Vấn để này vẫn chưa được giải quyết một cách cơ bản : còn thụ động “chữa cháy” Từ việc phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở các KCX - KCN TP.HCM, đánh giá những mặt phát triể
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
LƯU CÔNG TUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC KCX- KCN
TREN DIA BAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành :Quản trị kinh doanh
Trang 2CONG TRINH ĐƯỢC HOAN THANH TAI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS Phước Minh Hiệp
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
fee a
Luận văn Thạc Sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đẳng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánhgiá LV
TS, Yuu Ghanh Gio
Trang 3Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn này hình thành từ những quan điểm
chính bản thân tôi đười sự hướng dẫn khoa hoc của PGS.TS Phước Minh Hiệp
số liệu thu thập tại phòng lao động trực thuộc HEPZA
Tác giả luận văn
(Mette
Luu Céng Tuan
Trang 4iv
từ các đại phương bạn thu hút được 269.192người lao động đã góp phần tạo
nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.và góp phần phát triển kinh
tế thành phố nói riêng cà nước nói chung
Tuy nhiên, việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực phù hợp cho các
KCX-KCN gặp nhiều khó khăn Vấn để này vẫn chưa được giải quyết một cách
cơ bản : còn thụ động “chữa cháy”
Từ việc phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở các KCX - KCN TP.HCM, đánh giá những mặt phát triển cũng như những mặt yếu còn tổn tại
và những nguyên nhân đồng thời kết hợp với những lý luận vế phát triển nguồn
nhân lực và sự qui hoạch phát triển các KCX -KCN TP.HCM đến năm 2020
làm căn cứ để chương 3 tác giả đưa ra những giải pháp phát triển nguồn nhân
lực cho các KCX - KCN như giải pháp qui hoạch, phát triển nguồn nhân lực,
giải pháp nguồn cung ứng lao động, giải pháp đào tạo nguồn nhân lực, giải pháp
sử dụng nguồn nhân lực, giải pháp chế độ chính sách duy trì nguồn nhân lực,
giải pháp đối các doanh nghiệp sử dụng lao động trong các KCX -KCN cuối
cùng các kiến nghị đối với nhà nước, đối với ủy ban nhân dân thành phố, đối các
chế xuất, khu công nghiệp, đối đơn vị đào tạo, đối doanh nghiệp
Những giải pháp trên nêu ra với mục đích nhằm phát triển nguồn nhân lực cho
các KCX -KCN để đáp ứng nguồn nhân lực với tình hình thực tiễn để tăng sự
thu hút của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Trang 5Human resources concept has affirmed its important role and it is necessary to
improve the quality of human resources for enterprises; to meet the need of
enterprise and society; it must been satisfied benefit between the laborer and the labor user
After 20 years of building and developing, EXPORT PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES of Ho chi Minh City have contributed greatly in developing socio- economic process of Ho Chi Minh City EXPORT PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES carry out 5 economic goals set by the Government featuring in:
1 To attract foreign and domestic investments,
2 To create jobs,
3 To gain advanced technology and management experience,
4 To increase exporting capability, creating foreign currency earnings,
5 To contribute in fostering Ho Chi Minh City’s socio-economy development in the trend of industrialization, modernization and urbanization in suburb areas Developing human resources to meet the need of labor for EXPORT PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES holds a decisive role in attraction
of investors to develop Ho Chi Minh alone and the country in general and create jobs for laborers in the city and outside the city
After 20 years of establishing and developing EXPORT PROCESSING
ZONES, INDUSTRIAL ZONES, Ho Chi Minh City is the leading city in the country in success in focus technology and Ho Chi Minh City is the leading city in attracting foreign investors with 1.222 projects worth 7,7 billions USD and export turnover gained 23,21 billions USD, accounting for 12,53% Ho Chi Minh City’s export, about 40% of industrial export of Ho Chi Minh City In general, the export turnover of enterprises has increased continuously in the developing process,
EXPORT PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES of Ho Chi Minh City is the threshold to a great sources of laborers from Ho Chi Minh’s labor fund and
other provinces attract 269,192 laborers, creating jobs and income for the laborers
and contributing to develop the economy of Ho Chi Minh alone and the country in
general
Trang 6vi
However, attracting and developing suitable human resources meet many challenges This issue has not been solved basically: still passive “extinguish fire” From the analyzing the actual situation of developing human resources in EXPORT
PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES of Ho Chi Mink City, valuating
the strong points and weak points and the causes and combining with reasoning in developing human resources in EXPORT PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES of Ho Chi Minh City until year 2020 as a base, in chapter 3 the author gives solutions for developing human resources in EXPORT PROCESSING ZONES INDUSTRIAL ZONES such as planning, developing human resources, solution in providing laborers, solution in human resources training, solution in
using human resources, solution and policy to maintain human resources, solutions
for enterprises in using laborers in EXPORT PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES and finally propose to the nation, to The City’s People Committee, to Export Processing Zones, Industrial Zones, Training Organizations, and enterprises
The solutions given above aim at developing human resources for EXPORT
PROCESSING ZONES, INDUSTRIAL ZONES to meet the demand in the situation of increasing the attraction of domestic and foreign investors
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU 222222.ttt.tA111111122EErrrrrrrrrrrrrrrrie xi Mj.9J28.19/908:11):0 00777 .a, xii
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và sự phát triển nguồn nhân lực - 3
In on 1 3
1.1.2 Quần trị nguồn nhân lực -: -7-7s+c+c+csrezerrrerseererre 4
1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực ¿52 27c+v2kc+rseterrrrsrrkererrrrei 5 1.1.4 Phát triển nguồn nhân lực tại KCX-KCN -.-. -c-ccccereeeee 7 1.1.5 Kinh nghiệm Phát triển nguồn nhân lực tại Bình Dương 7
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng phát triển nguồn nhân lực .- -. - 10
1.2.1 Môi trường làm việc người lao động -ccscerrereerererirrie 10 1.2.2 Phong cách lãnh đạo cà nàng ng nh tàng ve 10
2.1.1.1 Cơ chế Một cửa, tại chỗ stxt1rrreresre 13
2.1.1.2 Cơ chế Phối hợp quản lý cty 15
Trang 8viii
2.1.1.3 Co ché tu dam bảo tài chính co nneeereerrererree 15
2.2 Hiệu quả hoạt động của các KCX -KCN Thành Phố Hé Chi Minh sau 20 năm hình thành và phát triỂn ¿+ tt 2 1H 817117111 tre 16
2.2.1.Về thu hút vốn đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh 16
2.2.2 Về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 16
2.2.3 Về kim ngạch xuất nhập khẩu c ccncserrrrererirrrrrrrre 17 2.2.4 Về trình độ kỹ thuật, công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý 18
2.2.5 Giải quyết việc lầm HH2 tr re 18 2.2.6 Về thúc đẩy kinh tế xã hội của thành phố phát triển 20
2.3 Thực trang phát triển nguồn nhân lực của các KCX, KCN TP.HCM 21
2.3.1 Tình hình cung ứng nguồn nhân lực trong KCX, KCN 21
2.3.1.1 Sự phát triển về số lượng lao động - -cc«rcecsr«2 21 2.3.1.2 Sự phát triển về trình độ học vấn ccserceereire 24 2.3.1.3 Về tạo nguồn và tổ chức cung ứng lao động 26
2.3.2 Tình hình đào tạo nghề cho các KCX - KCN TP.HCM 27
2.3.2.1.Mạng lưới cơ sở dạy nghề cho các KCX, KCN 27
2.3.2.2 Ngành nghề và hình thức đào tạo cho các KCX- KCN 27
2.3.3.Tình hình chăm lo đời sống vật chất và tỉnh thần cho người lao động ¡3g 4®98.40 00015 28
2.3.3.1 Vấn để nhà ở của người lao động trong các KCX, KCN 28
2.3.3.2 Vấn để nhà trẻ cho người lao động trong các KCX, KCN 31
2.3.3.3.Chăm lo đời sống văn hóa, tỉnh thần cho người lao động trong các '{®e‹on ,ÔỎ 34 2.3.3.4 Vấn để y tế của người lao động trong các KCX — KCN 35
2.3.3.5 Vấn đề vui chơi giải trí của người lao động trong các KCX 37
2.3.3.6 Tiếp sức công nhân đến trường của người lao động trong các ¡{® 9.40 39
Trang 92.3.3.7.Tăng cường phủ biến pháp luật cho người lao động trong các 4® G1340 01 40
2.3.4 Chính sách sử dụng và đãi ngộ lao động trong các KCX, KCN 42
2.3.4.1 Về lương người lao động, .cccccScenerererree 42 2.3.4.2 Về việc chấp hành quy định về lao động của doanh nghiệp 43 2.3.5 một số thanh côngphát triển nguồn nhân lực KCX, KCN Tp.HCM 43 2.3.6 Những bạn chế trong việc phát triển nguồn nhân lực ở các KCX, KCN
TP.HCM và
2.3.7 ca 0 n 45
* Tóm tắt chương 2
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CHO CÁC KCX - KCN TRÊN ĐỊA BÀN THANH PHO HO
CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
3.1 Định hướng, nhiệm vụ phát triển các KCX, KCN Tp.HCM từ nay đến năm
3.2.1 Dự báo nhu cầu nhân lực cho các KCN . -cĂcssriereeeee 50 3.2.2.Mục tiêu phát trién nguén nhan htc cho cdc KCX —KCN TP.HCM 52
K0 76 52
3.2.4 Về cơ cấu và chất lượng lao động se 52
3.2.5 Nguồn cung ứng nhân lực phục vụ các KCX, KCN Tp.HCM 52 3.3 Giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực cho các KCX - KCN
3.3.2 Giải pháp 2: Nguồn cung ứng lao động ccs te Hee 55
3.3.3 Giải pháp 3 :Đào tạo nguồn nhân lực -+ccsccreerrrrerree 57
Trang 103.3.4 Giải pháp 4 Sử dụng nguồn nhân lực ở các KCN 58
3.3.5 Giải pháp 5 Chế độ chính sách đuy trì cho nguồn nhân lực 59
3.3.6 giải pháp 6 Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động trong các KCN 61
ki g0 6 ố ố 61
EnN 2a 0 0 61 3.4.2 Đối với Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh 63 3.4.3 Đối với các KCX —KCN TP.HCM .- Ặ 1 SH 63
3.4.4 Đối với các đơn vị đào (ẠO - che re 64
3.4.5 Đối với các doanh nghiỆp - 6c sàn re 65
* Tóm tắt chương 3
Phan K6t WA0
Tài liệu tham khảo - . ~<-+rre~xeerierreesrrrrrrecrekrrerrrrrierrirrrieirrid 69 Phụ lục
Trang 11DANH MUC TU VIET TAT
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
HEPZA : Ban quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp
TP.HCM : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 12xii
DANH MUC CAC BANG, BIEU
Bảng 2.1 Khu chế xuất, khu công nghiệp Tp.HCM .-o- 7c 19
Bảng 2.2 Tình hình thu hút lao động của KCX, KCN Tp.HCM tính đến ngày
E000 22
Bảng 2.3 Tỷ lệ tăng số lao động làm việc tại các KCX, KCN theo năm 23
Bảng 2.3 Tỷ lệ tăng lao động nữ tăng theo năm trong các KCX, KCN 23
Bảng 2.4 Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn ở các KCX, KCN 25 Bang 2.5 Tình hình xây dựng nhà ở cho công nhân - <2 29 Bảng 2.7 Dự báo nhu cầu lao động cho các ngành trọng yếu tại KCX-KCN đến
I02720000 ) J1 58 Bảng 2.8 Nhu câu lao động có trình độ chuyên môn tại KCX -KCN đến năm
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Khu lưu trú nhà ở cho công nhân - 5à snnnieererrerrirrrre 31
Hinh 2.2 Nhà trẻ của người lao động trong KCN Hiệp Phước Nhà Bè 32
Hình 2.4 Công nhân đang điều trị tại phòng khám KCN Lê Minh Xuân 36
Hình 2.5 Bữa ăn giữa ca cho công nhân KCX Tân Thuận - 36
Hình 2.6 Tiếp sức công nhân đến trường tiếp sức công nhân đến trường 39
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đê tài
Việt Nam đang tiến hành “công nghiệp hóa, hiên đại hóa” trong bối cảnh nền kính tế thế giới đang ở trong giai đoạn hội nhập toàn cầu hóa Thế giới có nhiều sự thay đổi như: Thị trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự phát triển của công
nghê thông tin, lao động trí thức và văn hóa công ty Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực
trở thành một trong những vẫn để cần thiết hiện nay
Đại hội X Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng đỉnh “nguồn lực con người yếu tố
cơ bản để phát triển xã hôi, tăng trưởng kinh tế nhanh và bển vững” con người và nguồn nhân lưc là nhân tố quyết định sư phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa Nguồn lực con người là điểm cốt yếu nhất nội lực, do đó phải bằng
mọi cách phát huy yếu tố con người và nâng cao chất lương nguồn nhân lực
Mat khác, nhằm thu hút các nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hóa thông qua viêc hình thành các KCX-KCN là một vấn để có tính quy luật chung của nhiều quốc gia đang đi lên hiện nay
Năm 1991 ở Tp.Hồ Chí Minh, khu chế xuất Tân Thuận đầu tiên của cả nước ra đời, sau 20 năm phát triển, đến cuối năm 2011 trên địa bàn thành phố đã hình thành hệ
thống 14 KCX-KCN
Tình hình đáp ứng nguồn nhân lực cho các KCX-KCN TP.HCM, nhất là lao động
chất lượng cao nhằm đáp ứng sự phát triển của KCX-KCN gặp nhiễu khó khăn Từ đó
đã đặt ra cho Thành phố Hồ Chí Minh cần phải xem xét m hiểu nguyên nhân để có
những giải pháp chiến lược phù hợp Đó cũng chính là lý do mà chúng tôi mạnh dan chọn để tài: “ Một số giải pháp phát triển nguôn nhân lực cho các Khu Công Nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” để làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu Phát triển nguồn nhân lực ở Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Giới hạn phạm vi nghiên cứu các Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh lấy mốc thời gian từ 1993 đến năm 2011
Trang 151 Làm sáng té cơ sở lý luận, quần trị nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân
lực tại các KCX-KCN TP.HCM
2 Đánh giá hoạt động phát triển nguên nhân lực trong các KCX- KCN thành
phố Hồ Chí Minh nhằm tìm ra những thành công vấn để tổn tại và nguyên
nhân trong phát triển nguôn nhân lực
3 Đưa ra một số giải pháp phát triển nguễn nhân lực cho KCX- KCN thành
phố Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
e Phuong pháp thống kê: Tập hợp số liệu theo từng lĩnh vực, địa bàn và
trình tự thời gian Việc thu thập số liệu kết hợp giữa tài liệu và thực tế để
dự báo nguôn nhân lực
© Phương pháp tổng hợp : Từ các du báo, phân tích đánh giá về thực trạng
phát triển nguồn nhân lực của KCX- KCN thời gian qua và để ra các giải
pháp
5 Ý nghĩa của để tài nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực cho các KCX-KCN có ý nghĩa quan trọng trong
điều kiện của một đất nước đang phát triển, Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển
nguồn nhân lực sẽ giúp KCX-KCN, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo hiểu rõ hơn việc đào tạo và sử đụng lao động Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở đào tạo có
