1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm học 2015 2016

74 442 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 242,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của trẻ vị thành niên (VTN) luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Đây là nhóm có ảnh hưởng lớn sự phồn vinh, thịnh vượng của một quốc gia 1. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) lứa tuổi VTN trong khoảng (từ 1019 tuổi) 2. Khoảng 20% dân số thế giới là trẻ VTN. 85% trong số đó sống ở các nước đang phát triển 3. VTN là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn. Nó được đánh dấu bằng những thay đổi đan xen nhau về thể chất, tâm thần và các mối quan hệ xã hội từ giản đơn sang phức tạp. Giai đoạn này trẻ phát triển mạnh mẽ với sự thay đổi nhanh về thể chất, nội tiết, tâm sinh lý, nhận thức, các kỹ năng và các mối quan hệ xã hội 4.Sức khỏe tâm thần đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển toàn diện, hài hòa về cả thể chất lẫn tinh thần của trẻ. Chăm sóc sức khỏe tâm thần là tạo điều kiện cho việc phát triển trí tuệ, tăng cường khả năng cân bằng tâm lý, tình cảm, thích nghi với môi trường sống với các mối quan hệ gia đình, bạn bè, xã hội. Hơn nữa chăm sóc sức khỏe tâm thần còn giúp tạo cho trẻ phát triển tính tự lập, tự tin trong cuộc sống, phát triển nhân cách, mang giá trị đạo đức căn bản của con người. Nếu sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng, dẫn đến rối loạn hành vi, mất kiểm soát và có thể có những hành vi sai lệch gây ảnh hưởng đến cá nhân, gia đình và xã hội. Những năm gần đây tình trạng học sinh có những hành vi tiêu cực như bỏ học, tự tử, nghiện hút, hoạt động tình dục tập thể hay hành vi bạo lực với bạn bè và thầy cô đang gia tăng tới mức báo động. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới năm 2011, những rối loạn này chiếm khoảng 12% trên tổng số gánh nặng bệnh tật trên thế giới 5.Nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy tỷ lệ tổn thương sức khỏe tâm thần (SKTT) ở lứa tuổi trẻ em chiếm tỷ lệ khá cao từ 821% 4, 6. Việt Nam đang trong quá trình phát triển hội nhập quốc tế, do đó kinh tế xã hội có sự biến đổi nhanh chóng tác động mạnh mẽ đến lối sống của người dân. Nhịp sống ngày càng gấp gáp hơn khiến các bậc phụ huynh không còn nhiều thời gian để sum vầy với gia đình hay quan tâm chăm sóc con cái. Áp lực công việc làm cho cha mẹ lơ là, không để ý đến tâm lý của trẻ, họ chỉ cố gắng kiếm ra thật nhiều tiền đáp ứng tất cả các nhu cầu vật chất cho trẻ, điều đó vô tình đã làm trẻ cảm thấy đơn độc, phải tự mình đối mặt với nhiều thách thức trong cuộc sống trong khi còn chưa kịp trang bị những kiến thức, hành trang để bước vào đời. Đối với lứa tuổi học sinh, khi mà thể chất và tinh thần đều chưa ổn định dưới áp lực học tập, thi cử hay các mối quan hệ khác giới khiến cho các em luôn bị căng thẳng, lo lắng nếu như không có sự quan tâm, chia sẻ kịp thời từ bố mẹ và gia đình. Tất cả những điều trên đều ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của trẻ, đặc biệt là đối với lứa tuổi dậy thì, lứa tuổi đang có những thay đổi tâm sinh lý đặc biệt.Huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên là huyện đồng bằng Bắc Bộ giáp với Hà Nội. Với lợi thế về tiềm năng du lịch của huyện Khoái Châu khá phong phú cả về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân tạo, giao thông thuận lợi cũng như sự tập trung của một số trường cao đẳng, đại học trên địa bàn huyện giúp cho trẻ VTN trên địa bàn dễ dàng tiếp xúc với các thông tin, văn hóa cũng như mắc phải các tệ nạn xã hội nếu không được giáo dục đầy đủ và toàn diện gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của các em. Hiện trên địa bàn huyện có khoảng hơn 25 trường trung học cơ sở chiếm 1 lượng lớn học sinh trên toàn tỉnh. Chính vì vậy việc tìm hiểu tình hình sức khỏe tâm thần của các em học sinh THCS trên địa bàn huyện là vô cùng cần thiết giúp các nhà giáo dục đưa ra các biện pháp can thiệp thích hợp nhằm nâng cao tình hình sức khỏe nói chung, sức khỏe tâm thần nói riêng cho trẻ VTN. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm học 2015 2016” với hai mục tiêu chính sau: 1.Mô tả thực thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm học 2015 2016.2.Xác định một số yếu tố liên quan tới sức khỏe tâm thần của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm học 2015 2016.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.2 Những biến đổi về thể chất, tâm lý, xã hội giai đoạn VTN và những rối loạn liên quan tới sức khỏe tâm thần 4

1.3 Tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe lứa tuổi VTN 7

1.4 Các công cụ đánh giá sức khỏe tâm thần 8

1.5 Tình hình sức khỏe tâm thần của lứa tuổi VTN trên thế giới và Việt Nam 9 1.6 Những yếu tố liên quan đến sức khỏe tâm thần của lứa tuổi VTN 10

1.6.1 Yếu tố cá nhân 10

1.6.2 Yếu tố gia đình 11

1.6.3 Yếu tố nhà trường 11

1.6.4 Yếu tố xã hội 12

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Địa điểm nghiên cứu 14

2.2 Thời gian nghiên cứu 14

2.3 Đối tượng nghiên cứu 14

2.4 Thiết kế nghiên cứu 14

Trang 2

2.5 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 14

2.7 Quy trình thu thập thông tin 16

2.8.1 Công cụ thu thập thông tin 16

2.8.2 Quy trình thu thập thông tin 18

2.8 Xử lý và phân tích số liệu 18

2.9 Sai số và các khắc phục 19

2.10 Đạo đức nghiên cứu 19

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu năm học 2015 - 2016 23

3.3 Xác định một số yếu tố liên quan tới sức khỏe tâm thần của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu năm học 2015 - 2016 28

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 31

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 32

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 32

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 33

DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 39

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Thông tin chung của học sinh 20

Bảng 3 2: Thông tin chung cha/mẹ của học sinh 21

Bảng 3 3: Thông tin chung của hộ gia đình 21

Bảng 3 4: Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình 22

Bảng 3 5: Mối quan hệ tại trường học 22

Bảng 3 6: Các khía cạnh của SKTT học sinh của hai trường THCS huyện Khoái Châu 23

Bảng 3 7: Phân bổ tình trạng SKTT theo các thông tin chung của học sinh.24 Bảng 3 8: Phân bổ tình trạng SKTT của học sinh theo các thông tin cá nhân của cha mẹ 25

Bảng 3 9: Phân bổ tình trạng sức khỏe tâm thần của học sinh theo thông tin chung hộ gia đình 25

Bảng 3 10: Phân bổ tình hình SKTT của học sinh theo các mối quan hệ trong gia đình 26

Bảng 3 11: Phân bổ tình hình SKTT của học sinh theo các mối quan hệ trong trường học 27

Bảng 3 12: Mối liên quan giữa SKTT của HS với thông tin chung đối tượng .28

Bảng 3 13: Mối liên quan giữa SKTT của HS với thông tin cá nhân cha mẹ .29

Bảng 3 14: Mối liên quan giữa SKTT của HS với thông tin chung hộ gia đình 29

Bảng 3 15: Mối liên quan giữa SKTT của HS với mối quan hệ trong gia đình .30

Trang 5

Bảng 3 16: Mối liên quan giữa SKTT của HS với mối quan hệ trong trường

30

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3 1: Thực trạng sức khỏe tâm thần của HS hai trường THCS huyện

Khoái Châu 23

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phát triển của trẻ vị thành niên (VTN) luôn là vấn đề được quantâm hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam Đây là nhóm có ảnh hưởnglớn sự phồn vinh, thịnh vượng của một quốc gia [1] Theo định nghĩa của Tổchức Y tế thế giới (WHO) lứa tuổi VTN trong khoảng (từ 10-19 tuổi) [2].Khoảng 20% dân số thế giới là trẻ VTN 85% trong số đó sống ở các nướcđang phát triển [3] VTN là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn Nóđược đánh dấu bằng những thay đổi đan xen nhau về thể chất, tâm thần và cácmối quan hệ xã hội từ giản đơn sang phức tạp Giai đoạn này trẻ phát triểnmạnh mẽ với sự thay đổi nhanh về thể chất, nội tiết, tâm sinh lý, nhận thức,các kỹ năng và các mối quan hệ xã hội [4]

Sức khỏe tâm thần đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự pháttriển toàn diện, hài hòa về cả thể chất lẫn tinh thần của trẻ Chăm sóc sứckhỏe tâm thần là tạo điều kiện cho việc phát triển trí tuệ, tăng cường khả năngcân bằng tâm lý, tình cảm, thích nghi với môi trường sống với các mối quan

hệ gia đình, bạn bè, xã hội Hơn nữa chăm sóc sức khỏe tâm thần còn giúp tạocho trẻ phát triển tính tự lập, tự tin trong cuộc sống, phát triển nhân cách,mang giá trị đạo đức căn bản của con người Nếu sức khỏe tâm thần bị ảnhhưởng, dẫn đến rối loạn hành vi, mất kiểm soát và có thể có những hành vi sailệch gây ảnh hưởng đến cá nhân, gia đình và xã hội Những năm gần đây tìnhtrạng học sinh có những hành vi tiêu cực như bỏ học, tự tử, nghiện hút, hoạtđộng tình dục tập thể hay hành vi bạo lực với bạn bè và thầy cô đang gia tăngtới mức báo động Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới năm 2011, nhữngrối loạn này chiếm khoảng 12% trên tổng số gánh nặng bệnh tật trên thế giới[5]

Nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy tỷ lệ tổn thương sứckhỏe tâm thần (SKTT) ở lứa tuổi trẻ em chiếm tỷ lệ khá cao từ 8-21% [4, 6]

Trang 7

Việt Nam đang trong quá trình phát triển hội nhập quốc tế, do đó kinh tế xãhội có sự biến đổi nhanh chóng tác động mạnh mẽ đến lối sống của ngườidân Nhịp sống ngày càng gấp gáp hơn khiến các bậc phụ huynh không cònnhiều thời gian để sum vầy với gia đình hay quan tâm chăm sóc con cái Áplực công việc làm cho cha mẹ lơ là, không để ý đến tâm lý của trẻ, họ chỉ cốgắng kiếm ra thật nhiều tiền đáp ứng tất cả các nhu cầu vật chất cho trẻ, điều

đó vô tình đã làm trẻ cảm thấy đơn độc, phải tự mình đối mặt với nhiều tháchthức trong cuộc sống trong khi còn chưa kịp trang bị những kiến thức, hànhtrang để bước vào đời Đối với lứa tuổi học sinh, khi mà thể chất và tinh thầnđều chưa ổn định dưới áp lực học tập, thi cử hay các mối quan hệ khác giớikhiến cho các em luôn bị căng thẳng, lo lắng nếu như không có sự quan tâm,chia sẻ kịp thời từ bố mẹ và gia đình Tất cả những điều trên đều ảnh hưởngđến sức khỏe tâm thần của trẻ, đặc biệt là đối với lứa tuổi dậy thì, lứa tuổiđang có những thay đổi tâm sinh lý đặc biệt

Huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên là huyện đồng bằng Bắc Bộ giápvới Hà Nội Với lợi thế về tiềm năng du lịch của huyện Khoái Châu kháphong phú cả về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân tạo,giao thông thuận lợi cũng như sự tập trung của một số trường cao đẳng, đạihọc trên địa bàn huyện giúp cho trẻ VTN trên địa bàn dễ dàng tiếp xúc với cácthông tin, văn hóa cũng như mắc phải các tệ nạn xã hội nếu không được giáodục đầy đủ và toàn diện gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của các

em Hiện trên địa bàn huyện có khoảng hơn 25 trường trung học cơ sở chiếm

1 lượng lớn học sinh trên toàn tỉnh Chính vì vậy việc tìm hiểu tình hình sứckhỏe tâm thần của các em học sinh THCS trên địa bàn huyện là vô cùng cầnthiết giúp các nhà giáo dục đưa ra các biện pháp can thiệp thích hợp nhằmnâng cao tình hình sức khỏe nói chung, sức khỏe tâm thần nói riêng cho trẻ

VTN Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng sức khỏe tâm thần

Trang 8

của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm học 2015 - 2016” với hai mục tiêu chính sau:

1 Mô tả thực thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh tại haitrường trung học cơ sở huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm học2015- 2016

2 Xác định một số yếu tố liên quan tới sức khỏe tâm thần của họcsinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu tỉnh HưngYên năm học 2015 - 2016

Chương 1:

TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm sức khỏe tâm thần

Trong bản tuyên ngôn tại Alma Ata năm 1978 của Tổ chức Y tế thế giới

định nghĩa: “Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội chứ không phải chỉ là tình trạng không có bệnh hay thương tật”.

Như vậy, chúng ta có thể thấy sức khỏe toàn diện bao gồm 3 khía cạnh: thểchất, tinh thần, xã hội Trong đó sức khỏe tâm thần là một phần không thểtách rời ra khỏi sức khỏe

Tổ chức Y tế thế giới năm 2014 cũng đưa ra định nghĩa sức khỏe tâmthần là một trạng thái của hạnh phúc trong đó mỗi cá nhân nhận ra tiềm năngcủa mình hay có thể đối phó với những căng thẳng của cuộc sống bìnhthường, có thể làm việc hiệu quả và có hiệu quả, và có thể đóng góp cho cộngđồng của mình hoặc mình [7]

1.1.2 Khái niệm tuổi vị thành niên

Vị thành niên (VTN) xuất phát từ tiếng La tinh - adolescere nghĩa là "lớnlên" hay "phát triển đến sự chín muồi" trong độ tuổi 10 - 19 tuổi Lứa tuổi vịthành niên là giai đoạn con người trong quá trình chuyển tiếp từ trẻ em sang

Trang 9

người trưởng thành Đây là giai đoạn phát triển và hoàn thiện về mặt tình dụcđối với cả nam và nữ, kèm theo đó là sự phát triển mạnh mẽ về thế chất, tinhthần cũng như tình cảm và khả năng hòa nhập với cộng đồng Tuy nhiên giữacác nền văn hóa khác nhau, các quốc gia khác nhau, gia đình và cá nhân khácnhau thì tốc độ trưởng thành và phát triển cũng khác nhau Theo mức độ pháttriển vể tâm sinh lý, tuổi VTN được chia làm 2 giai đoạn [2]:

- Giai đoạn VTN sớm (10 – 14 tuổi)

- Giai đoạn VTN muộn (15 – 19 tuổi)

Lứa tuổi VTN đặc trưng bởi sự phát triển nhanh về trí tuệ và thể lực vớinhiều thay đổi về tâm sinh lý [4, 8] Trong giai đoạn này VTN đã dần tự chủ

về ý thức, thích tự khẳng định mình, có xu hướng tách dần ra khỏi vòng taycủa cha mẹ, đây cũng là lứa tuổi đang phát triển và hình thành nhân cách,nhiều yếu tố tâm lý chưa được hình thành vững chắc do đó dễ bị các tổnthương về thể trạng và tinh thần, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe VTN Kèm theo

đó là sự thiếu hiểu biết các thông tin về giới tính, an toàn tình dục cũng sẽ làmối nguy hại tới vấn đề sức khỏe sinh sản VTN sau này[9] Theo kết quả tổngđiều tra dân số và nhà ở Việt Nam tính tới 01/04/2013 có tới 6805159 trẻVTV giai đoạn sớm (10-14 tuổi) và khoảng 7160420 trẻ trong gai đoạn VTVmuộn (15 - 19 tuổi) [10]

1.2 Những biến đổi về thể chất, tâm lý, xã hội giai đoạn VTN và những rối loạn liên quan tới sức khỏe tâm thần.

1.2.1 Biến đổi về thể chất

Ở trẻ trai:

- Ở Việt Nam, chiều cao tăng mạnh nhất từ 13 -14 tuổi với mức tăng8,3cm/năm Cân nặng cũng tăng nhanh ở giai đoạn này, lứa tuổi tăng cânnhiều nhất là 14 – 15 tuổi, trung bình khoảng 6,23 kg/năm Sự phát triển vềchiều cao và cân nặng chậm lại sau giai đoạn dậy thì và kết thúc tăng trưởng

Trang 10

chiều cao ở độ tuổi 20 – 25 [11] Ngoài ra, hệ thống cơ bắp phát triển mạnh

mẽ nhất là cơ cánh tay, các cơ ở ngực phát triển nhiều tạo nên dáng vẻ mộtthanh niên

- Về sinh dục: thay đổi đầu tiên là sự phát triển tinh hoàn, thường bắt đầu

ở độ tuổi 10 – 13,5 tuổi, hoàn thiện khi 14,5 – 18 tuổi Dương vật phát triển,tăng về kích thước và có hiện tượng xuất tinh sau khi tinh hoàn phát triểnkhoảng 1 năm (độ tuổi 14,5 – 15 tuổi), kèm theo sự phát triển các đặc tínhsinh dục phụ (lông mu, lông nách, râu…) [12] Ở Việt Nam, tuổi xuất tinh lầnđầu sớm nhất là 12 tuổi, đến 17 tuổi 87,82% trẻ trai đã xảy ra hiện tượng này[11]

- Phát triển tuyến bã và tăng tiết Androgen Thay đổi giọng nói: giaiđoạn này trẻ trai vỡ giọng và dần trở nên trầm hơn do ảnh hưởng củatestosteron, hormon này khiến cho thanh quản của trẻ trai trở nên rộng hơn,dây thanh âm trở nên dài và dày hơn [2]

Ở trẻ gái:

- Tuổi dậy thì ở trẻ gái thường sớm hơn trẻ trai khoảng 2 năm Ở ViệtNam, tuổi tăng chiều cao mạnh nhất ở trẻ gái là 11 – 12 tuổi (7,68cm/năm)sau đó chững lại và kết thúc phát triển chiều cao ở độ tuổi từ 19 – 21 tuổi[13]

- Về sinh dục: thay đổi trước tiên là tuyến vú, từ 8 – 13 tuổi (trung bình

11 tuổi) và hoàn tất ở tuổi 13 -18 tuổi (trung bình 15 tuổi), một vú có thể pháttriển nhanh hơn vú bên kia

- Khung chậu: so với trẻ trai khung chậu ở trẻ gái rộng hơn, đùi thonhơn, lớp mỡ dưới da phát triển hơn Tuyến bã và tuyến mồ hôi phát triển làm

cơ thể có mùi, tăng tiết tiết chất nhầy và xuất hiện trứng cá do hooc mônandrogen làm tăng tiết bã nhờn trên da[14] Tiếng nói trở nên trong trẻo nhẹnhàng

Trang 11

- Sự phát triển lông mu và lông nách.

- Hoàn chỉnh sự phát triển của bộ phận sinh dục ngoài Tử cung pháttriển, thành tử cung trở nên lớn hơn, tỷ lệ phần cổ và thân tử cung thay đổi.Kinh nguyệt xuất hiện, tuổi kinh nguyệt xuất hiện trung bình là 13 năm 5tháng [11]

1.2.1 Biến đổi về tâm lý và những rối loạn liên quan tới sức khỏe tâm thần

Cùng với những thay đổi về thể chất khi bước vào tuổi dậy thì các em

có nhiều thay đổi về tâm lý Các em thường dễ rơi vào trạng thái lo lắng vềnhững thay đổi trên cơ thể mình, bắt đầu tìm hiểu và đánh giá các sự kiện,tình huống theo quan điểm của riêng mình, trẻ có khả năng trừu tượng mộtcác rõ rệt và thích tò mò về những hành vi liên quan tới tình dục [14-16].Thậm chí ở các em có thể xảy ra sự mất cân bằng tạm thời về tâm lý Sự quantâm quá mức về hình ảnh cơ thể, không hài lòng về một đặc điểm nào đó củabản thân, bất bình trước các hiện tượng xã hội, căng thẳng trong học tập… cóthể là stress tiêu cực cho trẻ, làm nảy sinh lo âu, trầm cảm, thường xuyên căngthẳng dễ xúc động, hoang mang gây ra những ý nghĩ tiêu cực, thậm chí là tựsát [17] Hành động bốc đồng, dao động, lúc hăng hái lúc thì chán nản, xalánh, dễ tập nhiễm các hành vi tiêu cực [18]

Những biến đổi sinh học, nhận thức đã thôi thúc các em quan tâmnhiều hơn đến bạn bè và nảy sinh tình cảm với các bạn khác giới [14], kèmtheo đó xuất hiện các ham muốn tình dục, song lại bị ràng buộc bới các quyđịnh, truyền thống, tập quán… làm chi phối hành vi ứng xử tình dục một cáchbốc đồng và theo bản năng của các em – người đã chín muồi về chức năngsinh lý song vẫn chưa chín chắn về mặt cảm xúc và xã hội [12]

Trang 12

Ở tuổi này, vị thành niên có khuynh hướng sống trong hai thế giới: thếgiới nội tâm và thế giới bên ngoài Trẻ VTN bắt đầu muốn khẳng định mình,tìm kiếm sự độc lập, bướng bỉnh và muốn tách khỏi sự kiểm soát của bố mẹcũng như các áp lực gia đình Trẻ khẳng định mình là một cá thể độc lập, tựmình quyết định sự việc chứ không phải nghe theo một ai khác cho dù là bố

mẹ [19] Việc tự tự đánh giá và tự phê bình bắt đầu hình thành và xuất hiệnmột đặc điểm tâm lý quan trọng là sự phát triển tự ý thức Tự ý thức là mộtloại đặc biệt đối với bản thân [18] Đó là quá trình tự quan sát, tự phân tích, tựkiểm tra, tự đánh giá… về hành động và kết quả hành động của bản thân, về

tư tưởng, tình cảm, phong cách, đạo đức, hứng thú… Tự ý thức chính là điềukiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách, hướng nhân cách theo yêu cầu của

xã hội [12] Do đó ở giai đoạn này, trẻ cần sự hỗ trợ của người lớn, đặc biệt là

bố mẹ về mặt tâm lý, sự đồng cảm, định hướng để vượt qua giai đoạn này mộtcách dễ dàng mà không gây ảnh hưởng gì tiêu cực Cần đặc biệt chú ý, giaiđoạn này các em cần được thấu hiểu, tôn trọng tính độc lập và hướng dẫn rõràng tránh sự sai lệch trong nhận thức gây những hành động tiêu cực Sự chânthành, bao dung, thấu hiểu của bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xungquanh là rất cần thiết, nhằm giúp cho trẻ thỏa mãn được tính độc lập khi đánhgiá các giá trị chuẩn mực xã hội, cũng như củng cố nhân cách trở thành laođộng có ích cho xã hội sau này [20] Những điều ngược lại, dù vô tình hay cố

ý, làm tổn thương lòng tự trọng, giảm lòng tin là những stress lớn gây trầmcảm, những hành vi lệch lạc mang tính chống đối thách thức như quấy phá,trốn học, bỏ nhà, trộm cắp, thô bạo đánh nhau, rượu chè, nghiện hút hoặc tử

tự, khi trưởng thành sẽ không có năng lực và nhân cách lành mạnh để đáp ứngnhu cầu phát triển của xã hội [21, 22]

1.2.2 Biến đổi về xã hội

Trang 13

Sự phát triển tâm lý xã hội ở giai đoạn vị thành niên đã diễn ra nhanhchóng, có tính chất kịch tính cao và khá phức tạp Quá trình phát triển này dễ

bị tác động bởi các yếu tố môi trường, văn hóa xã hội, giáo dục, gia đình

Trẻ vị thành niên thường tò mò khám phá môi trường xã hội bên ngoàivượt qua phạm vi gia đình, trường học qua internet, sách báo, mạng xã hội vìvậy hình thành nhiều các mối quan hệ xã hội mới, thôi thúc các em phát triểncác kỹ năng giao tiếp, ứng xử mới theo cách riêng, theo trào lưu của bạn bè[14]

Phần lớn trẻ VTN bị ảnh hưởng bởi bạn bè cùng lứa, tuy nhiên mức

độ ảnh hưởng tùy thuộc vào cá thể, cách VTN nhìn nhận mình giống như cha

mẹ hay giống bạn bè nhiều hơn Thông thường, trẻ vị thành niên ngày càng ít

có thời gian ở nhà, trẻ dành nhiều thời gian với bạn bè, thông thường là bạnhọc vì nhà trường là nơi diễn ra nhiều nhất các tác động qua lại về mặt xã hộiđối với trẻ, nhóm bạn này có thể gồm các thành viên cùng giới hay hỗn hợp,

có thể là nhóm bạn thân thiết Thông qua các mối quan hệ mang tính xã hộinày, trẻ VTN hiểu biết rõ hơn về bản thân và những người khác [17]

1.3 Tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe lứa tuổi VTN

Vị thành niên là một lực lượng to lớn và đóng vai trò nòng cốt của xãhội Ở những nước đang phát triển có cấu trúc dân số trẻ như Việt Nam thì lựclượng vị thành niên chiếu gần một phần tư dân số, đây là nguồn nhân lực chủyếu cho đất nước trong tương lai [23]

Các vấn đề sức khỏe tâm thần ảnh hưởng tới khoảng 10-20% trẻ em

và thanh thiếu niên trên toàn thế giới [24] Việc chăm sóc sức khỏe tâm thầncho trẻ em và trẻ vị thành niên là một trong ba chương trình lớn của chăm sócsức khỏe Các tổn thương tâm thần luôn là một trong những gánh nặng bệnhtật cho xã hội, chiếm khoảng 12% trên tổng số bệnh [5]

Trang 14

Đối với vị thành niên, các vấn đề về sức khỏe tâm thần là một trongnhững nhân tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến cái chết, chẳng hạn như tự tử Tổchức y tế thế giới (WHO) đã tổ chức các buổi tư vấn toàn cầu với sự tham giacủa chính trẻ VTN cho thấy sức khỏe tâm thần là vấn đề sức khỏe quan trọngnhất đối với vị thành niên ngày nay Chính bản thân trẻ nuốn được tiếp cậnnhiều hơn về mọi mặt để có thể tự chăm sóc sức khỏe tâm thần tốt hơn [25].

1.4 Các công cụ đánh giá sức khỏe tâm thần

Hiện nay, các công cụ đánh giá sức khỏe tâm thần dựa trên các cấutrúc của các tiêu chuẩn chẩn đoán của DSM IV và ICD 10 để xác định tỷ lệcác vấn đề sức khỏe tâm thần trong cộng đồng Mặc dù đây là những bướctiến lớn về phương pháp nghiên cứu dịch tễ, nhưng khi ứng dụng nhữngphương pháp này để nghiên cứu các vấn đề sức khỏe tâm thần trẻ em, nó vẫnbộc lộ những điểm hạn chế mà Achenbach đã nêu ra [26]

Để khắc phục những hạn chế trên, Achenbach đưa ra một phươngpháp tiếp cận gọi là chẩn đoán dựa trên thực chứng Trong khi những phươngpháp chẩn đoán dựa trên các tiêu chuẩn chẩn đoán chính thống (hai bảng phânloại bệnh DSM IV và ICD 10) có xu hướng trả lời câu hỏi trẻ có đáp ứng tiêuchuẩn của một bệnh hay không, thì phương pháp đánh giá trẻ dựa trên thựcchứng có xu hướng chẩn đoán các vấn đề sức khỏe tâm thần của trẻ dựa trênđịnh lượng và nhiều nguồn cung cấp thông tin khác nhau

Có thể chia các công cụ đánh giá sức khỏe tâm thần ra làm 2 loại:

- Các bảng hỏi có cấu trúc dựa trên các tiêu chuẩn chẩn đoán của ICD10hoặc DSM IV với hai bảng hỏi có cấu trúc nổi tiếng nhất là DIS vàCIDI

- Các bảng hỏi sàng lọc dựa trên thực chứng Hai bộ công cụ được sửdụng nhiều nhất hiện nay là bản tự thuật dành cho trẻ (YSR), bản kiểm

Trang 15

kê hành vi cho cha mẹ (CBCL) và bảng hỏi về những điểm mạnh khókhăn (SDQ).

Nếu chỉ tính đến những bảng hỏi điều tra trực tiếp trên trẻ em thì hai

bộ công cụ được sử dụng nhiều nhất là YSR và SDQ

Nghiên cứu của Trần Tuấn về dịch tễ học rối nhiễm tâm trí và mô hìnhchăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng cho kết quả khả năng chẩnđoán của bộ câu hỏi SDQ25 phiên bản tiếng việt đạt từ 0,70 đến 0,79 tùy theođối tượng và phương pháp lấy thông tin, không khác nhau giữa tự điền vàphỏng vấn Đồng thời kết quả cho thấy sử dụng bộ câu hỏi SDQ25, thầy côgiáo là nguồn cung cấp thông tin đánh giá về rối nhiễm tâm trí của trẻ có độtin cậy ổn định hơn so với bố mẹ hoặc chính bản thân trẻ [27]

Do giới hạn về sức lực và thời gian, chúng tôi chọn thu thập số liệu từthầy cô giáo cho các thông tin vê sức khỏe thâm thần Trong nghiên cứu nàychúng tôi lựa chọn sử dụng công cụ SDQ25 theo phương thức tự điền

1.5 Tình hình sức khỏe tâm thần của lứa tuổi VTN trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Trên thế giới

Các báo cáo nghiên cứu gần đây cho thấy vấn đề sức khỏe tâm thần có

xu hướng gia tăng Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, trên 25% dân sốthế giới bị rối loạn tâm thần và hành vi tại một thời điểm nào đó trong cuộcđời [5] Nghiên cứu của Merikangas và cộng sự năm 2009 cho thấy khoảng1/4 trẻ mắc một rối loạn tâm thần trong suốt năm qua và khoảng 1/3 số trẻ xảy

ra trong cả cuộc đời Rối loạn lo âu là rối loạn thường gặp nhất, tiếp theo làcác rối loạn hành vi, rối loạn tâm thần và rối loạn sử dụng chất gây nghiện.Tuy nhiên chỉ có dưới một nửa số trẻ bị rối loạn tâm thần hiện tại được điềutrị các chuyên khoa sức khỏe tâm thần [28]

Trang 16

Một nghiên cứu về rối loạn tâm thần trẻ em và trẻ vị thành niên trêntoàn cầu báo cáo rằng có đến 20% trẻ em và thanh thiếu niên măc bệnh tâmthần Kết quả cũng cho thấy tự tử là nguyên nhân thứ ba gây tử vong ở trẻ vịthành niên và có tới 50% các rối loạn tâm thần người lớn có khởi đầu của họ

ở tuổi niên thiếu [29]

Hysing và cộng sự nghiên cứu sức khỏe tâm thần ở trẻ em với bệnhmạn tính cho thấy nguy cơ gia tăng của các vấn đề tình cảm và hành vi ở trẻ

em mắc bệnh mạn tính so với đối tượng không mắc [30]

Nghiên cứu tại Hoa Kỳ giai đoạn 2005 – 2011 cho kết quả có tổngcộng 13% -20% trẻ em sống ở Hoa Kỳ trải qua một rối loạn tâm thần trongmột giai đoạn nào đó Tự tử là nguyên nhân đứng thứ hai gây tử vong ở trẻ

em tuổi từ 12-17 năm trong năm 2010 [31]

1.5.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu của bệnh viện tâm thần Mai Hương năm 2005 cho thấy tỉ

lệ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần của học sinh trong các quận nội thành là19,46 % [18] Hoàng Cẩm Tú và Đặng Hoàng Minh nghiên cứu trên học sinh

ở 2 trường THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) và Vân Tảo (Hà Tây) cho thấy trẻmắc các vấn đề về sức khỏe tâm thần chiếm 22.55% [32]

Điều tra quốc gia về thanh niên và vị thành niên lần thứ hai (SAVY 2)cho biết, trong số 10039 thanh thiếu niên trả lời, có 73,1% người từng có cảmgiác buồn chán Tỷ lệ thanh thiếu niên đã từng cảm thấy hoàn toàn thất vọng

về tương lai là 21,3% và có 4,1% đã từng nghĩ đến chuyện tự tử Có 78,9%thanh thiếu niên thành thị (trong tổng số 2465 người) đã từng cảm thấy buồnchán, cao hơn khoảng 7% so với tỷ lệ này ở nông thôn Tỷ lệ thanh thiếu niênthành thị cảm thấy thất vọng về tương lai là 23,5% Tỷ lệ này ở nông thôn là20,6% Trong số 4925 nữ thanh thiếu niên, có 77,9% người đã từng trải quacảm giác buồn chán Tỷ lệ này ở nam thanh thiếu niên là 68,4% Đặc biệt, có

Trang 17

5,9% nữ thanh thiếu niên đã từng nghĩ đến chuyện tự tử Tỷ lệ này cao gấphơn 2 lần so với nam thanh thiếu niên [33].

Không dưới 20% số người trẻ tuổi sẽ trải qua những rối loạn tinh thầnnhư phiền muộn, nhiễu loạn tâm lý, lạm dụng thân thể, hành động tự sát haychán ăn [13] Để cải thiện vấn đề này, cần tăng cường việc chăm sóc sức khoẻcho vị thành niên và các dịch vụ tư vấn tại cộng đồng [12]

Dưới gánh nặng đáng kể của các vấn đề sức khỏe tâm thần, WHO đãxây dựng Kế hoạch hành động Sức khỏe Tâm thần cho 2013-2020 Kế hoạchnày bao gồm các hành động đề nghị để cải thiện sức khỏe tâm thần của vịthành niên [34]

1.6 Những yếu tố liên quan đến sức khỏe tâm thần của lứa tuổi VTN

1.6.1 Yếu tố cá nhân

Nhân tố di truyền: Vấn đề di truyền tất nhiên có ảnh hưởng xấu đếnmột số rối nhiễu tâm thần nhưng không phải là tuyệt đối Có khi các rối nhiễutâm thần phát sinh trong một thành viên của gia đình mà không thấy trongcác thành viên khác, có trường hợp cha mẹ đều có bệnh mà con cháu vẫnkhỏe mạnh bình thường Cũng có trường hợp nhân tố di truyền không tácđộng vào thế hệ tiếp theo mà vào thế hệ sau nữa

Những nguyên nhân do quá trình sinh nở: trường hợp sinh khó để lại

di chứng trong sự phát triển của bộ não

Những nguyên nhân do nuôi dưỡng: chế dộ ăn uống không hợp lý đẫnđến suy dinh dưỡng, ảnh đến sức khỏe thể lực cũng như sức khỏe tâm thần

Nhân cách bao gồm: thích thú, khuynh hướng, năng lực, tính cách, khíchất…Nhân cách mạnh, bền vững là một nhân tố chống lại sự phát sinh cácvấn đề về SKTT, nhất là các bệnh do căn nguyên tâm lý Khi mắc các vấn đề

về SKTT thì người có nhân cách vững bị nhẹ hơn và hồi phục nhanh

Trang 18

hơn.Nhân cách yếu, không bền vững là một yếu tố thuận lợi cho rối nhiễu tâmthần phát sinh, khi mắc thì sẽ hồi phục khó khăn và chậm

1.6.2 Yếu tố gia đình

Trong số thanh thiếu niên sống trong những gia đình bất hòa một sốnhỏ thanh thiếu niên cho biết đã bị người trong gia đình đánh gây thương tích(2,2%), tỷ lệ này cao hơn ở nam thanh thiếu niên (2,9% so với nữ 1,5%) vànam thanh thiếu niên thành thị tuổi 14-17 nói riêng với tỷ lệ là 4,6% [3]

Nghiên cứu của Johnw Samtrock năm 2007 cũng cho thấy những trẻVTN sống trong gia đình có những hoàn cảnh không may như gia đình ly tán,cha mẹ thường xuyên xung đột, có người uống rượu, thường xuyên dùng bạolúc, trẻ bị bạo hành, đối sử bất công, bị xúc phạm, giáo dục lệch lạc dễ bị ảnhhưởng đến hành vi, ứng xử Những gia đình có bố mẹ quá bận rộn với côngviệc không có thời gian chăm sóc gần gũi con cái sẽ khiến cho trẻ bị lôi cuốnbởi những tác động xấu từ xã hội, từ phim ảnh, internet [35]

1.6.3 Yếu tố nhà trường

Vấn đề học thêm với chính thầy cô ở trường, trẻ phải học ngày họcđêm nên không có thời gian nghỉ ngơi, giải trí, luyện tập thân thể Điều nàydẫn đến những hành vi bất thường, tác hại lâu dài đến tư duy sáng tạo học hỏicủa trẻ

Ở Trung Quốc, các nhà nghiên cứu thấy rằng áp lực từ các kỳ thichuyển cấp và gánh nặng học tập có liên quan đến tình trạng sức khỏe tâmthần kém ở các học sinh Trung Quốc [36]

1.6.4 Yếu tố xã hội

Bạo lực: Bạo lực bạn tình: Bạo lực trong các mối quan hệ thân mật là

phổ biến Nó không chỉ dẫn đến chấn thương thể chất, mà còn dẫn đến chấnthương về mặt tinh thần Những chấn thương do bạo lực bởi bạn tình có thểdẫn đến vấn đề sức khỏe tâm thần ngay lập tức hoặc kéo dài lặp đi lặp lại

Trang 19

trong suốt cuộc đời Các cuộc điều tra trong trường học trong năm quốc gia cóthu nhập cao (Canada, Đức, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và HoaKỳ) cho thấy dấu hiệu bạo lực bạn tình ở vị thành niên không sống chungnhưng đang trong mối quan hệ yêu đương khoảng 10% [37] Tỷ lệ bạo lựcgiữa các học sinh trong các trường học ở cả Bắc Mỹ và châu Âu cũng tươngtự.

Bắt nạt: là một chỉ số khác về bạo lực Bị bắt nạt thường dẫn đến một

loạt các vấn đề tâm thần, tâm lý xã hội, nhận thức/giáo dục và y tế bao gồm cảtrầm cảm và tự tử, cũng như phản ứng đối phó kém với các vấn đề như nghiệnrượu và sử dụng ma túy khác Tỷ lệ vị thành niên trẻ, những người cho biết họ

bị bắt nạt (trong vòng một hoặc hai tháng qua) dao động dưới 10% ở Ý vàAfrican đến 50% hoặc cao hơn ở 17 quốc gia trong tổng số 106 quốc gia.Trong khoảng một nửa số quốc gia, con trai bị bắt nạt nhiều hơn con gái [38]

Internet: Một số nghiên cứu cho thẩy 5-10% người dùng internet bị

nghiện họ coi internet còn quan trọng hơn đồ ăn thức uống hàng ngày Tạinhững vùng não bị kích thích gây nghiện bị teo nhỏ 10-20%, có nhiều nguy

cơ rối loạn tăng động, thiếu chú ý (ADHD) và trầm cảm Theo thống kê con

số mắc chứng (ADHD) tăng lên 66% trong 30 năm qua, trong số này có 30%cho biết họ sử dụng internet hàng ngày khi sử dụng internet khiến cho mắtphải điều tiết quá nhiều theo đó số người cận thị tăng từ 25 - 41,6% trong 10năm qua kèm theo ảnh hưởng nhiều tới cột sống Mất ngủ rối loạn giấc ngủkéo dài kèm theo ảnh hưởng tâm lý nhiều ngưới trở nên thô lỗ, bạo lực hoặc

có khuynh hướng tự tử [34]

Mối quan hệ bạn bè, thầy cô cũng là vấn đề rất quan trọng trong

những ứng xử của trẻ Trong trường học thường hình thành những nhóm trẻchơi với nhau do hợp tính cách nhung cũng có những nhóm trẻ con nhà giàu

có điều kiện thì chơi với nhau, đua nhau những vật dụng các nhân, ăn mặc,

Trang 20

tiêu xài… Sự phân nhóm này dẫn đến tình trạng phân biệt giàu nghèo khiếncác bạn con nhà nghèo thường mặc cảm tự ti, không dám tiếp xúc hoặc có xuhướng đua đòi dẫn đến những hành vi xấu, lệch lạc Mối quan hệ giữa họcsinh và thầy cô có sự cách biệt, thầy giảng, trò nghe, chép không có sựkhuyến khích sáng tạo, trao đổi thảo luận để trẻ có thể bộc lộ các cảm xúc củamình, điều này dẫn đến tình trạng học sinh chây ì, không phát huy được khảnăng mà luôn thụ động dựa vào bài giảng của giáo viên [39].

Trang 21

Chương 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên là huyện đồng bằng Bắc Bộ giápvới Hà Nội Hiện trên địa bàn huyện có khoảng hơn 25 trường trung học cơ

sở chiếm số lượng lớn học sinh trên toàn tỉnh

Nghiên cứu được thực hiện tại xã Tân Dân và thị trấn Khoái Châu đạidiện cho khu vực nông thôn và thành thị của huyện Khoái Châu

Tiêu chuẩn chọn trường tham gia nghiên cứu:

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Đảm bảo đủ cỡ mẫu cho nghiên cứu

2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ 06/2015 đến 06/2016

2.3 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh của các trường THCS được chọn trong huyện

- Giáo viên chủ nhiệm các lớp được chọn vào nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Là học sinh/giáo viên của các trường được lựa chọn vào nghiên cứu

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Những học sinh được xác định không đủ khả năng hiểu và trả lời bảnghỏi

- Những học sinh/giáo viên không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Những học sinh/giáo viên vắng mặt trong thời gian nghiên cứu

2.4 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trong nghiên cứu này

2.5 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

Trang 22

Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả ước tính một

Tính theo công thức trên, căn cứ vào tỷ lệ học sinh mắc các vấn đề vềsức khỏe tâm thần trong nghiên cứu của Trần Tuấn và cộng sự [6], ta được cỡmẫu cần thiết là 246, nhân với hệ số chọn mẫu = 2 (tương ứng với hai trườngđại diện hai vùng nông thôn và thành thị) ta được cỡ mẫu bằng 492 học sinh.Ngoài ra, nhóm nghiên cứu dự kiến có khoảng 5% học sinh vắng mặt hoặc từchối tham gia, từ đó ta tính được cỡ mẫu cuối cùng bằng 517 học sinh Thực

tế thu được 529 học sinh

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu:

Giáo viên: tất cả giáo viên chủ nhiệm của các lớp được chọn vào

nghiên cứu, tổng cộng có 16 giáo viên

2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Trang 23

chung Dân tộc Kinh/khác Bộ câu hỏi tự điền

Học lực Giỏi/Khá/TB/yếu/kém Bộ câu hỏi tự điềnHạnh kiểm Khá/tốt/TB/yếu/kém Bộ câu hỏi tự điềnKhối học Khối 6/7/8/9 Bộ câu hỏi tự điền

Sử dụng thang đoSDQ25 để chấm điểmđưa ra tổng điểm cuốicùng xem trẻ có gặpkhó khăn trong 1 vàikhía cạnh như cảm xúc,

sự tập trung, hành vihoặc khả năng hòanhập: bình thường/nghingờ/có vấn đề SKTT

Bộ câu hỏiSDQ25 được dịchsang tiếng việt đãchuẩn hóa

Các khía cạnh SKTTtheo thang SDQ25

Sử dụng thang đoSDQ25 để chấm điểmđưa ra tổng điểm chotừng khía cạnh: cảmxúc, hành vi, sự hiếuđộng, quan hệ bạn bè,quan hệ xã hội

Bộ câu hỏiSDQ25 được dịchsang tiếng việt đãchuẩn hóa

Tuổi, giới, học lực,hạnh kiểm

Bộ câu hỏi tự điền

Thông tin gia đình Nghề nghiệp bố mẹ, bố

mẹ xa nhà/đã mất, giađình có người bịbệnh/tàn tật, ngườitrong gia đình say rượubia

Bộ câu hỏi tự điền

Mối quan hệ giữa cácthành viên trong giađình

Cha mẹ đánh /cãi nhau,yêu gia đình/được giađình thương yêu, bị bố

mẹ mắng phạt khi điểmkém

Bộ câu hỏi tự điền

Mối quan hệ với các Thích đi học, bị thầy cô Bộ câu hỏi tự điền

Trang 24

Thực trạng học thêm Có đi học thêm hay

không

Bộ câu hỏi tự điền

Hoạt động thẻ dụcthể thao, sử dụngmáy tính

Có sử dụng máy tính,

có chơi thể thao không

Bộ câu hỏi tự điền

2.7 Quy trình thu thập thông tin

2.8.1Công cụ thu thập thông tin

- Bộ câu hỏi dành cho học sinh: được thiết kế theo mục tiêu nghiên cứu

 Thông tin về trường học: yêu thích trường học, mỗi quan hệ vớithầy cô bạn bè

- Bộ câu hỏi dành cho giáo viên: là bộ SDQ25 được dịch sang tiếng việt

và chuẩn hóa bao gồm 25 câu hỏi ứng với những cảm xúc và hành vi khácnhau Với mỗi mục, người trả lời đánh dấu vào 1 trong 3 ô để chỉ ra câu hỏi

đó không đúng, đúng một phần hay đúng hoàn toàn với học sinh Bộ câu hỏigồm các thang đo để đo lường 5 khía cạnh:

 Biểu hiện cảm xúc: buồn rầu, thất vọng, cáu gắt, tức giận, suynhược, sợ hãi, lo lắng, mất quan tâm thích thú, ngại giao tiếp bạn

bè (Câu 3; 8;13;16;24)

 Hành vi: mất tự chủ, mất trật tự, vi phạm nội quy, bỏ học, gây hấn.(Câu 5; 7; 13; 18; 22)

Trang 25

 Sự hiếu động của trẻ: căng thẳng, bồn chồn, luôn ngọ ngoạy, hấptấp, không thể tập trung chú ý để làm một việc gì đến nơi đếnchốn (Câu 2; 10; 15; 21; 25)

 Quan hệ bạn bè: cách biệt, thích một mình, ít quan hệ, thiếu hòahợp, không được các bạn yêu mến.(Câu 6; 11; 14; 19; 23)

 Quan hệ xã hội: không thân ái thân thiện, không tình nguyện,không chia sẻ, không giúp đỡ mọi người, bàn quan vô cảm vớixung quuanh (Câu 1; 4; 9; 17; 20)

- Cụ thể điểm tính cho mỗi câu hỏi như sau:

 Các câu 7, 11, 14, 21, 25 điền “Không đúng”: 2 điểm, “Đúng mộtphần”: 1 điểm, và “Chắc chắn đúng”: 0 điểm

 Các câu còn lại “Không đúng”: 0 điểm, “Đúng một phần”: 1 điểm,

và “Chắc chắn đúng”: 2 điểm

- Tổng số điểm có từ các câu khoanh tròn (không tính các câu1,4,9,17,20 là những câu dành cho chẩn đoán khác) để có được tổng số, điểmphản ánh tình trạng sức khoẻ tâm thần của trẻ Ngưỡng để đánh giá một trẻnghi ngờ bị RNTT trong điều kiện của Việt Nam khi sử dụng bộ câu hỏi nàynhư sau:

Bình thường Nghi ngờ Có vấn đề SKTT

Trang 26

Quan hệ bạn bè 0 – 3 điểm 4 điểm 5 – 10 điểm

2.8.2Quy trình thu thập thông tin

Với bộ câu hỏi dành cho học sinh: đối tượng nghiên cứu được mời

ngồi trong lớp học của trường, giới thiệu về nghiên cứu, hướng dẫn các em

về các điền phiếu sau đó phát phiếu cho các em tự điền dưới sự hướng dẫn

và giám sát của nghiên cứu viên

Với bộ câu hỏi dành cho giáo viên: các giáo viên sẽ được mời vào

phòng họp/giao ban của trường, hướng dẫn và tự điền vào bộ câu hỏi trongvòng khoảng 5 phút/1 bảng hỏi

2.9 Sai số và các khắc phục

Trang 27

 Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc phiếu

và làm sạch trước khi nhập liệu, Tạo các tệp check của phần mềm nhập liệunhằm hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu

 Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu vô lý trước khi phân tích

 Nhập liệu 2 lần bằng 2 người khác nhau nhằm tránh sai số trong quátrình nhập liệu

2.10 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích điều tra về SKTT của học sinh, khôngảnh hưởng đến sức khỏe cũng như kinh tế của các em

Nghiên cứu được phép của trường học nơi các em học tập, được thôngbáo trước về mục đích, nội dung và quá trình nghiên cứu Các học sinh trướckhi tham gia nghiên cứu sẽ được cho biết về nghiên cứu này, mục đích củanghiên cứu và những quyền lợi được hưởng của các em

Các thông tin thu thập được giữ bí mật hoàn toàn và chỉ phục vụ chomục đích nghiên cứu

Trang 28

có hạnh kiểm tốt (83%) và khá (12,9%); hạnh kiểm yếu và kém chiếm những

Trang 29

tỷ lệ nhỏ Hơn 2/3 số học sinh nghiên cứu có chơi thể thao chiếm 70,1% Tỷ

lệ có học thêm là 35,5% và hơn một nửa số học sinh trong nghiên cứu có sửdụng internet tại nhà (55,5%)

Bảng 3 2: Thông tin chung của hộ gia đình

Hầu hết những học sinh trong nghiên cứu sống trong các gia đình có từ

6 người trở xuống, tỷ lệ sống trong gia đình trên 6 người chỉ là 4,5% Có hơn1/3 số học sinh có nhiều hơn 1 người anh chị em trong gia đình Tỷ lệ họcsinh sống cùng cả bố và mẹ là 81,1% Vẫn còn 10,8% các em không thườngxuyên sống cùng bố/mẹ và có tới 8,1% không sống cùng bố/mẹ vì mộtnguyên nhân nào đó

Trang 30

Bảng 3 3: Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

Đa phần các em đều yêu gia đình (79,6%), tuy nhiên vẫn có tới hơn 1/5

số trẻ (20,4%) trả lời không yêu Tỷ lệ trẻ cho rằng được gia đình yêu mếnchiều chuộng là 49,9%; vẫn còn 0,4% cho rằng gia đình không yêu mình

Khi trẻ bị điểm kém, vẫn có 6,0% thường xuyên bị bố mẹ phạt; có 1/3

số trẻ không bị phạt khi bị điểm kém (33,1%), còn lại là thỉnh thoảng bị phạt

Trang 31

Trong số học sinh tham gia nghiên cứu, vẫn có 2,3% số học sinh bị ngườithân uống rượu say và đánh đập.

Bảng 3 4: Mối quan hệ tại trường học

3.2 Thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh tại hai trường trung học cơ sở huyện Khoái Châu năm học 2015 - 2016

Trang 32

24.00%

Nghi ngờ có vấn đề SK

Có vấn đề SK

Biểu đồ 3 1: Thực trạng sức khỏe tâm thần của HS hai trường THCS

huyện Khoái Châu

Hơn ½ số học sinh có SKTT bình thường; tỷ lệ ở nhóm nghi ngờ cóvấn đề SKTT là gần ¼ (24%) Trong số 529 học sinh tham gia nghiên cứu, có18,3% có vấn đề SKTT

85.40%

7.40%

7.20%

Bình thườngNghi ngờ có vấn đề SK

Có vấn đề SK

Trang 33

Biểu đồ 3 2: Thực trạng biểu hiện cảm xúc của HS hai trường THCS

huyện Khoái Châu

Đa số học sinh có cảm xúc bình thường chiếm 85,7%; tỷ lệ ở nhómnghi ngờ có vấn đề về cảm xúc là 7,4% và 7,2% số học sinh có vấn đề về cảmxúc

69.20%

14.90%

Nghi ngờ có vấn đề SK

Có vấn đề SK

Biểu đồ 3 3: Thực trạng biểu hiện hành vi của HS hai trường THCS

huyện Khoái Châu

Hơn 2/3 số học sinh có hành vi bình thường; tỷ lệ ở nhóm nghi ngờ cóbất thường hành vi là gần 14,9% và có 15,9% số học sinh có vấn đề về hành

vi

Trang 34

5.10%4.20%

Bình thườngNghi ngờ có vấn đề SK

Có vấn đề SK

Biểu đồ 3 4: Thực trạng biểu hiện cảm hiếu động của HS hai trường

THCS huyện Khoái Châu

Có tới 90,7% số học sinh không có hiểu hiện hiếu động Tỷ lệ nghi ngờ

là 5,1% và có 4,2 số học sinh trong nghiên cứu được xem là hiếu động

52.00%

23.80%

Nghi ngờ có vấn đề SK

Có vấn đề SK

Biểu đồ 3 5: Thực trạng biểu hiện với bạn bè của HS hai trường THCS

huyện Khoái Châu

Trang 35

Hơn ½ số học sinh có biểu hiện với bạn bè bình thường; tỷ lệ ở nhómnghi ngờ và nhóm có vấn đề về biểu hiện với bạn bè là gần ¼ (23,8% và24,2%)

75.02%

12.49%

12.49%

Bình thườngNghi ngờ có vấn đề SK

Có vấn đề SK

Biểu đồ 3 6: Thực trạng biểu hiện xã hội của HS hai trường THCS

huyện Khoái Châu

Có ¾ số học sinh nghiên cứu có biểu hiện xã hội bình thường và tỷ lệnghi ngờ và có vấn đề trong biểu hiện xã hội đều nhau, chiếm 1/8 số đốitượng tham gia nghiên cứu

Bảng 3 5: Phân bổ tình trạng SKTT theo các thông tin chung

Trang 36

Học lực càng cao càng có tỷ lệ có vấn đề SKTT cao hơn so với nhữnghọc sinh có học lực kém hơn Tỷ lệ có vấn đề SKTT ở nhóm học lực giỏi là50%, giảm dần còn 12,9% ở nhóm học lực yếu Khác biệt có ý nghĩa thống kêvới p<0,05 Hạnh kiểm càng yếu thì tỷ lệ có vấn đề SKTT càng cao Tuynhiên khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Tỷ lệ có vấn đề SKTT ngang nhau ở nhóm chơi thể thao và không chơithể thao (18,3% và 18,4%) Tương tự, tỷ lệ trẻ học thêm bị vấn đề SKTT là16,4% và ở nhóm học sinh không học thêm là 19,4% Tuy nhiên, không có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ rối loạn tâm thần ở các nhóm này

Trang 37

Những trẻ được dùng internet tại nhà sau giờ học có tỷ lệ gặp vấn đềSKTT thấp hơn so với nhóm còn lại có ý nghĩa thống kê với p<0,05(15%<22,5%).

Ngày đăng: 31/08/2017, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dân số và phát triển (2007), Một số vấn đề cơ bản về lứa tuổi VTN, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 121-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về lứa tuổi VTN
Tác giả: Dân số và phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
2. Bộ Y tế (2011), "Chiến lược Quốc gia về Chăm sóc Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001 – 2010", Nhà xuất bản Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Quốc gia về Chăm sóc Sức khỏe sinh sảngiai đoạn 2001 – 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2011
3. Bộ Y tế (2006), Kế hoạch tổng thể quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe vị thành niên và thanh niên Việt nam giai đoạn 2006 - 2010, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tổng thể quốc gia về bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe vị thành niên và thanh niên Việt nam giai đoạn 2006- 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
4. Bộ Y tế (2003), "Sức khỏe vị thành niên qua thu thập và phân tích các nghiên cứu từ 1999 - 2002", Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe vị thành niên qua thu thập và phân tích cácnghiên cứu từ 1999 - 2002
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2003
5. WHO (2011), The world health report 2011- Mental Health: New Understanding, New Hope, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: The world health report 2011- Mental Health: NewUnderstanding
Tác giả: WHO
Năm: 2011
6. Tran Tuan, Pham Thi Lan, Trudy Harpham và các cộng sự. (2003), Young Lives Preliminary Country Report: Vietnam, Young Lives, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Young Lives Preliminary Country Report: Vietnam
Tác giả: Tran Tuan, Pham Thi Lan, Trudy Harpham và các cộng sự
Năm: 2003
7. WHO (2014), Mental health: a state of well-being, 2014, truy cập ngày-2014, tại trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mental health: a state of well-being
Tác giả: WHO
Năm: 2014
8. Goodburn EA và Ross D.A (2000), "Young people's health in developing countries: a neglected problem and oppprtunity", Healthe Policy and Planning, 15(2), tr. 137 - 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Young people's health indeveloping countries: a neglected problem and oppprtunity
Tác giả: Goodburn EA và Ross D.A
Năm: 2000
11. Nhà xuất bản Y học (2004), Sức khỏe lứa tuổi - Sức khỏe vị thành niên.Các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường sứ khỏe vị thành niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe lứa tuổi - Sức khỏe vị thành niên
Tác giả: Nhà xuất bản Y học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học (2004)
Năm: 2004
12. Helstelọ L và Ristkari T Sourander A (2001), "Child and adolescent mental health service use in Finland", Soc Psychiatry Psychiatr Epidemiol 36, tr. 294-298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Child and adolescentmental health service use in Finland
Tác giả: Helstelọ L và Ristkari T Sourander A
Năm: 2001
13. Khiếu Thị Quỳnh Trang (2004), Mô tả một số yếu tố hành vi nguy cơ đến sức khỏe lứa tuổi vị thành niên ở một số xã/ phường tại Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ đa khoa khóa 1998 - 2004, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả một số yếu tố hành vi nguy cơđến sức khỏe lứa tuổi vị thành niên ở một số xã/ phường tại Hà Nội
Tác giả: Khiếu Thị Quỳnh Trang
Năm: 2004
14. Trường Đại học Y Hà Nội (2004), Sức khỏe lứa tuổi, Nhà xuất bản Y Hà Nội, ed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe lứa tuổi
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản YHà Nội
Năm: 2004
15. B. Bloom, L. I. Jones và G. Freeman (2013), "Summary health statistics for U.S. children: National Health Interview Survey, 2012", Vital Health Stat 10, (258), tr. 1-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Summary healthstatistics for U.S. children: National Health Interview Survey, 2012
Tác giả: B. Bloom, L. I. Jones và G. Freeman
Năm: 2013
16. Ben Baumberg (2006), "The global economic burden of alcohol: a review and some suggestions", Drug and alcohol Review, 25(6), tr.537-551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The global economic burden of alcohol: areview and some suggestions
Tác giả: Ben Baumberg
Năm: 2006
18. WHO (2012), Social determinants of health and well-being among young people: Health Behaviour in School-Aged Children (HBSC) study : international report from the 2009-2010 survey, Candace Currie và các cộng sự., chủ biên, Health policy for children and adolescents Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social determinants of health and well-being amongyoung people: Health Behaviour in School-Aged Children (HBSC)study : international report from the 2009-2010 survey
Tác giả: WHO
Năm: 2012
19. K. Berg-Kelly (2003), "Adolescent health, school health activities, community contexts, and health surveys in Sweden", J Adolesc Health, 33(4), tr. 226-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolescent health, school health activities,community contexts, and health surveys in Sweden
Tác giả: K. Berg-Kelly
Năm: 2003
21. D. C. Malta, R. R. do Prado, S. S. Caribe và các cộng sự. (2014),"Factors associated with injuries in adolescents, from the National Adolescent School-based Health Survey (PeNSE 2012)", Rev Bras Epidemiol, 17 Suppl 1, tr. 183-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors associated with injuries in adolescents, from the NationalAdolescent School-based Health Survey (PeNSE 2012)
Tác giả: D. C. Malta, R. R. do Prado, S. S. Caribe và các cộng sự
Năm: 2014
24. C. Kieling, H. Baker-Henningham, M. Belfer và các cộng sự. (2011),"Child and adolescent mental health worldwide: evidence for action", Lancet, 378(9801), tr. 1515-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Child and adolescent mental health worldwide: evidence for action
Tác giả: C. Kieling, H. Baker-Henningham, M. Belfer và các cộng sự
Năm: 2011
26. Ngô Thanh Hồi và cộng sự (2007), Nghiên cứu khảo sát dịch tễ phát hiện các vấn đề sức khoẻ tâm thần của học sinh tiểu học và trung học cơ sở thành phố Hà Nội, Hội thảo Quốc tế “Can thiệp và phòng ngừa trên cơ sở khoa học các vấn đề sức khỏe tâm thần (SKTT) trẻ em ở Việt Nam”, chủ biên, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khảo sát dịch tễ pháthiện các vấn đề sức khoẻ tâm thần của học sinh tiểu học và trung họccơ sở thành phố Hà Nội", Hội thảo Quốc tế “Can thiệp và phòng ngừatrên cơ sở khoa học các vấn đề sức khỏe tâm thần (SKTT) trẻ em ở ViệtNam
Tác giả: Ngô Thanh Hồi và cộng sự
Năm: 2007
28. K. R. Merikangas, E. F. Nakamura và R. C. Kessler (2009),"Epidemiology of mental disorders in children and adolescents", Dialogues Clin Neurosci, 11(1), tr. 7-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of mental disorders in children and adolescents
Tác giả: K. R. Merikangas, E. F. Nakamura và R. C. Kessler
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w