Xuất phát từ những nhu cầu thực tế đó của xã hội, tôi sử dụng đề tài nghiên cứu khoa học theo xu hướng: “Xây dựng một số bài tập song ngữ chương Các định luật bảo toàn trong cơ học” với
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Chuyên ngành: Vật lý đại cương
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
GV.ThS HOÀNG VĂN QUYẾT
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo –
ThS Hoàng Văn Quyết người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để em có
thể hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến những thầy cô đã giảng dạy
em trong bốn năm qua, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Vật lý trường Đại
học sư phạm Hà Nội 2, đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ
bản trong học tập, nghiên cứu khóa luận cũng như trong công việc sau này
Trong quá trình nghiên cứu vì thời gian có hạn và bước đầu làm quen
với phương pháp nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp của các quý thầy cô và
các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Đoàn Thị Dung
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi hoàn thành khóa luận này dưới sự hướng dẫn của của ThS Hoàng Văn Quyết và sự lỗ lực của bản thân Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi và không trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả nào đã công bố trước đây Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Đoàn Thị Dung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 Động lượng Định luật bảo toàn động lượng 3
1.1 Khái niệm động lượng 3
1.2 Định lý biến thiên động lượng của chất điểm 3
1.3 Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập 5
1.3.1 Thiết lập 5
1.3.2 Bảo toàn động lượng theo phương 5
2 Công và công suất 5
2.1 Công 5
2.2 Công suất 8
3 Động năng 8
4 Thế năng 10
4.1 Định nghĩa 10
4.2 Tính chất 10
5 Định luật bảo toàn và biến thiên cơ năng 10
6 Định luật bảo toàn và biến thiên momen động lượng 11
6.1 Định lý về momen động lượng của chất điểm 11
6.2 Momen động lượng của một hệ chất điểm 12
6.2.1 Định nghĩa 12
Trang 56.2.2 Định lý về momen động lượng của một hệ chất điểm 13
6.3 Định luật bảo toàn momen động lượng 15
6.3.1 Thiết lập 15
6.3.2 Trường hợp hệ quay xung quanh một trục cố định 15
Kết luận chương 1 17
CHƯƠNG 2 PHÂN DẠNG BÀI TẬP PHẦN CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG CƠ HỌC 18
1 Từ vựng - vocabulary 18
2 Phân dạng bài tập bằng song ngữ 18
2.1 Bài tập về định luật bảo toàn và biến thiên động lượng 19
2.1.1 Bài tập mẫu 19
2.1.2 Bài tập áp dụng 25
2.2 Công và công suất 26
2.2.1 Bài tập mẫu 26
2.2.2 Bài tập áp dụng 29
2.3 Bài tập về động năng – định lý biến thiên động năng 32
2.3.1 Bài tập mẫu 32
2.3.2 Bài tập áp dụng 34
2.4 Bài tập về định luật bảo toàn cơ năng 37
2.4.1 Bài tập mẫu 37
2.4.2 Bài tập áp dụng 40
2.5 Bài tập về định luật bảo toàn và biến thiên momen động lượng 41
2.5.1 Bài tập mẫu 41
2.5.2 Bài tập áp dụng 46
Kết luận chương 2 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang xảy ra sự bùng nổ tri thức khoa học – công nghệ Cứ mỗi giây, mỗi phút trôi qua có hàng nghìn ý tưởng được nảy sinh, hàng trăm phát minh được ra đời và biết bao sự thay đổi của khoa học – công nghệ đang diễn
ra Để có thể vươn lên cùng với sự thay đổi của khoa học – công nghệ đó, chúng ta không những phải học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến mà còn phải biết vận dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra con đường phát triển riêng của đất nước Trong chiến lược xây dựng và phát triển, Nhà nước ta luôn xem nhân tố con người có tầm quan trọng đặc biệt quyết định sự thành công Để làm được điều đó, chúng ta cần tạo ra bước tiến mới trong sự nghiệp phát triển giáo dục – đào tạo, không ngừng đổi mới tổ chức, nội dung nâng cao chất lượng giáo dục sao cho phù hợp nhất nhằm bồi dưỡng
và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội
Cùng với sự hội nhập của các nước trên thế giới, sự tiến bộ không ngừng của khoa học – công nghệ, đã đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đổi mới giáo dục cả về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục Cụ thể trong việc Bộ giáo dục xuất bản và đưa sách song ngữ vào giảng dạy thay thế cho sách sử dụng tiếng mẹ đẻ trước đây Sở giáo dục cho biết sẽ thí điểm đưa sách này vào các trường phổ thông theo chủ trương nâng cao năng lực tiếng anh cho học sinh và dự kiến đến năm 2020, sách song ngữ sẽ được đưa vào dạy đại trà
Trên thực tế giảng dạy ở trường phổ thông, ta thấy rằng việc lồng ghép tiếng Anh vào các môn khác nói chung và Vật lý nói riêng là điều cần thiết và càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Không những bổ sung kiến thức chuyên môn mà còn nâng cao khả năng ngoại ngữ, hướng đến đọc được sách
Trang 7và tài liệu nước ngoài
Xuất phát từ những nhu cầu thực tế đó của xã hội, tôi sử dụng đề tài
nghiên cứu khoa học theo xu hướng: “Xây dựng một số bài tập song ngữ chương Các định luật bảo toàn trong cơ học” với mong muốn nghiên cứu
nâng cao chất lượng dạy học vật lý và củng cố kiến thức tiếng Anh chuyên ngành giúp các em tránh khỏi những bỡ ngỡ trong hình thức dạy học mới
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân dạng bài tập phần các định luật bảo toàn trong cơ học bằng song ngữ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các kiến thức phần định luật bảo toàn và tiếng Anh cho
chuyên ngành Vật lý
- Phạm vi: Xét trong Vật lý cổ điển
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống từ vựng phần các định luật bảo toàn trong cơ học
- Trình bày logic khoa học lý thuyết phần các định luật bảo toàn
- Phân dạng các bài toán bằng song ngữ
5 Phương pháp nghiên cứu
Đọc, tra cứu và tổng hợp tài liệu
6 Cấu trúc khóa luận
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Nội dung
Phần 3: Kết luận
Trang 8CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Động lượng Định luật bảo toàn động lượng
1.1 Khái niệm động lượng
