NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨHọ tên học viên: BÙI THỊ HƯƠNG Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 21/01/1984 Nơi sinh: Ninh BìnhChuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820044 I- Tên đề tà
Trang 1BÙI THỊ HƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ CỦA CHUỖI CỬA HÀNG FOODCOMART
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 1/2014
Trang 2BÙI THỊ HƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ CỦA CHUỖI CỬA HÀNG FOODCOMART
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành: 60340102 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN TRÃI
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 1/2014
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Văn Trãi
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 22 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: BÙI THỊ HƯƠNG Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 21/01/1984 Nơi sinh: Ninh BìnhChuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820044
I- Tên đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CHUỖI CỬA HÀNG FOODCOMART TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát, đánh giá của khách hàng vềchất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàng Foodcomart tại thành phố Hồ Chí Minhthông qua mức độ thỏa mãn, hài lòng của khách hàng
III- Ngày giao nhiệm vụ: 07/08/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 26/12/2013
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Trãi
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của chuỗicửa hàng Foodcomart trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Bùi Thị Hương
Trang 6Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả Thầy Cô đã tận tình giảng dạy,truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập Đặc biệt Thầy Nguyễn VănTrãi, giảng viên trường Đại học Kinh tế đã gợi ý đề tài, nhiệt tình hướng dẫn và chotôi những lời khuyên vô cùng quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn đúng thờihạn.
Đồng thời tôi cũng cảm ơn tất cả Cô,Chú, Anh, Chị tại Công ty TNHH MTVLương thực Tp.HCM cũng như tại các cửa hàng Foodcomart trên địa bàn thành phố
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình phỏng vấn và lấy số liệu Đặcbiệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty đã giúp đỡ tôi rất nhiều đểtôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Ngoài ra, tôi muốn gởi lời cảm ơn đến tất cả Thầy Cô, các Đồng nghiệp, Giađình và Bạn bè đã giúp đỡ cũng như động viên tôi trong thời gian thực hiện luậnvăn
Sau cùng, tôi xin chúc quý Thầy,Cô, các Cô,Chú, Anh,Chị và các bạn luôn dồidào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Bùi Thị Hương
Trang 7Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của chuỗi cửahàng Foodcomart trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh” được tiến hành với mụcđích khảo sát, đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàngbán lẻ thông qua kiểm định các thành phần của chất lượng dịch vụ, cũng như kiểmđịnh mối quan hệ giữa các thành phần của chất lượng dịch vụ với mức độ thỏa mãn,hài lòng của khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này: đầu tiênnghiên cứu sơ bộ, thu thập thông tin các dữ liệu sơ cấp kết hợp với phương phápđiều tra thực địa Kế đến là phỏng vấn sâu các khách hàng, nhân viên và chuyên giatrong lĩnh vực bán lẻ… Các dữ liệu trên dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung
mô hình thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ của chuỗi cửa hàng Foodcomart Sau đónghiên cứu chính thức bằng định lượng, tập mẫu có kích cỡ n=283 Thang đo đượcđánh giá sơ bộ thông qua phương pháp độ tin cậy Cronbach alpha và phân tích cácnhân tố tổng hợp của các thành phần Mô hình lý thuyết được kiểm định thông quaphương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội
Kết quả nghiên cứu, giúp ta có cái nhìn tổng quan về chuỗi cửa hàng bán lẻFoodcomart trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Việc khảo sát ý kiến khách hànggiúp ta nhận biết các yếu tố của cửa hàng bán lẻ Foodcomart được khách hàng đánhgiá cao Bên cạnh các yếu tố khác chưa phù hợp cần phải được cửa hàng cải thiện…Đây là những thông tin hữu ích giúp chuỗi cửa hàng Foodcomart cải thiện để từngbước nâng cao chất lượng dịch vụ của mình
Trang 8This thesis—The Evaluation of Customer Service Quality of FoodcomartChain Stores in Ho Chi Minh City - has been conducted with the aim of surveyingand assessing the customer service quality of the retail chain stores by testingcomponents of service quality and their relationship with customer satisfactionlevels.
Research methods used in this study include preliminary studies, primarydata collection and field surveys They are followed by in-depth interviews ofcustomers, staff and specialists in the retail sector The obtained data is used toexplore, adjust and supplement the SERVQUAL scale model to measure the servicequality of Foodcomart Chain Stores Subsequently, formal quantitative studies areconducted through a sample set with n=283 The scale is preliminarily assessed byusing Cronbach's alpha reliability method and synthetic factor analysis Thetheoretical model is tested using multiple linear regression analysis
The study findings give us an overview of Foodcomart retail chain stores in
Ho Chi Minh City The customer survey enables us to identify their elements thatare highly appreciated by customers It also helps pinpoint their other elements thatare unsatisfactory and need to be improved This is useful information thatFoodcomart chain stores can use to gradually improve their service quality
Trang 9LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 6
5.ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 6
6.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7
7.KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 10
1.1. DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 10
1.1.1. Khái niệm chung về dịch vụ 10
1.1.2. Khái niệm về chất lượng dịch vụ 11
1.2. MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 13
1.2.1. Khái niệm về khách hàng 13
1.2.2. Sự hài lòng của khách hàng 14
1.2.3. Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 16
1.3 MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 17
1.3.1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ 17
1.3.2. Chất lượng dịch vụ cửa hàng tiện lợi 18
1.3.3. Đo lường chất lượng dịch vụ qua thanh đo Servqual 19
1.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 21
1.4.1. Các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng 21
1.4.2. Xây dựng thang đo các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng 23
1.4.3. Mô hình nghiên cứu đề nghị 24
1.4.4. Các giả thuyết nghiên cứu 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26
Trang 102.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV LƯƠNG THỰC THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH - FOODCOSA 27
2.1.1 Giới thiệu Công ty 27
2.1.2 Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty 29
2.1.3 Nguồn lực của công ty 29
2.1.4 Các đơn vị trực thuộc công ty 30
2.1.5 Các giải thưởng trong sự nghiệp 32
2.2 HỆ THỐNG CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN ÍCH FOODCOMART 34
2.2.1 Giới thiệu chung 34
2.2.2 Danh mục mặt hàng kinh doanh của chuỗi cửa hàng tiện ích Foodcomart 35
2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 36
2.3.1 Mở rộng mạng lưới cửa hàng bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh 36
2.3.2.Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm 38
2.3.3 Hướng phát triển và kế hoạch trong tương lai 39
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 41
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA CHUỖI CỬA HÀNG FOODCOMART QUA KHẢO SÁT 42
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 42
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 42
3.1.2 Nghiên cứu định tính 43
3.1.3 Nghiên cứu định lượng 43
3.1.3.1 Thiết kế phiếu khảo sát 43
3.1.3.2 Kế hoạch chọn mẫu: 44
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, XỬ LÝ SỐ LIỆU 47
3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 48
3.3.1 Mô tả mẫu khảo sát 48
3.3.2 Kiểm định mô hình đo lường 48
3.3.3 Kết quả phân tích hồi quy bội 59
3.3.4 Kết quả kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu: 64
3.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ QUA PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA CHUỖI CỬA HÀNG FOODCOMART 65
3.4.1 Thành phần hàng hóa: 65
3.4.2 Thành phần mặt bằng: 65
Trang 113.5 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH ĐẾN SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 68
3.5.1 Sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 69
3.5.2 Sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có giới tính khác nhau 71
3.5.3 Sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau 72
3.5.4 Sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 73
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 76
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGDỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA CHUỖI CỬA HÀNG FOODCOMART THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 77
4.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA CHUỖI CỬA HÀNG FOODCOMART TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 77
4.1.1 Giải pháp về thành phần mặt bằng 77
4.1.2 Giải pháp về thành phần nhân viên 78
4.1.3 Giải pháp về thành phần tiện lợi 80
4.1.4 Giải pháp về thành phần hàng hóa 81
4.1.5 Giải pháp về thành phần trưng bày hàng hóa 82
4.2 KIẾN NGHỊ 84
4.2.1 Về khía cạnh hàng hóa 84
4.2.2 Về khía cạnh trưng bày hàng hóa 84
4.2.3 Về khía cạnh mặt bằng 85
4.2.4 Về khía cạnh nhân viên 85
4.2.5 Về khía cạnh tiện lợi 85
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 12CLDV Chất lượng dịch vụ
CTY TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn
FDI Vốn đầu tư trực tiếp ( Foreign direct investment)
FOODCOSA Công ty TNHH một thành viên Lương thực Tp.HCM
TTTM Trung tâm thương mại
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 13Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của công ty qua các năm 29
Bảng 2.2: Danh sách các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Foodcosa Error! Bookmark not defined. Bảng 2.3: Các danh hiệu thi đua của công ty 33
Bảng 2.4: Danh sách các cửa hàng tiện ích FoodcoMart Error! Bookmark not defined. Bảng 2.7: Doanh thu của công ty qua các năm 38
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận so doanh thu 39
Bảng 3.1: Đặc điểm của mẫu theo giới tính 44
Bảng 3.2: Đặc điểm của mẫu theo độ tuổi 45
Bảng 3.3: Đặc điểm của mẫu theo nghề nghiệp 46
Bảng 3.4: Đặc điểm của mẫu theo thu nhập 47
Bảng 3.5: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo hàng hóa trong nghiên cứu 48
Bảng 3.6: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo mặt bằng trong nghiên cứu 49
Bảng 3.7: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo trưng bày hàng hóa trong nghiên cứu 49
Bảng 3.8: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo nhân viên trong nghiên cứu 50
Bảng 3.9: Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo tiện lợi trong nghiên cứu 51
Bảng 3.10: Tóm tắt kết quả Cronbach’s Alpha 52
Bảng 3.11: Phân tích nhân tố khám phá EFA trong nghiên cứu sơ bộ 53
Bảng 3.12: Rút trích nhân tố 57
Bảng 3.14: Điểm trung bình của các yếu tố trong thành phần hàng hóa 65
Bảng 3.15: Điểm trung bình của các yếu tố trong thành phần mặt bằng 65
Bảng 3.16: Điểm trung bình của các yếu tố trong thành phần trưng bày hàng hóa .66 Bảng 3.17 Điểm trung bình của các yếu tố trong thành phần nhân viên 67
Bảng 3.18 Điểm trung bình của các yếu tố trong thành phần tiện lợi 67
Bảng 3.19: Phân tích đặc thù về sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 69
Bảng 3.20: Phân tích đặc thù về sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có giới tính khác nhau 71
Bảng 3.21: Phân tích đặc thù về sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau 72
Bảng 3.22: Phân tích đặc thù về sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 73
Trang 15Hình 1.2: Mô hình chất lượng dịch vụ siêu thị 19
Hình 1.3: Mô hình sơ bộ sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàng Foodcomart 24
Hình 2.1: Logo Công ty 27
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty FOODCOSA(Nguồn: từ công ty Foodcosa) 28
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 42
Hình 3.2: Mô hình chuẩn hóa trong nghiên cứu 60
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 64
Biểu đồ 2.1: Nguồn nhân lực của công ty qua từng năm 30
Biểu đồ 2.2: Số lượng cửa hàng Foodcomart qua các năm 37
Biểu đồ 3.1: Thống kê theo giới tính 45
Biểu đồ 3.2: Thống kê theo độ tuổi 45
Biểu đồ 3.3: Thống kê theo nghề nghiệp 46
Biểu đồ 3.4: Thống kê theo thu nhập hộ gia đình 47
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh nghiệm của các hãng bán lẻ lớn trên thế giới đã cho thấy, mức thu nhậpbình quân đầu người là một chỉ tiêu hết sức quan trọng để quyết định có kinh doanhcửa hàng, siêu thị ở các khu vực đó hay không Theo những tiêu chuẩn quốc tế thìmức thu nhập bình quân đầu người phải từ 1000 USD/năm đối với một siêu thị và
2000 USD/năm đối với một đại siêu thị Ở Việt Nam hiện nay nếu tính theo sứcmua ngang giá thì có thể phát triển kinh doanh siêu thị, cửa hàng bán lẻ rộng khắpcác thành phố và đô thị lớn và vừa, các trung tâm công nghiệp trong cả nước
Mức độ đô thị hóa và lối sống công nghiệp: siêu thị, các cửa hàng bán lẻ hiệnđại gắn liền với quá trình đô thị hóa, là kết quả tất yếu của lối sống văn minh Vớidân số 90 triệu dân, Việt Nam là một thị trường có sức tiêu thị hàng hóa rất mạnh
Là một quốc gia đang phát triển và đang tiến hành CNH-HĐH trên mọi lĩnh vực,Việt Nam sẽ xây dựng hàng loạt đô thị lớn để thích ứng với tốc độ phát triển chungcủa thế giới Xu hướng này sẽ phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới và ảnh hưởngsâu sắc đến lối sống, thói quen tiêu dùng của đại bộ phận người dân Sẽ xuất hiệnnhững siêu thị quy mô lớn, kinh doanh chuyên nghiệp hơn và đó sẽ là những cửahàng phổ biến trong tương lai
Thu nhập và đô thị hóa sẽ ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng tương lai củangười Việt Nam Trước ảnh hưởng của lối sống công nghiệp và thu nhập ngày càngđược cải thiện, người tiêu dùng tương lai ở Việt Nam sẽ phản ứng tích cực và thuậnlợi hơn với loại hình kinh doanh siêu thị, các cửa hàng bán lẻ
So với loại hình bán lẻ truyền thống thì loại hình kinh doanh siêu thị, cửa hàngbán lẻ rõ ràng có nhiều ưu điểm hơn nhờ sự tiện lợi, lịch sự văn minh cùng với việcnguồn hàng hóa đảm bảo xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng Tuy nhiên cũng sẽgặp không ít khó khăn do thói quen, tiện lợi thái quá của loại hình họp chợ, chợ cóccủa người dân Việt Nam
Trang 17Xu hướng quốc tế hóa ngành bán lẻ ở Châu Á: các nước láng giềng trong khuvực như Thái Lan, Hồng Kông, Singapore đã đi trước Việt Nam trong lãnh vựcsiêu thị, cửa hàng bán lẻ từ cách đây khá lâu Ngày nay, hệ thống các siêu thị, cửahàng bán lẻ ở nước ta đã phát triển đến trình độ tương đối cao, diện tích lớn vàphương thức kinh doanh chuyên nghiệp Đạt được điều này là nhờ xu hướng quốc tếhóa diễn ra mạnh mẽ và liên tục của các tập đoàn kinh doanh nước ngoài vào khuvực này Chính những siêu thị và đại siêu thị đầu tiên của họ ở Châu Á đã mở racho các nước này một kỷ nguyên mới trong ngành hàng bán lẻ - kỷ nguyên củathương nghiệp hiện đại.
