Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử.. Về thái độ: Học sinh bộc lộ được thái độ, tình cảm đối với các sự kiện lịch sử.. Quý tộc, nôn
Trang 1Ngày soạn
Tuần 10
Tiết 10
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Giúp HS củng cố, hệ thống lại nội dung kiến thức về khái quát lịch sử thế giới cổ đại và buổi đầu lịch sử nước ta
2 Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử
3 Về thái độ:
Học sinh bộc lộ được thái độ, tình cảm đối với các sự kiện lịch sử
II Chuẩn bị:
- GV: Ra đề + đáp án
- HS: Học bài và chuẩn bị giấy viết
III Đề bài:
A.Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu? (0,25 điểm)
A Trong các hang động, mái đá
B Ở lưu vực các dòng sông lớn
C Trong rừng rậm
D Ở những hòn đảo nhỏ
Câu 2: Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là: (0,25đ)
A Săn bắt, hái lượm
B Nông nghiệp
C Thủ công nghiệp
D Làm đồ gốm
Câu 3: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? (0,25 điểm)
A. Quý tộc, nông dân
B. Quý tộc, nô lệ
C. Nông dân, nô lệ
D. Quý tộc, nông dân công xã và nô lệ
Câu 4: Ở “Chế độ quân chủ chuyên chế” ai là người nắm mọi quyền hành chính trị?
(0,25đ)
A Vua B Quý tộc C Tăng lữ D Quan lại
Câu 5: Các quốc gia cổ đại Phương Tây là: (0,25đ)
A Hi Lạp và Rô-ma
B Trung Quốc và Ấn Độ
C Ai Cập và Lưỡng Hà
D Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc
KIỂM TRA VIẾT
Trang 2Câu 6: Điều kiện tự nhiên ở phương Tây có thuận lợi cho việc trồng lúa không?
(0,5đ)
Câu 7: Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào? (0,25đ)
A Quý tộc, nông dân
B Chủ nô, nô lệ
C Chủ nô, nông dân
D Quý tộc, nô lệ
Câu 8: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã tính ra được số pi bằng bao nhiêu?
(0,25đ)
A 3.14 B 3.15 C 3.16 D 3.18
Câu 9: Điền tên các công trình kiến trúc, nghệ thuật ở các quốc gia cổ đại phương
Đông và phương tây (Vạn lí trường thành, tượng lực sĩ ném đĩa, Kim Tự Tháp, đền
pác-tơ-nông, vườn treo Ba-bi-lon, Đấu trường Cô-li-dê), sao cho phù hợp (1 điểm)
B.Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu? (1đ)
Câu 2: Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới? (2đ)
Câu 3: Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ? (2đ)
Câu 4: Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì? Em có
suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết? (2 điểm)
V Đáp án, thang điểm:
Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: B (0,25 đ) Câu 5: A (0,25 đ)
Câu 2: D (0,25 đ) Câu 6: B (0,25 đ)
Câu 9: Mỗi cột đúng (0,5 đ):
Phương Đông Phương Tây
Kim tự Tháp Vườn treo Ba-bi-lon Vạn lí trường thành
Tượng lực sĩ ném đĩa đền Pác-tơ-nông Đấu trường Cô-li-dê
Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (1.điểm)
- Răng: hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai.(0.5đ)
- Rìu đá: Núi Đọ, Hoa Lộc (0,5đ)
Câu 2: (2 điểm)
Trang 3- Công cụ sản xuất được cải tiến: (0,5đ)
+ Dùng nhiều loại đá khác nhau (0,5đ)
+ Được mài ở lưỡi cho sắc (0,5đ)
- Làm các công cụ bằng xương, sừng, làm đồ gốm, …(0,5đ)
Câu 3 : Chế độ thị tộc mẫu hệ là những người cùng huyết thống, sống chung với nhau
và tôn người mẹ lớn tuổi, có uy tín lên làm chủ (2 điểm)
Câu 4 : (2 điểm) Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là:
- Biết chế tác và sử dụng đồ trang sức (0,5đ)
- Vẽ hình mô tả đời sống tinh thần (0,5đ)
- Có tục chôn người chết và lưỡi cuốc đá (0,5đ)
Suy nghĩ về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết: họ quan niệm rằng người chết sang thế giới bên kia vẫn phải lao động (0,5đ)
IV Tổng kết:
a.Những sai sót phổ biến về kiến thức và kĩ năng:
- Kiến thức:
- Kĩ năng:
b Phân loại: Lớp/ SS Giỏi Khá TB Yếu Kém So với KT lần trước 61 66 c Nguyên nhân:
d Hướng phấn đấu: VI Rút kinh nghiệm:
Trình ký: