Đặc biệt, đối với các công ty về ngành dịch vụ, khi sản phẩm của họ là sản phẩm vô hình, thì thương hiệu mạnh sẽ mang lại lợi thế cho công ty là có thêm khách hàng mới, duy trì khách hà
Trang 1HUTECH J0] =0(-1)0/
CHUNG THI THU TRANG
MOT SO GIAI PHAP NHAM PHAT TRIEN
THUONG HIEU TRUNG TAM HỘI NGHỊ
TIEC CUOI RIVERSIDE PALACE
LUAN VAN THAC SI
Chuyén nganh : Quan tri kinh doanh
Mã số ngành: 60 34 01 02
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG
HUTECH LIBRARY | 4| 1211
TP HÒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS TRƯƠNG QUANG DŨNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ky)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 31 tháng 01 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chẩm bảo vệ Luận văn Thạc si)
1 | PGS TS Nguyễn Phú Tụ Chủ tịch
2_ | TS Nguyễn Hải Quang Phản biện 1
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: CHUNG THỊ THU TRANG Giới tính : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 22/12/1990 Nơi sinh : TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV : 1441820087
I- Tên đề tài:
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỀN THƯƠNG HIỆU
TRUNG TAM HỘI NGHỊ TIỆC CƯỚI RIVERSIDE PALACE II- Nhiệm vụ và nội dung:
1) — Hệ thống cơ sở lý luận về thương hiệu
2) Phân tích thực trạng thương hiệu trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside
Palace
3) Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu trung tâm hội nghị
tiệc cưới Riverside Palace
HT- Ngày giao nhiệm vụ: 20/08/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 08/01/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: 7S Trương Quang Dũng
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
CHUNG THỊ THU TRANG
Trang 5Trước tiên, tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản trị kinh
doanh, Trường Đại Học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức
cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trương Quang Dũng đã tận
tình hướng dẫn trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Ngoài ra, tôi cũng rất cám ơn Ban Giám Đốc trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Palace cùng các khách hàng đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực
hiện luận van trong quá trình thu thập dữ liệu, phỏng vấn và những góp ý để tôi hoàn
thiện luận văn hơn
Cuối cùng, tôi kính chúc quý Thầy, Cô déi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc Ban Giám Đốc trung tâm hội nghị tiệc cưới
Riverside Palace và các khách hàng nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành tựu tốt đẹp trong công việc
Xin chân thành cám ơn
Tác giả Luận văn: Chung Thị Thu Trang
Trang 6dịch vụ, chất lượng sản phẩm, thì công ty nào có thương hiệu mạnh trong lòng khách
hàng sẽ là người chiếm ưu thế Đặc biệt, đối với các công ty về ngành dịch vụ, khi sản phẩm của họ là sản phẩm vô hình, thì thương hiệu mạnh sẽ mang lại lợi thế cho công
ty là có thêm khách hàng mới, duy trì khách hàng trung thành, mở rộng thương hiệu
va tạo rào can đối với đối thủ cạnh tranh Hơn ba năm có mặt trên thị trường, trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Palace cũng có không ít khó khăn trong việc xây
dựng thương hiệu riêng cho mình Trong khi các đối thủ cạnh tranh mới ra đời với ưu
thế vượt trội, Riverside Palace phải mạnh dạn thay đổi mới có thể khẳng định và phát triển thương hiệu Với mục tiêu của đề tài “Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển
thương hiệu trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Paiace” là một hành động cần
thiết và có ý nghĩa đối với Riverside Palace trong giai đoạn hiện nay
2 NỘIDUNG
Bên cạnh phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được
tô chức thành 3 chương với các mục chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thương hiệu
1.1 Khái niệm về thương hiệu
1.2 Phát triển thương hiệu
1.3 Giá trị thương hiệu
1.4 _ Các lý thuyết về mô hình giá trị thương hiệu
1.5 Mô hình phát triển thương hiệu tai Riverside Palace
Chương 2: Thực trạng thương hiệu Riverside Palace
2.1 Tổng quan về trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Palace
2.2 Thực trạng thương hiệu Riverside Palace
2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển thương hiệu Riverside Palace
Trang 7Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Riverside Palace
3.1 _ Định hướng kinh doanh, xu hướng phát triển
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Riverside Palace
3 KÉT QUÁ
a) Cơ sở lý luận về thương hiệu được trình bày chủ yếu (1) khái niệm về thương
hiệu, (2) phát triển thương hiệu, (3) giá trị thương hiệu, (4) các lý thuyết về mô hình
giá trị thương hiệu và (5) đề xuất mô hình nghiên cứu phát triển thương hiệu tại
Riverside Palace
b) Sau khi xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu
Riverside Palace, việc đánh giá thực trạng thương hiệu sẽ dựa trên các yếu tố này Kết
quả là (1) lòng ham muốn của khách hàng đối với thương hiệu chưa cao, (2) lòng trung thành thương hiệu vẫn còn thấp, (3) chất lượng cảm nhận về thương hiệu chưa tốt, (4) thái độ đối với chiêu thị chưa tích cực
c) Dựa vào kết quả đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm
phát triển thương hiệu Đó là (1) tăng lòng ham muốn của khách hàng đối với thương
hiệu, (2) nâng cao lòng trung thành của khách, (3) nâng cao chất lượng cảm nhận về
thương hiệu và (4) có những chương trình quảng cáo, tiếp thị phù hợp đề tăng thái độ
tích cực của khách với chiêu thị
4 KÉT LUẬN
Việc để xuất các giải pháp dựa trên cơ sơ lý luận, mô hình nghiên cứu, đánh
giá thực trạng sẽ giúp Riverside Palace nhằm khẳng định và phát triển thương hiệu, tối đa hóa doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận cũng như tạo rào cản với đối thủ cạnh
tranh.
Trang 8ABSTRACT
1 INTRODUCTION
Nowadays, building and developing brand is more important and necessary, it estimates how successful the company is and where company position is In the market, most of companies against each other so fiercely on pricing, service, product quality, the company has strong brand will be the winner In particular to hospitality
company, their products are intangible and building strong brand is useful because it
helps company have new customers, maintain customer loyalty, brand development and create business barriers to other competitors Being presence on the market more than three years, Riverside Palace wedding and convention center has found difficulties in building their own brand While new competitors are built with modern facilities and take advantages, Riverside Palace must change their facts to affirm and develop the brand With purpose is “To put forward the solutions in order to develop Riverside Palace wedding and convention center brand’ has become a realistic problem to the company
2 CONTENTS
Besides, the thesis consists of 4 main parts which are introduction, conclusion,
appendixes and references Furthermore, the thesis will be divided into 3 chapters with the main topics as follows:
Chapter 1: The brand basic acknowledgment
1.1 Brand concept
1.2 Brand development
1.3 Brand equity
1.4 Brand equity model theory
1.5 Brand equity model to develop Riverside Palace‘s brand
Chapter 2: The actual brand development of Riverside Palace
2.1 Riverside Palace introduction
2.2 The actual brand development of Riverside Palace
Trang 92.4 Achivement, restrench and it’s reasons
Chapter 3: The solutions for developing Riverside Palace’s brand
3.1 Riverside Palace orientation and development trends
3.2 The solutions for developing Riverside Palace’s brand
4 RESULT
d) The brand basic acknowlegement are presented as (1) brand concept, (2) brand
develoment, (3) brand equity, (4) brand equity model theory and (5) brand equity model to develop Riverside Palace’s brand suggestions
e) The actual brand development of Riverside Palace has been based on the elements effected to brand development found in chapter 1 Some limitations have
been found are (1) customer’s brand desire is inferior, (2) brand loyalty is poor, (3) perceived brand is unsatisfied, (4) customer’s promotion attitude is not positive
enough
f) Based on the actual brand development, writer suggested some solutions to
develop Riveside Palace’s brand They are (1) to increase customer’s brand desire, - (2) to gain brand loyalty, (3) to raise perceived brand va (4) to run effective promotions in order to maximize customer’s satisfaction
5 CONCLUSION
Standing on brand basic acknowledgement, brand equity model, brand evaluation to suggest some solutions to develop Riverside Palace’s brand will help the company maintain and develop it’s brand, maximize revenue, optimize profits and
create trade barriers.
