1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giạy học kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông

50 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNGNgười thực hiện: Nguyễn Thị Huệ... NỘI DUNG TẬP HUẤNPhần thứ nhất : Giới thiệu chung về chuẩ

Trang 1

DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

Trang 2

NỘI DUNG TẬP HUẤN

Phần thứ nhất : Giới thiệu chung về chuẩn kiến

thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông

Phần thứ hai : Hướng dẫn dạy học và kiểm tra,

đánh giá theo chuẩn KTKN

Trang 3

Phần thứ nhất

Giới thiệu chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng

của chương trình giáo dục phổ thông

trình giáo dục phổ thông

II Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương

trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ, vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập,

kiểm tra, đánh giá

Trang 4

1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình mơn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của mơn học mà học sinh cần phải và cĩ thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, mỗi chủ đề, chủ điểm, ).

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và cĩ thể đạt được

1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các mơn học mà học sinh cần phải và cĩ thể đạt được sau

I Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo

dục phổ thơng

1.Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục

phổ thơng là gì?

Trang 5

2 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kĩ năng

2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết, tường minh bằng các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng.

2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này.

2.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của chương trình giáo dục phổ thông.

Trang 6

III Các mức độ về kiến thức, kĩ năng trong chuẩn kiến thức, kĩ năng

1 Về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm

vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn

*Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo

2 Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để

trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,…

* Kỹ năng được xác định theo 3 mức độ: Thực hiện

Trang 8

VÍ DỤ MINH HOẠ

Hỗn số Số

•* Về kĩ năng: Làm đúng các dãy phân số và số thập phân trong trường hợp đơn giản.

-Viết được một phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại.

- Viết được một phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại.

- Viết được một số thập phân dưới dạng phần trăm và ngược lại.

- Nên làm các bài tập: 94; 95; 104; 105; 107; 114 SGK.

Trang 9

IV Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo

dục phổ thông vừa là căn cứ, vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng để làm gì?

1.1 Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy

học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá

1.2 Chỉ đạo, quản lí, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy

học , kiểm tra ,đánh giá ,sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên.

1.3 Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình

dạy học, đảm bảo chất lượng giáo dục.

1.4 Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm

tra, bài thi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học

Trang 10

2 Yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến

thức, kĩ năng

2.1 Yêu cầu chung

a) Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu

cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; mức độ khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.

b) Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động , tích cực, tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành

Trang 11

c) Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và

học sinh, giữa học sinh và học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo nhóm.

d) Dạy học chú trọng đến rèn luyện các kĩ năng, năng lực

hành động, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống,

e) Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương

tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do giáo viên và học sinh tự làm; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

f) Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp

thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

Trang 12

2.2 Yêu cầu đối với giáo viên

a) Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài

giảng, với mục tiêu là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện

các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

Trang 13

c) Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học

sinh được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng

đã có của học sinh; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp học sinh phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân.

d) Thiết kế, hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi,

bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn

sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ học sinh; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

Trang 14

3 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

3.1 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá

a) Kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.

b) Tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì; đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì chính xác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó nhưng cũng không gây

áp lực nặng nề Kiểm tra thường xuyên và định kì theo hướng vừa đánh giá được đúng Chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hoá cao;

Trang 15

c) Áp dụng các phương pháp hiện đại để tăng cường tính

tương đương của các đề kiểm tra Kết hợp thật hợp lí các hình thức kiểm tra, tự luận và trắc nghiệm.

d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng

e) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự

tiến bộ của học sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót f) Khi đánh giá kết quả học tập, thành tích học tập của học

sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng, mà cần chú ý

cả quá trình học tập g) Khi đánh giá thành thích học tập không chỉ đánh giá thành

tích học tập của học sinh, mà còn bao gồm đánh giá cả quá trình dạy học nhằm cải tiến hoạt động dạy học.

h) Kết hợp thật hợp lí giữa đánh giá định tính và định lượng i) Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài

j) Phải là động lực thúc đẩy, đổi mới công tác dạy học

Trang 16

PHẦN THỨ HAI:

Hướng dẫn dạy học và kiểm tra,

đánh giá theo chuẩn KTKN

A Hướng dẫn dạy học theo chuẩn KTKN

trong chương trình giáo dục phổ thông.

Trang 17

I NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập các thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trang 18

II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC THƯỜNG ÁP DỤNG CHO MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG THCS

- Vấn đáp tìm tòi

- Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Dạy và học hợp tác nhóm nhỏ

- Dạy học theo dự án

Trang 19

III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

1 Động não

2 Động não viết

3 Động não không công khai

4 Kỹ thuật XYZ

5 Kỹ thuật “Bể cá”

6 Kỹ thuật “Ổ bi”

7 Tranh luận ủng hộ – phản đối

8 Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học

9 Kỹ thuật tia chớp

10 Kỹ thuật “3 lần 3”

11 Lược đồ tư duy

Trang 20

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KTKN THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

Trang 21

Cấp độ Mơ tả

Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, cĩ thể nêu lên hoặc nhận ra chúng theo

đúng dạng đã được học

Thơng hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và cĩ thể vận dụng chúng khi gặp các

tình huống tương tự như cách giáo viên đã giảng trên lớp học.

Vận dụng Cấp độ độ thấp:

Học sinh phải hiểu khái niệm ở cấp độ cao hơn thơng hiểu: trong tình huống

cĩ sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản; cĩ thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thơng tin tương tự nhưng được sắp xếp khơng giống với cách trình bày của giáo viên hoặc của sách giáo khoa.

Cấp độ cao:

Học sinh cĩ thể sử dụng các khái niệm để giải quyết các vấn đề mới, khơng giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngồi xã hội.

1 Các cấp độ nhận thức trong chuẩn KTKN của chương trình Toán THCS

Trang 22

2 Tổ chức dạy học theo chuẩn KTKN của môn học đối với cấp THCS.

2.1 Quan hệ giữa chuẩn KTKN của chương trình giáo dục phổ thông với SGK và tài liệu tham khảo

-Về sử dụng SGK và tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao

- Về sử dụng sách giáo viên

- Về sử dụng sách bài tập

- Về sử dụng các loại sách tham khảo khác

•* Tóm lại: Các loại sách dùng cho giảng dạy về việc thống

nhất nội dung thì được sắp xếp theo thứ tự như sau:

• 1 – Chương trình

• 2 – SGK

• 3 – Sách giáo viên

Trang 23

2 Tổ chức dạy học theo chuẩn KTKN của môn học đối với cấp THCS.

2.2 Sử dụng chuẩn KTKN để xác định mục tiêu bài dạy, tiết dạy, ho ïc chọn kiến thức dạy học ăïc chọn kiến thức dạy học.

- B ước 1: Căn cứ vào phân phối chương trình chi tiết xem tiết dạy, tên bài dạy.

- B ước 2: Đối chiếu với chương trình xem bài dạy nằm trong chủ đề nào.

- B ước 3: Căn cứ nội dung chính của bài trong sách giáo khoa đối chiếu xem nó sẽ thuộc chủ đề, chủ điểm nào trong chương trình.

- B ước 4: Đối chiếu các chuẩn KTKN cần đạt nêu trong chủ đề, chủ điểm để xác định mục tiêu cụ thể của bài dạy, tiết dạy.

- B ước 5: Căn cứ vào mục tiêu chính để chọn các nội dung (hoạt động) và xác định mục tiêu của từng nội dung (hoạt động) để có thể đạt được mục tiêu bài dạy phù hợp với đối tượng học sinh của lớp.

Trang 24

Chủ đề: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0)

* Về kiến thức: Hiểu

khái niệm và các tính

chất của hàm số bậc

nhất.

•* Về kĩ năng: Biết

cách vẽ và vẽ đúng đồ

thị của hàm số bậc nhất

y = ax + b

- Hiểu rằng đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b là đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng y = ax (a  0).

- Hiểu rằng vì đồ thị hàm số bậc nhất y = ax +

b là đường thẳng nên để vẽ đồ thị chỉ cần xác định được 2 điểm thuộc đồ thị.

- Biết rằng đồ thị y = ax + b cũng được gọi là đường thẳng y = ax + b và b là tung độ gốc của đường thẳng.

Ghi chú: + Rất hạn chế việc xét các hàm số y

= ax + b với a, b là những số vô tỉ + Không chứng minh các tính chất của hàm số bậc nhất.

Trang 25

Mục tiêu của tiết 22: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0)

1.Kiến thức:

- HS hiểu được đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b là một đường

thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ b song song với đường

thẳng y = ax nếu b  0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0.

- HS biết rằng đồ thị y = ax + b cũng được gọi là đường thẳng y = ax + b và b là tung độ gốc của đường thẳng.

2 Về kỹ năng

- HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a  0) bằng cách xác định 2 điểm phân biệt (P(0;b) và Q(-b/a;0) hoặc 2 điểm khác thuận lợi hơn chẳng hạn những điểm có toạ độ nguyên)

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác khoa học cho HS

- Cẩn thận trong trình bày

Trang 26

2 Tổ chức dạy học theo chuẩn KTKN của môn học đối với cấp THCS.

2.3 Tổ chức dạy học theo chuẩn KTKN của môn học

a) Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh hoạ cho chuẩn KTKN

b) Vận dụng chuẩn KTKN và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp

Đối với mỗi hoạt động phải nêu:

- Tên của hoạt động (mục tiêu của hoạt động)

- Phân bố thời gian

- HS cần phải làm gì? GV phải tr giúp như thế nào?ợ giúp như thế nào?

Trang 27

TRÌNH BÀY HOẠT ĐỘNGHoạt động n (thời lượng): Mục tiêu của hoạt động n

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS

-Nêu yêu cầu, câu hỏi gợi ý,

thông báo các thông tin bổ

sung

-Gợi ý, hướng dẫn thực hiện

-Hướng dẫn thu thập, xử lý

thông tin

-Hướng dẫn thảo luận để rút

ra nhận xét, kết luận

1 Làm việc cá nhân hay theo nhóm? Các phương tiện, thiết

bị dạy học hỗ trợ?

2 Làm gì? Các bước thực hiện?

3 Cách thu thập hay xử lý thông tin?

4 Nhận xét, kết luận?

Trang 28

TRÌNH BÀY HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 2 (10’): Tìm hiểu tính chất 2 tiếp tuyến cắêt nhau

Nội dung Trợ giúp của GV Hoạt động của HS

1 Định lí 2 tiếp tuyến cắt

Nêu các kiến thức sử dụng?

Phát biểu thành lời kết quả trên.

Một ứng dụng của tính chất này là xác định tâm đường tròn bằng

HS quan sát lại hình vẽ Dự đoán quan hệ AB, AC

O1, O2

A1, A2

HS lên bảng

HS làm bài vào vở

Tính chất tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm

Tam giác bằng nhau

HS phát biểu Đọc định lí SGK 2 lần

HS quan sát thước phân

1 2 2

1

Trang 29

PHẦN THỨ HAI:

Hướng dẫn dạy học và kiểm tra,

đỏnh giỏ theo chuẩn KTKN b: Kiểm tra, đánh giá

theo chuẩn kiến thức, kỹ NAấNG

Trang 30

I Quan niệm về đánh giá theo chuẩn KT, KN của môn học:

a, Khái niệm đánh giá:

- Đỏnh giá là quá trỡnh thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất l ợng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ tr ơng, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót

-Đánh giá kết quả học tập cuả học sinh là quá trỡnh thu thập và xử lý thông tin về trỡnh độ, khả năng đạt đ ợc mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của tỡnh hỡnh đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định s phạm của giáo viên và nhà tr ờng để HS học tập ngày một tiến bộ hơn

1 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá kết quả học tập của HS:

Ngày đăng: 31/08/2017, 22:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w