thể tìm ra giải pháp nào cần tập trung nhất nhằm phát triển nguồn nhân lực cho
các KCX- KCN
6 Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực của các KCX -KCN
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị phát triển nguồn nhân lực cho các
KCX - KCN TP.HCM đến năm 2020
Phần kết luận
Trang 16Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và sự phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Nguồn nhân lực
Nguễn nhân lực là tài sản vô hình của một tổ chức Cơ bản nó là toàn bộ năng lưc và sự tâm huyết của mọi người trong một tổ chức, nghĩa là toàn bộ những kỹ năng, kinh nghiệm, tiểm năng và năng lực của họ Tài sản nguồn nhân lực buộc
tất cả nhân viên định hướng năng lực cao là cần thiết cho sự thành công của
Nguồn nhân lực là nguồn lực cơ bản của mỗi quốc gia, là tổng thể tiểm năng
lao động của con người Theo Begg, Fircher và Dornbusch, khác với nguồn lực vật chất khác, nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích ly được, nó được đánh giá cao vì tiểm năng đem lại thu nhập trong
tương lại Giống như nguồn nhân lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư
trong quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai Tuy nhiên, khác với
các nguồn nhân lực vật chất khác, nguồn nhân lực là con người lao động có nhân
cách (có tri thức, ký năng nghề nghiệp và hoạt động xã hội, có các phẩm chất
tâm lý như động cơ, thái độ ứng xử với các tình huống trong cuộc sống), có khả
năng tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp và vốn sống
Quan niệm trước đây cho rằng lợi thế cạnh tranh chủ yếu của một công ty hat
một quốc gia là do khả năng tài chính mạnh, kỹ thuật công nghệ phát triển cao
đã trở nên lỗi thời Ngày nay, xã hội và các nhà quản lý đã nhận thức được là
Trang 17con người mới là nguỗn nhân lực không gì thay thế được
Xét về tổng thể, nguỗn nhân lực là tiểm năng lao động của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghề và trình độ đào tạo, cơ cấu theo vùng miền, cơ
cấu theo ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã
hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, đại phương hay ngành, và năng lực
canh trạnh trong phạm vi quốc gia và thị trường lao động quốc tế,
1.1.2 Quan tri nguén nhân lực (HRM)
Đối với Việt Nam, là môt nước có nên kinh tế đang chuyển đổi có trình độ công
nghệ, kỹ thuận còn ở mức thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ trương “Quá
trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người”, chức năng về thu hút,
đào tạo — phát triển và duy trì con người của môt tổ chức nhằm đặt được kết quả tối ưu
cho cả tổ chức lẫn nhân viên
Các chức năng cơ bản của quần trị nguồn nhân lực
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng vấn để đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các
phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch nhầm sản xuất, kinh
doanh và thực trang sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những
công việc nào cần tuyển thêm người
Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao
nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đối với các ứng viên là như thế nào Việc áp
dụng những kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp
chọn được ứng cử viên tốt nhất cho công việc Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng
thường có các hoat động: dự báo và hoạch đinh nguồn nhân lực, phân tích công việc,
phóng vấn, trắc nghiệm, thu nhập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của
doanh nghiệp.
Trang 18Nhóm chức năng đào tạo - phát triển
Nhóm chức này chú trọng viêc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân
viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt
công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đá các năng lực
các nhân Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như:
Hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quan lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vu
Nhóm chức năng duy trì nguồn lực
Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguễn nhân luc trong doanh nghiệp Nhóm chức năng này gỗồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích,
động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong
doanh nghiệp
Chức năng kích thích, đông viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động
nhằm khuyến khích, đông viên nhân viên trong các doanh nghiệp làm việc hăng say,
tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao Do đó, xây dựng và quản lý hê thống thang bảng lương, thiết lập và áp dung các chính sách lương
bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiển thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lưc thực hiên
công việc của nhân viên là những hoạt đông quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên
Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: Ký kết hợp đồng lao động,
giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, giao tế nhân viên, cả: thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ
vừa giúp các đoanh nghiệp tạo ra bầu không khí tập thể và các giá trị truyền thống tốt
đẹp, vừa làm cho nhân viên được thỏa mãn với công việc và doanh nghiệp (Trần Kim
Dung 2006)
1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ sự lành nghề của dân cư trong mối quan
hệ với sự phát triển của đất nước.
Trang 19cho rằng, phải hiểu phát triển nguỗn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là
sự ngành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn để đào tạo nói chung mà còn là phát triển năng lực đó của con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả, cũng
như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống các nhân Quan điểm này dựa trên cơ
sở nhận thức rằng con người con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để
tiến tới có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sếng từng các nhân
Theo Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa liên hợp quốc, phát triển con
người một cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển của một
quốc gia, nó bao gồm mọi khía cạnh về kinh tế, xã hội như nâng cao khả năng
cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bổi dưỡng chức năng chỉ
đạo thông qua giáo dục - đào tạo nghiên cứu và từ hoạt động thực tiến
Một số khái niệm khác về “Phát triển nguồn nhân lực” dưới các góc nhìn
khác nhau như
Làầ một chuỗi những hoạt động được tổ chức thực hiện trong một thời gian xác
định nhằm thay đổi hành vi Phát triển nguồn nhân lực là liên quan đến vấn để
thực hiện chức năng của con người trong hệ thống sản xuất và kinh doanh
Theo Swanson 1997, Swanson and Holton II 2001 “ Phát triển nguồn nhân luc là một quá trình phát triển và thúc đẩy sự tỉnh thông của con người qua việc
phát triển, đào tạo và phát triển nhân sự nhằm cải thiện năng suất”
Theo McLean&McLean, 2000 “Phát triển nguồn nhân lực là bất cứ quá trình hay hoạt động nào nhằm phát triển những kiến thức làm việc cơ bản, sự tỉnh
thông, năng suất và sự hài lòng mà cần cho một đội, nhóm, cá nhân hoặc cho
toàn nhân loại”,
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 là “Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế — xã hội, tiến bộ khoa học ~ công nghệ, củng cố
