1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016 2020

110 301 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về khái niệm nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày …tháng….năm……

Người cam đoan

Tống Ngọc Toàn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, Luận văn tốt nghiệp là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, sự nỗ lực cố gắng của bản thân

Để đạt được kết quả này tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, khoa Đào tạo Sau đại học, cùng các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, các bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi

Xin trân trọng cám ơn UBND Đông Sang, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mộc Châu đã tạo điều kiện về thời gian, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu hiện trường

Trân trọng cám ơn sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè đồng nghiệp trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thục và có nguồn gốc

rõ ràng

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 4tháng 4 năm 2016 Tác giả luận văn

Tống Ngọc Toàn

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iiii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các biểu, bảng viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.1 Khái niệm về nông thôn 3

1.1.2 Khái quát chung về quy hoạch 3

1.1.3 Về khái niệm nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới 6 1.1.4 Mô hình phát triển nông thôn mới 7

1.2 Vấn đề quy hoạch NTM ở một số nước trên thế giới: 10

1.2.1 Kinh nghiệm ở Nhật Bản: 10

1.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc 13

1.2.3 Mô hình “ Làng mới “ ở Hàn Quốc 15

1.3 Vấn đề quy hoạch NTM ở Việt Nam 16

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Mục tiêu 25

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 25

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 25

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.3.Nội dung nghiên cứu 25

2.3.1 Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đông Sang 25

Trang 4

2.3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn của xã Đông Sang theo Bộ tiêu chí

quốc gia về nông thôn mới 25

2.3.3 Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã 25

2.3.4 Đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 -2020 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Quan điểm phương pháp luận 26

2.4.2 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn 26

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn trực tiếp 26

2.4.4 Phương pháp chuyên gia 27

2.4.5 Phương pháp phân tích thị trường và dự báo tiềm năng cho phát triển 27

2.4.6 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Đông Sang 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 34

3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn xã Đông Sang theo bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 36

3.2.1 Công tác quy hoạch (1 tiêu chí) 36

3.2.2 Về Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí) 37

3.2.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường (4 tiêu chí) 48

3.3 Dự án đã thực hiện trên địa bàn xã 59

3.4 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đông Sang đến năm 2020 61

3.4.1 Tiềm năng và định hướng phát triển 64

3.4.2 Dự báo quy mô dân số, lao động và đất đai 61

3.4.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 64

Trang 5

3.4.4 Quy hoạch phát triển không gian xã 72

3.4.5 Quy hoạch phát triển sản xuât 75

3.4.6 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật 78

3.4.7 Nhu cầu đầu tư và hiệu quả của phương án 85

3.4.8 Đề xuất các nội dung quy hoạch cần giải quyết hướng tới đạt bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới 93

3.4.9 Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch nông thôn mới 94

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CT-TTg Chỉ thị Thủ tướng Chính phủ

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

KT-XH-MT Kinh tế xã hội môi trường

Trang 7

UBND Ủy ban nhân dân

VH-TT-DL Văn hóa thể thao du lịch

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG

Biểu 3.1 : Hiện trạng dân số và lao động xã Đông Sang năm 2015 34

Biểu 3.2 Hiện trạng sử dụng đất 35

Biểu 3.3 điều tra, rà soát hộ nghèo xã Đông Sang năm 2015 47

Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá theo các chỉ tiêu về nông thôn mới 53

Bảng 3.5: Dự báo dân số 61

Bảng 3.6: Hiện trạng và dự báo lao động xã hội 62

Bảng 3.7: Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai 62

Bảng 3.8: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 66

Bảng 3.9: Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng xã 81

Bảng 3.10 : Đầu tư xây dựng mạng lưới điện xã Đông Sang 82

Bảng 3.11: Khối lượng nước thải và chất thải rắn 83

Bảng 3.12 Tổng hợp kinh phí đầu tư, phân kỳ đầu tư 85

Bảng 3.13 Cơ cấu nguồn vốn 91

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ Phát triển nông thôn là một lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế và hiện đại hoá đất nước Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, nông thôn nước ta đã có sự đổi mới

và phát triển khá toàn diện Vấn đề nông thôn và phát triển nông thôn đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, cả về tổng kết lý luận, thực tiễn và đầu

tư cho phát triển

Trong thời gian qua, nước ta đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế tương đối cao Đời sống người dân các dịch vụ xã hội không ngừng được cải thiện

và nâng cao Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra sự bất bình đẳng và chênh lệch giàu nghèo, mức sống, thu nhập lớn giữa khu vực nông thôn và thành thị Khu vực nông thôn đang chịu nhiều thiệt thòi, hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, ô nhiễm môi trường, đời sống vẫn còn nhiều khó khăn

Xã Đông sang, nằm ở phía nam của huyện Mộc Châu, cách trung tâm huyện khoảng 3 km theo đường liên xã Đến thành phố Sơn La 120 km, theo đường QL 6

Xã Đông sang là một xã nghèo, vùng cao thuộc huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá xã hội và cho sản xuất còn yếu kém Các tiến bộ khoa học Kỹ thuật, công nghệ tiên tiến chưa được đầu tư, áp dụng nhiều vào sản xuất, nên tăng trưởng kinh tế chưa cao và không bền vững Trong những năm gần đây, kinh tế xã đã có những chuyển biến tích cực sang hướng sản xuất hàng hoá Các tác động trên có ảnh hưởng nhiều đến môi trường cảnh quan, chất lượng môi trường sống cũng như kinh tế xã hội của địa phương

Tuy nhiên, sự phát triển chưa chú ý tới bảo vệ môi trường cũng như cảnh quan nông thôn truyền thống, xây dựng chưa có quy hoạch nên vẫn chưa tạo lập được bộ mặt nông thôn mới

