1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình

115 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khoá 18 tại trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và khoa Sau Đại học - trường Đại học Lâm nghiệp, tôi t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khoá 18 tại trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và khoa Sau Đại học - trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài thạc sĩ khoa học Lâm

nghiệp:“ Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho

lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững cho Lâm trường Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài-luận văn ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Nhâm, cùng sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, nhân viên Lâm trường Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Nhâm đã hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài-luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Điều tra – Quy hoạch rừng, khoa Lâm học, khoa Sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp, các phòng chuyên môn huyện Đà Bắc, Ban lãnh đạo và cán bộ Lâm trường Tu Lý thuộc Công ty lâm nghiệp Hoà Bình cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và thực hiện đề tài

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các Thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, tháng 10 năm 2012

Tác giả

Phạm Đình Cường

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Kế hoạch quản lý rừng 5

1.1.3 Phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi 7

1.1.4 Quản lý rừng bền vững 7

1.1.5 Cấu trúc rừng 10

1.2 Ở Việt Nam 11

1.2.1 Điều chỉnh sản lượng rừng 11

1.2.2 Quản lý rừng bền vững 14

1.2.3 Cấu trúc rừng 22

1.3 Thảo luận 23

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 25

2.3 Phạm vi nghiên cứu: 25

2.4 Nội dung nghiên cứu: 25

2.4 1 Thực trạng tài nguyên rừng , cấu trúc rừng và sản lượng rừng trồng 25 2.4.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo tuổi 25

2.4.3 Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng bền vững 25

Trang 3

2.5 Phương pháp nghiên cứu 26

2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 26

2.5.2 Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn điển hình 26

2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường và tác động xã hội 26

2.5.4 Lập kế hoạch quản lý rừng: 27

2.5.5 Chỉnh lý và xử lý số liệu 27

Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA LÂM TRƯỜNG TU LÝ 34

3.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới 34

3.1.2 Địa hình, Địa thế 34

3.1.3 Khí hậu - Thuỷ văn 34

3.1.4 Điều kiện thổ nhưỡng 35

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36

3.2.1 Nguồn nhân lực 36

3.2.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 37

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng Keo Tai tượng 45

4.2 Hiện trạng tài nguyên rừng trồng 45

4.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng 45

4.3 Cấu trúc rừng trồng Keo Tai tượng 47

4.3.1 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính tại vị trí 1,3m (N-D1.3) 48

4.3.2 Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính tại vị trí 1,3m (Hvn –D1.3) 51

4.3.3 Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1,3m (Dt - D1.3) 54

4.4 Sản lượng rừng trồng 57

4.4.1 Sản lượng tính theo diện tích 57

Trang 4

4.4.2 Sản lượng tính theo khối lượng 57

4.4.3 Điều chỉnh sản lượng rừng trong chu kỳ kinh doanh 58

4.5 Lập Kế hoạch quản lý rừng Lâm trường Tu Lý 67

4.5.1 Những căn cứ lập KHQLR : 67

4.5.2 Mục tiêu 68

4.5.3 Bố trí sử dụng đất đai 70

4.5.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh rừng trồng Keo Tai tượng 71

4.6 Phân tích hiệu quả quản lý rừng 98

4.6.1 Hiệu quả kinh tế: 98

4.6.2 Hiệu quả xã hội 99

4.6.3 Hiệu quả môi trường 100

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PTNT Phát triển nông thôn

KTXH Kinh tế xã hội

FSC Hội đồng quản trị rừng

ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới

CITES Công ước buôn bán động thực vật quý hiến

CTLN Công ty lâm nghiệp

CBD Công ước đa dạng sinh học

WTO Tổ chức thương mại thế giới

UBND Uỷ ban nhân dân

BHXH Bảo hiểm xã hội

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.2 Tổng hợp diện tích rừng và đất rừng do lâm trường quản lý 45 4.3 Biểu tổng hợp diện tích và trữ lượng theo tuổi 47

4.7 Diện tích khai thác trong chu kỳ kinh doanh 57

4.10 Thống kê sản lượng khai thác theo diện tích 58 4.11 Điều chỉnh sản lượng khai thác theo diện tích 62

4.13 Điều chỉnh sản lượng khai thác theo khối lượng 66

4.15 Biểu bố trí địa điểm khai thác cho toàn chu kỳ 71 4.16 Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của Lâm trường 73

4.19 Kế hoạch chăm sóc trong 1 chu kỳ kinh doanh: 2013-2019 80 4.20

Kế hoạch cấp phát dụng cụ PCCCR, xây dựng và mua sắm

4.22 Kế hoạch kinh phí xây dựng các công trình sản xuất 94 4.23 Dự kiến nhu cầu nhân lực của Lâm trường 94

4.25 Hiệu quả kinh tế kinh doanh cho 1ha rừng trồng Keo 99

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Sơ đồ lịch sử phát triển các phương pháp điều chỉnh sản lượng 5

4.4 Biểu đồ điều chỉnh sản lượng theo diện tích 61 4.5 Biểu đồ điều chỉnh sản lượng theo khối lượng 66

Trang 8

và áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào những khu rừng đã

bị khai thác, lạm dụng biện pháp tổng hợp là cần phải xây dựng được kế hoạch quản lý rừng nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Kế hoạch quản lý rừng là nội dung của tiêu chuẩn 7 trong 10 tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) Khi lập kế hoạch quản lý rừng phải giải quyết được các vấn đề cơ bản sau:

a Xác định những mu ̣c tiêu của kế hoa ̣ch quản lý rừng;

b Mô tả những tài nguyên được quản lý, những ha ̣n chế về môi trường, hiện tra ̣ng sở hữu và sử du ̣ng đất, điều kiê ̣n kinh tế xã hô ̣i, và tình hình vùng xung quanh;

c Mô tả hê ̣ quản lý lâm sinh và/hoă ̣c những hê ̣ khác trên cơ sở sinh thái

củ a khu rừng và thu nhâ ̣p thông tin thông qua điều tra tài nguyên;

d Cơ sở của viê ̣c đi ̣nh mức khai thác rừng hàng năm và viê ̣c cho ̣n loài;

e Các nô ̣i dung quan sát về sinh trưởng và đô ̣ng thái của rừng

f Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường;

g Những kế hoa ̣ch bảo vê ̣ các loài nguy cấp, quý hiếm;

h Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vê ̣ (phòng hô ̣,

đă ̣c du ̣ng), những hoa ̣t đô ̣ng quản lý trong kế hoa ̣ch và sở hữu đất;

i Mô tả và biê ̣n luâ ̣n về kỹ thuâ ̣t khai thác và những thiết bi ̣ sử du ̣ng

Trang 9

Để quản lý rừng bền vững với đối tượng là một doanh nghiệp (Lâm trường, Công ty ) thì cần đảm bảo được yêu cầu cơ bản là ổn định sản lượng

gỗ để hàng năm có thể tạo ra một lợi tức cân bằng và bền vững

Tuy vậy, do gặp phải một số khó khăn khách quan, như: thiếu vốn, thiếu nhân lực, không chuẩn bị đất kịp nên diện tích trồng rừng hàng năm không đảm bảo được cân bằng, dẫn đến diện tích khai thác và khối lượng khai thác khi rừng đạt tuổi khai thác chính cũng không bằng nhau

Lâm trường Tu Lý, huyện Đà bắc, tỉnh Hòa Bình ngoài rừng tự nhiên quản lý, lâm trường cũng đã trồng hàng nghìn ha rừng trồng nguyên liệu,trong

đó có rừng trồng Keo Tai tượng Cũng do nguồn vốn hàng năm đầu tư không

ổn định nên diện tích trồng rừng hàng năm cũng không bằng nhau

Để góp phần giải quyết những tồn tại trên và quản lý rừng trồng được

bền vững chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:“ Nghiên cứu cơ sở điều

chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững cho Lâm trường Tu Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình”

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

1.1.1 Điều chỉnh sản lượng

1) Giới thiệu chung:

- Khai thác rừng không chỉ đơn thuần là lấy sản phẩm để cung cấp cho nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng của nhân dân mà còn phục vụ cho việc duy trì và phát triển vốn rừng một cách ổn định, lâu dài và liên tục; đồng thời khai thác cũng phải luôn chú ý đến việc cải thiện tình hình rừng đáp ứng cho yêu cầu toàn diện và tổng hợp của rừng đối với xã hội như phòng hộ, môi trường, duy trì hệ sinh thái, Mỗi phương thức khai thác khác nhau với cường độ, thời gian và địa điểm khai thác khác nhau đều đưa đến một hình ảnh về rừng khác nhau Rừng sẽ có kết cấu hợp lý và vốn rừng ổn định nếu như phương pháp điều chỉnh sản lượng được xác định phù hợp và việc bố trí địa điểm, thời gian khai thác có chú ý đến việc điều chỉnh kết cấu (cấp tuổi, cấp kính, cấp số cây, tổ thành, ) của rừng và các yêu cầu khác mà rừng phải phát huy Ngược lại, nếu khai thác chỉ nhằm vào việc lấy gỗ và lâm sản, bất luận rừng nghèo hay giàu, kết cấu hợp lý hay không và không quan tâm đến các yêu cầu khác đối với rừng thì kết quả sẽ làm cho rừng ngày càng một kiệt quệ dần, kết cấu rừng ngày một xấu đi và đến một lúc nào đó nguyên tắc lợi dụng rừng lâu dài liên tục sẽ không thực hiện được, kéo theo nhiều hậu quả rất nghiêm trọng

- Xuất phát từ nhận thức như vậy vấn đề điều chỉnh sản lượng hay phương pháp tính toán lượng khai thác từ lâu đã trở thành một nội dung trung tâm nhất, cơ bản nhất trong lịch sử phát triển của kế hoạch quản lý rừng Tuỳ theo cách nhìn nhận khác nhau và mục tiêu của việc khai thác rừng khác nhau (khai thác chính hay khai thác trung gian, khai thác nặng về lấy lâm sản hay

Trang 11

xuất phát từ yêu cầu kinh doanh, điều chỉnh kết cấu không gian và thời gian, ) mà có nhiều phương pháp điều chỉnh sản lượng khác nhau

- Nếu xét theo tiến trình lịch sử thì các phương pháp điều chỉnh sản lượng đã đi từ đơn giản đến phức tạp và từ không hoàn thiện đến hoàn thiện

Tùy theo sự hiểu biết về rừng và các quy luật của nó khác nhau mà các phương pháp điều chỉnh sản lượng cũng được xây dựng trên những quan điểm khác nhau và dựa trên những cơ sở lý luận khác nhau Và lẽ dĩ nhiên là phương pháp điều chỉnh sản lượng khác nhau sẽ dẫn đến một hình ảnh về rừng sau đó khác nhau Kết cấu rừng hiện tại là sự phản ánh chính xác của các phương pháp điều chỉnh sản lượng đã áp dụng từ trước đến nay Cũng như vậy, nếu hôm nay ta tác động vào rừng bằng một phương pháp điều chỉnh nào

đó thì trong tương lai ta sẽ thu được một trạng thái kết cấu rừng như ý đồ của

ta hiện nay nếu như trong quá trình đó không xảy ra những tác động có tính chất đột biến

2) Các phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng:

Hệ thống phương pháp điều chỉnh sản lượng được nhiều tác giả trên thế giới trình bày với cách chọn lọc và ứng dụng khác nhau phù hợp với điều kiện

và hoàn cảnh của từng nước

a) Những phương pháp không lấy việc ổn định sản lượng làm nguyên tắc chủ đạo, gồm:

- Phương pháp quy nạp: lấy hiện trạng rừng làm cơ sở chính cho việc tính lượng khai thác

- Phương pháp diễn giải: lấy yêu cầu tính lượng khai thác làm cơ sở b) Những phương pháp dựa trên nguyên tắc chủ đạo là ổn định sản lượng, gồm:

- Phương pháp quy nạp: xuất phát từ quan điểm tìm ra 1 trạng thái tiêu chuẩn (lý tưởng) thông qua các biện pháp điều chế mà đại biểu là phương pháp kiểm tra của Biolley

Trang 12

- Phương pháp diễn giải: xuất phát từ quan điểm ấn định trạng thái chuẩn để tiếp cận dần

3) Tóm tắt hệ thống phương pháp điều chỉnh sản lượng

Với mục tiêu đảm bảo ổn định sản lượng rừng một cách tuyệt đối đã đưa ra mô hình rừng tiêu chuẩn với những điều kiện rất nghiêm ngặt Đó là:

- Lượng tăng trưởng trên tất cả diện tích là tiêu chuẩn

- Phân bố cấp tuổi phải tiêu chuẩn, nghĩa là có đủ các cấp tuổi với diện tích đồng đều nhau trong một luân kỳ

- Trữ lượng tiêu chuẩn

- Nếu những điều kiện trên được thỏa mãn thì hàng năm có thể khai thác ra một lượng như nhau (lượng khai thác tiêu chuẩn)

Hình: 1.1 Sơ đồ lịch sử phát triển các phương pháp điều chỉnh sản lượng

Phương pháp trữ lượng và lượng tăng trưởng

Phương pháp phân kỳ

theo diện tích

Phương pháp phân kỳ theo trữ lượng

Phương pháp tổng hợp (S và M) Phương pháp cấp tuổi

Phương pháp tổng hợp

Trang 13

+ Mô tả những tài nguyên được quản lý, những hạn chế về môi trường, hiện trạng sở hữu và sử dụng đất, điều kiện kinh tế xã hội, và tình hình vùng xung quanh;

+ Mô tả hệ quản lý lâm sinh hoặc những hệ khác trên cơ sở sinh thái của khu rừng và thu thập thông tin thông qua điều tra tài nguyên;

+ Cơ sở của việc định mức khai thác rừng hàng năm và việc chọn loài; + Các nội dung quan sát về sinh trưởng và động thái của rừng;

+ Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường; + Những kế hoạch bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm;

+ Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vệ (phòng hộ, đặc dụng), những hoạt động quản lý trong kế hoạch và sở hữu đất;

+ Mô tả và biện luận về kỹ thuật khai thác và những thiết bị sử dụng

- Những tiêu chí và chỉ số cần đạt được trong kế hoạch quản lý rừng + Kế hoạch quản lý rừng sẽ được định kỳ điều chỉnh nhằm kết hợp các kết quả giám sát hoặc các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng những thay đổi về môi trường và kinh tế - xã hội

+ Kế hoạch 5 năm và hàng năm được điều chỉnh và có các giải pháp khắc phục những yếu kém đã được phát hiện qua các cuộc khảo sát, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội

+ Lưu giữ các báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm của đơn vị cũng như kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

+ Thường xuyên áp dụng những công nghệ mới, thích hợp có liên quan đến quản lý kinh doanh rừng Có danh mục những công nghệ mới được áp dụng

+ Hệ thống cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin được vận hành tốt và thường xuyên được cập nhật, nâng cấp

+ Công nhân lâm nghiệp được đào tạo và giám sát thích hợp để đảm bảo thực hiện thành công kế hoạch quản lý

Trang 14

+ Tất cả công nhân và người lao động thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại theo định kỳ phù hợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị Có kế hoạch đào tạo tập huấn và lưu giữ tài liệu về danh mục lớp, số người được đào tạo, tập huấn

+ Chủ rừng tổ chức giám sát thường xuyên công việc của công nhân và người lao động Có hệ thống giám sát, có quy định cụ thể trách nhiệm giám sát của tổ chức, cá nhân

+ Trong khi giữ bí mật thông tin, những người quản lý phải thông báo rộng rãi bản tóm tắt những điểm cơ bản của kế hoạch quản lý

