Ý đồ chủ động phản công của địch bị thất bại - Nghe - Đọc 2 câu thơ sgk - Nghĩa quân thừa thắng kéo về vây hãm thành Đông Quan và giải phóng thêm nhiều Châu, Huyện.. Kiến thức - Bộ máy c
Trang 1Ngày soạn: 2/1/2017
Tuần 21 Tiết 39
Bài 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN ( 1418-1427) (tt)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của khởi nghĩa Lam Sơn: Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động và chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang
- Ý nghĩa cũa những sự kiện đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Tư tưởng: GDHS lòng yêu nước tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta ở thế
kỉ XV
3 Kĩ năng
- Sử dụng lược đồ
- Học diễn biến các trận đánh bằng lược đồ
- Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định một cuộc chiến tranh
II Chuẩn bị
GV: Lược đồ: Trận Tốt Động – Chúc Động, Trận Chi Lăng – Xương Giang.
HS: Những tư liệu liên quan đến các cuộc kháng chiến.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày quá trình giải phóng Nghệ An 1424.
? Trình bày quá trình giải phóng Tân Bình – Thuận Hóa 1425.
? Trình bày quá trình tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi HĐ (cuối 1426).
3 Bài mới
GTB: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn sau nhiều năm chiến tranh gian khổ trãi qua nhiều thử thách
đã bước vào giai đoạn toàn thắng từ cuối 12426 đến cuối 1427 giai đoạn này đã diễn ra quyết liệt như thế nào ? Trong tiết học này chúng ta sẽ được tìm hiểu thông qua bài 19, phần III.
“Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng cuối 1426 đến cuối 1427”.
HĐ 1:
- Trong tiết học trước các em đã
biết được quân Minh đang rơi
vào thế cố thủ trong thành Đông
Quan gặp nhiều khó khăn
? Vì thế vào 10-1426 quân Minh
đã có quyết định gì
- Kết hợp sử dụng lược đồ trận
Tốt Động - Chúc Động chỉ các vị
trí
? Âm mưu của Vương Thông là
gì
- Bổ sung: với số quân 10 vạn,
nhưng chúng chỉ chỉ để lại Đông
- Tháng 10-1426, 5 vạn viện binh giặc do Vương Thông chỉ huy kéo vào thành Đông Quan, nâng số lượng quân Minh lên đến
10 vạn.
- Muốn dành lại thế chủ động, nên quyết định mở cuộc phản công lớn vào chủ lực của nghĩa quân ở Cao Bộ.
III Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng (Cuối năm 1426
- cuối năm 1427)
1 Trận Tốt Động- Chúc Động (Cuối 1426 - cuối 1427)
- Tháng 10-1426, Vương Thông cùng 5 vạn quân kéo vào Đông Quan
Trang 2Quan một lực lượng nhỏ còn lại
tiến vào Thanh Hóa Trên đường
tiến quân, chúng tập trung địch
ở Cổ Sở, tiến đánh Cao Bộ
? Với âm mưu đó Vương Thông
đánh Cao Bộ vào thời gian nào
? Trước âm mưu của quân Minh
nghĩa quân đã lên kế hoạch như
thế nào
- Kết hợp sử dụng lược đồ trận
Tốt Động - Chúc Động trình bày
? Kết quả như thế nào
- Có thể nói đây là một trận
thắng có ý nghĩa chiến lược
? Vì sao trận thắng này được
coi là trận thắng có ý nghĩa
chiến lược.
- Bổ sung: Đây là một trận thắng
oanh liệt vang dội càng làm cho
quân giặc rơi vào tình thế vô
cùng khó khăn, sau này khi viết
bài “Bình Ngô Đại Cáo”
Nguyễn Trãi đã tổng kết trận
chiến Tốt Động - Chúc Động
bằng 2 câu thơ:
“Ninh Kiều máu chảy thành
sông, tanh hôi vạn dặm
Tốt Động thây chất đầy nội, nhơ
để ngàn năm”
? Sau trận đánh Tốt Động -Chúc
Động tình hình của nghĩa quân
như thế nào
HĐ 2
Sau thất bại trận Tốt Động
-Chúc Động tình hình quân Minh
gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên
với dã tâm lớn muốn cai trị nước
ta nên chúng vẫn tiếp tục tìm
cách lật ngược tình thế.