Khi một lực 𝐹⃗ tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian ∆𝑡 thì tích 𝐹⃗ ∆𝑡 được định nghĩa là xung lượng của lực 𝐹⃗ trong khoảng thời gian ∆𝑡 ấy Giả sử lực 𝐹⃗ (không đổi) tác dụng lên một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc 𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ Trong khoảng thời gian tác dụng ∆𝑡, vận tốc của 1vật biến đổi thành 𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ nghĩa là vật đã có gia tốc: 2
𝑎⃗ =𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ − 𝑣2 ⃗⃗⃗⃗⃗1
∆𝑡Theo định luật II Niuton:
𝑚𝑎⃗ = 𝐹⃗
𝑚 𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ − 𝑣2 ⃗⃗⃗⃗⃗1
∆𝑡 = 𝐹⃗
Suy ra 𝑚𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ − 𝑚𝑣2 ⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝐹⃗∆𝑡 (1.1) 1
Vế phải của (1.1) chính là xung lượng của lực trong khoảng thời gian
∆𝑡, còn về trái là độ biến thiên của đại lượng 𝑝⃗ = 𝑚𝑣⃗
Đại lượng 𝑝⃗ được gọi là động lượng của một vật
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc 𝑣⃗
là đại lượng được xác định bởi công thức:
𝑝⃗ = 𝑚𝑣⃗
1.2 Định lý biến thiên động lượng của chất điểm
Theo định luật Newton II, nếu một chất điểm khối lượng m chịu tác dụng của một lực 𝐹⃗ (hay của nhiều lực, lực tổng hợp là 𝐹⃗) thì sẽ có gia tốc 𝑎⃗ cho bởi:
𝐹⃗ = 𝑚𝑎⃗
Từ biểu thức của gia tốc ta có thể viết lại biểu thức trên như sau:
Trang 9ứng với sự biến thiên của động lượng từ p1 đến p2 ta được:
Trong trường hợp F không đổi theo thời gian, (1.5) trở thành:
∆𝑝⃗ = 𝐹⃗∆𝑡 (1.6) Hay ∆𝑝⃗
∆𝑡 = 𝐹⃗ (1.7)
Theo (1.7) ta có thể phát biểu: Độ biến thiên động lượng của chất điểm
trong một đơn vị thời gian có giá trị bằng lực tác dụng lên chất điểm đó
Trang 101.3 Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập
1.3.1 Thiết lập
Đối với một hệ chất điểm chuyển động, ta có định lý về động lượng:
𝑑
𝑑𝑡(𝑚1𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + 𝑚1 2𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ + 𝑚2 𝑛𝑣⃗⃗⃗⃗⃗) = 𝐹⃗ 𝑛 trong đó 𝐹⃗ là tổng các ngoại lực tác dụng lên hệ (theo định luật Newton III thì tổng các nội lực tương tác trong hệ bằng 0)
Nếu hệ đang xét là một hệ cô lập (F = 0) thì:
𝑑
𝑑𝑡(𝑚1𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + 𝑚1 2𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ + 𝑚2 𝑛𝑣⃗⃗⃗⃗⃗) = 0 𝑛Nghĩa là 𝑚1𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + 𝑚1 2𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ + 𝑚2 𝑛𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡𝑛 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ (1.8)
Phát biểu: Tổng động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo
toàn
1.3.2 Bảo toàn động lượng theo phương
Trong trường hợp một hệ chất điểm không cô lập nghĩa là 𝐹⃗ ≠ 0 nhưng hình chiếu của 𝐹⃗ lên một phương x nào đó luôn luôn bằng 0, khi đó nếu chiếu phương trình vectơ
𝑑
𝑑𝑡(𝑚1𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + 𝑚1 2𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ + 𝑚2 𝑛𝑣⃗⃗⃗⃗⃗) = 𝐹⃗ 𝑛lên phương x ta được: 𝑚1𝑣1𝑥 + 𝑚2𝑣2𝑥 + ⋯ + 𝑚𝑛𝑣𝑛𝑥 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
Vậy, hình chiếu của tổng động lượng của hệ lên phương x là một đại lượng bảo toàn
2 Công và công suất
2.1 Công
Xét một vật nằm yên trên bàn Nó chịu tác dụng của hai lực: trọng lực