Trang 10PHAN MO DAU wcccssscsssscssesecsecsscccnecssecssossssscssscceaseesesesosssstessensaceasscceseeeaceesnsenaneesseesniees 1
CHUONG 1 CO SG LY LUAN VE THƯƠNG HIỆU . 4
1.1 Khái niệm về thương hiệu css-Scxserrrstrtrttrtrrieeriiiiirriiiir 4
1.1.1 Khái niệm thương hiệu - :ss‡Sshnreeirrrertrrtrtrrrriiirrre 4 1.1.2 Phân loại thương hiệu - -. -ssssSsttetirrrrrrriertiieritrrrerereeree 5
1.1.3 Tầm quan trọng của thương hiệu -:cceteereerrrrrtrrrterrrrrrree 6
1.1.4 - Lợi thế marketing của một thương hiệu mạnh -: -ee- ii
1.2 Phát triển thurong iGu .ecccescssescesessseesseesneesseeesseesnscenseensecsneessessanennnesane 11
1.2.1 Muc tiéu phat trién thurong iG sseccseseecessseeceenteseesneesssnsessnsnaesensnaess 11
1.2.2 Phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiÊU -e«seseeseeerrrrrrrer 12 1⁄3 Giá trị thương hiệu - -c55c2cttrrrrrrrrrtrtittrirrirrtriiriiirrrrrrrrre 15 1.3.1 Khái niệm giá trị thương hiệu -:-cceeersterrerrerrrrrrrie 15
1.3.2 — Giá trị thương hiệu trong ngành dịch vụ -. -e-ceererrreeerrrree 16
1.4 Các lý thuyết về mô hình giá trị thương hiệu . -scserersrsesree 17
1.4.1 Mô hình Aaker -s-5222+c2cc+eererrrketrrrrrrtrrtrrrrtrrrrerrrirrrerrre 17 1.4.2 Mô hình Keller -c: c+s+S2Setettxrrtrtrtrttrrrtrrrrierrrrirrrriie 19
1.4.3 Mô hình Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang - 24 1.5 Mô hình nghiên cứu phát triển thương hiệu tại Riverside Palace 26
1.5.1 Mô hình nghiên cứu để xuất -cccveirertrriirrrrerriiirrrrrirrrrie 26 1.5.2 Mô hình điều chỉnh sau phỏng vấn định tính -‹ -e++ 27
1.5.3 Mô hình điều chỉnh sau định lượng -ccccccccccntscrrrrtrrrrrrree 28
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THƯƠNG HIỆU TRUNG TÂM HỘI NGHỊ TIỆC CƯỚI RIVERSIDE PALACE 52 552°ScSSztcxtetrrrrrrrrrrrrrrtrtrrrriierrrre 31
2.1 Tổng quan trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Palace 31 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển -cscscsrrrieriirrrrrisrrrrrrer 3J 2.1.2 Tầm nhìn, chiến lược, sử mệnh, giá trị cốt lõi -.x-se e+ 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực -+-ccs+xterterserrterserrrrrie 32 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Riverside Palace từ năm 2012 — 2014
33
2.1.5 Các đối thủ hiện tại -ccscccecrtcterirrrirrrrr.rrrrirrie 34 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại chia thành ba phân khúc: - - 34 2.2_ Thực trạng thương hiệu trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Palace .37
2.2.1 Va ham mun thucong higu c.cccccseeccsesssessesseessesssesssesseecseesecsnseenennetens 37 2.2.2 Vé trung thành thutong HiU «0 ees sssssssseescessneeseesssnsecsesennseecenanenesteny 41 2.2.3 Về chất lượng cảm nhận -c5sc©cczteetrrrrrrtrrrrrtrrrirrrririirrrrrier 45
2.2.4 Về thái độ đối với chiêu thị -555c Street 52 2.3 Thuan loi va khé khăn trong việc phát trién thuong hiéu Riverside Palace56 2.3.1 Thuận lợi cs-cc5ccsccretrerkirrrrtrrtrrrrrrrrrrrrrirrrrrrree 56 2.3.2 KO KAM ecceecscesccsssessssccsssscsssescesecccnsceessneesssscssnsessnserssserssueenssnssanaceesnaeeeons 57 2.4 Két qua dat durgc, han chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc xây dựng
và phát triển thương hiệu Riverside Palace - -c-c-+cccsrererrrrrrrrrre 57 2.4.1 Kết quả đạt được -cccccererrtrrirrrriirrrrrrrirrriirirrirrrie 57 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế -ccvcsccrrrrrrrrrrrrrrrrree 57 CHƯƠNG 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM PHAT TRIEN THUONG HIEU
RIVERSIDE PALACCE -2 22£++t+2++t2Ex++eretrketEkEEEErtrkrt.10112211 59
3.1 Định hướng kinh doanh, xu hướng phát triển - -cccereeeee 59
3.1.1 Phát huy năng lực cạnh tranh chính ‹-‹ -<+cseeeesererrrrrerrrre 59
3.1.2 Xây dựng chính sách nhân sự minh bạch, đội ngữ nhân viên trung thành
3.1.3
59
Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ - 60
Trang 12ix
3.1.4 Củng cố, én định phân khúc hiện tại . c-cscnereeeeerrrrrirrrrrre 60
3.1.5 Tập trung khai phá phân khúc 4 saO -ceserersreererrrrererreerrre 60
3.1.6 Tạo điểm khác biệt hóa cho từng phân khúc . -. -++ 60
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Riverside Palace 61
3.2.1 _Nhóm giải pháp nâng cao lòng ham muốn thương hiệu 61
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao lòng trung thành của khách hàng 64
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cảm nhận - 73
3.2.4 Nhóm giải pháp giúp làm tăng hiệu quả thái độ chiêu thị 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 2:- 5S S22++YketEAE273E123 1211.111.11.nnnrrrrrii 81 KẾT LUẬN -2 22+2£2S2++++22EEEEEtetttrkrkrrrttr 1111.227TT111 1 82
Trang 13
1 Riverside Palace Trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Palace
3 MC Người dẫn chương trình
Trang 14
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình doanh thu 2012 - 2014 c-c-c+ trrtrtrtrrrieerrrrrrrrrrrre 33 Bang 2.2: Tình hình chỉ phí 2012 - 2014 eccsreerirerririririiiiiiriiiiiirrrrerrie 34 Bảng 2.3: Tình hình lợi nhuận 2012 ~ 2014 -cscereiiirriiiiiiieiiiiiiirrriirie 34
Bảng 2.4: Ba phân khúc đối thủ cạnh tranh -cccsccereerreerrrriierrrrirrrrrrii 34 Bảng 2.5: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp -cerrrriririrrrrrrriiirrrrrrrirrrke 36
Bảng 2.6: Các yếu tô khách hàng thích thú, quan tâm cho tiệc cưới của mình 38 Bảng 2.7: Những lý do để khách hàng lựa chọn Riverside Palace - 41
Bang 2.8: Các kênh khách hàng biết đến Riverside Palace -ceereeerreeriee 42
Bảng 2.9: Đánh giá của khách hàng trong việc đón tiếp khách -: -c-ec-ee 45 Bảng 2.10: Đánh giá của khách hàng trong việc trang trí sảnh chờ - 47 Bảng 2.11: Đánh giá của khách hàng trong nghỉ thức VE Cưới csccceeereecee 48
Bảng 2.12: Đánh giá của khách hàng về chất lượng thức ăn -eeeee+ 49 Bang 2.13: Đánh giá của khách hàng về phục vụ -. -cereereerrrrrrrirerrire 51 Bảng 2.14: Kênh thông tin khách biết đến Riverside Palace -. ccerereee 53
Bảng 2.15: Chi phí markefing qua các năm -+cesesererrrrtrrrrerrrrrirrrterirriee 54
Bang 2.16: Chương trình khuyến mãi theo tháng ccccccrrtrreiirrirrrrrriirrre 54 Bảng 3.1: Đặc điểm top 7 ngành hàng công ty -sscssernrreierrrrrrrrrirrrrree 66
Bảng 3.2: Ưu đãi riêng dành cho top 7 ngành hàng công †Y -+tcececseee 67
Trang 15Hình 1.1: Mô hình Aaker (1991) -c-+tcSctetEtrtttririrrirrrrrrrriiirrrririrre 19
Hình 1.2: Kim tự tháp vốn thương hiệu theo khách hàng (Keller, 2008) {19] 23
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
v12 111 26
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu để xuất -. -c-+teerrrtrtrrirrrrrirrriiirrrrrrre 27
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau định tính .-. -« e+ 28 Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau định lượng - 29 Hình 2.1: Top 7 ngành hàng tại Riverside Palace -. ««eeeeedrerrrrrrrrrrrrre 43
Trang 16PHAN MO DAU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa có
những bước tiên mạnh mẽ thì việc xem xét đầu tư cho lĩnh vực thương mại dịch vụ có
thể được xem là bước đi có hiệu quả trong thời điểm này Ta có thê thấy hiệu quả từ
mô hình kinh doanh trung tâm hội nghị tiệc cưới đã kích thích các nhiều doanh nghiệp
chuyển hướng đầu tư cho nó, chẳng hạn như một vài công ty với ngành nghề chính là kinh doanh bất động sản đã thực hiện động thái đầu tư này và gặt hái được nhiều
thành công, bù đắp cho khoản đầu tư chưa sinh lợi được từ cao ốc và chung cư Chính
vì thế kinh doanh trung tâm hội nghị tiệc cưới trong thời điểm này mang nhiều lợi ích
hơn rất nhiều so với các dự án căn hộ, cao ốc văn phòng Nếu xem xét trên cùng một
diện tích, suy xét đầu tư vào căn hộ cao cấp hay cao ốc văn phòng cho thuê sẽ khó tìm
được nguồn khách hang 6n định hơn là đầu tư vào trung tâm hội nghị tiệc cưới, bởi
nhu cầu đang rất lớn và còn là thị trường nhiều tiềm năng
Do suất đầu tư không cao nên khả năng thu hồi vốn nhanh, kèm theo nợ từ
khách hàng ít rủi ro, do khách hàng thường thanh toán ngay sau khi sử dụng dịch
vu.Vi thé, tần suất các trung tâm hội nghị tiệc cưới mọc lên é ạt đưa số doanh nghiệp kinh trong lĩnh vực này đến gần 150 trung tâm, với tốc độ chạy đua như hiện nay, thị trường sẽ sớm đi đến thời điểm bão hoà và cuộc chơi sẽ trở nên khốc liệt hơn với
những chủ đầu tư mới, vì khi đó lợi nhuận ngành sẽ giảm đi một cách đáng ké
Trung tâm hội nghị tiệc cưới Riverside Palace (Riverside Palace) được thành lập
trong vòng bến năm trở lại đây và đã tạo được thương hiệu nỗi tiếng trên thị trường với phân khúc cao cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh Hơn nữa, Riverside Palace cũng
là đơn vị tiêu biểu trong ngành được tạp chí The Times bầu chọn là “Thương hiệu
được người tiêu dùng yêu thích nhất năm 2013” Tuy nhiên, trong thời điểm mà sự cạnh tranh giữa các trung tâm hội nghị tiệc cưới đang diễn ra gay gắt thì Riverside
Palace đã dần mắt một lượng khách hàng không nhỏ Cùng với sự thay đồi liên tục về
những ưu đãi, chiến lược marketing, cách thức phục vụ khách hàng, v.v từ các đối
Trang 17hiệu Riverside Palace và đề xuất những giải pháp để Riverside Palace từng bước khăng định và giữ vững vị thế của mình Đây cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài
2 — Mục tiêu của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Trung Tâm Hội Nghị
Tiệc Cưới Riverside Palace
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
e_ Đối tượng nghiên cứu: Thương hiệu Trung Tam Hội Nghị Tiệc Cưới Riverside Palace
e Phạm vị nghiên cứu:
o Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Trung Tâm Hội Nghị Tiệc Cưới Riverside Palace — Địa chỉ: 360D Bến Vân Đồn, Phường 01,
Quận 4, Thành phó Hè Chí Minh
o Pham vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2014 của Trung Tâm Hội
Nghị Tiệc Cưới Riverside Palace
4 Phương pháp nghiên cứu
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu
định tính với kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia nhằm điều chỉnh, bổ sung các yếu tố cấu phat trién thương hiệu, đồng thời xây dựng thang đo cho những yếu tố này
Giai đoạn 2: Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin từ 240 khách hàng thông qua phiếu khảo sát và thông tin được xử lý bằng SPSS 16.0 với các phương pháp phân tích dữ
liệu để kiểm tra độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu
Giai đoạn 3: Sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, khái quát hóa,
Trang 18tổng hợp để đánh giá thực trạng phát triển thương hiệu Riverside Palace và đề xuất
các giải pháp để phát triển thương hiệu Riverside Palace
Trang 191.1.1 Khái niệm thương hiệu
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, 1 thương hiệu là “1 cái tên, 1 từ ngữ, 1 dau
hiệu, 1 biểu tượng, 1 hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yêu tố kẻ trên nhằm xác định sản phẩm hay dịch vụ của 1 (hay 1 nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ)
đó với các đối thủ cạnh tranh” (Vnson corp)
Theo Kotler (2003), thương hiệu là thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc cách
bài trí, hoặc sự kết hợp giữa chúng dùng để nhận ra hàng hóa hoặc dịch vụ của một
người bán hoặc một nhóm người bán và để phân biệt người bán với các đối thủ cạnh
của các yêu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc” (Trân Việt Hùng)
Tuy nhiên, trên thực tế khái niệm thương hiệu được hiểu rộng hơn nhiều, nó có
thê là bất kỳ cái gì được gắn liền trên sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm làm cho chúng được nhận biết dễ dàng và khác biệt với các sản phẩm cùng loại Do đó, việc đầu tiên
trong quá trình tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc dịch
vụ một tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu đáng thiết kế, bao bì và các yếu tố
phân biệt khác trên cơ sở phân tích thuộc tính của sản phẩm, thị hiểu và hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu và các yếu tố khác như pháp luật, văn hóa, tín
ngưỡng
Trang 20Một thương hiệu được nhận biết bởi hai thành phần:
Phần đọc được: Bao gồm yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của
người nghe như tên công ty, doanh nghiệp như Honda, Apple, tên sản phẩm như Coca Cola, câu khâu hiệu đặc trưng của công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential (Luôn luôn
lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu), câu khâu hiệu của thương hiệu cà phê Trung Nguyên
(Khơi nguồn sáng tạo), đoạn nhạc hoặc các yếu tố phát âm khác (Mỗi ngày tôi chọn một niêm vui )
Phần không đọc được: Bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thé
cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (hình vô lăng của hãng Toyota,
chữ U của hãng Honda), màu sắc (màu đỏ của Coca Cola), kiéu dang thiét kế, bao bì (kiêu chai bia Saigon xanh)
Mỗi thương hiệu muốn có khách hàng phải chiếm lĩnh được một vị trí nhất định trong nhận thức của khách hàng Nơi mà các thương hiệu cạnh tranh với nhau
không phải trên thị trường mà là trong nhận thức của người tiêu dùng
1.1.2 Phân loại thương hiệu
Thương hiệu doanh nghiệp là thương hiệu dùng chung cho tất cả các hàng hoá
dịch vụ của một doanh nghiệp Mọi hàng hóa thuộc các chủng loại khác nhau của doanh nghiệp đều mang thương hiệu như nhau Ví dụ Vinamilk (gán cho các sản phẩm khác nhau của Vinamilk) Honda (gán cho các sản phẩm hàng hóa khác nhau của Công ty Honda — Bao gồm xe máy, ô tô, máy thủy, cưa máy ) Đặc điểm của thương hiệu doanh nghiệp hay gia đình là khái quát rất cao và phải có tính đại diện cho các chủng loại hàng hóa của doanh nghiệp Một khi tính đại điện và khái quát bị
vi phạm hay mất đi, người ta sẽ phải nghĩ đến việc tạo ra những thương hiệu cá biệt
cho từng chủng loại hàng hóa, dich vụ để chúng không ảnh hưởng đến thương hiệu doanh nghiệp Xu hướng chung của rất nhiều doanh nghiệp là thương hiệu doanh
nghiệp được xây dựng trên cơ sở tên giao dịch của doanh nghiệp hoặc từ phần phân
biệt trong tên thương mại của doanh nghiệp; hoặc tên người sáng lập như Honda, Ford
Trang 21trong cùng một khu vực địa lý, gắn bó chặt chẽ với chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ
hàng hóa sản xuất đưới cùng một thương hiệu Ví dụ rượu mạnh Cognac của Pháp do các Công ty khác nhau trong cùng một hiệp hội Cognac sản xuất như Henessy, XO, Napoleon Hay Việt Nam đã công nhận chỉ dẫn địa lý/tên gọi xuất xứ của nước
mắm Phú Quốc thì không có nghĩa chỉ một doanh nghiệp ở Phú Quốc sản xuất mà có
thể do các đoanh nghiệp khác nhau ở Phú Quốc sản xuất nhưng phải tuân thủ các điều
kiện của chỉ dẫn địa lý/tên gọi xuất xứ và phải cùng trong Hiệp hội ngành hàng "Nước
mắm Phú Quốc" thì các sản phẩm đều được mang thương hiệu "Nước mắm Phú
Quốc” và sẽ có tên cơ sở sản xuất ở phía dưới là tên doanh nghiệp
1.1.3 Tầm quan trọng của thương hiệu
Doi với người tiêu dùng
Với người tiêu dùng, thương hiệu xác định nguồn gốc của sản phẩm hoặc nhà
sân xuất của một sản phẩm và giúp khách hàng xác định nhà sản xuất cụ thể hoặc nhà
phân phối nào phải chịu trách nhiệm Thương hiệu có ý nghĩa đặc biệt đối với khách
hàng Nhờ những kinh nghiệm đối với một sản phẩm và chương trình tiếp thị của sản
phẩm đó qua nhiều năm, khách hàng biết đến các thương hiệu Họ tìm ra các thương
hiệu thỏa mãn được nhu cầu Kết quả là, các thương hiệu là một công cụ nhanh chóng hoặc là cách đơn giản hóa đối với quyết định mua sản phẩm của khách hàng Đây
chính là điều quan trọng nhất mà một thương hiệu cũng như công ty được gắn với thương hiệu đó cần vươn tới Nếu khách hàng nhận ra một thương hiệu và có một vài kiến thức về thương hiệu đó, họ không phải suy nghĩ nhiều hoặc tìm kiếm, xử lý
nhiều thông tin để đưa ra quyết định vẻ tiêu dùng sản phẩm Như vậy, từ khía cạnh kinh tế, thương hiệu cho phép khách hàng giảm bớt chỉ phí tìm kiếm sản phẩm cả bên trong (họ phải suy nghĩ mất bao nhiêu) và bên ngoài (họ phải tìm kiếm mất bao
nhiêu) Dựa vào những gì họ đã biết về thương hiệu - chất lượng, đặc tính của sản
Trang 22phẩm, v.v - khách hàng hình thành những giả định và kỳ vọng có cơ sở về những
gì mà họ còn chưa biệt về thương hiệu
Nhờ chức năng nhận biết thương hiệu trở thành công cụ để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn hàng hóa theo nhãn hiệu phù hợp với yêu cầu, sở thích, mức chất lượng
mình mong muốn Người tiêu dùng nễu muốn sử dụng xe ô tô cao cấp sẽ lựa chọn
dòng xe Lexus vì theo họ thương hiệu Lexus được tạo dựng đồng nghĩa với một dòng
xe hiện đại, trang nhã và sành điệu
Thương hiệu quen thuộc hay nổi tiếng tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng,
làm giảm lo lắng về rủi ro khi mua hàng
Việc mua các thương hiệu nhất định còn có thể là một hình thức tự khẳng định
hình ảnh của người sử dụng Thương hiệu giúp khách hàng biểu đạt địa vị xã hội của
mình, góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, một cảm giác sang trọng và được tôn vinh Người ta đi xe thương hiệu BMW, Audi, Lexus không chỉ vì
nó chiếc xe hơi mà còn vì muốn biểu đạt thu nhập, địa vị, các sống hay muốn người
khác ngưỡng mộ mình
Thương hiệu giúp khẳng định tính cách, cá tính, hình ảnh riêng của từng người
tiêu dùng trong con mắt người khác, nó tạo cho người sử dụng một phong cách riêng
Thương hiệu phần nào phản ánh gu, sở thích và tính cách, hoàn cảnh của người sử
dụng sản phẩm đó
Thương hiệu còn có khả năng ảnh hưởng đến người tiêu dùng về khía cạnh đạo
đức, về ý thức trách nhiệm, về một số mặt trong cuộc sống xã hội Thông qua việc
quảng cáo hấp dẫn và có văn hóa, nó có tác dụng không nhỏ trong việc nâng cao ý thức mở mang tầm nhìn cho người tiêu dùng về những tác động đến sinh thái, việc làm tư cách công dân qua đó hướng người tiêu dùng với cái tốt, cái đẹp và tính tích cực cũng như sáng tạo trong công việc và cuộc sông
Trang 23hoặc truy tìm nguồn gốc sản phâm cho công ty Về mặt hoạt động, thương hiệu giúp
tổ chức kiểm kê, tính toán và thực hiện các ghi chép khác Thương hiệu cho phép
công ty bảo vệ hợp pháp những đặc điểm và/hoặc hình thức đặc trưng, riêng có của
sản phẩm
Thương hiệu có thể được bảo hộ độc quyền sở hữu trí tuệ, đem lại tư cách hợp
pháp cho người sở hữu thương hiệu Tên gọi sản phẩm hoặc dịch vụ có thể được bảo
hộ thông qua việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Các quy trình sản xuất có thể được
bảo vệ thông qua bằng sáng chế, giải pháp hữu ích Bao bì, kiểu dáng thiết kế có thể
được bảo vệ thông qua kiểu dáng công nghiệp hoặc các bản quyền cho các câu hát, đoạn nhạc Các quyền sở hữu trí tuệ này bảo đảm rằng công ty có thê đầu tư một cách
an toàn cho thương hiệu và thu lợi nhuận từ một tài sản đáng giá
Thương hiệu có thê cam kết một tiêu chuẩn hay ding cấp chất lượng của một sản phẩm và đáp ứng mong muốn của khách hàng, giúp họ tìm kiếm, lựa chọn sản
phẩm một cách dễ dàng, thuận tiện Lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng cho phép công ty dự báo và kiểm soát thị trường Hơn nữa, nó tạo nên một rào cản,
gây khó khăn cho các công ty khác muốn xâm nhập thị trường Mặc dù các quy trình
sản xuất và các thiết kế sản phẩm có thể dễ dàng bị sao chép lại, nhưng những ấn tượng ăn sâu trong tiềm thức của người tiêu dùng qua nhiều năm về sản phẩm thì
không thể dé dàng bị sao chép Về khía cạnh này, thương hiệu có thể được coi như
một cách thức hữu hiệu dé bao đảm lợi thế cạnh tranh
Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách
hàng Với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm của
doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với sản phẩm
và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao.
Trang 24Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường Bằng cách tạo ra những thương hiệu
cá biệt, doanh nghiệp đã thu hút được sự chủ ý của các khách hàng hiện tại cũng như
tiềm năng cho từng chủng loại hàng hóa Và như thế với từng chủng loại hàng hóa cụ
thê mang những thương hiệu cụ thể sẽ tương ứng với từng khách hàng nhất định
Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp Đó là khả năng tiếp cận thị trường một cách dễ dàng hơn, sâu rộng hơn ngay cả khi đó là một chủng loại hàng hóa mới, giúp bán được nhiều hàng hơn Một hàng hóa mang thương hiệu nỗi tiếng có
thể bán được với giá cao hơn so với các hàng hóa mang thương hiệu xa lạ Hơn nữa, thương hiệu mạnh còn thu hút cả khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh
tranh Điều này đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp doanh nghiệp
này giải được bài toán hóc búa về thâm nhập, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường
Các thương hiệu thành công tạo ra tài sản cho doanh nghiệp nhờ thu hút và giữ
được khách hàng trung thành, vì vậy họ có thể chiếm.được thị phần lớn, duy trì mức giá cao, đạt doanh thu và lợi nhuận cao Một khi đã phát triển được một mức độ trung
thành của khách hàng đối với thương hiệu, doanh nghiệp có thể duy trì mức giá cao thay vì liên tục giảm giá đẻ thu hút khách hàng
Do đó, đối với các công ty, thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rat
lớn bởi nó có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng Ngoài ra,
nó còn góp phân thu hút đầu tư Một trong những khó khăn hiện nay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là vốn thì thương hiệu chính là một cứu cánh của họ trong việc thu
hút đầu tư từ bên ngoài Điều này cũng dễ hiểu, bởi lẽ rất ít nhà đầu tư dám liều lĩnh
và mạo hiểm với đồng vốn của mình khi quyết định đầu tư vào một đoanh nghiệp
chưa có thương hiệu Vì rõ ràng là việc đầu tư vào một doanh nghiệp chưa có tên tuôi hay chỗ đứng trên thị trường sẽ có xác suất rủi ro rất cao Thương hiệu nổi tiếng
không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng
và cung cấp địch vụ mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm bảo thu hút đầu tư và
gia tăng các quan hệ bán hàng Khi đã mang thương hiệu nỗi tiếng, các nhà đầu tư không còn e ngại khi đầu tư vào doanh nghiệp và cô phiêu của doanh nghiệp Điều
Trang 25này sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh, góp phần giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế
Với những ý nghĩa tích cực với doanh nghiệp và người tiêu đùòng, thương hiệu
đã đóng góp không nhỏ trong sự phát triển của nền kinh tế
Thương hiệu không chỉ là tài sản của doanh nghiệp mà còn là tài sản quốc gia,
khi thâm nhập thị trường quốc tế thương hiệu hàng hóa thường gắn với hình ảnh quốc gia thông qua nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, đặc tính của sản phẩm Một quốc gia càng có
nhiều thương hiệu nỗi tiếng thì khả năng cạnh tranh của nên kinh tế càng cao, vi thế
quốc gia đó càng được củng cố trên trường quốc tế tạo điều kiện cho việc phát triển
văn hóa xã hội, hợp tác giao lưu quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới Chẳng hạn, khi nói đến Sony, Toyota, Toshiba, không ai không biết đây là những sản phẩm nỗi
tiếng của Nhật, mặc dù ngày nay nó được sản xuất thông qua rất nhiều quốc gia dưới
hình thức phân công lao động quốc tế hoặc dưới hình thức liên doanh, liên kết thông
qua đầu tư quốc tế và chuyển giao công nghệ
Ta cũng có thê thấy ngay được việc sử dụng đúng đắn chức năng của nhãn hiệu hàng hóa theo đúng pháp luật sẽ tạo nên một sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường,
phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Có được điều này là do ngay tại thị trường trong nước, hàng hóa nội địa cũng phải cạnh tranh với vô vàng hàng hóa do người trong nước sản xuất cũng như được nhập khâu dễ dàng vào từ nhiều nước khác
nhau Muốn cạnh tranh được các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải xây dựng và
phát triển thương hiệu của mình Điều này được thực hiện bằng cách cải tiễn kĩ thuật,
sáng tạo hay áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản
phẩm, tạo kiểu dáng mới đẻ hấp dẫn thu hút người tiêu dùng tạo lợi thế cạnh tranh
Ngoài ra nếu có thương hiệu mạnh, chất lượng hàng hóa được nâng cao, tăng
sức cạnh tranh giúp cho việc đây mạnh tiêu thụ sản phẩm, từ đó doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên, góp phần đáng kể vào việc tăng thu nhập và đời sống cho người lao động Đó chính là mục tiêu công cuộc phát triển kinh tế mà
Trang 2611
Đảng và Nhà nước ta đề ra
1.1.4 Lợi thế marketing của một thương hiệu mạnh
Đối với doanh nghiệp, thương hiệu mạnh sẽ mang lại những lợi ích vô cùng lớn cho công ty là có thêm khách hàng mới, duy trì khách hàng trung thành, đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản vói đối thủ
cạnh tranh
Đối với khách hàng thì thương hiệu mạnh có những đặc điểm sau:
Là một thương hiệu lớn khách hàng luôn quy đối giữa sức mạnh và độ lớn, một thương hiệu mạnh phải được phân phối và hiện diện ở những nơi cần thiết
Chất lượng cao theo suy nghĩ của khách hàng thì không có thương hiệu mạnh nào mà chất lượng không tốt
Tạo ra sự khác biệt bởi khách hàng thương hiệu mạnh thì phải có khả năng tạo
ra nhiều hơn những cảm nhận của khách hàng như “đó là thương hiệu của tôi” hoặc
“đây là thương hiệu đáp ứng được nhu cầu của tôi” so với các thương hiệu yếu
Tạo ra sự thu hút đối với thương hiệu: thương hiệu mạnh phải tạo ra được những cảm xúc ngay khi khách hàng nhìn thấy thương biệu hay sử dụng sản phẩm
Tạo được sự trung thành thương hiệu đây chính là mục đích của tất cả các hoạt
động xây dựng
1.2 Phát triển thương hiệu
1.2.1 Mục tiêu phát triển thương hiệu
Khái niệm phát triển thương hiệu là việc phát triển hình ảnh dịch vụ, sản phẩm
trên thị trường của một doanh nghiệp
Trước hết, thông qua thương hiệu khách hàng tin tưởng hơn, yên tâm hơn và
có mong muốn được lựa chọn và tiêu đùng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của doanh
nghiệp
Trang 27Xây dựng và phát triển thương hiệu chính là tạo dựng uy tín của doanh nghiệp
đôi với người tiêu dùng
Một thương hiệu thành công, được người tiêu dùng biết đến và mến mộ sẽ
mang lại những lợi ích to lớn cho đoanh nghiệp Giá trị của một thương hiệu là triển
vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó mang lại cho doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai
Phát triển thương hiệu giúp giữ vững thị phần trên thị trường hạn chế bị các đối
thủ hiện tại và tương lai cạnh tranh
Ngoài ra, việc tập trung phát triển thương hiệu sẽ làm tăng độ nhận biết thương hiệu, tăng sự ham muốn thương hiệu và lòng trung thành đối với khách hàng Theo
thực tế cho thấy chỉ phí để duy trì và củng cố mối quan hệ với các khách hàng cũ sẽ ít hơn hẳn so với chỉ phí để đi tìm các khách hàng mới Vì vậy phát triển thương hiệu
giúp giảm bớt chỉ phí
1.2.2 Phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu Fos mm
Phát triển thương hiệu là cả một quá trình lâu dài và bền bi, đòi hỏi phải có một
chiến lược cụ thể, hợp lý tuỳ theo hoàn cảnh và sự sáng tạo, sự táo bạo của từng
doanh nghiệp Đê phát triển một thương hiệu, doanh nghiệp cần phải xác định các yếu
tố sau đây:
Phân khúc thị tưởng
La xép khach hang thanh nhém (market segment) dua theo động cơ thúc đây
họ mua hàng, chọn nguồn cung cấp hàng hoá (sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng .) hoặc xếp khách hàng thành nhóm dựa trên nhu cau (strategic needs, unmet needs,
