1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân

133 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨHọ tên học viên: Trần Khang Linh Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 05/03/1972 Nơi sinh: Gia Lai I-Tên đề tài: NÂNG CAO SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Mã số ngành: 60340102

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Mã số ngành: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN HẢI QUANG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hải Quang

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày…tháng…năm 2013

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngànhsau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Trần Khang Linh Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 05/03/1972 Nơi sinh: Gia Lai

I-Tên đề tài: NÂNG CAO SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN

II- Nhiệm vụ và nội dung

1) Hệ thống cơ sở lý luận về sự gắn bó của người lao động trong tổ chức, đặcbiệt là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động

2) Phân tích thực trạng sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thựcvật Cái Lân thông qua việc khảo sát, phân tích sự hài lòng của người lao động

3) Đề xuất các chính sách/giải pháp để nâng cao sự gắn bó của người laođộng tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

III-Ngày giao nhiệm vụ:18/06/2013

IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/12/2013

V-Cán bộ hướng dẫn: TS.Nguyễn Hải Quang

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu vàkết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Học viên thực hiện Luận văn

TRẦN KHANG LINH

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng Quý Thầy, Cô Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học đã tạođiều kiện và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm thực tiễn quý báu,qua đó sẽ giúp cho em nhiều hơn trong thực tiễn công việc Đặc biệt, em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Nguyễn Hải Quang – Người đã trực tiếp hướng dẫn,chỉ bảo rất tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoànthành đề tài này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, traođổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy, Cô và bạn bè, đồngnghiệp, tham khảo nhiều tài liệu, song không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongtiếp tục nhận được những thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô, bạn học, đồng nghiệp vàbạn đọc

Trân trọng!

Trần Khang Linh

Trang 7

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bócủa người lao động trong Công ty dầu thực vật Cái lân và đưa ra các giải pháp, kiếnnghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2

NỘI DUNG

Đề tài nghiên cứu “Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầuthực vật Cái Lân” được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ vàtình trạng chảy máu chất xám cũng như sự chuyển dịch lao động trở nên phổ biến.Luận văn bao gồm ba vấn đề cốt lõi sau đây:

Thứ nhất, thông qua nghiên cứu các học thuyết, các khái niệm liên quan đếnlòng trung thành và việc tạo động lực làm việc cho các nhân viên, kết hợp với nghiêncứu định tính luận văn đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của ngườilao động đang làm việc tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Thứ hai, luận văn sơ lược về Công ty dầu thực vật Cái lân, đồng thời tiến hànhnghiên cứu bằng cách khảo sát trên 280 mẫu tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân Từ đóphân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó và sự gắn bó của người laođộng đang làm việc tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 8

Thứ ba, từ thực trạng, luận văn nghiên cứu các định hướng có liên quan đếnngười lao động của Công ty dầu thực vật Cái Lân, đồng thời đo lường đánh giá củangười lao động về các yếu tố này để đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sựgắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân.

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1) Xác định 6 nhóm yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự gắn bó của người laođộng: 1) Sự phù hợp của công việc; 2) Điều kiện và môi trường làm việc; 3) Tiềnlương và thu nhập; 4) Khen thưởng - động viên; 5) Thông tin và hướng dẫn; 6) Đào tạo

và phát triển người lao động

2) Xác định sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân chịutác động nhiều nhất là yếu tố “Điều kiện và môi trường làm việc”; tiếp đến là “Thunhập”, “Sự phù hợp của công việc”, “Thông tin và hướng dẫn”, “Khen thưởng - độngviên” và cuối cùng là “Đào tạo và phát triển người lao động”

3) Đề ra 6 nhóm giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động cho Công tydầu thực vật Cái Lân, bao gồm: 1) Nâng cao điều kiện và môi trường làm việc trongCông ty; 2) Nâng cao và hoàn thiện chính sách về tiền lương và thu nhập phù hợp vớicác đối tượng lao động; 3) Sắp xếp công việc phù hợp với mục tiêu và trình độ củanhân viên; 4) Tăng cường các hình thức khen thưởng, động viên phù hợp cho ngườilao động; 5) Tăng cường việc thông tin và hướng dẫn cho người lao động; 6) Đẩymạnh việc xây dựng các chính sách liên quan đến đào tạo và phát triển cho người laođộng

4.KẾT LUẬN

Việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao sự gắn có của người lao độngđang làm việc tại Công ty dầu thực vật Cái Lân là cần thiết Bằng phương pháp nghiêncứu khoa học, luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về sự gắn bó, phân tích sự gắn bó củangười lao động và đề xuất các giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động làmviệc tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 9

ABSTRACT

1 INTRODUCTION

Nowadays, researches on loyalty or attachment of employees in theorganization are not a new one However, previous researches are usually theoreticalstudy or consider for a specific or a group of organizations in specific conditions Afterviewing to the earlier topics that relate to loyalty or attachment of employees, there is

no quantitative study on loyalty or attachment of employees at Cai lan Oils & FatsIndustries Co Therefore, “Enhancing the attachment of the employees working at CaiLan Oils & Fats Industries Co.” has been chosen as the topic for this thesis

The research objective of this project is to find out the factors that influenceemployee engagement in Cai Lan Oils & Fats Industries Co.and make the solution,recommendations to improve employee engagement Cai Lan Oils & Fats IndustriesCo

2 CONTENT

The research topic “Enhancing the attachment of the employees working at Cailan Oils & Fats Industries Co.”carried out in the rapid development of the economyand brain drain situation as well as labor mobility became popular The thesis includesthe three major issues as follows:

Firstly, through the study of theories, concepts related to loyalty and motivateemployees to work in combination with qualitative research dissertation given modelfactors affecting adherence to employees working at Cai lan Oils & Fats Industries Co

Secondly, the dissertation reviews Cai Lan Oils & Fats Industries Co andcarried out by interviewing directly 280 samples at Cai Lan Oils & Fats Industries Co.Since then analyzed to determine the factors that affect adherence and commitment of

Trang 10

the employees working at the carried out by interviewing directly 280 samples at CaiLan Oils & Fats Industries Co.

Thirdly, from the current situation, dissertation research directions related to CaiLan Oils & Fats Industries Co.'s employees, and measurement of employee evaluationabout these factors to advise the solutions and recommendations to improve employeeengagement Cai Lan Oils & Fats Industries Co

3 FINDINGS AND DISCUSSION

1) Identify 6 key groups factors affecting the cohesion of employees: 1) Therelevance of works; 2) Condition and working enviroment; 3) Wages and income; 4)Reward - encouragement; 5) Information and guidance; 6) Training and employeedevelopment

2) Determine the commitment of the employees at Cai Lan Oils & FatsIndustries Co most influenced factor "conditions and working environment", followed

by "income", "The suitability of work","Information and guidance", "Commendation encouragement" and finally "Training and employee development"

-3) Propose 6 groups solutions to improve adherenced for Cai lan Oils & FatsIndustries Co., including: 1) Improving the conditions and working environment in thecompany; 2) Advanced and Full improve policieson wages and income in accordancewith the objects of labor; 3) Arrange the work in accordance with the objectives andqualifications of staff; 4) Strengthening the form of reward and encourage appropriatefor employees; 5) Strengthening information for eployee and on the job trainning; 6)Promote the development of policies related to training and development foremployees

4 CONCLUSION

It is necessary to investigate the solutions for enhancing the attachment of theemployees working at Cai Lan Oils & Fats Industries Co With a scientific researchmethodology, the thesis has systemized the rationale for the attachment, analyzed the

Trang 11

attachment of the employees and suggested some solutions for enhancing the attachment of the employees working at Cai Lan Oils & Fats Industries Co

MỤC LỤC

Trang

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC

1.1 Người lao động và sự gắn bó của người lao động

1.1.1 Người lao động

1.1.2 Sự gắn bó của người lao động

1.1.3 Sự cần thiết nâng cao sự gắn bó của người lao động trong tổ chức

1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó người lao động trong tổ chức

1.2.1 Các lý thuyết về cấp bậc nhu cầu

1.2.2 Các lý thuyết về động cơ thúc đẩy

1.2.3 Một số lý thuyết động viên khác

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức

1.3.1.Sự phù hợp của công việc

1.3.2.Điều kiện và môi trường làm việc

1.3.3.Thu nhập

1.3.4.Khen thưởng - động viên

1.3.5.Thông tin và hướng dẫn

Trang 12

1.3.6.Đào tạo và phát triển

1.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động và quy trình nghiên cứu

1.4.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động

1.4.2 Quy trình nghiên cứu

1.5 Tóm tắt chương 1

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN

2.1 Giới thiệu về Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

2.1.3 Các nguồn lực chủ yếu

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh

2.2 Khảo sát sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân

2.2.1 Thành phần của thang đo

2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo

2.2.3 Mẫu điều tra

2.3 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng và sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2.3.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2.3.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người lao động

Trang 13

2.3.3 Đo lường và phân tích sự khác biệt về sự gắn bó giữa các nhóm

người lao động

2.4 Tóm tắt chương 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN

3.1 Định hướng phát triển của Công ty dầu thực vật Cái Lân

3.2 Giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân

3.2.1 Nâng cao điều kiện và môi trường làm việc trong Công ty

3.2.2 Nâng cao và hoàn thiện chính sách về tiền lương và thu nhập phù hợp với các đối tượng lao động

3.2.3 Sắp xếp công việc phù hợp với mục tiêu và trình độ của nhân viên

3.2.4 Tăng cường việc thông tin và hướng dẫn cho người lao động trong công việc

3.2.5 Tăng cường các hình thức khen thưởng, động viên phù hợp cho người lao động

3.2.6 Đẩy mạnh việc xây dựng các chính sách liên quan đến đào tạo và phát triển cho người lao động

3.3 Kiến nghị

3.4 Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢN CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 14

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CALOFIC: Công ty dầu thực vật Cái lân

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC

1.1 Người lao động và sự gắn bó của người lao động

1.1.1 Người lao động

1.1.2 Sự gắn bó của người lao động

Hình 1.1: Mô hình tác động sự gắn bó của người lao động 7

1.1.3 Sự cần thiết nâng cao sự gắn bó của người lao động trong tổ chức

1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó người lao động trong tổ chức

1.2.1 Các lý thuyết về cấp bậc nhu cầu

1.2.1.1 Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 10

Hình 1.2: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow 11

Bảng 1.1: Biểu hiện tương ứng với cấp độ nhu cầu của người lao động 14

1.2.1.2 Thuyết ERG 15

1.2.1.3 Học thuyết về động cơ thúc đẩy theo nhu cầu của David Mc Clelland 16

1.2.1.4 Thuyết 2 nhân tố của Ferderick Herzberg 17

Bảng 1.2: Bảng thuyết hai nhân tố 18

Trang 16

1.2.2 Các lý thuyết về động cơ thúc đẩy

1.2.2.1 Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường của B.F Skinner 19

1.2.2.2 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler 20

Hình 1.3: Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler 20

1.2.3 Một số lý thuyết động viên khác

1.2.3.1 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 21

1.2.3.2 Thuyết Công Bằng của J.Stacey Adams 22

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức

1.3.1.Sự phù hợp của công việc

1.3.2.Điều kiện và môi trường làm việc

1.3.3.Thu nhập

1.3.4.Khen thưởng - động viên

1.3.5.Thông tin và hướng dẫn

1.3.6.Đào tạo và phát triển

1.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động và quy trình nghiên cứu