và phản lực của mặt bàn, tổng hình học của các ngoại lực bằng không Do đó, theo định luật bảo toàn động lượng thì động lượng của vật bảo toàn Suy ra, vật phải giữ nguyên trạng thái nằm yên trên bàn
Trang 11Lại xét một ôtô chuyển động thẳng đều trên đường, ôtô chịu tác dụng của lực kéo của động cơ, lực cản của không khí, lực ma sát của mặt đường, trọng lượng của ôtô phản lực của mặt đường Vì ôtô chuyển động thẳng đều, nên theo định luật I Newton thì tổng hình học của tất cả các lực tác dụng lên ôtô phải bằng 0 Do đó, theo định luật bảo toàn động lượng thì động lượng của ôtô không thay đổi theo thời gian Như vậy, trạng thái chuyển động của ôtô và vật nằm trên mặt bàn là như nhau Tuy nhiên, động cơ của ôtô phải hoạt động liên tục, tiêu tốn nhiên liệu để sản sinh ra lực kéo nhằm duy trì trạng thái chuyển động cơ học không thay đổi theo thời gian, trái lại vật nằm trên mặt bàn lại không cần tiêu tốn một tí năng lượng nào cả
Nghiên cứu kỹ, ta thấy có sự khác nhau rất cơ bản giữa hai ví dụ nêu ra ở trên, đó là: điểm đặt của các lực tác dụng lên vật nằm trên mặt bàn không dịch chuyển, còn điểm đặt của lực kéo của động cơ ôtô liên tục dịch chuyển cùng ôtô
Vậy, ta có thể nói rằng: một lực sinh công khi điểm đặt của nó chuyển
dời
Thí nghiệm chứng tỏ rằng, lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi động cơ ôtô tỷ lệ với tích số của lực kéo 𝐹⃗ và quãng đường dịch chuyển x của điểm đặt của lực kéo (quãng đường dịch chuyển của ôtô)
Công là đại lượng vô hướng được đo bằng tích số của lực và quãng đường dịch chuyển của điểm đặt của lực
Ví dụ trên cho thấy rằng năng lượng nhiệt chứa
trong nhiên liệu khi bị đốt cháy trong động cơ ôtô đã
chuyển thành công cơ học làm cho ôtô chuyển động
Vậy công chính là đại lượng đặc trưng cho phần năng
lượng chuyển đổi từ dạng năng lượng này sang dạng
năng khác, hay chính là phần năng lượng trao đổi giữa các vật
𝐹⃗
𝛼
𝑑𝑠⃗ Hình 1.1
Trang 12Dưới tác dụng của lực 𝐹⃗ giả sử chất điểm dịch chuyển được một đoạn đường vi phân d𝑠⃗ Công vi phân 𝜕A mà lực 𝐹⃗ thực hiện được trên đoạn đường 𝑑𝑠⃗ là tích vô hướng của hai vectơ:
𝜕𝐴 = 𝐹⃗ 𝑑𝑠⃗ = 𝐹 𝑑𝑠 cos 𝛼 (1.9) Nếu: α < π/2 thì 𝜕A > 0: công hữu ích
α < π/2 thì 𝜕A = 0: lực tác dụng vuông góc với chuyển động nên không sinh công
α > π/2 thì 𝜕A < 0: công cản (ví dụ công của lực ma sát)
Từ biểu thức (1.9) ta suy ra đơn vị của công là Jun (J): 1J = 1Nm
Biểu thức này chỉ đúng cho trường hợp lực
𝐹⃗ không đổi và chuyển dời của s là thẳng
Trong trường hợp tổng quát điểm đặt của lực 𝐹⃗
chuyển dời từ điểm P đến điểm Q trên quỹ đạo,
trong quá trình này lực thay đổi Để tính công
trong trường hợp này ta chia đoạn đường PQ thành nhiều đoạn nhỏ, rồi áp dụng công thức (1.9) tính công vi phân dA trên đoạn 𝑑𝑠⃗ đó, rồi cộng tất cả các công vi phân lại ta sẽ tính được công mà lực 𝐹⃗ thực hiện được trên đoạn đường PQ:
𝑑𝑠⃗
P
Q
Hình 1.2
Trang 132.2 Công suất
Khi định nghĩa công mà lực 𝐹⃗ thực hiện được trên một đoạn đường nào
đó ta không tính đến thời gian thực hiện công Để đặc trưng cho khả năng sinh công nhanh hay chậm của một máy sinh công (Ví dụ: một động cơ) người ta đưa vào một đại lượng vật lý mới gọi là công suất