unsatisfied needs) va hanh vi (behavioural segmentation) cua ho, hoe xếp khách
hàng thành từng nhóm dựa theo những yếu tố quyết định mà họ đặt ra để mua hàng
hoá, chọn nguôn cung câp sản phâm, dịch vụ
Lựa chọn thị trường mục liễu
Trang 2813
Là bao gồm đánh giá và lựa chọn một hoặc một số phân khúc thị trường mà
các yếu cầu về giá trị của sản phẩm phù hợp với khả năng tổ chức Lựa chọn phân
khúc thị trường mục tiêu là quyết định phục vụ bao nhiêu phân khúc thị trường mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tương ứng Có nhiều cách chọn lựa thị trường mục tiêu như tập trung vào một đoạn thị trường, chuyên môn hóa chọn lọc, chuyên môn
hóa theo thị trường chuyên môn hóa sản phẩm phục vụ toàn bộ thị trường
Định vị thương hiệu trên thị trường mục tiêu
Mục tiêu của định vị thương hiệu là nhằm tạo ấn tượng cho thương hiệu trong
tâm trí khách hàng, làm cho thị trường mục tiêu nhận thức được sự khác biệt của thương hiệu
Định vị thương hiệu là một vị trí nào đó trong tâm trí khách hàng và vị trí đó
phải khiến khách hàng yêu thích, cảm thấy có giá trị cao hơn chỉ phí để rút ví tiền sở
hữu sản phẩm của thương hiệu đó
Lua chon chién lược phát trién thuong hiéu
Phương pháp lựa chon chiến lược phát triển thương hiệu từ sứ mệnh thương
hiệu và mục tiêu phát triển thương hiệu, phân tích môi trường bên ngoài để nhận dạng
co hội và đe dọa, phân tích môi trường bên trong để nhận dang điểm mạnh và điểm
yếu của thương hiệu Lựa chọn chiến lược phát triển thương hiệu trên cơ sở tìm kiếm
và phát huy các nguồn lực, khả năng và năng lực cốt lõi
Tiêu chí lựa chọn chiến lược phát triển thương hiệu, bao gồm:
Các nhóm khách hàng mục tiêu khác nhau, tập hợp sản phẩm đa dạng hoặc
đang phát triển nhiều lĩnh vực kinh doanh với những cấp chất lượng khác nhau, không
thể tiêu chuẩn hóa được thì có thể áp dụng chiến lược đa nhãn hiệu hoặc chiến lược nhãn hiệu mới
Khi thị trường mục tiêu có các động cơ khác nhau về cùng chủng loại sản
phẩm, sử dụng chiến lược đa nhãn hiệu để thiết lập các đặc điểm hap dẫn khác nhau
tương ứng với từng phân khúc
Trang 29Thị trường mục tiêu và tập hợp sản phẩm tương đối đồng nhất về tiêu chuẩn
mua hoặc yêu cầu về cấp chất lượng có thể sử dụng chiến lược mở rộng dòng hoặc
mở rộng nhãn hiệu
Triển khai các chính sách phát triển thương hiệu
Chính sách truyền thông thương hiệu
Xác định khách hàng đang ở giai đoạn nào của mô hình tiếp nhận truyền thông
để truyền thông hướng đến các giai đoạn tiếp theo Công cụ sử dụng như quảng cáo,
PR, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp và sự phối hợp các phương
tiện truyền thông
Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất để hình thành giá trị thương hiệu trong tâm trí khách hàng Doanh nghiệp cần đưa ra những quyết định phát triển sản phẩm, dịch
vụ liên quan đến việc thiết kế các lợi ích mà sản phẩm cung ứng thông qua các đặc
tính của sản phẩm cũng như chất lượng, kiểu dáng và thiết kế để khách hàng có những
hành vi và thái độ đối với thương hiệu theo hướng tích cực
Chính sách nhân sư
Nhân viên tạo ra hình ảnh về thương hiệu từ những người thiết kế, những
người trực tiếp sản xuất sản phẩm đến lực lượng bán hàng trực tiếp tiếp xúc với khách
hàng Doanh nghiệp thiết kế cấu trúc tổ chức và hệ thống kiểm soát quá trình phát triển thương hiệu
Các giải pháp phối hợp khác
Giá cả: mức giá sản phẩm trên thị trường một phần do năng lực của thương
hiệu quyết định Khách hàng sẽ sẵn sàng trả với một mức giá cao cho những thương
hiệu tạo một nhận thức rất tốt
Phân phối: phát triển và mở rộng kênh phân phối sẽ góp phần tăng cường quảng bá thương hiệu một cách nhanh chóng
Trang 3015
1.3Giá trị thương hiệu
1.3.1 Khái niệm giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu là sự gia tăng lợi ích và giá trị đối với sản phẩm bởi tên
thương hiệu của nó, như Mercedes Benz, BMW, Nike, Adidas, Pepsi, Gucci, Levi’s,
McDonalds, va Starbucks (Park & Srinivasan, 1994) Da cé rat nhiéu đo lường giá trị
thương hiệu hình thành từ những khai niệm khác nhau, dẫn đến vô số các quan điểm
không giống nhau về việc làm thế nào dễ khái quát hóa và quản lý giá trị thương hiệu
ngày nay Về cơ bản, giá trị thương hiệu được phân thành giá trị và sức mạnh thương hiệu, đại điện cho hai quan điểm đo lường khác nhau Trong đó, giá trị thương hiệu đo lường về mặt tài chính của thương hiệu (Giá trị thương hiệu theo tai chính —
Einancial brand equify), còn sức mạnh thương hiệu đo lường dựa vào đánh giá của
khách hàng (Giá trị thương hiệu theo khách hàng — Customer based brand equity)
Theo quan điểm tài chính, giá trị thương hiệu đôi khi được tiếp cận dưới góc
độ doanh nghiệp, hoặc là quan điểm định hướng theo công ty Cách tiếp cận này đo
lường thương hiệu như là các tài sản tài chính, theo đó thương hiệu có thể được định
nghĩa như là một tài sản cho sản xuất, hay tài sản cho thương mại Tiếp cận giá trị
thương hiệu dưới góc độ tài chính bao gồm hai xu hướng đánh giá chính Thứ nhất,
đánh giá thương hiệu trực tiếp bằng cách xem xét tất cả các chỉ tiêu dùng để tạo nên
và phát triển một thương hiệu, và thứ hai là về việc so sánh giá trong việc đánh giá các sản phẩm có thương hiệu và không có thương hiệu trong cùng ngành hàng Cho
dù tiếp cận vốn thương hiệu về mặt tài chính có thể thuận tiện cho doanh nghiệp khi
thực hiện các báo cáo tài chính, nhưng nó không đánh giá xuyên suốt các đặc tính không thể nhìn thấy được của thương hiệu, vốn là các nhân tố quan trọng nhất bởi những ảnh hưởng của chúng trên cả việc phát triển những giá trị thặng dư và thay đôi
trong cấp độ nhu cầu, như đề cập bên dưới
Dưới góc độ khách hàng, giá trị thương hiệu cũng có hai cách tiếp cận khác
nhau, theo hướng kinh tế (Erdem & Swait, 1998) và theo hướng tâm lý học (Aaker,
1991; Keller 1993; Loken & Roedder John, 1993) Giá trị thương hiệu về mặt kinh tế
Trang 31lý giải việc cách mà một thương hiệu tạo thêm giá trị cho khách hàng, về cơ bản đó là
việc khách hàng sẵn lòng chi tra cho những sản phẩm giá cao hay trở nên trung thành
với một thương hiệu bởi vì mong đợi hữu dụng của họ được tăng cao Tiếp cận về mặt
tâm lý chỉ ra rằng thương hiệu hẳn sâu trong tâm trí khách hàng theo nhiều liên tưởng
khác nhau, mạnh yếu khác nhau Cách tiếp cận này cho rằng người tiêu ding nhìn
thấy các thương hiệu là các tập hợp mà theo thời gian trở thành một số các đặc tính đặc biệt được liên tưởng, và dựa vào các đặc tính để liên tưởng đến các sản phẩm khác nhau trong ngành hàng (Loken & Roedder, 1993) Nói một cách rộng ra, giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng là một nhận thức về giá trị thương hiệu, phân tích những mô hình nhận thức và hành vi của người tiêu dùng, và ảnh hưởng đến quyết định mua hàng cuối cùng (Keller, 2003; Kotler & Keller, 2007)
Tóm lại, giá trị thương hiệu làm gia tăng lòng trung thành của khách hàng,
chuyển đổi giá cả, và có thể dẫn tới lợi ích lâu dài cho những công ty có thương hiệu
mạnh Nó giúp tăng doanh thu, giảm giá thành, tạo lợi nhuận cao hơn và tác động trực
tiếp lên khả năng của tổ chức trong việc ra các quyết định tăng giá hợp lý cũng như hiệu quả các hoạt động truyền thông marketing, thành công trong việc phát triển kinh doanh (Keller, 2003)
1.3.2 Giá trị thương hiệu trong ngành dịch vụ
Cần phải so sánh sản phẩm và dịch vụ dé thấy được sự khác nhau của hai loại hình này
Sản phẩm
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: sản phẩm hữu hình là những sản
phẩm mang hình thái vật chất, có thể nhìn thấy, sờ mó, cân, đong, đo, đếm và kiểm tra
chất lượng bằng phương tiện hóa, lý
Dịch vụ
Là sản phẩm vô hình, là kết quả cụ thể của các quá trình lao động, hoạt động
kinh tế hữu ích gọi là dịch vụ, được thể hiện đưới dạng hoạt động cũng có giá trị tiêu
Trang 3217
dùng như các sản phẩm vật chất khác; nhưng đặc trưng của nó không mang tính vật
chất, không thể cân, đong, đo, đếm Quá trình tạo ra các sản phẩm này diễn ra đồng
thời với các quá trình tiêu dùng chúng và người lao động tạo ra các sản phẩm vô hình
tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng các sản phẩm đó
Khái quát đặc điểm đề phân biệt giữa hàng hóa và dịch vụ:
Tính vô hình: Dịch vụ không giống như sản phẩm, chúng là một trải nghiệm
Chúng không được sờ, nếm, cảm nhận theo cách mà sản phẩm có thé
Tính không tách rời: Trong dịch vụ, việc sử dụng và tạo ra dịch vụ xảy ra
đồng thời Tuy nhiên sản phẩm trước hết được sản xuất ra, đem bán đi, sau đó mới
được tiêu dùng
Tính không đồng nhất: Trong kết quả dịch vụ, chất lượng của một dịch vụ
khó chuẩn hóa hơn kết quả sản phẩm
Tính không thể tồn trữ: Dịch vụ không giống như sản phẩm, không thê cất
trữ đề dành sử dụng về sau ca
Do tính đặc trưng riêng và khác biệt của loại hình sản phẩm và dịch vụ nên
hiển nhiên là giá trị thương hiệu của hai loại sản phẩm này không thẻ hoàn toàn giống
nhau Hơn nữa, bản thân từng loại hình dịch vụ cũng có những đặc thù riêng biệt Ngành cung cấp dịch vụ đặc biệt là tổ chức sự kiện, yến tiệc, tiệc cưới cũng có những
đặc trưng riêng như là thời gian từ bắt đầu cung cấp dịch vụ đến lúc kết thúc đài, sản
phẩm của địch vụ này là mang đến niềm vui trọn vẹn và không được xảy ra bất kỳ sai
sót nào Mức độ kỳ vọng về chất lượng cũng rất cao vì bất kỳ khách hàng là các cô
dâu chú rễ tương lai họ đều mong muốn có ngày cưới thật vui và trọn vẹn Đặc biệt,
nếu có vấn đề gì xảy ra, họ không thể làm tô chức lại
1.4Các lý thuyết về mô hình giá trị thương hiệu
1.4.1 Mô hình Aaker
Theo Aaker David, các thành phần giá trị thương hiệu bao gồm: (1) Nhận biết
thương hiệu (Brand awareness), (2) Chất lượng cảm nhận (Perceived quality), (3)
Trang 33Trung thành thương hiệu (Brand loyalty) va Lién tưởng thuong hiéu (Brand association)
Nhận biết thương hiệu
Là một thành phần quan trọng của giá trị thương hiệu, nhận biết thương hiệu
đề cập đến khả năng của một khách hàng có thể nhận ra hoặc nhớ đến thương hiệu như một yếu tố cấu thành một sản phẩm nhất định (Aaker, 1991) Nhận biết thương
hiệu giúp khách hàng trở nên quen thuộc với thương hiệu và quan tâm đến nó tại thời điểm mua Người mua thường chọn mua các thương hiệu mà mình đã biết kỹ vì họ
cảm thấy yên tâm và an toàn hơn Thông thường thì một thương hiệu được nhiều
người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn
Liên tưởng thương hiệu
Liên tưởng thương hiệu là bất cứ điều gì liên kết trong bộ nhớ của khách hàng
về một thương hiệu (Aaker, 1991) Khách hàng sẽ liên tưửng đến ngay một hay một
vài điểm đặc trưng của một thương hiệu nào đó khi thương hiệu này được nhắc đến
Liên tưởng thương hiệu tạo ra giá trị cho công ty và khách hàng của mình bằng cách:
'cung cấp thông tin; tạo ra thái độ và cảm xúc tích cực; cung cấp lý do để mua sản
phẩm; phân biệt và định vị thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận là yếu tố căn bản của giá trị thương hiệu (Aaker, 1996;
Farquha, 1989) Đây chính là nhận thức của khách hàng về toàn bộ chất lượng sản
phẩm, là sự chênh lệch giữa tổng giá trị khách hàng hàng nhận được và những giá trị
mà họ mong đợi ở một sản phẩm (Zeithaml,1988) Cảm nhận chất lượng cao cung cấp cho khách hàng một lý do để mua thương hiệu; cho phép thương hiệu phân biệt chính
nó từ đối thủ cạnh tranh; là cơ sở vững chắc để mở rộng thị phần băng cách sử dụng
chung một thương hiệu cho nhiều loại sán phẩm
Lòng trung thành tương hiệu
Lòng trung thành thương hiệu là cốt lõi của vốn thương hiệu (Aaker, 1991), là thước đo sự gắn bó của khách hàng đối với thương hiệu Một khi sự trung thành
thương hiệu cao thì khách hàng it có khả năng chuyên thương hiệu khác chỉ vì giá và
Trang 3419
khách hàng trung thành cũng mua hàng thường xuyên hơn (Bowen & Shoemaker,
1998) Lòng trung thành làm giảm cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh, làm cho đối thủ
cạnh tranh nản chí trong việc tìm cách lôi kéo khách hàng vì chỉ phí cao mà hiệu quả mang lại thấp Ngoài ra, khách hàng trung thành mang lại cho công ty một lợi ích rất
lớn thông qua việc họ giới thiệu các sản phẩm của công ty đến các khách hàng khác
Liên tưởng thương hiệu
Giá trị thương hiệu
Theo quan điểm của mô hình của Keller (2008) thì giá trị thương hiệu xuất phát từ sự khác biệt trong phản ứng của khách hàng mà sự khác biệt này được tạo ra
bởi tri thức thương hiệu (brand knowiedge) của khách hàng Điều này có nghĩa là tất
cả những gì mà khách hàng biết được, cảm nhận được, nhìn thấy được và nghe thấy được về thương hiệu dựa trên những trải nghiệm của họ trước đó Ngoài ra, Keller cũng vạch ra bến bước xây dựng một thương hiệu mạnh, đó là:
(1) Thiết lập nhận điện thương hiệu (brand identity) ding đắn, tức là tạo ra chiều
rộng và chiều sâu cho nhận thức thương hiệu.
Trang 35(2) Tạo ra ý nghĩa thương hiệu (brand meaning) phù hợp thông qua những liên
tưởng mạnh, có ý nghĩa quan trọng và độc đáo (nghĩa là tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực)
(3) Gợi ra những phản ứng thương hiệu (brand responses) tích cực, dễ liên hệ ở
khách hàng
(4) Hình thành các quan hệ thương hiệu (brand relationships) với khách hàng,
được thể hiện bằng sự trung thành mạnh mẽ và chủ động của khách hàng
Triển khai bến bước trên là tạo ra sáu khối thành tố tạo dựng thương hiệu, gồm
có sự nổi trội của thương hiệu (brand saiience), hiệu năng của thương hiệu (brand performance), hinh tugng cia thuong hiéu (brand imagery), các danh gia vẻ thương
hiéu (brand judmenis), các cảm xúc về thương hiệu (zand ƒeelings) và sự cộng
hưởng về thương hiệu (brand rosonace), được thê hiện theo hình kim tự tháp bên dưới, với xuất phát điểm là từ chân tháp
Nhận diện thương hiệu
Đề thiết lập được một nhận diện thương hiệu đúng đắn thì phải tạo ra được sự
nổi trội cho thương hiệu (so với những thương hiệu cạnh tranh khác), và nó đánh giá
mức độ nhận thức của khách hàng về thương hiệu Đây là khối thành tố nền tảng
trong việc xây dựng giá trị thương hiệu, ảnh hưởng đến việc hình thành và sức mạnh
của những liên tưởng thương hiệu tạo nên hình ảnh thương hiệu Sự nổi trội của
thương hiệu chính là yếu tế đầu tiên đem lại cơ hội được mua và tiêu thụ cho sản
phẩm và dịch vụ Tiêu chí để đánh giá sự nổi trội của thương hiệu là mức độ sâu và
rộng của nhận thức thương hiệu Một thương hiệu có sự nôi trội cao là thương hiệu có nhận thức thương hiệu sâu (nghĩa là khách hàng có thể đễ dàng nhận ra và nhớ đến
thương hiệu) và rộng (nghĩa là thương hiệu được nhận ra, nhớ đến trong rất nhiều hoàn cảnh)
Ý nghĩa thương hiệu
Giá trị thương hiệu thường không xuất hiện khi thương hiệu chỉ mới có mức độ
nhận thức cao, mà ý nghĩa hoặc hình ảnh thương hiệu thường có vai trò lớn hơn Tạo
ra ý nghĩa cho thương hiệu chính là thiết lập hình ảnh thương hiệu — những liên tưởng
Trang 3621
thương hiệu nằm trong tâm trí khách hàng Những liên tưởng này phân làm hai nhóm: nhóm liên tưởng liên quan đến hiệu năng thương hiệu và nhóm liên tưởng liên quan đến hình tượng thương hiệu Và ý nghĩa thương hiệu hay hình ảnh thương hiệu được
đánh giá bằng ba tiêu chí: sức mạnh, tầm quan trọng và độc đáo của những liên tưởng
chúng xuất hiện đễ và nhanh đến mức nào khi khách hàng nghĩ đến thương hiệu
Đánh giá thương hiệu tập trung vào những ý kiến các nhân của khách hàng về
thương hiệu và để tạo một thương hiệu mạnh, có thể dựa vào bốn loại đánh giá chủ
