1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn huyện yên khánh tỉnh ninh bình

129 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỖ TRƯỜNG GIANG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN SẢN XUẤT LÚA HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã Số: 6062

Trang 1

ĐỖ TRƯỜNG GIANG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN SẢN XUẤT LÚA HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014

Trang 2

ĐỖ TRƯỜNG GIANG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN SẢN XUẤT LÚA HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS TRẦN ĐÌNH THAO

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014

Người thực hiện

Đỗ Trường Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn với đề tài “Giải pháp phát triển cánh đồng

mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn huyện Yên Khánh - tỉnh Ninh Bình” Ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi đã nhận

được sự quan tâm giúp đỡ của các phòng, ban, ngành, đoàn thể, UBDN các

xã, các HTX nông nghiệp và các đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS Trần Đình Thao – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện Yên Khánh, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các xã, các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Khánh đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt công việc của mình trong quá trình thực tập tại cơ sở và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014

Người thực hiện

Đỗ Trường Giang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hộp viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN SẢN XUẤT LÚA HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO 6

1.1 Cơ sở lý luận lý luận về cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao 6

1.1.1 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và khái niệm cơ bản về “cánh đồng mẫu lớn” sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao 6

1.1.2 Khái niệm phát triển và phát triển cánh đồng mẫu lớn: 12

1.1.3 Các chính sách của Đảng và Nhà nước về sản xuất nông nghiệp và thực hiện xây dựng cánh đồng mẫu lớn: 13

1.1.4 Mô hình cánh đồng mẫu lớn: 18

1.2 Cơ sở thực tiễn: 32

1.2.1 Tình hình triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn ở Việt Nam 32

1.2.2 Xây dựng cánh đồng mẫu lớn ở nước ngoài: 36

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 39

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Yên Khánh: 42

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 42

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội: 47

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 59

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 59

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 60

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu: 62

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 62

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao: 63

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao: 63

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá đánh giá hiệu quả kinh tế sán xuất sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao: 63

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65

3.1 Khái quát về chương trình xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 65

3.1.1 Khái quát mục tiêu, nội dung của chương trình xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 65

3.1.2 Quá trình triển khai thực hiện dự án xây dựng cánh đồng mẫu lớn ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 69

3.2 Kết quả thực hiện xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 73

3.2.1 Kết quả thực hiện xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 73

3.2.2 Đánh giá kết quả đạt được của dự án với tiêu chí của cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao 77

3.2.3 Hiệu quả kinh tế và kết quả nhân rộng của mô hình cánh đồng mẫu lớn: 79

Trang 7

3.2.4 Tác động của mô hình cánh đồng mẫu lớn tới các hộ nông dân ở huyện

Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 85

3.3 Những thuận lợi, khó khăn khi triển khai mô hình CĐML 93

3.3.1 Những thuận lợi khi triển khai mô hình CĐML 93

3.3.2 Những tồn tại, khó khăn khi triển khai mô hình 94

3.3.3 Một số kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện dự án: 99

3.4 Định hướng và giải pháp phát triển mô hình cánh đồng mẫu lớn trong những năm tới: 100

3.4.1 Cơ sở đưa ra các đề xuất: 100

3.4.2 Các đề xuất giải pháp cụ thể: 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

UBND Ủy ban nhân dân

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.2 Lao động việc làm trong các ngành kinh tế huyện Yên Khánh

2.3 Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Yên Khánh 55 2.4 Biến động đàn gia súc, gia cầm giai đoạn 2010-2013 57

3.3 Số lượng các lớp đào tạo tập huấn kỹ thuật cho nông dân 73 3.4 Kết quả thực hiện cánh đồng mẫu lớn năm 2012 và năm 2013 75 3.5 Tổng mức đầu tư hỗ trợ xây dựng mô hình 77 3.6 Bảng hạch toán kinh tế (Tính cho 01 ha/vụ) 80

3.7 Chi phí, doanh thu, lợi nhuận phương pháp cấy của CĐML và

3.8 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của phương pháp cấy và

phương pháp gieo thẳng mô hình CĐML (tính cho 01ha/vụ) 81

3.9 Kết quả nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn

huyện Yên Khánh (từ năm 2012 đến vụ xuân năm 2014) 84

3.12 Tình hình sản xuất lúa và thu nhập năm 2013 88 3.13 Tình hình áp dụng mô hình cánh đồng mẫu lớn 89 3.14 Đánh giá về chủ trương thực hiện dự án cánh đồng mẫu lớn 91 3.15 Bộ công cụ ma trận SWOT phân tích những thuận lợi và khó

Trang 10

3.3 Ý kiến đánh giá thuận lợi của cán bộ chủ nhiệm HTX 94

3.4 Sự liên kết “4 nhà” trong sản xuất nông nghiệp hiện nay là

3.6 Cánh đồng mẫu lớn phải đảm bảo 4 tiêu chí về mặt kỹ thuật 97 3.7 Tuyên truyền, vận động phải bắt đầu từ cán bộ, đảng viên 99

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Một trong những giải pháp có tính đột phá thực hiện được mục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 là phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, có giá trị kinh tế và phát triển bền vững Lúa là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, là nguồn thu nhập ngoại tệ chủ yếu của nhiều quốc gia đang phát triển trên thế giới trong đó có Việt Nam Từ khi hội nhập với nền kinh tế thế giới đến nay, lúa luôn là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu mỗi năm hơn 3 tỷ USD, đã góp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xuất phát từ những

ý nghĩa quan trọng đó mà mô hình cánh đồng mẫu lớn ra đời, với mục tiêu tăng năng suất bình quân và tăng giá trị hạt gạo, canh tác lúa theo hướng thâm canh cao bền vững, đảm bảo vệ sinh an toàn và thân thiện với môi trường, tiêu thụ hết lúa hàng hóa và gia tăng lợi nhuận cho nông dân

Mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” là cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến tiêu thụ Xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” cũng là một giải pháp quan trọng lâu dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được nêu trong Nghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội Vì vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trương mở rộng phong trào xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” trên cả nước, không chỉ trên cây lúa mà các cây trồng khác

Trang 12

Hưởng ứng lễ phát động về phong trào xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn”

và “Ghi chép sổ tay sản xuất lúa theo VietGAP” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt đã ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” nhằm hướng tới sự thống nhất trong tổ chức thực hiện và biện pháp triển khai trong toàn vùng Với phương châm “Nông dân nhỏ nhưng cánh đồng mẫu lớn” sẽ hình thành những vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Sản xuất lúa theo hướng VietGAP nhằm tiến tới việc nâng cao giá trị và chất lượng của hạt gạo Việt Nam đối với thị trường tiêu thụ trong nước và thế giới Mô hình mang ý nghĩa

“Cánh đồng lớn nhưng trong đó có nhiều nông dân nhỏ” hay nói cách khác là một hình thức mới để tập hợp nông dân trong điều kiện thâm canh sản xuất lúa hiện nay

