành từng đợt mỗi đợt (3-5) ngày, mỗi năm có từ (2-3) đợt vào các tháng 5, 6, 7 có ảnh
hưởng lớn đến sức khoẻ con người và cây trồng
+ Thuỷ văn:
Hoà Bình có mạng lưới sông, suối phân bố khắp trên các huyện có khả năng cung cấp nước cho phát điện, sản xuất nông lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
- Sông Đà bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua tỉnh Lai Châu, Sơn La đến Hoà Bình chảy qua các huyện: Mai châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Kỳ Sơn và Thành phố Hoà Bình chiều dài 127 km
- Sông Bôi bắt nguồn từ xã Thượng Tiến huyện Kim Bôi chảy qua huyện Lạc Thuỷ chiều dài 67 km
- Sông Bùi bắt nguồn từ xã Lâm Sơn, Trường Sơn- huyện Lương Sơn chảy qua huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với chiều dài 25 km
- Sông Đập bắt nguồn từ xã An Lạc - Lạc Thuỷ chảy qua huyện Nho Quan- Ninh Bình chiều dài 5 km
Trang 29- Sông Cầu Đường bắt nguồn từ xã Tân Thành- Kim Bôi chảy qua Xã Cao Thắng huyện Kim Bôi chiều dài 20 km
- Các suối lớn: Hiền Lương, Ngòi Hoa, Oi Luông, Cái……đều có nước quanh năm nhưng có nhiều thác ghềnh, đá ngầm không có khả năng vận chuyển hàng hoà theo đường thuỷ
- Hệ thống hồ đập: Trên diện tích 18.425,19 ha có 20 hồ lớn nhỏ như:
Hồ Đồng Bài huyện Kỳ Sơn rộng 55 ha, hồ Đại Thắng rộng 45 ha…
2.2.3 Địa chất
- Địa chất khu vực chia làm 03 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất Feralít phát triển trên đá trầm tích và đá biến chất có kết cấu hạt thô trên các loại đá mẹ chủ yếu: Sa thạch, Poocfirít, Spilit…
+ Nhóm đất phát triển trên đá trầm tích và đá biến chất kết cấu hạt mịn trên các loại đá mẹ: Phiến thạch sét, Diệp thạch…
+ Nhóm đất Feralít phát triển trên đá vôi và đá biến chất của đá vôi
3.3 Đặc điểm xã hội
Người dân trong vùng tập trung chủ yếu là người dân tộc Mường, Thái, Dao, Đây là nhóm dân tộc có truyền thống canh tác, sản xuất lúa nước, làm nương và có hiểu biết trong khai thác và sử dụng những sản phẩm từ rừng như cây thuốc, lâm sản phụ khác như mật ong, măng, và một số rau rừng Đời sống và sinh hoạt của họ chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi Do truyền thống sản xuất và văn hóa gắn liền với rừng nên nhu cầu về tài nguyên rừng và đất rừng của người dân khá cao
- Dân tộc và dân số: Dân số toàn vùng là 421.276 người
+ Dân tộc Mường là 267.484 người chiếm 63,50%
+ Dân tộc Kinh là 151.544 người chiếm 35,8%
+ Dân tộc khác là 3.248 người chiếm 0,70%
Trang 30Tổng số dân trong vùng là 421.276 người, trong đó dân tộc Mường chiếm đa số (63,50%) Trình độ dân trí thấp nên gây khó khăn cho việc đào tạo trình độ nghiệp vụ cho lực lượng lao động trong vùng Mật độ dân số bình quân toàn vùng khoảng 180 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số bình quân 1,7% phân bố không đều, ở vùng cao dân số thưa ngược lại ở vùng thấp mật độ dân
số cao bình quân 680 người/km2
3.3.1 Tác động của các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tới địa phương
* Tác động tích cực:
- Nhận khoán trồng rừng:
Với định mức khoán từ 56-60m3 cây đứng/ha tuỳ theo từng mô hình và đặc điểm riêng của từng lâm trường, theo từng lập địa với suất đầu tư hơn 17 triệu/ha Trong đó, trồng và chăm sóc năm đầu là 8,15 triệu, chăm sóc năm 2
là 3,9 triệu, chăm sóc năm 3 là 1,9 triệu, từ năm thứ 4 đến năm thứ 7 là 0,8 triệu Sản lượng trung bình, qua phỏng vấn cán bộ lâm trường và cán bộ các
xã, khoảng 90 đến hơn 100m3/chu kỳ Do đó ngoài phần trả sảm phẩm cho Công ty người dân có nguồn thu khá ổn định từ việc nhận khoán trồng rừng
Ngoài sản phẩm lâm nghiệp, trong năm đầu trồng và chăm sóc người dân còn trồng xen các loại cây nông nghiệp khác như sắn, đậu mang lại nguồn thu đáng kể