1.4.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động

Hình 1.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động 28

1.4.2 Quy trình nghiên cứu

Hình 1.5: Quy trình nghiên cứu 30

1.5 Tóm tắt chương 1

Trang 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỰ GẮN BÓ

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DẦU THỰC VẬT

CÁI LÂN

2.1 Giới thiệu về Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 32

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Dầu thực vật Cái Lân 35

2.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 36

2.1.3 Các nguồn lực chủ yếu

2.1.4.1 Cơ sở hạ tầng 39

2.1.4.2 Nguồn nhân lực 39

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty 40

Bảng 2.2: Trình độ đào tạo người lao động tại Công ty 40

2.1.4.3 Vốn và tài sản 40

Bảng 2.3: Vốn và nguồn vốn 2010-2012 41

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng 2.4: Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động SXKD 42

2.2 Khảo sát sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân

2.2.1 Thành phần của thang đo

2.2.1.1 Thành phần về sự phù hợp của công việc 43

2.2.1.2 Thành phần về điều kiện và môi trường làm việc 44

2.2.1.3 Thành phần về thu nhập 44

2.2.1.4 Thành phần về khen thưởng - động viên 44

2.2.1.5 Thành phần về thông tin và hướng dẫn cho người lao động 44

Trang 18

2.2.1.6 Thành phần về đào tạo và phát triển 44

2.2.1.7 Thành phần về sự gắn bó 45

2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo

2.2.2.1 Thang đo và các thành phần ảnh hưởng đến sự gắn bó 45

2.2.2.2 Thang đo sự gắn bó 45

Bảng 2.5: Diễn đạt và mã hóa các thang đo thành phần 45

Bảng 2.6: Diễn đạt và mã hoá thang đo sự gắn bó 46

2.2.3 Mẫu điều tra

2.2.3.1 Thiết kế mẫu 46

2.2.3.2 Tóm tắt về mẫu 47

Bảng 2.7: Cơ cấu mẫu theo giới tính 47

Bảng 2.8: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi và giới tính 48

Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu theo chức vụ và giới tính 48

Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu theo trình độ và giới tính 49

Bảng 2.11: Cơ cấu mẫu theo thu nhập và giới tính 49

2.2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 50

Bảng 2.12: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 50

2.3 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng và sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2.3.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2.4.1.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 52

Bảng 2.13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các yếu tố độc lập 54

Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố phụ thuộc 55

Trang 19

2.4.1.2 Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao

động tại Công ty Dầu thực vật Cái lân 55

Bảng 2.15: Ma trận hệ số tương quan các yếu tố và sự gắn bó 56

Hình 2.2: Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó 57

2.3.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người lao động

Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 59

2.3.3 Đo lường và phân tích sự khác biệt về sự gắn bó giữa các nhóm người lao động

2.3.3.1 Đo lường đánh giá về “Sự gắn bó của người lao động” 60

Bảng 2.17: Đo lường các yếu tố sự gắn bó của người lao động 60

2.3.3.2 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ 61

Bảng 2.18: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ 61

Bảng 2.19: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ 61

2.3.3.3 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi 62

Bảng 2.20: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi 62

Bảng 2.21: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi 63

2.3.3.4 Phân tích sự khác biệt về sự gắn bó giữa các chức vụ 64

Bảng 2.22: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 64

Trang 20

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 65 2.3.3.5 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 65

Bảng 2.24: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 66 Bảng 2.25: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 67 2.3.3.6 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập 67

Bảng 2.26: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập 68 Bảng 2.27: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập 68 2.4 Tóm tắt chương 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG

CAO SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN

3.1 Định hướng phát triển của Công ty dầu thực vật Cái Lân 3.2 Giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân 3.2.1 Nâng cao điều kiện và môi trường làm việc trong Công ty

Bảng 3.1: Đo lường các yếu tố về điều kiện và môi trường làm việc 73 3.2.2 Nâng cao và hoàn thiện chính sách về tiền lương và thu nhập

phù hợp với các đối tượng lao động Bảng 3.2: Thu nhập của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân 76

Trang 21

Bảng 3.3: Đo lường các yếu tố về thu nhập 76

3.2.3 Sắp xếp công việc phù hợp với mục tiêu và trình độ của nhân viên

Bảng 3.4: Đo lường các yếu tố về sự phù hợp của công việc 79

3.2.4 Tăng cường việc thông tin và hướng dẫn cho người lao động trong công việc

Bảng 3.5: Đo lường các yếu tố về thông tin và hướng dẫn 81

3.2.5 Tăng cường các hình thức khen thưởng, động viên phù hợp cho người lao động

Bảng 3.6: Đo lường các yếu tố về khen thưởng - động viên 83

3.2.6 Đẩy mạnh việc xây dựng các chính sách liên quan đến đào tạo và phát triển cho người lao động

Bảng 3.7: Đo lường các yếu tố về đào tạo và phát triển 85

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với các chủ sở hữu của Công ty dầu thực vật Cái lân 86

3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 87

3.4 Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢN CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 22

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

LỜI CÁM ƠN TÓM TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI

LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC

1.1 Người lao động và sự gắn bó của người lao động 1.1.1 Người lao động 1.1.2 Sự gắn bó của người lao động Hình 1.1: Mô hình tác động sự gắn bó của người lao động 7 1.1.3 Sự cần thiết nâng cao sự gắn bó của người lao động trong tổ

chức 1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó người lao động trong tổ chức 1.2.1 Các lý thuyết về cấp bậc nhu cầu 1.2.1.1 Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 10 Hình 1.2: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow 11 1.2.1.2 Thuyết ERG 15 1.2.1.3 Học thuyết về động cơ thúc đẩy theo nhu cầu của David Mc.

