Vào bài mới: Trong bối cảnh chung của các nước phương Đông vào giữa thế kỉ XIX đứng trướcnguy cơ xâm lược của chủ nghĩa tư bản thực dân phương Tây nhưng với Nhật Bản lại thoát ra số phận
Trang 1Ngày soạn: …/…./2016 Ngày dạy:
- Hiểu được bản chất của CNĐQ NB cũng giống như các nước ĐQ khác: bành trướngxâm lược thuộc địa
- Hiểu được khái niệm cải cách
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV:- Lược đồ nước Nhật (bản đồ châu á), lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
Trang 211A6
11A7
2 Kiểm tra bài cũ (o')
3 Vào bài mới:
Trong bối cảnh chung của các nước phương Đông vào giữa thế kỉ XIX đứng trướcnguy cơ xâm lược của chủ nghĩa tư bản thực dân phương Tây nhưng với Nhật Bản lại thoát
ra số phận của một nước thuộc địa và phụ thuộc rồi trở thành một đế quốc hùng mạnh ở khuvực Châu á Vậy xuất phát từ nguyên nhân nào mà Nhật Bản có được điều đó ? Chúng tacùng tìm hiểu bài 1
4 Dạy bài mới:
tế, xã hội của Nhật Bản nửa đầu TK XIX.
- Hãy cho biết sự đối lập trong nền kinh tế
của Nhật Bản? ngành kinh tế nào phát
Trang 3- Yêu cầu đặt ra cho NBản lúc này là gì ?
Hoạt động 2: Tập thể - cá nhân
Mục tiêu: tìm hiểu nội dung, tính chất, ý
nghĩa của cuộc duy tân Minh Trị
- Thiên Hoàng lên ngôi trong bối cảnh
nào?
- Cuộc cải cách tập trung vào những lĩnh
vực nào ?Nêu nội dung của từng lĩnh vực.
- GV HD HS chỉ ra tính chất, ý nghĩa của
cuộc duy tân Minh Trị ?
→Trước nguy cơ bị Xâm lược Nhật Bảnhoặc duy trì chế độ PK trì trệ, bảo thủ hoặcphải cải cách
2 Cuộc Duy tân Minh Trị
- Tháng 1.1868 chế độ Mạc phủ bị lật đổThiên Hoàng Minh trị lên ngôi tiến hành 1loạt các cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực
* Nội dung cuộc cải cách:
- Chính trị:
+ Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, thành lập chế độmới (TS đóng vai trò quan trọng) Ban hànhHiến pháp mới
+ Thực hiện quyền bình đẳng ban bố cácquyền tự do
- Kinh tế:
+ Thống nhất tiền tệ, thị trường, chú trọngphát triển công thương nghiệp TBCN
+ Xóa bỏ độc quyền ruộng đất của phongkiến, cho phép mua bán ruộng đất
- Quân sự: Quân đội được tổ chức theo kiểuphương Tây chế độ nghĩa vụ quân sự thaycho chế độ trưng binh, chú trọng sản xuất vũkhí, đóng tàu chiến…
- Văn hóa – giáo dục: thi hành chính sáchgiáo dục bắt buộc, chú trọng KHKT, tiếp thutrình độ phương Tây Cử học sinh giỏi đi duhọc phương Tây
Trang 4Hoạt động 3: Tập thể - cá nhân
Mục tiêu: tìm hiểu những biểu hiện và đặc
điểm của CNĐQ Nhật Bản
- Những biểu hiện nào chứng tỏ Nhật Bản
đang dần chuyển sang một nước đế quốc ?
- GV hướng dẫn HS khai thác lược đồ hình
- Tình cảnh của gccn NB? Hậu quả? Tổ
chức nào lãnh đạo nhân dân đấu tranh?
TBCN phát triển
+ Làm cho nước Nhật thoát khỏi thân phậnmột nước thuộc địa, trở thành một nước đếquốc
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
* Kinh tế:Các công ty độc quyền ra đời
Mitxui, mitsubisi Chi phối đời sống kinh tếchính trị của Nhật Bản
* Chính trị:
- Đối nội: Bóc lột công nhân nặng nề =>nhiều cuộc đấu tranh bùng nổ, 1901 ĐảngXHDC của công nhân được thành lập
5 Củng cố, dặn dò:
- Củng cố:
+ Những thách thức đặt ra đối với Nhật Bản đầu thế kỉ XIX - trước 1868
Trang 5+ Nguyên nhân làm cho Nhật Bản từ một nước PK lạc hậu trở thành một nước đế quốcchủ nghĩa, thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa.
+ Trình bày 1 số biểu hiện của CNĐQ Nhật Bản
- Dặn dò: Học bài cũ, đọc và soạn trước bài Ấn Độ
+ Thực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ như thế nào?
+ Phong trào yêu nước của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào?
- Bài tập: Liên hệ tình hình Nhật Bản cuối thế kỷ XIX với tình hình Việt Nam ?
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
………
6 Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Trang 6Ngày soạn: ……/ …/2016 Ngày dạy:
- Biết sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu
- Tái hiện được những nét chính trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV: - Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
2 Kiểm tra bài cũ
- (?): Trình bày nội dung, tính chất, ý nghĩa của cuộc duy tân Minh Trị năm 1868 ?
3 Vào bài mới:
Trang 7Cuối thế kỷ XIX Nhật Bản nhờ cuộc cải cách Duy tân Minh Trị từ một nước phongkiến lạc hậu trở thành một nước Đế quốc Các nước Châu Á khác thì sao ? chúng ta tiếp tụcnghiên cứu về một nước ở Châu Á: Ấn Độ.
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân
Mục tiêu: tìm hiểu chính sách xâm lược, cai
trị, bóc lột của TDA đối với nhân dân Ấn
Độ
- TDA đã thực hiện chính sách cai trị và bóc
lột nhân dân Ấn Độ như thế nào?
- Những chính sách thống trị của TD Anh
dẫn đến hậu quả ntn đối với Ấn Độ ?nêu
những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Ấn
Độ?
- Vậy nguyên nhân nào làm bùng nổ phong
trào đấu tranh ở Ấn Độ?
Hoạt động 2: Tập thể - cá nhân.
- Mục tiêu: tìm hiểu về Đảng Quốc Ddại và
phong trào đấu tranh ở Ấn Độ
1 Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX.
- Đầu thế kỉ XVII chế độ phong kiến Ấn
Độ suy yếu Đến giữa thế kỷ XIX, TD Anhhoàn thành xâm lược và đặt ách thống trị
Ấn Độ
- Chính sách cai trị của thực dân Anh + Kinh tế: khai thác, vơ vét tài nguyênthiên nhiên, bóc lột nhân công rẻ mạt →
Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhấtcủa thực dân Anh
+ Chính trị - xã hội: Cai trị trực tiếp vớinhững thủ đoạn: chia rẽ tôn giáo, chủngtộc, đẳng cấp
+Về văn hóa - Giáo dục: Thi hành chínhsách giáo dục ngu dân, khuyến khích tậpquán lạc hậu và hủ tục cổ xưa
=> Hậu quả: Kinh tế suy yếu, đời sốngnhân dân cực khổ, mâu thuẫn dân tộc, giaicấp nổ ra…
3 Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908)
- Sự thành lập Đảng Quốc Đại.
Trang 8- Đảng Quốc Đại được thành lập và hoạt
động như thế nào?
- Đảng do giai cấp nào lãnh đạo? chủ
trương của Đảng có thực dân Anh ủng hộ
không? Đường lối đấu tranh của Đảng có
thỏa mãn nguyện vọng của nhân dân không?
Vì sao Đảng bị phân hóa?
- Phong trào đấu tranh 1905 - 1908 có nét
gì mới so với trước?
- Yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK
để thấy được vai trò và thái độ của Ti-Lắc.
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
của cuộc bãi công ở Bombay?
+ Cuối 1885 Đảng Quốc dân đại hội (ĐảngQuốc đại) thành lập
+ Chủ trương: Từ (1885- 1905) Đảng đấutranh ôn hòa, bất bạo động, đòi cải cách….+ Do thái dộ thỏa hiệp của những ngườicầm đầu và chính sách hai mặt của chínhquyền Anh, nội bộ Đảng Quốc Đại bị phânhóa thành hai phái: Ôn hòa và phái Cựcđoan (cấp tiến)
=> Phái dân chủ cấp tiến (Tilắc) chủtrương kiên quyết đấu tranh
- Phong trào đấu tranh 1905 - 1908.
+ Do giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ýthức dân tộc
+ Lần dầu tiên công nhân Ấn Độ tham giaphong trào T6.1908 TD Anh bắt Ti Lắckết án 6 năm tù, công nhân Bom bay đãtổng bãi công 6 ngày để ủng hộ Ti Lắc
6 Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Trang 9Ngày soạn:……./……/2016 Ngày dạy:
TIẾT 3 - BÀI 3: TRUNG QUỐC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Hiểu được nguyên nhân khiến Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa PK.Trình bày được diễn biến và nhận xét được hoạt động của các phong trào đấu tranh chống
đế quốc và phong kiến Ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó
- Hiểu được các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân”
2 Về kĩ năng:
- Giúp HS bước đầu biết đánh giá về trách nhiệm của triều đình phong kiến MãnThanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc, biết sử dụng lược đồ TrungQuốc để trình bày các sự kiện của phong trào Nghĩa Hòa đoàn và cách mạng Tân Hợi
3 Về tư tưởng: - Giúp HS có biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dânTrung Quốc chống đế quốc, phong kiến, đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV: - Bản đồ Trung Quốc, lược đồ cách mạng Tân Hợi, lược đồ “phong trào Nghĩa Hòađoàn” tranh ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng
2 Kiểm tra bài cũ
(?) Sự thành lập và vai trò của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ?