Trang 10

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và cụ thể cho xã Đông Sang của huyện Mộc Châu nói riêng Xuất phát

từ yêu cầu thực tiễn và lý luận nói trên, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 – 2020” nhằm thiết lập một hình mẫu điển hình

trong xây dựng nông thôn mới tại khu vực nông thôn miền núi

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn, có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn Tuy nhiên, theo quan điểm nhóm chuyên viên Liên hợp quốc đề cập đến khái niệm nông thôn - đô thị để so sánh nông thôn và đô thị với nhau Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian, để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

1.1.2 Khái quát chung về quy hoạch

Quy hoạch là một công cụ quản lý nhà nước được áp dụng khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Trong xu thế toàn cầu hóa, nội hàm của quy hoạch cũng có những thay đổi để phù hợp với thời đại, nhất là với nhu cầu phát triển không gian cả bên trong và bên ngoài của mỗi quốc gia

Theo Allmendinger và Tewdwr-Jones (2002) và Taylor (1998) quy hoạch được hình thành từ cách tiếp cận không gian vật thể sau đó lồng ghép các cách tiếp cận kinh tế, xã hội và môi trường trong việc sử dụng không gian Các quy hoạch vật thể (physical plan), như: quy hoạch đất đai, quy hoạch đô

Trang 12

thị… có tính không gian rất cụ thể Trong khi đó, các quy hoạch kinh tế vĩ

mô, quy hoạch xã hội, hay quy hoạch phát triển thường chứa đựng sự phát triển không gian mang tính trừu tượng nhiều hơn

Theo Viện Chiến lược phát triển (2004), quy hoạch là “việc lựa chọn phương án phát triển và tổ chức không gian kinh tế - xã hội cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định” Với định nghĩa này, đối tượng của quy hoạch

là các hoạt động kinh tế - xã hội Tương tự, quy hoạch ngành hay quy hoạch lãnh thổ cũng là việc lựa chọn phương án phát triển cơ cấu kinh tế ngành dựa trên nguyên tắc phân công lao động theo ngành/ lãnh thổ và giải quyết được mối quan hệ liên ngành và liên vùng (Ngô Doãn Vịnh, 2003)

Do vậy, dạng quy hoạch này được áp dụng phổ biến, rộng khắp ở tất cả các quốc gia trên thế giới, bởi một lẽ đơn giản: mọi hoạt động của con người đều gắn với không gian

Vai trò, ý nghĩa và nội dung của quy hoạch luôn gây tranh cãi bởi lẽ đó

là sự phân định quyền lực, “đỉnh cao chỉ huy” giữa nhà nước và thị trường Phạm vi của quy hoạch theo thời gian thường được mở rộng và nó thường được gắn với sự biến động của chính trị theo thời gian (Palermo và Ponzini, 2010) và có thể coi đây là một ngành khoa học quản lý Còn Glasson và Marshall (2007) lại cho rằng, dù quy hoạch có được sử dụng như thế nào trong các thời kỳ phát triển khác nhau, nó đều liên quan trực tiếp đến việc phát triển không gian trong tương lai Theo nhóm tác giả này, quy hoạch là việc bố trí có mục đích hướng đến không gian tương lai của một tập hợp lớn các hoạt động trong/trên một phạm vi đất đai hay nguồn vật chất, nguồn lực

có hạn

Sự suy nghĩ, những ý tưởng về sự phát triển phải mang tính hợp lý và tính hệ thống, đồng thời phải có khả năng hiện thực; biết suy nghĩ Cân nhắc xem khả năng nào là tốt nhất, hữu hiệu và bền vững nhất so với những khả

Trang 13

năng khác Nghĩa là sự phát triển đó phải đạt được cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, có tác dụng lâu dài, được nhiều người chấp nhận là không phá huỷ môi trường Sự chuyển hoá những tư duy, ý tưởng hiện tại thành hành động tương lai, những tính toán, cân nhắc ấy gọi là quy hoạch Từ những quan điểm trên đây có thể đưa ra khái niệm về quy hoạch như sau:

"Quy hoạch là một quá trình lý thuyết về tư tưởng có quan hệ với từng sự vật, sự việc được hình thành và thể hiện qua một quá trình hành động thực tế Quá trình này giúp nhà quy hoạch tính toán và đề xuất những hoạt động cụ thể để đạt được mục tiêu"

Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất

cả các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng Sự phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng và của cả nước

Vì vậy "Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững"

Quy hoạch phát triển nông thôn được coi là quy hoạch tổng thể trên vùng không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài người, động vật, thực vật Mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trưởng liên tục mức sống của con người và phát triển bền vững Do đó đi đôi với việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội là vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và tái tạo tài nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu dài của các thế hệ mai sau

Trang 14

1.1.3 Về khái niệm nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn, nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hóa và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại

Theo tác giả TS Vũ Thị Bình: Nông thôn mới là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh chính trị được giữ vững

Quy hoạch nông thôn mới là việc tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên xã

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã) và quy hoạch điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, thôn, làng, xóm, )

Trang 15

Đứng trên góc độ phân bố lực lượng sản xuất, quy hoạch phát triển nông thôn là sự phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ

sở vật chất kỹ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao

Đứng trên góc độ kế hoạch hoá, quy hoạch phát triển nông thôn là một khâu trong quy trình kế hoạch hoá nông thôn Bắt đầu từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội nông thôn, đến quy hoạch phát triển nông thôn rồi cụ thể hoá bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn

Đặc điểm của quy hoạch là quy hoạch thường mang tính định hướng về tương lai, vì vậy quy hoạch phải có mục tiêu rõ rệt Mục tiêu không thể hình thành do ý nghĩ chủ quan của một số người làm quy hoạch, cũng không thể hình thành chóng vánh trong ngày một ngày hai mà nó phải trải qua một quá trình tìm tòi, cân nhắc lâu dài từ tổng quát đến chi tiết, từ cục bộ đến toàn diện Mục tiêu phải có tính khả thi Nếu quy hoạch không hướng về tương lai thì chỉ là một việc làm tốn kém, một bức tranh không có lợi ích

Quy hoạch phát triển nhằm đạt được mục tiêu cải thiện đời sống cho phần lớn người dân nông thôn Nó gây ít tổn thất hơn so với lợi ích mà nó đem lại

