DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PTNT Phát triển nông thôn KTXH Kinh tế xã hội FSC Hội đồng quản trị rừng ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới CITES Công ước buôn bán động thực vật quý hiến CTLN Công ty lâ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn,
sự nỗ lực cố gắng của bản thân
Đạt được kết quả này, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy,
cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Vũ Nhâm là người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tác giả
Phạm Văn Tuyên
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Kế hoạch quản lý rừng 3
1.1.2 Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng 4
1.1.3 Cấu trúc rừng 6
1.2 Ở Việt Nam 8
1.2.1 Kế hoạch quản lý rừng 8
1.2.2 Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng 10
1.2.3 Cấu trúc rừng 11
1.3 Thảo luận 12
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 13
2.3 Phạm vi nghiên cứu: 13
2.4 Nội dung nghiên cứu: 13
2.4.1 Thực trạng tài nguyên rừng , cấu trúc rừng và sản lượng rừng trồng 13 2.4.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo tuổi 13
2.4.3.Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng bền vững 13
2.5 Phương pháp nghiên cứu 14
Trang 32.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu: 14
2.5.2 Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn điển hình: 14
2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường và tác động xã hội 14
2.5.4 Lập kế hoạch quản lý rừng: 16
2.5.5 Chỉnh lý và xử lý số liệu 16
Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA LÂM TRƯỜNG LƯƠNG SƠN 21
3.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1 Ranh giới và vị trí địa lý: 21
3.1.2 Địa hình địa thế: 21
3.1.3 Đất đai - Thổ nhưỡng: 21
3.1.4 Khí hậu thuỷ văn 22
3.1.5 Đặc điểm tài nguyên rừng 23
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23
3.2.1 Hiện trạng dân số, dân tộc và lao động 24
3.2.2 Y tế và và giáo dục 24
3.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng 24
3.3 Tình hình quản lý, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp 25
3.3.1 Sự hình thành Lâm trường Lương Sơn 25
3.3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng 26
3.3.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp 26
3.4 Đánh giá chung 27
3.4.1 Công tác quản lý rừng và tổ chức quản lý trong 5 năm qua 27
3.4.2 Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội 28
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng 29
4.1 1 Diện tích, trữ lượng rừng trồng 29
4.1.2 Phân bố rừng trồng keo Tai tượng theo tuổi của lâm trường Lương Sơn 30
4.2 Cấu trúc rừng trồng Keo Tai tượng 31
Trang 44.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính tại vị trí 1,3m (N-D1.3) 31 4.2.2 Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính tại vị
trí 1,3m (Hvn –D1.3) 34
4.2.3 Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1,3m (Dt - D1.3) 38
4.3 Sản lượng rừng trồng 42
4.3.1 Sản lượng tính theo diện tích 42
4.3.2 Sản lượng tính theo khối lượng 43
4.3.3 Điều chỉnh sản lượng rừng trong chu kỳ kinh doanh rừng 43
4.3.4 Bố trí địa điểm khai thác trong chu kỳ kinh doanh (7 năm) 54
4.5.1 Những căn cứ lập KHQLR : 57
4.5.2 Mục tiêu 57
4.5.3 Bố trí sử dụng đất đai 59
4.5.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh rừng trồng keo Tai tượng 62
4.5.5 Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 74
4.5.6 Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường 75
4.5.7 Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội 80
4.5.8 Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và rừng có giá trị bảo tồn cao 85
4.5.9 Kế hoạch nhân lực và đào tạo 86
4.5.10 Kế hoạch giám sát, đánh giá 87
4.5.11 Kế hoạch vốn đầu tư 89
4.6 Phân tích hiệu quả quản lý kinh doanh 90
4.6.1 Hiệu quả kinh tế: 90
4.6.2 Hiệu quả xã hội 91
4.6.3 Hiệu quả môi trường 92
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PTNT Phát triển nông thôn
KTXH Kinh tế xã hội
FSC Hội đồng quản trị rừng
ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới
CITES Công ước buôn bán động thực vật quý hiến
CTLN Công ty lâm nghiệp
CCR Chứng chỉ rừng
CBD Công ước đa dạng sinh học
ÔTC Ô tiêu chuẩn
WTO Tổ chức thương mại thế giới
UBND Uỷ ban nhân dân
BHXH Bảo hiểm xã hội
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Phân bố diện tích đất đai của Lâm trường ở các xã 22 4.1 Kết quả tính tỷ lệ điều chỉnh sản lượng 29 4.2 Thống kê diện tích và trữ lượng các loại rừng 29 4.3 Biểu tổng hợp diện tích và trữ lượng theo tuổi 30
4.7 Diện tích khai thác trong chu kỳ kinh doanh 42
4.9 Sản lượng rừng trong chu kỳ kinh doanh 43 4.10 Thống kê sản lượng khai thác theo diện tích 44 4.11 Điều chỉnh sản lượng khai thác theo diện tích 44 4.12 Thống kê sản lượng rừng theo khối lượng 49 4.13 Điều chỉnh sản lượng khai thác theo khối lượng 50 4.14 Tổng hơp kết quả tính lượng khai thác 54 4.15 Bố trí địa điểm khai thác rừng trồng keo của lâm
4.16 Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của Lâm trường 60 4.17 Tổng hợp kết quả tính lượng khai thác 63
4.19 Kế hoạch chăm sóc trong 1 chu kỳ kinh doanh:
4.24 Tổng hợp các khiếm khuyết đánh giá tác động xã hội
4.26 Hiệu quả kinh tế kinh doanh cho 1ha rừng trồng Keo 91
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Biểu đồ phân bố N – D1.3 lâm phần Keo Tai tượng 34
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự tác động tiêu cực của con người trong những thập kỷ gần đây đã làm tài nguyên rừng bị suy giảm nhanh chóng về số lượng và chất lượng Rõ ràng, vai trò của rừng không những được đánh giá trên khía cạnh kinh tế thông qua những sản phẩm trước mắt thu được mà còn tính đến những lợi ích
về môi trường, xã hội Bất kỳ sự tác động nào đến rừng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường Quản lý tài nguyên rừng bền vững, lâu dài là yêu cầu cấp thiết đối với nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Xây dựng phương án quy hoạch hợp lý, khả thi với các đối tượng quy hoạch là yêu cầu cấp thiết đối với tổ chức sản xuất lâm nghiệp