1.1.3 Phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi

Phương pháp cấp tuổi được xây dựng trên cơ sở so sánh giữa tỷ lệ cấp tuổi thực tế với tỷ lệ cần đạt tới (tiêu chuẩn) Tỷ lệ cấp tuổi được biểu thị bằng

sự phân bố diện tích theo cấp tuổi

1.1.4 Quản lý rừng bền vững

- Quản lý rừng bền vững và các tổ chức quản lý rừng bền vững

Nỗ lực đầu tiên trong quản lý rừng bền vững được thực hiện là thành lập hệ thống rừng trang trại tại Hoa Kỳ (ATFS) năm 1941, là một chương trình của Trung tâm rừng hộ gia đình của Tổ chức Lâm nghiệp Hoa Kỳ, được cam kết duy trì các khu rừng, khu vực đầu nguồn và nơi cư trú phù hợp thông qua năng lực của đơn vị quản lý tư nhân ATFS đã xây dựng các hướng dẫn

và các tiêu chuẩn cho các chủ sở hữu để đáp ứng nhu cầu trở thành trang trại

có rừng được chứng nhận Theo các tiêu chuẩn và hướng dẫn này, các chủ sở hữu tư nhân phải xây dựng kế hoạch quản lý dựa trên các tiêu chuẩn môi trường chặt chẽ và phải thông qua xét duyệt của cán bộ lâm nghiệp tình nguyện của ATFS 5 năm một lần ATFS đã công nhận 24 triệu mẫu Anh đất rừng thuộc sở hữu tư nhân và 90473 chủ sở hữu rừng từ nhân, những người cam kết quản lý tốt rừng của mình, tại 46 bang

Trang 15

Tiếp đó là Hội đồng Quản trị rừng (FSC) được thành lập năm 1993, bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 25 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ Nhiệm vụ của FSC là thúc đẩy việc quản lý rừng trên thế giới một cách hợp lý về mặt môi trường, có ích

về mặt xã hội và có thể thực hiện được về mặt kinh tế FSC đã đẩy mạnh việc

áp dụng những Nguyên tắc và Tiêu chí về Quản lý rừng đối với tất cả các loại rừng trên Thế giới thông qua một chương trình ủy nhiệm tình nguyện cho các

cơ quan cấp chứng chỉ Cùng với sự ra đời của FSC, một loạt các tổ chức khác cũng được thành lập: PAN-EUROPEAN cho rừng tự nhiên toàn châu

Âu (Helsinki); CIFOR (Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế) cho rừng

tự nhiên nói chung; ITTO (tổ chức quốc tế về gỗ nhiệt đới) cho rừng tự nhiên nhiệt đới Cộng đồng quốc tế đã tổ chức nhiều hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước bảo vệ và phát triển rừng: Chiến lược bảo tồn quốc tế (1980); Hội nghị của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển (UNCED, Riodejaneiro, 1992); Công ước buôn bán động thực vật quý hiếm (CITES); Công ước đa dạng sinh học (CBD) Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ biến và được công nhận rộng rãi nhất là của ITTO và trong tiến trình Hensinki

Theo ITTO: “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phần ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách

rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội”

Các định nghĩa trên đều tập trung vào các vấn đề chính là: quản lý rừng

ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra, bảo đảm

Trang 16

bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội Các yếu tố của QLRBV là: (i) Có khuôn khổ chính sách và pháp lý; (ii) Sản xuất lâm sản bền vững; (iii) Bảo vệ được môi trường; (iv) Đảm bảo lợi ích con người; (v) Đối với rừng trồng, có các cân nhắc áp dụng cụ thể phù hợp

Trên thế giới đã có các bộ tiêu chuẩn quản lý bền vững cấp quốc gia (Canada, Malaysia, Indonexia ) và cấp quốc tế của tiến trình Helsinki, tiến trình Montreal FSC và ITTO đã có bộ tiêu chuẩn của quản lý rừng được vận dụng rất rộng rãi để đánh giá quản lý rừng ở nhiều nước

Tuy nhiên, theo bản báo cáo của ITTO đã thừa nhận FSC “Gần như là chương trình duy nhất về gắn nhãn hiệu và ủy quyền đối với lâm phẩm trên toàn thế giới” Số lượng ít ỏi các cơ quan được cấp chứng chỉ rừng do FSC ủy quyền trước đây đã là một hạn chế trong việc phát triển vấn đề cấp chứng chỉ

gỗ, và ngày này đa được FSC khắc phục hiệu quả bằng việc gia tăng ủy quyền cho các tổ chức cấp chứng chỉ rừng Hiện nay có 18 tổ chức độc lập được FSC ủy quyền cấp chứng chỉ FSC, thời hạn chứng chỉ mỗi lần cấp có hiệu lực

5 năm và luôn kiểm tra chất lượng Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC có 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí Các tiêu chí vẫn luôn được xem xét, cân nhắc để chỉnh sửa thông qua đề đạt của các thành viên FSC

Hội đồng PEFC (Chương trình chứng nhận các tổ chức chứng chỉ rừng)

là một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận, phi chính phủ, được thành lập năm

1999, hoạt động thúc đẩy quản lý rừng bền vững thông qua việc chứng nhận độc lập bởi bên thứ ba PEFC đưa ra cơ chế đảm bảo với những người thu mua sản phẩm gỗ và giấy rằng họ đang xúc tiến công tác quản lý rừng bền vững PEFC là chương trình quy mô toàn cầu về đánh giá và công nhận lẫn nhau của các tổ chức chứng chỉ rừng quốc gia đã được phát triển trong quá trình có các bên tham gia

Trang 17

1.1.5 Cấu trúc rừng

Rất nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng, mà tiêu biểu là Baur.G.N (1964)[1] , và Odum.E.P (1971), các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái Qua đó làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái rừng, đây là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm sinh thái học

1.1.5.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N – D)

Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường kính thân cây hầu hết các tác giả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng phân bố xác suất khác nhau như:

Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer (1934), Prodan (1949) Các tác giả này đã mô tả phân bố số cây theo cỡ đường kính của rừng

tự nhiên bằng phương trình Meyer có dạng

N = k.e-αdi J.L.F Batista và H.T.Z Docuto (1992) trong khi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân bố N/D Hàm

có dạng:

F(x)= ..x-1.e-.x^

Qua nghiên cứu thấy được là phân bố N/D ban đầu thường có dạng lệch trái, phạm vi phân bố hẹp, đường cong phân bố nhọn

1.1.5.2 Tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1,3m (D t - D 1.3 )

Tán cây rừng là một bộ phận quyết định đến sinh trưởng cũng như tăng trưởng của cây rừng Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường kính tán và đường kính thân cây có mối quan hệ mật thiết như nghiên cứu của Zieger; Erich (1928), Comer, O.A.N; Tuỳ theo loài cây và các điều kiện khác nhau, mối liên hệ này được thể hiện khác nhau nhưng phổ biến nhất

là dạng phương trình đường thẳng:

Trang 18

Dt = a + b.D1.3 (1.3)

1.1.5.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính (H - D)

Đây cũng là quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống các quy luật cấu trúc lâm phần Qua nghiên cứu nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡ đường kính luôn tăng theo tuổi Trong một cỡ kính xác định,

ở các cấp tuổi khác nhau cây rừng thuộc cấp sinh trưởng khác nhau

Curtis.R.O đã mô phỏng quan hệ chiều cao với đường kính và tuổi theo dạng phương trình: Logh = d + b1.1/d + b2.1/A + b3.1/dA

Tại từng tuổi nhất định dùng phương trình:

1.2.1.1 Các phương pháp tính lượng khai thác hàng năm:

Các phương pháp tính lượng khai thác hàng năm làm cơ sở luận chứng điều chỉnh sản lượng rừng

1) Áp dụng cho rừng trồng thuần loài, đều tuổi có:

- Phương pháp dựa vào tăng trưởng rừng

- Phương pháp dựa vào độ thành thục của rừng

- Phương pháp dựa vào tuổi rừng

- Phương pháp dựa vào tình trạng rừng

Trang 19

- Phương pháp dựa vào lượng vận chuyển

2) Áp dụng cho rừng hỗn loài, khác tuổi, có:

- Phương pháp dựa vào tăng trưởng rừng

- Phương pháp dựa vào năm hồi quy

- Phương pháp dựa vào năm hồi quy và định kỳ chặt

1.2.1.2 Kế hoạch quản lý rừng

Kế hoạch quản lý rừng thuộc Tiêu chuẩn 7 trong 10 tiêu chuẩn quản lý

rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) Để quản lý rừng bền vững yêu cầu chủ rừng phải xây dựng kế hoạch quản lý rừng và kế hoạch

phải thể hiện được những nội dung chính sau:

- Xác định được những mục tiêu của quản lý rừng của chủ rừng, trên cơ

sở nghiên cứu, đánh giá các điều kiện cơ bản; đánh giá tình hình quản lý rừng trong 5 năm trước đây; đánh giá được những tác động về môi trường, xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học và dự báo được nhu cầu lâm sản, nhu cầu cải thiện môi trường, tạo công ăn việc làm trong tương lai

- Căn cứu vào mục tiêu quản lý đã xác định, tiến hành quy hoạch sử dụng đất ; phân bổ đất đai cho phát triển các loại rừng trong địa bàn quản lý của chủ rừng

- Tiến hành lập kế hoạch quản lý rừng, bao gồm:

+ Kế hoạch khai thác rừng ổn định

+ Kế hoạch trồng rừng và chăm sóc, nuôi dưỡng rừng

+ Kế hoạch sản xuất cây con

+ Kế hoạch bảo vệ rừng

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh kết hợp

+ Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường

+ Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội

+ Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

Trang 20

+ Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Kế hoạch nhân lực và tổ chức nhân lực

Bản kế hoạch được xây dựng cho một chu kỳ quản lý rừng (Từ thời điểm trồng đến khai thác rừng đối với rừng trồng sản xuất Đối với rừng tự

nhiên sản xuất kế hoạch quản lý rừng cần xây dựng tổng quát cho cả năm hồi quy và lập kế hoạch cụ thể cho một thời gian gián cách giữa 2 lần khai thác trên cùng một địa điểm (năm hồi quy bao gồm nhiều thời gian gián cách giữa

2 lần khai thác

Khi chuyển đổi các phương thức quản lý thông thường sang phương thức quản lý rừng bền vững đòi hỏi sẽ phải thay đổi một loạt khuôn khổ chính sách ở cấp trung ương; thái độ, quan điểm và sự đồng thuận của các sơ sở sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và ngay cả người dân địa phương Tính phức tạp không chỉ thể hiện trên khía cạnh chính sách, công nghệ mà còn về sinh thái, kinh tế, xã hội, đặc biệt là nhận thức về chứng chỉ rừng Việc xác định các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững cho mỗi hệ sinh thái của Việt Nam gặp khó khăn do tính đa dạng phức tạp của nó Các lợi ích từ quản lý và bảo vệ rừng chưa hấp dẫn người dân sống trong vùng rừng nên sự tham gia của họ còn rất hạn chế Nguồn vốn cho các hoạt động còn thiếu, thiếu cả cơ chế đảm bảo tham gia của các đối tượng hữu quan vào quản lý rừng Chi phí để đạt tiêu chuẩn chứng chỉ rừng lại quá cao, cao hơn so với giá bán gỗ đã được cấp chứng chỉ

Trang 21

Nhưng cần nhìn vào lợi ích trong tương lai, quản lý rừng bền vững là

xu thế tất yếu đối với đơn vị kinh doanh lâm nghiệp Kinh nghiệm của Công

ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn cho thấy việc được chứng nhận FSC, khi có chứng nhận FSC thì việc kinh doanh của ho ̣ đã có thêm nhiều thuận lợi, đă ̣c biệt là được khách hàng chú ý nhiều hơn Chứng chỉ rừng không chỉ làm thay đổi giá trị của hàng hoá đem lợi ích đến không chỉ cho doanh nghiệp chế biến lâm sản mà cả những đơn vị trồng rừng cũng được hưởng nhiều quyền lợi khi

có được chứng nhận này Những khó khăn trở ngại nêu trên trở thành những thách thức đối với các nhà lâm nghiệp trong quá trình chuyển đổi quản lý rừng theo hướng bền vững mà trong đó nghiên cứu để tìm tòi một phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng bền vững là bước ban đầu rất quan trọng

1.2.2 Quản lý rừng bền vững

Tháng 2/1998, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng 3 tổ chức quốc tế phát động 1 phong trào QLRBV và CCR rộng rãi trong cả nước, thông qua hội thảo quốc gia ngày 10-12/02/1998 tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tổ Công tác Quốc gia về chứng chỉ FSC ở Việt Nam (NWG) đã được thành lập gồm 12 thành viên thực hiện chương trình hành động, đồng thời xây dựng

tổ chức để hoạt động lâu dài trong hệ thống thành viên của FSC nhằm thúc đẩy tiến trình QLRBV và CCR tại Việt Nam Ban đầu NWG trực thuộc Cục lâm nghiệp thuộc Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn Từ năm 2001, theo quy chế của FSC, NWG trở thành một tổ chức độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận thuộc Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam (nay là Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng)

Các hoạt động chủ yếu của NWG là:

- Dựa trên cơ sở 10 tiêu chuẩn và 56 tiêu chí của FSC, hoàn thành dự thảo tiêu chuẩn quốc gia với 160 chỉ số phản ánh các đặc thù của Việt Nam, song vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng của FSC Đây là dự thảo lần 9 đã

Trang 22

lấy ý kiến nhiều chủ rừng, các cơ quan tổ chức liên quan, đã 2 lần mời chuyên gia FSC sang dự hội thảo góp ý Đang chờ ý kiến FSC thẩm định

- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho chủ rừng, các bên liên quan và cộng đồng dân cứ sống trong rừng, gần rừng

- Nâng cao năng lực quản lý cho chủ rừng, năng lực hoạt động cho chuyên gia Viện QLRBV và cán bộ lâm nghiệp

- Đánh giá chất lượng quản lý rừng khu rừng

- Tổ chức mạng lưới các mô hình QLRBV tự nguyện

Năm 2001, Chiến lược lâm nghiệp quốc gia (NFS) giai đoạn 2001-2010

đã xác định quản lý và phát triển rừng theo hướng bền vững là hướng đi chủ chốt Vào đầu năm 2007, Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-

2020 đã được ban hành, trong đó quy định theo hướng phát triển rừng quốc gia với năm chương trình lớn Một lần nữa QLRBV là một trong ba chương trình trọng điểm của chiến lược với mục tiêu 30% (8,4 triệu ha) diện tích rừng trồng sản xuất đến năm 2020 được cấp chứng chỉ

Như vậy, các vấn đề về QLRBV là một yếu tố chủ chốt trong các chính sách, chiến lược và kế hoạch hành động của Việt Nam Điều này được thể hiện trong các văn bản pháp quy dưới đây:

+ Luật Đất đai, năm 2003 quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọng các nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh (Điều 11)

+ Luật Bảo vệ và phát triển rừng, năm 2004: Điều 9 đã quy định các hoạt động để đảm bảo QLRBV: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo PTBV về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển KTXH, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định

Trang 23

+ Luật Bảo vệ môi trường, năm 2000: Trong Chương IV: Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, có 7 điều (từ Điều 28 đến Điều 34) đã đưa ra những quy định liên quan tới QLRBV thuộc các lĩnh vực: điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học; bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch

+ Quyết định số 18/2007/QĐ- TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng

chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn

2006-2020, có một Chương trình ưu tiên phát triển được đặt lên hàng đầu là

“Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững” với mục tiêu “đến năm

2020, thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu hecta đất qui hoạch cho Lâm nghiệp ” Đây là một mục tiêu đầy tham vọng

và để đạt được mục tiêu này cần thiết phải xác lập được những định hướng mới trong phát triển nguồn lực trong QLRBV thông qua các chương trình đào tạo, hợp tác và nghiên cứu 5 chương trình trọng điểm của Chiến lược là:

(1) Quản lý và phát triển rừng bền vững (QLRBV)

(2) Bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH và phát triển dịch vụ môi trường

(3) Chế biến thương mại lâm sản

(4) Nghiên cứu, giáo dục đào tạo và khuyến lâm

(5) Đổi mới thể chế chính sách, kế hoạch, giám sát ngành

- Một số hoạt động QLRBV:

+ Tuyên truyền tập huấn đào tạo về QLRBV do NWG thực hiện với sự

hỗ trợ Quỹ rừng nhiệt đới (TFT), Dự án cải cách hành chính của GTZ, WWG Đông Dương tại các hội nghị, hội thảo quốc gia, vùng, tỉnh

+ Xây dựng kế hoạch chiến lược và các hoạt động QLRBV thể hiện trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2010

Trang 24

+ Xây dựng lộ trình thực hiện QLRBV theo hai giai đoạn 2006-2010 và sau năm 2010

+ Xây dựng các điều kiện QLRBV và CCR với các hoạt động trong giai đoạn 2006-2010 gồm: tiếp tục dự án 661; ra soát và quy hoạch lại 3 loại rừng; quy hoạch sử dụng đất vĩ mô

Dựa trên thực tiễn, NWG tiến hành các khảo sát nhằm xem xét tính khả thi của bộ tiêu chuẩn quốc gia đang dự thảo, đồng thời đánh giá trình độ quản

lý của các đơn vị Hiện nay một số chương trình dự án về CCR đã và đang được thực hiện:

+ Dự án điều tra xây dựng kế hoạch QLRBV tại huyện Kon-Plong (Kontum) 2000- 2002 do JICA tài trợ

+ Dự án hỗ trợ lâm trường Hà Nừng, Lâm trường Sơ pai (Gia Lai) do WWF Đông Dương tài trợ

+ Chương trình lâm nghiệp của GTZ, hợp phần QLRBV đang hỗ trợ 5 lâm trường quốc doanh quản lý rừng tự nhiên là Ma-Drak và Nam Nung (Đắc Lắk) đã mở rộng ra 3 lâm trường khác tại Quảng Bình, Ninh Thuận, Yên Bái

từ 2007-2009

+ Kế hoạch hỗ trợ CCR và tiếp thị của TFT tại Việt Nam không công

bố thành một chương trình mà chỉ hỗ trợ từng phần và cho từng đơn vị quản

lý rừng như tại Lâm trường Trường Sơn (Long Đại, Quảng Bình), Công ty Lâm nghiệp và dịch vụ Hương sơn (Hà Tĩnh), hành lang vùng đệm 2 VQG Kông Ka Kinh và Kông Cha Răng

+ Tổ chức QLRBV và CCR theo nhóm hộ gia đình thuộc dự án trồng rừng WB3 tại 4 tỉnh miền Trung, từ năm 2008

Đặc biệt đối với vùng trọng điểm 4 tỉnh Tây Nguyên, nơi còn khai thác nhiều gỗ nhất từ rừng tự nhiên, cũng là nơi diện tích và chất lượng rừng bị suy giảm nhiều nhất ở Việt nam, NWG, Cục Lâm nghiệp cùng WWF và Vụ chính

Trang 25

sách đã có các hội thảo để từng tỉnh tự đánh giá hiện trạng quản lý rừng của các lâm trường theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn QLRBV (Buôn Ma Thuột 2001), và hội thảo xây dựng chương trình cải cách tổ chức quản lý lâm trường theo Quyết định 187/TTg của Thủ Tướng Chính phủ (Pleiku 2002) và chọn ra

4 Công ty lâm nghiệp quản lý tốt từ mỗi tỉnh đưa vào mạng lưới mô hình QLRBV là CTLN Kong Plong, Lâm trường Hà Nừng, Lâm trường Dak N’tao, Lâm trường Bảo Lâm

CCR đang là cơ hội và thách thức cho ngành Lâm nghiệp Việt Nam trong việc xuất khẩu các mặt hàng gỗ Gần đây, hàng loạt đơn vị quản lý rừng tự nhiên và trồng rừng sản xuất, rất nhiều Công ty, xí nghiệp chế biến xuất khẩu lâm sản đang có nhu cầu tự thân tham gia quá trình QLRBV cần hướng dẫn, hỗ trợ, tư vấn để tự đánh giá năng lực quản lý rừng, năng lực giám sát chuỗi hành trình, song mới chỉ nhận được 1 chứng chỉ FSC về QLR Đó là Công ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn (QPFT) với 9781 ha đất lâm nghiệp phân bố tại 8 huyện của tỉnh Bình Định Hiện tại Công ty QPFL khai thác gỗ

từ rừng trồng mỗi năm 60.000 m3, chủ yếu là gỗ Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lai và Bạch đàn trắng Trong tương lai, dự kiến khối lượng gỗ khai thác

ổn định vào khoảng 120.000 m3, chủ yếu là gỗ Keo lai QPFL đồng sở hữu Nhà máy dăm gỗ quy mô trung bình (Tập đoàn dăm gỗ Bình Định - BDC) đặt tại thành phố Quy Nhơn Sản lượng khai thác gỗ hàng năm như trên được cung cấp cho BDC để chế biến thành dăm gỗ và xuất khẩu dựa trên kế hoạch quản lý rừng được lập Bên cạnh việc bán gỗ với giá cao doanh nghiệp cũng

đã thay đổi thái độ với rừng và môi trường

Theo Nguyễn Ngọc Lung, chứng chỉ rừng là hệ quả cuối cùng của Quản lý rừng bền vững, vì nếu Quản lý rừng chưa đạt được các tiêu chuẩn bền vững thì không có Chứng chỉ rừng Trong điều kiện ở Việt Nam khi diện tích đất chưa ổn định, độ che phủ chưa đủ, chất lượng và năng suất rừng còn

Trang 26

thấp so với tiềm năng, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp chưa đủ tầm nhìn nên luôn phải điều chỉnh Vì vậy trong chương trình quản lý rừng bền vững cần thiết kế thêm một giai đoạn là “xây dựng các điều kiện cần và đủ” để tiến hành quản lý bền vững hai đối tượng rừng tự nhiên và rừng trồng Phải song song vừa xây dựng điều kiện, vừa tiến hành quản lý rừng bền vững theo các tiêu chí tiên tiến quốc tế lại phù hợp với pháp luật và truyền thống quốc gia

Theo Lê Khắc Côi, chứng chỉ rừng là thách thức và cơ hội cho ngành Lâm nghiệp Việt Nam khi Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu nội thất quan trọng trên thị trường thế giới và ngành chế biến gỗ Việt Nam trở thành một nhà nhập khẩu lớn gỗ được chứng nhận từ bên ngoài Tiếp theo do trữ lượng và diện tích rừng của các đơn vị quản lý rừng không cao, chi phí chứng nhận cho từng đơn vị m3 gỗ hay ha rừng thường ở mức cao vượt quá khả năng của các đơn vị quản lý rừng Tất cả những lý do trên khiến cho quá trình chứng nhận khiến cho quá trình chứng nhận của các đơn vị quản lý rừng khó khả thi về mặt kinh tế

Ngoài ra, tại Việt Nam đã có rất nhiều những nghiên cứu về các hoạt động quản lý rừng bền vững áp dụng cho các vùng khác nhau và trên những đối tượng quản lý khác nhau, và cũng đạt được những kết quả đáng quan tâm

Ví dụ nghiên cứu về “ Sự tham gia của người dân trong quản lý rừng bền vững: Trường hợp quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng tại tỉnh Bắc Kạn” của Nguyễn Bá Ngãi, báo cáo tại Hội thảo quốc gia về Quản lý rừng bền vững, diễn ra tháng 3/2009 tại trường Đại học Lâm nghiệp, tác giả đã đưa

ra được một số kinh nghiệm và thực tiễn tốt trong quản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng tại tỉnh Bắc Kạn

Các nghiên cứu về xác định và xây dựng mô hình cấu trúc rừng ổn định được Cục Lâm nghiệp, thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT tiến hành trong chương trình “Dự án thí điểm lâm nghiệp cộng đồng 2006-2007 Theo công

Trang 27

văn số 815/CV-QLR ngày 12 tháng 6 năm 2007 của Cục Lâm nghiệp hướng dẫn xây dựng mô hình rừng mong muốn cho rừng gỗ tự nhiên của cộng đồng

Nguyễn Văn Điển và cộng sự đã có những nghiên cứu và đề xuất một

số mô hình cấu trúc rừng hợp lý cho rừng nứa xen tre gỗ và rừng phòng hộ đầu nguồn tại tỉnh Hòa Bình

Trên thực tiễn hiện đã có một công ty điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của mình phù hợp với yêu cầu của các tiêu chí trong quản lý rừng bền vững và đã được cấp chứng chỉ rừng đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn trồng rừng Quy Nhơn, bên cạnh đó Tổng công ty Giấy Việt Nam cũng đang trong quá trình hoàn thiện các hoạt động quản lý rừng theo tiêu chuẩn của FSC để tiến tới được cấp chứng chỉ rừng

Năm 2008, Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng cũng thực hiện đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng

“theo nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Ở đây, các hộ trồng rừng

cùng góp chung diện tích rừng trồng hợp thành Chi hội trồng rừng Yên Bái và xin cấp CCR Qua đánh giá, kết quả cho thấy: các hộ trồng rừng thuộc Chi hội

đã đáp ứng được các tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam ở các mức độ khác nhau Các khiếm khuyết trong quản lý rừng có thể khắc phục được, tuy nhiên một số tiêu chí và chỉ số trong quản lý chưa phù hợp, nên việc sử dụng nó để đánh giá còn có chênh lệch

Trong những năm 2008 - 2010, Viện Quản lý rừng bền vững và CCR

đã hỗ trợ Tổng Công ty Giấy Bãi Bằng Việt Nam đánh giá QLRBV cho 11 công ty lâm nghiệp để tiến tới được FSC chứng chỉ rừng theo nhóm Đến nay (2010) FSC đã ủy quyền cho Smartwood bước đầu tiến hành đánh giá rừng, chuỗi hành trình sản phẩm (FM/CoC) cho 02 công ty lâm nghiệp: CTLN Đoan Hùng và Xuân Đài thuộc Tổng Công ty giấy Việt Nam, sau đó kết nạp dần các công ty khác thực hiện CCR theo nhóm Theo thông báo ban đầu của

Trang 28

Smartwood, hai CTLN Đoan Hùng và Xuân Đài về cơ bản đã đáp ứng được

10 tiêu chuẩn QLRBV và 09 yêu cầu của quản lý chuỗi hành trình sản phẩm

và sắp tới được FSC cấp chứng chỉ rừng

Để lấy được chứng chỉ FSC cần một quá trình lâu dài Việc kiểm soát

gỗ của FSC được coi là một giải pháp để hộ trỡ các chủ rừng, đặc biệt là CTLN, các đơn vị sản xuất kinh doanh nhỏ đạt được một phần kết quả của quá trình cấp chứng chỉ trong thời gian ngắn Đối chiếu với tình hình thực tiễn của Việt Nam, chủ rừng cần thực hiện 9 yêu cầu để được xem xét cấp chứng chỉ CoC:

1) Các quy định về duy trì riêng rẽ gỗ tròn có chứng chỉ FSC

2) Quy định về ghi chép, theo dõi khối lượng gỗ có FSC và bán hàng 3) Quy định về viết hóa đơn xuất gỗ FSC

4) Các thông tin trên hóa đơn

5) Nhân viên phụ trách quản lý và bán gỗ FSC

6) Biểu mẫu sử dụng theo dõi và bán gỗ FSC

7) Các quy định về duy trì chứng từ liên quan đến CCR

8) Các tài liệu cần lưu trữ

9) Tập huấn

Tính đến ngày 14/5/2010, số doanh nghiệp Việt Nam được cấp chứng chỉ theo các dạng khác nhau tăng dần, cả nước đã có 205 doanh nghiệp, đã chứng tỏ rằng các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của CCR

và đang chủ động thích ứng với những đạo luật mới về xuất khẩu gỗ vào thị trường Mỹ và EU

Kế hoạch quản lý rừng bao gồm nhiều nội dung nhưng vấn đề quản lý khai thác giữ vai trò quan trọng nhất Tiêu chuẩn 7 yêu cầu chủ rừng phải xây dựng KHQLR và kế hoạch phải thể hiện được những nội dung chính sau:

+ Những mục tiêu của KHQLR

Trang 29

+ Mô tả những tài nguyên được quản lý, những hạn chế về môi trường, hiện trạng

sở hữu sử dụng đất, điều kiện KTXH và tình hình vùng xung quanh

+ Mô tả hệ thống quản lý lâm sinh hoặc những hệ thống khác trên cơ sở sinh thái của khu rừng và thu thập thông tin thông qua điều tra tài nguyên

+ Cơ sở của việc định mức khai thác rừng hàng năm và việc chọn loài + Các nội dung quan sát về sinh trưởng và động thái của rừng

+ Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường + Những kế hoạch bảo vệ các loài quý hiếm đang có nguy cơ

+ Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vệ, những hoạt động trong kế hoạch, và sở hữu đất

+ Mô tả và biện luận về kỹ thuật khai thác và những thiết bị sử dụng

1.2.3 Cấu trúc rừng

Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng trồng đã có nhiều tác giả đề cập đến, nhìn chung, những nghiên cứu này đều có cùng một hướng là, xây dựng cơ sở có tính khoa học và lý luận phục vụ công tác kinh doanh rừng hiệu quả đáp ứng mục tiêu ngày càng đa dạng Việc nghiên cứu cấu trúc rừng trồng để điều chỉnh và làm cơ

sở cho xây dựng phương án điều chế để rừng phát triển ổn định

1.2.3.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N-D)

Vũ Nhâm (1988) và Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy, có thể dùng phân

bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N-D cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như thông đuôi ngựa thông nhựa, Mỡ và Bồ đề

Nguyễn Ngọc Lung (1999) khi nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ đường kính đã thử nghiệm 3 hàm phân bố: Poisson, Charlier, Weibull cho rừng thông ba lá ở Việt Nam và rút ra kết luận: Hàm Charlier kiểu A là hàm phù hợp nhất

Tuy vậy, đối với rừng thuần loài đều tuổi nhiều tác giả đã chọn phân bố Weibull để mô tả và xây dựng mô hình cấu trúc đường kính lâm phần

Trang 30

1.2.3.2 Quy luật tương quan giữa đường kính tán với đường kính tại vị trí 1,3m (D t – D 1,3 )

Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực; Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quan giữa Dt/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc mối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán và chiều cao ngang ngực được thể hiện qua phương trình: Dt = a+b D1,3

1.2.3.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính (H – D)

Khi sắp xếp cây rừng cùng một lúc theo hai đại lượng đường kính ngang ngực (D1.3) và chiều cao cây (H) sẽ được quy luật phân bố hai chiều và

có thể định lượng thành quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây, quy luật kết cấu căn bản này cũng được nhiều tác giả nghiên cứu

Vũ Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh (1990) dùng phương trình h = a + b.logd, xác lập quan hệ H/D cho các loài Mỡ, Sa mộc, thông đuôi ngựa

1.3 Thảo luận

Tiến trình QLRBV tại Việt nam đang trong giai đoạn sôi nổi, doanh nghiệp lâm nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang tự nguyện và hào hứng tham gia tiến trình QLRBV mặc dù biết rằng còn cần phấn đấu nhiều mới đạt được nguyên tắc, khó khăn chủ yếu của doanh nghiệp lâm nghiệp không chỉ là

ở chỗ tự nâng cao năng lực quản lý rừng mà còn phải chuyển đổi mạnh mẽ từ

hệ thống chức năng dịch vụ công ích sang doanh nghiệp kinh doanh

Ở Việt Nam, quản lý rừng bền vững có tiềm năng rất lớn; cùng với sự nỗ lực của Chính phủ trong cải cách nền kinh tế, nó có thể dự kiến rằng ngành lâm nghiệp có thể phát triển hơn nữa Một mặt sự phát triển quản lý rừng bền vững

ở Việt Nam dựa vào sự ổn định chính sách, chiến lược của Chính phủ; mặt khác lâm nghiệp Việt nam được cộng đồng các đối tác quốc tế quan tâm và ủng

Trang 31

hộ mạnh mẽ thông qua các cam kết song phương, đa phương và Chương trình

hỗ trợ ngành lâm nghiệp

Nhìn chung, cơ sở khoa học nhằm điều chỉnh cấu trúc rừng cho một địa điểm cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của một khu vực là một vấn đề cần thiết Với định hướng trong tương lai các công ty lâm nghiệp cần có những tiêu chí nhất định để có thể được cấp chứng chỉ rừng thì việc điều chỉnh kết cấu rừng trồng theo tuổi phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng gỗ nhỏ cung cấp nguyên liệu cho chế tạo ván nhân tạo là vấn đề cần nghiên cứu

và triển khai nhằm đáp ứng được mục đích kinh doanh và hướng tới quản lý

rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng

Trang 32

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Góp phần QLRBV tại Lâm trường Tu Lý huyện

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

Rừng trồng Keo tai tượng cung cấp nguyên liệu gỗ nhỏ (ván thanh, ván dăm)

2.3 Phạm vi nghiên cứu:

Rừng do Lâm trường quản lý

2.4 Nội dung nghiên cứu:

2.4 1 Thực trạng tài nguyên rừng , cấu trúc rừng và sản lượng rừng trồng

- Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng

- Thực trạng tài nguyên rừng trồng

- Cấu trúc rừng trồng

- Sản lượng rừng trồng

2.4.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo tuổi

- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng tính theo diện tích

- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng tính theo trữ lượng

2.4.3 Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng bền vững

- Điều kiện cơ bản của Lâm trường

Trang 33

- Lập Kế hoạch quản lý rừng

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

- Điều kiện cơ bản lâm trường Tu Lý

- Diện tích và trữ lượng rừng trồng theo tuổi

- Bản đồ hiện trạng rừng trồng lâm trường Tu Lý

2.5.2 Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn điển hình

Để phúc tra trữ lượng rừng trồng và điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng, tiến hành:

- Mỗi tuổi rừng lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình, diện tích ô 1000m2, ô hình chữ nhật (50m x 20m) Tổng số ô tiêu chuản là 21 ô

- Trong ô sử dựng thước kẹp kính đo đường kính 1.3m; độ chính xác đạt 0,5cm Sử dụng thước Blumlei đo chiều cao vút ngọn của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn với độ chính xác là 0,5m Các số liệu đo được ghi vào phiếu đo đếm các nhân tố điều tra

PHIẾU ĐIỀU TRA

Lâm trường: Khoảnh: Lô:

Ô tiêu chuẩn: Người đo: Ngày đo:

2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường và tác động xã hội

- Đánh giá tác động môi trường: Tiến hành đánh giá trong phòng và ngòai hiện trường theo Quy trình đánh giá của Smartwood trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chuẩn 6, 9, 10 trong 10 tiêu chuẩn QLRBV của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC)

TT D1,3(cm) Hvn (m) Ghi chú TT D1,3 (cm) Hvn (m) Ghi chú

Trang 34

- Đánh giá tác động xã hội: Tiến hành đánh giá trong phòng và ngoài hiện trường theo Quy trình đánh giá của Smartwood trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chuẩn 1,2,3,4 trong 10 tiêu chuẩn QLRBV của Hôi đồng quản trị rừng thế giới (FSC)

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (XÃ HỘI)

Phiếu số:……… Ngày tháng năm

Họ và tên nhóm đánh giá:………

Tiêu

Nguồn kiểm chứng

Thực hiện

Điểm số Nhận

xét

TP HT TV TB

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) 1.1: 1.1.1

Áp dụng phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi trên cơ sở các

Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC)

2.5.5 Chỉnh lý và xử lý số liệu

2.5.5.1 Nghiên cứu cấu trúc sử dụng phần mềm SPSS

- Phân bố số cây theo cỡ đường kính cây (N-D1,3)

Quan hệ giữa số lượng và kích thước của cây rừng trong lâm phần phản ánh mối quan hệ cạnh tranh giữa các cây rừng trong cùng một lâm phần

Trang 35

Trong đó phân bố số cây theo đường kính là một đặc trưng cơ bản của lâm phần Đó cũng là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong điều chế rừng

Trong nghiên cứu của mình PGS.TS Vũ Nhâm (1988) và GS Vũ Tiến Hinh (1990) đã sử dụng phân bố Weibuill với hai tham số α và λ để biểu thị phân bố số cây theo đường kính (N - D1.3) cho những lâm phần đồng loài đều tuổi như Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana), Thông nhựa (Pinus merkusii),

Mỡ (Manglie glauca) và Bồ đề (Styax tonkinensis)

Trong đề tài này tác giả sử dụng phân bố Weibuill, dạng phương trình: F(x)= ..x-1.e-.x để biểu thị phân bố số cây theo đường kính của lâm phần

Trong đó  là tham số đặc trưng cho độ lệch của phân bố,  là tham số đặc trưng cho độ nhọn của phân bố

Với  > 3 phân bố lệch phải

 < 3 phân bố lệch trái

 = 3 phân bố đối xứng

Nếu phân bố weibull gần với phân bố chuẩn thì coi như là phân bố đối xứng, hay phân bố thực nghiệm gần với đường chéo góc, nghĩa là các cây trong rừng tương đối đồng đều với nhau về đường kính 1.3m và chiều cao vút ngọn

- Tương quan giữa chiều cao cây với đường kính cây (Hvn-D1,3)

Giữa đường kính và chiều cao của các cây trong lâm phần luôn tồn tại một mối liên hệ nhất định

Trong các quy luật tương quan giữa các đại lượng thì tương quan Hvn –

D1.3 là một tương quan có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Thông qua mối tương quan này mà thông qua một đại lượng chúng ta có thể tính được giá trị của đại lượng còn lại

Thực tiễn điều tra kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định và thiết lập rất nhiều phương trình toán học để biểu thị mối quan hệ này

Trang 36

Trong đề tài này tác giả chọn phương trình: Hvn = a + b*log(D1.3) để mô

phỏng mối quan hệ này

Người ta đánh giá tương quan này bằng hệ số R: Nếu: 0< R <0.3 tương quan yếu

0.3 <R <0.5 tương quan vừa phải

0.5 <R <0.7 tương quan tương đối chặt

0.7 <R <0.9 tương quan rất chặt

Mối tương quan giữa chiều cao với đường kính có hệ số R càng chặt

thì chứng tỏ hai nhân tố đường kính và chiều cao có mối liên hệ chặt chẽ với

nhau Đồng thời 2 chỉ tiêu kích thước đường kính và chiều cao đều phát triển

một cách cân đối

- Tương quan giữa đường tán và đường kính 1.3m (Dt - D1.3)

Đo đường kính tán là chỉ tiêu quan trọng để xác định chu kỳ chặt tỉa thưa Trong

thực tiễn, việc đo đếm đường kính tán thường phức tạp và gặp nhiều khó khăn hơn rất

nhiều so với đô đương kính tại vị trí 1,3m Mặt khác, giữa Dt và D1.3 có một mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Do đó, nghiên cứu quy luật tương quan Dt - D1.3 để thông qua các

giá trị đường kính thân cây đo được tại vị trí D1.3 có thể dễ dàng xác định đường kính

tán tương ứng Trong đề tài chọn phương trình Dt = a + b.D1.3 là phương trình thể hiện

mối tương quan này

2.5.5.2 Điểu chỉnh sản lượng rừng trồng

- Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng

+ Một trong yếu tố quan trọng trong QLRBV là phải bảo đảm được sản

lượng rừng hàng năm cân bằng và ổn định Sản lượng hàng năm có cân bằng

và ổn định mới tạo thuận lợi cho QLR bền vững cả về kinh tế lẫn xã hội và

môi trường Sản lượng cân bằng, ổn định sẽ đảm bảo lượng khai thác hàng

năm ổn định Lượng khai thác ổn định sẽ là tiền đề cho một loạt các hoạt

Trang 37

động QLR khác cân bằng, ổn định, bền vững, như: trồng rừng, bảo vệ rừng, tác động môi trường, tác động xã hội, kế hoạch lao động, trang thiết bị, vốn

và các kế hoạch giám sát, đánh giá…

+ Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng đã được lập cho vùng Đông

Bắc Việt nam (Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ Tiêu chuẩn ngành, 2003)

yếu-+ Số liệu trong Biểu có thể sai số với thực tế, nhất là nơi xác định

không thuộc vùng Đông Bắc (Rừng trồng Keo Tai tượng trên địa bản quản lý của Lâm trương Tu lý) Để có thể sử dụng Biểu xác định sản lượng rừng cho

các lô rừng Keo Tai tượng trên địa bàn Lâm trường một cách nhanh chóng và đảm bảo chính xác, Biểu cần được điều chỉnh

+ Các bước điều chỉnh Biểu:

Bước 1: Lập các ô đo đếm trên 7 tuổi rừng khác nhau Mỗi tuổi lập 3 ô

đo đếm Vị trí lập ô là chân, sườn, đỉnh Ô đo đếm có diện tich: 1000m2

Bước 2: Đo các nhân tố D1,3; Hvn; Dt; Phẩm chất (a,b,c)

Bước 3: Tính V cây ; M ô và M/ha

* Xác định thể tích/cây: Căn cứ vào đường kính, chiều cao mỗi cây tiến hành tra trong biểu thể tích 2 nhân tố Keo tai tượng sẽ được thể tích cây

Mô: Trữ lượng OTC

Bước 4: Tính H bình quân/ô cho từng tuổi, xác định cấp đất và xác định trữ lượng rừng/ha trong biểu Sản lượng Keo Tai tượng theo cấp đất

Bước 5: Tính tỷ lệ điều chỉnh bằng cách so sánh sản lượng/ha tính được

từ kết quả đo đếm trên các ô tiêu chuẩn so với sản lượng/ha tra trong Biểu

Trang 38

M0 = Mt

Mb

M0: Tỷ lệ điều chỉnh trữ lượng rừng so với trữ lượng biểu

Mt: Trữlượng thực tế Tính được từ các số liệu ô tiêu chuẩn (tra biểu thể tích 2 nhân tố - biểu 14 loài cây)

Mb: Trữ lượng tra biểu sản lượng 14 loài cây (trên cơ sở tuổi, cấp cấp đất: tra trong biểu cấp đất 14 loài cây trên cơ sở Htb)

đất Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo Tai tượng:

+ Điều chỉnh theo diện tích: Điều chỉnh về diện tích cân bằng, ổn định bằng tổng diện tích rừng trồng Keo Tai tượng/số năm trong 1 chu kỳ (7 năm)

+ Điều chỉnh theo khối lượng: Diện tích các tuổi hiện tại x trữ lượng khai thác tuổi 7 ( Tuổi khai thác chính)/ số năm trong 1 chu kỳ (7 năm)

2.5.5.3 Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế

Dự tính hiệu quả kinh tế kinh doanh rừng rừng trồng được tính trên đơn

vị ha và tính theo phương pháp động với các chỉ tiêu sử dụng

- Giá trị hiện tại thuần (NPV): là giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng gia tăng, hay giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng chi phí sau khi đã chiết khấu về giá trị hiện tại Công thức tính giá trị hiện tại thuần như sau:

C B

0 ( 1 )

Trong đó:

NPV: Là giá trị hiện tại thuần của dự án

Bt : Là thu nhập trong năm t

Ct : Là chi phí trong năm t r: Là tỷ lệ chiết khấu (lãi suất)

Trang 39

Chi tiêu này nói lên được qui mô của lợi nhuận về mặt số lượng Mọi

dự án sẽ được chấp nhận nếu giá trị hiện tại thuần dương (NPV >0) Khi đó, tổng thu nhập được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu và dự án

có khả năng sinh lợi Ngượi lại, khi giá trị hiện tại thuần âm (NPV < 0), dự án không bù đắp được chi phí bỏ ra và sẽ bị bác bỏ

Giá trị hiện tại thuần là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau và các dự án có qui mô và kết cấu đầu tư giống nhau, dự án nào có giá trị hiện tại thuần lớn nhất thì được lựa chọn

- Tỷ lệ thu nhập trên chi phí (B/C) : là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị

hiện tại của dòng thu nhập cho giá trị hiện tại của dòng chi phí, công thức tính như sau:

n

t

t t

r C r B

0

0

) 1 (

) 1 (

Trong đó:

Bt : Là thu nhập ở năm t

Ct : Là chi phí ở năm t r: Là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất vay

Đây là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đánh giá các dự án, nó phản ánh mặt chất lượng đầu tư là mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Những dự án được chấp nhận nếu có tỷ lệ thu nhập trên chi phí lớn hơn

1 Khi đó, những thu nhập của dự án đủ bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án

có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu tỷ lệ thu nhập trên chi phí nhỏ hơn 1, dự

án sẽ bị bác bỏ

- Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR): là một tỷ lệ chiết khấu, khi tỷ lệ này làm

cho giá trị hiện tại thuần của dự án bằng không Điều đó có nghĩa là:

Trang 40

Khi NPV = 0

) 1 (

C B

Thì r = IRR

Tỷ lệ thu hồi nội bộ là một chỉ tiêu được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của

dự án đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh được mức quay vòng của vốn đầu tư trong nội

bộ chu kỳ dự án Nó chỉ cho người đầu tư biết, với một số vốn đầu tư nhất định,

họ thu được lãi bình quân thu hồi vốn đầu tư theo từng thời kỳ vào dự án Tỷ lệ thu hồi nội bộ được sử dụng trong việc so sánh và lựa chọn các dự án độc lập nhau Nguyên tắc xếp hạng là các dự án có tỷ lệ thu hồi nội bộ cao hơn phản ánh khả năng sinh lợi cao hơn và sẽ được xếp hạng ưu tiên hơn

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.21  Bảng kê thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại  82 - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
4.21 Bảng kê thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại 82 (Trang 6)
1.1  Sơ đồ lịch sử phát triển các phương pháp điều chỉnh sản lượng  5 - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
1.1 Sơ đồ lịch sử phát triển các phương pháp điều chỉnh sản lượng 5 (Trang 7)
Hình: 1.1. Sơ đồ lịch sử phát triển các phương pháp điều chỉnh sản lượng - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
nh 1.1. Sơ đồ lịch sử phát triển các phương pháp điều chỉnh sản lượng (Trang 12)
Bảng 4.1.  Kết quả tính tỷ lệ điều chỉnh sản lượng - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
Bảng 4.1. Kết quả tính tỷ lệ điều chỉnh sản lượng (Trang 52)
Hình 4.1 Biểu đồ phân bố N – D1.3 - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
Hình 4.1 Biểu đồ phân bố N – D1.3 (Trang 57)
Hình 4.2. Biểu đồ tương quan Hvn - D1.3 - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
Hình 4.2. Biểu đồ tương quan Hvn - D1.3 (Trang 60)
Hình 4.3. Biểu đồ tương quan Dt - D1.3 - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
Hình 4.3. Biểu đồ tương quan Dt - D1.3 (Trang 63)
Bảng: 4.21. Bảng kê thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại - Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho lâm trường tu lý, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
ng 4.21. Bảng kê thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w