Clelland 16 1.2.1.4 Thuyết 2 nhân tố của Ferderick Herzberg 17 1.2.2 Các lý thuyết về động cơ thúc đẩy 1.2.2.1 Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường của B.F Skinner 19

Trang 23

1.2.2.2 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler 20 Hình 1.3: Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler 20 1.2.3 Một số lý thuyết động viên khác 1.2.3.1 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 21 1.2.3.2 Thuyết Công Bằng của J.Stacey Adams 22 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức 1.3.1.Sự phù hợp của công việc 1.3.2.Điều kiện và môi trường làm việc 1.3.3.Thu nhập 1.3.4.Khen thưởng - động viên 1.3.5.Thông tin và hướng dẫn 1.3.6.Đào tạo và phát triển 1.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động và quy trình nghiên cứu 1.4.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động

Hình 1.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động 28 1.4.2 Quy trình nghiên cứu Hình 1.5: Quy trình nghiên cứu 30 1.5 Tóm tắt chương 1

Trang 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 32 Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Dầu thực vật Cái Lân 35 2.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 36 2.1.3 Các nguồn lực chủ yếu 2.1.4.1 Cơ sở hạ tầng 39 2.1.4.2 Nguồn nhân lực 39 2.1.4.3 Vốn và tài sản 40 2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh 2.2 Khảo sát sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân 2.2.1 Thành phần của thang đo 2.2.1.1 Thành phần về sự phù hợp của công việc 43 2.2.1.2 Thành phần về điều kiện và môi trường làm việc 44 2.2.1.3 Thành phần về thu nhập 44 2.2.1.4 Thành phần về khen thưởng - động viên 44 2.2.1.5 Thành phần về thông tin và hướng dẫn cho người lao động 44 2.2.1.6 Thành phần về đào tạo và phát triển 44 2.2.1.7 Thành phần về sự gắn bó 45 2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 2.2.2.1 Thang đo và các thành phần ảnh hưởng đến sự gắn bó 45 2.2.2.2 Thang đo sự gắn bó 45 2.2.3 Mẫu điều tra 2.2.3.1 Thiết kế mẫu 46 2.2.3.2 Tóm tắt về mẫu 47 2.2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 50

Trang 25

2.3 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng và sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân 2.3.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao

động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân 2.4.1.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 52 2.4.1.2 Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao

động tại Công ty Dầu thực vật Cái lân 55 Hình 2.2: Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó 57 2.3.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người

lao động 2.3.3 Đo lường và phân tích sự khác biệt về sự gắn bó giữa các nhóm

người lao động 2.3.3.1 Đo lường đánh giá về “Sự gắn bó của người lao động” 60 2.3.3.2 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ 61 2.3.3.3 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi 62 2.3.3.4 Phân tích sự khác biệt về sự gắn bó giữa các chức vụ 64 2.3.3.5 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 65 2.3.3.6 Phân tích sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập 67 2.4 Tóm tắt chương 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG

CAO SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN

3.1 Định hướng phát triển của Công ty dầu thực vật Cái Lân 3.2 Giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân 3.2.1 Nâng cao điều kiện và môi trường làm việc trong Công ty

Trang 26

3.2.2 Nâng cao và hoàn thiện chính sách về tiền lương và thu nhập

phù hợp với các đối tượng lao động 3.2.3 Sắp xếp công việc phù hợp với mục tiêu và trình độ của nhân

viên 3.2.4 Tăng cường việc thông tin và hướng dẫn cho người lao động

trong công việc 3.2.5 Tăng cường các hình thức khen thưởng, động viên phù hợp cho

người lao động 3.2.6 Đẩy mạnh việc xây dựng các chính sách liên quan đến đào tạo

và phát triển cho người lao động 3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với các chủ sở hữu của Công ty dầu thực vật Cái lân 86 3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 87 3.4 Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: BẢN CÂU HỎI KHẢO SÁT PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Trang 27

1 Sự cần thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật và toàn cầu hóakinh tế, yếu tố con người và vấn đề quản lý con người đang ngày càng được quantâm chú trọng như là yếu tố chính quyết định sự phát triển Con người là yếu tố cấuthành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt động của tổ chức đều chịu sự tác động củanhân tố này Để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thìyếu tố con người là không thể thiếu Chính họ sẽ tạo ra một guồng máy sản xuấttrong doanh nghiệp nhằm làm ra của cải vật chất phục vụ xã hội

Trong môi trường kinh doanh hiện nay tính hiệu quả của tài sản con ngườiquyết định năng lực cạnh tranh của các công ty Tính hiệu quả thể hiện khả năngcủa nhân viên trong việc sáng tạo, ứng dụng kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm tíchlũy, khả năng phối hợp công việc hiệu quả và xây dựng mối quan hệ thiện chí vớiđồng nghiệp Dĩ nhiên là tài sản vật chất và tài chính cũng rất quan trọng nhưngtrong nhiều trường hợp tư duy sáng tạo và trí thông minh của nguồn nhân lực lạichính là những yếu tố tạo nên sự khác biệt và đem lại lợi thế cạnh tranh lâu dài.Tầm quan trọng của con người trong cuộc cạnh tranh đã giải thích lý do các doanhnghiệp cần phải đảm bảo đủ nhân lực về số lượng và chất lượng trong mọi thời kỳ,mọi giai đoạn hoạt động cũng như đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của

tổ chức Các doanh nghiệp ngày nay luôn tìm cách lôi kéo nhân viên giỏi từ nhữngcông ty khác về làm việc cho mình, qua đó buộc các doanh nghiệp phải chú trọngviệc thu hút, nâng cao sự gắn bó và giữ chân nhân viên giỏi của doanh nghiệpmình.Vì vậy nâng cao sự gắn bó, giữ chân người lao động luôn là một nhiệm vụquan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào trong một nền kinh tế thị trường cạnhtranh

Để thu hút nâng cao sự gắn bó và giữ chân người lao động giỏi, việc sử dụngnhân lực phải có tính nghệ thuật cao với những chính sách quản trị nhân lực linhhoạt, có tính cạnh tranh thích ứng với từng giai đoạn phát triển của thị trường lao

Trang 28

động về khuyến khích, động viên trọng tâm là thù lao và phúc lợi lao động và cáchoạt động về tạo dựng và duy trì phát triển các mối quan hệ tốt đẹp trong doanhnghiệp…Bởi vì, đôi khi doanh nghiệp trả lương cao cho nhân viên song do họ thấy

bị ức chế khi làm việc, hoặc ít thấy cơ hội phát triển, người lao động có thể vẫn bỏ

đi làm việc cho một tổ chức khác

Công ty dầu thực vật Cái Lân (CALOFIC), được thành lập năm 1996 vớitổng vốn đầu tư ban đầu là 22 triệu USD, là liên doanh giữa Tổng công ty CôngNghiệp Dầu thực vật Việt Nam (VOCARIMEX), trực thuộc Bộ Công Thương vàTập đoàn Wilmar, Singapore Vấn đề chảy máu chất xám hoặc thuyên chuyển củangười lao động, nhất là đối với những vị trí có tầm quan trọng trong Công ty thườngxuyên xảy ra Vì vậy làm thế nào để giữ chân những người lao động giỏi trongCông ty là vấn đề hết sức khó khăn và đòi hỏi Công ty cần phải đưa một chính sáchphù hợp với nguyện vọng và yêu cầu của những người lao động ở những vị trí đó

Do đó tác giả đã chọn đề tài ''Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công tyDầu thực vật Cái Lân'' làm đề tài thạc sĩ của mình

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu về lòng trung thành hay sự gắn bó của người lao động trong tổchức cho đến nay không phải là vấn đề mới Tuy nhiên các nghiên cứu trước đâythường là nghiên cứu về lý thuyết hoặc xem xét trong một hoặc một nhóm tổ chức

cụ thể trong những điều kiện cụ thể

Đối với Công ty Dầu thực vật Cái Lân, sau khi tham khảo các đề tài đãnghiên cứu trước đó, tác giả thấy rằng chưa có nghiên cứu nào về lòng trung thànhhay gắn bó của người lao động tại Công ty Vì vậy điểm mới của luận văn chính lànghiên cứu để đề ra các giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động trong mộtdoanh nghiệp cụ thể là Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 29

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề ra các giải pháp và những kiến nghịnhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động trong Công ty Dầu thực vật Cái Lân.

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

- Cơ sở lý luận về sự gắn bó của người lao động trong tổ chức là gì? Cónhững yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức?

- Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người lao độngtại Công ty dầu thực vật Cái Lân như thế nào?

- Sự hài lòng của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân về cácyếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người lao động như thế nào?

- Có sự đánh giá khác biệt nào về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó củangười lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân hay không? Nếu có thì sự khác biệt

Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về sự gắn bó của người lao động trong tổ

chức, đặc biệt là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao độngtrong tổ chức và xây dựng các mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thứ hai, phân tích thực trạng sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu

thực vật Cái Lân thông qua việc điều tra và phân tích ý kiến của người lao động vềcác yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động cũng như phân tích các yếu

tố này làm cơ sở đề xuất các giải pháp

Thứ ba, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động và

đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tạiCông ty dầu thực vật Cái Lân trong thời gian tới

Trang 30

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó củangười lao động.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty Dầu thực vật Cái Lân

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụngphương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm tìm ra yếu tố ảnhhưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức thông qua kỹ thuật phân tích

dữ liệu thứ cấp và thảo luận với các chuyên gia, người lao động Từ đó xây dựngnên thang đo lường và bản câu hỏi khảo sát Dữ liệu được thực hiện trong phươngpháp này gồm cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ cácnghiên cứu trước đây và báo cáo chuyên ngành để hình thành nên khung lý thuyếtcho đề tài nghiên cứu Dựa trên khung lý thuyết này, các dữ liệu sơ cấp được thuthập từ việc thảo luận nhóm và lấy ý kiến chuyên gia để xây dựng nên thang đo sơ

bộ cho vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm phân tích để xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thựcvật Cái Lân và đánh giá mức độ gắn bó cũng như phân tích mối quan hệ giữachúng Dữ liệu được thực hiện trong phương pháp là dữ liệu sơ cấp được thu thậpthông qua bảng câu hỏi điều tra Các ý kiến được đo lường bằng thang điểm Likert

từ 1 điểm (thể hiện ý kiến cho rằng họ hoàn toàn không đồng ý) cho đến 5 điểm (thểhiện sự hoàn toàn đồng ý) Phương pháp chọn mẫu được sử dụng là phương phápthuận tiện Thang đo sẽ được kiểm định từ dữ liệu thu thập được qua hệ số corobachalpha Dữ liệu sẽ được phân tích và xử lý số liệu qua mềm SPSS 16.0 qua cácphương pháp phân tích số liệu như thống kê, mô tả các biến, kiểm định sự khác biệtcác trung bình, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy…

Trang 31

Ngoài phần mở đầu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 36 bảngbiểu, 07 hình vẽ đồ thị và được tổ chức thành 3 chương sau đây:

Chương 1: Lý thuyết về sự gắn bó của người lao động trong tổ chức

Chương 2: Phân tích thực trạng gắn bó của người lao động tại Công ty Dầuthực vật Cái Lân

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người laođộng tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 32

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Theo nghĩa rộng hơn thì người lao động là những người làm công ăn lương.Công việc của người lao động là do thỏa thuận, xác lập giữa người lao động và chủthuê lao động hay còn gọi là Hợp đồng lao động (HĐLĐ) HĐLĐ là sự thoả thuậngiữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiệnlao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động HĐLĐ bao gồmcác loại như: HĐLĐ không xác định thời hạn; HĐLĐ xác định thời hạn từ một nămđến ba năm; HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạndưới một năm) Thông qua kết quả lao động như sản phẩm vật chất, sản phẩm tinhthần mà người lao động được hưởng lương từ người chủ thuê lao động

Từ góc độ kinh tế học, người lao động là những người trực tiếp cung cấp sứclao động – một yếu tố sản xuất mang tính người và cũng là một dạng dịch vụ/hànghóa cơ bản của nền kinh tế Những người đang lao động là những người có cam kếtlao động, sản phẩm lao động đối với tổ chức, người khác

Theo Bộ luật Lao động nước ta, người lao động là người đến tuổi lao động,

có khả năng lao động, đang có giao kết và thực hiện hợp đồng lao động với chủ sửdụng lao động Người lao động phải đủ điều kiện và có các quyền lợi nghĩa vụ sau:

Trang 33

- Là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợpđồng lao động.

- Được trả lương trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động nhưngkhông thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và theo năng suất, chấtlượng, hiệu quả công việc; được bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiệnbảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm cólương và được bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; có quyền đình côngtheo quy định của pháp luật

- Có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn theo Luật công đoàn

để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; được hưởng phúc lợi tập thể, thamgia quản lý doanh nghiệp theo nội quy của doanh nghiệp và quy định của pháp luật

- Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể,chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp phápcủa người sử dụng lao động

1.1.2 Sự gắn bó của người lao động

Sự gắn bó của người lao động trong tổ chức thể hiện mức độ trung thành củangười lao động, đồng thời cũng cho thấy hiệu quả trong việc quản lý nhân sự của tổchức Theo đó, sự gắn bó là mức độ cao nhất trong giai đoạn phát triển sự trungthành của người lao động đối với tổ chức của mình Để người lao động gắn bó với

tổ chức mình, các nhà quản trị phải biết các hình thức động viên phù hợp Độngviên người lao động sẽ làm cho họ hài lòng, từ đó cam kết làm việc lâu dài và gắn

bó với tổ chức của mình (xem Hình 1.1)

Nguồn: Phát triển cho nghiên cứu

Hình 1.1: Mô hình tác động sự gắn bó của người lao động

Trang 34

Động viên là tạo ra sự hăng hái, nhiệt tình, phấn khởi và trách nhiệm hơn củanhân viên trong quá trình thực hiện để hoàn thành có hiệu quả Muốn động viênnhân viên, cần biết động cơ và nhu cầu họ, cũng như những yếu tố cấu thành nên sựđộng viên để có biện pháp và hình thức động viên của họ Nhân viên được độngviên phù hợp sẽ làm họ hài lòng hoặc thỏa mãn hay không bị bất mãn.

Mức độ hài lòng của người lao động cho thấy họ có thỏa mãn với các đápứng của tổ chức hay không (lương, thưởng, công việc phù hợp, cơ hội thăngtiến…) Tuy nhiên, sự hài lòng của con người là không có giới hạn Chằng hạn như,khi người lao động được tổ chức tăng 10% lương – họ rất hài lòng Thế nhưng, saumột thời gian, do kinh doanh khó khăn, doanh nghiệp không có đủ điều kiện để tănglương cho người lao động như trước nữa mà chỉ tăng 5% thì khi đó sẽ xuất hiện sựkhông hài lòng của những nhân viên này dù rằng lương của họ vẫn được tăng

Sự cam kết là một cấp bậc cao hơn so với sự hài lòng trong việc đo lườngmức độ trung thành của người lao động Sự cam kết thể hiện qua việc người laođộng hứa sẽ nỗ lực hết mình vì công việc và tổ chức Tuy nhiên, sự cam kết này củangười lao động lại chịu tác động bởi khá nhiều yếu tố như tổ chức, doanh nghiệpkhác trả lương cao hơn, chế độ khen thưởng và phúc lợi khá hơn, điều kiện làm việc

ở nơi khác tốt hơn… hoặc vì lý do hoàn cảnh mà người lao động không thực hiệnđược cam kết của mình…)

Do đó, sự gắn bó là cấp độ cao nhất trong việc thể hiện lòng trung thành củangười lao động đối với tổ chức Sự gắn bó của người lao động thể hiện qua 3 S:

- Say: người lao động luôn nói tốt về tổ chức của mình

- Stay: người lao động ở lại với tổ chức dù cho có bất cứ khó khăn nào.

- Support: người lao động nỗ lực hết mình trong công việc cũng như trong

nhiều vấn đề khác của tổ chức

-1.1.3 Sự cần thiết nâng cao sự gắn bó của người lao động trong tổ chức

Sức mạnh của một tổ chức phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng, lòng nhiệt tình

và sự gắn bó của từng cá nhân Nếu xem tổ chức như là một cơ thể thì mỗi thànhviên là một tế bào Muốn cho cơ thể khỏe mạnh thì mỗi tế bào cần khỏe mạnh và

Trang 35

quan trọng hơn cả là sự gắn kết chặt chẽ và hợp lý giữa những tế bào ấy Trong lúccuộc chiến nhân tài đang diễn ra tại thị trường lao động Việt Nam thì các tổ chức,doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến việc làm thế nào để tăng mức độ gắn bó củangười lao động đối với doanh nghiệp

Vì sự gắn bó của người lao động với tổ chức thể hiện mức độ cao nhất củalòng trung thành nên nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với những nhà quản trịtrong tổ chức Việc có những chính sách quản lý nhân sự hiệu quả và có các chínhsách hấp dẫn về thu hút, giữ chân và tăng cường sự gắn bó của nhân viên đang trởnên ngày càng cấp thiết Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh dâu dài vàphát triển vững mạnh cần có một đội ngũ nhân lực làm việc có trình độ chuyênmôn, có đam mê và nhất là phải có sự trung thành, gắn bó lâu dài với công ty Do

đó, nâng cao sự gắn bó của người lao động với tổ chức là việc làm cần thiết và đóngvai trò quyết định đối với sự phát triển của tổ chức

Giá trị của sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức là cực kỳ to lớn,giúp tổ chức giảm thiểu rất nhiều chi phí và giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quảkinh doanh Xét về mặt chi phí quản lý nguồn nhân lực, các chi phí tuyển dụngnhân viên mới, chi phí đào tạo mới do việc phải thay đổi người lao động…chỉ lànhững ví dụ nhìn thấy được, việc mất đi những người lao động có kinh nghiệm vàtrình độ chuyên môn còn đem lại rất nhiều những tổn thất cho tổ chức Do đó, việcgiữ lại những nhân viên có kinh nghiệm, trình độ và đáng tin cậy là tài sản vô giácủa doanh nghiệp Xét về mặt hiệu quả lao động, một tổ chức có những thành viêngắn bó lâu dài sẽ có lợi thế hơn những doanh nghiệp có nhiều nhân viên ra đi Theo

đó, những nhân viên có sự gắn bó lâu dài với tổ chức thường có khuynh hướng làmviệc tốt hơn và luôn có tinh thần làm việc cao ở khả năng tốt nhất của họ Nhữngyếu tố này đều rất quan trọng đối với việc ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa tổ chức

Nói cách khác, thay vì chỉ tập trung vào việc níu giữ nhân viên (cố gắng giữlại những nhân viên đã quyết định nghỉ việc), các nhà quản trị cần tích cực và chủ

Trang 36

động hơn nữa trong việc thừa nhận những lợi ích của việc tìm hiểu, quản lý và tăngcường lòng trung thành của nhân viên.

Như vậy, mặc dù lòng trung thành của nhân viên được thừa nhận là hai trong

số những nhân tố mang tính quyết định nhất đối với sự thành công của doanhnghiệp, hiện nay vẫn không có gì ngạc nhiên khi nhận thấy rằng các Công ty và tổchức đang phải đối mặt với những thách thức gay gắt về việc xây dựng và phát triểnmột đội ngũ nhân lực nhiệt huyết và tận tụy với sự tồn tại của doanh nghiệp

1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó người lao động trong tổ chức

Như đã phân tích ở mục 1.1.2, để người lao động gắn bó với tổ chức mình,các nhà quản trị phải biết các hình thức động viên phù hợp Vì vậy để hình thànhnên các yếu tổ ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức cần thiếtphải nghiên cứu các lý thuyết về người lao động

1.2.1 Các lý thuyết về cấp bậc nhu cầu

Năm 1943, Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) đã phát triển là lýthuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con người Ngày nay, tầmảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khácnhau Trong lý thuyết này, Maslow cho rằng: người lao động có năm nhu cầu đượcxếp theo bậc thang từ thấp đến cao là: 1) Nhu cầu cơ bản (physiological needs), 2)Nhu cầu về an toàn (safety and security); 3) Nhu cầu về xã hội (love andbelonging); 4) Nhu cầu được quý trọng (self-esteem); 5) Nhu cầu được thể hiệnmình (self-actualization) (xem Hình 1.2)

Như vậy, con người có những cấp độ khác nhau về nhu cầu Khi những nhucầu ở mức độ thấp được thỏa mãn, một nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành lựcthúc đẩy Sau khi một nhu cầu được đáp ứng, một nhu cầu khác sẽ xuất hiện Kếtquả là con người luôn luôn có những nhu cầu chưa được đáp ứng Và những nhu

Trang 37

cầu này thúc đẩy con người thực hiện những công việc nhất định để được thỏa mãn.Như vậy, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cánhân sẽ thay đổi được hành vi của con người

Nguồn:[2, tr 473]

Hình 1.2: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow

Nhu cầu cơ bản (physiological needs)

Nhu cầu cơ bản nằm ở vị trí thấp nhất trong hệ thống thứ bậc các nhu cầu.Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý, bao gồm cácnhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làmcho con người thoải mái,… đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của conngười Con người cần có những nhu cầu này để tồn tại

Trang 38

Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừkhi những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chếngự, hối thúc, giục giã con người hành động khi nhu cầu cơ bản chưa đạt được.Chúng ta có thể kiểm chứng dễ dàng điều này khi cơ thể không khỏe mạnh, đói,khát hoặc bệnh tật, lúc ấy, các nhu cầu khác chỉ còn là thứ yếu.

Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety and security)

Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, tức là các nhu cầu nàykhông còn điều khiển suy nghĩ và hành động nữa, con người sẽ có nhu cầu về antoàn, an ninh Nhu cầu an toàn và an ninh thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần

Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi cácnguy hiểm Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt động trong các trường hợp khẩncấp, nguy khốn đến tính mạng như chiến tranh, thiên tai, gặp thú dữ,…

Nhu cầu này cũng thường được khẳng định thông qua các mong muốn về sự

ổn định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố an ninh, sống trong xã hội cópháp luật, có nhà cửa để ở,… Nhiều người tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôngiáo, triết học cũng là do nhu cầu an toàn này, đây chính là việc tìm kiếm sự an toàn

về mặt tinh thần Các chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ khi về hưu, kế hoạch để dànhtiết kiệm, …cũng chính là thể hiện sự đáp ứng nhu cầu an toàn

Nhu cầu về xã hội (love and belonging)

Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một

tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương Nhu cầu này thể hiện quaquá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham giamột cộng đồng nào đó, làm việc, đi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việcnhóm…

Mặc dù, Maslow xếp nhu cầu này sau 2 nhu cầu phía trên, nhưng ông nhấnmạnh rằng nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra cácbệnh trầm trọng về tinh thần Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, nhữngngười sống độc thân thường hay mắc các bệnh về tiêu hóa, thần kinh, hô hấp hơnnhững người sống với gia đình

Trang 39

Để đáp ứng cấp bậc nhu cầu thứ 3 này, nhiều Công ty đã tổ chức cho nhânviên của mình các buổi cắm trại ngoài trời, cùng chơi các trò chơi tập thể, áp dụngphương pháp làm việc theo nhóm, Kết quả cho thấy: các hoạt động chung, hoạtđộng ngoài trời đem lại kết quả tốt cho tinh thần và hiệu suất cho công việc đượcnâng cao.

