Theo đà phát triển của nhận thức và do nhu cầu bức thiết của cuộc sống con người đã tìm ra cách tính thời gian trong lịch sử.. Vậy nguồn gốc loài người và các mốclớn của quá trình chuyển
Trang 1Tuần: Ngày dạy Tiết:
- HS ý thức về tính chính xác và sự khoa học trong học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, sách báo có liên quan đến bài
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Tập quan sát kênh hình và giải thích.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
sử cụ thể Trước tiên các em phải hiểu lịch sử là gì? học lịch sử để làm gì ?
Hoạt động 1: Xã hội loài người có
sự hình thành và phát triển?
Thời gian: 12 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại
Hình thức tổ chức: cá nhân.
Yêu cầu HS quan sát mọi vật xung quanh:
đất đá, cây cối, giống vật
Theo em con người, cây cỏ mọi vật xung
1 Xã hội loài người có sự hình thành và phát triển?
Trang 2quanh ta có phải ngay từ khi xuất hiện đã
có hình dạng như ngày nay không?
- Đều sinh ra, lớn lên và biến đổi
Sinh vật, con người ta thấy hiện nay
đều trải qua quá trình hình thành phát
triển và biến đổi đều có một quá khứ đó
chính là lịch sử
Vậy lịch sử là gì?
Có rất nhiều loại lịch sử, đất đá, loài vật,
cây cối lịch sử mà các em sẽ được học từ
nay về sau là lịch sử loài người
Lịch sử loài người là gì?
- Là toàn bộ hoạt động của con người từ
khi xuất hiện đến nay
Theo em lịch sử một con người và lịch sử
xã hội loài người có gì khác nhau?
- Một con người thì chỉ có hoạt động
riêng của mình, xã hội loài người thì liên
quan đến tất cả ( nhiều người, nhiều nước,
nhiều mốc thời gian khác nhau )
Lịch sử được coi là bộ môn gì?
Khái quát, chuyển ý
Hoạt động 2: Mục đích của học tập lịch
sử?
Thời gian: 12 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại
Hình thức tổ chức: cá nhân.
Yêu cầu học sinh đọc mục 2
Cho HS quan sát kênh hình 1
Em thấy khác với lớp học ở trường em
như thế nào?
Vì sao lại có sự khác nhau đó?
- Xưa và nay khác nhau (nhiều hay ít tuỳ
từng địa phương khác nhau)
Không phải ngẫu nhiên mà có những
thay đổi như ta nhận thấy Vậy chúng ta
cần tìm hiểu và biết quí trọng
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quákhứ
Trang 3Chúng ta cần biết lịch sử để làm gì?
Nhiệm vụ vủa mỗi chúng ta là gì?
- Quí trọng, biết ơn những con người đã
làm nên cuộc sống ngày nay, phải học
lịch sử và biết về lịch sử, học lịch sử là
cần thiết
Thời gian trôi qua những dấu tích của
con người vẫn được giữ lại ở nhiều dạng
khác nhau cuộc sống của ông bà đều trải
qua những thay đổi theo thời gian và vĩnh
viễn qua đi
Hoạt động 3: Phương pháp học tập lịch
Tại sao em biết được những thay đổi đó.
- Nhờ những câu chuyện, những lời miêu
tả truyền từ đời này sang đời khác ở nhiều
dạng khác nhau?
Vậy sử gọi là gì?
Hãy kể tên một vài câu truyện truyền
miệng nói về lịch sử dân tộc ?
- Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Con Rồng - cháu
tiên
Cho học sinh quan sát hình 1-2 SGK
Theo em có những chứng tích hay tư liệu
nào do người xưa để lại?
- Có hai loại: Bia đá, lớp học ở trường
3 Phương pháp học tập lịch sử?
- Tư liệu truyền miệng
- Hiện vật
-Chữ viết
-> Nguồn tư liệu là nguồn gốc để giúp tahiểu biét và dựng lại lịch sử
Trang 4- Bia tiến sĩ , nhận biết nhờ chữ khắc trên
bia
H 1,2 giúp em hiểu thêm thêm về điều gì?
- Người xưa đã để lại nhiều chứng tích
giúp cho việc giữ lại lịch sử để dựng lại
lịch sử phải có những bằng chứng cụ thể
chúng ta có thể tìm lại được
Đến một giai đoạn phát triển cao hơn con
người biết sáng tạo ra chữ viết Sử được
ghi lại thành văn nhiều cuốn lịch sử cách
đây hàng nghìn năm vẫn được giữ cẩn
thận
Kể tên một số tác phẩm lịch sử chữ viết
tiêu biểu?
- Thời Lí: Sử kí của Đỗ Thiện
- Thì Trần: Đại Việt sử kí của Lê Văn
phải có tư liệu lịch sử mới đảm bảo được
sự tin cậy của lịch sử
GDBVMT: Các di tích đồ vật của
người xưa để lại còn giữ được trong
lòng đất hay trên mặt đất đều là tư liệu
5 Hướng dẫn học tập:1p
- Học sinh nắm được nội dung của bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Bài tập: Giải thích câu danh ngôn: “ Lich sử là thầy dạy của cuộc sống”
- Chuẩn bị bài 2 “Cách tính thời gian trong lịch sử”
* Bổ sung kiến thức
Trang 5
Tuần: Ngày dạy
Tiết:
Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ I Mục tiêu : 1 Kiến thức: - HS nhận thức được tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử - Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch - Biết cách đọc, ghi và tính năm tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại 2.Thái độ: - HS biết quí trọng và tiết kiệm thời gian - HS ý thức và tính chính xác, tác phong khoa học của mọi công việc 3 Kĩ năng: - Bồi dưỡng cách ghi và tính năm 4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, lịch treo tường, sơ đồ thời gian
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Tập quan sát kênh hình và giải thích.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta cần học lịch sử?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Như chúng ta đã biết lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời
gian có trước, có sau Theo đà phát triển của nhận thức và do nhu cầu bức thiết của cuộc sống con người đã tìm ra cách tính thời gian trong lịch sử Vậy muốn biết tại sao phải xác
Trang 6định thời gian, người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới có cần một thứ lịchchung hay không?
Hoạt động 1: Hiểu diễn biến của lịch sử
theo trình tự thời gian.
Thời gian: 12 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân.
Gọi học sinh đọc mục 1 - đoạn 1 /SGK
Cho biết lí do tại sao phải xác định thời
gian?
Lí do: Lịch sử loài người gồm nhiều sự
kiện xảy ra vào nhiều thời gian khác nhau
->Muốn hiểu và dựng lại lịch sử
Hướng dẫn học sinh quan sát hình
2/SGK
Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu –
Quốc Tử Giám được lập cùng một năm
không?
- Không -> không phải các bia tiến sĩ
được lập cùng một năm có người đỗ
trước, người đỗ sau cho nên người được
dựng bia trước, người được dựng bia sau
khá lâu Như vậy người xưa đã có cách
tính thời gian và ghi thời gian, việc tính
thời gian rất quan trọng nó giúp chúng ta
hiểu được nhiều điều
Đọc đoạn cuối “ Từ xưa -> Từ đây”
Dựa vào đâu và bằng cách nào con người
sáng tạo ra được cách tính thời gian?
- Từ xưa con người đã tìm cách ghi lại
lịch sử Mối quan hệ mặt trời, mặt trăng,
Trái đất
Việc xác định thời gian là cần thiết, là
nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
Hoạt động 2: Hiểu nguyên tắc của phép
1 Hiểu diễn biến của lịch sử theo trình
tự thời gian.
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử -> Phảisắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thờigian
- Cách tính thời gian là nguyên tắc củamôn học lịch sử
2 Hiểu nguyên tắc của phép làm lịch:
- Quan sát thời gian mọc, lặn di chuyển
Trang 7Dựa vào đâu mà người ta làm ra lịch?
- Người xưa đã phân chia thời gian theo
ngày, tháng, năm, giờ phút
Giải thích cụ thể bằng lịch treo tường
- Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi khu vực
có cách làm lịch riêng, song nhìn chung
có hai cách tính
- Giải thích cách sáng tạo ra lịch của
người phương Đông và người phương
Tây
Thế nào gọi là âm lịch? Tại sao trên tờ
lịch của chúng ta có ghi thêm ngày,
tháng, năm âm lịch? Hiện nay chúng ta
có sử dụng âm lịch không?
Thế nào gọi là dương lịch?
Do nghiên cứu ghi nhớ và xác định thời
gian từ xa xưa con người đã sáng tạo ra
lịch Có hai loại âm lịch và dương lịch
Hoạt động 3: Cách ghi và tính thời gian
Khi nào nghiên cứu thống nhất cách tính
thời gian trên thế giới được đặt ra?
- Xã hội loài người ngày càng phát triển,
sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc,
của mặt trời, mặt trăng làm ra lịch
- Có hai loại lịch+ Âm lịch: Theo sự di chuyển của mặttrăng quanh trái đất
+ Dương lịch: Theo sự di chuyển của tráiđất quanh mặt trời
3 Cách ghi và tính thời gian theo công lịch:
- Dương lịch được hoàn chỉnh -> gọi
là công lịch
- Một năm có 12 tháng+ 365 ngày
- 100 năm = 1 thế kỷ
- 1.000 năm = 1 thiên niên kỉ
* Cách tính thời gian theo công lịch
Trang 8các khu vực ngày càng mở rộng, nghiên
cứu thống nhất cách tính thời gian được
đặt ra được gọi là công lịch?
Nếu ta chia số đó cho 12 tháng thì số
ngày cộng lại là bao nhiêu ? Thừa bao
nhiêu? Phải làm thế nào?
- Bốn năm có một năm nhuận – thêm một
ngày cho thứ 2 theo công lịch
- Một năm có 12 tháng+ 365 ngày
- 100 năm = 1 thế kỷ
- 1.000 năm = 1 thiên niên kỉ
* Cách tính thời gian theo công lịch
4.Tổng kết
* Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng em cho là đúng.Người xưa tính thời gian dựa vào:
A Quan sát và tính
B Tư liệu hiện vật
C Mối quan hệ giữa mặt trăng, mặt trời trái đát
D Tư liệu truyền miệng
Về nhà học bài và làm bài tập 1,2,3 trong SGK
Chuẩn bị bài: “Xã hội nguyên thuỷ”
* Bổ sung kiến thức:
Trang 9
Tuần: Ngày dạy Tiết:
PHẦN 1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Tranh ảnh, mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Sưu tầm tranh ảnh hiện vật về cách lao động đồ trang sức
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? âm lịch, dương lịch ?
? Tại sao phải xác định thời gian ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong
cuộc sống con người từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy nguồn gốc loài người và các mốclớn của quá trình chuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào
? Đời sống vật chất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay
Lịch sử loài người cho chúng ta biết những việc diễn ra trong cuộc sống con người
từ khi xuất hiện đến ngày nay Vậy nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình
Trang 10chuyển biến của người tối cổ thành người hiện đại đã diễn ra như thế nào ? Đời sống vậtchất và tổ chức xã hội ra sao? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Sự xuất hiện của con người
trên trái đất
Thời gian: 11 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc
Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng
và chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài
người)
Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?
- Câu chuyện truyền thuyết đó phản ánh xa
xưa con người muốn lý giải về nguồn gốc
của mình, song chưa đủ cơ sở khoa học nên
đó gửi gắm điều đó vào sự thần thánh
- Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là
khảo cổ học và sinh học đó tỡm được bằng
cứ nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới,
từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao
mà đỉnh cao của quá trình này là sự biến
chuyển từ vượn thành người
Con người xuất hiện ntn ? (Theo em con
người có nguồn gốc từ đâu?)
- Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất
có loài vượn cổ sinh sống trong những rừng
rậm
Vượn cổ là loài vốn có hình dáng người
(vượn nhân hình), vượn nhân hình là quá
trình tiến hoá từ động vật bậc cao
Trải qua quá trình nào thì vượn cổ chuyển
thành người tối cổ?
- Trong quá trình tìm kiếm thức ăn -> dần
biết đi bằng hai chân, dùng chi trước để cầm
Người tối cổ có điểm nào tiến bộ ?
1.Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Vượn cổ: Khoảng 5->15 triệu năm
- Do quá trình tìm kiếm thức ăn ->người cổ
Trang 11- Biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công
cụ
Những dấu vết của người tối cổ được phát
hiện ở đâu?
- Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va
(Indonexia), Bắc Kinh (Trung Quốc)
Thanh Hóa (Việt nam)
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân,
đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn
Cơ thể có nhiều biến đổi: trán, hộp sọ
GDBVMT: Trong điều kiện tự nhiên lúc
bấy giờ, trãi qua mấy triệu năm, loài
vượn cổ mới biến thành người tối cổ.
Hoạt động 2: Người tinh khôn sống như
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Cho HS quan sát kênh hình 3 ( bên trái,
người tối cổ)
Em có nhận xét gì về hình dáng của người
tối cổ
- Mặc dù vẫn còn dấu tích của người vượn,
trán thấp và bợt ra ra phía sau, mày nổi
cao thể tích sọ não lớn ( 1.100cm3), còn
lớp lông mỏng, lưng còng
Tổ chức xã hội của bầy người nguyên
thuỷ ? họ sống ở như thế nào ?
- Hang động, dưới mái đá
Cuộc sống của họ chủ yếu nhờ vào đâu?
Bầy người tiến bộ hơn so với bầy động vật
ở chỗ nào?
- Công cụ lao động bằng đá, mảnh tước
Qua đó, em có nhận xét gì về cuộc sống
bước đầu của người tối cổ ?
- Sống thành bầy vài chục người
- Nhờ vào hái lượm săn bắt
- Biết chế tạo công cụ lao động bằng đá
- Biết dùng lửa
=> Cuộc sống bấp bênh, còn phụ thuộcvào thiên nhiên
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Nhờ lao động sản xuất người tối cổdần dần thành người tinh khôn
( khoảng 4 vạn năm trước đây )
- U nông mày nổi cao
- Hàm bạnh ra nhô về phía trước
- Trên người còn có 1 lớp lông mỏng
- Xương cốt nhỏ hơn
- Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
Trang 12Trải qua hàng triệu năm người tối cổ dần
phát triển thành người tinh khôn
Nguyên nhân do đâu mà người tối cổ dần
dần trở thành người tinh khôn?
Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào
khoảng 4 vạn năm trước đây
Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy ở
đâu?
- Bộ xương được tìm thấy sớm nhất khoảng
4 vạn năm, tìm thấy khắp châu lục
- Quan sát kênh H.5 bên phải
Quan sát H.5 em thấy người tinh khôn có
điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?
- U nông mày nổi cao
- Hàm bạnh ra nhô về phía trước
- Trên người còn có 1 lớp lông mỏng
Người tinh khôn
- Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
- Trên người không còn lớp lông mỏng
Sự xuất hiện của người tinh khôn có ý nghĩa
gì?
- Người tinh khôn xuất hiện là một mốc
quan trọng Sự mất dần lớp lông mỏng ->
hình thành lên những màu da khác nhau:
vàng( Mông-gô-lô-ít), trắng( ơ-rô phê -ô ít),
đen (Nu-clê-ít)
Gọi HS đọc phần 2
Cho biết tổ chức xã hội của người tinh
khôn?
- Gồm những người cùng chung một huyết
thống.Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn
- Trên người không còn lớp lông mỏng
Trang 1310 gia đình, gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ co
chung dòng máu
+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp
sức, chung lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với
nhau để tìm kiếm thức ăn Rồi được hưởng
thụ bằng nhau, công bằng Trong thị tộc,
con cháu tôn kính ông bà cha mẹ và ngược
lại, ông bà cha mẹ đều yêu thương, chăm lo,
bảo đẩm nuôi dạy tất cả con cháu của thị
tộc
Đời sống của thị tộc đã cao hơn, đầy đủ
hơn so với người tối cổ ở điểm nào?
- Ổn định hơn, tốt hơn, ít phụ thuộc vào
thiên nhiên, đã chú ý tới đời sống tinh thần
GDBVMT: Người tối cổ dần dần trở
thành người tinh khôn.Trong đời sống
của người tinh khôn có sự tiến bộ như thế
nào? Nguyên nhân của sự tiến bộ này?
Hoạt động 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Theo dõi đoạn 1 mục 3
- Cuộc sống của nguời tinh khôn có khá
hơn, song chỉ dừng lại ở công cụ đá
Nhưng sau đó có sự chuyển biến như thế
nào ?
- Việc tìm ra kim loại để làm công cụ lao
động
có ý nghĩa hết sức to lớn, trước kia con
người chỉ biết được thứ nguyên liện duy
nhất làm công cụ đá, dù được cải tiến không
ngừng, không thể đem lại năng suất lao
động cao
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
- Khoảng 4000 năm TCN phát hiện rakim loại đồng-> chế tạo công cụ
- 1000 năm TCN người ta phát hiện tới
đồ sắt
-Tác dụng: sản xuất phát triển, có sảnphẩm dư thừa
- Xã hội xuất hiện tư hữu, có sự phânhoá giầu, nghèo
-> Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rãnhường cho xã hội có giai cấp
Trang 14- Khoảng 4000 năm TCN con người phát
hiện ra đồng nguyên chất rất mềm, đúc
được nhiều công cụ
- Đến khoảng 1000 năm TCN người ta phát
hiện tới đồ sắt làm ra nhiều công cụ sắc bén
hơn so với đồng
- Kim loại được phát hiện, con người dùng
kim loại để chế tạo công cụ lao động, đồ
dùng, đồ trang sức bằng đồng
Quan sát H 7 /SGK
Em có nhận xét gì về những công cụ này ?
- Rìu, cuốc, liềm, giáo, mũi tên, kiếm, dao
găm làm bằng đồng, tinh xảo, sắc bén hơn
Có tác dụng gì ?
- Nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển
Sản phẩm dư thừa chuyển đến tay ai ?
- Do có công cụ mới một người có khả năng
lao động giỏi lợi dụng uy tín của mình để
chiếm đoạt
Khi xã hội phân hoá thành người giầu,
người nghèo thì chế độ làm chung ăn chung
ở thời kỳ công xã thị tộc còn tồn tại không?
- Bị phá vỡ
Nguồn gốc loài người: Vượn cổ, người tối
cổ , người tinh khôn
- Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
chia làm 2 giai đoạn - Thời kỳ bầy người
- Thời kỳ tan rã
- Về tổ chức xã hội có 3 hình thức : Bầy
người , công xã thị tộc và xã hội có giai cấp
và nhà nước
GDBVMT: Vì sao công cụ lao động phát
triển sản xuất tăng lên?
Sự phân biệt giàu nghèo dẫn đến hậu quả
Trang 15Cơ thể - Hộp sọ lớn hơn vượn
- U nông mày nổi cao
- Hàm bạnh ra nhô về phía trước
- Trên người còn có một lớp lông mỏng
Hộp sọ và thẻ tích não phát triển hơn
- Xương cốt nhỏ hơn
- Cơ thể nhỏ và linh hoạt hơn
- Trên người không còn lớp lông mỏng
T/c xã hội Bầy người Công xã thị tộc
* Bài tập 2:
Điền dấu nhân vào ô trống trước câu trả lời em cho là đúng:Công xã thị tộc tan rã là do:
A Sản xuất phát triển
B Xã hội xuất hiện tư hữu
C Xã hội có phân hoá giầu, nghèo
D Cả 3 ý trên x
5 Hướng dẫn học tập:1p - Học nắm nội dung của bài , theo sơ đồ Chuẩn bị bài: Các quốc gia cổ đại phương đôn * Bổ sung kiến thức:
Tuần: Ngày dạy
Tiết:
Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - HS hiểu sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời, những nhà nước đầu tiên được hình thành ở Phương Đông Ai cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV, đầu thiên niên kỉ thứ III TCN - Đặc điểm nhà nước cổ đại phương đông với kinh tế nông nghiệp và thể chế nhà nước 2 Thái độ: Có ý thức đầy đủ hơn về các quốc gia cổ đại Phương Đông, đặc trưng của xã hội có giai cấp -> nhà nước quân chủ chuyên chế 3 Kỹ năng: - Bước đầu làm quen với bản đồ , tranh ảnh kênh hình 4 Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
Trang 16II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
+ Lược đồ các quốc gia cổ đại phương đông
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
+ Lược đồ các quốc gia cổ đại phương đông
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Người tinh khôn sống như thế nào?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Ngay sau khi công xã nguyên thuỷ dần dần tan rã, trong thời kỳ cổ
đại con người đã tập hợp thành các quốc gia đã chia thành hai khu vực Phương Đông vàPhương Tây Vậy các quốc gia cổ đại phương Đông bao gồm những nước nào? Xuất hiện
từ bao giờ, có những dặc điểm gì về kinh tê, xã hội, kinh tế, chính trị ?
Hoạt động 1: Sự xuất hiện của các quốc
gia cổ đại phương đông ?
Thời gian: 12 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
- Treo lược đồ các quốc gia cổ đại
Phương Đông
- Giải thích phần chú thích, chỉ ranh giới
giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông
Nhìn trên lược đồ em hãy cho biết các
quốc gia cổ đại Phương ông bao gồm
những nước nào?
- Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc
Các quốc gia này xuất hiện vào thời
gian nào?
- Cuối thiên niên kỷ thứ IV đầu thiên niên
kỉ thứ III TCN các quốc gia cổ đại
phương đông được ra đời ở Ai Cập,
1.Sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương đông ?
- Cuối thiên niên kỷ thứ IV TCN một sốquốc gia hình thành trên lưu vực các con
sông lớn (Ai Cập, LưỡngHà,TrungQuốc,
Ấn Độ).
- Sản xuất nông nghiệp phát triển
- Họ trồng lúa -> nhiều của cải dư thừa
Trang 17Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ, trên lưu
vực các con sông lớn
Trên lược đồ em có nhận xét gì về vị trí
các con sông lớn này?
- Ai cập (sông Nin), Lưỡng Hà (Sông
Ti-gơ-rơ), Ấn Độ (sông Hằng, sông Ấn),
Trung Quốc (Sông Trường giang và
Hoàng Hà)
Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông
lại ra đời và nằm trên lưu vực các con
- Sản xuất nông nghiệp
Nền kinh tế nông nghiệp của họ phát
triển như thế nào Kết quả ra sao ?
- Trồng trọt , chăn nuôi, thu nhiều lúa gạo
Để đảm bảo thuận lợi cho nền kinh tế
nông nghiệp phát triển các quốc gia cổ
đại phương Đông đã chú ý đến công việc
Để thấy rõ hơn và hiểu rõ hơn về quang
cảnh lao động của người thời cổ phương
Đông như thế nào các em quan sát hình
8/11
Hãy mô tả bức tranh khắc trên tường đá
một lăng mộ ở Ai Cập thế kỉ XIV TCN.
Qua đó, nhận xét gì về hoạt động sản
xuất nông nghiệp của họ?
- Bức tranh miêu tả cảnh lao động nông
nghiệp của người nông dân Ai Cập
=>Hình thành xã hội có giai cấp
Trang 18- Hàng dưới từ trái sang phải là cảnh gặt
lúa và gánh lúa về -> Còn sơ khai, thủ
công, thô sơ
- Hàng trên từ phải sang trái là cảnh đập
lúa và cảnh nông dân nộp thuế cho quý
tộc
- Cảnh làm ruộng với không khí tấp nập,
khẩn trương
Đến đây ta đã tìm hiểu được rằng các
quốc gia được ra đời ở những đâu, thời
gian hình thành của các quốc gia đến đây
là những quốc gia ra đời sớm nhất trong
lịch sử loài người?
Vậy qua tìm hiểu, em hãy tìm xem Việt
Nam có những nét gì tương đồng với các
quốc gia này?
- Nhà nước Văn Lang ( Việt Cổ ) ra đời
từ rất sớm ở những vùng trung tâm kinh
tế cũng nằm ở khu vực các con sông:
Sông Hồng, sông Cả, sông mã Các di chỉ
khảo cổ Trồng lúa nước
Sản xuất phát triển -> sản phẩm dư thừa
dẫn đến xã hội có biến đổi nào ?
- Có người giàu, nguời nghèo-> xã hội có
giai cấp -> nhà nước ra đời
Em hãy nhắc lại lí do vì sao xã hội
nguyên thuỷ tan rã?
- Công cụ kim loại ra đời -> Sản xuất
phát triển -> sản phẩm dư thừa -> xã hội
phân chia thành kẻ giàu người nghèo ->
Xã hội nguyên thuỷ đầu tiên dần dần tan
rã và thay vào đó là xã hội có giai cấp ->
Đó cũng chính là xã hội cổ đại phương
Đông
Đọc từ đầu -> Nổi dậy
Khi kinh tế phát triển, sản phẩm làm ra
nhiều, xã hội bắt đầu phân chia kẻ giàu
người nghèo, xã hội bắt đầu phân hoá
giai cấp
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Trang 19GDBVMT: Con người đã tác động vào
tự nhiên như thế nào? Sự xuất hiện của
các quốc gia cổ đại…
Hoạt động 2: Xã hội cổ đại phương
Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Thời gian: 11 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Xã hội cổ đại phương đông bao gồm
những tầng lớp nào?
Nêu vị trí địa vị quyền lợi của từng giai
cấp ?
- Vua và quý tộc là tầng lớp trên nắm mọi
quyền hành trong xã hội sống chủ yếu
bằng sự bóc lột nông dân và nô lệ
- Nông dân công xã: Chiếm đại đa số lao
dịch không công cho bọn quý tộc
- Tầng lớp nô lệ chủ yếu phục vụ trong
các gia đình của vua và bọn quý tộc
Đọc chữ in ngiêng điều 42 – 43
Đó là nội dung bộ luật ha-mu-ra-bi Bộ
luật đầu tiên của các quốc gia cổ phương
Đông
Trong hai điều luật, người cày thuê
ruộng phải làm những gì ?
- Nhà nước quan tâm và khuyến khích
phát triển nông nghiệp buộc người nông
dân phải tích cực cày cấy không được bỏ
ruộng hoang trả lại ruộng cho chủ
Em có nhận xét gì về quyền lợi, địa vị
của các tầng lớp trong xã hội cổ đại
Trang 20Vậy trong xã hội tất yếu sẽ xảy ra điều
gì?
Các tầng lớp trong xã hội mâu thuẫn ->
Bạo động
Em hãy kể tên các cuộc đấu tranh tiêu
biểu của nông dân, nô lệ và dân nghèo?
- 2300 TCN bạo động ở La-gát ( Lưỡng
Hà )
- 1750 TCN nô lệ và dân nghèo ai cập nổi
dậy cướp phá đốt cháy cung điện
=> Từ quyền lợi không đều nhau, sự bất
bình đẳng về địa vị-> nổi dậy của nông
dân mà sau này là các cuộc khởi nghĩa
Đó chính là nguyên nhân-> sự thay đổi
các triều đại khi xã hội tồn tại và mâu
thuẫn
- Trong xã hội cổ đại Phương Đông đã
hình thành các tầng lớp, quyền hành đều
tập trung vào trong tay vua vậy đến đây
nhà nước dã được hình thành chưa? Đó là
nhà nước nào ?
Hoạt động 3: Nhà nước chuyên chế cổ
đại phương Đông
Thời gian: 11 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Yêu cầu học sinh đọc phần 3 SGK
Đứng đầu nhà nước là ai? Giúp việc cho
vua là người, cơ quan nào?
Nói thêm về quyền hành hai bộ máy hành
chính
Dưới quan lại, địa chủ là ai ?
- Nông dân)
Tầng lớp dưới đáy xã hội là ai ? Họ có
thân phận như thế nào ?
- Nô lệ
Em nhận thấy quyền hành của vua như
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Vua
TW (Quý Tộc,) >nông dân->nô lệĐịa Phương
Trang 21(-thế nào?
- Tập trung vào tay vua, vua có quyền
hành cao nhất, ở phương Đông vua có
quyền hành tối cao
- Trung Quốc vua được coi là thiên tử
( con trời),
- Ai Cập: gọi là Pha-ra-ông – ngôi nhà
lớn
- Lưỡng Hà: là các En-ri ( người đứng
đầu )
Một nhà nước mà quyền hành đều tập
trung vào tay vua thì đó là nhà nước quân
chủ chuyên chế
Nhìn vào sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại
Phương Đông, em rút ra kết luận gì?
- Bộ máy nhà nước ở Trung ương và địa
phương đều do quí tộc nắm
=>Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế còn sơ sài
4 Tổng kết:5p
* Bài tập: : Điền dấu X vào ô trống em cho là đúng.
1 Hãy xác định tên các quốc gia Cổ Đại Phương Đông
Ai Cập Hi lạp Trung Quốc
La Mã Ấn Độ Lưỡng Hà
2 Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Quí tộc Nô lệ
Nông dân Cả 3 tầng lớp trên
3 Ở các quốc gia cổ đại phương Đông nhà vua có quyền hành như thế nào?
5 Hướng dẫn học tập:1p
- Học nắm nội dung của bài , Chuẩn bị bài 5
* Bổ sung kiến thức:
Tuần: Ngày dạy
Tiết:
Bài 5
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Trang 22I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nôngnghiệp
- Những thành tựu
2 Thái độ:
lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Học sinh cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp
3 Kỹ năng:
Bước đầu thức rõ mỗi quan hệ lô gích giữa điều kiên tự nhiên và sự phát triển kinh tế
ở mỗi khu vực
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II Chuẩn bị.
+ Giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
+ Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới theo câu hỏi sách giáo khoa
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
Sự xuất hiện của nhiều nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự
nhiên thuận lợi mà còn xuất hiện ở cả phương Tây Vậy ở phương Tây có các quốc gia cổđại nào ra đời bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Sự xuất hiện của các
quốc gia cổ đại phương tây.
Thời gian: 15 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Cho học sinh quan sát lược đồ các quốc gia
cổ đại
- Nhìn trên lược đồ ta thấy ở miền Nam Âu
1 Sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương tây.
- Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, những quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở Rô Ma và Hi lạp
Trang 23hai bán đảo nhỏ vươn dài ra địa Trung Hải
Đó là bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a Đó là
hai quốc gia Hi Lạp và Rô Ma
Chỉ trên lược đồ hai quốc gia phương Tây
Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời
từ bao giờ?
- Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III
TCN
Như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây ra
đời sau các quốc gia cổ đại phương Đông
Sự ra đời các quốc gia phương Đông và
phương tây có gì khác nhau ?
- Phương Đông ra đời sớm hơn ( thiên niên
kỉ IV,TCN)
Về địa hình các quốc gia cổ đại phương
Đông và phương Tây có gì khác nhau?
- Các quốc gia cổ đại phương Tây không
hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn,
nông nghiệp không phát triển Họ đã sinh
sống trên những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ
với thung lũng bờ biển khúc khuỷu, hải
cảng tự nhiên, đất đai cằn cỗi đi lại khó
khăn
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi họ đã
làm gì để đảm bảo cuộc sống của mình?
- Trồng cây lưu niên: Nho, Ô liu, trao đổi
buôn bán với nước ngoài, mua lương thực
từ bên ngoài, phát triển các nghề thủ công:
Luyện kim, làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ
Các quốc gia này bán các sản phẩm: Luyện
kim, đồ gốm, rượu nho, dầu ô liu cho ấn
Độ, Lưỡng Hà Họ giàu lên nhanh chóng
nhờ buôn bán đường biển
Như vậy các quốc gia cổ đại phương Tây
hình thành muộn hơn các quốc gia cổ đại
phương Đông nhưng họ biết tận dụng điều
kiện tự nhiên để phát triển kinh tế Vậy điều
kiện xã hội như thế nào?
GDBVMT: Miêu tả điều kiện tự nhiên
của các bán đảo Ban- căng và I- Ta- Li- a
nơi hình thành hai quốc gia
Hoạt động 2: Sơ lược về tổ chức và đời
sống xã hội của các quốc gia cổ đại
-Ngoại thương phát triển
2 Sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội của các quốc gia cổ đại phương tây
Trang 24Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
- Cây công nghiệp, ngoại thương
Với nền kinh tế đó xã hội hình thành những
tầng lớp nào?
- Chủ xưởng: Luyện kim , làm đồ gốm, chủ
lò: Rượu, dầu -> Chủ nô
- Nô lệ
Họ có địa vị như thế nào trong xã hội?
- Chủ nô: là chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền
có địa vị chính trị -> sống sung sướng
- Nô lệ: Làm việc cực khổ, bị đối xử thô
bạo, bị đánh đập, phụ thuộc vào chủ nô
Nô lệ bị coi như một thứ hàng hoá, họ bị
mang ra chợ bán, không được quyền lập gia
đình, chủ nô có quyền giết nô lệ Bị đối xử
tàn bạo( đánh, đóng dấu trên bàn tay, hay
trán …)
Vì vậy họ đã làm gì ?
- Nô lệ bị đối xử tàn nhẫn Năm 73 - 71
TCN nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của nô
lệ tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của
Xpác-ta-cút lãnh đạo
Vì vậy gọi đây là thời xã hội chiếm hữu nô
lệ
Nhắc lại xã hội cổ đại phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào? ( Vua -> quý tộc
->nông dân->nô lệ)
Xã hội cổ đại phương Tây thì bao gồm
những giai cấp nào? Ai là lao động chính
- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ nổ ra
- Xã hội có chủ nô, nô lệ
Trang 25Xã hội này có đặc điểm gì?
- Các quốc gia này dân tự do và quí tộc có
quyền bầu ra người cai quản theo hạn định
- ở Hi Lạp: '' Hội đồng công xã'' hay còn gọi
là'' Hội đồng 500'' là cơ quan quyền lực tối
cao của quốc gia ( Như Quốc hội ngày nay )
Có 50 phường, mỗi phường cử ra mười
người điều hành công việc trong một năm
- Đây là chế độ dân chủ chủ nô không có
vua
- La Mã có vua đứng đầu
Cơ quan này có địa vị như thế nào ?
- Đây là cơ quan quyền lực tối cao như quốc
hội ngày hôm nay
GDBVMT: Thái độ, tình cảm của em đối
với những người nô lệ phương tây cổ đại?