Cùng với sự đổi mới kinh tế của đất nước hệ thống Lâm trường quốc doanh cũng phải chuyển đổi về cơ chế, tổ chức quản lý, hình thức hoạt động
để phù hợp với cơ chế thị trường Lâm trường Lương Sơn là lâm trường quốc doanh đóng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình có nhiệm vụ đóng góp đáng kể nhu cầu về nguồn nguyên liệu công nghiệp cho các Công ty chế biến lâm sản và nhu cầu lâm sản khác cho kinh tế địa phương và cho nền kinh tế quốc dân
Hiện nay trong kế hoạch quản lý rừng nói chung và cho rừng trồng nói riêng mục tiêu chính là cần đảm bảo sản lượng ổn định Muốn vậy, cần áp dụng phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi Tuy vậy, trong thực tế sản xuất hiện nay các công ty lâm nghiệp tiến hành trồng rừng chưa theo một kế hoạch chặt chẽ về diện tích để tạo ra mật độ và sản lượng ổn định Việc nghiên cứu cơ sở khoa học để điều chỉnh kết cấu rừng theo tuổi phục vụ cho lập kế hoạch quản lý rừng để có thể tiến tới được cấp chứng chỉ rừng là việc làm cần tiến hành
Kế hoạch quản lý rừng là một công cụ để quản lý rừng bền vững Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về quản lý rừng bền vững nhưng những sai khác đó chỉ là trong cách diễn đạt ngôn từ, nhưng cuối cùng đều hướng vào
Trang 9mô tả mục tiêu chung của quản lý rừng bền vững đó là việc quản lý để đạt tới
sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường
Để góp phần giải quyết những tồn tại trên cả về mặt lý luận và thực
tiễn, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng trồng phục vụ cho lập Kế hoạch quản lý rừng bền vững cho Lâm trường Lương Sơn tỉnh Hòa Bình”
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Kế hoạch quản lý rừng
- Trong tiêu chuẩn 7 của 10 tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đã đưa ra các nội dung cơ bản của kế hoạch quản lý rừng cần phải đưa ra được:
+ Những mục tiêu của kế hoạch quản lý rừng;
+ Mô tả những tài nguyên được quản lý, những hạn chế về môi trường, hiện trạng sở hữu và sử dụng đất, điều kiện kinh tế xã hội, và tình hình vùng xung quanh;
+ Mô tả hệ quản lý lâm sinh hoặc những hệ khác trên cơ sở sinh thái của khu rừng và thu thập thông tin thông qua điều tra tài nguyên;
+ Cơ sở của việc định mức khai thác rừng hàng năm và việc chọn loài; + Các nội dung quan sát về sinh trưởng và động thái của rừng;
+ Sự an toàn môi trường trên cơ sở những đánh giá về môi trường; + Những kế hoạch bảo vệ các loài nguy cấp, quý hiếm;
+ Những bản đồ mô tả tài nguyên rừng kể cả rừng bảo vệ (phòng hộ, đặc dụng), những hoạt động quản lý trong kế hoạch và sở hữu đất;
+ Mô tả và biện luận về kỹ thuật khai thác và những thiết bị sử dụng
- Những tiêu chí và chỉ số cần đạt được trong kế hoạch quản lý rừng, như: + Kế hoạch quản lý rừng sẽ được định kỳ điều chỉnh nhằm kết hợp các kết quả giám sát hoặc các thông tin khoa học kỹ thuật mới, cũng như đáp ứng những thay đổi về môi trường và kinh tế - xã hội
+ Kế hoạch 5 năm và hàng năm được điều chỉnh và có các giải pháp khắc phục những yếu kém đã được phát hiện qua các cuộc khảo sát, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội
Trang 11+ Lưu giữ các báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm của đơn vị cũng như kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
+ Thường xuyên áp dụng những công nghệ mới, thích hợp có liên quan đến quản lý kinh doanh rừng Có danh mục những công nghệ mới được áp dụng
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin được vận hành tốt và thường xuyên được cập nhật, nâng cấp
+ Công nhân lâm nghiệp được đào tạo và giám sát thích hợp để đảm bảo thực hiện thành công kế hoạch quản lý
+ Tất cả công nhân và người lao động thường xuyên được đào tạo theo định kỳ phù hợp với nhu cầu sử dụng của đơn vị Có kế hoạch đào tạo tập huấn và lưu giữ tài liệu về danh mục lớp, số người được đào tạo, tập huấn
+ Chủ rừng tổ chức giám sát thường xuyên công việc của công nhân và người lao động Có hệ thống giám sát, có quy định cụ thể trách nhiệm giám sát của tổ chức, cá nhân
+ Trong khi giữ bí mật thông tin, những người quản lý phải thông báo rộng rãi bản tóm tắt những điểm cơ bản của kế hoạch quản lý
1.1.2 Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng
Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC) đề xuất 10 nguyên tắc và các tiêu chuẩn quản lý rừng Uỷ ban phát triển bền vững (CSD) cũng đề nghị các chỉ thị rừng bền vững Tổ chức các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và hội tiêu chuẩn Canada (CSA) đã đưa ra hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp - tiêu chuẩn ISO
14000 IUCN - hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên - khuyến cáo các tiêu chuẩn đảm bảo tính đa dạng sinh học
Cho đến nay, FSC vẫn là một môi trường bình đẳng, thống nhất ý kiến chung cho các nhóm lợi ích khác nhau
Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ biến và được công nhận rộng rãi nhất là của ITTO và trong tiến trình Hensinki
Trang 12Theo ITTO: “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách
rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội”
Theo tiến trình Hensinki: “Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác”
1.1.2.1 Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) và các tiêu chuẩn QLRBV
FSC là tổ chức uy tín nhất và có phạm vi rộng lớn trên toàn thế giới FSC được thành lập vào tháng 10/1993 tại Toronto – Canada bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 26 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, đại diện các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ Năm 1994 các thành viên sáng lập đã thông qua các nguyên tắc và tiêu chuẩn FSC, cùng với Quy chế FSC (ngày nay gọi là By-Laws) áp dụng đánh giá cho rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng ôn đới, nhiệt đới và mọi đối tượng khác Trụ sở chính đặt tại thành phố Bonn – Đức
Các lợi ích FSC tạo ra: Lợi ích về môi trường;Lợi ích về xã hội; Lợi ích
về kinh tế FSC xây dựng 10 tiêu chuẩn cho QLRBV Từ các tiêu chuẩn đó, các quốc gia, khu vực tham gia vào tiến trình QLRBV và CCR sẽ xây dựng các bộ tiêu chuẩn quốc gia riêng
Trang 13CCR được áp dụng cho tất cả các đơn vị quản lý rừng với các quy mô lớn nhỏ bất kể là sở hữu nhà nước hay tư nhân Đây là một quá trình hoàn toàn tự nguyện của các chủ rừng Để được cấp CCR của FSC, chủ rừng phải chứng minh họ đã đáp ứng tất cả các quy tắc, tiêu chuẩn trên Thực chất CCR chính là chứng chỉ chất lượng ISO, là hiệu quả cuối cùng của QLRBV, được FSC đề cập như là một “công cụ hữu hiệu, giúp cải thiện quản lý rừng của thế giới” và “là công cụ chính sách mạnh mẽ nhất” trong quản lý rừng Khi được cấp CCR, chủ rừng sẽ được: Xuất khẩu lâm sản vào mọi thị trường khắt khe trên thế giới với giá bán cao hơn; rừng cùng với môi trường sinh thái và xã hội có liên quan đến rừng sẽ được giữ gìn, bảo vệ và phát triển tốt hơn
1.1.3 Cấu trúc rừng
Rất nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng, mà tiêu biểu là Baur.G.N (1964), và Odum.E.P (1971), các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sinh thái Qua đó làm sáng tỏ khái niệm về hệ sinh thái rừng, đây là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm sinh thái học
1.1.3.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N – D)
Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường kính thân cây hầu hết các tác giả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng phân bố xác suất khác nhau như:
Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer (1934), Prodan (1949) Các tác giả này đã mô tả phân bố số cây theo cỡ đường kính của rừng
tự nhiên bằng phương trình Meyer có dạng
N = k.e-αdi J.L.F Batista và H.T.Z Docuto (1992) trong khi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân bố N-D Hàm có dạng:
F(x)= ..x-1.e-.x^
Trang 14Qua nghiên cứu thấy được là phân bố N/D ban đầu thường có dạng
lệch trái, phạm vi phân bố hẹp, đường cong phân bố nhọn
1.1.3.2 Tương quan giữa đường kính tán và đường kính tại vị trí 1,3m (D T - D 1.3 )
Tán cây rừng là một bộ phận quyết định đến sinh trưởng cũng như tăng
trưởng của cây rừng Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa
đường kính tán và đường kính thân cây có mối quan hệ mật thiết như nghiên
cứu của Zieger; Erich (1928), Comer, O.A.N; Tuỳ theo loài cây và các điều
kiện khác nhau, mối liên hệ này được thể hiện khác nhau nhưng phổ biến nhất
là dạng phương trình đường thẳng:
DT = a + b.D1.3
1.1.3.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính (H - D)
Đây cũng là quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống các quy luật
cấu trúc lâm phần Qua nghiên cứu nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương
ứng với mỗi cỡ đường kính luôn tăng theo tuổi Trong một cỡ kính xác định,
ở các cấp tuổi khác nhau cây rừng thuộc cấp sinh trưởng khác nhau
Curtis.R.O đã mô phỏng quan hệ chiều cao với đường kính và tuổi theo
dạng phương trình: Logh = d + b1.1/d + b2.1/A + b3.1/dA
Tại từng tuổi nhất định dùng phương trình:
Logh = b0 + b1.1/d
Các tác giả như: Hohenadl; Krenn; Michailoff; Naslund, M; Anoutchin,
NP; Eckert, Munller và V.Soest, J đã đề xuất dùng các phương trình dưới đây:
h = a.bd; logh = a + b.logd
h = a.(1 – e-bd)
h = a + b.logd Hai dạng phương trình được sử dụng nhiều nhất để biểu thị đường
cong chiều cao là phương trình Parabol và Logarit
Trang 151.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Kế hoạch quản lý rừng
Thuộc Tiêu chuẩn 7 trong 10 tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC Để quản lý rừng bền vững yêu cầu chủ rừng phải xây dựng kế hoạch quản lý rừng và kế hoạch phải thể hiện được những nội dung chính sau:
- Xác định được những mục tiêu của quản lý rừng của chủ rừng, trên cơ
sở nghiên cứu, đánh giá các điều kiện cơ bản; đánh giá tình hình quản lý rừng trong 5 năm trước đây; đánh giá được những tác động về môi trường, xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học và dự báo được nhu cầu lâm sản, nhu cầu cải thiện môi trường, tạo công ăn việc làm trong tương lai
- Căn cứu vào mục tiêu quản lý đã xác định, tiến hành quy hoạch sử dụng đất, phân bổ đất đai cho phát triển các loại rừng trong địa bàn quản lý của chủ rừng
- Tiến hành lập kế hoạch quản lý rừng, bao gồm:
+ Kế hoạch khai thác rừng ổn định
+ Kế hoạch trồng rừng và chăm sóc, nuôi dưỡng rừng
+ Kế hoạch sản xuất cây con
+ Kế hoạch bảo vệ rừng
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh kết hợp
+ Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường
+ Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội
+ Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao + Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Kế hoạch nhân lực và tổ chức nhân lực
+ Kế hoạch vốn và huy động vốn
+ Cuối cùng cần dự tính được hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội sau khi thực hiện kế hoạch
Trang 16Ngoài ra cần xây dựng được bản đồ số hóa hiện trạng rừng và bản đồ quản lý rừng diễn đạt được cả 2 mặt: Không gian và thời gian các hoạt động quản lý rừng
Bản kế hoạch được xây dựng cho một chu kỳ quản lý rừng (Từ thời điểm trồng đến khai thác rừng đối với rừng trồng sản xuất Đối với rừng tự nhiên sản
xuất kế hoạch quản lý rừng cần xây dựng tổng quát cho cả năm hồi quy và lập kế hoạch cụ thể cho một thời gian gián cách giữa 2 lần khai thác trên cùng một địa điểm (năm hồi quy bao gồm nhiều thời gian gián cách giữa 2 lần khai thác
Khi chuyển đổi các phương thức quản lý thông thường sang phương thức quản lý rừng bền vững đòi hỏi sẽ phải thay đổi một loạt khuôn khổ chính sách ở cấp trung ương; thái độ, quan điểm và sự đồng thuận của các sơ sở sản xuất kinh doanh lâm nghiệp và ngay cả người dân địa phương Tính phức tạp không chỉ thể hiện trên khía cạnh chính sách, công nghệ mà còn về sinh thái, kinh tế, xã hội, đặc biệt là nhận thức về chứng chỉ rừng Việc xác định các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững cho mỗi hệ sinh thái của Việt Nam gặp khó khăn do tính đa dạng phức tạp của nó Các lợi ích từ quản lý và bảo vệ rừng chưa hấp dẫn người dân sống trong vùng rừng nên sự tham gia của họ còn rất hạn chế Nguồn vốn cho các hoạt động còn thiếu, thiếu cả cơ chế đảm bảo tham gia của các đối tượng hữu quan vào quản lý rừng Chi phí để đạt tiêu chuẩn chứng chỉ rừng lại quá cao, cao hơn so với giá bán gỗ đã được cấp chứng chỉ
Nhưng cần nhìn vào lợi ích trong tương lai, quản lý rừng bền vững là
xu thế tất yếu đối với đơn vị kinh doanh lâm nghiệp Kinh nghiệm của Công
ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn cho thấy việc được chứng nhận FSC, khi có chứng nhận FSC thì việc kinh doanh của ho ̣ đã có thêm nhiều thuận lợi, đă ̣c biệt là được khách hàng chú ý nhiều hơn Chứng chỉ rừng không chỉ làm thay đổi giá trị của hàng hoá đem lợi ích đến không chỉ cho doanh nghiệp chế biến lâm sản mà cả những đơn vị trồng rừng cũng được hưởng nhiều quyền lợi khi
có được chứng nhận này Những khó khăn trở ngại nêu trên trở thành những
Trang 17thách thức đối với các nhà lâm nghiệp trong quá trình chuyển đổi quản lý rừng theo hướng bền vững mà trong đó nghiên cứu để tìm tòi một phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng bền vững là bước ban đầu rất quan trọng
1.2.2 Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng
Khái niệm “bền vững” được thế giới sử dụng từ những năm đầu thế kỷ
18 là tiền đề cho QLRBV sau này, thì đến mãi cuối thế kỷ 20 Việt Nam mới
dùng khái niệm “điều chế rừng” để quản lý, kinh doanh lâm nghiệp Đến nay,
khái niệm này vẫn được coi là công cụ truyền thống để quản lý rừng theo phương án điều chế thực hiện theo những quy định trong Quyết định 40/2005/QĐ-BNN ngày 7/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác
1.2.2.1 Tổ công tác quốc gia về chứng chỉ FSC ở Việt Nam (NWG)
Tháng 2/1998, Tổ Công tác Quốc gia về chứng chỉ FSC ở Việt Nam (NWG) đã được thành lập gồm 12 thành viên thực hiện chương trình hành động, đồng thời xây dựng tổ chức để hoạt động lâu dài trong hệ thống thành viên của FSC nhằm thúc đẩy tiến trình QLRBV và CCR tại Việt Nam NWG trở thành một tổ chức độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận thuộc Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam (nay là Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng)
Dựa trên cơ sở 10 nguyên tắc và 56 tiêu chí của FSC, hoàn thành dự thảo tiêu chuẩn quốc gia với 160 chỉ số phản ánh các đặc thù của Việt Nam Đây là dự thảo lần
9 đã lấy ý kiến nhiều chủ rừng, các cơ quan tổ chức liên quan, đã 2 lần mời chuyên gia FSC sang dự hội thảo góp ý Đang chờ ý kiến FSC thẩm định
1.2.2.2 Các chính sách chính liên quan QLRBV
Năm 2001, Chiến lược lâm nghiệp quốc gia (NFS) giai đoạn 2001-2010
đã xác định quản lý và phát triển rừng theo hướng bền vững là hướng đi chủ chốt Vào đầu năm 2007, Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-
Trang 182020 đã được ban hành, với mục tiêu 30% (8,4 triệu ha) diện tích rừng trồng sản xuất đến năm 2020 được cấp chứng chỉ
và làm cơ sở cho xây dựng phương án điều chế để rừng phát triển ổn định
1.2.3.1 Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N-D)
Vũ Nhâm (1988) và Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy, có thể dùng phân
bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N-D cho những lâm phần thuần loài, đều tuổi như thông đuôi ngựa thông nhựa, Mỡ và Bồ đề
Nguyễn Ngọc Lung (1999) khi nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ đường kính đã thử nghiệm 3 hàm phân bố: Poisson, Charlier, Weibull cho rừng thông
ba lá ở Việt Nam và rút ra kết luận: Hàm Charlier kiểu A là hàm phù hợp nhất
Tuy vậy, đối với rừng thuần loài đều tuổi nhiều tác giả đã chọn phân bố Weibull để mô tả và xây dựng mô hình cấu trúc đường kính lâm phần
1.2.3.2 Quy luật tương quan giữa đường kính tán với đường kính tại vị trí 1,3m (D T – D 1,3 )
Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực; Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quan giữa DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc
1.2.3.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính (H – D)
Khi sắp xếp cây rừng cùng một lúc theo hai đại lượng đường kính ngang ngực (D1.3) và chiều cao cây (H) sẽ được quy luật phân bố hai chiều và
có thể định lượng thành quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây, quy luật kết cấu cá bản này cũng được nhiều tác giả nghiên cứu
Trang 19Vũ Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh (1990) dùng phương trình h = a + b.logd, xác lập quan hệ H/D cho các loài Mỡ, Sa mộc, thông đuôi ngựa
và triển khai nhằm đáp ứng được mục đích kinh doanh và hướng tới quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng
Đề tài “ Nghiên cứu cơ sở điều chỉnh sản lượng rừng cung cấp gỗ nhỏ phục vụ cho lập Kế hoạch quản lý rừng cho Lâm trường Lương Sơn tỉnh Hòa Bình” nhằm hỗ trợ Xí nghiệp làm tốt công việc trên
Trang 20Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần QLRBV tại Lâm trường Lương Sơn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
Rừng trồng keo Tai tượng cung cấp nguyên liệu gỗ nhỏ
2.3 Phạm vi nghiên cứu:
Rừng do Lâm trường quản lý
2.4 Nội dung nghiên cứu:
2.4.1 Thực trạng tài nguyên rừng , cấu trúc rừng và sản lượng rừng trồng
- Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng
- Thực trạng tài nguyên rừng trồng
- Cấu trúc rừng trồng
- Sản lượng rừng trồng
2.4.2 Điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo tuổi
- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng tính theo diện tích
- Điều chỉnh sản lượng rừng trồng tính theo trữ lượng
2.4.3.Lập Kế hoạch quản lý rừng trồng bền vững
- Điều kiện cơ bản của Lâm trường
- Lập Kế hoạch quản lý rừng
Trang 212.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu:
Điều kiện cơ bản lâm trường Lương Sơn
- Diện tích và trữ lượng rừng trồng theo tuổi
- Bản đồ hiện trạng rừng trồng lâm trường Lương Sơn
2.5.2 Phương pháp điều tra trên ô tiêu chuẩn điển hình:
- Để phúc tra trữ lượng rừng trồng
- Để điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng
- Mỗi tuổi rừng lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình, diện tích ô 1000m2, ô hình chữ nhật (50m x 20m) Tổng số ô tiêu chuẩn là 7 tuổi x 3= 21 ô tiêu chuẩn
- Trông ô sử dựng thước kẹp kính đo đường kính 1m3; sử dụng thước Blumlei đo chiều cao vút ngọn của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn và ghi vào phiếu đo đếm các nhân tố điều tra
PHIẾU ĐIỀU TRA
Lâm trường: Khoảnh: Lô:
Ô tiêu chuẩn: Người đo: Ngày đo:
2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường và tác động xã hội
- Đánh giá tác động môi trường: Tiến hành đánh giá trong phòng và ngòai hiện trường theo Quy trình đánh giá của Smartwood trên cơ sở căn cứ
Trang 22vào các tiêu chuẩn 6, 9, 10 trong 10 tiêu chuẩn QLRBV của Hôi đồng quản trị rừng quốc tế (FSC)
- Đánh giá tác động xã hội: Tiến hành đánh giá trong phòng và ngòai hiện trường theo Quy trình đánh giá của Smartwood trên cơ sở căn cứ vào các tiêu chuẩn 1,2,3,4 trong 10 tiêu chuẩn QLRBV của Hôi đồng quản trị rừng quốc tế (FSC)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (XÃ HỘI)
Phiếu số:……… Ngày tháng năm
Họ và tên nhóm đánh giá:………
Tiêu
chí Chỉ số
Nguồn kiểm chứng
Thực hiện
Trang 232.5.4 Lập kế hoạch quản lý rừng:
Áp dụng phương pháp kinh doanh rừng theo cấp tuổi trên cơ sở các Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC)
2.5.5 Chỉnh lý và xử lý số liệu
a) Nhập số liệu vào máy:
- Số liệu đo đếm trên ô tiêu chuẩn và tính thể tích cây, trữ lượng lâm phần
- Số liệu phỏng vấn
- Số liệu và bản đồ kế thừa
b) Nghiên cứu cấu trúc rừng (phần mềm SPSS)
- Phân bố số cây theo cỡ đường kính cây (N-D1,3) – Sử dụng phân bố lý thuyết Weibull
Trong nghiên cứu của mình PGS.TS Vũ Nhâm (1988) và GS Vũ Tiến Hinh (1990) đã sử dụng phân bố Weibuill với hai tham số α và λ để biểu thị phân bố số cây theo đường kính (N - D1.3) cho những lâm phần đồng loài đều tuổi như Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana), Thông nhựa (Pinus merkusii),
Mỡ (Manglie glauca) và Bồ đề (Styax tonkinensis)
Trong đề tài này tác giả có sử dụng phân bố Weibuill, dạng phương trình:
F(x)= ..x-1.e-.x để biểu thị phân bố số cây theo đường kính của lâm phần Trong đó là tham số đặc trưng cho độ lệch của phân bố, là tham số đặc trưng cho độ nhọn của phân bố
Với > 3 phân bố lệch phải
< 3 phân bố lệch trái
= 3 phân bố đối xứng
Nếu phân bố weibull gần với phân bố chuẩn thì coi như là phân bố đối xứng, hay phân bố thực nghiệm gần với đường chéo góc, nghĩa là các cây trong rừng tương đối đồng đều với nhau về đường kính 1.3m và chiều cao vút ngọn
Trang 24- Tương quan giữa chiều cao cây với đường kính cây (Hvn-D1,3)- Sử dụng tương quan lý thuyết Hvn=a+blogD1,3
Thực tiễn điều tra kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã khẳng định và thiết lập rất nhiều phương trình toán học để biểu thị mối quan hệ này Trong đề tài này tác giả chọn phương trình: Hvn = a + b*log(D1.3) để mô phỏng mối quan hệ này
Người ta đánh giá tương quan này bằng hệ số R
Nếu: 0< R <0.3 tương quan yếu
0.3 <R <0.5 tương quan vừa phải
0.5 <R <0.7 tương quan tương đối chặt
0.7 <R <0.9 tương quan rất chặt
Mối tương quan giữa chiều cao với đường kính có hệ số R càng chặt thì chứng tỏ hai nhân tố đường kính và chiều cao có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Đồng thời 2 chỉ tiêu kích thước đường kính và chiều cao đều phát triển một cách cân đối
- Tương quan lý thuyết Dt=a+bD1,3 Phương pháp nghiên cứu tương tự như tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính 1.3 của cây
- Điều chỉnh sản lượng rừng:
+ Biểu sản lượng rừng trồng Keo tai tượng đã được lập cho vùng Đông
Bắc Việt nam (Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ Tiêu chuẩn ngành, 2003)
yếu-+ Số liệu trong Biểu có thể sai số với thực tế, nhất là nới xác định
không thuộc vùng Đông Bắc (Rừng trồng Keo Tai tượng trên địa bản quản lý của Lâm trường Lương Sơn) Để có thể sử dụng Biểu xác định sản lượng rừng
cho các lô rừng Keo Tai tượng trên địa bàn Lâm trường một cách nhanh chóng và đảm bảo chính xác, Biểu cần được điều chỉnh
+ Các bước điều chỉnh Biểu:
Trang 25Bước 1: Lập các ô đo đếm trên 7 tuổi rừng khác nhau Mỗi tuổi lập 3 ô
đo đếm Vị trí lập ô là chân, sườn, đỉnh Ô đo đếm có diện tich: 1000m2
Bước 2: Đo các nhân tố D1,3; Hvn; Dt; Phẩm chất (a,b,c)
Bước 3: Tính V cây ; M ô và M/ha
Bước 5: Tính HG bình quân/ô cho từng tuổi, xác định cấp đất và xác định sản lượng rừng/ha trong biểu Sản lượng Keo Tai tượng theo cấp đất
Bước 6: Tính tỷ lệ điều chỉnh bằng cách so sánh sản lượng tính được từ kết quả đo đếm trên các ô tiêu chuẩn so với sản lượng tra trong biểu
+ Xác định tỷ lệ điều chỉnh biểu (M0) theo tuổi (4-7);
M 0 ; M/ha của mỗi lô rừng trồng=Mb x M0
*Mt : Trữ lượng thực tế (Tính được từ các số liệu ô tiêu chuẩn (tra biểu thể tích 2 nhân tố - biểu 14 loài cây)
*Mb: Trữ lượng tra biểu sản lượng 14 loài cây (trên cơ sở tuổi, cấp cấp đất: tra trong biểu cấp đất 14 loài cây trên cơ sở Htb (chiều cao bình quân) tính được từ cây có trong mỗi ô tiêu chuẩn
đất-+ Điều chỉnh sản lượng rừng trồng Keo Tai tượng:
*Điều chỉnh theo diện tích: Điều chỉnh về diện tích cân bằng, ổn định bằng tổng diện tích rừng trồng Keo Tai tượng/số năm trong 1 chu kỳ (7 năm)
Trang 26*Điều chỉnh theo khối lượng: Diện tích các tuổi hiện tại x trữ lượng
khai thác tuổi 7 ( Tuổi khai thác chính)/ số năm trong 1 chu kỳ (7 năm)
- Dự đoán đánh giá hiệu quả kinh tế:
+ Theo phương pháp động: Coi các yếu tố chi phí và kết quả đầu tư có quan hệ với mục tiêu đầu tư, thời gian và giá trị đống tiền Các chỉ tiêu kinh tế được tính toán bởi các hàm kinh tế như: NPV, BCR, IRR
+ NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập dòng, là hiệu số của thu nhập và chi phí hoạt động sản xuất của chu kỳ kinh doanh sau khi đã tính đến chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
NPV =
n t
t t t
i
C B
t t
n t
t t
i C i B
1
1
) 1 (
) 1 (
Khi: BCR > 1: Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi BCR = 1: Hoạt động sản xuất kinh doanh hoà vốn
BCR < 1: Hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ vốn
Trang 27+ IRR là tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ, IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng phục hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian thông qua tính triết khấu, chính là tỷ lệ triết khấu làm cho NPV = 0
NPV =
n t
t t t
IRR
C B
Trong đó: NPV : Giá trị hiện tại thuần của thu nhập dòng (đồng)
Bt : giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)
Ct : giá trị chi phí năm thứ t (đồng)
i : Lãi suất (%)
t : Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất
BCR: Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí IRR : Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
Trang 28Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA LÂM TRƯỜNG LƯƠNG SƠN
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Ranh giới và vị trí địa lý:
Lương Sơn là huyện miền núi thấp của tỉnh Hoà Bình tiếp giáp với vùng đồng bằng Tổng diện tích tự nhiên là 28.719,1ha Lâm trường Lương Sơn đóng trên địa bàn 3 xã gồm: xã Lâm Sơn, xã Trường Sơn, xã Tân Vinh
- Về ranh giới:
+ Phía Bắc : giáp huyện Ba Vì, Hà Nội
+ Phía Đông: giáp huyện Chương Mỹ, Hà Nội
+ Phía Nam : giáp huyện Kim Bôi, Hoà Bình và huyện Chương Mỹ, Hà Nội +Phía Tây : giáp huyện Kỳ Sơn, Hoà Bình
- Vị trí địa lý: Lâm trường Lương Sơn nằm trong vùng Tây Bắc ở vị trí địa lý
từ 200 17/ - 200 38/ Vĩ Bắc và 1050 20/ - 1050 40/ Kinh Đông
3.1.2 Địa hình địa thế:
Lương Sơn là một huyện vùng thấp bán sơn địa của tỉnh Hoà Bình, có địa hình phổ biến là núi thấp và đồng bằng Độ cao trung bình của toàn huyện so với mực nước biển là 251m, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ Tây Bắc xuống Đông Nam, là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng và miền núi Tây Bắc bắc
Bộ Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là có những dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá vôi với những hang động, có nhiều khe suối Các lô rừng của Lâm trường được trồng trên những dải đồi có địa hình dạng đồi thấp có các dông, khe nhỏ, có độ cao tương đối bình quân 300 – 400m, độ dốc bình quân 120
3.1.3 Đất đai - Thổ nhưỡng:
Đất đai khu vực Lâm trường Lương Sơn là dạng đất phát triển từ các loại đá
mẹ Sa thạch, phiến thạch sét có tầng đất dày > 75cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ, thực bì chủ yếu là ràng ràng, lau lách, xim mua và cây bụi phát triển trung bình
Trang 29Trên khu vực nghiên cứu chủ yếu là các loại đất sau:
- Đất đồi núi gồm có:
+ Đất feralit đỏ nâu vàng trên đá vôi (FQV)
+Đất feralit đỏ vàng trên đá biến chất (FQJ)
+ Đất feralit vàng nhạt trên sa thạch, phiến thạch (FQJ)
+Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)
- Đất ruộng gồm có:
+Đất feralit biến đổi do trồng lúa nước
+Đất lúa nước trên sản phẩm dốc tụ
Tổng diện tích lâm trường quản lý và sử dụng là 2.610,00ha, giao cho các đội sản xuất đóng trên địa bàn các xã quản lý như sau:
Bảng 3.1: Phân bố diện tích đất đai của Lâm trường ở các xã
STT Tên xã Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Ghi chú
- Mùa mưa mang theo nhiều hơi nước và kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô độ ẩm thấp và hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là 23,10C; nhiệt
độ trung bình tối thấp là 16,00C, nhiệt độ trung bình tối cao là 28,20C Nhiệt
Trang 30độ bình quân cao nhất gặp vào tháng 8 là 32,80C trong khi đó nhiệt độ bình quân thấp nhất gặp vào tháng 12 là 9,40C
Chế độ mưa: huyện Lương Sơn là khu vực có lượng mưa tương đối
lớn với tổng lượng mưa bình quân năm là 1.913mm Lượng mưa phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào mùa mưa Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 (436,7mm), tháng có lượng mưa thấp nhất thường là tháng 12 (3,8mm) Độ ẩm không khí tương đối cao, bình quân đạt 84,7%
Chế độ gió: có hai hướng gió chính là gió Đông Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 Gió Đông Bắc khô và hanh thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Ngoài ra trong khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió Tây (gió Lào) và gió Bấc
b Thuỷ văn: huyện Lương Sơn có nhiều suối, ao hồ, nhiều khe sâu do địa
hình chia cắt Với lượng mưa tập trung trên 70% vào mùa mưa nên thường gây ra lũ quét ở vùng thượng nguồn sông Bùi Tuy nhiên vào mùa khô thường xảy ra tình trạng thiếu nước sản xuất và sinh hoạt
3.1.5 Đặc điểm tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê của Hạt Kiểm lâm huyện Lương Sơn tính đến tháng 12 nay toàn huyện có 9.853,9ha rừng, trong đó:
- Rừng tự nhiện: 2.687,4ha chủ yếu là rừng non phục hồi và rừng tre nứa
- Rừng trồng là: 7.166,5ha (trong đó rừng non dưới 3 tuổi là 2.271,4ha) Các loài cây trồng chủ yếu là Keo, Bạch đàn, Luồng, Lát,
Đất chưa có rừng là: 8.779,4ha (được quy hoạch cho mục đích phát triển lâm nghiệp) Diện tích này chủ yếu là trảng cỏ, lau lách và núi đá có cây nhưng chưa đủ tiêu chuẩn là rừng
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Phát huy lợi thế vị trí địa lý, đầu mối giao lưu kinh tế, văn hoá – xã hội giữa miền núi và miền xuôi trong nhiều năm qua, các xã trong huyện đã duy trì nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần nông, lâm nghiệp; công nghiệp,
Trang 31tiểu thủ công nghiệp, du lịch và dịch vụ Nhờ đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động người dân, Lương Sơn đã nhanh chóng bắt nhịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường
3.2.1 Hiện trạng dân số, dân tộc và lao động
Toàn huyện có 14 xã và thị trấn, tổng dân số toàn huyện là 65.004 người (Nam là 32.258 người, chiếm 49,62%; Nữ là 32.746 người, chiếm 50,38%) Khu vực thị trấn là 14.684 người, chiếm 22,6%; khu vực nông thôn
là 50.320 người, chiếm 77,4% Mật độ dân số trung bình là 244người/km2
Các dân tộc chủ yếu là:
- Mường 40.757 người, chiếm 62,7%
- Kinh 23.726 người, chiếm 36,5%
- Dân tộc khác là 521 người, chiếm 0,8%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,45%
Toàn huyện có 15.146 hộ, tổng số lao động là 37.524 người
3.2.2 Y tế và và giáo dục
- Y tế : trên địa bàn huyện Lương Sơn có 1 bệnh viện đa khoa Bệnh
viện có 18 bác sĩ, 57y tá và y sĩ Tất cả các xã cũng đã có trạm xá, cán bộ y tế
ở các thôn bản đảm bảo cho việc phục vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức
khoẻ các bệnh thông thường cho nhân dân
- Giáo dục: huyện Lương Sơn có 3 trường cấp III và các xã đều có trường cấp I+II và mạng lưới phân trường, mở lớp đến tận thôn bản Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, hàng năm đều được cử đi tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
3.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng
3.2.3.1 Cơ sở hạ tầng của Lâm trường
Trụ sở chính của Lâm trường đóng trên địa bàn xã Lâm Sơn, là một công trình nhà kiên cố 3 tầng với nhiều phòng ban chức năng, còn các trạm sản xuất đóng ở các xã
Trang 323.2.3.2 Giao thông
Quốc lộ 6 chạy theo hướng Đông Tây, cắt ngang qua địa bàn huyện khoảng 15 km từ Năm Lu đến dốc Kẽm, đi từ thị trấn Xuân Mai huyện Chương Mỹ (Hà Nội), sang huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình Trụ sở chính của Lâm trường Lương Sơn cạnh Quốc lộ 6 cách trung tâm huyện 8 km, cách thành phố Hoà Bình 20 km Hệ thống đường giao thông liên xã, liên thôn Đường ô tô đã đến được tất cả các xã trong vùng thuận lợi vận chuyển hàng hoá, song các đường này do vận chuyển nhiều nên bị hư hỏng, cần được thường xuyên duy tu, bảo dưỡng và sử chữa hàng năm
3.3 Tình hình quản lý, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
3.3.1 Sự hình thành Lâm trường Lương Sơn
Lâm trường Lương Sơn được thành lập vào tháng 9 năm 1961 Đến năm 1998, Lâm trường đơn vị thành viên thuộc Công ty lâm nghiệp Hoà Bình Nhiệm vụ lâm trường là quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, trồng rừng nguyên liệu phục vụ cho nhà máy ván dăm, ván ghép thanh của Công ty, khai thác gỗ phục vụ cho công tác xây dựng, sản xuất đồ mộc, gia dụng Từ năm 1993, thực hiện cơ chế đổi mới nền kinh tế của Nhà nước, chuyển đổi từ
cơ chế bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập Hiện nay, Lâm trường là một đợn vị hoạt động hạch toán phụ thuộc qua Công ty Cơ cấu tổ chức:
Nhiệm vụ chính của lâm trường:
- Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
- Sản xuất kinh doanh rừng
Trang 33- Làm dịch vụ sản xuất cây giống cho toàn vùng
- Làm chủ các dự án đầu tư
3.3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng
3.3.2.1.Rừng trồng
Diện tích rừng trồng sản xuất là 1.321,00 ha Trong đó: Ke Tai tượng
763 ha; Bạch đàn 91,3 ha Keo lai 46,5 ha
Từ tháng 10 năm 2000 Lâm trường tập trung vào trồng rừng nguyên liệu đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu cho các nhà máy (ván dăm, ván MDF, ván ghép thanh ), bột giấy, gỗ xây dựng cơ bản, băm dăm và các nhu cầu lâm sản khác của xã hội cho thị trường các tỉnh, thành phố thuộc Bắc bộ
3.3.2.2.Rừng tự nhiên
Diện tích rừng tự nhiên là 819,90 ha Rừng tự nhiên sản xuất là 819,90
ha Nhìn chung trạng thái rừng chủ yếu là nghèo kiệt đang phục hồi, ít tính đa dạng sinh học, trữ lượng thấp
3.3.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
3.3.3.1 Trồng rừng
Diện tích rừng lâm trường trồng là 1.321,00 ha, trong đó diện tích trồng rừng sản xuất là 1.321,00 ha Trước đây hoạt động vốn trồng rừng của lâm trường do nhà nước cấp Những năm trở lại đây, do Nhà nước xóa bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh, hoạt động trồng rừng của lâm trường chủ yếu nhờ vào nguồn kinh phí do bán lâm sản, các nguồn của các dự án nhà nước như dự án 661, 327 Hiện nay, lâm trường đã chủ động được nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh Năm
2008, diện tích rừng trồng đạt 128,5ha, năm 2009 đạt 150,2 ha Hầu hết loài cây được trồng là Keo Tai tượng
- Về công tác giao đất khoán rừng:
Lâm trường đã rà soát đất đai và đang tiến hành việc giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình, tổ chức và các đơn vị quản lý sử dụng Xong công
Trang 34tác quy hoạch, phân mục đích sử dụng đất rừng còn nhiều bất cập nên việc giao đất chưa hoàn thành Thường xảy ra việc tranh chấp đất đai giữa người dân và lâm trường Diện tích đất trồng rừng phòng hộ hiện do lực lượng cộng đồng và dân cư địa phươg bảo vệ nhưng thực chất thì rừng là của dự án nhưng đất là của dân nên rất khó khăn trong công tác quản lý
3.3.3.2 Khoanh nuôi bảo vệ rừng
Sau khi có chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đóng cửa rừng tự nhiên, lâm trường đã xác định khoanh nuôi bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng, phải ngăn chặn khai thác rừng trái phép, đốt rừng làm rẫy, lấn chiếm đất rừng bằng lực lượng các đội bảo vệ phối hợp Kiểm lâm, Công an
và chính quyền các xã
3.3.3.3 Khai thác và chế biến lâm sản
Nguồn khai thác lâm sản chủ yếu là rừng trồng Trung bình mỗi năm lâm trường khai thác từ 10.000- 11.000m3 gỗ cung cấp cho các nhà máy ván dăm, ván MDF, ván ghép thanh Trong tương lai, gỗ của lâm trường còn là nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ tại Hoà Bình, Hà Nội, Hưng Yên và nhà máy giấy Bãi Bằng
3.4 Đánh giá chung
3.4.1 Công tác quản lý rừng và tổ chức quản lý trong 5 năm qua
- Công tác quản lý rừng và đất rừng được thực hiện tốt, giải quyết tương đối tốt với những tranh chấp, xâm lấn đất đai
- Diện tích đất được phủ kín bằng rừng trồng và rừng tự nhiên khoanh nuôi, độ che phủ của rừng > 90% đã nâng cao tác dụng của rừng tới điều hòa nguồn nước suối, hồ đập, chống xói mòn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở
- Tạo việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi trong địa phương, góp phần xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế, xã hội, ổn định tình hình an ninh
Trang 35chính trị trong địa bàn; lâm trường đã tham gia vào việc chuyển giao kỹ thuật thâm canh trồng rừng tới nhân dân trong địa bàn
3.4.2 Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội
3.4.2.1 Những thuận lợi:
- Đất đai phù hợp với nhiều loài cây lâm nghiệp, cây công nghiệp
- Phát huy lợi thế vị trí địa lý, đầu mối giao lưu kinh tế, giao thông thuận lợi , lực lượng lao động dồi dào Lâm trường Lương Sơn có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng rừng kinh doanh nguyên liệu Huyện Lương Sơn còn được xem là “ động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh Hoà Bình” và nhận được sự quan tâm đặc biệt của tỉnh Tháng 2/2005, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hoà Bình đã đồng ý cho huyện lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2010 để tiến tới nâng cấp huyện trở thành thị xã trong tương lai gần Theo đó, kinh tế Lương Sơn sẽ phát triển theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tiếp đến là thương mại – du lịch - dịch vụ và nông – lâm nghiệp
- Lao động nông, lâm nghiệp chiếm 82% tổng số lao động và bằng 43,8% dân số trong vùng nên có nguồn lao động dồi dào
- Điều kiện cơ sở hạ tầng trong vùng phát triển như: Điện lưới tới xã,
hệ thống đường giao thông thuận tiện và vị trí thuận lợi nên việc giao lưu với thị trường, tiêu thụ lâm sản khá thuận lợi
3.4.2.2.Về khó khăn:
- Địa bàn tập trung nhiều tổ chức kinh tế, các khu dân cư xen lẫn rừng trồng của lâm trường nên khó khăn trong công tác tổ chức sản xuất, quản lý bảo vệ rừng
- Vốn đầu tư vào sản xuất còn thiếu nên kinh tế chưa phát triển
- Đời sống nhân dân các dân tộc trong vùng còn nhiều khó khăn
Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng Lâm trường Lương Sơn
Trang 36Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều chỉnh biểu sản lượng rừng trồng
Biểu sản lượng rừng trồng Keo Tai tượng vùng Đông Bắc Để có thể sử dụng biểu cho Lâm trường Lương Sơn biểu cần phải được điều chính
Bảng 4.1 Kết quả tính tỷ lệ điều chỉnh sản lượng
Nhận xét : Từ biểu 4.1 cho ta thấy tỷ lệ điều chỉnh của lâm phần tuổi 7
là cao nhất.Ở các lâm phần còn lại tương đối bằng nhau
Hvn (m)
N (cây/ha)
M (m3/ha )
M (m3)
Trang 37Từ bảng 4.2 có thể thấy :
+ Rừng tự nhiên của Lâm trường là rất ít vì có tới 25,0 ha diện tích đất rừng IIA và IIIA1 lại cho trữ lượng không cao Vì vậy cần áp dụng biện pháp lâm sinh trong khoanh nuôi phục hồi rừng nhằm tăng số lượng và chất lượng rừng
+ Rừng trồng của Lâm trường chủ yếu là rừng Bạch đàn và Keo ở các tuổi nằm trong luân kỳ khai thác lần lượt là 184,3 ha và 763 ha Diện tích rừng trồng Thông và Lục trúc mới được trồng năm 2009 nên trữ lượng còn chưa cao, nhưng nếu được chăm sóc và bảo vệ tốt thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn trong những năm tới
+ Mô hình rừng trồng Keo xem Luồng bước đầu đem lại hiệu quả tốt nên trong tương lai gần có thể là mô hình rừng trồng được triển khai trên diện rộng nhằm thay thế rừng Keo thuần loài đã đến tuổi khai thác cùng với phủ xanh tại các vị trí đất trống của Lâm trường
4.1.2 Phân bố rừng trồng keo Tai tượng theo tuổi của lâm trường Lương Sơn
Bảng: 4.3 Biểu tổng hợp diện tích và trữ lượng theo tuổi
(Trữ lượng đã được điều chỉnh trên cơ sở tỷ lệ điều chỉnh biểu sản lượng đã
Trang 38Qua bảng 4.3 ta thấy diện tích trồng keo năm 2006 mới là 100 ha, năm 2007
là 90 ha, thì đến năm 2012 tăng lên là 130 ha Trước đây rừng của Lâm trường được trồng theo dự án PAM, 327,… với mục đích phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, chất lượng rừng chưa cao Ba năm trở lại đây, Lâm trường đã có những biện pháp tích cực nhằm nâng cao chất lượng cây giống, tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ
rừng, từ đó đẩy mạnh hoạt động thâm canh rừng nguyên liệu
4.2 Cấu trúc rừng trồng Keo Tai tượng
Nhân tố cấu trúc là một nhân tố quan trọng và tác động trực tiếp đến tiến trình cạnh tranh giữa thực vật và cơ chế tác động lẫn nhau giữa chúng trong hệ sinh thái rừng Nhiều tài liệu cho biết để tồn tại một loài phải yêu cầu một diện tích dinh dưỡng nhất định mà diện tích này lại biến động theo tuổi Xuất phát từ yêu cầu trên đòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu các quy luật tương quan giữa các đại lượng điều tra lâm phần cũng như tìm hiểu
và nắm vững quy luật cấu trúc đề từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện cấu trúc rừng, từ đó có cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp
4.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính tại vị trí 1,3m (N-D 1.3 )
Quan hệ giữa số lượng và kích thước của cây rừng trong lâm phần phản ánh mối quan hệ cạnh tranh giữa các cây rừng trong cùng một lâm phần Trong đó phân bố số cây theo đường kính là một đặc trưng cơ bản của lâm phần Đó cũng là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong điều chỉnh sản lượng rừng
Quy luật phân bố N – D1.3 lâm phần Keo Tai tượng Lâm trường Lương Sơn thuộc Công ty Lâm nghiệp Hoà Bình được trình bày ở bảng 4.4
Trang 39Bảng 4.4 Quy luật phân bố N- D1.3
Tuổi ÔTC
(1.000m 2 ) Phương trình lý thuyết N α λ χ 2
tính
χ 2 tra
Nhìn vào bảng 4.4 thấy: trong tất cả các ÔTC χ2
tra bảng > χ2tính toán điều này chứng tỏ các phân bố lý thuyết với các hệ số α và λ đã xác định đều mô phỏng tốt cho các phân bố thực nghiệm, hay nói cách khác phân bố Weibull
có thể biểu thị phân bố N – D1.3 cho các lâm phần Keo Tai tượng thuần loài đều tuổi tại Lâm trường Lương Sơn
Mặt khác nhìn vào giá trị α của các ÔTC ta có thể nhận thấy giá trị α lớn nhất bằng 3 ở ÔTC 1 của cấp tuổi 4,OTC 3 cấp tuổi 5,OTC 1 cấp tuổi 7 tức là ở ÔTC này phân bố số cây theo đường kính là phân bố đối xứng Tức là phân bố số cây theo đường kính là phân bó tương đối đồng đều Các ÔTC còn lại đều có giá trị α < 3 tức là phân bố lệch trái Điều này chứng tỏ rằng số cây
có đường kính nhỏ hơn đường kính trung bình chiếm số lượng lớn hơn so với những cây có đường kính lớn hơn đường kính trung bình Cụ thể trong đó ÔTC có độ lệch trái lớn nhất là ÔTC 3 của tổi 4 với giá trị α = 1,7 Các ÔTC còn lại có giá trị α là 2 và 2,5
Trang 40fi fll
OTC3 tuổi 5
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
D1.3
N
fi fll
0 5 10 15 20 D1.3
N
fi fll