Châu Á được lựa chọn là địa điểm đầu tư chiến lược của các hãng bán lẻ lớn
do có dân số khá đông, mức tăng trưởng kinh tế lớn và là khu vực kinh tế năng độngnhất trong thời gian tới Nằm trong khu vực có tăng trưởng cao, Việt Nam cũngđang là một thị trường khá hứa hẹn với các hãng bán lẻ phương Tây mặc dù chưahội đủ các yếu tố hấp dẫn họ Khuyến khích FDI trong lĩnh vực kinh doanh siêu thị,cửa hàng bán lẻ cho phép chúng ta học được nhiều kinh nghiệm quản lý quý báutrong lĩnh vực này, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa nội địa
Trên bước đường hội nhập, nền kinh tế nước ta đang đứng trước sức ép cạnhtranh rất lớn từ các công ty nước ngoài Đặc biệt, hiện nay một số hệ thống cửahàng bán lẻ, siêu thị, nhà phân phối lớn trên thế giới đang từng bước thâm nhập thịtrường bán lẻ Việt Nam Do đó, những cửa hàng, siêu thị trong nước đang đứngtrước rất nhiều khó khăn, thử thách trong công việc kinh doanh
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân, đồng thời cũng là trung tâmkinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Mặt khác, đời sống kinh tế củangười dân Thành phố ngày càng đi lên nên vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ngàycàng được coi trọng hơn Do những đặc điểm trên mà thành phố luôn là thị trườnghấp dẫn cho các nhà dịch vụ bán lẻ thực phẩm
Bên cạnh đó, theo kinh nghiệm quan sát của tác giả, nền kinh tế thế giới trongthời gian vừa qua tồn tại những khủng hoảng, giảm phát, lạm phát… ở các lĩnh vực
Trang 18bất động sản, dầu hỏa, tài chính, ngân hàng… riêng ngành công nghiệp bán lẻ thựcphẩm vẫn phát triển tốt và ở hoàn cảnh nào thì con người vẫn phải ăn, uống.
Hiểu được vấn đề này, Công ty TNHH Lương thực thành phố Hồ Chí Minhsớm cho ra đời chuỗi hệ thống cửa hàng bán lẻ thực phẩm có tên gọiFOODCOMART Với thế mạnh là nhà cung cấp lương thực thực phẩm rõ nguồngốc, giá cả hợp lý, nhà phân phối với hệ thống bao phủ cả miền Nam nói chung vàthành phố Hồ Chí Minh nói riêng Cho nên chỉ trong 3 năm trở lại đây Foodcomart
đã mở rộng chuỗi cửa hàng bán lẻ của mình là 43 cửa hàng trên địa bàn Thành phố Tuy nhiên, để chuỗi cửa hàng Foodcomart tồn tại bền vững và ngày càng pháttriển mạnh mẽ, hệ thống cửa hàng vươn xa bao khắp Việt Nam và mở rộng ra khỏibiên giới Sản phẩm mang thương hiệu Foodcomart ngày càng đi vào lòng người thìcửa hàng phải làm sao để năng lực cạnh tranh của mình ngày càng mạnh
Ngày nay, chất lượng và an toàn thực phẩm luôn là mối quan tâm của ngườitiêu dùng và các cơ quan chức năng Vấn đề quản lý rủi ro về chất lượng, sức khỏe,
an toàn, trách nhiệm xã hội và môi trường… ngày càng trở nên quan trọng đối vớicác công ty hoạt động trong chuỗi cung ứng thực phẩm
Trong bối cảnh áp lực ngày càng gia tăng như đã nêu ở trên, vấn đề chính yếucần quan tâm là cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quản lý tốt hơn hoạt độngcủa doanh nghiệp Làm tốt điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh, giữ vững giá trị thương hiệu và nâng cao hình ảnh của công ty
Mặt khác, Việt Nam đã gia nhập WTO thì hệ thống Foodcomart của Công tyLương thực Thành phố Hồ Chí Minh phải cạnh tranh về thuế, chất lượng sản phẩm,giá cả, chất lượng cung ứng dịch vụ… ngày càng ráo riết với các tập đoàn phân phốilớn ngay cả bên trong Việt Nam như: Co-op Food, Vissan, Citimart, Vinatex-mart,Hapro, Fivimart… và từ các quốc gia phát triển bên ngoài như Metro Cash & Carry,Wal-mart, Mc Donald’s, Lotte …
Foodcomart của Công ty lương thực Thành phố Hồ Chí Minh mặc dù khôngphải là một trong 6 thương hiệu cửa hàng (chuỗi cửa hàng) bán lẻ được nhận biếtnhiều nhất của Việt Nam theo như nghiên cứu khảo sát năm 2012 của website
Trang 19http://bfinance.vn (xem hình), nhưng Foodcomart là nhãn hiệu đầy tiềm năng trong tương lai có thể đứng vào hàng ngũ trên Foodcomart không muốn mất đi thị phần
to lớn ngay trên lãnh địa của mình, và càng không muốn thị phần đó rơi vào tay cáctập đoàn có lịch sử phát triển lâu đời, có tiềm lực kinh tế hùng mạnh, có hệ thốngtrải rộng khắp 100 quốc gia trên Thế giới và có nền tảng cung ứng dịch vụ tin cậy
và hoàn thiện…
Hình1: Sáu thương hiệu cửa hàng (chuỗi cửa hàng) bán lẻ được nhận biết nhiều
nhất của Việt Nam
(Nguồn: website http://bfinance.vn )
Trên cơ sở đó tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàng Foodcomart trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” với
mong muốn một phần nào đó giúp Foodcomart phục vụ tốt cho cộng đồng về dịch
vụ bán lẻ trong tương lai
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát, đánh giá của khách hàng vềchất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàng Foodcomart tại thành phố Hồ Chí Minhthông qua mức độ thỏa mãn, hài lòng của khách hàng
Để đạt được mục tiêu cơ bản trên, đề tài sẽ hướng vào nghiên cứu cụ thể cácvấn đề sau:
- Kiểm định các thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ cửa hàng bán lẻ
Trang 20- Nghiên cứu thái độ khách hàng với chất lượng dịch vụ của hệ thống cửahàng tiện íchFoodcomart tại Thành phố Hồ Chí Minh để xác định các yếu tố hiệnnay mang lại chất lượng dịch vụ trong ngành kinh doanh bán lẻ tại Tp.HCM.