Công suất trung bình Ptb của một máy sinh công là tỷ số của công ΔA và thời gian Δt để thực hiện công đó, ta có:
𝑃𝑡𝑏 = ∆𝐴
∆𝑡 (1.12)
Về mặt ý nghĩa, công suất trung bình có giá trị bằng công trung bình của
lực sinh ra trong đơn vị thời gian
Để tính công suất tại từng thời điểm, ta cho Δt → 0 Giới hạn của ∆𝐴
Vậy: công suất bằng tích vô hướng của lực tác dụng với vectơ vận tốc
của chuyển dời
Đơn vị của công suất là Woat (W), 1W = 1J/s = 1 Nm/s
3 Động năng
Động năng là phần cơ năng tương ứng
với sự chuyển động của các vật Muốn xác
định biểu thức của động năng ta hãy tính
công của lực ngoài tác dụng lên vật Xét một chất điểm khối lượng m, chịu tác dụng của một lực 𝐹⃗ và chuyển rời
𝐹⃗
𝑦⃗
(1) Hình 1.3
Trang 14từ vị trí 1 sang vị trí 2 (hình 1.3) Công của lực 𝐹⃗ trong chuyển rời từ 1 sang
Theo (1.13) công A có trị số bằng độ biến thiên động năng Vậy ta có định nghĩa:
𝑚𝑣1
2 = động năng chất điểm tại vị trí 1 = 𝑊đ1
𝑚𝑣22
2 = động năng chất điểm tại vị trí 2 = Wđ2
Tổng quát, biểu thức động năng của chất điểm có khối lượng m, vận tốc 𝑣⃗ cho bởi:
𝑊đ =𝑚𝑣
2
2 (1.16) Biểu thức (1.15) trở thành:𝑊đ2 − 𝑊đ1 = 𝐴
Định lý về động năng: Độ biến thiên động năng của một chất điểm trong
một quãng đường nào đó có giá trị bằng công của ngoại lực tác dụng lên chất điểm sinh ra trong quãng đường đó
Kết luận: Khi động năng của một vật giảm thì ngoại lực tác dụng lên vật
sinh một công cản; như thế nghĩa là vật đó tác dụng lên vật khác một lực và lực đó sinh công dương
Trang 154 Thế năng
4.1 Định nghĩa
Khi một chất điểm dịch chuyển từ vị trí M sang vị trí N trong trường lực thế thì công AMN của trường lực chỉ phụ thuộc vào hai vị trí đầu và cuối M, N Tính chất này ta có thể định nghĩa:
Thế năng của chất điểm trong trường lực thế là một hàm W t phụ thuộc vào vị trí của chất điểm sao cho:
5 Định luật bảo toàn và biến thiên cơ năng
Khi chất điểm khối lượng m chuyển động từ vị trí M đến vị trí N trong một trường lực thế thì công của trường lực cho bởi:
AMN = Wt(M) – Wt(N)
Nếu chất điểm chỉ chịu tác dụng của trường lực thế thì theo định lý về
Trang 16M 𝑟⃗
𝐹⃗
(C) 𝑝⃗ = 𝑚𝑣⃗
Tổng động năng và thế năng của chất điểm được gọi là cơ năng của chất điểm Khi chất điểm chuyển động trong một trường lực thế (không chịu tác dụng của một lực nào khác) thì cơ năng của chất điểm là một đại lượng bảo toàn Đây chính là định luật bảo toàn cơ năng trong trường lực thế
Ví dụ: Khi chất điểm khối lượng m chuyển động trong trọng trường đều
và ngược lại; ở chỗ nào Wđ đạt giá trị cực đại thì Wt cực tiểu và ngược lại
Chú ý: Khi chất điểm chuyển động trong trường lực thế còn chịu tác
dụng của một lực khác 𝐹⃗(ví dụ lực ma sát) thì nói chung cơ năng của chất điểm không bảo toàn: độ biến thiên của cơ năng chất điểm sẽ bằng công của lực 𝐹⃗ đó
6 Định luật bảo toàn và biến thiên momen động lượng
6.1 Định lý về momen động lượng của chất điểm
Một chất điểm M chuyển động trên một quỹ
đạo (C) dưới tác dụng của một lực 𝐹⃗ (hình 1.4)
Theo định lý về sự biến thiên động lượng ta
có:
Trang 17𝑑𝑡 =
𝑑(𝑚𝑣⃗)