4.Tổng kết.5p
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu ? Từ bao giờ?
- Em hãy khái quát lại nội dung kiến thức của bài ?
* Bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu ( X ) vào ô em cho là đúng nhất.
1 Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A - 100 năm TCN
B - 4000 năm TCN
C - Thiên niên kỉ I
D - Thiên niên kỉ I TCN
2 Chế độ chiếm hữu nô lệ Hi Lạp và Rô Ma gồm những giai cấp nào?
A - Vua và nông dân
B - Quý tộc và nô lệ
C - Chủ nô và nô lệ
D - Chủ nô và nông dân
5.Hướng dẫn học tập.1p
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 6: “Văn hoá cổ đại”
* Bổ sung kiến thức:
X
X
Trang 26Tuần: Ngày dạy Tiết:
BÀI 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh thấy tự hào về những thành tựu văn minh của người thời cổ đại
3 Kĩ năng : Học sinh vận dụng mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ
đại qua những tranh ảnh giáo viên sưu tầm và trong SGK
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II Chuẩn bị
GV: Tranh ảnh kim tự tháp, lực sĩ ném đĩa
HS: Chuẩn bị của trò: Sưu tầm tranh ảnh nếu có.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
Thời gian: 17 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1/ SGK
Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
phương Đông là gì?
1 Thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đaị phương đông:
Trang 27- Kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào thiên
nhiên mưa thuận, gió hoà
GV: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp
người nông dân đã biết được quy luật của tự
nhiên, quy luật của mặt trăng quay xung
quanh trái đất, trái đất xoay xung quanh mặt
Trời Vì vậy họ đã có những tri thức đầu
tiên về thiên văn
GV: Trên cơ sở hiểu biết về thiên văn về
qui luật của thời tiết, mùa màng sẽ thuận lợi
hơn
Người cổ đại phương Đông tìm hiểu quy
luật của Mặt Trăng quay xung quanh Trái
Đất và Trái Đất quay xung quanh Mặt
Trời để sáng tạo ra cái gì?
HS- Sáng tạo ra lịch
GV: Âm lịch là quy luật của Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất ( 1 vòng ) là 360
ngày
Quan sát H 11/ SGK
Theo em chữ viết ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên con
người đã có nhu cầu về chữ viết và ghi
chép Chữ tượng hình được viết trên giấy pa
- pi - rút, thẻ tre
- Chữ tượng hình Trung Quốc ra đời 2000
năm TCN
Ngoài chữ viết ra họ còn sáng tạo ra
thành tựu gì nữa? ( Toán học ).
Tại sao người Ai Cập lại giỏi hình học ?
- Hàng năm sông Nin thường gây lụt lội,
xoá mất danh giới , đất đai, họ phải đo lại
Đây là những thành tựu như thế nào của
người cổ đại phương Đông?
- Đó là những kì quan của thế giới mà loài
Trang 28GV: Như vậy các dân tộc cổ đại phương
Đông đã đạt được nhiều thành tựu văn học
lớn có giá trị đến ngày nay chúng ta cần trân
trọng và bảo vệ Còn các quốc gia cổ đại
phương Tây đạt được những thành tựu gì?
-Mục tiêu:HS biết và hiểu gười Hi Lạp và
Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá
GV- Trong mỗi lĩnh vực đều xuất hiện
nhiều nhà khoa học nổi tiếng
Văn học cổ Hi Lạp đã phát triển như thế
nào?
- Văn học phát triển rực rỡ với những bộ sử
thi nổi tiếng thế giới I- li-át, Ô- đi- xê của
Hô- me, kịch thơ độc đáo như Ô- re -xti của
GV: Vào buổi bình minh của nền văn minh
loài người cư dân phương Đông và phương
Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt
những thành tựu văn học phong phú đa
dạng vĩ đại vừa nói lên năng lực vĩ đại của
- Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ: Toánhọc, thiên văn, vật lí, triết học, sử học,địa lí
- Văn học phát triển rực rỡ
- Kiến trúc:
+ Đền Pác- tê- nông ( A ten )
+Đấu trường Cô- li- dê (Rô-ma)
+Tượng thần vệ nữ Mi-lô(I-ta-lia)+Tượng lực sĩ ném đĩa
Trang 29loài người, vừa đặt cơ sở cho văn minh của
- Về học bài theo câu hỏi SGK.
- Sưu tầm tranh về các kì quan văn học cổ đại
- Về làm bài tập 1 - 2 SGK
-Bổ sung kiến thức :
Tuần: Ngày dạy Tiết:
ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và biết về :
- Sự xuất hiện của con người trên thế giới
- Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại
X
X
Trang 302 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và cách so sánh
3 Thái độ và giá trị:
- Học sinh thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người
- Các em trân trọng những thành tựu rực rỡ của thời kì cổ đại
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
GV: Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại.
-Tranh ảnh các công trình nghệ thuật
HS: Sưu tầm tranh ảnh về các công trình nghệ thuật.
III Tiến trình dạy học:
- Xã hội với những thành tựu văn hoá rực rỡ Bài học hôm nay chúng ta đi ôn tập lại toàn
bộ phần này
* Hoạt động 1: ôn tập lại nhũng dấu vết
đầu tiên của người tối cổ.
Thời gian: 12 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Những dấu vết của người tối cổ được tìm
thấy ở đâu? Vào thời gian nào?
HS:Đông Phi, nam Âu, Châu á ( Trung
Quốc, Gia-va)
* Hoạt động 2: ôn tập quá trình người tối
1.Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
- Địa điểm: Đông Phi, Gia va ( In-đô-nê-xi-a ), Bắc Kinh ( TrungQuốc )
- Thời gian: Từ 3 - 4 triệu năm trướcđây
2 Người tối cổ trở thành người tinh khôn.
- Thời gian: Khoảng 4 vạn năm trướcđây
- Nhờ lao động sản xuất, cải tiến công
Trang 31cổ trở thành người tinh khôn.
Thời gian: 12 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Người tối cổ trở thành người tinh khôn
vào thời gian nào? Nhờ đâu mà người tối
cổ trở thành người tinh khôn?
HS: Thảo luận nhóm ( 3 nhóm- 3 phút)
Người tối cổ khác người tinh khôn ở
những điểm nào? ( Con người, công cụ, tổ
chức xã hội).
Em hãy kể tên các loại công cụ sản xuất?
* Hoạt động 3: ôn tập những nét chính về
quốc gia lớn thời cổ đại( tầng lớp chính,
nhà nước).
Thời gian: 12 p
Phương pháp: trực quan, vấn đáp, đàm
thoại,thảo luận.
Hình thức tổ chức: nhóm,cá nhân.
Đó là những quốc gia nào, hãy kể tên ?
Có những tầng lớp giai cấp chính nào?
Tổ chức nhà nước cổ đại phương Đông và
phương Tây như thế nào?
HS: - Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ.( Bộ
cụ
* Người tối cổ khác người tinh khôn.
- Về con người: Đứng thẳng, trán cao,không có lông bao phủ,đôi tay khéoléo,thể tích não lớn
- Công cụ sản xuất: Nguyên liệu làmcông cụ chủ yếu bằng đá nhưng đa dạnghơn, Ngoài ra còn làm bằng tre, gỗ,đồng
- Về tổ chức xã hội: Sống theo thị tộc,biết làm nhà, chòi để ở
3.Những quốc gia lớn thời cổ đại
-Phương Tây: Hi Lạp, Rô Ma
- Phương đông: Quân chủ chuyên chế
- Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ Từ thế
kỉ I-TCN đến thế kỉ V theo thể chế quânchủ đứng đầu là vua
4 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại.
Phương Đông:
-Thiên văn, lịch ( Âm lịch, dương lịch ).-Chữ viết ( chữ tượng hình ở Ai Cập,Trung Quốc)
- toán học, kiến trúc
Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến10
Trang 32máy nhà nước theo chế độ dân chủ, chủ nô.
A ten - Hội đồng 500 ) Rô ma quyền lãnh
đạo đất nước đổi dần từ thế kỉ I-TCN đến
thế kỉ V theo thể chế quân chủ đứng đầu là
vua
GV: Treo bảng phụ về sơ đồ tổ chức nhà
nước phương Đông, Tây
* Hoạt động 4: ôn tập những thành tựu văn
hoá thời cổ đại
GV: chia lớp làm 2 nhóm (Nhóm 1:
Phương Đông, Nhóm 2: Phương Tây)
Em hãy nêu những thành tựu văn hoá
thời cổ đại ?
* Hoạt động 5: đánh giá vai trò của các
thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
Em có nhận xét gì về những thành tựu
văn hoá thời cổ đại?
- Có nhiều sáng tạo còn được sử dụng đến
ngày nay: Chữ viết, chữ số, lịch
- Có nhiều di sản văn hoá được xếp vào các
hàng kì quan trên thế giới, được cả loài
người ngưỡng mộ: Kim tự tháp ( Ai Cập ),
Vạn lí trường thành ( Trung Quốc ), thành
Ba bi lon ( Lưỡng Hà )
- Một số ngành khoa học cơ bản: Toán, lí,
thiên văn, triết học, lịch sử, địa lí làm cơ
sở cho các ngành khoa học khác phát triển
GV kháI quát nội dung ôn tập Tất cả những
thành tựu và biến đổi trên từng bước đặt cơ
sở cho văn minh của nhân loại
- Văn học phát triển rực rỡ
- Kiến trúc:
+ Đền Pác- tê- nông ( A ten )
+ Đấu trường Cô- li- dê (Rô-ma)
+Tượng thần vệ nữ Mi-lô(I-ta-lia)+Tượng lực sĩ ném đĩa
5 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.
- Là những sáng tạo vĩ đại, những di sảnvăn hoá vô cùng quí giá
- Các di sản được xếp vào các hàng kìquan trên thế giới
- Một số ngành khoa học cơ bản: làm cơ
sở cho các ngành khoa học khác phát triển
4.Tổng kết:5p
- Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
- Tổ chức của nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây như thế nào?
*Bài tập: Đánh dấu X vào ô em cho là đúng nhất.
1.Lịch xuất hiện sớm nhất tại khu vực nào trên Trái Đất.
A.Phương Tây
B.Phương Bắc
C.Phương Đông
D.Phương Nam
2.Trên thế giới, nhà nước đầu tiên xuất hiện ở khu vực nào?
A Lưu vực các sông lớn ở Châu á, Phi C.Dưới chân núi vùng ôn đối
X
X
Trang 33B Bờ biển vùng khí hậu nhiệt đới D.Rừng rậm nhiệt đới
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TABÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
3/ Tư tưởng, tình cảm, thái độ
- Bồi dưỡng cho HS ý thức tự hào dân tộc về 1 quá trình phát triển lịch sử lâu đời
- Trân trọng quá trình lao động của cha ông để cải tạo con người, cải tạo thiên nhiên, phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống ngày càng phong phú tốt đẹp hơn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
B THIẾT BỊ TÀI LIỆU:
GV: Tranh ảnh, hiện vật phục chế
HS: SGK, vở ghi và đồ dùng học tập
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các quốc gia thời cổ đại?
- Em hãy nêu những thành tựu văn hóa thời cổ đại?
3 Dạy và học bài mới
Giới thiệu bài mới: Thời xa xưa đất nước ta chính là cái nôi của loài người và dần dần họ
đã chuyển thành người tinh khôn Vậy con người xuất hiện như thế nào và quá trình chuyển biến thành người tinh khôn sa sao? Công cụ của họ được cải tiến ngày một tiến bộ các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay