1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện ba vì, thành phố hà nội

174 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, huyện Ba Vì đã và đang thực hiện chủ trương về xây dựng nông thôn mới, tuy nhiên việc triển khai xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khuyết điểm, tồn tại như

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian theo học cao học khóa 20 (2012 – 2014), chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, tôi đã quyết định xây dựng đề cương, thực tế đi sâu vào nghiên cứu và thực tập đề

tài: “Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba

Vì, thành phố Hà Nội”

Cho đến nay, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp cho khóa học này Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu đã tạo điều kiện tốt cho tôi và các học viên lớp Cao học Kinh Tế Nông Nghiệp 20B trong quá trình học tập Cảm ơn các thầy cô trong Khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô trong các bộ môn khác nhau đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tạo điều kiện trong công tác và học tập

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn, sự giúp đỡ quý báu của thầy giáo

TS Nguyễn Võ Định đã tạo điều kiện chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học và các chuyên gia trong lĩnh vực đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn Cảm ơn các cán bộ, xã viên ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Do điều kiện thời gian, năng lực có hạn, bản thân tôi đã cố gắng hết mình

đề hoàn thành Luận văn này, tuy vậy sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết và thiếu sót Rất mong các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp đóng góp ý kiến xây dựng để tôi có cơ hội tiếp thu và nâng cao kiến thức chuyên môn

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu đã thu thập và tính toán là chính xác, trung thực, được trích dẫn và có thể truy xuất nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014

Tác giả

Phùng Quốc Huấn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC……….ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của nông thôn 5

1.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của nông thôn 5

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển nông thôn 6

1.1.1.3 Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội 9

1.1.2 Khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của nông thôn mới 12

1.1.2.1 Khái niệm và nội dung về nông thôn mới 12

1.1.2.2 Một số đặc trưng về xây dựng nông thôn mới 15

1.1.2.3 Ý nghĩa của nông thôn mới trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và môi trường .16

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới……… 18

1.1.3.1 Chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước ………….18

1.1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội, trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân 21

1.1.3.3 Công tác quy hoạch và lập quy hoạch 24

Trang 3

1.1.3.4 Vốn và nguồn vốn 26

1.1.3.5 Công tác tuyên truyền 27

1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam ……… 29

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 29

1.2.1.1 Hàn Quốc 29

1.2.1.2 Malaysia 31

1.2.1.3 Trung Quốc 31

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 33

1.2.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh 33

1.2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình 34

1.2.2.3 Xây dựng nông thôn mới tại Tuyên Quang 36

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về quá trình xây dựng nông thôn mới 37

1.2.3.1 Bài học kinh nghiệm về quá trình xây dựng NTM trên thế giới 37

1.2.3.2 Bài học kinh nghiệm về quá trình xây dựng NTM ở Việt Nam……… 41

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 42

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 42

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 44

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ba Vì 47

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 47

2.1.1.1 Vị trí địa lý 47

2.1.1.2 Địa hình 47

2.1.1.3 Khí hậu thời tiết 48

Trang 4

2.1.1.4 Đất Đai 49

2.1.1.5 Điều kiện thủy văn 50

2.1.1.6 Tài nguyên rừng 51

2.1.1.7 Tài nguyên cảnh quan, di tích lịch sử và du lịch 51

2.1.2 Điều kiện xã hội ở huyện Ba Vì 53

2.1.2.1 Dân số và lao động 53

2.1.2.2 Văn hóa và giáo dục 55

2.1.3 Điều kiện về kinh tế 59

2.1.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật 59

2.1.3.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn huyện 61

2.1.3.3 Ngành thương mại, dịch vụ 64

2.1.3.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 65

2.1.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện 69

2.2 Phương pháp nghiên cứu 72

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và chọn điểm nghiên cứu 72

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 72

2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 73

2.2.4 Phương pháp đánh giá có sự tham gia ( PRA ) 74

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 74

2.2.6 Phương Pháp phân tích SWOT 75

2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội……… 79

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản về thực hiện chương trình nông thôn mới tại các xã điều tra……….79

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò của người dân ……….…………79

Trang 5

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 76

3.1 Thực trạng xây dựng NTM ở huyện Ba Vì 76

3.1.1 Quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì 76

3.1.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì 79

3.1.2.1 Nhóm tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 79

3.1.2.2 Nhóm tiêu chí 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí) 85

3.1.2.3 Nhóm tiêu chí 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí) 108

3.1.2.4 Nhóm tiêu chí 4: Văn hóa – xã hội – môi trường (4 tiêu chí) 118

3.1.2.5 Nhóm tiêu chí 5: Hệ thống chính trị (2 tiêu chí) 134

3.2 Kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân tồn tại 146 3.2.1 Kết quả đạt được 146

3.2.2 Những hạn chế, tồn tại 147

3.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 148

3.3 Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì 150

3.3.1 Chủ trương của huyện về xây dựng nông thôn mới 150

3.3.2 Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì……….……… 151

3.3.2.1 Đẩy mạnh công tác quy hoạch, hình thành các vùng tập trung chuyên môn hóa 151

3.3.2.2 Đảm bảo môi trường sinh thái 152

3.3.2.3 Chuyến dịch cơ cấu kinh tế tạo việc làm nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân 153

3.3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ và người dân 154

3.3.2.5 Huy động sự đóng góp của người dân 156

Trang 6

3.3.2.6 Hỗ trợ vốn sản xuất cho người dân, đặc biệt phát triển sản xuất với nhiều loại hình thích hợp 156

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

KH&CN Khoa học và công nghệ

NN - NT Nông nghiệp – nông thôn

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ODA Vốn viện trợ phát triển chính thứ PTNT Phát triển nông thôn

SMU Chương trình phong trào cộng đồng SX-KD Sản xuất – kinh doanh

Trang 8

TDMN Trung du miền núi

VH-TT-DL Văn hóa – thể thao – du lịch

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.2 Dân số và lao động của Huyện từ 2011 đến 2013 53 2.3 Hiện trạng hệ thống trường học qua 3 năm 57 2.4 Diện tích gieo trồng các loại cây từ 2011 đến 2013 61

2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu

2.8 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế 2011 – 2013 68

2.9 Bảng giá trị sản xuất và thu nhập của người dân từ năm 2011

3.1 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông của huyện năm 2013 80

3.2 Đánh giá thực trạng đạt được nhóm tiêu chí về

3.3 Hệ thống đường giao thông xã Cổ Đô theo tiêu chí NTM 85 3.4 Đánh giá của người dân về chất lượng CSHT tại xã Cổ Đô 87

3.5 Đánh giá thực trạng đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế xã

3.6 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông của huyện năm 2013 91 3.7 Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi của huyện năm 2013 93 3.8 Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn của huyện 2013 98 3.9 Hiện trạng cơ sở vật chất trường học xã Cổ Đô năm 2013 98

3.10 Tình hình cơ sở vật chất văn hóa và trường học trên địa bàn xã

3.11 Hiện trạng cơ sở vật chất văn hóa xã Cổ Đô theo tiêu chí NTM

Trang 10

3.12 Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa của huyện

3.13 Thực trạng tiêu chí về bưu điện của huyện năm 2013 104 3.14 Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư của huyện năm 2013 107 3.15 Những khó khăn trong hoạt động SXKD tại xã Cổ Đô 112

3.16 Đánh giá thực trạng nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất

3.17 Thực trạng thực hiện nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất

3.18 Chất lượng giáo dục tại xã Cổ Đô năm 2011 - 2013 118 3.19 Hiện trạng công tác y tế tại xã Cổ Đô năm 2011 - 2013 121

3.20 Đánh giá kết quả đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội –

3.21 Thực trạng thực hiện tiêu chí về giáo dục toàn huyện năm 2013 131 3.22 Thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường của huyện năm 2013 133

3.24 Bảng 3.24: Đánh giá kết quả đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH – ĐỒ THỊ

1 Hình 2.1: Tỷ trọng các loại đất trong tổng diện tích đất tự nhiên của

2 Hình 2.2: Cơ cấu dân số lao động 3 năm từ 2011 – 2013 54

3 Hình 2.3: Giá trị sản xuất theo ngành của huyện từ 2011 đến 2013 67

4 Hình 3.1: Đồ thị thu nhập từ các ngành tại xã Cổ Đô năm 2011 - 2013 109

5 Hình 3.2 Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Cổ Đô năm 2013 109

6 Hình 3.3 Đồ thị những khó khăn trong hoạt động SXKD tại xã Cổ Đô 113

7 Hình 3.4 Đồ thị hiện trạng sử dụng các nguồn nước tại xã Cổ Đô 124

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông thôn là một vùng đất rộng lớn trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà ở đó người dân sinh sống chủ yếu bằng hoạt động canh tác nông nghiệp và đây là nơi cung cấp chủ yếu các loại lương thực, thực phẩm thiết yếu cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Cho đến năm 2010, Việt Nam có đến 69,6% dân số sống ở vùng nông thôn Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn có ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn xã hội Nông nghiệp và nông thôn luôn

là những vấn đề nóng và có vị trí quan trọng đặc biệt trong chiến lược và đường lối phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã được khẳng định rõ ràng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta

Nhưng hiện nay cuộc sống ở nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc làm còn thiếu, lao động còn nặng nhọc, chủ yếu là thủ công Do vậy thu nhập của người dân ở nông thôn còn thấp, còn một khoảng cách xa so với thu nhập của người dân ở thành thị Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ

trương giải quyết đồng bộ cả ba vấn đề là “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân” và kèm theo đó là mục tiêu “Ly nông bất ly hương” Xuất phát từ chủ

trương đó, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành Nghị quyết số 26 - Hội nghị lần

thứ VII Ban chấp hành TW khóa X về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

(năm 2008) và văn bản nghị quyết đã phần nào chỉ rõ đường lối, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp lớn về công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng ở các địa phương trên cả nước Xây dựng nông thôn mới là cốt lõi thực hiện Nghị quyết số 26 NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa

Trang 13

X về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, từ đó thể hiện sự quan tâm, chăm

lo của Đảng, Nhà nước để phát triển khu vực nông thôn

Huyện Ba Vì là một huyện thuộc ngoại thành của thành phố Hà Nội với địa hình chủ yếu là đồi núi, đất rộng người thưa Dân cư sinh sống trên địa bàn bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, trong đó có cả dân tộc thiểu số như Mường, Dao do vậy đời sống còn lạc hậu và gặp nhiều khó khăn

Trong những năm gần đây, huyện Ba Vì đã và đang thực hiện chủ trương về xây dựng nông thôn mới, tuy nhiên việc triển khai xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khuyết điểm, tồn tại như: Nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân về cách làm, mục đích, ý nghĩa của chương trình này chưa được đầy đủ, vẫn còn có thái độ thờ ơ, chưa vào cuộc, chưa ủng hộ chương trình Công tác tuyên truyền, vận động người dân về chủ trương chưa đồng nhất và chưa đạt hiệu quả chưa cao Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, không phù hợp với tình hình thực tế triển khai tại cơ sở, một

số cơ chế chính sách liên quan đến trình tự, thủ tục trong quản lý đầu tư, thanh toán chậm được ban hành… Có thể nói, các xã xây dựng chưa bền vững, bộ mặt nông thôn chưa thực sự đổi mới, điều kiện sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế về quá trình xây dựng nông thôn mới

ở huyện Ba Vì, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” để góp phần

cải thiện đời sống của người dân được nâng cao, xóa bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu qua đó góp phần phát triển Ba Vì trở thành một đô thị xanh của thành phố Hà Nội trong tương lai

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Vì, qua đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện được nhanh chóng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu quá trình xây dựng và kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ cơ sở lý luận về nông thôn mới

- Đánh giá đúng thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới trong 3 năm từ 2011 đến 2013

- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới

Trang 15

4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của nông thôn

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay tại Việt Nam, khái niệm về nông thôn có thể hiểu: “Nông thôn là một vùng đất rộng lớn trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà ở đó người dân sinh sống chủ yếu bằng hoạt động canh tác nông nghiệp, cụ thể hơn nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan

hệ chặt chẽ với nhau”

b Đặc trưng cơ bản của nông thôn

Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau:

Trang 17

- Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trưng chủ yếu

ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như, phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v

- Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế Ngay cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,

Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nông thôn Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống xã hội nông thôn

1.1.1.2 Khái niệm về phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là sự tăng trưởng về lượng và chất của người dân

về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh và các điều kiện sống sinh hoạt

để đảm bảo hài hòa các lợi ích và bền vững Nói cách khác, phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội là mục tiêu hướng tới Trong từng giai đoạn việc cộng đồng lựa chọn những lĩnh vực ưu tiên là một trong hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực Nội dung của phát triển nông thôn được xác định theo các nội dung như sau:

- Phát triển giáo dục

Giáo dục là quyền cơ bản của con người và là yếu tố mấu chốt của phát triển con người và xã hội Thông qua việc nâng cao kiến thức và kỹ năng,

Trang 18

giáo dục tạo quyền cho con người, đặc biệt là ở các cấp cơ sở, được tham gia vào quá trình ra quyết định Trong phát triển nông thôn tất cả các hoạt động phát triển có cùng một mục đích chính là giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng của người dân cộng đồng thì thuộc lĩnh vực giáo dục

- Tăng cường sức khoẻ và vệ sinh môi trường

Sức khoẻ có thể được định nghĩa là không có bệnh tật hoặc thương tật

và sự lành mạnh về mặt thể chất, tinh thần và xã hội Vệ sinh môi trường là điểm cốt lõi cho tất cả các yếu tố tự nhiên trong môi trường sống mà những yếu tố này có ảnh hưởng đến sự phát triển, đến sức khoẻ hoặc đến sự tồn sinh Trong phát triển nông thôn tất cả các hoạt động phát triển có góp phần đến sức khoẻ tốt và đảm bảo vệ sinh môi trường cần thiết thì thuộc lĩnh vực sức khoẻ và vệ sinh môi trường

- Phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng bao gồm tất cả các dịch vụ, phương tiện và công trình xây lắp hỗ trợ cuộc sống thường nhật của chúng ta, gồm đường sá, hệ thống điện và nước, các dịch vụ bưu chính như điện thoại và Internet, giao thông công cộng và các công trình công cộng như bưu điện, trường học và công sở Chính phủ Trong phát triển nông thôn các hoạt động phát triển có tạo mới hoặc cải thiện những dịch vụ, phương tiện và công trình xây lắp như trên thì thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng

- Thúc đẩy sản xuất và tạo thu nhập tăng lên

Thu nhập là số tiền nhận được từ lao động, được trả cho sức lao động hoặc dịch vụ, lợi nhuận từ các đầu tư tài chính (lãi suất, mối sinh lời khác) hoặc từ những nguồn khác (phúc lợi xã hội, trợ cấp, vv ) Sản xuất là quá trình tạo ra những sản phẩm mới, có thể để người sản xuất sử dụng hoặc bán lấy tiền tạo thu nhập Trong phát triển nông thôn tất cả các hoạt động

Trang 19

phát triển nhằm mục đích chính là tạo thu nhập hoặc tạo sản phẩm thì thuộc lĩnh vực sản suất và tạo thu nhập

- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên là quá trình quản lý các tương tác 2 chiều giữa con người và các hệ sinh thái mà con người phụ thuộc vào Một hệ sinh thái bao gồm động vật, thực vật và vi khuẩn và môi trường hóa lý tương tác lẫn nhau của nó Đó là những hệ sinh thái như đồng ruộng, rừng, ao, hồ, núi, thung lũng, sông suối v.v Trong phát triển nông thôn tất cả các hoạt động phát triển do cộng đồng thực hiện chủ yếu nhằm nâng cao sự hiểu biết, quản

lý và bảo tồn tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên của mình Những điều này thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên

- Phát triển an sinh xã hội

An sinh xã hội được hiểu là những hệ thống trợ cấp tài chính trong trường hợp nghỉ hưu, tai nạn, đau ốm dài ngày, tật nguyền, thiên tai hoặc những rủi ro khác Trong phát triển nông thôn các hoạt động phát triển mang tính chất hỗ trợ việc tạo ra hoặc cải thiện những hệ thống trợ cấp như trên trong thôn/bản hoặc xã thì thuộc lĩnh vực an sinh xã hội

- Phát triển hướng tới bình đẳng giới

Giới là phạm trù chỉ mối quan hệ xã hội giữa nam giới và nữ giới, đó là cách thức phân định xã hội, đặc biệt liên quan đến việc phân chia quyền lực, tiếp cận nguồn lực giữa nam giới và nữ giới nó liên quan đến các thể chế xã hội Trong phát triển nông thôn, những hoạt động như nâng cao nhận thức giới, bình đẳng giới, tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động cộng đồng thì thuộc lĩnh vực giới

- Phát triển dân chủ cơ sở

Trong phát triển nông thôn, những vấn đề liên quan đến dân chủ cơ sở, mối quan hệ giữa quyền quyết định và mức độ ảnh huởng của quyết định

Trang 20

đó với người dân và các bên liên quan và việc tham gia của người dân trong các hoạt động cộng đồng, đó là một trong các yếu tố quyết định tính bền vững của sự phát triển

- Phát triển văn hóa

Trong phát triển nông thôn tất cả những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử, được chia thành văn hóa vật thể như công trình kiến trúc, trang phục và văn hóa phi vật thể như làn điệu dân

ca, truyền thống tốt đẹp thuộc lĩnh vực văn hóa

- Phát triển con người

Phát triển con người là là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình phát triển Theo quan điểm này con người được đặt ở vị trí trung tâm của quá trình phát triển Nghĩa là sự phát triển là của con người, vì con người, do con người hội

tụ được ba nội dung phát triển cơ bản là: Không ngừng đáp ứng nhu cầu của con người; Nâng cao năng lực lựa chọn cho con người; Mở rộng cơ hội lựa chọn cho con người; Trong phát triển nông thôn những vấn đề về cải thiện sức khỏe thông qua việc nâng cao tuổi thọ, gia tăng mức sống vật chất thông qua việc tăng GDP, và mở mang học vấn bao gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ của con người thuộc lĩnh vực phát triển con người

Trong phát triển nông thôn, mọi sự tác động hoặc hoạt động phát triển nếu chỉ đề cập đến một hợp phần riêng rẽ mà không tính đến ảnh hưởng tới các hợp phần khác thì khó mang lại kết quả tốt, bởi vì các hợp phần ở đây tạo nên sự thống nhất và tác động qua lại lẫn nhau hình thành một chỉnh thể kinh

tế xã hội nông thôn

1.1.1.3 Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội

Nông thôn có vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển chung của mỗi quốc gia Đặc biệt với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng góp của nông thôn vào sự phát triển chung của quốc

Trang 21

dân càng to lớn Vai trò cơ bản của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện dưới đây:

- Thứ nhất: Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực

thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương thực, thực phẩm để nuôi sống họ và cung cấp cho nhân dân cả nước Sự gia tăng dân số là sức ép to lớn đối với sản xuất nông nghiệp trong việc cung ứng đủ lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội Vì vậy, sự phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng này cho quốc gia

- Thứ hai: Với 69,6% số dân sống bằng nông nghiệp (2010), khu vực

nông thôn thực sự là nguồn nhân lực dồi dào cho khu vực thành thị Sự thâm nhập của lao động vào thành thị cũng như sự gia tăng dân số đều đặn ở các vùng thành thị là không đủ để đáp ứng nhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế quốc gia Nếu việc di chuyển nhân công ra khỏi nông nghiệp sang các ngành khác bị hạn chế thì sự tăng trưởng sẽ bị ảnh hưởng và việc phát triển kinh tế

sẽ phiến diện Vì vậy, phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần làm ổn định kinh tế của quốc gia

- Thứ ba: Nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của

khu vực thành thị hiện đại Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được khai thông, thu nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người dân tăng lên, công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của toàn ngành không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông nghiệp Phát triển nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp

và những ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội

Trang 22

- Thứ tư: Nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao

gồm nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau Mỗi sự biến động dù tích cực hay tiêu cực đều sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng của cả nước Do đó, sự phát triển và ổn định nông thôn sẽ góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tình hình của cả nước

- Thứ năm: Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng

sản, động thực vật, rừng, biển, nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn bảo đảm cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước

- Ngoài ra, vai trò của nông thôn còn thể hiện trong việc gìn giữ và tô điểm cho môi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn bó hài hoà giữa con người với thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phong phú, vùng du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần nâng cao cuộc sống tinh thần cho con người

Công cuộc phát triển nông thôn ngày càng được chính phủ các nước trên khắp thế giới, nhất là các nước đang phát triển đặc biệt quan tâm Ở các quốc gia kém phát triển, vấn đề này càng được nhấn mạnh trong những năm gần đây Quan điểm tập trung phát triển các vùng đô thị của nhiều quốc gia đã dẫn đến sự lạc hậu của các vùng nông thôn Chính sự lạc hậu này là một trong những nguyên nhân tạo nên sự suy thoái kinh tế, đã và đang làm chậm lại tốc

độ tăng trưởng của các khu vực đô thị và của cả nền kinh tế của quốc gia Sự giàu có của các vùng nông thôn sẽ hỗ trợ và thúc đẩy mạnh quá trình tăng trưởng và phát triển của các thành phố và khu vực đô thị, thúc đẩy quá trình phát triển chung của đất nước

Trang 23

Với những vai trò quan trọng nêu trên, phát triển nông thôn là phần cơ bản và là đòi hỏi tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia

1.1.2 Khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của nông thôn mới

1.1.2.1 Khái niệm và nội dung về nông thôn mới

a Khái niệm:

Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới

là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại

Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng

xã hội chủ nghĩa

b Nội dung:

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 xác định xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia và là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, bao gồm các nội dung:

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Nội dung căn bản này là cơ sở để

có thể tiến hành các giải pháp tiếp theo trong xây dựng nông thôn mới, bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo tiêu chuẩn mới; Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Trang 24

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại hóa: Cùng với việc hoàn thiện giải pháp về quy hoạch thì phát triển cơ sở hạ tầng sẽ giúp thay đổi bộ mặt của nông thôn, tạo cơ sở cho phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập Hiện nay, cơ sở hạ tầng ở nhiều vùng nông thôn vẫn còn nghèo nàn, thiếu thốn, đường giao thông đi lại khó khăn, các công trình công cộng như: trường học, thủy lợi, điện, nhà văn hóa, chợ, trạm y tế… chưa đảm bảo để phục vụ đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất của người dân Do

đó, cần nhanh chóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng từng bước hiện đại nhưng vẫn giữ gìn được phong cách truyền thống và phải phù hợp với thực trạng của từng địa phương

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập: Đây là nội dung trọng tâm, mang tính cốt lõi của Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM), là nội dung khó thực hiện nhất và cần phải có thời gian, đặc biệt là tiêu chí về thu nhập và cơ cấu lao động Muốn tăng thu nhập thì phải giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp (vì nước ta hiện nay bình quân một hộ sản xuất nông nghiệp chỉ có 0,61 ha đất sản xuất, vùng đồng bằng sông Hồng chỉ có 0,35 ha thì đưa công nghệ kiểu gì cũng không thể làm giàu được với quy mô như hiện nay) bằng cách đào tạo nghề để làm phi nông nghiệp và dần dần rút bớt lao động trong nông nghiệp ra Xây dựng NTM là phải làm cho đời sống kinh tế của người dân giàu có hơn, đời sống văn hóa lành mạnh và giữ gìn bản sắc dân tộc, chứ không phải xây dựng NTM chỉ với mục tiêu là xây dựng cơ sở hạ tầng

- Văn hóa - xã hội - môi trường được nâng cao nhằm đảm bảo đời sống tinh thần cho người dân Bên cạnh việc đảm bảo đời sống vật chất thì đời sống tinh thần của người dân cũng phải được quan tâm vì có như vậy thì mới xây dựng được NTM bền vững Nội dung này bao gồm: Coi trọng công tác giáo dục nhằm tạo tiền đề cho việc nâng cao chất lượng lao động, thực hiện

Trang 25

an sinh xã hội: Giảm tỷ lệ hộ nghèo, phát triển y tế để chăm sóc sức khỏe cho dân cư nông thôn Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn, xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định, ban hành chính sách khuyến khích, thu hút các cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn Trong quá trình đô thị hóa

sẽ xuất hiện nhiều ý kiến cũng như hành động trái chiều, đi ngược lại quy định Do đó, cần ban hành nội quy, quy ước, hương ước làng xóm về trật tự,

an ninh; Phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu Điều chỉnh và

bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản

- Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại

- Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa

- Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được

nâng cao

- Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển

Trang 26

- Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ cũng

đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí thể hiện cụ thể Phụ lục 03

Trong mỗi tiêu chí bao gồm các đầu mục chi tiết nhằm đánh giá chính xác thực trạng kinh tế - xã hội của mỗi xã, huyện, tỉnh

- Xã đạt các tiêu chí trên là xã “Nông thôn mới”

- Huyện là có 75% số xã trong huyện đạt NTM là huyện NTM

- Tỉnh có 80% số huyện đạt NTM là tỉnh NTM

Do đó khi căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩn của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các

công trình hạ tầng, để áp dụng khi xây dựng Nông thôn mới Từ đó giúp cho

các cấp quản lý, ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của mỗi địa phương, đưa ra được các phương án khả thi nhằm đưa địa phương mình trở thành xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới

1.1.2.2 Một số đặc trưng về xây dựng nông thôn mới

- Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa, các giá trị truyền thống của làng - xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

- Đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân yên tâm làm ăn sinh sống và ngày một thịnh vượng hơn trên chính nơi họ đã gắn bó lâu đời

Trang 27

- Có tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường sinh thái được giữ gìn, tiềm năng du lịch được khai thác, làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục, ứng dụng khoa học công nghệ cao trong quản lý cũng như sản xuất…

- Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn… Người nông dân thực sự được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, dân trí được nâng lên, sức lao động được giải phóng Người nông dân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống dân tộc…

1.1.2.3 Ý nghĩa của nông thôn mới trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

Xây dựng nông thôn mới là một trong những chương trình mục tiêu quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, là chương trình có ý nghĩa

to lớn nhằm tạo ra diện mạo mới cho nông thôn và nâng cao đời sống của người dân, giảm tỷ lệ đói nghèo Theo đó, 19 tiêu chí được đặt ra, có tác dụng làm kim chỉ nam cho các địa phương trong quá trình thực hiện Một

số ý nghĩa của NTM là:

- Phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, bền vững, ngày càng nhiều những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, giá trị kinh tế cao được đưa vào sản xuất

Trang 28

- Chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, song song với những đổi thay mạnh mẽ của diện mạo nông thôn, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của xã hội có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tổng thu nhập tăng

- Thực hiê ̣n mục tiêu phát triển thành thi ̣ và nông thôn đi đôi với nhau để xây dựng mô ̣t xã hô ̣i phát triển hài hòa, kích thích gia tăng nhu cầu tiêu dùng trong nước đẩy ma ̣nh kinh tế phát triển, nâng cao năng lực và trình đô ̣ lãnh

đa ̣o Đảng, tăng cường công tác xây dựng Đảng

- Hạ tầng kỹ thuật được quan tâm đầu tư mạnh mẽ nhất là giao thông, các cơ sở trường lớp học, trạm y tế, thủy lợi, điện, hạ tầng về thông tin…làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi nhanh chóng, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế

- Các mặt văn hóa – xã hội tiếp tục được quan tâm phát triển Tỷ lệ học sinh đến trường, chất lượng giáo dục đào tạo được nâng lên, số lao động trong nông thôn được đào tạo qua hàng năm tăng mạnh Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được nâng cao Phong tục tập quán tốt đẹp của nhân dân được bảo tồn à phát huy, các tập tục lạc hậu đang được cải tạo tích cực, hạ tầng thông tin phát triển làm cho đời sống tinh thần của nhân dân phát triển, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ngày càng phát triển, số làng, bản đạt tiêu chuẩn văn hóa tăng nhanh qua các năm

- Hệ thống chính trị được quan tâm đặc biệt nên trình độ cán bộ ngày càng được nâng lên, các cấp ủy Đảng và chính quyền cấp xã ngày càng chủ động thực hiện tôt hơn nhiệm vụ được giao, chất lượng hoạt động của hệ thống các tổ chức đoàn thể chính trị cấp xã được nâng lên tạo điều kiện tốt để thúc đẩy kinh tế - xã hội ở địa phương ngày càng phát triển

Trang 29

- An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cơ bản được ổn định và giữ vững, tình hình bất ổn ở cơ sở được kiềm chế, lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước ngày càng được củng cố

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới

1.1.3.1 Chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước

Từ trước đến nay, Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương chính sách đối với phát triển nông nghiệp nông thôn đúng đắn Chính sách kinh tế là

hệ thống các phương thức và các phương tiện đồng bộ mang tính chất kinh tế, nhằm phát triển mỗi nước không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định với hiệu quả cao Vì vậy, các chính sách kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nền kinh tế, cũng như các tổ chức kinh tế, các thành phần kinh tế của quốc gia Đây là hình thức hay là một kiểu can thiệp của nhà nước vào các hoạt động kinh tế

- Chính sách ruộng đất

Trong hệ thống các biện pháp và chính sách đối với nông nghiệp trọng tâm của vấn đề là người nông dân Nếu họ thiếu chủ động, không được giao quyền tự chủ, không có động lực sản xuất thì tất cả hệ thống các biện pháp khác đều kém hiệu quả Mà phát huy quyền tự chủ của người nông dân ở khâu

cơ bản nhất chính là ruộng đất Vì vậy ảnh hưởng của chính sách ruộng đất là rất lớn đến sự phát triển của kinh tế nông thôn

Chính sách mới về ruộng đất với những nội dung cơ bản được quy định trong Luật đất đai tháng 7 năm 1993 đã tạo cơ sở, tiền đề và có thể nói là trung tâm của mọi vấn đề trong việc giải quyết những nhiệm vụ cơ bản của nông nghiệp nông thôn Kèm theo Luật đất đai là những quy định về thuế nông nghiệp và các văn bản dưới luật khác có liên quan đã có tác dụng to lớn làm chuyển biến nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn nước ta Luật đất đai đã khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước quản lý Việc sử dụng

Trang 30

đất đai được quy định: nhà nước giao cho các tổ chức, hé gia đình và cá nhân

sử dụng ổn định lâu dài Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất bị thu hồi Chính sách ruộng đất tạo bước đầu phân định rõ vai trò và trách nhiệm của nhà nước xoá bỏ dần việc quốc hữu hoá trong hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan đến việc sử dụng ruộng đất Cũng từ đó mà tăng cường quyền năng tối cao của nhà nước pháp quyền về quản lý đất đai, bảo vệ tài nguyên đất, đảm bảo ruộng đất được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn

và phù hợp với yêu cầu của quốc kế dân sinh

Chính sách ruộng đất đã quy định trách nhiệm và quyền sử dụng ruộng đất Các chủ sử dụng ruộng đất (các tổ chức kinh tế, hộ nông dân, tư nhân ) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai lâu dài, có thể tự mình sắp xếp, bố trí đất đai hợp lý để sản xuất ra những sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao Việc giao quyền sở hữu ruộng đất cho các hộ nông dân và xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ đã và đang từng bước khơi dậy tính năng động và giải phóng sức sản xuất Từ khi thực hiện luật đất đai (tháng 7/1993) đến nay nhìn chung nông dân phấn khởi yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến nhằm sử dụng

và bảo vệ đất sản xuất có hiệu quả

- Chính sách tín dụng

Đây là một hệ thống những tác động nhằm cung cấp vốn cho phát triển sản xuất nông nghiệp- nông thôn Đối với các nước đang phát triển thì công cụ này là nhân tố mang tính chất quyết định, phá vỡ tính sản xuất tù cung tù cấp của nông nghiệp - nông thôn, chuyển dần lên sản xuất lớn, sản xuất hàng hoá

Tín dụng của các chương trình phát triển là nguồn vốn hấp dẫn đối với các hộ đói nghèo, vùng cao- do thời hạn vay dài, lãi suất thấp , lại có các hỗ

Trang 31

trợ kỹ thuật kèm theo Hầu hết các chương trình phát triển cho vay vốn chủ yếu để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp Ngoài ra ngân hàng còn cho vay

để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng và nông thôn như mở rộng và nâng cấp mạng lưới điện, đường giao thông, nước sạch

Vốn ngân hàng cùng với vốn tự có đã giúp hàng triệu hộ nông dân mở rộng đầu tư thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đánh bắt thuỷ hải sản, khai thác ruộng muối, phát triển ngành nghề nhiều hộ đã có thu nhập khá, đời sống được cải thiện

Như vậy chính sách tín dụng nhằm tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập nâng cao mức sống cho người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn Đồng thời chính sách tín dụng còn giải quyết bớt căng thẳng trong nông thôn do hiện tượng cho vay nặng lãi gây ra, thúc đẩy cải tiến công nghệ, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên, chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn ở nước ta còn chồng chéo nhau, chưa đồng bộ với yêu cầu hiện đại gây khó khăn cho người vay Tuy vậy chính sách tín dụng có tác động khá hiệu quả, đã nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong sản xuất nông nghiệp

- Chính sách đầu tư

Ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất nông nghiệp Vốn đầu tư của Ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung vào cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế cho nông nghiệp và nông thôn, đây là điều kiện quan trọngđể phát huy những mặt mạnh của các yếu tố khác nhằm phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Hơn nữa, đây cũng là lĩnh vực cần nhiều vốn đầu tư, khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng thu hồi, vì vậy những thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn đầu tư Vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước đã có tác dụng to lớn trong việc tăng năng lực sản xuất nông lâm nghiệp

Trang 32

Nhà nước tạo điều kiện để khuyến khích các doanh nghiệp, các kiều bào nước ngoài, và chính những người dân đô thị đầu tư vào nông thôn, đặc biệt

là nhà nước tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài ( FDI, ODA) Môi trường nông thôn Việt Nam chưa hấp dẫn nên lượng các dự án FDI vào khu vực này còn ít Hầu hết các dự án đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

là những dự án nhỏ, những dự án mang tính nhân đạo Tuy vậy, nã còng thúc đẩy quá trình sử dụng vốn trong nông nghiệp hiệu quả hơn

1.1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội, trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân

Các nhân tố này cũng là những yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xây dựng nông thôn mới

Cơ sở hạ tầng nông thôn: là những công trình chủ yếu phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn như giao thông, thông tin liên lạc, điện, thuỷ lợi, các cơ sở giáo dục, y tế, mạng lưới chợ nông thôn… Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn là một trong những điều kiện quan trọng hỗ trợ cho quá trình xây dựng nông thôn mới

Yếu tố cơ sở hạ tầng đầu tiên phải kể đến là giao thông vận tải Giao thông vận tải có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn

Giao thông thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho họ giảm chi phí đầu vào như tiền công vận chuyển phân bón, thuốc trừ sâu giúp cho người nông dân dễ dàng tiếp cận với máy móc hiện đại, công nghệ cao Mặt khác nó sẽ kích thích lưu thông hàng hoá giúp cho sản xuất thông suốt cả đầu vào và đầu ra, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn

Nhưng nhìn chung hệ thống giao thông nông thôn ở nước ta còn lạc hậu, chưa đồng bộ Sự phân bố giao thông còn phân tán, chiều dài đường giao thông nhiều lại phân bố ở các vùng xa trung tâm nên càng tạo cho hệ thống giao thông yếu kém Chính đặc điểm này của giao thông nước ta đã tác động

Trang 33

không tốt đến đầu tư vốn cho những vùng xa khu trung tâm gây nên sự kém hiệu quả cho việc sử dụng vốn ở các vùng này

Ở một nước nông nghiệp như Việt Nam, cây trồng chủ yếu là lúa nước nên thuỷ lợi có tác động rất mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp

Nhờ có hệ thống thuỷ lợi, nước được cung cấp đầy đủ, kịp thời cho cây trồng, vật nuôi, tạo điều kiện cho cây trồng, vật nuôi phát triển thuận lợi hơn và hạn chế phần nào sự ảnh hưởng của hạn hán, úng ngập Do đó sẽ đem lại hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, từ đó gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Mặt khác, thực trạng hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa đồng bộ, công suất khai thác chưc cao, kênh mương, cầu cống, các trạm bơm tưới tiêu chưa hoạt động hết công suất Bên cạnh đó việc quản lý thuỷ lợi còn nhiều yếu kém, người dân sử dụng còn mang tính chất tự phát nên đã gây ra hiệu suất hoạt động của hệ thống thấp, gây lãng phí Từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt ở nông thôn thì còn nhiều bức xúc Nhu cầu sử dụng nước sạch ở nông thôn ngày càng cao mà chưa được đáp ứng Do ở nông thôn có rất nhiều khó khăn: địa hình phức tạp, ý thức của người dân chưa cao nên việc đầu tư vốn để xây dựng hệ thống nước sạch còn hạn chế Vì vậy nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này có hiệu quả rất thấp

Nói đến cơ sở hạ tầng không thể không nói đến hệ thống điện từ khi có

hệ thống điện trình độ dân trí của người dân nông thôn được nâng cao hơn, các hoạt động vui chơi giải trí xuất hiện nhiều tạo điều kiện nâng cao đời sống của người dân, các hoạt động sản xuất cũng dần được cơ giới hoá, điện khí hoá dần tiến đến tự động hoá, năng suất lao động của người dân cao hơn dẫn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp cao thông qua đó gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 34

Kết cấu hạ tầng nông thông nước ta trải khắp trên toàn bộ lãnh thổ nhưng không đồng đều giữa các vùng, hơn nữa nó còn chịu tác động rất lớn của tự nhiên nên dễ bị hư hỏng, tàn phá Do đó hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn được xây dựng rất khó khăn và chi phí cho việc xây dựng, sửa chữa lại rất tốn kém Do đặc điểm đó mà nguồn vốn chủ yếu đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông thôn là Ngân sách nhà nước và một phần vốn góp của nông dân Ngân sách của nhà nước thì hạn hẹp, vốn của nông dân chưa huy động được nhiều nên

hệ thống cơ sở hạ tầng nước ta còn lạc hậu đó là hạn chế rất lớn đến sự phát triển của sản xuất và gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất nông nghiệp

Với điểm xuất phát là một nền nông nghiệp lạc hậu, khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng hàng đầu để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh hàng hóa trên thị trường Do đó sự phát triển của khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trước kia, ta chưa áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến thì năng suất lao động chưa cao, dẫn đến hiệu quả đồng vốn đầu tư thấp từ khi kỹ thuật tiên tiến được đưa vào sản xuất thì hiệu quả sản xuất của nông hộ tăng lên không ngừng, năng suất lao động đạt ở mức cao, nguồn vốn được sử dụng hợp lý và

có hiệu quả hơn rất nhiều

- Tốc độ tăng dân số nông thôn nước ta cao, quỹ đất lại hạn hẹp làm cho bình quân đất đầu người thấp, đây là khó khăn đáng kể trong việc tập trung ruộng đất của hộ để mở rộng sản xuất

- Trình độ dân trí là yếu tố cơ bản, phản ánh chất lượng lao động của nguồn nhân lực nói chung, gắn liền với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí phải được nâng cao để có thể tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho phát triển sản xuất nông nghiệp Mặt khác, khi xã hội

Trang 35

phát triển làm cho cơ sở vật chất được tăng cường, yêu cầu trình độ tổ chức quản lý của các hộ được nâng cao tạo ra nhiều khả năng cho vay, giảm rủi ro vốn vay, nhờ vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, ở nông thôn nước ta hiện nay trình độ dân trí chưa cao, hiểu biết còn hạn hẹp, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt nhiều vùng trung du miền núi có tỷ lệ dân mù chữ và tái mù chữ cao gây khó khăn cho việc hình thành hệ thống tín dụng vay vốn phát triển Trở ngại lớn hiện nay ta đang gặp phải là trình độ dân trí thấp nên đã hạn chế nhận thức của các hộ sản xuất trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, sử dụng không có định hướng đúng đắn, không có kế hoạch hiệu quả dẫn đến lãng phí hoặc không có khả năng trả nợ vay, cản trở quá trình kinh doanh vốn Do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong nông nghiệp

1.1.3.3 Công tác quy hoạch và lập quy hoạch

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng ở các địa phương Xây dựng nông thôn mới là cốt lõi của việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 26 về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thể hiện sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước để phát triển khu vực nông thôn

Với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, xây dựng nông thôn mới chính là một cuộc cách mạng phát huy sức mạnh tổng hợp của cả

hệ thống chính trị, sự tham gia của người dân, giúp người dân nhận thức rõ trách nhiệm, quyền lợi nhằm chủ động tham gia, tích cực thực hiện xây dựng nông thôn mới

Trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới các xã cho rằng khó khăn nhất là khâu lập quy hoạch Đây là nội dung quan trọng, tác động nhiều đến kết quả của chương trình xây dựng nông thôn mới, vì một khi quy hoạch sai sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy Do

đó, các xã nông thôn mới đều cố gắng hoàn thành thật tốt công tác quy hoạch

Trang 36

Tuy nhiên, để quy hoạch có hiệu quả thì đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức để thực hiện

Công tác quy hoạch và lập quy hoạch trong xây dựng nông thôn mới bao gồm nhiều bước như quy hoạch sử dụng đất ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội – môi trường ; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có v.v và nhất là quy hoạch các xã nông thôn mới phải gắn với quy hoạch của huyện, gắn với quy hoạch tổng thể của thành phố Do vậy, cần tiến hành lập quy hoạch một cách cẩn thận, không thể tùy tiện áp dụng quy hoạch mà chưa đi khảo sát, nắm rõ tình hình thực

tế ở từng địa phương

Để công tác quy hoạch có hiệu quả, ban quản lý xây dựng nông thôn mới các xã phải tham gia vào quá trình thực hiện quy hoạch, chủ động thảo luận với các đơn vị tư vấn để tìm ra phương án quy hoạch tốt nhất Tuy nhiên, điều quan trọng hơn là quy hoạch của xã phải gắn kết với quy hoạch của huyện, phù hợp với tầm nhìn của thành phố và khu vực đến năm 2020

Trước khi lập quy hoạch, các xã cần tham khảo với Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố, ngược lại cơ quan này phải có trách nhiệm giúp cho các

xã nông thôn mới lập quy hoạch dựa theo tầm nhìn của thành phố đối với huyện, với xã, xem đó là định hướng để quy hoạch Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến vai trò của người dân trong việc hoàn thành công tác quy hoạch Vì quy hoạch ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân nên người dân cần được phổ biến các thông tin về quy hoạch, như quy hoạch ở đâu, quy hoạch như thế nào … Ở một số nơi, chính quyền đã thực hiện việc phát phiếu khảo sát đến từng hộ dân để lắng nghe ý kiến đóng góp của người dân Tuy nhiên, không phải tất cả người dân đều hiểu rõ về việc quy hoạch Do đó, việc thông báo cho người dân về chủ trương xây dựng nông thôn mới và các dự án quy hoạch là để người dân hiểu rõ lợi ích cũng như mục tiêu của dự án Nếu

Trang 37

được đa số người dân đồng thuận, ủng hộ quy hoạch thì sẽ góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng xã nông thôn mới nhanh hơn

Làm sao để quy hoạch có tính khả thi, không phải là chuyện dễ dàng Ông Lê Huy Ngọ, Nguyên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thành viên Ban chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương nêu lên một số gợi ý như “Đảng ủy, chính quyền phải là người tìm ra, phải đưa ra tư tưởng quy hoạch, ý định quy hoạch, phương hướng quy hoạch đối với cuộc sống xã hội của người dân ở địa phương mình; người dân phải được tham gia vào quy hoạch ngay từ đầu cho đến khi kết thúc quá trình này bỡi vì đó là cuộc sống của họ”

Hiệu quả của chương trình xây dựng nông thôn mới phụ thuộc rất nhiều vào công tác quy hoạch Nếu quy hoạch không hợp lý, khi thực hiện, sẽ gây khó khăn cho người dân và cả chính quyền Vì vậy, quy hoạch phải luôn đi trước một bước, tạo tiền đề để xây dựng thành công xã nông thôn mới

1.1.3.4 Vốn và nguồn vốn

Xây dựng NTM là quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, từng bước nâng cao đời sống nông dân, không chỉ dựa vào nguồn ngân sách quốc gia, mà cần đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực Ngân sách Trung ương

là cần thiết để tạo đà, tạo niềm tin cho nhân dân, tạo cơ sở để có thêm ngày càng nhiều các nguồn vốn khác từ ngân sách địa phương, đóng góp của nhân dân dưới nhiều hình thức, vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu trên địa bàn Cần hết sức chú ý huy động vốn của các doanh nghiệp thông qua các hình thức thu hút đầu tư, liên doanh, liên kết và nhất là tăng vốn tín dụng cho các hộ, các tổ hợp tác, HTX vay để phát triển sản xuất… Về cơ bản và lâu dài, để NTM được xây dựng, phát triển bền vững thì phải tập trung phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao nội lực của nhân dân kết hợp

Trang 38

với vốn đầu tư, liên doanh, liên kết của các doanh nghiệp và vốn tín dụng ngân hàng phải trở thành những nguồn lực chủ yếu nhất

Cùng với phát triển sản xuất, các hình thức tổ chức sản xuất trong đó có các tổ chức kinh tế tập thể phải được củng cố và phát triển thêm, gắn liền với

mô hình sản xuất mới, hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ, là cầu nối giữa hộ nông dân với các đơn vị khoa học, doanh nghiệp và thị trường

1.1.3.5 Công tác tuyên truyền

Công tác tuyên truyền là một trong các bước quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới, xây dựng NTM có đạt được kết quả tốt hay không, trước tiên phải làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và quán triệt Cần nhận thức

rõ về Chương trình xây dựng NTM vì không phải chủ yếu là dựa vào sự đầu

tư của Nhà nước, không phải chỉ là một dự án đầu tư xây dựng các công trình

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, mà đấy là Chương trình phát triển kinh tế - xã hội toàn diện ở nông thôn tiến hành cùng với quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn do nhân dân trong xã làm chủ, phát huy cao nhất nội lực, các nguồn lực xã hội với sự hỗ trợ của Nhà nước thì mới thành công, bền vững Thực tế cho thấy, xã nào ngay từ đầu đã tổ chức tốt việc phổ biến, quán triệt để mọi người hiểu đúng, thống nhất nhận thức, tạo được sự đồng thuận thì công việc triển khai thuận lợi, có nhiều sáng kiến, đạt kết quả tốt; xã nào quán triệt

không đầy đủ, khi thực hiện sẽ có vướng mắc lại phải giải thích, quán triệt lại Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong” chứng minh qua nhiều công trình đã được xây

dựng ở khắp nơi trên cả nước và xây dựng nông thôn mới là " của dân, do dân

và phục vụ lợi ích vì nhân dân" Sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới được coi là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự

thành công cũng như thất bại của chương trình Do đó mọi việc phải để “dân

Trang 39

biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ” thay vì như khẩu hiệu mà chúng ta được thực hiện hiện nay là “dân biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra”

Người dân phải nhận biết được và thể hiện được quyền làm chủ của mình, tùy thuộc vào điều kiện và khả năng của chính họ, một số hoạt động tại địa phương người dân có thể đảm nhiệm để có cơ hội đóng góp công sức tiền của cho quê hương trong xây dựng nông thôn mới

Bên cạnh đóng góp cho cộng đồng, họ còn có thể có thêm thu nhập từ những hoạt động của chương trình thay vì phải đi thuê từ bên ngoài cộng đồng Người nông dân phải thực sự hiểu được, thấy được là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, tự đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để thoát nghèo và làm giàu

Cần giúp người dân tự ý thức chỉnh trang nhà cửa, sân vườn, cổng ngõ của họ theo quy hoạch chung của xã, đóng góp cho văn minh sạch đẹp của làng, xã từ chính nhà mình Xây đủ các công trình vệ sinh, bố trí khu chăn nuôi hợp vệ sinh, cải tạo ao (vừa để có thêm thu nhập); cải tạo ngõ, tường rào

để có cảnh quan đẹp Bởi xây dựng nông thôn mới là phải nâng cao cả đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

Phương châm xây dựng NTM là “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, do

đó, để thực hiện thành công xây dựng NTM, các địa phương cần làm tốt công tác huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực từ cộng đồng dân cư Nguồn lực xây dựng NTM bao gồm: nguồn vốn tiền mặt, hiện vật (vật liệu xây dựng), ngày công lao động, hiến đất… vốn tài trợ khác (tranh thủ sự ủng

hộ của con em thành đạt hướng về quê hương) để thực hiện các hoạt động xây dựng NTM Đây là sự thể hiện ở phạm trù vật chất lẫn phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tự giác của người dân

Trong xây dựng NTM, công trình nào mà người dân làm được thì để người dân làm, không phải tất cả các công trình đều phải thuê Làm như

Trang 40

vậy vừa tăng thu nhập cho người dân, để họ có thể đóng góp sức lực cho công cuộc xây dựng NTM thông qua việc xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình đó Đồng thời, để người dân phải thực sự hiểu được, thấy được là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, tự đóng góp, đầu tư nâng cao hiệu quả các công trình, các hoạt động trong xây dựng NTM để từng bước nâng cao đời sống của chính gia đình mình và làm giàu chính đáng

Vai trò của người dân trong việc kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng NTM thể hiện: kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, quản lý và sử dụng các nguồn đầu tư, nguồn thu từ cộng đồng, các dự

án đầu tư vào cộng đồng, các công trình nhân dân đóng góp kinh phí; hay sự tham gia lao động trực tiếp, số ngày công kiểm tra thực tế vào các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của tổ, nhóm khuyến nông,… thông qua hoạt động của các ban thanh tra nhân dân hay ban giám sát cộng đồng

Có thể nói, sự tham gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động sức mạnh tổng hợp của địa phương, tổ chức và vận dụng năng lực, sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào hoạt động xây dựng nông thôn mới Giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này Giúp cho việc xây dựng nông thôn mới được thừa nhận, khuyến khích người dân đóng góp nguồn lực thực hiện và đảm bảo khả năng bền vững

1.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w