Nhờ các hình thức giao khoán cùng với sự thuận lợi, ổn định về giá cả đầu ra nên người dân tích cực tham gia nhận đất thực hiện hợp đồng khoán trồng rừng kinh tế
- Thuê khoán lao động:
Một số đơn vị trực thuộc Công ty (Lâm trường Lương Sơn, Lâm trường
Tu Lý) có diện tích trồng rừng quốc doanh (trồng rừng của lâm trường) lớn
Trang 31nên hàng năm cần lượng lớn nhân công là những lao động tại địa phương tham gia các hoạt động lâm sinh theo công việc hoặc theo thời vụ như cuốc
hố, trồng cây, làm cỏ, vun gốc các hoạt động này giúp tạo thêm thu nhập và việc làm cho lao động địa phương
- Các lâm sản phụ:
Trong diện tích rừng của Công ty đặc biệt là trên diện tích rừng tự nhiên của Lâm trường Tu Lý hiện vẫn còn có nhiều lâm sản phụ mà người dân trong vùng vẫn khai thác sử dụng như măng, cây thuốc, rau rừng, lá dong, củi
- Các hoạt động xã hội:
Tập thể cán bộ công nhân viên Công ty tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội như ủng hộ các quỹ vì người nghèo, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, quỹ giáo dục, nạn nhân chất độc màu da cam, thiên tai, lũ lụt, Các tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao, văn nghệ, tuyên truyền công tác bảo vệ rừng
và PCCCR tại địa phương
- Tập huấn kỹ thuật:
Trên cơ sở các hộ nhận khoán trồng rừng, Công ty phụ trách hướng dẫn
kỹ thuật, tập huấn biện pháp lâm sinh cho các hộ tham gia nhận khoán
* Tác động tiêu cực:
Hoạt động sản xuất của Công ty trên hầu hết diện tích rừng và đất rừng tại địa phương trong khi nhu cầu người dân về đất sản xuất ở các xã ngày càng cao nên người dân rất muốn nhận thêm đất để sản xuất lâm nghiệp theo hình thức giao khoán hoặc nhận khoán quản lý bảo vệ rừng
Hiện nay việc mâu thuẫn trong quyền sử dụng đất giữa Lâm trường và người dân địa phương vẫn chưa được giải quyết triệt để Diện tích đất giữa các bên mới được ra soát lại và hoàn thành năm 2010, và đang chờ quyết định cấp sổ chính thức từ cơ quan có thẩm quyền
Trang 323.3.2 Tác động của các hoạt động sản xuất kinh doanh của địa phương đối với Công ty
* Tác động tích cực:
Chính quyền địa phương và người dân ủng hộ các hoạt động của Công
ty Điều này được thể hiện qua mối quan hệ giữa các bên trong việc tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động xử lý các vấn đề liên quan giữa các bên, hàng năm các xã và các Lâm trường vẫn thực hiện các cuộc họp thường xuyên (các cuộc họp tổng kết, báo cáo giữa kỳ) và các cuộc họp không thường xuyên (khi
có những vấn đề liên quan) để cùng trao đổi và tìm cách giải quyết tích cực tham gia tổ chức thực hiện PCCCR, huy động lực lượng cần thiết khi cháy rừng xảy ra, thành lập các tổ đội bảo vệ rừng vào mùa khô,
- Đa số người dân ủng hộ các hoạt động của Công ty và tích cực tham gia tổ chức thực hiện PCCCR, sẵn sàng tham gia khi cháy rừng xảy ra, do đó các vụ cháy rừng luôn được phát hiện và xử lý kịp thời
- Tích cực tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng theo các chương trình, dự án và làm công theo mùa vụ các hoạt động sản xuất của Công ty
Trang 33Do đất sản xuất hạn chế, lợi dụng việc không có mốc ranh giới đất Công ty ngoài thực địa nên một số hộ dân có diện tích đất gần đất của lâm trường có hoạt động xâm lấn đất của Công ty để lấy đất sản xuất
Do đất của Công ty có nhiều diện tích xen lẫn đất canh tác của dân do
đó các hoạt động sản xuất nông nghiệp và đốt nương làm rẫy của người dân địa phương làm ảnh hưởng đến vốn rừng của Công ty Một số diện tích canh tác xen canh với đất rừng của Công ty chưa được bóc tách là trở ngại rất lớn trong bảo vệ rừng
Phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc với thói quen chăn thả trên rừng đã làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và chất lượng rừng trồng của Công ty
Tập quán làm nhà gỗ, cửa gỗ, đồ gia dụng và sử dụng củi đốt là nguyên nhân dẫn đến việc khai thác gỗ trái phép tại những khu rừng tự nhiên của Công ty
Hoạt động khai thác lâm sản phụ thường diễn ra khá mạnh mẽ và đang làm cho tài nguyên lâm sản phụ đặc biệt là cây thuốc dẫn trở nên cạn kiệt
3.4 Điều tra tình hình sản xuất lâm nghiệp từ trước đến nay của Công ty
Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình là một trong số ít các Công ty Lâm nghiệp có mô hình sản xuất lâm nghiệp khép kín từ nghiên cứu, sản xuất giống cây lâm nghiệp đến trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ rừng, khai thác rừng trồng và chế biến các sản phẩm từ gỗ rừng trồng Hàng năm Công ty đều nâng cao chất lượng và khối lượng sản phẩm để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Trong lĩnh vực trồng rừng: Công ty hiện nay đang thực hiện hai mô hình trồng rừng quốc doanh và trồng rừng liên doanh với hộ trên đất của Công ty, sản phẩm của trồng rừng là các loại rừng như: rừng trồng nguyên liệu, rừng phòng hộ
Trang 34Diện tích đất sản xuất lâm nghiệp của Công ty là 11.334,3 ha, trong đó diện tích trồng rừng sản xuất là 9.175,7 ha Trước đây hoạt động vốn trồng rừng của Công ty do Nhà nước cấp Những năm trở lại đây Nhà nước xóa bỏ
cơ chế bao cấp chuyển sang hoạch toán kinh doanh, hoạt động trồng rừng của Công ty chủ yếu nhờ vào nguồn kinh phí từ bán lâm sản Hiện nay Công ty đã chủ động được nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh
Hoạt động khai thác rừng cũng được tiến hành theo hình thức khoán hộ dân và đấu giá rừng đến tuổi khai thác theo kế hoạch cho các đơn vị tổ chức khác nhau thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như đăng báo và đài phát thanh,… sản phẩm chính của hoạt động khai thác rừng là các loại gỗ nguyên liệu theo quy cách kỹ thuật từ loại một đến loại sáu
Sản phẩm của xưởng chế biến là các loại ván gỗ xẻ dùng cho sản phẩm mộc, công trình xây dựng, và các loại gỗ dùng cho công nghệ sản xuất ván ghép thanh
Trong lĩnh vực sản xuất cây con giống: Công ty hàng năm sản xuất cây con giống để phục vụ trồng rừng và dịch vụ bán ra thị trường các loại cây giống như: cây keo tai tượng được sản xuất theo phương pháp thực sinh Cây keo lai được sản xuất bằng công nghệ dâm hom Cây bạch đàn được sản xuất bằng công nghệ nuôi cấy mô
Để tiến hành trồng và khai thác rừng theo đúng tiến độ và đạt hiệu quả kinh tế cao cần phải có các định mức kỹ thuật và các bản thiết kế phù hợp Từ yêu cầu của việc trồng và khai thác rừng Công ty đã thành lập một đội thiết kế
và quy hoạch trồng rừng Sản phẩm của đội là các bản thiết kế trồng và khai thác rừng, các bản điều tra quy hoạch rừng Mỗi lĩnh vực kinh doanh Công ty luôn quan tâm phát triển sản phẩm sao cho đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và môi trường sinh thái
Trang 35* Về công tác giao đất khoán rừng
Hàng năm sau khi cân đối khối lượng giữa các mô hình trồng rừng, Công ty tạo điều kiện cho công nhân lao động trực tiếp và người dân địa phương có cơ hội ký hợp đồng trồng rừng liên doanh với Công ty theo hình thức khoán sử dụng đất và vay vốn trồng rừng sản xuất Tuy nhiên, việc tranh chấp đất đai của người dân với đất của Công ty quản lý và vấn đề thu hồi vốn của chủ hộ khi đến hạn vẫn xảy ra gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng của Công ty
* Khoanh nuôi bảo vệ rừng
Công ty đã xác định khoanh nuôi bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng, phải ngăn chặn khai thác rừng trái phép, đốt rừng làm rẫy, lấn chiếm đất rừng bằng lực lượng các đội bảo vệ phối hợp cùng kiểm lâm, công an và chính quyền địa phương
* Khai thác và chế biến lâm sản
Nguồn khai thác lâm sản chủ yếu là rừng trồng Trung bình mỗi năm Công ty khai thác khoảng 700,0 ha rừng sản xuất tương đương khoảng 56.000
m3 gỗ cung cấp cho nhà máy ván dăm, ván MDF, ván ép thanh Trong tương lai, gỗ của Công ty còn là nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ tại các tỉnh lân cận và phục vụ xuất khẩu gỗ có chứng chỉ vì hiện nay Công ty đang trong quá trình nâng cao hệ thống quản lý rừng để xin cấp chứng chỉ rừng FSC
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây được thể hiện ở bảng 3.3 dưới đây:
Trang 36Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2009 – 2011 của Công ty
Đơn vị : Triệu đồng
số
Thuyết minh
Trang 37Chi tiêu Mã
số
Thuyết minh
15 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành 51 5 369,1 924,9 2.053,9
16 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại 52
17 Lợi nhận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
(60=50-51-52)
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Nhìn chung lợi nhuận của Công ty qua ba năm tăng liên tục Sau khi đã
bù đắp hết các khoản chi phí và nộp thuế cho Nhà nước, Công ty vẫn có lợi nhuận khá cao Điều này thể hiện sự phát triển ổn định của Công ty trong các
năm trở lại đây
Trang 38Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm điều kiện sản xuất lâm nghiệp tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
4.1.1 Đặc điểm điều kiện đất đai trồng rừng sản xuất:
- Địa chất tại khu vực chia làm 03 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất Feralít phát triển trên đá trầm tích và đá biến chất có kết cấu hạt thô trên các loại đá mẹ chủ yếu: Sa thạch, Poocfirít, Spilit…
+ Nhóm đất phát triển trên đá trầm tích và đá biến chất kết cấu hạt mịn trên các loại đá mẹ: Phiến thạch sét, Diệp thạch
+ Nhóm đất Feralít phát triển trên đá vôi và đá biến chất của đá vôi
- Từ những đặc điểm địa chất nêu trên việc quy hoạch phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp được thực hiện theo 02 nhóm cụ thể như sau:
+ Nhóm I: Lập địa khô có độ dốc trên 250 thuộc đầu nguồn của các con sông suối và hồ đập lớn được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ bằng các loài cây bản địa thường xanh sống lâu năm như: Lát, Sấu, Trám……
+ Nhóm 2: Lập địa sườn thấp ẩm, mát độ dốc < 250 được chọn trồng rừng thâm canh bằng các loài cây mọc nhanh như: Keo Tai Tượng, Bồ Đề, Keo lá tràm, Bạch Đàn
4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình
4.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của Công ty
Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng Công ty được giao quản
lý, sử dụng:
Theo quyết định số 07/2000/QĐ-UB ngày 2/2/2000 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc bàn giao rừng và đất lâm nghiệp cho Công ty và Quyết định 141/QĐ-UB ngày 24/01/2003 về việc chuyển giao Lâm trường Tân Lạc và Lâm trường Lạc Sơn sang Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình quản lý thì diện tích rừng và đất rừng Công ty TNHH Hòa Bình được giao quản lý cụ thể như sau :
Trang 39Bảng 4.1 Số liệu diện tích đất được UBND tỉnh giao theo hồ sơ sổ sách
LT Tu
Lý
LT Lạc Thủy
LT Kim Bôi
LT Lạc Sơn
LT Tân Lạc
Tổng toàn Công ty
Đất rừng sản xuất Đất rừng
phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Trang 40Đất rừng sản xuất Đất rừng
phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
Rừng trồng
Rừng
tự nhiên
(Nguồn : Phòng Lâm nghiệp tổng hợp)
Có thể nhận thấy giữa số liệu diện tích Công ty được giao quản lý có sự sai khác với diện tích Nguyên nhân là do UBND tỉnh có Quyết định thu hồi 1.239,1ha đất của Công ty để bàn giao cho các Dự án theo quy hoạch phát triển của tỉnh
Bảng 4.3 Diện tích đất biến động trong quá trình quản lý
ĐVT: ha
Tổng diện tích theo
Quyết định giao (ha)
Diện tích đất theo
rà soát (ha)
Diện tích chênh lệch (ha)
Nguyên nhân
Tỉnh thu hồi bàn
giao cho các dự án