Nhu cầu được quý trọng (self-esteem)

Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhucầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, vànhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng,

sự tự tin vào khả năng của bản thân Sự đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thểkhiến người lao động làm việc tích cực hơn

Chúng ta thường thấy trong công việc hoặc cuộc sống, khi một người đượckhích lệ, tưởng thưởng về thành quả lao động của mình, họ sẵn sàng làm việc hăngsay hơn, hiệu quả hơn Sau khi đã gia nhập một tổ chức, một đội nhóm, con ngườiluôn muốn được những người khác trong nhóm nể trọng, quý mến, đồng thời conngười cũng phấn đấu để cảm thấy mình có “vị trí” trong nhóm đó

Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualization)

Khi nghe về nhu cầu này: “thể hiện mình” chúng ta khoan vội gán cho nó ýnghĩa tiêu cực Không phải ngẫu nhiên mà nhu cầu này được xếp đặt ở mức độ caonhất Maslow mô tả nhu cầu này như sau: “self-actualization as a person's need to

be and do that which the person was “born to do” (nhu cầu của một cá nhân mongmuốn được là chính mình, được làm những cái mà mình “sinh ra để làm”) Nói mộtcách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng củamình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội

Vận dụng thuyết nhu cầu của Maslow vào công tác quản trị cho chúng tathấy: Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhucầu Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động.Bảng 1.1 dưới đây là các biểu hiện tương ứng với các cấp độ nhu cầu của người laođộng

Trang 40

Bảng 1.1: Biểu hiện tương ứng với cấp độ nhu cầu của người lao động

Tồn tại Thức ăn, nhà ở, nghỉ ngơi

An toàn Nơi làm việc an toàn, việc làm được đảm bảo, an toàn về thân thể

Xã hội Là thành viên tổ chức, được giao lưu, chia sẻ, hợp tác

Được công nhận Được ghi nhận thành tích bằng các phẩn thưởng, địa vị, cơ hộithăng tiến

Tự hoàn thiện Phát triển tài năng, những triển vọng nghề nghiệp

Nguồn: Tổng hợp từ [6, tr 199]

Theo cách xem xét trên, người quản lý có thể điều khiển được hành vi củanhân viên bằng cách dùng các công cụ hoặc biện pháp để tác động vào nhu cầuhoặc kỳ vọng của họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao,phấn chấn và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận

Trong một doanh nghiệp, nhu cầu cơ bản có thể được đáp ứng thông qua việctrả lương tốt và công bằng, cung cấp các bữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca miễn phí hoặcbảo đảm các khoản phúc lợi khác như tiền thưởng theo danh hiệu thi đua, thưởngcác chuyến tham quan, du lịch, thưởng sáng kiến Để đáp ứng nhu cầu an toàn, nhàquản lý có thể bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, bảo đảm công việc được duytrì ổn định và đối xử công bằng đối với nhân viên Còn để bảo đảm đáp ứng nhu cầuquan hệ, người lao động cần được tạo điều kiện làm việc theo nhóm, được tạo cơhội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận, khuyến khích mọi người cùng tham gia ýkiến phục vụ sự phát triển doanh nghiệp hoặc tổ chức Cũng để đáp ứng nhu cầuphát triển quan hệ, doanh nghiệp hoặc tổ chức cần có các hoạt động vui chơi, giải trínhân các dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác Trong khi đó, để thỏa mãn nhu cầuđược tôn trọng người lao động cần được tôn trọng về nhân cách, phẩm chất Bêncạnh được trả lương hay có thu nhập thỏa đáng theo các quan hệ thị trường, họ cũngmong muốn được tôn trọng các giá trị của con người Các nhà quản lý, do đó, cần

có cơ chế và chính sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công và phổ biến kết quảthành đạt của cá nhân một cách rộng rãi Đồng thời, người lao động cũng cần được

Ngày đăng: 31/08/2017, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Hình 1.2 Mô hình tháp nhu cầu của Maslow (Trang 37)
Hình 1.3: Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Hình 1.3 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler (Trang 46)
Hình 1.5: Quy trình nghiên cứu 1.5. Tóm tắt chương 1 - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Hình 1.5 Quy trình nghiên cứu 1.5. Tóm tắt chương 1 (Trang 56)
Bảng 2.6: Diễn đạt và mã hoá thang đo sự gắn bó - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 2.6 Diễn đạt và mã hoá thang đo sự gắn bó (Trang 72)
Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu theo chức vụ và giới tính - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 2.9 Cơ cấu mẫu theo chức vụ và giới tính (Trang 74)
Bảng 2.15: Ma trận hệ số tương quan các yếu tố và sự gắn bó - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 2.15 Ma trận hệ số tương quan các yếu tố và sự gắn bó (Trang 82)
Hình 2.2: Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Hình 2.2 Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó (Trang 83)
Bảng 2.17: Đo lường các yếu tố sự gắn bó của người lao động - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 2.17 Đo lường các yếu tố sự gắn bó của người lao động (Trang 86)
Bảng 2.18: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 2.18 Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ (Trang 87)
Bảng 2.20: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 2.20 Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi (Trang 88)
Bảng 2.22: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 2.22 Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ (Trang 90)
Bảng 3.1: Đo lường các yếu tố về điều kiện và môi trường làm việc - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 3.1 Đo lường các yếu tố về điều kiện và môi trường làm việc (Trang 99)
Bảng 3.5: Đo lường các yếu tố về thông tin và hướng dẫn - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 3.5 Đo lường các yếu tố về thông tin và hướng dẫn (Trang 107)
Bảng 3.6: Đo lường các yếu tố về khen thưởng - động viên - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật cái lân
Bảng 3.6 Đo lường các yếu tố về khen thưởng - động viên (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w