? Đầu tháng 10-1427 sự kiện gì
xảy ra
- Trả lời theo sgk
- Nghĩa quân đặt phục binh
ở Tốt Động - Chúc Động.
- Theo dõi
- 5 vạn quân giặc tử thương, bắt sống trên 1 vạn
- Vương Thông bị thương tháo chạy về Đông Quan.
- Suy nghĩa trả lời: Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch Ý đồ chủ động phản công của địch bị thất bại
- Nghe
- Đọc 2 câu thơ (sgk)
- Nghĩa quân thừa thắng kéo về vây hãm thành Đông Quan và giải phóng thêm nhiều Châu, Huyện.
- Trả lời theo sgk
- Sáng 7-11-1426 Vương Thông xuất quân tiến vể Cao Bộ
- Ta đặt phục binh ở Tốt Động - Chúc Động ( ) Quân ta từ mọi phía xông vào gặc
→ 5 vạn quân giặc tử thương, bắt sống trên 1 vạn, Vương Thông chạy về Đông Quan
- Nghĩa quân thừa thắng kéo
về vây hãm thành Đông Quan và giải phóng thêm nhiều Châu, Huyện
2 Trận Chi Lăng-Xương Giang (10-1427)
- Đầu tháng 10-1427, 15 vạn viện binh từ Trung Quốc
Trang 3? Trước tình hình đó bộ chỉ huy
nghĩa quân đã làm gì
? Tại sao ta lại tập trung tiêu diệt
dạo quân của iễu Thăng trước mà
không tập trung lực lượng giải
phóng Đông Quan
? Với quyết định của bộ chỉ huy
thì quân ta chọn nơi nào mai
phục
- Trực quan và kết hơp sử dụng
lược đồ trận Chi Lăng-Xương
Giang
? Kết quả của công cuộc phục
kích như thế nào
? Sau khi Liễu Thăng chết tình
hình quân Minh như thế nào
- Trình bày: Trên đường tiến
quân, giặc liên tiếp bị phục kích
ở Cần Trạm, Phố Cát Tiêu diệt
đến 3 vạn quân địch Tổng Binh
Lương Minh bị giết tại trận.
Thượng thư bộ binh Lý Khánh
phải thắt cổ tự tử Mấy vạn địch
còn lại cố gắng lắm mới tới
Xương Giang và co cụm lại giữa
cánh đồng.
? Kết quả cuối cùng như thế nào
? Khi biết quân Liễu Thăng bại
trận đạo quân của Mộc Thạnh đã
làm gì
? Vương Thông hoảng sợi đã
làm gì
- Lần lượt trình bày: Tập trung lực lượng tiêu diệt viện binh của giặc, trước hết là đạo binh của Liễu Thăng không cho chúng tiến sâu vào nội địa của nước ta.
- Giải thích: Vì: Liễu Thăng
là một tướng trẻ, tuy có tài nhưng háo thắng, ít kinh nghiệm chiến đấu sẽ dễ sa vào bẩy của nước ta, nếu diệt được đạo quân của Liễu Thăng thì đạo quân của Mộc Thạnh không cần đánh cũng tháo chạy.
- Nghĩa quân phục kích ở
Ải Chi Lăng.
- Theo dõi
- Đọc đoạn in nghiêng
SGK
- Đạo quân Mộc Thạnh hoảng sợ rút chạy về Trung Quốc
- Đọc đoạn thơ in nghiêng /
91 của Nguyễn Trãi thuật lại sự thất bại của quân Minh tại Chi Lăng - Xương Giang
- Mộc Thạnh biết Liễu Thăng đã bị giết, hoảng sợi vội rút quân về nước.
chia làm 2 đạo tiến vào nước ta
- Ngày 8-10, Liễu Thăng bị nghĩa quân phục kích và giết
ở Ải Chi Lăng
- Lương Minh lên thay tiếp tục tiến xuống Xương Giang (Bắc Giang) , liên tiếp bị phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát
→ Gần 5 vạn tên bị tiêu diệt tại trận, số còn lại bị bắt sống
- Vương Thông xin hòa và
Trang 4HĐ 3
- Sau khi đất nước giải phóng.
Nguyễn Trãi đã viết Bình Ngô
Đại Cáo Đây là một án anh
hùng ca tổng kết hết sức tài tình
cuộc kháng chiến vĩ đại của dân
tộc từ những ngày gian lao ở núi
Chí Linh đến các chiến thắng lẫy
lừng Tốt Động-Chúc Động, Chi
Lăng-Xương Giang Tuyên Bố
với toàn dân về việc đánh đuổi
quân Minh của nghĩa quân Lam
Sơn và đó được coi là bản Tuyên
Ngôn Độc Lập ở cuối thế kỉ thứ
XV.
? Tại sao cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn giành thắng lợi
? Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi
có ý nghĩa gì
- Liên hệ thực tế GDHS về tinh
thần đoàn kết chống giặc ngoại
xâm của dân tộc ta
- Vội vàng xin hòa Chấp nhận mở hội thề Đông Quan (10-12-1427) để được an toàn rút quân về nước.
- Tháng 3-1-1428 toán quân cuối cùng của Vương Thông rút quân về nước.
- Đất nước sạch bóng quân thù.
- Đọc đoạn in nghiêng
SGK
- Lần lượt trình bày
chấp nhận mở hội thề Đông Quan (10-12-1427) để an toàn rút quân về nước
→ Khởi nghĩa chống quân Minh kết thúc thắng lợi
3 Nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch sử
a Nguyên nhân
- Lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất quyết tâm giành độc lập tự do cho đất nước
- Được nhân dân khắp nơi ủng hộ
- Nhờ đường lối, chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi
b Ý nghĩa
- Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh
- Mở ra thời kì phát triển mới cho dân tộc – thời Lê Sơ
4 Củng cố
? Dựa vào lược đồ em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc KN Lam Sơn.
? Hãy nêu những nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Trang 55 Hướng dẫn
- HS học thuộc bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- HS xem trước bài 20: “I Tình hình chính trị, quân sự và pháp luật”
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 40
Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428 – 1527 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ, chính sách đối với quân đội thời Lê Những điểm
chính của bộ luật Hồng Đức
- So sánh dưới thời Trần để chứng minh dưới thời Lê Sơ, nhà nước tập quyền tương đối hoàn chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp để đảm bảo kỉ cương trật tự xã hội
2 Tư tưởng: GDHS niềm tự hào về thời thịnh trị của đất nước, có ý thức bảo vệ đất nước
3 Kĩ năng
Phát triển kĩ năng đánh giá về tình hình chính trị, quân sự, pháp luật ở một thời kì lịch sử (Lê Sơ)
II Chuẩn bị
GV: Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ Một số ý kiến đánh giá về luật Hồng
Đức
HS: Những tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày diễn biến trận Tốt Động-Chúc Động (Cuối 1426 - cuối 1427).
? Trình bày diễn biến trận Chi Lăng-Xương Giang (10/1427).
? Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.
3 Bài mới:
GTB: Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi biên giới Lê Lợi lên ngôi vua, nhà Lê bắt tay
ngay vào việc tổ chức lại chính quyền, xây dựng quân đội, pháp luật, nhằm ổn định tình hình xã hội và phát triển kinh tế Đó chính là nội dung của bài học hôm nay Để hiểu rõ hơn thì trong tiết học này chúng ta sẽ được tìm hiểu thông qua bài 20: I “Tình hình chính trị, quân sự và pháp luật”.
HĐ 1
? Khi đất nước hoàn toàn giải
phóng Lê Lợi làm gì
* Hoạt động 1:
- Lên ngôi Hoàng đế và tiến hành khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt, đồng thời tiến hành xây dựng nhà nước mới
I Tình hình chính trị, quân
sự, pháp luật
1 Tổ chức bộ máy chính quyền
Trang 6? Chính quyền phong kiến được
hoàn thiện vào thời vua nào
? Bộ máy chính quyền thời Lê
Sơ được thể hiện như thế nào
- Treo bảng phụ kẻ sơ đồ trống
“Bộ mày tổ chức nhà nước thời
Lê Sơ”
? Em hãy tìm từ thích hợp điền
vào sơ đồ trống về bộ máy tổ
chức nhà nước thời Lê Sơ
* Tổ chức nhà nước thời Lê Sơ:
+ Chính quyền trung ương:
- Bổ sung: Giúp việc 6 bộ có 6
tự, 6 khoa giám sát
+ Chính quyền ở địa phương:
- Kết hợp sử dụng lược đồ
? Em hãy kể tên 13 đạo Thừa
Tuyên trên lược đồ
? Qua lược đồ em hãy nhận xét
lãnh thổ nước ta thời Lê Sơ như
thế nào
? Nêu nhiệm vụ của các ti
- Chính quyền phong kiến được hoàn thiện dần và đến thời vua Lê Thánh Tông thì hoàn thiện nhất.
- Lần lượt trình bày
- Lên bảng điền
- Đọc đoạn chữ nhỏ / 94, nhắc lại tên 6 bộ và giải thích chức năng của các cơ quan chuyên môn
- Nhìn lược đồ trình bày
- Lãnh thổ ngày càng mở rộng.
- Lần lượt trình bày:
+ Đô ti: Phụ trách quân sự.
+ Hiến ti: Phụ trách việc
- Trung ương:
+ Đứng đầu là vua
+ Giúp việc cho vua có các quan đại thần
+ Ở triều đình có sáu bộ
- Địa phương:
+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên
+ Dưới đạo là phủ, châu, huyện và xã
VUA
CÁC QUAN ĐẠI THẦN
6 BỘ
CÁC CQ CHUYÊN MÔN
13 ĐẠO
ĐÔ TI HIẾN TI THỪA TI
PHỦ
HUYỆN (CHÂU)
XÃ
Trang 7- Treo lược đồ hành chính nước
Đại Việt thời Lê Sơ và tên 13
đạo thừa Tuyên
? So sánh tổ chức nhà nước
thời Lê với thời Trần, nhiều
người cho rằng tổ chức nhà
nước thời Lê Sơ tập quyền hơn
(Giải thích: tập quyền là sự
thống nhất tập trung quyền
hành vào triều đình trung
ương) → điều này được thể
hiện như thế nào trong chính
sách thời Lê.
? Nhìn vào lược đồ, hãy nhận
xét bộ máy tổ chức chính quyền
thời Lê Sơ có gì khác với nước
Đại Việt thời Trần
? Nhận xét về tổ chức bộ máy
chính quyền thời Lê Sơ
HĐ 2:
? Nhà Lê tổ chức quân đội như
thế nào
? Tại sao nói trong hoàn cảnh
lúc đó, chế độ " ngụ binh ư
nông" là tối ưu
? Nhà Lê quan tâm phát triển
quân đội như thế nào
thanh tra quan lại, xử án, pháp luật.
+ Thừa ti: Phụ trách việc hành chánh hộ tịch, thuế khóa.
- Thảo luận, trình bày: Vua nắm mọi quyền hành, Lê Thánh Tống bãi bỏ một số chức vụ cao cấp: tể tướng, đai tổng quản, hành khiển.
vua trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội.