𝑑𝑡 = 𝐹⃗ (1.22) Nhân hữu hướng cả hai vế của (1.22) với t = 𝑂𝑀⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ (O là gốc tọa độ) ta được:
𝑑𝑡(𝐿⃗⃗) = 𝑀⃗⃗⃗(𝑂, 𝐹⃗) (1.24) Trong đó 𝐿⃗⃗ = 𝑟⃗ ∧ 𝑝⃗ là mômen động lượng của chất điểm M đối với điểm
O và 𝑀⃗⃗⃗(𝑂, 𝐹⃗) = 𝑟⃗ ∧ 𝐹⃗ là mônmen của lực 𝐹⃗ đối với điểm O
Phương trình (1.24) cũng chính là biểu thức của định lí về mômen động
lượng, định lí đó được phát biểu như sau:
"Đạo hàm theo thời gian của mômen động lượng đối với điểm O của một chất điểm chuyển động bằng tổng mômen đối với điểm O của các lực tác dụng lên chất điểm"
Hệ quả: Trong trường hợp chất điểm chuyển động luôn luôn chịu tác
dụng của một lực xuyên tâm ( 𝐹⃗ luôn có phương đi qua điểm O) thì M(O,𝐹⃗) =
Trang 18mi, và chuyển động với những vận tốc 𝑣⃗⃗⃗⃗⃗ , 𝑣1 ⃗⃗⃗⃗⃗ , , 𝑣2 ⃗⃗⃗⃗ , đối với một hệ quy 𝑖chiếu gốc O Tại thời điểm t vị trí những chất điểm ấy được xác định bởi các vector bán kính
𝑟1,
⃗⃗⃗⃗⃗ 𝑟⃗⃗⃗⃗, … , 𝑟2 ⃗⃗⃗, … 𝑖Mômen động lượng của hệ chất điểm đối với điểm O được định nghĩa bởi:
𝐿⃗⃗ = ∑ 𝐿⃗⃗⃗⃗ = ∑ 𝑟𝑖 ⃗⃗⃗ ∧ 𝑚𝑣𝑖 ⃗⃗⃗⃗ (1.26) 𝑖 bằng tổng các mômen động lượng của các chất điểm trong hệ đó với O
Chúng ta hãy xét một số trường hợp riêng
a Hệ chất điểm quay xung quanh một trục cố định Δ
Khi đó, ta có mômen động lượng của một chất điểm ( mi, 𝑟⃗⃗⃗): 𝑖
𝐿𝑖
⃗⃗⃗⃗ = 𝐼𝑖𝜔⃗⃗⃗⃗⃗ (1.27) 𝑖trong đó I = 𝑚𝑖𝑟𝑖2 là mômen quán tính của chất điểm đối với trục quay
Δ, ωi là vận tốc góc của chất điểm trong chuyển động quay xung quanh Δ Khi đó mômen động lượng của hệ được xác định bởi:
b Trường hợp vật rắn quay xung quanh một trục cố định Δ
Khi đó mọi chất điểm của vật rắn quay đều có cùng vận tốc góc
𝜔1
⃗⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝜔⃗⃗⃗⃗⃗⃗ = ⋯ = 𝜔2 ⃗⃗⃗⃗⃗ = ⋯ = 𝜔𝑖 ⃗⃗⃗ (1.29) Vậy 𝐿⃗⃗ = ∑ 𝐼𝑖 𝑖𝜔⃗⃗⃗⃗⃗𝑖 = (∑ 𝐼𝑖 𝑖)𝜔⃗⃗⃗ = 𝐼𝜔⃗⃗⃗ (1.30) Trong đó 𝐼 = ∑ 𝐼𝑖 𝑖 = ∑ 𝑚𝑖 𝑖𝑟𝑖2 là momen vật rắn đối với trục quay ∆
6.2.2 Định lý về momen động lượng của một hệ chất điểm
Đối với chất điểm (m, r) của hệ khi áp dụng định lí về mômen động lượng ta được:
Trang 19𝑑𝑡𝐿⃗⃗ là đạo hàm theo thời gian của mômen động lượng của
hệ Vế phải của (1.32) biểu thị tổng mômen đối với gốc O của các lực tác dụng lên các chất điểm của hệ Các lực tác dụng lên các chất điểm của hệ bao gồm các ngoại lực tác dụng và các nội lực tương tác của các chất điểm trong
hệ Chú ý rằng các nội lực tương tác của các chất điểm trong hệ từng đôi một đối nhau (cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn), do đó, tổng mômen đối với O của những lực này sử bằng 0 Vậy vế phải của (1.32) chỉ còn là tổng mômen đối với O của các ngoại lực tác dụng lên hệ Kết quả ta thu được công thức sau:
𝑑𝐿⃗⃗
𝑑𝑡 =
𝑑(𝐼𝜔⃗⃗⃗)
𝑑𝑡 = 𝑀⃗⃗⃗ (1.33)
Định lí: Đạo hàm theo thời gian của mômen động lượng của một hệ
chấm điểm bằng tổng mômen các ngoại lực tác dụng lên hệ (đối với một điểm
gốc O bất kì)
Chúng ta hãy xét một trường hợp riêng: hệ chất điểm là một vật rắn quay
xung quanh một trục cố định Δ Có:𝐿⃗⃗ = 𝐼𝜔⃗⃗⃗𝐼 = 𝑚𝑖𝑟⃗⃗⃗⃗⃗, do đó định lí về mômen 𝑖2
Trang 20với sự biến thiên của t từ L1 đến L2 ta được:
∆𝐿⃗⃗ = 𝐿⃗⃗⃗⃗⃗ − 𝐿2 ⃗⃗⃗⃗⃗ = ∫ 𝑀1 𝑡2⃗⃗⃗
𝑡1
𝑑𝑡 (1.35)
Đại lượng ∫ 𝑀𝑡2 ⃗⃗⃗
𝑡1 𝑑𝑡 được gọi là mômen xung lượng của mômen lực M
trong khoảng thời gian Δt = t2 – t1:
Nếu 𝑀⃗⃗⃗ = không đổi thì ta được:
∆𝐿⃗⃗ = 𝑀⃗⃗⃗∆𝑡 (1.36)
Chú ý: đối với vật rắn quay xung quanh một trục cố định, mômen quán
tính I = const Vì vậy, ta có thể viết:
𝑑𝑡 là gia tốc góc và phương trình (1.37) là phương trình
cơ bản của chuyển động quay của vật rắn xung quanh một trục mà ta đã biết
6.3 Định luật bảo toàn momen động lượng
6.3.1 Thiết lập
Giả sử có một hệ chất điểm không chịu tác dụng của các ngoại lực (hệ chất điểm cô lập) hoặc có chịu tác dụng của các ngoại lực nhưng tổng mômen của các ngoại lực ấy đối với điểm gốc O bằng 0 Khi đó theo định lí về mômen động lượng ta có:
𝑑𝐿⃗⃗
𝑑𝑡 = 𝑀⃗⃗⃗ = 0 → 𝐿⃗⃗ = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡̅̅̅̅̅̅̅ (1.38)
Vậy: Đối với một hệ chất điểm cô lập hay chịu tác dụng của các ngoại lực
nhưng tổng mômen của các ngoại lúc ấy đối với điểm gốc O bằng 0, thì tổng mômen động lượng của hệ là một đại lượng bảo toàn
6.3.2 Trường hợp hệ quay xung quanh một trục cố định
Định lí về mômen động lượng đối với hệ trong trường hợp này:
Trang 21𝑑𝑡(𝐼1𝜔⃗⃗⃗⃗⃗⃗ + 𝐼1 2𝜔⃗⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ + 𝐼2 𝑖𝜔⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ ) = 𝑀𝑖 ⃗⃗⃗ (1.39) Cần chú ý rằng các vector vận tốc góc và vector mômen lực đều nằm trên trục quay Khi 𝑀⃗⃗⃗ = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ta được kết quả:
𝐼1𝜔⃗⃗⃗⃗⃗⃗ + 𝐼1 2𝜔⃗⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ + 𝐼2 𝑖𝜔⃗⃗⃗⃗⃗ + ⋯ = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡𝑖 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗
Trang 22Kết luận chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã hệ thống các cơ sở lý thuyết phục vụ cho chương 2 một cách logic và hệ thống Để khắc phục những khó khăn và sai lầm của học sinh, sinh viên trong việc giải bài tập và giúp giáo viên dễ dàng lựa chọn và sử dụng được các bài tập bằng song ngữ một cách có hiệu quả trong quá trình dạy học chương “Các định luật bảo toàn“ trong cơ học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, sinh viên cần phải phân dạng các bài tập chương này một cách phù hợp dựa trên cơ sở lý thuyết đã đưa ra
Trong chương 2 chúng tôi sẽ phân dạng và hướng dẫn giải hệ thống các dạng bài tập chương “Các định luật bảo toàn”
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÂN DẠNG BÀI TẬP PHẦN CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG CƠ HỌC
1 Từ vựng - vocabulary
Gravitational potential energy Thế năng hấp dẫn
Potential energy due to gravity Thế năng trọng trường Elastic potential energy Thế năng đàn hồi
2 Phân dạng bài tập bằng song ngữ
Trang 242.1 Bài tập về định luật bảo toàn
và biến thiên động lượng
2.1.1 Bài tập mẫu
Bài tập 1 Một xe tải có khối lượng
1,8.103 kg đi theo hướng đông với
vận tốc 15m/s, trong khi một chiếc xe
ô tô nhỏ với khối lượng 9,0.102 kg
đang di chuyển về phía tây -15m/s
Hai xe va chạm trực diện và dính vào
c Tìm độ biến thiên động năng của
hệ bao gồm cả hai xe
Giải
a Đây là bài toán va chạm, vì vậy ta
sử dụng bảo toàn động lượng
a Find the speed of the entangled vehicles after the collision
b Find the change in the velocity of each vehicle
c Find the change in the kinetic energy of the system consisting of both vehicles
Answer
a This problem involves a collision,
so we should use conservation of momentum
⇔ 𝑣 = 5,0 𝑚/𝑠
b The change in velocity of the truck
Trang 25Sự thay đổi vận tốc của xe ô tô là
Vậy: Độ giảm động năng chuyển
thành nhiệt lượng tỏa ra sau khi va
chạm
is
∆𝑣 = 𝑣 − 𝑣𝑡 = 5 − 15 = −10(𝑚/𝑠) The change in velocity of the car is
Bài tập 2 Một tên lửa chuyển động
không có ngoại lực tác dụng luôn
luôn phụt một luồng khí liên tục; vận
tốc phụt khí đối với tên lửa bằng u,
không đổi Tìm vận tốc tên lửa v tại
thời điểm mà khối lượng của nó bằng
m, nếu thời điểm ban đầu vận tốc
Exercise 2: A rocket moves in the
absence of external forces by ejecting
a steady jet with velocity u constant
relative to the rocket Find the
velocity v of the rocket at the moment
when its mass is equal to m, if at the initial moment it possessed the mass
m0 and its velocity was equal to zero
Trang 26Bài tập 3 Một quả bóng có khối
lượng 420g đang bay với vận tốc
10m/s theo phương ngang thì đập vào
một mặt sàn và bật ra cùng vận tốc
Biết thời gian va chạm là 0,1s Tính
độ biến thiên động lượng của quả
+ Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất
Exercise 3 A ball weighing 420g is
flying at a velocity of 10m/s horizontally, beats a floor and comes out at the same velocity Knowing the impact time is 0,1s Calculate the variation of the ball's momentum and the force that the floor affects the ball
a The ball is in a right angle to the floor
b The floor is at an angle of 45odegrees from the horizontal and the ball is upright
Answer
Trang 27+ Chọn chiều dương trùng với chiều
chuyển động của bóng tới
tường trong thời gian 0,1s:
Lực trung bình tác dụng lên tường
trong thời gian 0,1s:
+ Select the reference frame attached
to the ground + Select positive direction coincides with the movement of the ball
Trang 28= 84√2(𝑁)
Bài tập 4 Một chiếc thuyền có chiều
dài l = 4m, khối lượng M =150kg và
một người khối lượng 50kg trên
thuyền Ban đầu thuyền và người
đứng yên trên mặt nước im lặng
người đi với vận tốc đều từ đầu này
sang đầu kia của thuyền bỏ qua sức
cản của không khí Xác định chiều và
độ di chuyển của thuyền
0, hệ khảo sát là hệ kín, xung lượng
được bảo toàn, 𝑝⃗ = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
Chọn hệ quy chiếu quán tính gắn với
bờ, chiều dương là chiều của vận tốc
người so với thuyền
Áp dụng định luật bảo toàn động
Exercise 4 A boat has a length l =
4m, weight M = 150kg and a person weighing 50kg on the boat At first the boat and the people stood still on the water People go with speed from one end of the boat to the other Ignoring air resistance Determine the direction and movement of the boat
is isolated system, Momentum is preserved, 𝑝⃗ = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
Select the inertial reference frame attached to the shore, positive direction is the dimension of human velocity compared to the boat
Apply the law of conservation of