quốc phòng, an ninh, đảm bảo hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ
Trang 20cấu vùng miễn, mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kết
hợp giữa đào tạo và sử dụng”
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiểm năng của con người thông qua đào
tạo, bỗi dưỡng, tự bổi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh
thần, khai thác tối đa tiểm năng trong đó các hoạt động lao động thông qua việc
tuyển, sử dụng tạo điểu kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động có
hiệu quả và các chính sách hợp lý môi trường văn hóa, xã hội kích thích động
cơ, thái độ làm việc của con người, để họ mang hết sức mình hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Như vậy phát triển nguồn nhân lực bao gồm các thành tố: Đào tạo, bổi dưỡng
và đào tạo lại nhân lực cho phù hợp với nhu cầu của xã hội; hình thành và phát
triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, kỹ năng sống của người lao
động: Tuyển và sử dụng nhân lực vào làm việc tại vị trí lao động phù hợp với trình độ và ngành, nghề được đào tạo của người lao động, theo nhu cầu người lao
động phát triển năng lực, thể lực và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong quá
trình hành nghề Đồng thời, tạo điều kiện cho người lao động có đủ năng lực và
điểu kiện để di chuyển nghề nghiệp chuyển đổi nghề và vị trí làm việc, tim
việc làm mới và tự tạo việc làm trong đểu kiện môi trường kinh tế xã hội luôn
biến động do ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật và công nghệ
1.1.4 Phát triển nguồn nhân hực của các KCX-KCN TP.HCM
Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có hàm lượng chất xám cao và một vấn để phải quan tâm đặc biệt để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đang hóa trong thời kỳ hội nhập quốc tế Trong chuyến lược
xây đựng và phát triển kinh tế của TP.HCM đến năm 2020, việc quy hoạch phát
triển nhân lực cung cấp cho nền kinh tế nói chung và các dự án phát triển KCX,
KCN noi riêng đóng vai rò vô cùng quan trọng Đây là một chủ trương lớn
nhằm xây dựng nền kinh tế công nghiệp tự chủ, phát triển bển vững và an toàn
Như vậy, phát triển nguồn nhân lực trong các KCX- KCN bao gồm:
Trang 21động ngũ nhân lực, cơ cấu nghề và cơ cấu trình độ đào tạo của đạo ngũ nhân
lực, cơ cấu nhân lực đáp ứng nhu câu nhân lực phục vụ nhân lực sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố Hồ Chí Minh nói chung và nhu câu nhân
lực của KCX, KCN nói riêng
Tuyển dụng lao động nhân lực và làm việc tại vị trí lao động phù hợp với
trình độ và ngành, nghề được đào tạo của người lao động, theo nhu cầu tổ chức
công việc của các doanh nghiệp, thường có các hoạt động dự báo và kế hoạch
nguồn nhân lực, thu nhập, lưu trữ và xử lý thông tin về nguôn nhân lực của các
KCX- KCN
Đào tạo nguồn nhân lực theo phương châm “học nữa học mãi ” để phát triển
quy mô, điểu chỉnh cơ cấu nhân lực cho phù hợp với thực tế nhu cầu của các
KCX - KCN, hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, kỹ năng và môi trường sống của người lao động
Chế độ chính sách duy trì cho nguồn nhân lực để người lao động phát triển
năng lực, thể lực, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp và phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp trong quá trình hành nghề thông qua các chính sách an ninh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ nhà ở và các địch vụ phúc lợi công cộng (nước, điện, văn hóa,
thông tin, giải tri )
1.1.5 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực khu công nghiệp Bình Dương Bình Dương là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút
đầu tư nhanh trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam ví thế việc đảm bảo cung ứng nguồn lao động có chất lượng đã qua đào tạo là vấn để then chốt không chỉ
phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh mà còn là lợi thế canh
tranh quan trọng để thu hút đầu tư
Theo số liệu ban quản lý KCN năm 2011 Bình Dương trung bình hằng năm Bình Dương thu hút tứ 400-500 dự án trong và ngoài nước hằng năm thiếu
khoảng 50.000 lao động trong khi tỉnh chỉ đáp ứng 50% còn lại là thu bút lao
Trang 22động các tỉnh khác, toàn tỉnh có 28 KCN đang hoạt động sức ép thiếu hụt lao
động buộc các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm lao động theo báo cáo của
trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Bình Dương thời gian qua nhiều doanh nghiệp
thường xuyên tổ chức về các địa phương tuyển chọn lao động bằng hình thức này
4 năm qua khoản 150.000 lao động ngoài tỉnh đến bình dương làm việc và sinh
sống
Nhiều công ty có chính sách đãi ngộ với người lao động như công ty Liwaway
hiện có 700 lao động thu nhập ổn định được trợ cấp tiền xăng đi lại, tiễn nhà trọ
Và công ty RK Resources sau tháng đầu tiên thử việc 3.000.000đ/tháng người
lao động được ký hợp đồng có đầy đủ quyển lợi và thu nhập bình quân từ 4- 5 triệu đồng / tháng được bố trí chỗ ở miễn phí trong ký túc xá có nhà trẻ dành cho
công nhân
Hệ thống cơ sở dạy nghề của tỉnh tăng khá nhanh từ 18 cơ sở năm 2011 đã
tăng 42 cơ sở năm 2010 ngành nghề đào tạo khá đa dạng trong đó một số ngành
then chốt như tin học viễn thông 21.34%, chế tạo máy móc thiết bị chiếm
18.54%, y dược 11.68%, kinh tế 10.24%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm
2005 đạt 38%, năm 2009 đạt 55% năm 2010 tăng 60% kết quả này cũng chứng minh cho sự quan tâm của địa phương với các ngành chứ năng trong công tác đào tạo nghề và hướng nghiệp cho người lao động
Dự kiến trong gia đoạn 2011-2015 các KCN cần khoản từ 150.000- 200.000
lao động bao gồn các ngành may mặc, đa giầy, chế biến gổ, lương thực, thực phẩm, điện , điện tử, cơ khí, gốm sứ, gạch, giải khát, tổng vốn đầu tư cho phát
triển nhân lực trong giai đoạn này là 5.896 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho giáo dục 3.913 tỷ đồng, cho đào tạo nghề 763 tỷ đồng và vốn đào tạo nguồn nhân lực
1.220 tỷ đồng
Chú động đẩy mạnh công tác tuyên truyền và giáo dục và đào tạo phát triển
nguồn nhân lực kết nối thông tin cơ sở đào tạo với người lao động, cơ hội m
kiếm việc làm từ các doanh nghiệp đến người lao động phối hợp các doanh
Trang 23nghiệp thực hiện hoạt động tư vấn nghề nghiệp tại cơ sở đào (ạo, dạy nghề,
hướng nghiệp cho sinh viên, người lao động lựa chọn nghề phù hợp trước khi nhập trường
Bên cạnh đơ mỗi doanh nghiệp cẩn từng bước đổi mới phương pháp quần lý
nhân lực, theo hướng hiện đại, hiệu quả, có chương trình phát triện nhân lực trong từng giai đoạn, xác định rõ nhu cầu, tiêu chuẩn nhân sự phù hợp, thực hiện tuyển dụng công khai, minh bạch, có kế hoạch thu hút đào tạo bổi dưỡng nhân luc, tang cường mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý giáo dục đào tạo, dạy nghề, xây dựng chặt chẽ các đơn vị sử dụng lao động với cơ cổ đào tạo, giữa
doanh nghiệp với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, hạn chế mức thấp nhất sự lãng phí trong phát triển nhân lực
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
1.2.1 Môi trường làm việc người lao động
Người lao động trong doanh nghiệp khi gắn bó hết đời cho một tổ chức khi có
môi trường tốt như
- Sức lao động bỏ ra được đến bù tương xứng
- môi trương làm việc năng động có cơ hội thăng tiến và công bằng