1.1.4 Mô hình phát triển nông thôn mới

1.1.4.1 Quan điểm của quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, từng vùng và quy hoạch phát triển ngành, gắn liền với định hướng phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh

tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ; phải xác định cụ thể định hướng phát triển đặc trưng của từng khu vực nông thôn ; giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo

Trang 16

với xây dựng mới ; phù hợp với sự phát triển về kinh tế của địa phương và thu nhập thực tế của người dân

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với nguồn vốn đầu tư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương ; định hướng, giải pháp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đa những ảnh hưởng do thiên tai, ngập lũ, nền đất yếu

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc; giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trị văn hóa vật thể

1.1.4.2 Một số đặc trưng cơ bản của mô hình Nông thôn mới

Một là, đối tượng của mô hình nông thôn mới là làng – xã Làng – xã thực sự là một cộng đồng, chịu sự quản lý của Nhà nước, tuy nhiên Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn, mà trên tinh thần tôn trọng tính

tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng

Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ gắn bó lâu đời Trước hết, tạo mọi điều kiện cho người dân có thể làm giàu trên chính quê hương của mình

Ba là, nông dân biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, tăng cường kinh tế cao và bền vững, môi trường tự nhiên được giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

Trang 17

Bốn là, dân chủ nông thôn được mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn tham gia tích cực trong mọi quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuệ được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổi mới Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng – xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Các tiêu chí này trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách

về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

1.1.4.3 Nguyên tắc và yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành của Thủ tướng Chính phủ

Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người

Trang 18

dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM

Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường

Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

Điều kiện tự nhiên : địa hình, địa chất, thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan

Kinh tế : hiện trạng và tiềm năng phát triển

Xã hội : dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng

Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các điểm dân cư nông thôn đạt các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững

Đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường Bảo vệ cảnh quan

và các di tích lịch sử, văn hóa ; giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc ; đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng và an ninh

Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên

Toàn diện, tổng hợp và phối hợp hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường

1.2 Vấn đề quy hoạch NTM ở một số nước trên thế giới:

1.2.1 Kinh nghiệm ở Nhật Bản:

Nông nghiệp phát triển tạo đà cho công nghiệp hóa Nguyên tắc và yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Trang 19

Như mọi quốc gia Âu, Mỹ trước đây, quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản bắt đầu bằng một thời gian dài tăng trưởng nhanh sản xuất nông nghiệp Trải qua một thế kỷ phát triển, Nhật Bản đã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại nhưng đơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước Đặc điểm này rất giống với hoàn cảnh Việt Nam Những kinh nghiệm của Nhật Bản về phát triển kinh tế nông thôn có thể được tóm tắt như sau:

Thứ nhất, tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữ lao động lại nông thôn

Trong hoàn cảnh đất chật người đông, chiến lược phát triển khôn khéo

và hiệu quả đã được Nhật Bản thực hiện thành công để đạt được mục tiêu khó khăn: đưa nông nghiệp đi vào phát triển theo chiều sâu từ giai đoạn tăng trưởng ban đầu (chiến lược này gần gũi với quan điểm “CNH – HĐH nông nghiệp” của chúng ta ngày nay) Từ năm 1878 đến năm 1912 là thời kỳ công nghiệp Nhật Bản tăng trưởng nhảy vọt nhưng tổng số lao động nông nghiệp chỉ giảm rất ít từ 15,5 triệu xuống 14,5 triệu người, công nghiệp tăng trưởng gần như chỉ thu hút phần lao động thêm ra do tăng dân số tự nhiên

Thứ hai là: dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát triển nội lực Nhật Bản là một ví dụ điển hình cho vai trò quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp đóng góp cho quá trình hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước Trong suốt nửa thế kỷ, nền kinh tế tăng tốc, nông nghiệp cung cấp đầy

đủ lương thực thực phẩm cho nhu cầu ngày càng tăng của tầng lớp thị dân và công nhân công nghiệp có nhu cầu ngày càng tăng, nhờ đó dập tắt nguy cơ lạm phát do thiếu lương thực gây ra (như đã từng xảy ra ở nhiều nước phải nhập khẩu lương thực); thông qua xuất khẩu nông, lâm sản (chè và lụa là hai mặt hàng xuất khẩu chính), đóng góp nguồn ngoại tệ quan trọng để xuất khẩu máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp hàng hóa; cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng

Trang 20

Sau chiến tranh, nước Nhật bị tàn phá rơi vào tình trạng đói kém, ngoại

tệ thiếu hụt, khó nhập khẩu lương thực Bị dồn vào chân tường, vẫn như trước, Nhật Bản áp dụng phương châm “dưỡng dân, để dân tự tích lũy, tự khai thác nội lực tạo phát triển” tuy còn thiếu lương thực nhưng chính phủ chấp nhận sức ép của nhu cầu khôi phục công nghiệp và thành phố cần lương thực, kiên trì chính sách giữ giá nông sản cao để khuyến khích nông dân Giá lương thực cao đã nhanh chóng thúc đẩy nông dân tăng sản lượng, mở rộng sản xuất vượt qua khủng hoảng [6]

Từ năm 1970, Nhật Bản đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, thu nhập của nhân dân tăng nhanh do chính sách phi tập trung hóa công nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn Cơ cấu kinh tế nông thôn thay đổi, tỷ lệ đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng Năm 1990, phần thu nhập phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần thu từ nông nghiệp Thu nhập từ nông nghiệp của nông dân tăng gấp 9 lần so với mức năm 1950 chủ yếu nhờ giá nông sản tăng do Chính phủ

đã trợ giá Tính cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu nhập của nông dân tính theo đầu người hay bình quân hộ đều cao hơn thu nhập hộ công nhân đô thị

Thứ ba là, gắn nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị

Một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện thành công CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn Nhật Bản là sự liên kết hài hòa giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và đô thị

Phát triển kết cấu hạ tầng, (thông tin, giao thông, giáo dục, nghiên cứu)

là nhân tố quan trọng thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tạo nên năng suất đất đai các giai đoạn đầu thời kỳ Duy Tân và tạo điều kiện phát huy tác dụng máy móc, thiết bị và hóa chất cho quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông

Trang 21

nghiệp, tạo nên năng suất lao động cao cho nông nghiệp Nhật bản giai đoạn sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Một tác động quan trọng khác của công nghiệp là tạo việc làm cho lao động nông thôn Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ chú trọng phát triển những công nghệ thu hút nhiều lao động trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa Ngay cả đến sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khi các công nghệ hiện đại thu hút nhiều vốn đã phát triển, các công nghệ thu hút lao động vẫn được coi trọng đặc biệt

Một biện pháp khác là phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn Nhờ kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lượng và liên lạc hoàn chỉnh, giá thấp, không chỉ các ngành công nghiệp chế biến dùng nguyên liệu nông nghiệp như tơ tằm, dệt may mà cả các ngành cơ khí, hóa chất cũng phân bố trên địa bàn nông thôn toàn quốc

1.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc

Hơn 50 năm qua, khoa học và công nghệ (KH&CN) nông nghiệp của Trung Quốc đã có sự phát triển mạnh mẽ, đóng góp to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc mà bao trùm lên có thể thấy là đã giải quyết vấn đề no ấm cho hơn 1 tỷ dân, phát triển mạnh mẽ công nghiệp hương trấn, đưa hàng trăm triệu nông dân Trung Quốc đến cuộc sống khá giả Có được những thành tựu ấy là do Chính phủ cũng như các cấp chính quyền địa phương ở Trung Quốc rất coi trọng KH&CN nông nghiệp, thể hiện ở sự đầu

tư cho nó; có cơ chế khuyến khích mạnh mẽ cán bộ khoa học lao động và sáng tạo, bám sát mặt trận nông nghiệp, nông dân và nông thôn; chú trọng xây dựng hệ thống các tổ chức KH&CN trong nông nghiệp; quan tâm thích đáng tới việc nâng cao ý thức và năng lực KH&CN cho nông dân Thiết nghĩ những kinh nghiệm đó của họ rất đáng để chúng ta tham khảo và học tập

Trang 22

Trong công tác di truyền chọn tạo giống đã có hàng loạt các kết quả đột phá trong tạo giống lúa thấp cây, cao sản, sử dụng ưu thế lai Theo thống kê,

từ năm 1949 đến năm 1998, các nhà khoa học Trung Quốc đã tạo ra được hơn

5 000 tổ hợp các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, tính chống chịu cao Các loại giống này đã làm cho giống cây trồng được đổi mới tới 4 - 5 lần, mỗi lần đổi mới, sản lượng tăng lên 10-30% Chỉ riêng việc trồng giống lúa lai đã làm tăng được 350 triệu tấn lúa gạo Hàng loạt công nghệ mới đã được sáng tạo và ứng dụng trong nông nghiệp, làm cho hơn 1/3 diện tích đất canh tác của Trung Quốc đã trồng được nhiều vụ Công nghệ trồng trọt được định lượng hóa, mô hình hóa, hệ thống hóa và khu vực hóa, công nghệ tưới tiết kiệm nước, công nghệ phòng trừ dịch bệnh tổng hợp nhằm hướng tới nền nông nghiệp sinh thái, phát triển bền vững đã và đang được trình diễn và phổ biến

Trong phát triển nông thôn, nổi bật nhất là sự phát triển của công nghiệp hương trấn - một trong những điều khiến cho cả thế giới phải để tâm Công nghiệp hương trấn của Trung Quốc bắt đầu được khởi động từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20, đến cuối những năm 80 bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh, đầu những năm 90 thực hiện điều chỉnh tối ưu hoá, đến giữa những năm 90 lại có bước tăng trưởng nhanh, tạo ra nhiều kỳ tích Công nghiệp hương trấn đã trở thành trụ cột và là nguồn tăng trưởng chính của kinh

tế nông thôn Trung Quốc Qua sự thành công trong phát triển KH&CN nông nghiệp của Trung Quốc có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Phát huy tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội, tập trung nguồn lực vào những việc lớn Kết hợp chặt chẽ nhà nước, ngành và địa phương, theo phương châm: “Nhà nước lập sân khấu, cán bộ KH&CN biểu diễn”, trung ương đi đầu, địa phương phụ trách liên kết các ngành chuyên môn tập trung

Trang 23

vào những trọng điểm KH&CN để tạo nên hiệu quả và đạt tới mục tiêu cuối cùng cho nông dân hưởng thụ

Kiên trì phương hướng phục vụ “Tam nông”: Việc lựa chọn các đề tài KH&CN nông nghiệp phải bám sát mặt trận chính là kinh tế quốc dân, hướng vào những yêu cầu của nhà nước, chọn ra những yêu cầu cấp thiết, mấu chốt của nông thôn, nông nghiệp và nông dân để giải quyết

Kết hợp giữa sáng tạo và du nhập công nghệ: Cùng với việc tự chủ sáng tạo công nghệ, cần tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài thông qua hoạt động hợp tác quốc tế, đẩy mạnh việc nhập các công nghệ tốt và thích hợp của nước ngoài

1.2.3 Mô hình “ Làng mới “ ở Hàn Quốc

Hàn quốc vào những năm 1960 vẫn là một nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn Những suy nghĩ mang tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần được thay đổi; do vậy, các chính sách mới khơi dậy được niềm tin và tính tích cực đối với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hăng say lao động của đội ngũ nông dân ở khu vực nông thôn

Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho người dân có niềm tin và trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, cần cù sáng tạo và mang tính cộng đồng

Phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất, tạo động lực cho phát triển là “ phát triển tinh thần của người nông dân”, lấy kích thích vật chất nhỏ để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to lớn của nông dân

Một số hoạt động của mô hình “Làng mới” trong việc nâng cao vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình

Trang 24

Phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, tổ chức từ Cơ sở đến Trung ương Cấp được coi trọng nhất vẫn là cấp cơ sở, việc đầu tiên được tiến hành là bầu cử ra một tổ chức ở cấp cơ sở được gọi là “Ủy ban Phát triển Làng mới”

Nhà nước và nhân dân cùng làm:

Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công, sự giúp đỡ và hỗ trợ của nhà nước giảm dần khi quy mô của địa phương và sự tham gia của dân gia tăng Nông dân chủ động trong vấn đề ra quyết định thứ tự ưu tiên, họ tự quyết định các loại thiết kế, chỉ đạo thi công, xây lắp, nghiệm thu và giám sát công trình

Một số kết quả đạt được từ phong trào “Làng mới”:

Bộ mặt nông thôn thay đổi một cách nhanh chóng, sau 08 năm các dự

án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản hoàn thành Trong vòng 20 năm, rừng đã được che phủ khắp nước và trong vòng 06 năm, thu nhập bình quân các nông hộ gấp 3 lần, tình hình thương mại trong sản xuất nông nghiệp tăng; việc xây dựng cơ sở vật chất, đường làng nhà xưởng, hệ thống cung cấp nước, điện, chuyển giao khoa học công nghệ, tích lũy vốn, đào tạo nhân lực, bảo vệ môi trường…

Đầu tư phát triển nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra biện pháp phát triển rút ngắn được khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế nguồn kinh phí hạn hẹp thì mô hình phong trào “Làng mới” là một trong số những mô hình phát triển nông thôn cần được nghiên cứu và áp dụng một cách chọn lọc, phù hợp với tình hình thực nước ta,

1.3 Vấn đề quy hoạch NTM ở Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng NTM Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng và thực hiện nhiều chủ chương, chính sách nhằm hỗ trợ, thúc đẩy việc xây dựng NTM, giảm khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn

và thành thị cụ thể như:

Trang 25

* Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông)

- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài;

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

* Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ

Nghị quyết đã đề ra 48 nhiệm vụ, bao gồm: Xây dựng 3 chương trình MTQG, trong đó có chương trình MTQG Nông thôn mới và xây dựng 45 chương trình dự án chuyên ngành khác

- Việc thực hiện: Hầu hết các Bộ, ngành từ TW đến địa phương đã tham gia (Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; …)

* Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

- Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí – là cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

Trang 26

+ Nhóm 1: Quy hoạch 1 tiêu chí

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội 8 tiêu chí

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí

+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường 4 tiêu chí

+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí

* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới

- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩn của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để áp dụng khi xây dựng Nông thôn mới

* Ban Bí thư TW Đảng có thông báo 238-TB/TW tháng 4 – 2009 về việc xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới

- Mục đích của việc làm thí điểm:

+ Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, cách thức xây dựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới của các cấp, các ngành

+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH – HĐH để nhân dân học tập làm theo

- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinh tế - văn hóa của cả nước

* Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

Nội dung chương trình

-Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Trang 27

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

-Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Theo đánh giá của các nhà khoa học trong nước và quốc tế, trong công cuộc đổi mới đất nước, sở dĩ nền nông nghiệp Việt Nam phát triển và có những thành tựu to lớn, là bởi các chính sách của Ðảng và Nhà nước ta phù hợp với tình hình thực tiễn, nên được người dân cả nước, nhất là nông dân hưởng ứng và lao động sáng tạo

Nổi bật nhất là các chính sách và sự chỉ đạo về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ngày càng đi vào chiều sâu để nông nghiệp từng bước hiện đại hóa Ðó là việc rà soát, bổ sung quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao

Theo đó, các cơ quan khoa học đã tăng cường đầu tư, nâng cao năng lực hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất giống, canh tác, chăm sóc, tăng cường cơ giới hóa khâu sản xuất, thu hoạch, phơi sấy, sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch Cùng với các chính sách lớn để ổn định và phát triển nông nghiệp nông thôn, đầu tư cho tam nông trong vòng ba năm qua đã lên tới hơn 100 nghìn tỷ đồng, gấp hai lần so với ba

Trang 28

năm từ 2006 đến 2008 Trong phân bổ đầu tư đã thực hiện tốt chủ trương hỗ trợ việc xây dựng hệ thống kho tàng, các cơ sở bảo quản, phơi sấy, sơ chế nhằm giảm hao hụt, bảo đảm chất lượng sau thu hoạch Coi trọng hơn công tác khuyến nông, công tác thú y, bảo vệ thực vật đã tích cực và thiết thực giúp nông dân áp dụng nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm

Tuy vậy, việc triển khai thực hiện các chính sách tam nông trong những năm qua vẫn còn một số bất cập và hạn chế Nổi lên là việc phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại còn chậm và chưa thật gắn kết với xây dựng nông thôn mới Những số liệu điều tra của ngành thống kê cho thấy một nghịch lý Các vùng đất nông nghiệp rộng lớn thì có tỷ lệ lao động thấp, phân bố lao động lại chưa phát huy được lợi thế về đất đai tạo ra sự dịch chuyển lao động rất lớn từ nông thôn ra thành thị Ví như vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, còn khu vực Tây Nguyên rộng lớn chỉ chiếm 5,8% lao động Ðáng chú ý là sự chuyển dịch lao động trong nông nghiệp ba năm gần đây có những biến động tiêu cực do tác động của khủng hoảng kinh tế, tài chính thế giới Nếu trước năm 2008 lao động nông nghiệp

đã giảm từ 54,7% vào năm 2006 xuống 47,7% vào năm 2008 thì năm 2009 tỷ

lệ lao động nông nghiệp lên đến 53,9% và năm 2010 là 59,1% do việc cắt giảm mạnh lao động khu vực công nghiệp và dịch vụ

Xây dựng nông thôn mới là chương trình quốc gia với những quyết sách lớn và tầm nhìn xa của Ðảng và Nhà nước Trong đó nội dung lớn xuyên suốt là xây dựng nền nông nghiệp hiện đại gắn kết chặt chẽ với phát triển nông thôn mới ở thế kỷ 21

Ðể phát triển nền nông nghiệp hiện đại gắn liền với xây dựng nông thôn mới, trước tiên cần phải rà soát lại các quy hoạch ngành nông nghiệp từ sản xuất đến chế biến gắn với quy hoạch các điểm dân cư nông thôn Trên nền tảng của quy hoạch cần thiết phải điều chỉnh để tiếp tục triển khai xây dựng

Trang 29

các chương trình phát triển nông nghiệp một cách khoa học và xây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới

Ði vào hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới thì quy hoạch phải làm trước Do đó, trong công tác quy hoạch nông nghiệp và nông thôn cần thiết phải tính toán một cách toàn diện sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng miền và liên vùng để tránh sự lãng phí và những mâu thuẫn của quá trình phát triển

Công tác quy hoạch phát triển nông thôn đang được quan tâm cả về mặt

lý luận và thực tiễn Đặc biệt Việt Nam đang trong quá trình CNH – HĐH đất nước thì quy hoạch phát triển nông thôn càng trở nên quan trọng Với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chương trình hoạt động cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Công tác quy hoạch phát triển nông thôn ở nước ta có những bước tiến

bộ và thu được những thành tựu trên nhiều mặt Trong đó, kinh tế đang chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển nông – lâm – ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp, chế biến và dịch

vụ Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hiện đại hơn, nâng cao chất lượng sống của nhân dân, đồng thời gắn liền sự phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái

Năm 2012, tại Hà Nội diễn ra Hội nghị tổng kết chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới giai đoạn 2009-2011 đã đánh giá: Sau 4 năm (2009 -2012) triển khai thực hiện thí điểm xây dựng chương trình nông thôn mới tại 11 xã do Trung ương chỉ đạo Kết quả đạt được ở mỗi xã khác nhau nhưng đã hình thành mô hình nông thôn mới với sản xuất phát triển như các xã Tân Thông Hội (TPHCM), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thịnh (Lạng Sơn) đã hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa, thu nhập của người dân các xã thí điểm tăng hơn 62%, cơ sở hạ tầng các xã

Trang 30

được cải tạo, nâng cấp khá đồng bộ đã làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn tác động trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy hoạt động văn hóa và phát triển kinh tế-xã hội từng bước được hoàn thiện; bản sắc văn hóa được gìn giữ, trình độ dân trí và chất lượng hệ thống cơ sở được nâng cao

Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay có thể nói còn rất mới mẻ, đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển Đây lại là vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của nên nhìn chung chúng ta còn thiếu hụt về thông tin, về phương pháp luận và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn Do vậy chúng ta cần phải tiếp tục có những nghiên cứu nhằm hoàn thiện dần phương pháp luận cũng như tích luỹ dần kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời làm phong phú thêm nguồn thông tin cho các nhà nghiên cứu sau này

Thực tế hơn 3 năm triển khai Nghị quyết 26/TQ-TW , các Bộ, ngành đã sớm ban hành các văn bản, thông tư và các cuốn sổ tay hướng dẫn công tác quy hoạch Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của các tỉnh, thành phố đã sớm cụ thể hoá các nội dung quy hoạch nông thôn mới như ban hành đề cương, định mức, xây dựng quy hoạch mẫu ở một số xã để rút kinh nghiệm,

tổ chức các cuộc họp với các đơn vị tư vấn, ban chỉ đạo huyện để triển khai công tác quy hoạch Do vậy, đến nay số xã trong diện triển khai thí điểm đã hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch chung là 1.040 xã (11,67%) với 200 xã

đã hoàn thành một số quy hoạch chi tiết cần thiết (khu dân cư và trung tâm xã, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp); số xã đã hoàn thành đồ án quy hoạch chung, chờ thẩm định là 1.083 xã (12,15%) Số xã đang triển khai lập đồ án quy hoạch là 2.732 xã (30,66%) Mô hình nông thôn mới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo Bộ tiêu chí nông thôn mới là phù hợp Chương

Trang 31

trình đã góp phần xác định rõ hơn những nội dung về huy động nội lực, cách thức để người dân thực sự là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

* Bên cạnh những kết quả đạt được, mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới đã bộc lộ một số hạn chế:

Phần lớn các xã đã quá chú trọng đến đầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan tâm đúng mức sản xuất Có mô hình sản xuất còn quá thiên về nông nghiệp, chưa được đầu tư thỏa đáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch vụ và các vấn đề văn hóa Nội dung dân chủ chưa được thể hiện rõ trong các dự án, đa số các xã đều dàn trải mong muốn thực hiện nhiều vấn đề mà chưa xác định rõ những nội dung trọng tâm để triển khai thực hiện

Phương châm của chỉ đạo xây dựng mô hình là dựa vào nguồn lực tại chỗ là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần, nhưng chỉ khoảng một nửa số xã tự huy động được sự đóng góp của người dân từ 47-55% tổng vốn đầu tư, các xã còn lại có mức huy động chỉ đạt 10% tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước còn phổ biến

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho các xã đòi hỏi vốn lớn nhưng đến nay ngoài nguồn vốn thông qua một số chương trình dự án của Bộ NN&PTNT, của tỉnh còn lại là Bộ, ngành khác chưa có sự quan tâm đầu tư thỏa đáng

Chương trình này, từ khi xây dựng và thông qua đã không xác định rõ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và không được ghi vốn riêng Do vậy, khi triển khai đã thiếu nguồn lực cụ thể, không thể tạo ra động lực thu hút nguồn vốn đóng góp của nhân dân Do không có nguồn vốn riêng cho chương trình, các dự án mô hình đều phụ thuộc vào việc lồng ghép các chương trình rất thụ động, không thường xuyên và hiệu quả rất hạn chế

Việc phối hợp tổ chức thực hiện mô hình của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở chưa tập trung đồng bộ; đội ngũ cán bộ xã tuy có được

Trang 32

đào tạo nhưng trình độ vẫn còn hạn chế, chưa nắm vững yêu cầu và phương pháp triển khai dự án, nhiều xã điểm chưa phát huy được tiềm năng sẵn có, việc nhân rộng mô hình gặp nhiều khó khăn

Một trong những nhược điểm quan trọng nhất là việc thực hiện chương trình vẫn chủ yếu xuất phát từ mong muốn của cấp trên đưa xuống, sự tham gia của người dân từ khâu đề xuất những công trình thiết yếu cho đời sống, sản xuất…đến việc quản lý điều hành còn rất yếu, nhiều nơi người dân hầu như không được tham gia mà chỉ được vận động khi cần đóng góp, do đó nhiều công trình không thực sự là nhu cầu cần thiết của nhân dân nên xây dựng xong không được đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả và nhanh chóng xuống cấp

Thực trạng xây dựng mô hình chỉ chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng làm chủ yếu vẫn chưa chú trọng đến đời sống xã hội của nhân dân Mô hình như một lớp “vỏ bọc” bên ngoài còn “bên trong” vẫn chưa được quan tâm đúng mức

Những đánh giá này là bài học rất bổ ích để tiếp thu thực hiện một cách mềm dẻo hơn, xác thực hơn công tác xây dựng các mô hình nông thôn mới giai đoạn tiếp theo

Trang 33

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất quy hoạch, đầu tư xây dựng xã Đông Sang đến năm 2020 trở thành một xã đảm bảo đạt 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá thực trạng nông thôn trên địa bàn xã giai đoạn 2005-2015

Đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu toàn bộ đất đai và hạ tầng kỹ thuật khu vực xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Đối tượng quy hoạch: Quy hoạch hạ tầng và sản xuất để phát triển kinh

tế - xã hội nhanh chóng, bền vững theo yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Phạm vi quy hoạch theo ranh giới hành chính xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La với quy mô quy hoạch là 4.553 ha

2.3.Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đông Sang

2.3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn của xã Đông Sang theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

2.3.3 Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã

Trang 34

2.3.4 Đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 -2020

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm phương pháp luận

Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạng tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy

đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện

Việc quy hoạch phải đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển các ngành có liên quan tại địa phương

2.4.2 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn

Thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất, các văn bản pháp luật của nhà nước và địa phương liên quan đến quy hoạch, tài liệu về định hướng phát triển kinh tế, xã hội của xã

Thu thập bản đồ địa phương: Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ điện, nước…

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc điều tra, khảo sát thực địa để xác minh hiện trạng sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhu cầu và nguyện vọng của người dân về đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng, các công trình phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp…để làm căn cứ xây dựng phương

án quy hoạch

Gặp gỡ cán bộ xã đại diện cho từng vùng để tìm hiểu tình hình chung

về nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hàng hóa, nhu cầu thị trường

Trang 35

Thông qua người dân đề xuất phương án quy hoạch và lấy ý kiến của

họ để xây dựng phương án, đưa ra các giải pháp thực hiện (Phương pháp PRA – phương pháp có sự tham gia của người dân)

2.4.4 Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp được sử dụng thông qua trao đổi lấy ý kiến của chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, phát triển nông thôn…để lựa chọn phương án tối ưu nhất

2.4.5 Phương pháp phân tích thị trường và dự báo tiềm năng cho phát triển

Dự báo dân số trong tương lai và dự báo về nhu cầu sử dụng đất dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phát triển của các ngành và dự báo mức tăng dân số trong tương lai Căn cứ vào dân số hiện tại, tốc độ tăng dân số tự nhiên (cho phép), hệ số quy đổi lao động để xác định dân số qua các thời kỳ trong vùng

và tiểu vùng, từ đó tính ra số lượng lao động trong toàn vùng và tiểu vùng Cách tính dân số phát triển tự nhiên:

P +

v P +

Trong đó: NT là dân số tương lai, người

No là dân số hiện tại, người

P là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình, %

v là tỷ lệ tăng, giảm cơ học ( do nhập vào hay chuyển đi), %

t là số năm trong giai đoạn dự báo

v P +

1 được tính sẵn ứng với P cho trước

Dựa vào cơ cấu lao động ta tính được số lao động tăng tự nhiên

Xác định khả năng phát triển dân số theo nhu cầu lao động (N1đ )

Căn cứ vào mục tiêu và cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất của các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh, định mức lao động từng các ngành, từng đối

Trang 36

tượng ( loại cây trồng, loại gia súc, loại công việc) để xác định nhu cầu lao động qua các thời kỳ trong vùng và tiểu vùng

Căn cứ vào yêu cầu kỹ năng lao động hiện thực quy trình công nghệ, xác định yêu cầu, trình độ lao động, nghề nghiệp

N1đ =

) ( 100

100

C B

Ax

Trong đó: N1đ là dân số theo nhu cầu lao động

A là tổng số lao động trực tiếp trong các ngành sản xuất B(%) là tỷ lệ dân số lao động gián tiếp, phục vụ

C(%) là tỷ lệ dân số không tham gia lao động ( trẻ em, người già, tàn tật, C = 50% )

Biện pháp tổ chức lao động, dân số

So sánh dân số phát triển tự nhiên và dân số tính theo nhu cầu lao động quy hoạch để nghiên cứu giải pháp phân bố dân cư ta có:

Trang 37

- Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng tổng hợp xây dựng, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật

Hai loại bản đồ trên được xây dựng theo phương thức số hóa trên phần mềm Autocad

2.4.6.2 Phương pháp phân tích tài chính, tính toán hiệu quả kinh tế

a Xác định các dự án ưu tiên và suất đầu tư

Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện (trường học chuẩn, bê tông hoá thuỷ lợi, đường liên thôn, nhà văn hoá )

b Dự tính nhu cầu đầu tư

Nhu cầu đầu tư cho xây dựng ưu tiên trên địa bàn xã

Tổng nhu cầu đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng, công trình văn hoá xã hội và môi trường để hoàn thành các chỉ tiêu nông thôn mới của xã

c Dự tính phương án huy động vốn

Ước tính các nguồn vốn huy động

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Đông Sang

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Đông Sang là xã miền núi của huyện Mộc Châu giáp ranh với thị trấn Mộc Châu có điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế – xã hội, nằm ở phía Nam huyện với tổng diện tích tự nhiên là 4553,00ha, gồm 11 bản và 1 tiểu khu, có vị trí giáp ranh như sau:

Phía Bắc, phía Tây và phía Tây Namgiáp xã Mường Sang

Phía Tây Bắc giáp thị trấn Mộc Châu

Phía Đông Bắc giáp thị trấn Nông Trường Mộc Châu

Phía Đông giáp xã Vân Hồ, Phiêng Luông

Phía Nam và Đông Nam giáp xã Chiềng Xuân

Phía Nam và Tây Nam giáp xã Chiềng Sơn

Đông Sang cách thị trấn huyện lỵ Mộc Châu 3km về phía Nam, nằm trong vùng gồm các xã có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế – xã hội Xã bao gồm 12 thôn (bản ): Bản Áng 1, Bản Áng 2, Bản Áng 3, Bản Tự Nhiên, Bản Búa, Tiểu Khu 34, Bản Băm Cháy, Bản Co Sung, Bản Cóc, Bản Nà Kiến, Bản Pa Phách 1, Bản Pa Phách 2

3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Xã Đông Sang có địa hình khá phức tạp, mang nét đặc trưng của cao nguyên Mộc Châu Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi và hệ thống suối Hướng núi chạy theo hướng từ Đông sang Tây và có độ cao trung bình khoảng 985m so với mặt nước biển

3.1.1.3 Khí hậu

Mang đặc trưng khí hậu á nhiệt đới của vùng cao nguyên Mộc Châu:

Trang 39

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn khu vực Mộc Châu, các yếu tố khí hậu, thời tiết đo được như sau:

Nhiệt độ trung bình trong năm là 18,5oC

Độ ẩm trung bình năm là 85%

Tổng lương mưa bình quân 136mm/tháng

Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.905 giờ/năm

Đông Sang chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa lạnh và gió mùa Đông Nam thổi vào mùa nóng

3.1.1.4 Địa chất công trình, địa chấn

* Địa chất công trình

Nhìn chung địa chất trong vùng, đặc biệt là các khu vực gò đồi và các khu vực đã xây dựng có nền địa hình ổn định Tuy nhiên, khu vực lập quy hoạch có nhiều gò đồi thấp, ruộng lúa nước là những vùng có lớp phủ hữu cơ khá dày vì vậy khi xây dựng cần khoan khảo sát kỹ để có giải pháp hợp lý về nền móng

* Địa chấn

Theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam, khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 3 nên ít ảnh hưởng đến kết cấu công trình khi xây dựng

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất

Xã Đông Sang có các loại đất chính như sau:

Nhóm đất đỏ nâu trên đá vôi: Diện tích 1.627ha chiếm 36,83% diện tích tự nhiên

Nhóm đất Feralit mùn đỏ nâu trên đá vôi: Diện tích 856 ha chiếm 18,85% diện tích tự nhiên

Trang 40

Nhóm đất Feralit mùn vàng trên đá cát: Diện tích 1.872 ha chiếm 41,23% diện tích tự nhiên

Các loại đất khác: Diện tích 185 ha, Chiếm 4,07% diện tích tự nhiên

- Tài nguyên nước

Nước mặt: Đây là nguồn nước quan trọng cung cấp nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Nguồn nước mặt dồi dào về mùa mưa và cạn dần về mùa khô Nguồn nước này được lưu giữ ở các con suối, ao, hồ như

hồ Rừng thông, suối bản Áng, suối bản Cóc, cùng các ao nhỏ nằm xen trong khu dân cư, trong các nguồn trên thi có suối bản Áng bắt nguồn từ thị trấn Mộc Châu là suối có dòng chảy được duy trì quanh năm

Nước ngầm: Hiện nay chưa có số liệu chính thức của có quan quản lý thăm dò, khảo sát đầy đủ về nguồn tài nguyên này, song trong thực tế đã có Doanh nghiệp, cá nhân thăm do và khai thác thành công nguồn nước ngầm ở

độ sâu từ 50m – đến 100m để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày

3.1.1.6 Môi trường

Đông Sang là 1 xã vùng cao nên môi trường tự nhiên ít bị ô nhiễm Chỉ một số nơi do điều kiện chăn nuôi gia súc, gia cầm nên môi trường khu vực tập trung chăn nuôi bị ô nhiễm

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế:

- Sản xuất nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 93%

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng 3%

- Thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng 4%

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá theo các chỉ tiêu về nông thôn mới - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá theo các chỉ tiêu về nông thôn mới (Trang 61)
13  Hình  thức - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
13 Hình thức (Trang 63)
Bảng 3.5: Dự báo dân số - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.5 Dự báo dân số (Trang 69)
Bảng 3.6: Hiện trạng và dự báo lao động xã hội - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.6 Hiện trạng và dự báo lao động xã hội (Trang 70)
Bảng 3.7: Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.7 Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai (Trang 70)
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật  T - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.8 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật T (Trang 74)
Bảng 3.10: Đầu tư xây dựng mạng lưới điện xã Đông Sang - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.10 Đầu tư xây dựng mạng lưới điện xã Đông Sang (Trang 90)
Bảng 3.11: Khối lượng nước thải và chất thải rắn - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.11 Khối lượng nước thải và chất thải rắn (Trang 91)
Bảng 3.12. Tổng hợp kinh phí đầu tư, phân kỳ đầu tư - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.12. Tổng hợp kinh phí đầu tư, phân kỳ đầu tư (Trang 93)
Bảng 3.13. Cơ cấu nguồn vốn - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã đông sang, huyện mộc châu, tỉnh sơn la, giai đoạn 2016   2020
Bảng 3.13. Cơ cấu nguồn vốn (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w