- Kiểm định mối quan hệ giữa các thành phần của thang đo chất lượng dịch
vụ của cửa hàng bán lẻ với mức độ thỏa mãn và hài lòng của khách hàng
- Đưa ra đề xuất nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng mức độthỏa mãn, hài lòng của khách hàng
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này là đề tài nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng
Đi từ việc điều tra, thu thập, phân tích hiện trạng đến việc xử lý tổng hợp tưliệu để đi đến kết quả
Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập các tài liệu trong và ngoài nước về lịch sử, đặc điểm, hiệntrạng hệ thống bán lẻ nói chung và bán lẻ thực phẩm nói riêng
Thu thập thông tin hệ thống bán lẻ thực phẩm trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Phương pháp điều tra thực địa:
Tham quan, tìm hiểu mua sắm tại một số cửa hàng bán lẻ thực phẩm trên địabàn của các nhà phân phối: Co.op Food, BigC, Lotte mart, Maximark, Foodcomart
Phương pháp bảng hỏi:
Khảo sát điều tra bằng phiếu điều tra về thói quen mua hàng của người dânthành phố Hồ Chí Minh đối với mặt hàng thực phẩm tại các cửa hàng bán lẻ của hệthống
Phương pháp phỏng vấn:
Trang 21Phỏng vấn sâu một số khách hàng, nhân viên cửa hàng và cửa hàng trưởng từđókhai thác tiếp các khía cạnh về kinh nghiệm hiểu biết, các ý kiến cần đóng gópcho việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của cửa hàng…
Phương pháp chuyên gia:
Tham vấn từ các chuyên gia phân phối bán lẻ thực phẩm nhằm hoàn thiệncác giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh đề xuất
Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Sử dụng trong quá trình thu thập, xử lý các số liệu từ phiếu khảo sát
Phạm vi nghiên cứu
Lĩnh vực nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ tại chuỗi cửa
hàng bán lẻ thực phẩm (Foodcomart) - thuộc Công ty TNHH Lương thực Tp.HCM
Vùng nghiên cứu: Địa bàn Tp.HCM
4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Kết quả cuộc khảo sát có ý nghĩa cấp thiết và thực tế Đề tài là nghiên cứuđịnh lượng dựa trên cơ sở nghiên cứu định tính về chất lượng dịch vụ từ trước đâynên dữ liệu có thể sẽ có nhiều biến động không như mong muốn Vì thế đề tài cómột số hạn chế sau:
Thứ nhất, bảng câu hỏi khá dài và nhiều chữ, cần nhiều thời gian để hoàn thànhThứ hai, đáp viên có thể trả lời qua loa ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu
Trang 22 Góp phần cung cấp thông tin về các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ
mà khách hàng mong muốn nhận được từ phía các cửa hàng bán lẻ thựcphẩm
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn đưa ra bộ thang đo “Đánh giá chấtlượng dịch vụ cửa hàng bán lẻ thực phẩm” từ phía khách hàng cho thịtrường Việt Nam Bộ thang đo này sẽ được hiệu chỉnh, bổ sung và kiểmđịnh phù hợp với tình hình ở Việt Nam trong các nghiên cứu tiếp theo
6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Có thể nói ngành công nghiệp bán lẻ chưa khi nào phải cạnh tranh khốc liệtmang tính toàn cầu như hiện nay Với mục đích hướng tới dịch vụ bán lẻ thực phẩmngày càng hoàn thiện, từ lâu các nhà kinh tế - marketing trên Thế Giới và Việt Nam
đã có những nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao tính cạnhtranh thông qua việc tìm hiểu và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
Ngày nay, phần lớn công ty bán lẻ luôn quan tâm vận dụng những nghiên cứunày như một phần trong chiến lược phát triển của mình là giữ chân khách hàng cũ,thu phục khách hàng mới, mở rộng thị trường, khẳng định thương hiệu…
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ngành bán lẻ trên Thế giới ra đời từ rất lâu, để có một ngành công nghiệpbán lẻ năng động như hiện nay rất nhiều nhà kinh tế học, doanh nghiệp, doanhnhân… đã trải nghiệm để nghiên cứu các học thuyết, các công cụ… nhằm nâng caotính cạnh tranh, đo lường sự hài lòng của khách hàng Ví dụ các thang đo RetailService Quality Scale gọi tắt là RSQS (Dabhokar & ctg, 1996) được điều chỉnh vàphát triển từ thang đo SERVQUAL; thang đo SERVQUAL (Parasuraman ctg 1985,1988), Mô hình chất lượng dịch vụ điều chỉnh gọi tắt là mô hình MLH (viết tắt của
ba tác giả Mehta-Lalwani-Han)…
Bằng sự tổng hợp nhiều công cụ, nhiều số liệu thống kê mà người ta xác địnhđược trong năm 2012 vừa qua:
Mỹ là nhà bán lẻ có mức độ toàn cầu nhất
Trang 23Châu Âu là nơi các nhà đầu tư đang nhắm đến.
Trung Quốc là nhà bán lẻ năng động nhất
Pháp là quốc gia có khả năng kinh doanh trực tuyến tốt nhất
Thời trang và thương hiệu đắt tiền là sản phẩm mang tính toàn cầu nhất
Để luôn theo kịp sự thay đổi của trào lưu, sở thích của khách hàng và tốc độphát triển của thương mại điện tử, sẽ còn rất nhiều thang đo khác, công cụ khác rađời để đo lường, tính toán nhằm giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ luôn làm hàilòng khách hàng sử dụng dịch vụ của mình
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện nay chúng ta có Tiêu chuẩn Việt Nam và ISO 9000 là cáccông cụ mà nếu ta thỏa mãn nó đồng nghĩa với chất lượng dịch vụ của ta phù hợpvới phần lớn các yêu cầu và mong muốn của khách hàng
Ngoài ra một số các tác giả có những nghiên cứu như:
Nguyễn Đình Thọ & ctg (2003) kiểm định và điều chỉnh từ thang đoSERVQUAL, RSQS, MLH, xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ siêu thị ở ViệtNam, bao gồm 5 thành phần với 20 biến quan sát
TS Hà Nam Khánh Giao và Th.S Nguyễn Tấn Vũ (2011), nghiên cứu “Sựthỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hệ thống siêu thị Vinatex-Mart“ Dùng thang đo RSQS có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình Việt Nam và
sự hỗ trợ các các công cụ khác như: Phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbachalpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, cùng với phân tích hồi quy bội được sửdụng với phương tiện hỗ trợ là SPSS 16
Bên cạnh đó còn nhiều nghiên cứu khác nhằm đo mức độ hài lòng của kháchhàng đối với chất lượng dịch vụ tuy nhiên vì sự hiểu biết và kiến thức có hạn nêntác giả chỉ xin lược nêu vài ví dụ nghiên cứu bên trên
Trang 247 KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của luận văn bao gồm 4 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ.
Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Lương thực TP HCM - Chuỗi
cửa hàng Foodcomart và tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm
Chương 3: Đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ của chuỗi cửa hàng Foodcomart
qua khảo sát
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ của chuỗi
cửa hàng Foodcomart
Trang 25CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.1 DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.1.1 Khái niệm chung về dịch vụ
Là những gì không thể sờ thấy được và dịch vụ được cảm nhận đồng thời với tiêudùng Dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động trong nền kinh tế mà đầu ra của nókhông phải là những sản phẩm vật chất Nói chung dịch vụ được tiêu thụ cùng lúcvới sản xuất và nó cung cấp giá trị tăng thêm cho khách hàng như sự tiện lợi, giảitrí, thời gian nhàn rỗi, sự thoải mái hay sức khỏe
1.1.1.1 Dịch vụ bán lẻ khác biệt với các dịch vụ khác
Do các yếu tố khác nhau cơ bản về sản phẩm hữu hình và dịch vụ vì vậy cácnhà nghiên cứu trong ngành tiếp thị đã xem xét tầm quan trọng của hai yếu tố, hữuhình và vô hình trong dịch vụ
Trong lĩnh vực bán lẻ thì sản phẩm hữu hình quan trọng hơn dịch vụ Trongcác loại hình dịch vụ khác như dịch vụ hàng không, tư vấn thì dịch vụ giữ vai tròquan trọng hơn Vì vậy đối với loại hình dịch vụ bán lẻ thì chất lượng dịch vụkhông chỉ thể hiện qua những dịch vụ mà còn được thể hiện qua các sản phẩm hữuhình Trong đó sản phẩm hữu hình đóng vai trò quan trọng hơn
1.1.1.2 Đặc trưng khác biệt của dịch vụ với sản phẩm hữu hình
Tính vô hình: Sản phẩm của dịch vụ là thực thi Khách hàng không thể thấy,
nếm, sờ, ngửi, thử trước khi mua
Không đồng nhất: Gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống
nhau
Không thể chia tách: Sản xuất và tiêu thụ đồng thời, quá trình cung ứng
dịch vụ cũng là tiêu thụ dịch vụ
Không thể hoàn trả: Nếu khách hàng không hài lòng, họ có thể được hoàn
tiền chứ không thể hoàn trả dịch vụ
Trang 26Nhu cầu bất định: Độ bất định nhu cầu dịch vụ cao hơn sản phẩm hữu hình
1.1.1.3 Các yếu tố quyết định tới chất lượng dịch vụ
Đối với chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá, chất lượng dịch vụ thực hiệntrong suốt quá trình phân phối dịch vụ Mỗi khách hàng tiếp xúc với dịch vụ đều cóthể thỏa mãn hay không thỏa mãn với dịch vụ được cung cấp Theo Parasuraman,chất lượng cảm nhận của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng bởi sự so sánh giữa dịch vụmong đợi (Expected service - ES) và mức độ khách hàng cảm nhận dịch vụ(Percepted service - PS)
Khi dịch vụ vượt qua sự mong đợi (PS>ES), khách hàng sẽ có cảm giác ngạcnhiên và thích thú vì nhận được chất lượng dịch vụ tốt hơn là họ nghĩ
Khi dịch vụ mong đợi không được đáp ứng (ES>PS), khách hàng sẽ khôngthỏa mãn về chất lượng dịch vụ
Khi dịch vụ đáp ứng mong đợi (ES=PS)¸ khách hàng thỏa mãn về chất lượngdịch vụ
1.1.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Theo Svensson, chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình tương tác giữakhách hàng và nhân viên công ty cung cấp dịch vụ Theo Lehtien, chất lượng dịch
vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh: một là quá trình cung cấp dịch vụ và hai
là kết quả của dịch vụ
Trang 27Theo Parasuraman và các tác giả (trích Parasuraman, A (1985) A conceptualmodel of service quality and its implications for future research), chất lượng dịch vụđược cảm nhận bởi khách hàng thể hiện qua mô hình 10 thành phần sau:
Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay lần đầu tiên
Đáp ứng (resposiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Năng lực phục vụ (competence): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện
dịch vụ của nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên trực tiếpthực hiện dịch vụ
Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách
hàng tiếp cận dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địađiểm phục vụ và thời gian mở cửa phù hợp cho khách hàng
Lịch sự (courtery): nói lên cung cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân
thiện với khách hàng
Thông tin (communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho
khách hàng bằng ngôn ngữ họ dễ dàng hiểu biết và lắng nghe họ về nhữngvấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại,thắc mắc
Tín nhiệm (credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm
cho họ tin cậy vào doanh nghiệp Khả năng này thể hiện qua tên tuổi, uy tínthương hiệu của doanh nghiệp, nhân cách của nhân viên dịch vụ giao tiếptrực tiếp với khách hàng
An toàn (security): liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách
hàng thể hiện qua sự an toàn về vật chất, cũng như độ bảo mật về thông tin
Hiểu biết khách hàng (knowing the customer): thể hiện qua khả năng hiểu
biết nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi củakhách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được các khách hàngthường xuyên
Trang 28Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Mô hình 10 thành phần chất lượng dịch vụ trên có ưu điểm là bao quát hầu hếtmọi khía cạnh của một dịch vụ Tuy nhiên, nó có nhược điểm là phức tạp trong việc
đo lường và một số thành phần mang tính trùng lắp Chính vì vậy, một số nhànghiên cứu đã kiểm định mô hình này và đi đến kết luận là chất lượng dịch vụ baogồm 5 thành phần cơ bản đó là:
Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay lần đầu tiên
Đáp ứng (resposiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
1.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.2.1 Khái niệm về khách hàng
Là những người mua sắm sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa mà bạn cung cấp.Hoặc là những người bạn có quan hệ giao dịch kinh doanh
Trên thực tế, khách hàng có thể là bất kỳ ai, ở trong hay ngoài công ty bạn, dù
họ làm việc ở đâu, giao dịch như thế nào, thanh toán ra sao khách hàng nói chungthường được phân thành hai loại đó là: khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài
Khách hàng nội bộ: là những người làm việc trong công ty bạn, và trông cậy
Trang 29ở bạn những sản phẩm dịch vụ, thông tin mà họ cần để hoàn thành nhiệm vụ củamình Họ không phải là khách hàng truyền thống, nhưng họ cũng cần được quantâm, chăm sóc và đối xử như những khách hàng bên ngoài.