- Các chế độ lương thưởng bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn được thực hiện theo qui định
- Chính sách giữ chân người lao động được thương xuyên quan tâm
- Động viên chia sẻ khi người lao động gặp khó khăn
- Chính sách khen thưởng kịp thời khi người lao động phát minh sáng chế làm lợi cho doanh nghiệp
Trang 2411
- Luôn tạo mổi trường làm việc thảo mái cho người lao động để họ phát huy hết
khả năng của minh
- Khai thác tối đa những tiểm năng sẵn có của người lao động để phục vụ hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
- Luôn tạo ra bước đột phá về chính sách giữ chân người lao động và thu hút
nguồn nhân lực có chất lượng cao
Sau 20 năm xây dựng và phát triển, các KCX-KCN TP.HCM đã đóng góp to
lớn vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh Các
KCX-KCN thành phố thực hiện 5 mục tiêu kinh tế của Chính phủ để ra thể hiện trên các nhiệm vụ sau đây
1 Thu hút vốn đâu tư trong và ngoài nước, 2 Giải quyết việc làm, 3 Thu nhập
kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, 4 Tăng năng lực xuất khẩu, tạo nguồn
thu ngoại tệ, 5 Góp phân thúc đẩy kinh tế xã hội của Thành phố phát triển theo
xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa các vùng ngoại thành Việc phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu lao động cho các KCX-
KCN giữ vai trò quyết định đến việc thu hút các nhà đầu tư để Phát triển kinh tế
thành phố nói riêng cả nước nói chung và giải quyết việc làm cho người lao động trong thành phố và các tỉnh bạn
Trang 25Chương 2:
THUC TRANG PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC
CUA CAC KCX- KCN TP.HCM
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của các KCX - KCN TP.HCM
Khi luật đẫu tư nước ngoài tại việt nam được ban hành 1987, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng, phần lớn tập trung vào lĩnh vực địch
vụ như khách sạn, văn phòng làm việc ở thành phố lớn Tuy nhiên, đầu tư vào
công nghiệp, nhất là công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu gặp hai khó khăn chính, đó là: cơ sở hạ tâng yếu kém, thủ tục xin giấy phép đâu tư và triển khai đâu tư dự án phức tạp, mất nhiễu thời gian Trước yêu cầu phát triển kinh tế, qua
kinh nghiệm của nước ngoài và thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thức
VI năm 1986, chính phủ (lúc đó là Hội đổng Bộ Trưởng) chủ trương thành lập
khu chế xuất (KCX) để làm thí điểm một mô hình kinh tế nhằm thực hiện chủ
trương đổi mới, mở cửa theo hướng hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Quy chế KCX đã được ban hành kèm theo Nghị định số 322/HĐBT ngày
18/10/1991 và 25/11/1991, KCX Tân Thuận KCX đầu tiên của cả nước theo
quyết định số 394/CT hội đồng bộ trưởng và KCX Tân Thuận được thành lập,
ban quản lý KCX Tân Thuận đã được bổ nhiệm nhân sự theo quyết định của
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng số 62/CT ngày 26/02/1992
Năm 1992, KCX Linh Trung ra đời Ban quản lý đổi tên thành Ban quản lý
các khu chế xuất Thành phố Hỗ Chí Minh, đã được sử dụng con dấu có hình, áp dụng mô hình mới theo cơ chế “Một cửa, tại chỗ" và được các Bộ quyển ủy theo
thông báo số 433/KTĐN ngày 27/10/1992 thông báo số 22/TB ngày 04/02/1993
của Văn phòng Chính Phủ
Ngày 28 tháng 12 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định 192/CP về Quy
chế KCN Sau đó Chính phủ ban hành Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 về Quy chế KCN-KCX và khu công nghệ cao Năm 1996 và 1997 liên tiếp 10 KCN trên
6 quận, huyện của Thành phố có quyết định thành lập trong đó có KCN Tân
Trang 2613
Bình 1 sau khi giải tổa xong đến bù xong đã chuyển giao cho Công ty liên doanh KCX Linh Trung xây dựng KCN Linh Trung 2
Sau khi một số KCN được thành lập, Ban quản lý các khu chế xuất Thành phố
Hồ Chí Minh được chuyển thành Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 731/TTg
ngày 03/10/1996
Từ tháng 10 năm 2000, Ban quản lý được chuyển giao trực thuộc UBND Thành phố Hề Chí Minh theo quyết định của Thủ tướng Chính Phú số 100/QĐÐ ~ TTg ngày 17/08/2000 theo đó Ban quản lý chịu sy chi dao va quan lý về tổ chức,
biên chế, chương trình công tác và kinh phí hoạt động của UBND TPHCM, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực
Đến cuối năm 2011, ở Thành phố Hồ Chí Minh có 14 KCX-KCN trên các
quận huyện được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ với diện
tích đất 2.761.07ha hoạt động, đạt tỷ lệ lắp đầy 93% trong đó
03 KCX là Tân Thuận (Quận 7), Linh Trung I và H (Thủ Đức)
11 KCN tập trung là KCN Bình Chiểu (Q Thủ Đức), KCN Tân Tạo (Quận Bình Tân), KCN Vĩnh Lộc (Quận Bình Tân, mở rộng huyện Bình Chánh), KCN Lê Minh Xuân (Huyện Bình Chánh), KCN Tây Bắc Củ Chi, KCN Tân Phú Trung, KCN đông nam (Huyện Củ Chi), KCN Hiệp Phước (Huyện Nhà Bè), KCN Tân Bình (Quận Tân Phú), KCN Tân Thới Hiệp (Quận 12), KCN Cát Lái và các năm tiếp theo, 14khu công nghiệp (KCN) trên 7 quận - huyện của Thành phố có
quyết định thành lập của chính phủ
2.1.1 Cơ chế quản lý của các KCX - KCN Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.1.1 Cơ chế Một cửa, tại chỗ
Quyết định của Thủ tướng chính phủ tại các công văn số 433/KTDN ngày
27/10/1992 và số 22/TB ngày 04/02/1993 đã mở đầu cho việc hình thành cơ chế
quản lý mới, đó là cơ chế ủy quyển để Ban quần lý giải quyết nhanh chóng các
Trang 27thú tục về đầu tư và các lĩnh vực quản lý khác Đây là lần đầu tiên trong phạm
vi cả nước, Thủ tướng đã giao cho cơ quan quản lý đặc thù ở địa phương con đấu quốc huy và chỉ đạo các Bộ ủy quyền cho Ban quản lý để xử lý tại chỗ những
vấn để phát sinh tại KCX Trong 20 năm qua, Ban quản lý đã thực hiện có hiệu
quả tốt cơ chế quản lý “Một cửa, tại chỗ”, chứng minh trong thực tiễn một chủ
trương phù hợp của mô hình quản lý mới này
Cơ chế “Một cửa, tại chỗ” góp phần đổi mới cơ chế quản lý trên tất cả các
lĩnh vực đầu tư, thương mại, xây dựng, môi trường, lao động, giải quyết các thủ tục một cách nhanh chóng, tiện lợi, làm thay đổi phong cách quản lý ngày càng
tiên tiến hơn, hiện đại hon, dim bảo tập trung thống nhất đầu mới trong quản lý, hoàn thiện cung cách phục vụ đã tạo được lòng tin cho nhà đầu tư Để thực hiện
cơ chế “Một cửa, tại chỗ” Ban quản lý đã được sự ủy quyền phân cấp của các
Bộ ngành như sau:
Về ủy quyển: Ban quản lý là một cấp giải quyết trực tiếp phần lớn các vấn để
cơ bản nảy sinh trong các KCX-KCN Để đảm bảo Ban quản lý có đủ quyển hạn cần thiết, các bộ ngành và UBND Thành phố đã ủy quyển cho Ban quản lý trong
từng lĩnh vực cụ thể như quản lý đầu tư, xây dựng xuất nhập khẩu, tài chính
môi trường, lao động
Về phân cấp Theo Luật đầu tư năm 2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày
22/09/2006, Ban quản lý được phân cấp mạnh trong việc cấp Giấy chứng nhận
đầu tư cũng như quản lý hoạt động đầu tư, Chính phủ chỉ chấp thuận về nguyên tắc đối với một số dự án quan trọng chưa có trong quy hoạch hoặc chưa quy
hoạch
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, mô hình quản lý các doanh nghiệp dưới
nhiều đầu mối Vì vậy, dẫn đến tình trạng thiếu tập trung thống nhất nên hiệu
quả quản lý ở một số lĩnh vực chưa cao Cơ chế “Một cửa, tại chỗ” ở đấy chưa rõ
ràng, chưa được ủy quyển các chức năng như thanh tra, xử phạt, thống kê nên
cũng gặp hạn chế trong quản lý.
Trang 2815
2.1.2.2 Cơ chế Phối hợp quản lý
Trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành như: quản lý môi trường, quản lý lao động, quản lý công nghệ, quần lý ngoại hối cân có sự hỗ trợ của các
Sở chuyên ngành trên địa bàn Trong thời gian qua, Ban quản lý đã ký quy chế
phối hợp với các đơn vị sở ngành và các tổ chức liên quan như: Ngân hàng nhà
nước chỉ nhánh Tp.HCM, Cục thuế thành phố, Sở khoa học công nghệ, Sở kế hoạch và đầu tư, Hải quan Tuy nhiên, những quy chế này nội dung cũng chưa
thật hoàn thiện và hiệu quả
Một số chương trình phối hợp với các Sở ngành trong thời gian qua bao gồm Phối hợp Sở kế hoạch và đầu tư, đã trao đổi thông tin, tổ chức xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước, tổ chức đối thoại doanh nghiệp tại các KCX-KCN có sự tham gia của các cơ quan hữu quan tại thành phố như Cục Thuế, Hải Quan để
lắng nghe và giải quyết những khó khăn vướng mắc cẩu doanh nghiệp, phối hợp
với Sở lao động Thương Binh và xã hội, Sở Y tế và Bảo Hiểm xã hội thành phố
giám sát, chấn chỉnh các vi phạm liên quan đến chính sách lao động, an toàn vệ
sinh lao động, thực phẩm: phối hợp Sở tài nguyên môi trường cho các doanh
nghiệp, phối hợp với Công an thành phố về công tác an ninh trật tự, phòng cháy
chữa cháy, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lưỡng bảo vệ , phòng cháy chữa cháy của KCX-KCN và doanh nghiệp
2.1.1.3 Cơ chế tự đảm bảo tài chính
Kinh phí hoạt động của Ban quản lý từ 1992 đến tháng 05/1999 là do ngân
sách cấp Từ tháng 5/1999, được sự cho phép của Chính phủ, Ban quản lý được thực hiện thí điểm chế độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động với nguồn duy nhất thì
Một phân thu phí quản lý của KCX Tân Thuận Đây là chế độ tài chính đầu tiên
chú trương xã hội hóa kinh phí hoạt động ở một cơ quan quản lý nhà nước có nguồn thu Sau 2 năm thí điểm, chế độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động đã tiết kiệm chỉ ngân sách 7.9 tỷ đồng, cho phép Ban quản lý chủ động theo kế hoạch
chỉ tiêu theo Luật ngân sách, đảm bảo kịp thời nhu cầu chỉ cho hoạt động của
Trang 29Ban quan lý Từ kết quả đó, ngày 19/12/2001, Bộ Trưởng Bộ Tài Chính đã ký quyết định số 138/2001/QĐ — BTC Ban hành quy chế tạm thời về chế độ tự đảm bảo kinh phí tự hoạt động của Ban quản lý và quyết định số 03/2003/QĐÐ —- BTC của Bộ tài chính ngày 10/01/2003 về việc thực hiện chế độ thí điểm mở rộng diện thu phí quần lý ở các KCX-KCN Với nguồn thu được mở rộng Ban quản lý
có điều kiện cung cấp các dịch vụ hộ trợ hoạt động cho các chủ đầu tư, nhằm
quản lý và phát triển các KCX-KCN ngày càng tốt hơn
2.2 Hiệu quả hoạt động của các KCX ~KCN Thành Phố Hồ Chí Minh sau 20
năm hình thành và phát triển
2.2.1 Về thu hút vốn đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh
Sau 20 năm hình thành và phát triển trên địa bàn thành phố có 3 KCX và 11 KCN đã đi vào hoạt động với điện tích 2.761.07ha, diện tích đất thương phẩm cho thuê là 1.185.34ha đã thu hút được 1.222 dự án đầu tư vào 14 KCX-KCN
tổng số vốn là 7,7 tỷ USD trong đó có 483 dự án FDI tổng vốn đầu tư 4.024 tỷ
USD các ngành có hàm lượng khoa học kỹ thuật, chất xám như điện, điện điện
tử chiếm 25.47% tổng vốn đầu tư, hóa nhựa chiếm 14.9%, cơ khí chiếm 13.1%
Năm 2011 theo ban quản lý KCX-KCN (HEPZA) trên địa bàn thành phố có
118 dự án được cấp mới và điểu chỉnh thu hút 1.5 tỷ USD vốn đầu tư, vượt
7.159 năm 201 1 trong vốn đâu tư nước ngoài 1.3 tỷ USD tăng gần 409% so năm
2010 trong khi vốn đầu tư trong nước chỉ đặt gần 264 triệu USD giảm 51% so
năm 2010 (riêng KCN đông nam số vốn thu hút 1 tỷUSD)
5 tháng đầu năm 2012khoảng 90 dự án tổng vốn thu hút kể cả cấp mới và điều chỉnh chỉ đặt 134.07 triệu USD giảm 88.§5% so với cùng kỳ, tổng vốn đầu
tư FDI đạt 70.93 triệu USD, giảm 0.85% so với cùng kỳ, vốn đầu tư trong nước đạt 63.14 triệu USD giảm 88%, điện tích nhà xưởng cho thuê cũng giảm 48% so
với cùng kỳ chỉ đạt 10.232m2
2.2.2 Về hoạt động sản xuất kinh đoanh của đoanh nghiệp.
Trang 30Các nhà đầu tư nước ngoài có số vốn đầu tư các nhất như Singapore chiếm
26,87%, nhật bản 21,94%, đài loan 11,64%, hàn quốc 4,46%
Các ngành nghề chiếm tỷ trọng vốn lớn trong tổng vốn đâu tư đăng ký như
hóa nhựa 22,52%, cơ khí 15,75%, thực phẩm 15,11%, dịch vụ 12,82%
Năm 2010 HEPZA đóng góp cho ngân sách 3.000 tỷ đồng và kế hoạch trong gia đoạn 2011 -2015 thu ngân sách bình quân tăng 30% đạt hơn 12.000 tỷ đồng Năm 2012 HEPZA đóng góp cho ngân sách 2.700 tỷ đổng tăng 13% so với năm 2011
2.2.3 Về kim ngạch xuất nhập khẩu
Từ năm 1991- 2010 kim gach xuất nhập khẩu các doanh nghiệp trong KCX -
KCN là 42,83 tỷUSĐ trong đó riêng xuất khẩu đạt 23,21 tỷ USD chiếm 12,53% xuất khẩu chung của thành phố, khoảng 40% xuất khẩu công nghiệp của thành
phố nhìn chung kim gạch xuất khẩu các đoanh nghiệp không ngừng tăng nếu
trong gia đoạn năm 1996-2000 xuất khẩu mới đạt 2.18 tỷ USD thì trong gia đoạn
2001-2005 đã lên 6,9 tỷ USD tăng 218% giai đoạn tiếp theo năm 2006 -2010 đạt
14 tỷ USD tăng 103% so với 2001 - 2005 Hàng hóa xuất khẩu đến 45 nước
trên thế giới trong đó thị trường nhật 42.11%, EU 16,27%, mỹ 15,44%, trung
quốc 5,24%
Theo kế hoạch của HEPZA cho biết từ năm 2011 — 2015 mục tiêu xuất khẩu
tăng bình quân là 15% đến năm 2015 đạt 6 tỷ USD thu ngân sách tăng bình quân
30%/năm đến năm 2015 đạt 12.000 tỷ đồng góp phần cân đối ngoại tệ cho thành phố và ổn định kinh tế vĩ mô.