- Nhận xét: quyền lực nhà vua ngày càng được củng
cố , các cơ quan và chức
vụ giúp việc cho vua ngày càng được sắp xếp quy cũ
và bổ sung đầy đủ Đất nước được chia nhỏ thành các khu vực hành chính (13 đạo)
- Nhận xét: Chặt chẽ, dễ dàng quản lí.
- Nhớ, liên hệ thời Lý giải
thích: chế độ "ngụ binh ư nông" (Khi đất nước có ngoại xâm thì tất cả mọi quân lính điều tại ngũ chiến đấu cùng toàn dân.
Khi hòa bình thì thay phiên nhau về làm ruộng.)
- Suy nghĩ, trả lời: vì thường xuyên có giặc ngoại xâm → vừa kết hợp sản xuất với quốc phòng
- Quân đội được luyện tập
võ nghệ thường xuyên và
bố trí canh phòng khắp nơi nhất là những nơi hiểm yếu.
- Đọc đoạn in nghiêng
2 Tổ chức quân đội
- Theo chế độ ''ngụ binh ư nông''
- Quân đội gồm hai bộ phận: quân triều đình và quân địa phương;
Trang 8? Em có nhận xét gì về chủ
chương của nhà nước Lê Sơ đối
với lãnh thổ của đất nước qua
đoạn trích
- Liên hệ, giáo dục HS qua việc
bảo vệ lãnh thổ: Đề cao trách
nhiệm bảo vệ tổ quốc đối với
mỗi người dân, trừng trị thích
đáng kẻ bán nước.
HĐ 3:
- Nhắc lại kiến thức cũ
? Thời nhà Lý, Trần đã ban
hành những bộ luật nào
? Đến thời nhà Lê thì vua Lê
Thánh Tông biên soạn và ban
hành bộ luật gì
GV: Giải thích “Hồng Đức” là
lấy theo niên hiệu của vua Lê
Thánh Tông.
? Nội dung chính của bộ luật
này là gì
? Điểm tiến bộ của bộ luật
Hồng Đức là gì
GV: Đây chính là bộ luật đầy
đủ và tiến bộ nhất trong các bộ
luật thời phong kiến Việt Nam,
Thể hiện bước phát triển mạnh
mẽ trog lịch sử pháp luật Việt
Nam thời phong kiến
? Luật Hồng Đức có tác dụng
gì
? Vì sao thời nhà Lê, nhà nước
quan tâm đến luật pháp
trong SGK
- Nhận xét: Quyết tâm cũng cố quân đội bảo vệ đất nước Thi hành chính sách vừa cương vừa nhu đối với kẻ thù
- Nhớ và nhắc lại:
+ Thời Lý: Hình Thư.
+ Thời Trần: Quốc Triều Hình Luật.
- Lê Thánh Tông ban hành
bộ luật mới mang tên là Quốc triều hình luật (thường gọi là luật Hồng Đức).
- Trình bày theo sgk
- Góp phần củng cố chế
độ phong kiến tập quyền, phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
- Giữ gìn kĩ cương, trật tự
xã hội, ràng buộc nhân dân với chế độ phong kiến
để triều đình quản lí chặt chẽ hơn.
- Quân đội được luyện tập thường xuyên và bố trí canh phòng khắp nơi, nhất là những nơi hiểm yếu
3 Pháp luật
- Ban hành Quốc triều hình luật (thường gọi là luật Hồng Đức)
- Nội dung chính:
+ Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc;
+ Bảo vệ quyền lợi của quan lại và giai cấp thống trị, địa chủ phong kiến
4 Cũng cố
? Vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Lê Sơ.
Trang 9? Trình bày những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng hệ thống pháp luật và tổ chức quân đội.
5 Hướng dẫn
- HS học thuộc bài, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Xem phần II “Tình hình kinh tế xã hội”
V Rút kinh nghiệm
Trình ký: 7/1/2017
Huỳnh Thị Thanh Tâm