Xuất phát từ thực tế đó mô hình "Cánh đồng mẫu lớn" ra đời, là hình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, tập hợp những nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật mới và giải quyết đầu ra ổn định, có lợi cho nông dân Mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”

là cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm Xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” cũng là một giải pháp quan trọng lâu dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Ninh Bình là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Hồng với nhiều lợi thế

về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng cho sản xuất nông nghiệp nên tỉnh luôn xác định nông nghiệp là ngành sản xuất chính, trong đó sản xuất lương thực với 2 vụ: đông xuân và vụ mùa vừa đảm bảo sản lượng cho tiêu dùng vừa cung cấp một lượng hàng hóa cho xuất khẩu Hưởng ứng phong trào xây dựng cánh đồng mẫu lớn của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thì huyện Yên Khánh là huyện đầu tiên trong tỉnh đã làm thí điểm triển khai sản xuất lúa

Trang 13

theo mô hình cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng từ vụ xuân năm 2012

Huyện Yên Khánh nằm ở phía đông nam tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiện 13.905,77 ha, trong đó có 9.651,51 ha đất sản xuất nông nghiệp; Có 19

xã, thị trấn với 36 Hợp tác xã nông nghiệp Dân số năm 2013 là 145.033 người, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ còn nhỏ lẻ, phân tán Năm 2013 cơ cấu giữa 3 nhóm ngành kinh tế Nông nghiệp, thủy sản – Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – Dịch vụ là (22-60-18); tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 41 % Yên Khánh là một huyện thuần nông của tỉnh Ninh Bình, với phần đa dân số sống bằng nghề nông nghiệp, Huyện luôn xác định sản xuất nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong

cơ cấu kinh tế và là ngành nghề giúp cho người lao động nông thôn có công

ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống gia đình

Vậy với với lợi thế về nông nghiệp như trên thì huyện Yên Khánh đã thực hiện triển khai mô hình như thế nào Có những thuận lợi hay khó khăn nào khi thực hiện mô hình cũng như tồn tại, hạn chế và nguyên nhân là gì?

Mô hình cánh đồng mẫu lớn có thực sự đem lại những kết quả khả quan như chúng ta mong đợi không?

Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển

cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn huyện Yên Khánh - tỉnh Ninh Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

1.2.1 Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao

Trang 14

- Đề xuất các giải pháp góp phần phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn nghiên cứu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quá trình triển khai tổ chức thực hiện cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, trong đó nghiên cứu tập trung vào những vấn đề kinh tế, tổ chức, liên kết của doanh nghiệp với các hộ nông dân, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về sản xuất nông nghiệp của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình trong quá trình triển khai và phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: Kết quả tổ chức triển khai thực hiện cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn huyện Yên Khánh đươ ̣c xem xét trên các khía ca ̣nh:

+ Hiệu quả kinh tế của cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao

+ Những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả triển khai và phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn huyện Yên Khánh

Trang 15

+ Kết quả triển khai thực hiện cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn huyện Yên Khánh

- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong 3 năm (2012, 2013 và vụ xuân năm 2014)

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN SẢN

XUẤT LÚA HÀNG HÓA CHẤT LƯỢNG CAO

1.1 Cơ sở lý luận lý luận về cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao

1.1.1 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và khái niệm cơ bản

về “cánh đồng mẫu lớn” sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao

1.1.1.1 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay:

Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam thời gian qua đã có bước phát triển vượt bậc cả về quy mô và giá trị sản phẩm hàng hóa, nhưng phổ biến vẫn còn

là sản xuất nhỏ lẻ, mang mún, khối lượng sản xuất hàng hoá chưa nhiều, sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu

Ruộng đất bình quân theo đầu người thấp, trong khi sản xuất nông nghiệp còn sử dụng sức lao động nông nghiệp nhiều, nhưng kỹ thuật và tay nghề chưa cao Ruộng đất nhỏ lẻ manh mún gây ra nhiều hạn chế: chí phí sản xuất tăng, sử dụng nhiều lao động, đi lại khó khăn, lãng phí đất cho bờ vùng

bờ thửa, khó áp dụng công nghệ và máy móc vào sản xuất, khó tổ chức hệ thống thủy lợi, tăng chi phí thu mua sản phẩm Từ góc độ xã hội thì có thể thấy manh mún ruộng đất làm tăng chi phí giao dịch, khó chuyển dịch lao động nông nghiệp sang ngành khác, cơ giới hóa chậm chạp, khó áp dụng công nghệ mới, khó quy hoạch vùng sản xuất thương mại và quy hoạch sử dụng đất Đặc điểm này đòi hỏi các nhà quản lý và nông dân phải có những giải pháp tổ chức sản xuất để sử dụng đầy đủ và hợp lý các yếu tố sản xuất

Yêu cầu của thị trường nông sản đang đối nghịch với sản xuất nhỏ lẻ, manh mún Cùng với sự phát triển kinh tế đời sống của người dân ngày một nâng cao thì yêu cầu tiêu dùng nông phẩm trong nước cũng ngày càng cao,

Trang 17

sản phẩm phải ngon, sạch, có nguồn gốc xuất sứ và giá phải rẻ Đối với xuất khẩu thì yêu cầu đó còn phải cao hơn nữa và phải phù hợp với các điều kiện, tiêu chuẩn của nước nhập khẩu Do đó với tình trạng sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh mún, thói quen sản xuất tùy tiện của các hộ nông dân riêng lẻ thì sẽ không thể đáp ứng yêu cầu trên

1.1.3.2 Khái niệm cơ bản về “cánh đồng mẫu lớn’’:

Cánh đồng mẫu lớn là khái niệm ở Việt Nam ban đầu được hiểu là làm mẫu những cánh đồng lớn nếu nhân rộng gọi là xây dựng những cánh đồng lớn (Vũ Trọng Bình và Đặng Đức Chiến, 2012) Việc xây dựng những cánh đồng lớn thực chất đã được thực hiện ở Việt Nam qua nhiều thời kỳ, từ hợp tác hóa đến nay Trong thời kỳ hợp tác hóa, việc xây dựng những cánh đồng lớn có cùng quy trình sản xuất, do HTX quản lý và làm

ăn tập thể, hay mô hình do nông lâm trường quốc doanh quản lý, đã đạt hiệu quả không cao Trong thời kỳ đổi mới, cũng đã có nhiều mô hình xây dựng cánh đồng lớn tương đối thành công, như mô hình mía đường Lam Sơn ở Thanh Hóa, mô hình các sản phẩm chỉ dẫn địa lý ở một số nơi…Nhưng những mô hình này khó nhân rộng, khó phát triển do thiếu khung thể chế tầm vĩ mô đảm bảo ổn định về quy hoạch, liên kết nông dân

và doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm

Một tiếp cận nữa để xây dựng những cánh đồng lớn, nhiều địa phương xây dựng đã thực hiện dồn điền đổi thửa Dồn điền đổi thửa là một giải pháp cho những vấn đề nảy sinh từ sự manh mún của ruộng đất Dồn điền đổi thửa

là quá trình những người sở hữu đất trao đổi những mảnh đất để nhận lại mảnh khác tương đương về giá trị hoặc diện tích nhưng ít hơn về số lượng mảnh đất và diện tích từng mảnh lớn hơn Tuy vậy, dồn điền đổi thửa chỉ là bước đi đầu tiên trong quá trình xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn”, đặc biệt là ở

Trang 18

Việt Nam, nhu cầu của người dân trong sản xuất nông nghiệp không đồng nhất, trong khi ruộng đồng manh mún và chia cắt

Đỗ Kim Chung (2012), lại khái niệm, cánh đồng mẫu lớn là một cánh đồng trồng một hay vài loại giống cây trồng với diện tích lớn, có cùng thời vụ

và quy trình sản xuất, gắn sản xuất với đảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị trường

Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ về liên kết bốn nhà (nay được thay thế bằng Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ, xây dựng cánh đồng lớn) cũng là một tiếp cận thúc đẩy sự hình thành những liên kết nông dân doanh nghiệp để có những cánh đồng sản xuất lớn Theo Quyết định 62 thì khái niệm Cánh đồng lớn là cách thức tổ chức sản xuất trên

cơ sở hợp tác, liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trong sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên cùng địa bàn, có quy mô ruộng đất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng hóa tập trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia

Vậy cánh đồng lớn mà chúng ta đang kì vọng xây dựng là gì, hiện nay

có nhiều cách hiểu và chưa thống nhất, theo chúng tôi: “Là những cánh đồng

có thể một hoặc nhiều chủ, nhưng có cùng qui trình, cùng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đồng đều và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường dưới một thương hiệu nhất định”

1.1.1.2 Khái niệm về lúa hàng hóa chất lượng cao:

Philip Kotler (1997) nhận định: Hàng hoá là những thứ có thể thoả mãn

được mong muốn hay nhu cầu, yêu cầu và được cung cấp cho thị trường

Trang 19

nhằm mục đích thoả mãn người tiêu dùng Hàng hoá là tất cả những cái gì có thể thoả mãn được mong muốn hay nhu cầu và được cung ứng cho thị trường nhằm mục đích thu hút sự chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng

Hàng hoá là sản phẩm của lao động Trong nền sản xuất hàng hoá, trước hết nhà sản xuất phải nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng là công việc cần thiết và sau đó tạo ra những thứ hàng hoá thích hợp để đáp ứng nhu cầu đó Hàng hoá ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả dịch vụ, địa điểm, tổ chức, các loại hình hoạt động và ý tưởng Hàng hoá có hai thuộc tính

Bản chất của sản xuất hàng hoá (SXHH): SXHH là kiểu tổ chức sản xuất, trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu của người trực tiếp sản xuất mà là nhu cầu của xã hội thông qua trao đổi mua bán

Sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự phân công lao động xã hội Sự phân công ấy càng cao thì SXHH càng phát triển, đời sống người dân ngày càng tăng lên, làm cho quá trình trao đổi hàng hoá diễn ra mạnh mẽ hơn, SXHH phát triển ngày càng đa dạng hơn

Điều kiện ra đời và tồn tại của SXHH cần có 2 điều kiện là phải có sự phân công lao động xã hội để hình thành chế độ đa sở hữu về tư liệu sản xuất Đây là hai điều kiện cần và đủ của SXHH So với sản xuất tự cung tự cấp, thì SXHH có những ưu thế hơn hẳn

Theo V.I.Lênin, SXHH chính là cách tổ chức kinh tế xã hội, trong đó

Trang 20

Sản phẩm đều do những người sản xuất cá thể, riêng lẻ, sản phẩm nhất định, thành thử muốn thoả mãn các nhu cầu của xã hội thì cần phải có mua bán sản phẩm Do đó sản phẩm trở thành hàng hoá trên thị trường

Nền SXHH có đặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ văn hoá của người lao động cao Nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, được hình thành trên cơ sở khai thác tối đa thế mạnh sản xuất hợp lý, thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế, nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với chủng loại phong phú và

có chất lượng cao

Theo Nguyễn Duy Tính (1995), nền nông nghiệp SXHH là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện đại SXHH là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình độ phát triển sản xuất của xã hội đó

Hiện nay, nếu không chuyên môn hoá trong sản xuất kinh doanh, không thay đổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất sẽ thấp, không có sản phẩm để bán ra thị trường hoặc sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ để phòng ngừa rủi ro

Kinh tế học vi mô đã khẳng định: khi tồn tại nền kinh tế thị trường thì

cũng tồn tại nền SXHH Vậy sản xuất hàng hoá là gì? ” Đó là việc sản xuất ra

những sản phẩm của lao động với mục đích đem bán để thu về giá trị của nó

và có giá trị thặng dư để tái sản xuất và mở rộng quy mô”

- Đối với nông hộ, những sản phẩm được đưa ra bán ở bên ngoài thì gọi

là sản phẩm hàng hoá

- Đối với trồng trọt, nếu hàng hoá sản xuất được bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá)

Trang 21

- Do sản xuất nông nghiệp hàng hoá dựa trên sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất nên nó khai thác được những lợi thế tự nhiên,

xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương Đồng thời, SXHH cũng tác động trở lại làm cho phân công lao động

xã hội, chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở lên mở rộng, sâu sắc Từ đó làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội được đáp ứng đầy đủ hơn

SXHH nông nghiệp càng phát triển thì thu nhập của nông dân càng được nâng cao, thị trường nông sản lưu thông sẽ làm tăng giá trị của các nông sản, từng bước đưa đời sống của người nông dân tiến tới ngày một tốt hơn

Sự phát triển SXHH mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng, các nước không chỉ làm cho đời sống vật chất, mà cả đời sống tinh thần cũng được nâng cao, phong phú và đa dạng hơn Sản xuất nông nghiệp hàng hoá là hướng đi đúng đắn giúp người nông dân vừa có thu nhập ngày càng cao lại vừa khai thác hợp lý các lợi thế sẵn có của vùng

Theo đặc điểm đặc điểm sinh hóa của cây lúa tùy theo hàm lượng amylose trong tinh bột hạt gạo để phân biệt lúa nếp và lúa tẻ Tinh bột có hai dạng là amylose và amylopectin Hạm lượng amylose càng thấp thì gạo càng dẻo và ngược lại nếu hàm lượng amylose cao thì gạo khô, cứng T T Chang (1980) đã phân cấp gạo dựa vào hàm lượng amylose như sau:

Trang 22

Hiện nay, chưa có khái niệm về lúa chất lượng cao hoặc các tiêu chuẩn quy định về lúa chất lượng cao Tuy nhiên, tại một số địa phương có quan niệm rằng lúa chất lượng cao là giống lúa có dạng hạt nhỏ, dài, tỷ lệ bạc bụng thấp, gạo dẻo, có mùi thơm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và giá bán thương phẩm cao hơn từ 1,3 – 1,5 lần so với các giống lúa thương phẩm khác Lúa hàng hóa chất lượng cao là các giống lúa chất lượng cao khi sản xuất được bán, trao đổi trên thị trường

1.1.2 Khái niệm phát triển và phát triển cánh đồng mẫu lớn:

1.1.2.1 Khái niệm về phát triển:

Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến

sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ

sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009)

Ngày nay nói đến phát triển chúng ta thường đề cập tới phát triển bền vững Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển Tại hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 các nhà khoa học đã thống nhất xác định: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: Tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề

xã hội và bảo vệ môi trường Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là

sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống”

Trang 23

1.1.2.2 Khái niệm về phát triển Cánh đồng mẫu lớn:

Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển, cánh đồng mẫu lớn, chúng ta có thể quan niệm phát triển cánh đồng mẫu lớn là quá trình tăng tiến, hoàn thiện hơn về sản xuất theo quy mô diện tích những cánh đồng lớn Trong phát triển cánh đồng lớn các bên tham gia cùng liên kết với nhau thực hiện sản xuất theo qui trình, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đồng đều và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường dưới một thương hiệu nhất định….nhằm tạo ra giá trị sản xuất cao nhất, tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia

1.1.3 Các chính sách của Đảng và Nhà nước về sản xuất nông nghiệp và thực hiện xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

1.1.3.1 Chính sách về đất đai đối với sản xuất nông nghiêp:

Đất nông nghiệp là tài sản quý giá nhất, nguồn lực quyết định để người nông dân tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay Trong nhiều năm, Đảng và Nhà nước đã có những nỗ lực hỗ trợ nông dân tiếp cận quyền sử dụng đất đai

Chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta là kết quả của quá trình xây dựng trên quan điểm đổi mới trong một thời gian dài Khởi điểm của quá trình đổi mới đó là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 về giao quyền

tự chủ cho hộ nông dân, Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương (khóa VI) tháng 11-1988 về giao đất cho hộ nông dân

Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước đã xây dựng và ban hành nhiều văn bản pháp lý xác định chế độ, chính sách đối với đất nông nghiệp, trong đó nổi bật là Luật Đất đai ban hành năm 1993 (được liên tục sửa đổi vào các năm sau này, nhất là Luật Đất đai sửa đổi năm 2003, năm 2013), Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (năm 1999), Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp (năm 2000, thay cho thuế nông nghiệp) Nội dung cơ bản của

Trang 24

chính sách đất nông nghiệp thể hiện qua chế độ sở hữu đất nông nghiệp, chính sách giá đất của Nhà nước, chính sách tích tụ và tập trung đất nông nghiệp, chính sách thuế đất nông nghiệp và chính sách bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp

1.1.3.2 Chính sách về thị trường:

Qua hơn 10 năm thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 cuả Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng đã bộc lộ nhiều tồn tại, bất cập và không phù hợp với tình hình mới

Ngày 25/10/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 62/2013/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Đây là chính sách được kỳ vọng sẽ khắc phục được những bất cập của Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg

Chính sách khuyến khích phát triển liên kết sản xuất theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg có nhiều điểm mới, trong đó nhấn mạnh ưu tiên phát triển

mô hình liên kết theo dạng cánh đồng mẫu lớn trong chiến lược phát triển các vùng nông sản chủ lực tập trung phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Đây cũng là nội dung phù hợp với xu hướng phát triển vì mô hình liên kết cánh đồng mẫu lớn giữa người dân - doanh nghiệp thời gian qua đã thu được những kết quả tích cực Mô hình này cũng có nhiều tiềm năng nhân rộng trong cả nước và các cây trồng khác, không chỉ giới hạn đối với cây lúa

Các hỗ trợ của chính sách hướng tới 3 đối tượng: doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân (tổ hợp tác, hợp tác xã, hội nông dân) và người nông dân Ngoài các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng, giống, chi phí khuyến nông theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg người nông dân còn được hỗ trợ

Trang 25

100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 3 tháng trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản

Về cơ chế ràng buộc, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg đã quy định, nếu vi phạm hợp đồng, các bên tham gia liên kết sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành; và doanh nghiệp, hộ nông dân, tổ chức đại diện của nông dân

đã nhận hỗ trợ của Nhà nước nhưng vi phạm hợp đồng liên kết đã ký với đối tác mà không có lý do chính đáng sẽ bị thu hồi và không được xét hỗ trợ ở năm tiếp theo Quy định này sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm của các bên tham gia liên kết nhưng dự báo sẽ khó khăn trong thực hiện, đặc biệt khi muốn thu hồi kinh phí đã hỗ trợ cho người nông dân

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành thông tư số BNNPTNT ngày 29/4/2014 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tường Chính phủ

15/2014/TT-Tại Thông tư này ban hành tiêu chí cánh đồng lớn; Hướng dẫn quy hoạch và tổ chức triển khai xây dựng các vùng sản xuất nông sản tập trung theo mô hình cánh đồng lớn trong lĩnh vực trồng trọt

Cánh đồng lớn là dự án hoặc phương án phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn do doanh nghiệp hoặc

tổ chức đại diện của nông dân xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản là hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn (sau đây gọi là hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản) được ký kết giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân

1.1.3.3 Chính sách về vốn phát triển sản xuất nông nghiệp:

Bất cứ hoạt động nông nghiệp nào cũng cần vốn Vốn có thể được định nghĩa theo nghĩa hẹp và cũng có thể định nghĩa theo nghĩa rộng Theo nghĩa

Trang 26

chung, vốn là giá trị của toàn bộ đầu vào bao gồm những tài sản, vật liệu, tiền dùng trong sản xuất kinh doanh Ruộng đất cũng có thể coi là một loại vốn

Do tính chất đặc biệt của vốn này mà đất đai được xem xét như một nguồn lực riêng biệt Vốn có thể được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân loại Vốn có thể được chia theo hình thái luân chuyển, hình thái biểu hiện, mục đích sử dụng, theo sở hữu, theo thời gian hay theo phạm vi của doanh nghiệp hay nông trại

1.1.3.4 Chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp:

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008

về việc Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; đồng Thời thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 về việc Phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020 và Quyết định

số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Tại quyết đinh này đã nêu rõ mục tiêu Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Về định hướng kinh tế tái cơ cấu ngành có nêu:

+ Tập trung khai thác và tận dụng tốt lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới; xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại, gia trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, đạt các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến về an toàn vệ sinh thực phẩm, kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, với chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới:

Trang 27

Cà phê, cao su, lúa gạo, cá da trơn, tôm, hạt tiêu, hạt điều, các loại hải sản khác, các loại rau, quả nhiệt đới, đồ gỗ Đồng thời, duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm có nhu cầu nội địa lớn nhưng khả năng cạnh tranh trung bình như các sản phẩm chăn nuôi, đường mía

+ Hoàn thiện thể chế cho phát triển nông nghiệp theo định hướng thị trường; đổi mới và phát triển hệ thống quản lý và hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh

+ Trong việc tái cơ cấu trong các lĩnh vực cụ thể với Mục tiêu phát triển bền vững cần phải được áp dụng xuyên suốt trong tái cơ cấu từng lĩnh vực trên cả ba khía cạnh “kinh tế”, “xã hội” và “môi trường” Cụ thể trong lĩnh vực trồng trọt:

+ Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm

+ Duy trì và sử dụng linh hoạt 3,8 triệu ha diện tích đất trồng lúa để bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sản lượng lúa đạt trên 45 triệu tấn vào năm 2020; tập trung cải tạo giống lúa để nâng cao năng suất, chất lượng gạo; tiếp tục mở rộng diện tích gieo trồng ngô để đạt sản lượng trên 8,5 triệu tấn nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp, giảm nhập khẩu

Trang 28

Trong quyết định đã thể hiện chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư

tư nhân vào trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm thu hút các thành phần kinh tế vào trong sản xuất nông nghiệp Cụ thể:

Nhà nước hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chuyển dần việc cung cấp một số dịch vụ công sang cho tư nhân và các

tổ chức xã hội thực hiện; tăng tỷ lệ vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào nông nghiệp

1.1.4 Mô hình cánh đồng mẫu lớn:

1.1.4 1 Nguyên tắc xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

Nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn phải đảm bảo được các nguyên tắc sau đây:

- Phải có quy hoạch sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Đây cũng là điều kiện cơ bản đảm bảo cho cánh đồng mẫu lớn thành công Chỉ trên cơ sở chủ động về thủy lợi, tưới tiêu, ngăn lũ thì sản xuất lúa trên quy

mô lớn mới được đảm bảo và ổn định

- Phải có sự liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp mua đầu ra và cung cấp đầu vào Điều kiện này là cơ bản và quyết định Chỉ có trên cơ sở liên kết giữa doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu, với nông dân mới

có thể hình thành nên cánh đồng mẫu lớn Dựa theo nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp hợp đồng với nông dân về loại giống lúa cần sản xuất, lượng lúa cần mua, thời gian cần thu mua Trên cơ sở đó, nông dân tổ chức sản xuất theo một quy trình thống nhất, để tạo ra sản lượng lúa với chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường Sự liên kết này còn thể hiện rõ vai trò và trách nhiệmcủa doanh nghiệp với nông dân trong chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo sản xuất lúa đạt chất lượng Cánh đồng mẫu lớn là khởi điểm của chuỗi giá trị nông nghiệp mà trong đó có sự tham hữu hiệu của danh nghiệp cung cấp đầu vào, nông dân sản xuất, doanh nghiệp tiêu thụ đầu ra

Trang 29

- Diện tích đủ lớn cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn và tương đối đồng nhất về chất đất, đặc điểm địa hình cho canh tác Điều kiện này là tương đối

dễ với các vùng đồng bằng, nhất là Nam bộ và sẽ là khó khăn với các vùng canh tác trên đất dốc, vùng đồng bằng địa hình không bằng phẳng, không đồng nhất về chất đất

- Thống nhất về quy trình sản xuất và hình thức liên kết

- Được đầu tư về cơ sở hạ tầng hệ thống kênh mương, máy móc, sấy, phơi phục vụ cho sản xuất tập trung

- Có sự liên kết giữa nông dân với nông dân Để hình thành cánh đồng mẫu lớn, các nông dân cần phải có sự liên kết với nhau hình thành nên “nhóm liên gia”, “tổ hợp tác”, “nhóm nông dân cùng sở thích” để hợp tác trong các khâu làm đất, tưới nước, chăm sóc, bảo vệ thực vật và thu hoạch Sự liên kết giữa nông dân với nông dân sẽ làm tăng “sức mặc cả” của nông dân khi đàm phán hợp đồng với doanh nghiệp và đảm bảo cho nông dân làm đúng quy trình sản xuất, tăng cao chất lượng và giảm chi phí

- Có hoạt động hiệu quả của cơ quan quản lý chuyên ngành trong cung cấp các dịch vụ công (thủy lợi, BVTV và khuyến nông, khuyến thương)

để giúp cho doanh nghiệp và nông dân triển khai thực hiện tốt hợp đồng

1.1.4.2 Đặc trưng cơ bản về xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

Về bản chất, cánh đồng mẫu lớn thể hiện sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung quy mô lớn Vì vậy, có thể xem cánh đồng mẫu lớn

có những đặc trưng cơ bản sau đây:

- Là cánh đồng trồng cây hàng năm như lúa, rau, màu Đặc điểm này giúp phân biệt với các vườn cây cao su, cà phê hay chè

- Diện tích trồng cây trồng đó trên cánh đồng phải “lớn” “Mẫu lớn” là cụm từ nông dân Nam bộ dùng để chỉ diện tích cánh đồng có thể từ vài ba chục đến hàng trăm hécta Không có một quy định cụ thể về diện tích cho một

Trang 30

cánh đồng mẫu lớn Quy mô diện tích của cánh đồng khác nhau theo đặc điểm kinh tế-tự nhiên và xã hội của mỗi địa phương, nhưng phải đủ lớn để sử dụng hợp lý và hiệu quả công trình thủy lợi, máy làm đất, máy xạ, hệ thống sấy phơi và cung cấp hàng hóa cho thị trường

- Cánh đồng có thể có một hay nhiều hộ canh tác Đặc điểm này nói lên rằng, cánh đồng có thể do một chủ (do kết quả của tích tụ và tập trung ruộng đất) nhưng cũng có thể do nhiều hộ canh tác trên cánh đồng đó

- Cánh đồng sản xuất cùng một (hoặc hai) loại giống cây trồng để phù hợp với nhu cầu thị trường Đặc điểm này đòi hỏi, để có cánh đồng mẫu lớn thì cánh đồng đó phải là sản xuất ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt Để

có sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt phải đồng nhất về giống và chất lượng giống, tạo ra sự sinh trưởng đồng đều về thời vụ, tiện cho áp dụng một quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu làm đất, tưới nước, gieo trồng, bảo

vệ thực vật, thu hoạch, phơi, sấy, chế biến và tiêu thụ

- Có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân Doanh nghiệp nắm vững nhu cầu thị trường, đặt hàng cho nông dân, cung cấp đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm Nông dân thực hiện các khâu theo quy trình hướng dẫn và bán sản phẩm cho doanh nghiệp

- Có hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao Đặc trưng này là cuối cùng nhưng lại là quan trọng nhất Cánh đồng mẫu lớn phải có đảm bảo đồng đều

về năng suất, năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt Do đó, thu nhập trên một đơn vị diện tích, đồng vốn đầu tư phải cao Lợi ích của nông dân, của nhà doanh nghiệp được đảm bảo

1.1.4.3 Nội dung chủ yếu về xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

a Xác định bộ giống lúa trong từng cánh đồng:

Bộ giống lúa, căn cứ vào khả năng thích nghi cao nhất của giống lúa trong điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí tượng thủy văn, đáp ứng và phù hợp với

Trang 31

việc ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa Giống lúa chất lượng cao, được thị trường tiêu thụ trong nước chấp nhận và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Bộ giống lúa xuất khẩu được theo dõi chặt chẽ trong nhiều năm, đánh giá chi tiết tính thích nghi và khả năng cho năng suất, chất lượng và hiệu quả, đồng thời phải có thêm sự tham khảo với các doanh nghiệp tiêu thụ lúa, gạo

để đảm bảo sản xuất thích ứng với nhu cầu tiêu thụ của thị trường

b Ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật và đẩy mạnh cơ giới hóa trong các khâu sản xuất lúa:

- Việc ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp trên cơ sở những tiến bộ kỹ thuật đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc các Bộ, ngành có liên quan công nhận hoặc từ các đề tài, dự án, chương trình hợp tác đang thực hiện tại tỉnh và tỏ ra có hiệu quả kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường và phù hợp với chủ trương, chỉ đạo sản xuất lúa của Bộ Nông nghiệp

và PTNT hiện nay

Khi triển khai các tiến bộ kỹ thuật này cần phải thực hiện theo quy trình của các tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận Nếu có bổ sung các kỹ thuật đang trong quá trình triển khai thực hiện là kết quả các đề tài, dự án, chương trình hợp tác đang thực hiện tại địa phương phải có các báo cáo về việc tổ chức, triển khai và cơ sở lý luận của việc tổ chức triển khai kỹ thuật này

c Xác định vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung và tiến hành quy hoạch ngắn hạn, dài hạn:

Việc xác định vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung dựa trên cơ sở quy hoạch của địa phương, vùng sản xuất này có thể nằm trên nhiều địa bàn khác nhau hoặc trong cùng một địa bàn Xây dựng cánh đồng mẫu lớn tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa chất lượng cao xuất khẩu theo GAP, do

Trang 32

vậy cần tiến hành thực hiện tại những vùng sản xuất được quy hoạch để làm điểm nhân rộng

d Xây dựng quy trình canh tác lúa hàng hóa chất lượng cao xuất khẩu, tiến tới xây dựng theo quy trình VietGAP lúa

Quy trình canh tác được xây dựng lần đầu dựa trên quy trình áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, trong quá trình thực hiện, quy trình canh tác sẽ được hoàn thiện thông qua việc phân tích, đánh giá từ việc ghi chép sổ tay sản xuất lúa

Quy trình canh tác hoàn thiện dần theo hướng thực hiện quy trình VietGAP cho lúa Quy trình này bắt buộc thực hiện cho toàn bộ diện tích tham gia mô hình

đ Xác định chuỗi cung ứng lúa, gạo phù hợp trên cơ sở phân tích, đánh giá chuỗi cung ứng hiện tại và đề xuất chuỗi cung ứng hợp lý, hiệu quả:

Chuỗi cung ứng lúa gạo từ sản xuất đến tiêu thụ cần được theo dõi, ghi chép và phân tích trên cơ sở đề xuất và xây dựng chuỗi cung ứng lúa gạo hiệu quả, nâng cao dần giá trị hạt gạo, trong đó việc phân phối lợi nhuận cao nhất

có thể được cho người sản xuất

e Xây dựng nền tảng liên kết vững chắc dựa trên các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính, thương mại, hài hòa lợi ích và hiệu quả tối ưu:

Xây dựng các chương trình liên kết căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật đồng thời xem xét đến tính thực tiễn của sản xuất lúa, gạo trong vùng Phát triển vùng nguyên liệu lúa gạo xuất khẩu phải được đặt trong hoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của nơi thực hiện, vừa phát triển kinh tế nhưng cũng phù hợp và hài hòa với các lợi ích khác của nông dân trong vùng

g Mở rộng vùng nguyên liệu, phân chia hợp lý và khai thác hiệu quả vùng nguyên liệu:

Trang 33

Xây dựng vùng nguyên liệu ban đầu là những liên kết thực hiện mô hình, vùng nguyên liệu khi mở rộng cần có sự kiểm soát và điều tiết của Nhà nước, tránh tình trạng tranh chấp nguyên liệu khi nông sản có giá trị cao

1.1.4.4 Các bước xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

Bước một: Xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn”

a Quy hoạch cánh đồng mẫu lớn tiến tới vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu

- Dựa trên cơ sở quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết tại địa

phương; căn cứ vào các chủ trương, nghị quyết và chương trình hành động, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng nguyên liệu, hệ thống các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất

- Cánh đồng mẫu lớn: phải nằm trong quy hoạch tổng thể nông nghiệp,

nông thôn theo chủ trương, nghị quyết, chương trình hành động của địa phương, có điều kiện tự nhiên (đất đai, thời tiết, khí tượng thủy văn…) phù hợp, hạ tầng kinh tế xã hội (hệ thống thủy lợi, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trình

độ, tập quán canh tác của nông dân) tương đối tốt

b Quy mô diện tích:

- Việc lựa chọn cánh đồng liền vùng diện tích theo tiêu chí cánh đồng

mẫu lớn của từng địa phương với những cánh đồng tương đối lớn và có quy

mô vừa để có vùng điển hình cho các doanh nghiệp đầu tư đầu vào, thu mua lúa, gạo; đồng thời phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương, tổ chức ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật đồng loạt

- Định hướng cho việc xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội trước mắt và lâu dài

c Yêu cầu mô hình Cánh đồng mẫu lớn:

* Điều kiện tự nhiên

- Diện tích thực hiện mô hình phải có hệ thống đê bao, hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, an toàn, chủ động hoàn toàn về thủy lợi bao gồm cả việc tưới và tiêu thoát nước

Trang 34

- Vị trí địa lý thuận tiện cho việc tổ chức sản xuất và thu mua: trong bước đầu của việc xây dựng mô hình vị trí càng thuận lợi càng dễ dàng thực hiện các nội dung theo yêu cầu, khi tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu những vùng khó khăn cần từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng cho phù hợp

* Điều kiện kinh tế - xã hội

- Nông dân tự nguyện tham gia, đảm bảo quyền lợi cho nông dân, nông dân phải hoàn toàn tự giác và chủ động trong thực hiện mô hình

- Có hạ tầng giao thông tốt phục vụ được cho công tác cơ giới hóa các khâu trong sản xuất lúa từ làm đất, đến thu hoạch, bảo quản tồn trữ

- Trong mô hình phải có một hình thức liên kết có pháp nhân: hợp tác

xã hoặc tổ hợp tác

* Kỹ thuật canh tác

- Nông dân phải được tập huấn kỹ thuật canh tác trước và sau thu hoạch, phải áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, xuống giống, gieo trồng đồng loạt, và sử dụng giống xác nhận Điều kiện phơi sấy, tồn trữ, bảo quản lúa sau thu hoạch tốt

- Phải ghi chép sổ tay sản xuất lúa, Sổ tay ghi chép sản xuất lúa theo vietGAP do Cục Trồng trọt ban hành Đây là cơ sở và nền tảng bước đầu cho việc tiến tới sản xuất lúa theo VietGAP

- Làm đất: cơ giới hóa khâu làm đất: 100% diện tích được làm đất bằng máy và vệ sinh đồng ruộng ngay sau khi thu hoạch vụ trước

- Bón phân cân đối, sử dụng phân đạm hợp lý, hiệu quả, bón phân đạm theo bảng so màu Có thể sử dụng các loại phân bón chuyên dùng, phân chậm tan: sử dụng phân bón trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

- Không phun thuốc hóa học định kỳ Dùng thuốc hóa học khi cần thiết,

có sự khuyến cáo của cán bộ chuyên ngành, khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lý dịch hại

Trang 35

- Tăng cường cơ giới hóa thu hoạch

* Hình thức liên kết

- Mô hình được xây dựng trên nền tảng của sự liên kết “04 nhà”, trong

đó các hình thức liên kết được thể hiện thông qua hợp đồng giữa các tổ chức, doanh nghiệp với HTX hoặc Tổ hợp tác sản xuất

- Các thỏa thuận phải tuân thủ theo những quy định pháp luật hiện hành

d Cơ quan quản lý ở địa phương quan tâm, phối hợp thực hiện:

là đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện Đồng thời phối hợp với các tổ chức đơn

vị khác trong ghi nhớ và tổng kết mô hình

Mô hình “cánh đồng mẫu lớn”có thể đạt đến vùng sản xuất lúa theo VietGAP được chứng nhận tùy theo nhu cầu và sự phát triển của mô hình

Bước 2: Xây dựng vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu

- Cơ sở vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu: dựa trên quy mô và liên kết

mô hình “cánh đồng mẫu lớn” trên cơ sở quy hoạch của địa phương về vùng nguyên liệu

- Vùng nguyên liệu phải được đầu tư hạ tầng và hệ thống thủy lợi phục

vụ sản xuất lúa

- Vùng nguyên liệu có quy mô diện tích tùy theo tình hình thực tế của việc ký kết, thu mua của các doanh nghiệp xuất khẩu có thể xây dựng quy mô vùng nguyên liệu cho phù hợp

- Mỗi tỉnh chọn từ 2-3 vùng nguyên liệu tập trung, phát triển tăng dần theo nhu cầu thực tế

- Vùng nguyên liệu sản xuất theo đơn đặt hàng và theo kế hoạch xuất khẩu

Trang 36

Bước 3: Vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu sản xuất theo VietGAP

- Vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu theo VietGAP dựa trên vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu: có 100% diện tích sản xuất lúa theo VietGAP, đạt năng suất, giảm giá thành, tăng lợi nhuận và sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP được cấp chứng nhận

- Vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu theo VietGAP hoàn chỉnh và khép kín từ khâu sản xuất, thu hoạch, tồn trữ, bảo quản, chế biến, bán (thu mua) sản phẩm đạt giá trị cao nhất và phân phối lợi nhuận hợp lý, hài hòa

- Định hướng phát triển và hoàn chỉnh toàn bộ hạ tầng cơ sở cho sản xuất và đời sống nông thôn

1.1.4.5 Mục tiêu xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

Sản xuất phân tán, nhỏ lẻ, chưa tạo được sản phẩm mang tính hàng hóa cao, chưa hình thành được hệ thống tiêu thụ sản phẩm ổn định là những thách

thức đối với ngành nông nghiệp Vì vậy, giải pháp tối ưu là phải bố trí lại

đồng ruộng thành những vùng sản xuất tập trung, từ đó ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật để tạo ra những mặt hàng nông sản chất lượng cao với khối lượng lớn, nhằm thu hút doanh nghiệp tham gia vào tiêu thụ sản phẩm Đây cũng là mục tiêu của mô hình “Cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hoá” đang được triển khai

1.1.4.6 Tiêu chí đánh giá xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

“Cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa” là hình thức sản xuất tập trung, nhằm thực hiện đồng bộ quy trình kỹ thuật tiên tiến từ làm đất, gieo cấy, chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch Thông qua cánh đồng mẫu, hình thành được vùng sản xuất tập trung theo hướng hàng hoá, tạo điều kiện cho việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất, tạo được mối liên kết chặt chẽ giữa nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nghiệp và nông dân, để có được sự

Trang 37

chuyển biến lớn về năng suất, chất lượng, tạo đầu ra với lợi nhuận ổn định cho người nông dân, giúp nông dân yên tâm sản xuất

“Cánh đồng mẫu” phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định và xứng đáng là hình mẫu cho những cánh đồng khác Vì vậy, cấn có sự cải tạo đồng ruộng, dồn điền đổi thửa, tu bổ, hoàn thiện hệ thống giao thông thuỷ lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hoá sản xuất

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi phát động phong trào xây dựng cánh đồng mẫu hay cánh đồng mẫu “lớn” Gọi là cánh đồng mẫu lớn, vậy lớn bao nhiêu, cũng không thể sử dụng một tiêu chí cho tất cả các vùng, miền Vì vậy, những mô hình có diện tích lớn hơn trước đây do tập trung được nhiều hộ cùng sản xuất để tạo ra một loại sản phẩm trên một cánh đồng

có thể gọi là cánh đồng mẫu lớn

Tại Điều 3 của Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ Tiêu chí cánh đồng lớn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

*) Tiêu chí bắt buộc:

a) Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác

b) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững

c) Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây:

- Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân;

- Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân;

Trang 38

- Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân;

- Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân d) Quy mô diện tích của cánh đồng lớn:

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ điều kiện của địa phương quy định quy mô diện tích tối thiểu Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn phù hợp với điều kiện cụ thể và từng loại nông sản, hình thành vùng nguyên liệu

*) Tiêu chí khuyến khích:

a) Có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện

và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung

b) Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP…) và có cơ

sở thu mua, bảo quản, chế biến nông sản gần nơi sản xuất

c) Các tiêu chí khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nếu thấy cần thiết

1.1.4.7 Nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng cánh đồng mẫu lớn:

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cánh đồng mẫu lớn, nhưng có các yếu tố cơ bản và quyết định sau: (1) Sự phù hợp của chủ trương, chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn; (2) Yếu tố thuộc về công tác lãnh đạo, chỉ đạo; (3) Yếu tố thuộc về công tác tuyên truyền, vận động; (4) Yếu tố thuộc về người dân: Sự tham gia, trình độ, kinh nghiệm của người dân; (5) Các nhóm yếu tố khác: Đất đai; Điều kiện giao thông vận tải; Công nghệ bảo quản, chế biến

a Sự phù hợp của chủ trương, chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn: Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác động từ nhiều phía các hoạt động kinh tế và các chính sách Nhà nước ban hành nhằm

Trang 39

đáp ứng nhu cầu cụ thể cho mỗi đối tượng trong mọi lĩnh vực Trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, đưa tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới vào để tăng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất Nhiều chính sách khi áp dụng đã thực sự góp phần thúc đẩy nền sản xuất phát triển Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu

sẽ tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất theo quy mô cánh đồng lớn Chủ trương, chính sách đúng sẽ tạo sự tin tưởng cho người sản xuất yên tâm đầu tư, đem lại kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao và

sẽ không cao và khó mở rộng, phát triển

c Yếu tố thuộc về công tác tuyên truyền, vận động phát triển cánh đồng mẫu lớn:

Tuyên truyền, vận động, thuyết phục tạo sự đồng thuận trong nhân dân

là yếu tố tác động thay đổi cách nhìn nhận, tiếp cận và hành động của người dân do đó quyết định đến việc hình thành và phát triển của cánh đồng mẫu

Trang 40

lớn Khi chủ trương, định hướng về phát triển cánh đồng mẫu lớn được triển khai thì đối tượng tiếp nhận đầu tiên phải là cán bộ ban quản lý dự án Do đó cán bộ ban quản lý phải nắm rõ được mục đích, ý nghĩa, nội dung của việc xây dựng cánh đồng mẫu lớn để phối hợp với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương thông qua các kênh và nguồn thông tin khác nhau tuyên truyền, vận động tới người dân và các bên có liên quan để triển khai thực hiện một cách hiệu quả

d Nhóm yếu tố thuộc về người dân:

- Trình độ học vấn, kỹ năng sản xuất: Trình độ học vấn, kỹ năng sản xuất của người dân cũng là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của việc phát triển sản xuất theo quy mô lớn Nếu có trình độ học vấn cao, có kinh nghiệm,

kỹ năng sản xuất tốt thì đó chính là nền tảng giúp nắm bắt tiếp nhận kỹ thuật mới từ chương trình, dự án và việc tổ chức thực hiện sẽ dễ dàng hơn Ngược lại, nếu trình độ người sản xuất thấp thì sẽ rất khó khăn trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, cũng có khi làm thất bại một chương trình, dự án sản xuất nông nghiệp nào đó vì không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật công việc

- Khả năng tiếp nhận thông tin và mức độ sẵn sàng tham gia của người dân: Chủ trương xây dựng và phát triển cánh đồng mẫu lớn được đưa ra nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất nông nghiệp, thành công của chủ trương thể hiện ở sự hưởng ứng tích cực của người dân Việc đưa chủ trương vào thực tiễn có hiệu quả hay không là do người dân có hiểu, chấp nhận và thực hiện đúng theo chủ trương, định hướng hay không? Cần phải làm cho nông dân hiểu rằng việc xây dựng sản xuất theo quy mô cánh đồng mẫu lớn là đem lại lợi ích nông dân chứ không phải làm cho chương trình, dự án Khi đã hiểu thì nông dân sẽ sẵn lòng tham gia thực hiện, như vậy thì mới đạt được mục tiêu và hiệu quả cao

e Các nhóm yếu tố khác ảnh hưởng đến phát triển cánh đồng mẫu lớn

Ngày đăng: 01/09/2017, 09:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Bá Bổng (2010), Thông báo Ý kiến kết luận của Thú trưởng Bùi Bá Bổng Công văn số 892/TB-BNN-VP ngày 01 tháng 02 năm 2010 tại Hội nghị,Tổng kết sản xuất lúa năm 2009 và triển khai kế hoạch năm 2010 ở Nam bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo Ý kiến kết luận của Thú trưởng Bùi Bá Bổng Công văn số 892/TB-BNN-VP ngày 01 tháng 02 năm 2010 tại Hội nghị,Tổng kết sản xuất lúa năm 2009 và triển khai kế hoạch năm 2010 ở Nam bộ
Tác giả: Bùi Bá Bổng
Năm: 2010
2. Bùi Bá Bổng (2011), Thông báo số 986/TB-BNN-VP ngày 29 tháng 02 năm 2011, Kết luận của Thứ trưởng Bùi Bá Bổng tại cuộc họp giao ban Sơ kết sản xuất vụ lúa Đông xuân 2010-2011 với các tỉnh thành vùng đồng bằng sông Cửu Long, ngày 12 tháng 02 năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 986/TB-BNN-VP ngày 29 tháng 02 năm 2011, Kết luận của Thứ trưởng Bùi Bá Bổng tại cuộc họp giao ban Sơ kết sản xuất vụ lúa Đông xuân 2010-2011 với các tỉnh thành vùng đồng bằng sông Cửu Long, ngày 12 tháng 02 năm 2011
Tác giả: Bùi Bá Bổng
Năm: 2011
3. Quốc hội (2011), Nghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2011
4. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến tiêu thụ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến tiêu thụ
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2002
5. Phạm Hồng Vương (2012), Đánh giá thực hiện chương trình sản xuất lúa ngắn ngày vụ xuân ở huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực hiện chương trình sản xuất lúa ngắn ngày vụ xuân ở huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Phạm Hồng Vương
Năm: 2012
6. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 77/2002/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 28 tháng 8 năm 2002 Hướng dẫn về mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa thực hiện quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 77/2002/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 28 tháng 8 năm 2002 Hướng dẫn về mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa thực hiện quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2002
7. Thủ tướng Chính phủ (2008), Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 8 năm 2008 về tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 8 năm 2008 về tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
8. Vũ Thị Trang (2012), Đánh giá thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, Khóa luận tốt nghiệp, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, Khóa luận tốt nghiệp, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Trang
Năm: 2012
9. UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (2012), Dự án xây dựng cánh đồng kiểu mẫu sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án xây dựng cánh đồng kiểu mẫu sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tại huyện Yên Khánh
Tác giả: UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Năm: 2012
10. UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (2012), Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2010, 2011, năm 2012, năm 2013, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2010, 2011, năm 2012, năm 2013
Tác giả: UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Năm: 2012
11. UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (2012), Báo cáo đánh giá kết quả bước đầu thực hiện xây dựng cánh đồng kiểu mẫu sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao, vụ xuân năm 2012, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kết quả bước đầu thực hiện xây dựng cánh đồng kiểu mẫu sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao, vụ xuân năm 2012
Tác giả: UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Năm: 2012
12. UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (2012), Báo cáo đánh giá kết quả bước đầu thực hiện xây dựng cánh đồng kiểu mẫu sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao, năm 2012, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá kết quả bước đầu thực hiện xây dựng cánh đồng kiểu mẫu sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao, năm 2012
Tác giả: UBND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w