Trang 312.2.4 Về trình độ kỹ thuật, công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý
Công nghệ của các doanh nghiệp trong KCX-KCN thời gian ban đầu thường
là các loại công nghệ thâm dụng lao động, sử dụng nguồn nguyên liệu dễ tìm
trên thị trường như các ngành dệt may, lắp ráp điện tử; chủ yếu là gia công
Càng về sau, khi độ an toàn đầu tư môi trường cho phép, các nhà đầu tư nâng
trình độ công nghệ lên, đi vào những lĩnh vực công nghệ cao như cơ khí chính xác, tự động hóa Một số lĩnh vực kỹ thuật công nghệ cao tại KCX-KCN đã được
các đoanh nghiệp đầu tư thể hiện qua các dây truyền sắn xuất các sản phẩm như
Hợp số tự động ô tô, cáp điện, linh kiện điện - điện tử của các công ty Furakawa, Nikkiso, Saigon, Precision, Chupu — Rika, Nidec Tosok Ngoai ra,
một số nhà đâu tư đi vào nền kinh tế tri thức như thiết kế, sản xuất con chíp,
phần mềm điện toán, như công ty Renesas
Mặt khác, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp KCX-KCN đã chuyển
giao dẫn việc quần lý và điều hành sản xuất cho người lao động Việt Nam Hầu
hết các doanh nghiệp đã bố trí, sử dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí, chức danh công việc quan trọng như: Tổ trưởng các bộ phận, quần đốc, Trưởng
phòng, Giám đốc, Phó giám đốc, hoạt thành viên Hội đồng quản trị Qua đó,
giúp lao động Việt Nam tiếp cận và học hỏi trình độ quản lý tiên tiến của nước ngoài
2.2.5 Giải quyết việc làm
Các KCX-KCN và sự gia tăng của các khu vực đầu tư nước ngoài đã thu hút, giải quyết việc làm ngày càng nhiều cho lao động kể cả lao động của Thành phố
và các tỉnh, Tính đến ngày 31/12/2011 các KCX-KCN đã thu hút được 269.192 lao động, trong đó làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài là 179.383 người, chiếm tỷ lệ 66,63% Lực lượng lao động trong KCX-KCN chủ yếu là lao động trẻ có độ tuổi trung bình từ 18 — 25, lao động nhập cư chiếm trên
60%
Bảng 2.1 Tình hình thu hút lao động của các KCX, KCN Tp.HCM Tính đến
31/12/2011
Trang 3219
Nguồn: Báo cáo ban quản lý KCX-KCN
Lao động trong KCX, KCN liên tục tăng qua các năm, đặc biệt là trong giai đoạn đầu hình thành KCX, KCN Trong 5 năm đầu, tốc độ tăng hàng năm trên
100% Những năm kế tiếp, tốc độ tăng lao động giảm hơn so với trước Nguyên
nhân là do giai đoạn này hoạt động sẩn xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
đã dân ổn định và KCX, KCN đã khai thác gần như lấp đầy
Vấn để tổn tại hiện nay là nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu về chất
lượng và số lượng Đa số lao động phải tuyển dụng từ các tỉnh khác, do đó thị
trường lao động luôn biến động và không ổn đinh Sự chuyển dịch cơ cầu đầu tư,
khuyến khích các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, giắm dần tỷ lệ các ngành
nghề thâm đụng lao động dẫn đến tình trạng thiếu lao động kỹ thuật Đồng thời,
chương trình giảng dạy tại các trường còn mang nặng tính lý thuyết, chậm đổi
mới, nội dung đào tạo chưa gắn với nhu cầu thực tiễn, nhiều lao động đã được
qua trường lớp nhưng khi được tuyển dụng, doanh nghiệp vẫn phải đào tạo lại
Do đó, việc cung ứng nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động chất xám, kỹ thuật cao, luôn gặp khó khăn
Trang 332.2.6 Về thúc đẩy kinh tế xã hội của thành phố phát triển
Quá trình mở rộng và phát triển các KCX-KCN là quá trình góp phần đáng kể vào chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố, chuyển từ một vùng nông
nghiệp lạc hậu với năng suất thấp thành vùng công nghiệp, phát triển toàn diện
về kinh tế, văn hóa, xã hôi
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố, trước đây Tân Bình, Thủ Đức, Bình
Chánh, Củ Chi, Nhà Bè là những huyện nông thôn ngoại thành, ven thành phố,
giá trị sản xuất công nghiệp thấp; tuy nhiên, từ khi có KCX-KCN trên các địa
bàn này, đã chuyển hóa những vùng nông thôn, đầm lây hoang hóa, vùng đất
bạc màu tại nơi đây thành những nơi trù phú về sản xuất công nghiệp, khang
trang về hạ tầng xã hội, có không gian xanh tươi Giá trị sản xuất công nghiệp
ngoài quốc doanh của các quận, huyện trên trong vòng vài năm đã tăng đáng kể Năm 1991 sự hình thành KCX Tân Thuận (một trong năm chương trình phát
triển để hướng phát triển thành phố về hướng Nam và ra biển Đông) đã mở ra
đường Bắc Nhà Bè — Nam Bình Chánh (nay là đại lộ Nguyễn Văn Linh) với khu
đô thị mới Phú Mỹ Hưng hiện đại, mở ra KCN Hiệp Phước, Nhà máy điện Hiệp
Phước cùng với hệ thống cảng tổng hợp sẽ được xây dựng Như vậy, KCX Tân Thuận đã góp phần tạo sự chuyển hướng từ một vùng nông nghiệp lạc hậu trở thành vùng đô thị công nghiệp phát triển trong tương lai
Về cơ sở hạ tầng, trong thời gian qua thành phố đã nổ lực dẫn xây dựng cơ sở
hạ tầng bên ngoài kết nối đến KCX-KCN nhằm phục vụ cho sự hình thành và
phát triển KCX-KCN TP.HCM, như đã xây đựng và mở rộng các hệ thống trục giao thông chính (Quốc lộ 1, đường Trường Chinh, xa lộ Bắc Nam, xa lộ Đông Tây, xây dựng thêm cầu Kinh Tẻ, cầu Tân Thuận 2, hầm chui trên Quốc lộ 1 tại
các điểm tiếp giáp KCN) cũng như các hệ thống điện, nước, viễn thông phát
sở
triển.
Trang 3421
Một số công ty phát triển hạ tầng KCX-KCN và doanh nghiệp trong khu đã dau tu phat triển các ha tâng xã hội như Khu nhà ở chuyên gia, nhà lưu trú công
nhân, khu ăn uống, vui chơi giải trí thể thao, phòng khám y tế
2.3 Thực trạng phát triển nguên nhân lực của các KCX- KCN TP.HCM
2.3.1 Tình hình cung ứng nguồn nhân lực trong KCX- KCN
2.3.1.1 Sự phát triển về số lượng lao động
Khu chế xuất TP.HCM ra đời vào cuối năm 1991 Đến đầu năm 1993 doanh nghiệp đầu tiên ở KCX Tân Thuận bắt đầu hoạt động, với chuyên ngành sản
xuất là kéo sợi Đây là mốc khởi đầu của hoạt động, huy động, bổi dưỡng và
cung ứng lao động cho sẵn xuất công nghiệp của toàn bộ qui trình hình thành và
phát triển của hệ thống của KCX -KCN
Trong quá trình phát triển của KCX-KCN TP.HCM một đầu mối thu hút một lực lượng lao động đông đảo từ quỹ lao động tự có tại TP.HCM cũng như từ các
địa phương bạn, kể cả những địa phương cách rất xa Thành phố
Với phương châm vừa chạy vừa xếp hàng lần lượt các khu chế xuất rồi đến
các khu công nghiệp thu ngay lực lượng lao động đông đảo đang thiếu việc làm
với trình độ tay nghề hầu như chưa có gì đáng kể, với sự năng động của các nhà
đầu tư trong nổ lực đào tạo tại chỗ rất hiệu quả, đáp ứng cơ bản nhu cầu của sản
xuất
Theo cách thức như vậy, sức thu hút lao động của các khu KCX-KCN tăng lên mạnh mẽ, đặc biệt là trong thời kỳ định hình của hệ thống trong các năm 1995 —
1997
Sự phát triển về định lượng của lực lượng lao động đầu quân vào nền sản xuất
của các khu được phản ánh qua thống kê
Trang 35Bảng 2.2.Tỷ lệ tăng giảm số lao động làm việc tại các KCX, KCN theo năm
Nguồn: Báo cáo ban quản lý KCX-KCN
Từ năm 1993 đến 1995 là thời kỳ các nhà máy trong các khu ào ạt mở cửa từ
kết quá của các giấy phép đâu tư khi các KCX-KCN mới vào cuộc Do đó, tốc
độ tăng trưởng của lực lượng lao động vào thời gian này là có sự đột biến, năm
1995 tăng 320,19% nim 1996 tang 114,43%, nam 1997 tăng 106.05% còn các
năm sau kế tiếp giảm dẫn
Sự phát triển lao động nữ được phản ảnh qua bảng thông kê sau
Trang 36Nguôn: Báo cáo ban quân lý KCX-KCN
Từ năm 1993 đến 1998 là thời kỳ các nhà máy trong các khu ào ạt mở cửa từ kết quả của các giấy phép đầu tư khi các KCX- KCN mới vào cuộc Do đó tốc
độ tăng trưởng của lực lượng lao động nữ vào thời gian này là có sự đột biến,
Trang 37Năm 1998 tang 76,30% nim 1999 gidm 70.03%, nim 2000 tang 74.38% con
các năm sau kế tiếp giảm dần
Nguyên nhân giảm lao động có nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có
nguyên nhân mấy năm gần đây do các tỉnh có phong trào ào ạt mở các KCN ở
địa phươngđã thu hút một lượng lao động lớn trở về địa phương làm việc để giảm chí phí và gần gia đình cũng như các lao động nữ lập gia đình sinh con phải
nghỉ và mức lương doanh nghiệp trả thấp không đủ chi phí thuê nhà , chi phí sinh
hoạt ở thành phố tăng cao so với ở quê, đặc biệt năm 2008 tỷ lệ giảm (- 1,98%)
là do lạm phát toàn cầu một số doanh nghiệp giải thể hoặc ngưng hoạt động cũng như số lao động các tỉnh chiếm trên 60% và tỷ lệ lao động nữ chiếm
Về trình độ học vấn Các KCX-KCN đã góp phần nâng cao dân trí, người lao
động trở nên năng động hơn, có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao tay nghề, trình độ văn hóa, có ý thức kỹ thuật và tác phong công nghiệp Tỷ lệ lao động
trình độ Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3 có xu hướng giảm, thay vào đó là trình độ lao
động trung cấp, cao đẳng và đại học ngày càng tăng Tỷ lệ về trình độ học vấn được thể hiện bảng sau
Trang 38lê Tỷ lê Tỷ lê Tỷ lê Tỷ lệ
Nguôn: Báo cáo ban quân lý KCX-KCN
Nếu như năm 2006, tỷ lệ lao động có trình độ lao động phổ thông là 71,78%
và trình độ TH, CÐ là 13,71%, trình độ đại học, trên đại học là 11,07%
Năm 2011, tỷ lệ lao động có trình độ phổ tăng là 76,66% trình độ độ TH, CÐ giảm là 13,01% trình độ đại học, trên đại học giảm là 10,32%
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật ở các KCX-KCN thời gian ban đầu thường
là các loại công nghiệp thâm dụng lao động, sử đụng nguồn nguyên liệu dễ dàng tìm trên thi trường như các ngành đệt may, lắp ráp điện tử, chủ yếu là gia công
Càng về sau, khi độ an toàn môi trường đầu tư cho phép, các nhà đầu tư nâng
trình độ công nghệ đi lên, đi vào những lĩnh vực công nghệ cao tại KCX-KCN đã
được các doanh nghiệp đầu tư thể hiện qua các đây chuyển sản xuất các sản
phẩm như: Hộp số tự động ô tô, cáp điện, linh kiện điện — điện tử của các công
ty Furukawa, Nikkiso, Saigon Precision, Chubu Rika Ngoài ra, một số nhà đầu
tư bắt đây đi vào công nghệ của nên kinh tế trí thức như thiết kế, sản xuất con
chip, phan mềm điện toán như công ty Tenesas
Tình trạng này bắt nguôn từ thực tế là khả năng đào tạo tay nghề của chúng
ta còn nhiều hạn chế, đặc biệt là chất lượng tay nghề được đào tạo vẫn còn khá
Trang 39Xa với yêu cầu từ thực tế này, các nhà đầu tư bắt buộc phải nâng cao tính năng động của mình bằng việc đào tạo tại chỗ mà đầu vào là học sinh chưa có tay
nghề nhưng có khả năng được đào tạo nhanh
Nhu cầu thực sự của các doanh nghiệp trong các khu đương nhiên không phải
đơn giản là học sinh phổ thông với trình độ học vấn nhất định, mà nhu cầu thật
sự là các công nhân có tay nghề được đào tạo từ các học sinh mới ra trường với
trình độ học vấn như đã nêu
2.3.1.3 Về tạo nguồn và tổ chức cung ứng lao động
Với sự hình thành và phát triển nhanh chóng của các KCX-KCN là sự hình
thành trung tâm dạy nghề, mởi đầu bằng sự ra đời của Trung tâm dạy nghề Quận 7 với sự yểm trợ của nhà đầu tư phát triển KCX Tân Thuận về dây chuyển thiết bị dạy nghề nhập khẩu
Về mặt số lượng, lực lượng trung tâm dạy nghề có thể nói đông đảo và đều khấp Tuy nhiên, vấn để chất lượng dạy nghề, cũng như ở hệ thống giáo dục
chính quy, là chủ để cần được cải thiện mạnh mẽ
Với sự xuất hiện của các trung tâm dạy nghề, trên TP.HCM đã có 7 trung tâm
giới thiệu việc làm đầu mối, và một số trung tâm dạy nghề có hoạt động giới
thiệu việc làm Ngoài ra còn một số trung tâm trực thuộc ngành, và đông đảo các doanh nghiệp làm nhiệm vụ giới thiệu việc làm
Các trung tâm này đã hợp thành một hệ thống cùng nhau đảm đương một phan quan trọng việc cung ứng lao động cho các doanh nghiệp KCX-KCN TP.HCM, bên cạnh một phẩn nhỏ hơn là lực lượng lao động do các doanh nghiệp trực tiếp huy động
Theo tổng kết của trung tâm cung ứng lao động (7 trung tâm giới thiệu việc làm) của HEPZA, lượng lao động được tuyển mộ qua các trung tâm này đã đóng góp to lớn và tích cực cho việc cung ứng lao động cho các xí nghiệp trong các
KCX-KCN Song tác động rõ nét của hệ thống này chủ yếu là xử lý các công
Trang 4027
việc thuộc phạm vi thủ tục hành chính Khó khăn đã phát sinh là chính sách có
chỗ chưa thống nhất
2.3.2 Tình hình đào tạo nghề cho các KCX -KCN TP.HCM
2.3.2.1 Mạng lưới cơ sở dạy nghề cho các KCX-KCN
Hiện nay toàn Thành phố có 30 trường trung cấp nghề, 148 trường đào tạo
ngắn hạn, 47 trường khác thuộc cấp thành phố quản lý, 25 trường đào tạo dài
hạn trong đó có trường cao đẳng quản trị bán công trực thuộc HEPZA
Mạng lưới này phân bổ khắp các quận huyện, có quy mô đào tạo hàng năm khoảng 36.000 học sinh công nhân kỹ thuật và 420.000 học viên ngắn hạn
Trong phát triển mạng lưới, chủ trương xã hội hóa đã khuyến khích, tạo điểu
kiện để các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư mở mới cơ sở dạy nghề Tỷ
lệ cơ sở dạy nghề ngoài công lập mở rộng trong 5 năm qua chiếm hơn 80% tổng
số cơ sở dạy nghề mở mới trong cùng thời kỳ
Ngoài ra thành phố đã khai thác có hiệu quả hệ thống trường Trung ương trú đóng tại thành phố để góp phần đào tạo công nhân kỹ thuật, Hàng năm số học sinh Thành phố do các trường trung ương đào tạo xấp xỉ số do các trường Thành phế đào tạo
2.3.2.2 Ngành nghề và hình thức đào tạo cho các KCX- KCN
Nhiễu ngành nghề và hình thức đào tạo được bổ sung, đáp ứng nhu cầu đa
dạng phong phú của người lao động cũng như thực tế sản xuất kinh doanh Ngoài các ngành nghề truyễển thống, các nghề trong lĩnh vực công nghệ mới, trình độ
cao, các nghề trong lĩnh vực dịch vụ cũng phát triển mạnh như: kỹ thuật máy
tính, lập trình hệ thống, thiết kế đổ họa trên máy tính cơ điện tử - điểu khiến tự
động — cơ khí, nghiệp vụ tài xế taxi (ngoài kỹ năng lái xe), thiết kế thời trang,
bán hàng, kỹ thuật đàm phán hợp đồng, thẩm mỹ, các địch vụ du lịch, làm vườn,
cây cảnh, kỹ thuật chất đẻo, kiểm tra chất lượng thực phẩm, sửa chữa thiết bị viễn thông, quản lý nhà cao tầng, v.v