Việc mở rộng quan niệm của bạn về khách hàng bao gồm cả những nhân viêntrong công ty sẽ tạo ra một bước tiến quan trọng tới một cấp độ dịch vụ khách hàngđầy đủ và hoàn hảo hơn
Khách hàng bên ngoài: là những người mà bạn giao dịch kể cả gặp gỡ trực
tiếp hay qua điện thoại hoặc Internet, những người mua sắm sản phẩm dịch vụ bạncung cấp Họ là khách hàng theo quan niệm truyền thống Không có họ sẽ không cóbán hàng, không có kinh doanh, không có tiền lương
Dây chuyền khách hàng là mối quan hệ giữa khách hàng nội bộ và khách hàngbên ngoài tạo nên dây chuyền khách hàng Nếu nhân viên văn phòng của bạn ít khigiao dịch với bên ngoài, không quan tâm đến cuộc sống của khách hàng bên ngoài,bạn có thể cảm thấy ngay rằng mọi hoạt động trong công ty dường như không cóbất cứ tác dụng nào đối với khách hàng bên ngoài Nhưng nếu bạn nhìn vào mộtbức tranh rộng lớn, bạn sẽ thấy mọi nhân viên đều đóng vai trò quan trọng trongviệc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Mọi giao tiếp với khách hàng nội bộ đều làmối liên kết quan trọng trong dây chuyền các sự kiện khác nhau để cuối cùng kếtthúc tại một điểm: “Thỏa mãn các khách hàng bên ngoài“
1.2.2 Sự hài lòng của khách hàng
Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn – hài lòng của khách hàng (customersatisfaction) là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc sosánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng củaanh ta Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng,nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quảthực tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế caohơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng
Kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ kinh nghiệm mua sắm, từ bạn bè,đồng nghiệp và từ những thông tin của người bán và đối thủ cạnh tranh Để nâng
Trang 30cao sự thỏa mãn của khách hàng, doanh nghiệp cần có những khoảng đầu tư thêm
mà chí ít cũng là đầu tư thêm những chương trình Marketing Trong bối cảnh cạnhtranh, sự khôn ngoan của doanh nghiệp là chỉ cần tạo sự thỏa mãn của khách hàngcao hơn đối thủ cạnh tranh Như vậy sẽ hài hòa lợi ích của khách hàng và lợi nhuậncủa doanh nghiệp Dù sao thì sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng cũng có nhữngảnh hưởng tới lòng trung thành với thương hiệu của nhà sản xuất
Tuy nhiên sự hài lòng không bền vững và cũng khó lượng hóa Yếu tố thực sựquyết định lòng trung thành của khách hàng là giá trị dành cho khách hàng Giá trịkhách hàng tạo ra sự hài lòng-mức độ thỏa mãn của khách hàng Doanh nghiệp cần
đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng của mình và của đối thủ cạnh tranh trựcdiện Có thể thông qua cuộc điều tra hay đóng giả người mua sắm Những thông tin
về giảm sút mức độ thỏa mãn của khách hàng của doanh nghiệp so với khách hàngcủa đối thủ là tín hiệu báo trước về tình trạng mất khách hàng, giảm thị phần trongtương lai Cần thiết lập những kênh thông tin để khách hàng góp ý hoặc khiếu nại.Mức độ khiếu nại không thể dùng làm thước đo sự thỏa mãn của khách hàng vìphần lớn sự không hài lòng khách hàng không khiếu nại
Có thể bạn không nhận ra nhưng mỗi khi giao dịch với bạn, khách hàng đềuđánh giá và ghi nhận những nỗ lực của bạn không chỉ thông qua việc bạn đem lạicho họ những gì họ muốn Họ còn chấm điểm bạn thông qua việc bạn đã thỏa mãnnhu cầu của họ đối với bạn, bao gồm sự thân thiện, thấu hiểu và đồng cảm, côngbằng, tạo điều kiện cho họ kiểm tra, lựa chọn sản phẩm, cũng như được cung cấpthông tin đầy đủ về sản phẩm
Mọi người đều chấp nhận một thực tế trong dịch vụ khách hàng là nếu bạnđem lại cho khách hàng những gì họ yêu cầu, họ sẽ là khách hàng thỏa mãn và trungthành Thực ra điều này không hoàn toàn đúng Các khách hàng luôn yêu cầu những
gì họ muốn, nhưng họ thường không đưa ra những yêu cầu kể trên Khách hàng sẽkhông đến một cửa hàng bánh ngọt của bạn và nói “tôi muốn mua một chiếc bánh“,
và sau đó bổ sung thêm: “Anh có thể cho thêm “thấu hiểu, thân thiện và công bằng
Trang 31không?“ Các khách hàng không nói ra những yêu cầu như vậy, nhưng họ sẽ cảmnhận được khi bạn cung cấp cho họ
Nhu cầu của khách hàng không chỉ phụ thuộc vào đặc tính cá nhân của từngkhách hàng, mà chúng còn thay đổi dựa trên bản chất hoạt động kinh doanh củabạn
1.2.3 Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Mục tiêu hàng đầu của các công ty dịch vụ là phải thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng nếu muốn có được lợi nhuận Họ sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ và sử dụngnhiều hơn nếu được thỏa mãn nhu cầu (Bitner and Hubbert, 1994) có nhiều quanđiểm khác nhau về mức độ thỏa mãn của khách hàng (Oliver, 1997), (Bachelet,1995:81) định nghĩa sự thỏa mãn của khách hàng là một phản ứng mang tính cảmxúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với sản phẩm hay dịch vụ Thông thường các nhà kinh doanh dịch vụ thường cho rằng chất lượng củadịch vụ chính là mức độ thỏa mãn của khách hàng Tuy nhiên nhiều nhà nghiên cứucho thấy, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng là hai khái niệm phânbiệt (Zeithaml & Bitner 2000) Sự thỏa mãn khách hàng là một khái niệm tổng quát,nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ Trong khi đó, chất lượng dịch
vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner 2000).Nhiều nhà nghiên cứu thiết lập mối quan hệ này và cho thấy mối quan hệ chấtlượng dịch vụ này và sự thỏa mãn của khách hàng (vd: Cronin & Taylor,1992;Spreng & Mackoy, 1996) Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểmnghiệm mức độ giải thích của các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự thỏamãn của khách hàng, đặc biệt là trong từng ngày dịch vụ cụ thể (Lassar & ctg,2000)
Trang 321.3 MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.3.1 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ
Khoảng cách trong chất lượng dịch vụ: Các công ty cung cấp dịch vụ đokhoảng cách giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ nhận được thông qua những phảnhồi của khách hàng
Parasuraman là người đầu tiên nghiên cứu chất lượng dịch vụ một cách cụ thể
và chi tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đưa ra mô hình 5 khoảng cách chất lượngdịch vụ
Dưới đây là mô hình kích cỡ và hướng đi của 5 khoảng cách có liên quan đếnnhà cung cấp dịch vụ, giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ nhận được
Hình 1.1:Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman, 1985)
Trang 33Khoảng cách 1: Không hiểu khách hàng mong đợi gì Khoảng cách này có thể là
những khó khăn chính trong phân phối dịch vụ mà khách hàng xem nó như là chấtlượng cao
Khoảng cách 2: Không có tiêu chuẩn và thiết kế dịch vụ đúng tới khách hàng.