Trang 10(?) So sánh cao trào đấu tranh 1905 - 1908 với khởi nghĩa Xi-pay, rút ra tính chất, ýnghĩa của cao trào?
3 Vào bài mới:
Trung Quốc là một nước lớn của Châu Á song cũng không thoát khỏi thân phận mộtthuộc địa Để hiểu được quá trình Trung Quốc đã bị các đế quốc xâm lược như thế nào vàcuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến, đế quốc ra sao, chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu về các nước ĐQ xâu xé
Trung Quốc
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Vị trí của Trung Quốc ở châu Á.
+ Các nước PT đã làm gì để thực hiện ý đồ
xâm lược TQ?
+ Sau chiến tranh thuốc phiện đã dẫn tới
hậu quả gì đối với nhân dân TQ?
- Sử dung lược đồ và hình ảnh để hỏi: vì
sao không một nước ĐQ nào độc chiếm
được TQ mà phải xâu xé?
Hoạt động 2: Tập thể - cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu về phong trào đấu
tranh của nhân dân TQ giữa thế kỉ XIX-đầu
thế kỉ XX
- Từ khi bị các nước ĐQ xâm lược, ở TQ
nổi lên những mâu thuẫn nào?
- Yêu cầu HS lập bảng về các phong trào
đấu tranh tiêu biểu theo các nội dung: thời
gian, địa điểm, lãnh đạo, mục đích, kết quả.
1 Trung Quốc bị các đế quốc xâm lược: (đọc thêm).
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX
- Nguyên nhân: do mâu thuẫn giữa nhân
dân TQ với PK, ĐQ
- Phong trào tiêu biểu:
+ 1851 phong trào nông dân “Thái bìnhThiên quốc” do Hồng Tú Toàn lãnh đạo
Trang 11- HS thảo luận và đưa ra nguyên nhân thất
bại của các phong trào.
+ 1898, cuộc vận động Duy tân do KhangHữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng.+ 1899, phong trào Nghĩa Hoà đoàn
- Kết quả: Thất bại
- Nguyên nhân thất bại:
+ Chưa có tổ chức lãnh đạo+ Do sự bảo thủ, hèn nhát của triều đìnhphong kiến
+ Do phong kiến và đế quốc cấu kết đànáp
Hoạt động 3: Tập thể - cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu cuộc cách mạng Tân
Hợi
- GV cho HS quan sát chân dung Tôn
Trung Sơn và đặt câu hỏi: đây là ai? Ông
có vai trò gì đối với cách mạng TQ?
- Dựa vào SGK nêu những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp của Tôn Trung Sơn.
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời: đường
lối, mục tiêu của Đồng Minh Hội.
- Tại sao năm 1911 ở Trung Quốc diễn ra
cách mạng Tân Hợi?
3 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi 1911
* Tôn Trung Sơn và Đồng minh hội:
- Tôn Trung Sơn là một trí thức có tư tưởngcách mạng theo khuynh hướng dân chủ tưsản
- Tháng 8/1905 TQ Đồng minh hội thànhlập - chính Đảng của giai cấp tư sản
- Cuơng lĩnh chính trị: theo học thuyết TamDân của Tôn Trung Sơn đó là "dân tộc độclập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc"
- Mục tiêu: Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phụcTrung Hoa, thành lập dân quốc, bình quânđịa quyền
* Cách mạng Tân Hợi:
- Nguyên nhân :
+ Nhân dân TQ mâu thuẫn với đế quốc, PK.+ Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đườngsắt cho đế quốc => châm ngòi cho cuộcCM
Trang 12- Trình bày các sự kiện chính, kết quả của
+ Trước thắng lợi của CM, tư sản thươnglượng với nhà Thanh, đế quốc can thiệp
- Kết quả: Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung
Sơn từ chức, Viên Thế Khải làm Tổngthống
- Tính chất - ý nghĩa:
+ Là cuộc cách mạng tư sản không trịêt để.+ Lật đổ PK, mở đường cho CNTB pháttriển
+ Ảnh hưởng to lớn tới PTGPDT ở cácnước Châu Á
- HS học bài cũ, làm câu hỏi bài tập SGK, đọc trước bài mới
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
………
6 Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Trang 13Ngày soạn:……./… /2016 Ngày dạy:
TIẾT 4 - BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Trình bày được tình hình các nước ĐNA sau thế kỉ XIV và PTGPDT ở khu vực này
- Hiểu được vai trò của các GC (đặc biệt là TSDT và GCCN) trong cuộc ĐTGPDT
- Trình bày được nét chính về cuộc ĐTGP tiêu biểu cuối XIX đầu XX ở các ĐNA
2 Về kĩ năng:
- Biết sử dụng lược đồ ĐNA cuối XIX đầu XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu
- Phân biệt được những nét chung, riêng của các nước trong khu vực ĐNA thời kỳ này
3 Về tư tưởng:
- Lên án chính sách bành trướng, xâm lược của CNTD
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chốngchủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của nhândân các nước trong khu vực
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV: - Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các tài liệu về Inđônêxia,Lào, Philippin vào đầu thế kỉ XX, tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bàihọc
Trang 1411A5
11A6
11A7
2 Kiểm tra bài cũ
(?) Nêu kết quả của CM Tân Hợi? Vì sao đây là cuộc cách mạng tư sản không triệtđể?
3 Vào bài mới:
Cuối XIX đầu XX, Ấn Độ, Trung Quốc lần lượt trở thành những nước thuộc địa vànửa thuộc địa thì các quốc gia ở Đông Nam Á nằm giữa hai tiểu lục địa này cũng lần lượtrơi vào ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - trừ Xiêm (Thái Lan) Phong trào đấu tranhchống chủ nghĩa thực dân của các nước Đông Nam Á, đặc biệt là của Inđônêxia, Philippin,
và ba nước Đông Dương diễn ra khá sôi nổi, cuối cùng thất bại Nguyên nhân thất bại, ýnghĩa lịch sử của các PT ĐTGPDT, tìm hiểu bài “Các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỷXIX đến đầu thế kỷ XX” chúng ta sẽ rõ
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu quá trình xâm lược của
chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam
- Sử dụng lược đồ, trình bày quá trình xâm
lược các nước ĐNA của thực dân phương
Inđônêxia Tây Ban Nha, Bồ
Đào Nha, Hà LanPhilippin Tây Ban Nha, Mĩ
Trang 15Hoạt động 2: Cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu Phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp của nhân dân
Campuchia
- GV HD HS tìm hiểu hoàn cảnh của
Campuchia giữa thế kỉ XIX, tìm hiểu về các
phong trào đấu tranh tiêu biểu của
Campuchia.
Hoạt động 3: Cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu Phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp của nhân dân Lào
- Dựa vào lược đồ, em hãy nêu những cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Lào?
- Đặc điểm phong trào đấu tranh chống
Pháp của nhân dân Lào, Campuchia?
+ Phong trào diễn ra liên tục sôi nổi, hình
thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ
- Các phong trào tiêu biểu:
+ 1861 - 1892, cuộc khởi nghĩa của hoàngthân Sivôtha → thất bại
+ 1863 - 1866, cuộc khởi nghĩa do AchaXoa lãnh đạo → thất bại
+ 1866 - 1867, cuộc khởi nghĩa củaPucômbô → thất bại
5 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào
- 1893, Lào trở thành thuộc địa của Pháp
- Phong trào tiêu biểu:
+ 1901 - 1903, cuộc KN của Phacađuốc.+ 1901 - 1937, cuộc khởi nghĩa do OngKẹo và Commađam chỉ huy
Trang 16+ Đối tượng, mục tiêu: chống pháp giành
độc lập nhưng còn mang tính tự phát
+ Các phong trào cuối cùng đều thất bại: do
thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, do pháp
còn mạnh…
+ Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước và
tinh thần đoàn kết của 3 nước Đông Dương
Hoạt động 4: Tập thể - cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu vì sao Xiêm là nước
duy nhất trong khu vực ĐNA không bị biến
thành nô lệ
- GV sử dụng lược đồ ĐNÁ và giới thiệu đất
nước Xiêm
- Hoàn cảnh Xiêm đến giữa thế kỉ XIX có gì
nổi bật? Trong hoàn cảnh các nước phương
Đông bj CNTB xâm lược, Xiêm đứng trước
nguy cơ như thế nào? Trước nguy cơ đó
Xiêm đã làm gì?
- Nội dung cuộc cải cách của Rama IV,
Rama V?
6 Xiêm giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
* Hoàn cảnh: Giữa thế kỉ XIX, trước nguy
cơ xâm nhập của dân phương Tây, Rama
IV, Rama V tiến hành cải cách duy tân
Trang 17- Tác dụng (ý nghĩa) của cải cách đã tiến
+ Giúp Xiêm phát triển theo TBCN
+ Thi hành chính sách ngoại giao mềmdẻo, giữ được độc lập tương đối về chínhtrị
5 Củng cố, dặn dò:
- ĐNA là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về quân sự, kinh tế Tuy nhiên cuốiXIX đầu XX, CĐPK đang trên đà suy yếu Vì vậy, các nước tư bản phương Tây đã lần lượtđánh chiếm các nước trong khu vực này, biến thành thuộc địa hay phụ thuộc
- Nhân dân các nước Đông Nam Á đã tiến hành kháng chiến chống xâm lược vàgiành được nhiều thắng lợi đáng kể Tuy cuối cùng vẫn thất bại nhưng nó thể hiện tinh thầndân tộc của nhân dân các nước trong khu vực
- HS học bài cũ, làm câu hỏi bài tập SGK, đọc trước bài mới
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
6 Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Trang 18Ngày soạn:……/… /2016 Ngày dạy:
TIẾT 5 - BÀI 5: CHÂU PHI VÀ CÁC NƯỚC MĨ LATINH
(Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Nêu được những nét chính về châu Phi, khu vực Mĩ Latinh trước khi bị xâm lược
- Hiểu được quá trình các nước ĐQ xâm lược và chế độ thực dân ở CP, Mĩ Latinh
- Trình bày được PTĐTGĐL của nhân dân châu Phi, Mĩ Latinh cuối XIX đầu XX
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV: - Bản đồ châu Phi, bản đồ Mĩ Latinh, tranh ảnh, tài liệu có liên quan
Trang 192 Kiểm tra bài cũ:
(?) Giải thích vì sao trong khu vực ĐNA, Xiêm là nước duy nhất không trở thànhthuộc địa của các nước phương Tây?
3 Vào bài mới:
Nếu thế kỉ XVIII thế giới chứng kiến sự thắng thế của CNTB đối với CĐPK, thì thế
kỉ XIX là thế kỉ tăng cường xâm chiếm thuộc địa của các nước tư bản Âu - Mĩ Cũng nhưchâu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh không tránh khỏi cơn lốc xâm lược đó Để hiểuđược chủ nghĩa thực dân đã xâm lược và thống trị châu Phi như thế nào, nhân dân các dântộc ở đây đã đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay
4 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu tình hình châu Phi,
quá trình châu Phi bị CNTD xâm lược
GV dùng lược đồ để giới thiệu khái quát về
địa lí, LSVH, KT, CT của các nước châu
Phi
- GV chia lớp làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Vì sao các nước tư bản lại xâm
lược châu Phi?
+ Nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc SGK +
lược đồ châu Phi để trình bày về quá trình
các nước TB xâm lược châu Phi
+ Nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc SGK +
lược đồ châu Phi để trình bày các phong
trào đấu tranh tiêu biểu
1 Châu Phi
- Nguyên nhân xâm lược:
+ Có vị trí chiến lược quan trọng+ Thị trường rộng lớn, nhân công rẻ mạt+ Tài nguyên phong phú
* Các cuộc đấu tranh:
- Nguyên nhân đấu tranh: do ách thống trị hàkhắc của CNTD
- Các phong trào tiêu biểu:
Trang 20- Em hãy nhận xét PTĐT chống xâm lược
của nhân dân Châu Phi (đặc điểm)? Vì sao
PTĐT chống xâm lược của nhân dân CP
đa số đều bị thất bại?
Hoạt động 2: Tập thể - cá nhân
- Mục tiêu: tìm hiểu về phong trào đấu
tranh ở khu vực MLT
- GV dùng lược đồ khu vực Mĩ Latinh giới
thiệu khái quát về địa lí của khu vực
+ 1830-1847: cuộc đấu tranh của
áp-đen-ca-đe (An-giê-ri) đã thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
+ 1879-1882: Ai Cập thành lập tổ chức “Ai Cập trẻ” chống lại các nước ĐQ
+ 1889: Nhân dân Ê-ti-ô-pi-a đấu tranh chống Italia giành thắng lợi
- Kết quả: Thất bại (trừ Êtiôpia)
- Nguyên nhân thất bại: Do trình độ tổ chứcthấp; chênh lệnh lực lượng
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, tạotiền đề cho PTĐT ở giai đoạn sau
2 Khu vực Mĩ Latinh
- Thế kỉ XVI, XVII, đa số các nước MLT lầnlượt bị biến thành thuộc địa của Tây BanNha, Bồ Đào Nha Dưới ách thống trị hàkhắc của TD nhân dân MLT đã đứng lên đấutranh
* Thắng lợi tiêu biểu:
- 1804: Hai-ti giành độc lập, cỗ vũ mạnh mẽcho phong trào đấu tranh ở khu vực
- 1811: Pa-ra-goay độc lập
- 1816: Ác-hen-ti-na
- 1821: Mê-hi-cô
- Sau khi giành độc lập các nước Mĩ La-tinh,
có bước tiến bộ về kinh tế xã hội xong họphải tiếp tục đấu tranh chống lại sự bànhtrướng của Mĩ ở khu vực này
- Chính sách bành trướng của Mĩ:
Trang 21+ Đưa ra học thuyết Mơnrô (1823) “Châu Mĩcủa người châu Mĩ”, thành lập tổ chức “LiênMĩ”
+ Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi
Mĩ Latinh
+ Đầu thế kỉ XX, Mĩ áp dụng chíng sách
“Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đô la”
=> Mĩ Latinh trở thành thuộc địa kiểu mớicủa Mĩ
- HS học bài cũ, làm câu hỏi bài tập SGK, đọc trước bài mới
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Trang 22Ngày soạn:…… /……./2016 Ngày dạy:
CHƯƠNG II: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)
TIẾT 6 - BÀI 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Trình bày được diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh
3 Về tư tưởng:Lên án chủ nghĩa đế quốc - nguồn gốc của chiến tranh
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV: - Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Tranh ảnh lịch sử về Chiến tranh thế giới thứ nhất, tài liệu có liên quan
Trang 232 Kiểm tra bài cũ:
(?) Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ latinh?
3 Vào bài mới:
Từ năm 1914 - 1918 nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôicuốn hàng chục nước tham gia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiều nước, gây nênnhững thiệt hại lớn về người và của Để hiểu được nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranhdiễn biến, kết cục của chiến tranh chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: Chiến tranh thế giới thứnhất 1914 - 1918
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân
(?) Quan hệ giữa các nước đế quốc cuối
thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX biểu hiện như
thế nào?
- Các nước đế quốc già: Anh , Pháp có hệ
thống thuộc địa đứng đầu thế giới
- Các nước đế quốc trẻ: Mĩ, Đức, Nhật
Bản cs nền kinh tế phát triển mạnh mẽ
nhưng lại có quá ít thuộc địa
- Nguyên nhân nào dẫn đến quan hệ đó?
Các nước đế quốc đã giải quyết mâu
thuẫn đó như thế nào?hệ quả của cách
giải quyết đó là gì?
I Nguyên nhân của chiến tranh
* Mối quan hệ giữa các nước đế quốc:
- Các nước đế quốc mâu thuẫn gay gắt, khôngthế dung hòa, đặc biệt giữa các nước đế quốcgià với các nước đế quốc trẻ
* Nguyên nhân chiến tranh:
- Sâu sa: Do sự phát triển không đều giữa cácnước đế quốc về kinh tế, thuộc địa
+ Để giải quyết mâu thuẫn các nước đã gâychiến tranh giành thuộc địa:
+ Chiến tranh Trung - Nhật (1894 – 1895).+ Chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898)
+ Chiến tranh Anh – Bôơ (1899 – 1902)
+ Chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905)
=> hình thành 2 khối đối địch nhau:
+ Khối Liên minh: Đức, Áo-Hung, Italia(1882)
Trang 24- Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến
tranh là gì?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV cho lớp thảo luận nhóm GV chia
lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm
hoàn thiện phiếu học tập
- N1: Tìm hiểu diễn biến chính của giai
đoạn 1(1914-1916)
- N2: Tìm hiểu diễn biến chính của giai
đoạn 2(1917-1918)
Thời gian Diễn biến Kết quả
+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga (1907)
- Duyên cớ trực tiếp: Ngày 28/6/1914, Thái tử
Áo - Hung bị ám sát => Đức, Áo - Hung gâychiến
II Diễn biến của chiến tranh
1 Giai đoạn thứ nhất ( 1914 - 1916)
→ Ưu thế thuộc phe Liên minh, chiến tranhlan rộng với quy mô toàn thế giới
2 Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918)
- Ưu thế thuộc phe Hiệp ước, phe Hiệp ướctiến hành phản công
- Phe Liên minh thất bại, tuyên bố đầu hàng
- Đức chiếm Bỉ, uy hiếp thủ đô Pari
- Cứu nguy cho Pari
- Hai bên ở vào thế cầm cự
1915 - Đức, Áo - Hung dồn toàn lực tấn công
Nga
- Hai bên ở vào thế cầm cự
1916 - Đức tấn công pháo đài Véc-đoong
(Pháp)
- Đức không hạ được Vécđoong, 2bên thiệt hại nặng
Giai đoạn 2 (1917 – 1918)
Trang 252/1917 - CMDCTS ở Nga thành công. - Chính phủ tư sản lâm thời ở Nga
tiếp tục chiến tranh
4/1917
- Mĩ tuyên chiến với Đức, tham chiến
cùng phe Hiệp ước
- Chiến sự diễn ra trên cả mặt trận
Đông-Tây
- Có lợi cho phe Hiệp ước
- 2 bên ở vào thế cầm cự
11/1917 - CM tháng 10 Nga thành công - Chính phủ Xô Viết thành lập
3/1918 - Chính phủ Xô Viết kí với Đức hiệp
ước Bretlitop
- Nga rút khỏi chiến tranh
1918 - Đức tấn công Pháp - Pari bị uy hiếp
Nga bùng nổ và giành thắng lợi => sự ra
đời của nhà nước XHCN đầu tiên góp phần
buộc Đức nhanh chóng đầu hàng
(?) Qua nguyên nhân, diễn biến, kết cục
của chiến tranh, em hãy rút ra tính chất của
chiến tranh?
- HS: Là cuộc CT phi nghĩa phản động
III Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất
- Hậu quả: 10 triệu người chết, 20 triệungười bị thương, nền kinh tế châu Âu kiệtquệ
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi đưađến sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiêntrên thế giới
5 Củng cố, dặn dò:
- GV: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh là do mâu thuẫn giữa các đế quốc vềvấn đề thị trường và thuộc địa Sự kiện Hoàng thân Áo - Hung bị ám sát châm ngòi chocuộc chiến bùng nổ
- CTTG I là cuộc chiến tranh phi nghĩa, phản động
Trang 26- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Ngày soạn: ……./……./…… Ngày dạy:
CHƯƠNG III: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
TIẾT 7 - BÀI 7:
Trang 27NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện
- Biết trình bày một vấn đề có tính logic
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học
3 Về tư tưởng: - Trân trọng những giá trị văn hóa mà con người đã đạt được trong thời cậnđại
- Thấy được công lao của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I Lê-nin trong việc cho ra đời chủ nghĩa
xã hội khoa học, biết trân trọng và kế thừa, ứng dụng vào thực tiễn CNXH khoa học
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV: Cho HS sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từthế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày tính chất, kết cục của chiến tranh thế giới thứ 1?
3 Vào bài mới:
Trang 28Thời cận đại CNTB đã thắng thế trên phạm vi thế giới CNTB chuyển lên chủ nghĩa
đế quốc bên cạnh những mâu thuẫn, những bất công trong xã hội cần lên án thì đây cũng làthời kỳ đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa học kỹ thuật.Bài học này sẽ giúp các em nhận thức đúng những vấn đề này
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân
(?)Điều kiện để văn hoá phát triển trong
buổi đầu thời cận đại?
- HS trả lời, GV chốt ý
- GV cho HS tìm hiểu SGK lần lượt
những thành tựu, cho đại diện nhóm trình
bày giới thiệu một số tác phẩm của những
nhà văn nhà thơ lớn
(?) Những thành tựu VH trong buổi đầu
cận đại có ý nghĩa gì đối với sự phát
triển XH?
- HS trả lời
Hoạt động 2: Tập thể - cá nhân
(?) Điều kiện để văn hoá phát triển giai
đoạn cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
SGK và nắm được các ý, chốt ý nghi
bảng
(?) Trình bày những thành tựu, tác dụng
của văn học nghệ thuật từ thế kỉ XIX đến
1 Sự phát triển văn hóa trong buổi đầu thời cận đại
- Điều kiện:
+ KT TBCN phát triển mạnh
+ XH tồn tại nhiều mâu thuẫn
+ Xuất hiện những nhà văn, nhà thơ lớn
- Thành tựu:
+ Văn học: Laphongten, Molie
+ Âm nhạc: Béttôven, Môda (âm nhạc)
+ Hội hoạ: Rembran
+ Tư tưởng: Môngtexkiơ, Vônte, Rútxô
=> Những người đi trước dọn đường cho cáchmạng bùng nổ và thắng lợi
2 Thành tựu của văn học nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Trang 29đầu thế kỉ XX?
- HS trả lời, GV chốt ý
Hoạt động 3: cá nhân
- GV hướng dẫn HS đọc thêm
Tuên, Lỗ Tấn, Bécnasô, Giắc-lơn-đơn
+ Nghệ thuật: Vangốc, Phugita, Picatxô,
Lêvitan
- Tác dụng:
+ Phản ánh hiện thực xã hội
+ Phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp
+ Để lại cho nhân loại nhiều tác phẩm có giátrị
3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học
từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX: đọc
thêm.
5 Củng cố-dặn dò:
- GV nhấn mạnh những thành tựu mà con người đạt được trong thời cận đại và giá trị
nó có ý nghĩa cho đến ngày nay
+ Lập bảng hệ thống kiến thức về thành tựu của văn hóa thời cận đại (với các nhàvăn hóa và trào lưu tư tưởng tiêu biểu)
Gợi ý:
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Ngày soạn: ……/……/…… Ngày dạy:
TIẾT 8 - BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 301 Về kiến thức: Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.
2 Về kĩ năng: Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa kiếnthức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, lập bảng thống kê
3 Về tư tưởng: Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
1.GV - Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
- Tranh ảnh, lược đồ cho bài tổng kết
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút
1 Nối cột A với cột B cho phù hợp:
Đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản
Ấn Độ trong phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc
Trang 313 Hiệp ước Nam Kinh đã:
a thể hiện sự bạc nhược của chính quyền mãn Thanh
b tạo điều kiện cho các nước phương tây được tự do buôn bán ở Trung Quốc
c đánh dấu mốc mở đầu của quá trình biến Trung Quốc từ một nướn phong kiến độc lập trởthành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
d biến Trung Quốc thành thuộc địa của các nước phương Tây
4 Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 là:
a lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đại phong kiến mới tiến bộ hơn
b giải quyết vấn đề ruộng đất cho người dân, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triểnmạnh mẽ ở Trung Quốc
c lật đổ triều đại mãn Thanh, chấm dắt chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bảnphát triển
d lật đổ ách thống trị của giai cấp phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền
5 Hãy nêu nội dung cơ bản học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn
………
………
………
6 Điền các sự kiện tương ứng với mốc thời gian:
Trang 32- Số người bị thương:……….
- Nền kinh tế châu Âu:………
- Nhiều thành phố, làng mạc, nhà máy:………
3 Vào bài mới:
Phần lịch sử thế giới cận đại từ Cách mạng Hà Lan đến kết thúc Chiến tranh thế giớithứ nhất và Cách mạng tháng Mười Nga có những nội dung:
- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế và sự xâm lược của tư bản, phongtrào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân
4 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân
- GV hướng dẫn HS những sự kiện cơ bản của
thời cận đại, sau đó lập bảng thống kê
Thời
gian Sự kiện
Kết quả - ýnghĩa
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Nhóm 1: tìm hiểu về nguyên nhân bùng nổ,
hình thức, lãnh đạo, lực lượng, kết quả-ý nghĩa
Lãnhđạo
Lựclượng
Kếtquả,ýnghĩa
- Nhóm 2: Tìm hiểu về cách mạng công nghiệp
- Nhóm 3: Tìm hiểu về những mâu thuẫn trong
nội tại xã hội tư bản
- Nhóm 4: Tìm hiểu về phong trào công nhân,
phong trào chống thực dân xâm lược
1 Những kiến thức cơ bản
Lập bảng thống kê về các sự kiện chínhtheo thời gian
2 Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
Trang 335 Củng cố, dặn dò:
Hệ thống hóa những vấn đề đã học
Bài tập về nhà
- Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại nổi lên những vấn đề nào?
- Lập bảng so sánh hệ thống kiến thức về các cuộc CMTS từ thế kỉ XVII - XVIII
- Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á?
- Những đóng góp của Mác, Ăng-ghen và Lê-nin đối với phong trào công nhân quốctế? Phong trào công nhân thời kỳ này có đặc điểm gì?
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
Phê duyệt của tổ chuyên môn
Xuân Hòa, Ngày tháng năm 2016.
Ngày soạn: … /… /…… Ngày kiểm tra:
TIẾT 9: KIỂM TRA VIẾT
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Trang 34- Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về phần thức phần lịch sử thế giới hiện đại
- Học sinh nắm được cuộc cách mạng tân hợi 1911
- Trình bày được diễn biến của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nêu và phân tích được nguyên nhân sâu xa, duyên cớ trực tiếp và tính chất của cuộcchiến tranh thế giới thứ nhất Liên hệ đến thực tiễn ngày nay
2.Về kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày vấn đề, viết bài, vận dụng kiến thức đã học đểgiải quyết các vấn đề thực tiễn
3 Về thái độ:
Tinh thần học hỏi, ý thức tự vươn lên
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- 40% trắc nghiệm, 60% tự luận
III ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: (5 điểm).
Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách Minh Trị Hãy rút ra bài học kinh nghiệm
từ cuộc cải cách nói trên
Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc cải cách Minh Trị Hãy rút ra bài học kinh nghiệm
từ cuộc cải cách nói trên
- T1/1868 thiên hoàng Minh Trị thành lập chính phủ mới chấm dứt vai trò của
Mạc phủ và tiến hành cải cách
0,5
Trang 35+ Xóa bỏ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới
+ chính phủ được tổ chức theo kiểu châu Âu
+ Ban hành hiến pháp mới quy định Nhật Bản đi theo chế độ quân chủ lập
+ Đặc biệt coi trọng giáo dục
+ Nội dung KH- KT được tăng cường
0,5
- Quân sự;
+ Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa
+ Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo lối PT
0,5
- Ý nghĩa:
+ Đưa nước Nhật thoát khỏi khủng hoảng, tạo đk cho CNTB phát triển
+ Nhật thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược
+ Nhật vươn lên trở thành 1 nước đế quốc
+ ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam
- Nguyên nhân sâu sa:
+ Sự phát triển không đều về kinh tế giữa các nước đế quốc
+ Sự phân chia không đều về thuộc địa trên thế giới
3,0
- Duyên cớ trực tiếp: 28/6/1914 thái tử Aó – Hung bị ám sát 1,0
- Tính chất: là 1 cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa 1,0
- Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:………
………
Trang 36Phê duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm 2016.
Ngày soạn:……/…… /…… Ngày dạy:
PHẦN HAI: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Từ năm 1917 đến năm 1945)
CHƯƠNG I: CÁCH MẠNG THÁNG MUỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY
DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)