yếu sau:
Chất lượng: Khách hàng có thể có nhiều quan điểm về thương hiệu, nhưng quan trọng nhất vẫn là chất lượng cảm nhận của thương hiệu, gắn liền với sự thõa
mãn về giá trị của khách hàng
Độ tin cậy: Độ tin cậy thương hiệu gồm ba nhân tố đo lường chính là sự tỉnh
thông (ví dụ, thương hiệu có bằng sáng chế, các cải tiến, hay thương hiệu là người dẫn
đầu thị trường), có tính chất đáng tin cậy và có sự đáng yêu (ví dụ, thương hiệu cho
thấy sự thú vị, thích thú, đáng để bỏ thời gian)
Sự cần nhắc: Thái độ yêu thích thương hiệu và độ tin cậy thương hiệu là quan trọng, tuy nhiên khách hàng cũng phải cân nhắc nghiêm túc đến việc sử dụng thương
hiệu Sự cân nhắc phụ thuộc ở việc làm thế nào bản thân các khách hàng có được
thương hiệu mong muốn
Sự ưu việt: Đánh giá thương hiệu phụ thuộc vào việc liệu rằng các khách hàng
có xem thương hiệu là duy nhất, tốt hơn các thương hiệu khác hay không Khách hàng
có tin tưởng rằng thương hiệu mang lại các lợi ích mà các thương hiệu khác không
HUTECH LIBRARY
Trang 37
thể? Sự ưu việt là tối quan trọng cho việc xây dựng các mối quan hệ tích cực với
khách hàng, giúp đánh bóng hình ảnh thương hiệu
Căm xúc thương hiệu: Những phản ứng cảm xúc của khách hàng tới thương
hiệu phụ thuộc vào sự phổ biến xã hội mà thương hiệu gợi lên Chương trình
marketing thương hiệu gợi lên những cảm xúc gì? Làm thể nào mà thương hiệu ảnh
hưởng đến những cảm xúc của khách hàng? Những loại cảm xúc này có thể mang bản chất nhẹ, mạnh, tích cực hay tiêu cực
Quan hệ thương hiệu
Khối thành tố tạo dựng thương hiệu cuối cùng và có giá trị nhất, sự cộng
hưởng về thương hiệu, chỉ có được khi tất cả các khối thành tố khác đã hình thành
Đối với thương hiệu có sự cộng hưởng thực sự, khách hàng sẽ thê hiện mức độ trung
thành rất cao, như là họ chủ động tìm cách tương tác với thương hiệu và chia sẻ kinh
nhiệm với người khác Những doanh nghiệp có thể đạt được sự cộng hưởng cho thương hiệu sẽ gặt hái được nhiều lợi ích, như có thé dua ra những mức giá cao cho sản phâm, đạt được hiệu quả và hiệu suất cao cho các chương trình marketing Đây là
mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng thương hiệu Sự cộng hưởng thương hiệu có thé
duoc chia thanh bén loai:
Hành vi trung thành: Hành vi trung thành làm sự gia tăng thị phần của ngành
hàng bằng việc gia tăng tần suất và lượng mua hàng
Thái độ gắn bó: Khách hàng có thể mua sản phẩm ngoài sự cần thiết mua nếu
thương hiệu là sản phẩm duy nhất có thể mua Đề tạo sự cộng hưởng, thương hiệu phải được cảm nhận như một thứ gì đó đặc biệt trong một ngữ cảnh rộng hơn Ví dụ,
khách hàng có thái độ gắn bó thương hiệu có thể tuyên bố họ rất thích thương hiệu đó
và môt tả thương hiệu này như là một phần của những điều họ muốn sở hữu
Cảm giác cộng đồng: Khách hàng cảm thấy mối quan hệ chung với những người khác cùng sử dụng thương hiệu
Kết nối tích cực: Có thể sự khẳng định mạnh mẽ nhất của lòng trung thành thương hiệu là khi khách hàng sẵn lòng đầu tư thời gian, nhiệt huyết, tiền bạc và các
nguồn lực khác của họ vào thương hiệu đó Khách hàng có thê chọn tham gia một câu
Trang 38lạc bộ về thương hiệu, đăng nhập các trang web về thương hiệu, khi đó bản thân họ
trở thành những người truyền bá thương hiệu, giúp thông tin về thương hiệu, và gia tăng những ràng buộc thương hiệu với những người khác
Như vậy, mô hình của Keller xây dựng đã đưa ra một cái nhìn toàn điện về quá
trình xây dựng thương hiệu, với bốn bước và sáu khối thành tố cụ thể cùng những
phân tích chỉ tiết, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực tiễn
Các giai đoạn
phát triển
thương hiệu
Mục tiêu của môi bước
Trang 391.4.3 Mô hình Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Theo nghiên cứu giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002), giá trị thương hiệu bao gồm năm yếu tố đó là (1) Nhận biết thương hiệu, (2) Chất lượng cảm nhận, (3) Ham muốn thương hiệu, (4) Trung thành thương
hiệu, (5) Thái độ chiêu thị
Nhận biết về thương hiệu
Thể hiện khả năng mà một khách hàng tiềm năng có thể nhận biết và nhớ lại
thương hiệu Người mua thường lựa chọn thương hiệu mà mình đã biết bởi vì họ cảm thấy được an toàn và thoải mái hơn Vì theo lệ thường thị một thương hiệu được nhiều
người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng sẽ tốt hơn Sự nhận biết thương hiệu
sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng, khi mà mỗi khi mua hàng hóa thì người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước Trong trường hợp này, những
thương hiệu không được biết đến sẽ không có cơ hội được chọn lựa
Việc nhận biết thương hiệu thể hiện qua bốn cấp độ: không nhận biết, có nhận biết nhưng chưa được quan tâm (hay còn gọi là nhận biết có gợi ý), có nhận biết và quan tâm hay nhớ đến thương hiệu (nhận biết không gợi ý), nghĩ đến hay nhớ đến đầu tiên khi nghĩ tới một sản phẩm
Chất lượng cảm nhận
Thể hiện thông qua nhận thức tổng thể của người tiêu dùng về chất lượng của
sản phẩm hoặc dịch vụ, so sánh với những cam kết của sản phẩm đã đặt ra hoặc so sánh với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hoặc sản phẩm thay thế Việc đo lường về
giá trị thương hiệu giúp công ty xác định được những lý do mà người tiêu dùng chọn
mua sản phẩm, đồng thời tạo sự khác biệt trong định vị cũng như làm cơ sở xây dựng
giá cả và phát triển thêm thương hiệu mới
Ví dụ với các sản phẩm Elextrolux thì người ta thường liên tưởng đến sự bền bi của chiếc máy giặt chăng hạn Chất lượng cảm nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm và sự trung thành của khách hàng, đặc biệt là trong trường hợp người
Trang 4025
mua không có thời gian hoặc không thê nghiên cứu kỹ lưỡng các tính năng sản phẩm trước khi mua Chất lượng cảm nhận còn hé tro cho việc xác định một chính sách giá cao vì thê sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn để tái đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu
Ham muôn thương hiệu
Lòng ham muốn thương hiệu bao gồm hai thành phần đó là thành phân thích
thú và thành phần xu hướng tiêu dùng Sự thích thú của khách hàng đối với một thương hiệu đo lường sự đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu đó Xu hướng tiêu dùng quyết định hành vi tiêu dùng thương hiệu
Trung thành với thương hiệu
Là thước đo sự gắn kết của người tiêu dùng với thương hiệu Khi một thương
hiệu có mức độ trung thành cao sẽ mang đến cho công ty những lợi ích như giảm chỉ phí marketing, tạo sức mạnh thương lượng, thu hút khách hàng mới, có thêm thời gian
đối phó với đe dọa cạnh tranh
Theo như quy luật Pareto thường được áp dụng nhiều lĩnh vực thì 20% khách
hàng mang lại 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp Các thương hiệu mạnh luôn được nhận điện và đảm bảo bởi những “người hâm mộ” này Và thêm vào đó, việc kiếm
tìm một khách hàng mới sé tén kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách hàng
cũ Điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường khi mà việc chuyên sang sử dụng
các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh ngày càng dễ dàng
Thái độ chiêu thị
Có rất nhiều công cụ mà người làm marketing có thể sử dụng để quảng bá
thương hiệu của mình, nhưng có thể chia thành năm nhóm chính sau: (1) quảng cáo
(advertising), (2) khuyến mại ban hang (sales promotion), (3) ban hang ca nhan
(personal selling), (4) marketing tryc tiếp (đirect marketing) và (5) quan hệ công chúng (public relations)
Quảng cáo và khuyến mại là hai công cụ chiêu thị trên thị trường được các nhà tiếp thị sử dụng để quảng bá thương hiệu của mình cho thị trường mục tiêu (Nguyễn