Nguyên nhân bắt nguồn từ nhóm nguồn lực (lực lượng lao động, kỹ năng, công cụlao động ), nhóm thị trường (nhu cầu biến động ), nhóm các nhà quản lý (chủquan, bàng quan )
Khoảng cách 3: Không triển khai các tiêu chuẩn dịch vụ cho khách hàng mặc dù có
thể có sự hướng dẫn để thực hiện các dịch vụ được tốt và đối xử với khách hàngđúng đắn song chưa hẳn là đã có dịch vụ chất lượng cao
Khoảng cách 4: Điều hành không như hứa hẹn, tức là có sự khác biệt giữa dịch vụ
thực tế phân phối và cung cấp với những thông tin mà khách hàng nhận được quahoạt động truyền thông về dịch vụ đó
Khoảng cách 5: Hình thành giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng nhận được khi
khách hàng tiêu thụ dịch vụ Đây là thước đo sự thỏa mãn hay không thỏa mãn củakhách hàng Parasuraman cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ 5,khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước đó
Như vậy, sự đánh giá chất lượng dịch vụ cao hay thấp phụ thuộc vào kháchhàng đã nhận được dịch vụ thực tế như thế nào trong bối cảnh họ mong đợi gì
1.3.2 Chất lượng dịch vụ cửa hàng tiện lợi
Chất lượng dịch vụ cửa hàng tiện lợi được hiểu là toàn bộ những hoạt độnghay lợi ích tăng thêm mà cửa hàng cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng
cố và mở rộng những mối quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng thông qua việc tạonên sự hài lòng cho khách hàng
Theo Hiệp hội kiểm tra chất lượng Hoa kỳ, chất lượng được định nghĩa là toànthể những tính năng và thuộc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ chứa đựng khảnăng là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Những định nghĩa có định hướng nhưvậy đều thể hiện rằng một doanh nghiệp đạt chất lượng toàn diện khi sản phẩm haydịch vụ doanh nghiệp đó đáp ứng đầy đủ hay nhiều hơn mức kỳ vọng của khách
Trang 34Hàng hóaNhân viên phục vụ
Trưng bày siêu thị
Hình 1.2:Mô hình chất lượng dịch vụ siêu thị
1.3.3 Đo lường chất lượng dịch vụ qua thanh đo Servqual
Dựa vào mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ Parasuraman đã giớithiệu thang đo Servqual gồm 5 thành phần:
Trang 35các câu hỏi đều rõ ràng, khách hàng hiểu được nội dung và ý nghĩa của từng câu hỏicủa tất cả các thang đo Vì vậy, các thang đo này được sử dụng trong nghiên cứuđịnh lượng sơ bộ để tiếp tục đánh giá thông qua hai công cụ chính: phân tích nhân
tố khám phá EFA và hệ số tin cậy Cronbach alpha
Phương pháp EFA được sử dụng, phương pháp này dùng để thu nhỏ và tóm tắt
dữ liệu Trong nghiên cứu, chúng ta thu thập được lượng biến khá lớn nhưng cácbiến có liên hệ với nhau nên chúng ta gom chúng thành các nhóm biến có liên hệ đểxem xét và trình bày dưới dạng một số ít nhân tố cơ bản có tác động đến mức độ hàilòng của khách hàng Các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.5 trong EFAtiếp tục bị loại Phương pháp trích hệ số sử dụng là principal component với phépquay varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue ≥ 1 Thang đo đượcchấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% và trọng số nhân tố từ0.5 trở lên Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết là hệ số KMO (Kaiser –Meyer – Olkin) phải có giá trị lớn (0.5 ≤ KMO ≤ 1) thể hiện phân tích nhân tố làthích hợp, còn nếu hệ số KMO < 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thíchhợp với các dữ liệu Kaiser (1974) đề nghị KMO ≥ 0.9 rất tốt, KMO ≥ 0.8 tốt, KMO
≥ 0.7 được, KMO ≥ 0.6 tạm được, KMO ≥ 0.5 xấu và KMO < 0.5 là không thể chấpnhận được
Hệ số Cronbach alpha được sử dụng để các biến có hệ số tương quan biến –tổng thể (corrected item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọnthang đo khi nó có độ tin cậy alpha từ 0.6 trở lên Về lý thuyết, Cronbach alphacàng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy)
Trang 361.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
1.4.1 Các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng
Thông qua việc phỏng vấn sâu với khách hàng, nhân viên và quản lý và qua
sự kế thừa các nghiên cứu trước, tác giả hiểu các yếu tố tạo ra giá trị khách hànggồm các nhân tố sau:
Hàng hóa:
Hàng hóa càng nhiều làm cho khách hàng thích thú vì tạo cho họ sự đa dạng
và phong phú trong cách lựa chọn của mình
Cửa hàng nào càng nhiều hàng hóa thì càng được người tiêu dùng quan tâmnhiều hơn Đặc biệt, đối với một cửa hàng thực phẩm thì thực phẩm tươi ngon vàđảm bảo tính an toàn vệ sinh thực phẩm là điều khách hàng đáng quan tâm nhiềunhất
Chất lượng hàng hóa đòi hỏi phải có kiểm định chất lượng, và thường xuyên
bổ sung hàng Khâu kiểm tra chất lượng hàng hóa ở các cửa hàng hiện nay tươngđối tốt, tuy nhiên có một số trường hợp khi sản phẩm hết hạn sử dụng vẫn đượctrưng bày trên kệ hàng hóa, hoặc những sản phẩm do các nhà cung cấp không rõnguồn gốc cũng được trưng bày bán
Khi đời sống người dân được cải thiện thì nhu cầu về cuộc sống và sức khỏecủa họ càng cao Và hiện tại đã có rất nhiều vụ ngộ độc thực phẩm, thực phẩmkhông đảm bảo VSATTP được đăng tải trên báo chí và internet Nhất là các kiểuchợ truyền thống vẫn là nơi hàng ngày đang diễn ra giao dịch mua bán hàng hóa màchưa được kiểm duyệt Chính vì thế mà khách hàng tìm đến các cửa hàng thựcphẩm, vừa tiện lợi vừa có cảm giác an toàn khi mua sắm tại đây Vì đa phần các sảnphẩm đều được kiểm duyệt
Mặt bằng:
Không gian thoáng mát và rộng rãi cũng là yếu tố tạo ra giá trị cho kháchhàng Khách hàng cảm thấy hài lòng nếu như không phải đứng chen nhau để muahàng hóa và cũng không phải đứng đợi xếp hàng thanh toán tiền, Tuy nhiên đốivới một cửa hàng thực phẩm tiện lợi nếu lối đi đủ cho tối thiểu hai người đi ngược
Trang 37chiều cũng đủ làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng vì khách hàng cũng biết đâychỉ là một cửa hàng theo kiểu siêu thị thu nhỏ Để góp phần vào cái giá trị này thìkhông thể không nói đến vị trí của cửa hàng Một cửa hàng có vị trí thuận tiện dễtìm và giao thông xung quanh thuận lợi thì khách hàng sẽ cảm thấy tiện lợi, đặc biệt
là các khách hàng có giờ làm việc hành chính
Ngoài các yếu tố mặt bằng, vị trí thì bãi xe rộng rãi và an toàn cũng tạo nên sự
an tâm mua sắm cho khách hàng
Trưng bày hàng hóa:
Trưng bày hàng hóa cũng là yếu tố quan trọng để lôi kéo khách hàng Một cửahàng trưng bày đẹp mắt, khoa học và logic cũng phải có tính chiến lược, các sảnphẩm kề cận nhau phải hỗ trợ bổ sung cho nhau để kích thích mua sắm của kháchhàng Khách hàng cảm thấy rất thỏa mãn khi dễ dàng tìm kiếm những sản phẩm họcần, mua thêm những sản phẩm mà họ không nghĩ sẽ mua khi đi đến cửa hàng (mộtứng dụng của rổ hàng mua) và vì đôi lúc không phải lúc nào khách hàng cũng cónhiều thời gian để mua sắm
Nhân viên:
Thái độ nhân viên bán hàng sẽ giúp tạo nên hình ảnh tốt đẹp trong lòng kháchhàng và sẽ thôi thúc họ đến với siêu thị vì thái độ nhiệt tình, thân thiện của nhânviên Thái độ niềm nở, sẵn sàng phục vụ của nhân viên sẽ giúp khách hàng thấythoải mái và rất thích thú khi đi mua sắm tại siêu thị Một khách hàng có thể chấpnhận mua một sản phẩm với giá cao hơn bình thường nếu như họ cảm thấy vui vẻkhi được tặng kèm thêm nụ cười, lời hỏi thăm và sự quan tâm Đó chính là điều màmỗi nhân viên cần biết và phát huy
Tiện lợi:
Khách hàng cảm thấy thoải mái, thích thú khi mua sắm tại cửa hàng không chỉnhiều hàng hóa hay thoáng mát, mà ngay cả việc khách hàng tiết kiệm được nhiềuthời gian, và tự do chi trả với nhiều hình thức cũng làm được điều đó Chúng ta cứnghĩ những điều đó không quan trọng, nhưng thực sự nó mang lại một mức ảnhhưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với cửa hàng
Trang 38Ngoài việc tiết kiệm thời gian và đa dạng về hình thức chi trả thì đẩy mạnhkhuyến mãi và các dịch vụ phụ thêm góp phần tăng thêm giá trị tạo nên sự thỏa mãncủa khách hàng.
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh làm sao bán được càng nhiều hàng hóa, thu vềđược nhiều lợi nhuận, cửa hàng còn phải có trách nhiệm với cộng đồng Tráchnhiệm ở đây được hiểu là trách nhiệm giữ giá hàng hóa, tránh việc găm hàng đẩygiá cùng chung vai với chính quyền bán hàng bình ổn giá thị trường, gánh vácmột phần gánh nặng với người tiêu dùng mỗi khi nền kinh tế gặp vấn đề lạm phát
1.4.2 Xây dựng thang đo các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng
Các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng gồm chất lượng dịch
vụ (5 thành phần) và giá cả Thang đo Likert 5 bậc được sử dụng
5 thành phần chất lượng dịch vụ:
Thành phần Hàng hóa gồm 6 biến:
B1 Đảm bảo hàng chất lượng cao
B2 Hàng có xuất xứ rõ ràng
B3 Hàng hóa luôn đảm bảo hạn sử dụng
B4 Đầy đủ các mặt hàng, đáp ứng nhu cầu mua cùng lúc nhiều mặt hàngB5 Thực phẩm tươi ngon, đảm bảo VSATTP
B6 Cân đủ cho khách hàng
Thành phần mặt bằng gồm 5 biến:
B7 Không gian mua sắm thoáng mát, lối đi đủ rộng
B8 Nằm gần khu dân cư
B9 Cửa hàng đặt tại địa điểm dễ tìm
B10 Giao thông xung quanh cửa hàng thông thoáng
B11 Có chỗ giữ xe rộng rãi, an toàn
Thành phần trưng bày hàng hóa gồm 5 biến:
B12 Trưng bày đẹp, bắt mắt, dễ tìm
B13 Hàng hóa xếp ngăn nắp theo ngành hàng và loại hàng
B14 Bảng giá hàng hóa đặt đúng vị trí
Trang 39Mặt bằng (H2)Trưng bày hàng hóa (H3)
Nhân viên (H4)Tiện lợi (H5)
Hài lòng chất lượng dịch vụ cửa hàngHàng hóa (H1)
B15 Có bảng chỉ dẫn hàng hóa trong cửa hàng
B16 Có băng rôn, poster về các chương trình khuyến mãi và giảm giá
Thành phần nhân viên gồm 5 biến:
B17 Nhân viên vui vẻ, thân thiện và lịch sự
B18 Nhân viên nắm rõ thông tin sản phẩm
B19 Nhân viên ăn mặc gọn gàng, làm việc chuyên nghiệp
B20 Giải quyết khiếu nại của khách hàng nhanh chóng và hợp lý
B21 Nhân viên giao hàng vui vẻ, lịch sự
Thành phần tiện lợi gồm 6 biến:
B22 Tiết kiệm thời gian mua sắm rất nhiều
B23 Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng đến khách hàng
B24 Có đầy đủ các mặt hàng
B25 Đa dạng về phương thức thanh toán
B26 Nhiều dịch vụ ngoài mong đợi (gói quà, giữ xe miễn phí, giữ đồ )
B27 Thường xuyên có khuyến mãi
1.4.3 Mô hình nghiên cứu đề nghị
Dựa vào những yếu tố phân tích trên, tác giả đề nghị mô hình lý thuyết của cácgiả thuyết sau:
Hình 1.3:Mô hình sơ bộ sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của chuỗi cửa
hàng Foodcomart
Trang 401.4.4 Các giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thang đo chất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàngfoodcomart gồm 5 thành phần: (1) Hàng hóa; (2) Mặt bằng; (3) Trưng bày hànghóa; (4) Nhân viên; (5) Tiện lợi Giả thuyết trong nghiên cứu này là:
H1: Hàng hóa có tác động đến mức độ hài lòng chung về chất lượng dịch vụ củacửa hàng
H2: Mặt bằng cửa hàng có tác động đến mức độ hài lòng chung về chất lượng dịch
H5: Sự tiện lợi có tác động đến mức độ hài lòng chung về chất lượng của cửa hàng
H: có mối quan hệ thuận chiều giữa các thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ của chuỗi cửa hàng Foodcomart trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
và sự thỏa mãn hài lòng của khách hàng.