1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất ở huyện vị xuyên tỉnh hà giang làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển bền vững

105 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về điều kiện lập địa đã cho thấy việc xác định vùng trồng và điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết và

Trang 1

Nhân dịp này, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo

TS Đỗ Anh Tuân người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực

hiện đề tài, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Sau đại học

Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên chức và nhân dân địa phương tại khu vực nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian điều tra thực địa ngắn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và tồn tại rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô

Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Học viên

Phạm Văn Tuyên

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn ………i

Mục lục ……….ii

Danh mục các từ viết tắt……… vi

Danh mục các bảng……… vii

Danh mục các hình ……… ….viii

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu về lập địa và chọn loài cây trồng 3

1.1.2 Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động 4

1.1.3 Nghiên cứu về chính sách và thị trường 6

1.2.1 Nghiên cứu về chọn loài cây trồng 7

1.2.2 Nghiên cứu về lập địa 9

1.2.3 Nghiên cứu về giống cây rừng 10

1.2.4 Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động 11

1.2.5 Nghiên cứu về chính sách và thị trường 14

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 17

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

1.2.1 Mục tiêu chung 17

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 17

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.3.1 Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất tại huyện Vị Xuyên 18

Trang 3

2.3.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài cây trong một số mô hình

rừng trồng sản xuất 18

2.3.3 Đánh giá hiệu quả của các mô hình điển hình 18

2.3.4 Tình hình chế biến sử dụng gỗ và thị trường tiêu thụ sản phẩm 18

2.3.5 Đề xuất các giải pháp phát triển 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp tiếp cận 19

2.4.2 Phương pháp cụ thể 20

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm tự nhiên 24

3.1.1.Vị trí địa lý 24

3.1.2.Địa hình địa thế 24

3.1.3.Khí hậu – Thủy văn 24

3.1.4.Đặc điểm đất đai 25

3.5.Kinh tế - xã hội 27

3.5.1 Nguồn nhân lực 27

3.5.2.Thực trạng kinh tế 27

3.5.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 30

3.6.Hiện trạng sử dụng đất đai 32

3.6.1.Cơ cấu sử dụng đất đai 32

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1.Thực trạng tình hình trồng rừng sản xuất tại huyện Vị Xuyên 34

4.1.1.Tìm hiểu quá trình phát triển trồng rừng sản xuất huyện Vị Xuyên34 4.1.2.Đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất tại huyện Vị Xuyên 36

4.1.3.Cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện 45

4.1.4.Thị trường lâm sản gỗ rừng trồng 54

4.1.5.Phân tích SWOT 57

4.2.Đánh giá sinh trưởng và trữ lượng của một số mô hình rừng trồng sản xuất ……… 60

4.2.1.Về tỷ lệ sống 60

Trang 4

4.2.2.Sinh trưởng và tăng trưởng của các mô hình rừng 61

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của một số mô hình rừng trồng sản xuất 66

4.3.1.Hiệu quả kinh tế 66

4.3.2.Hiệu quả xã hội 69

4.3.3.Hiệu quả môi trường 71

4.4.Đề xuất giải pháp phát triển rừng sản xuất tại huyện Vị Xuyên 72

4.4.1.Những quan điểm và định hướng chung 72

4.4.2.Các giải pháp về kỹ thuật 72

4.4.3.Các giải pháp về chính sách và thể chế 75

4.4.4.Các giải pháp về kinh tế - xã hội 78

4.4.5.Các giải pháp về thông tin, tuyên truyền và phổ cập 79

4.4.6.Giải pháp giao đất, khoán rừng và thu mua sản phẩm 82

4.4.7.Giải pháp khoa học công nghệ 83

4.4.8.Giải pháp tổ chức 84

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1.Kết luận 86

1.1.Quá trình phát triển rừng trồng sản xuất ở huyện Vị Xuyên 86

1.2.Về thực trạng rừng trồng sản xuất của huyện Vị Xuyên 86

1.3.Kết quả đánh giá các mô hình điển hình: Keo tai tượng 5 tuổi và Keo lai 2 năm tuổi trong phương thức trồng thuần loài 87

1.4 Hiệu quả của các mô hình điển hình 88

1.5 Chế biến và tiêu thụ sản phẩm 88

2.Tồn tại ……….88

3.Khuyến nghị 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất 21 2.2 Thang điểm độ tàn che và độ che phủ của rừng trồng 21 2.3 Tổng hợp điểm cấp phòng hộ của rừng trồng 22

3.1 Thống kê cơ sở trường lớp và giáo viên, học sinh (năm

2010)

30

4.1 Mục tiêu trồng rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên 37

4.2 Hiện trạng diện tích đất Lâm nghiệp theo kết qủa điều chỉnh

3 loại rừng huyện Vị Xuyên

4.6 Kỹ thuật áp dụng cho trồng rừng của Cty CP Công nghiệp &

XNK Lâm nghiệp Hà Giang

Trang 7

4.13 Thu nhập từ khai thác cho 01ha rừng trồng mô hình cho chu

kỳ kinh doanh 7 năm

67

4.14 Bảng cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình 67 4.15 Hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình 69 4.16 Công lao động trồng 01ha mô hình cho cả chu kỳ kinh doanh 69 4.17 Điểm gán cho khả năng phòng hộ của các mô hình 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Sơ đồ các kênh tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng sản xuất 56

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng trồng sản xuất có vị trí chiến lược rất quan trọng trong phát triển Lâm nghiệp ở nước ta Ngoài việc góp phần đáng kể vào việc nâng độ che phủ của rừng thì RSX còn là nguồn cung cấp gỗ chủ yếu cho các ngành chế biến, đồng thời góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu hộ dân sống trong rừng và gần rừng Với vị trí đó, trong nhiều thập kỷ qua, Chính phủ và ngành Lâm nghiệp đã có nhiều chủ trương chính sách nhằm đẩy mạnh trồng rừng nói chung và RSX nói riêng nhằm phấn đấu cung cấp đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu tiêu dùng trong nước và góp phần nâng độ che

phủ của rừng lên 43% như thời kỳ năm 1943 Điển hình là Chương trình trồng rừng 327 sau đó là Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng được Quốc hội

khoá X, kỳ họp thứ 2 đã thông qua và Chính phủ đã có Quyết định phê duyệt

số 661QĐ/TTg ngày 29/7/1998, theo đó nhiệm vụ chủ yếu của dự án là đến năm 2010 trồng mới được 5 triệu ha rừng Trong đó, 2 triệu ha là rừng phòng

hộ, đặc dụng và 3 triệu ha là RSX Để đạt được mục tiêu của Dự án đề ra, nhiều chủ trương, chính sách, giải pháp đã được Chính phủ, ban ngành liên quan được ban hành và triển khai trong cả nước Cụ thể như: quản lý quy hoạch đất lâm nghiệp, vốn đầu tư, chính sách đầu tư và tín dụng, chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, về khoa học công nghệ Nhờ đó, diện tích rừng trồng của cả nước đã tăng lên đáng kể, từ năm 1990 mới có 745.000ha rừng trồng, đến 1995 tăng lên 1.050.000 ha, năm 2000 là 1.638.000ha và đến năm 2004 đã đạt 2.219.000ha Tính đến 31/12/2009 cả nước đã có 13.258.843ha rừng, trong đó có 2.919.538ha rừng trồng, độ che phủ đạt 39,1%

Tuy nhiên, việc phát triển rừng trồng sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng và kỳ vọng của các cơ quan quản lý lẫn nhà đầu tư vào trồng rừng Theo đánh giá của Bộ NN &PTNT, nhiệm vụ trồng

Trang 10

RSX còn rất lớn, nhưng kết quả thực hiện được rất thấp, do một số nguyên nhân sau: ít được quan tâm chỉ đạo, đất trồng RSX được quy hoạch hạn chế

do nhiều địa phương chỉ chú ý quy hoạch rừng phòng hộ, phân tán trong dân, không được Nhà nước hỗ trợ từ vốn ngân sách, việc chuyển giao khoa học kỹ

thuật còn hạn chế, thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn… (Báo cáo sơ kết thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng 1998-2005 của Bộ NN&PTNT)

Vị Xuyên là một huyện miền núi nằm ở phía Đông tỉnh Hà Giang với diện tích tự nhiên 149.804ha diện tích đất lâm nghiệp khá lớn 121.439,3ha, chiếm 81% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất RSX là 67.214,4ha, diện tích đất trống quy hoạch cho RSX là 14.071,5ha Qua đó cho thấy tiềm năng phát triển trồng RSX của huyện Vị Xuyên là rất lớn Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công tác trồng rừng nói chung và trồng RSX nói riêng, diện tích rừng trồng của huyện Vị Xuyên cũng tăng lên đáng kể Người dân cũng đã bắt đầu chú ý hơn về trồng RSX Năng suất và sinh trưởng rừng ngày được cải thiện, có nhiều mô hình (MH) trồng rừng có hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên, phong trào trồng rừng vẫn chưa phổ biến rộng rãi trong nhân dân, nhất là những hộ dân nghèo, hộ thiếu vốn, thiếu lao động Họ chưa tiếp cận được vốn vay ưu đãi, chưa được tư vấn về khoa học

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về lập địa và chọn loài cây trồng

Kết quả nghiên cứu của Pandey.D (1983) [43] về loài Bạch đàn

Eucalyptus camaldulensis được trồng trên các điều kiện lập địa khác nhau đã

cho thấy nếu trồng ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh doanh từ 10-20 năm thì năng suất chỉ đạt từ 5-10 m3/ha/năm, nhưng trồng ở vùng nhiệt đới ẩm thì năng suất có thể đạt tới 30 m3/ha/năm Từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về điều kiện lập địa đã cho thấy việc xác định vùng trồng và điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết và đây cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và chất lượng của rừng trồng

Cây trồng muốn sinh trưởng, sản lượng, năng suất trồng rừng cao phải

có giống tốt Giống là điều kiền đầu tiên quyết định đến năng suất và chất lượng của rừng trồng Để đánh giá được khả năng sinh trưởng và năng suất cây trồng ngoài nhân tố điều kiện lập địa thì giống cây trồng còn có ý nghĩa quyết định tới năng suất rừng trồng Trên thế giới đã có rất nhiều nước đi sâu nghiên cứu cải thiện tính di truyền của các giống cây rừng, điển hình là các nước: Công Gô, Brazin, Swaziland, Malayxia, Zimbabwe…

Hiện tại có nhiều giống cây rừng có năng suất cao đã được nghiên cứu

và đưa ra sản xuất nhằm nâng cao năng suất cũng như rút ngắn chu kỳ kinh doanh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho người trồng rừng Có nhiều loại giống cây rừng đã được nghiên cứu và phát triển như Keo, Bạch đàn, Thông, Mỡ vv… Ở Công Gô, bằng phương pháp lai

nhân tạo đã tạo ra giống Bạch đàn lai Eucalyptus hybrids có năng suất đạt tới

Trang 12

35 m3/ha/năm sau 7 năm trồng Tại Brazin, bằng con đường chọn lọc nhân

tạo đã chọn được giống Bạch đàn Eucalyptus grandis có năng suất đạt tới 55

m3/ha/năm sau 7 năm trồng (Welker, 1986) [48] Tại Swaziland cũng đã chọn

được giống Thông Pinus patula sau 15 năm tuổi đạt năng suất 19 m3/ha/năm (Pandey, 1983) [43] Ở Zimbabwe cũng đã chọn được giống Bạch đàn

Eucalyptus grandis đạt từ 35 m3 – 40 m3/ha/năm, giống Bạch đàn E.urophylla

đạt trung bình tới 55 m3/ha/năm, có nơi lên tới 70 m3/ha/năm (Campinhos và Ikemori, 1988) [37] Tại công ty Aracrug ở Brazil đã sử dụng giống Bạch đàn

lai giữa E grandis với E urophylla, trồng rừng bằng hom và áp dụng các biện

pháp KTLS tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới 70

từ Ulu Kurut của Malaysia nơi có lai giống tự nhiên giữa hai loài

1.1.2 Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động

Biện pháp KTLS tác động có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và năng suất cây rừng Có rất nhiều biện pháp KTLS tác động được nghiên cứu nhằm cải thiện năng suất cây trồng như: Kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, tỉa thưa,…có thể công trình nghiên cứu điển hình sau đây:

Trang 13

1.1.2.1 Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng

trồng

Theo Nambiar và Brown (1997) [41] thì việc trồng rừng có thể đem lại những ảnh hưởng tích cực khi độ phì đất được cải thiện Ngược lại, nó đem lại ảnh hưởng tiêu cực nếu làm mất cân bằng hay cạn kiệt nguồn dinh dưỡng trong đất Việc làm đất có thể dẫn đến cải thiện độ phì vật lý của đất, nhưng cũng có thể làm giảm độ phì hóa học của đất Tuy nhiên những nhà khoa học cho rằng việc sử dụng cơ giới hoá trong xử lý thực bì và làm đất trồng rừng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm sức sản xuất của đất Quản lý độ phì đất trong đó có các biện pháp KTLS về xử lý thực bì trước khi trồng nhằm ổn định và cải thiện năng suất rừng trồng

1.1.2.2 Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng

Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất rừng trồng đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Điển hình là công trình nghiên cứu của Mello (1976) [40] khi nghiên cứu ở Brazil, tác giả đã cho thấy bón phân NPK Bạch đàn sinh trưởng nhanh hơn 50% so với không bón phân Nghiên cứu về công thức bón phân

cho Bạch đàn E grandis theo công thức 150g NPK /gốc với loại phân bón có

tỷ lệ N:P:K = 3:2:1 Nghiên cứu ở Nam Phi của Schonau (1985) [46] đã đưa

ra kết luận có thể nâng cao chiều cao trung bình của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất Bón phân Phosphate cho Thông caribe ở Cu Ba, Herrero và cộng sự (1988) [39] đã nâng cao sản lượng rừng sau 13 năm trồng từ 56 m3/ha lên 69 m3/ha,… Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy biện pháp bón phân, thời gian bón phân, loại phân bón có ảnh hưởng khá rõ rệt đến năng suất rừng trồng

Trang 14

1.1.2.3 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng

Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp KTLS quan trọng có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng Vấn đề này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác nhau, điển hình như: Công trình nghiên cứu của Evans, J (1992) [38], tác giả đã bố trí 4 công thức mật độ trồng khác nhau (2.985; 1.680;

1.075 và 750 cây/ha) cho Bạch đàn E.deglupta ở Papua New Guinea, số liệu

thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, có nghĩa là rừng trồng ở mật độ thấp tuy tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng gỗ cây đứng của rừng vẫn còn nhỏ hơn những công thức trồng mật độ cao

Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản phẩm và chu kỳ kinh doanh Vì thế, cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh

cụ thể để xác định mật độ trồng cho thích hợp

1.1.3 Nghiên cứu về chính sách và thị trường

Theo nghiên cứu của Thomas Enters và Patrick B Durst (2004) [47],

để phát triển trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, ngoài sự tập trung đầu tư về kinh tế và kỹ thuật còn phải nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chính sách và thị trường Nhận biết được 2 vấn đề then chốt đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất nên tại các nước phát triển như Mỹ, Canda, Nhật… nghiên cứu kinh tế Lâm nghiệp ở các quốc gia phát triển hiện nay được tập trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến khích trồng rừng Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahanop (2004) [42] ở Thailand, Ashadi và Nina Mindawati (2004) [36] ở Indonesia… Qua những nghiên cứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay 3 vấn đề được

Trang 15

xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc gia Đông Nam Á chính là:

- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất;

- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ trồng rừng;

- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân

Quan điểm chung về phát triển trồng RSX có hiệu quả kinh tế cao là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu với

sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong mỗi loại hình tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng

1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả cho công tác phát triển rừng trồng nói chung và rừng trồng sản xuất nói riêng Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: chọn loài cây trồng, chọn lập địa, giống, các biện pháp kỹ thuật và cơ chế chính sách Kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả trồng rừng ở nước ta trong thời gian qua Có thể tóm tắt kết quả một số công trình như sau:

1.2.1 Nghiên cứu về chọn loài cây trồng

Chọn loài cây trồng là một vấn đề hết sức quan trọng trong công tác trồng rừng Nó có tính quyết định đến năng suất, chất lượng và sự thành bại của rừng trồng trong tương lai Do vậy, trong nhiều thập kỷ qua việc nghiên cứu lựa chọn tập đoàn cây trồng phù hợp cho các vùng kinh tế lâm nghiệp trong cả nước và trên từng lập địa cụ thể đã được ngành Lâm nghiệp và các nhà khoa học quan tâm giải quyết:

Từ năm 1978, để kịp thời phục vụ cho nhiệm vụ trồng rừng và phát triển Lâm nghiệp của cả nước sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN & PTNT) đã có văn bản quy định về các loài cây

Trang 16

dùng để trồng rừng cho các tỉnh Tuy nhiên, do hoàn cảnh đất nước mới thống nhất, quy định về cây trồng rừng chủ yếu mới chỉ dựa vào kết quả đạt được từ kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh phía Bắc là chính, do đó cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn còn nhiều hạn chế

Đến năm 1985, trong công trình nghiên cứu: “Bước đầu xác định cây trồng rừng cho các vùng KTLN” của G.S Nguyễn Xuân Quát - Viện KHLN

Việt Nam [20] Nhóm tác giả đã đề xuất 92 loài cây trồng rừng trên 9 vùng với 5 tiêu chí lựa chọn:

1 Đáp ứng được mục tiêu kinh doanh Lâm nghiệp của vùng hoặc địa phương

2 Phù hợp với hoàn cảnh sinh thái và điều kiện lập địa nơi trồng hay nơi phát triển

3 Đã có quy trình hay hướng dẫn kỹ thuật hoặc tối thiểu cũng phải có kinh nghiệm và đã được phát triển trong sản xuất có kết quả, cũng như đã được mô hình hoá với quy mô đủ lớn trên thực địa

4 Có nguồn giống đảm bảo được nhu cầu phát triển về số lượng và chất lượng

5 Cho năng suất và hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được

Kết quả nghiên cứu trên đã được Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN & PTNT) ban hành theo quyết định số 680/QĐ/LN ngày 15/8/1986, quy định những loài cây dùng để trồng rừng và phát triển Lâm nghiệp cho các vùng KTLN

Năm 1997 cũng với sự tài trợ của Dự án STRAP và Đại sứ quán Úc,

công trình nghiên cứu “Xác định loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao để trồng rừng’’ do Viện KHLN Việt Nam thực hiện Kết quả đã đề xuất được

210 loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao phân bố trong các vùng KTLN theo

3 cấp độ cao [34] Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất khi nghiên cứu đề tài:

Trang 17

“Xác định cơ cấu cây trồng và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ chương trình 327”, trong 2 năm (1998 – 1999) đã đề

xuất được 104 loài cây mục đích phòng hộ và cây phù trợ lấy gỗ [35]

Với những thành quả nghiên cứu đạt được, Bộ NN &PTNT đã có quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005 về quy định danh mục các loài cây cho trồng RSX theo 9 vùng sinh thái Lâm nghiệp trong toàn quốc

1.2.2 Nghiên cứu về lập địa

Lập địa được hiểu là những điều kiện ở nơi sinh trưởng của thực vật Các yếu tố hình thành lập địa quyết định tạo nên thực trạng rừng khác nhau và ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng rừng Bởi vậy, trong nhiều năm qua để phục vụ công tác trồng rừng, nhiều công trình nghiên cứu về lập địa đã được thực hiện trên phạm vi cả nước Có thể điểm qua một số công trình chủ yếu như sau:

Hoàng Xuân Tý (1976-1980) [32], đã thực hiện Đề tài “Đánh giá tiềm năng và hướng dẫn sử dụng đất vùng Trung tâm trong kinh doanh rừng nguyên liệu giấy” Kết quả cho thấy có năm nhân tố thổ nhưỡng ảnh hưởng rõ

rệt nhất đối với năng suất rừng trồng là: hàm lượng mùn, hàm lượng đạm, độ xốp, chế độ nước và độ dày tầng đất, tác giả cũng cảnh báo rằng cả năm nhân

tố này đều dễ dàng thay đổi, rất rễ suy thoái do mất rừng và sử dụng đất không hợp lý

Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1999-2000) [22] đã thực hiện

đề tài:“Xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa (vi mô) cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam” Các tác giả đã lựa chọn được 4

yếu tố để phân chia các dạng lập địa: đá mẹ và loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất và thảm thực bì chỉ thị Mỗi yếu tố lập địa lại được phân chia ra các cấp nhất định với từng tiêu chuẩn cụ thể Bên cạnh đó thiết lập được bảng tổng hợp phân chia các dạng lập địa và nhóm dạng lập địa chủ yếu, đơn giản và dễ

Trang 18

áp dụng; xác định các loài cây trồng chính theo thứ tự ưu tiên cho từng nhóm dạng lập địa tại các vùng nghiên cứu; xây dựng quy trình điều tra xây dựng bản đồ dạng lập địa cho rừng trồng công nghiệp thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam

Đỗ Đình Sâm, Phạm Ngọc Mậu, Ngô Đình Quế và cộng sự

(2001-2005) [25] đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của một số rừng trồng cây nhập nội chủ yếu đến môi trường đất ở Việt Nam” kết quả cho

thấy ảnh hưởng của rừng trồng Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo tai tượng tới môi trường đất phụ thuộc vào điều kiện đất đai, khí hậu nơi trồng; các yếu tố dễ biến động là dung trọng, độ xốp, hàm lượng mùn, vi sinh vật, chế độ ẩm trong đất Nhìn chung rừng Bạch đàn có tính chất lý học (dung trọng, độ xốp, ), hoạt động vi sinh vật kém hơn so với rừng Keo; sự tích luỹ mùn trong đất dưới rừng Bạch đàn ở những nơi đất ít thoái hoá có xu hướng cao hơn dưới rừng trồng Keo và chưa có cơ sở kết luận trồng rừng Bạch đàn sẽ làm thoái

hoá mạnh môi trường đất

1.2.3 Nghiên cứu về giống cây rừng

Dù áp dụng các biện pháp KTLS tác động vào cây rừng ở mức độ thế nào đi nữa mà cây rừng không có giống tốt sinh trưởng nhanh, thích nghi với điều kiện cây trồng thì không thể tạo ra năng suất cao Vì vậy, nghiên cứu nâng cao chất lượng giống là giải pháp hàng đầu khi áp dụng liên hoàn các biện pháp KTLS trong trồng RSX Trong chiến lược phát triển giống cây Lâm

nghiệp giai đoạn 2006 – 2020 đã nêu rõ: Xây dựng ngành giống Lâm nghiệp hiện đại, đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trồng rừng, áp dụng khoa học công nghệ mới theo hướng sử dụng ưu thế lai Đến năm 2010 bảo đảm cung cấp 60% giống từ nguồn giống được công nhận, trong đó 40% giống được tạo từ phương pháp vô tính để cung cáp cho trồng

Trang 19

rừng Đến năm 2015 bảo đảm cung cấp 80% giống từ nguồn giống được công nhận, trong đó 50% là giống vô tính [1]

Trong một số năm gần đây, xu hướng các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số loài cây như Thông, Bạch đàn, Keo và Phi lao… với những nội dung chủ yếu chọn lọc, lai, giâm hom, nuôi cấy mô Đặc biệt là khảo nghiệm

để chọn loài và xuất xứ Sau đó tiến hành các hoạt động chọn lọc cây trội, xây dựng vườn giống và rừng giống cho nhiều loài cây trồng bao gồm cả bản địa

và nhập nội

Điển hình về lĩnh vực này là công trình nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000) [17], tác giả đã nghiên cứu chọn giống Bạch đàn sinh trưởng nhanh, kháng bệnh tốt đã đề xuất một số loài Bạch đàn cho trồng RSX tại

Việt Nam như loài Bạch đàn trắng (E camaldulensis) với các xuất xứ:

Kennedy River, Morehead River, Katherine,…Lê Đình Khả và cộng sự (2003) [11], sau khi nghiên cứu tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam đã xác định được các xuất xứ có giá trị để phát triển vào sản xuất đối với Thông caribe và Thông ba lá gồm các xuất xứ

Poptun 3, Cardwell của P.caribaea var hondurensis; Andos của P.caribaea var bahamensis,

1.2.4 Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động

Các biện pháp KTLS tác động nhằm nâng cao năng suất cây trồng ở nước ta trong những năm gần đây rất được chú ý Tuỳ theo đặc điểm loài, điều kiện lập địa, điều kiện kinh doanh mà có những nghiên cứu khác nhau

1.2.4.1 Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng

Trang 20

nghiệm được tiến hành với Keo lá tràm (A auriculiforimis) và Keo lưỡi liềm (A crassicapar) Kết quả cho thấy sau 4 - 5 năm, lêp líp làm tăng một cách có

ý nghĩa về đường kính và chiều cao của Keo lưỡi liềm Tuy nhiên, với Keo lá tràm sự khác nhau rõ rệt chỉ xảy ra đối với đường kính Kích thước líp thích hợp để trồng Keo lưỡi liềm là cao 0,2m, rộng 4m và với Keo lá tràm là 0,2m

chiều cao và 1,5m chiều rộng

Năm 2001, thí nghiệm về làm đất được tiến hành với Keo lá tràm (Phạm Thế Dũng, 2005) [4] Sau 4 năm, chiều cao của cây trong thí nghiệm đối chứng (không cày) tốt hơn rõ rệt so với cây trong công thức làm đất bằng phương pháp cày toàn diện Nguyên nhân có thể trong công thức cày toàn diện đất bị rửa trôi và xói mòn Sự sai khác có ý nghĩa cũng được ghi nhận đối với tăng trưởng đường kính thân cây và trữ lượng lâm phần

Nguyễn Ngọc Đích (2000-2004) [2] sau khi nghiên cứu xây dựng MH trồng rừng thâm canh một số dòng Bạch đàn tuyển chọn đã chỉ ra rằng, khi áp dụng xử lý thực bì bằng khung rà rễ (dọn sạch thực bì rễ cây) sau đó cày ngầm theo đường đồng mức sâu 50 cm, khoảng cách giữa các rạch là 1m, cuốc hố 30x30x30cm,… đã làm tăng trữ lượng cây đứng từ 47,9% đến 100,7% so với làm đất thủ công; Tăng trưởng bình quân năm đạt từ 23-25

m3/ha/năm

1.2.4.2 Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng

Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001) [23] đã bố trí 14 công thức bón phân khác nhau cho Keo lai trên đất phù sa cổ ở Đông Nam bộ, sau 2 năm tuổi cho thấy Keo lai sinh trưởng tốt nhất ở những công thức bón từ 150-200 g NPK kết hợp 100g phân vi sinh, trữ lượng cây đứng có thể đạt tới 26 m3/ha/năm Thông trên đều sinh trưởng tốt ở công thức bón phân 200g P205/gốc

Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2003) [3] đã thử nghiệm các công

thức bón lót khác nhau cho các loài Bạch đàn E camadulensis và E

Trang 21

tereticornis trên đất chua phèn tại Thạch Hoá (Long An), kết quả chỉ ra ở

công thức bón phân 50-100g NPK kết hợp 50-100g P/gốc đã làm tăng lượng sinh trưởng về chiều cao từ 31-36 cm so với đối chứng giai đoạn 3,5 tuổi Đặc biệt, Ngô Đình Quế và các cộng sự (2004) [21] đã tập hợp kết quả các công trình nghiên cứu trước đây và nghiên cứu bổ sung đã xây dựng được quy phạm kỹ thuật bón phân cho 4 loại cây trồng chủ yếu là Keo Lai, Bạch đàn Urophylla, Thông nhựa và Dầu nước,…

Việc bón lót trước khi trồng đã làm tăng tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của các loài keo Trong một thí nghiệm, Nguyễn Huy Sơn và các cộng

sự (2006) [27] đã chỉ ra rằng, sinh trưởng của Keo lai tốt nhất tại công thức bón 200g NPK (28g N, 8g P và 10g K) và 100g phân vi sinh Tăng trưởng bình quân tại công thức tốt nhất đạt 36,7m3/ha/năm so với 28,8 m3/ha/năm của công thức không bón phân

1.2.4.3 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng

Ở Việt Nam, tăng trưởng đường kính của Keo lai có thể đạt từ 2,5-3,5 cm/năm và tăng trưởng chiều cao đạt 2,0-3,5m/năm Tuy nhiên nếu trồng cây với mật độ quá cao có thể làm giảm sức tăng trưởng Tại Tuyên Quang, Keo lai được trồng với mật độ 4444 cây/ha, sau 3 năm đường kính trung bình chỉ đạt 4,2cm và chiều cao trung bình đạt 7,5m Hơn 10.000 ha Keo lai đã được trồng trong thời gian từ 2000 đến 2003, mặc dù cây trồng đã được bón lót 5kg phân chuồng hoai và 200g phân lân Tuy nhiên, sau 3,5 năm đường kính ngang ngực chỉ đạt 5,5cm và chiều cao đạt 7,5m, như vậy tăng trưởng trung bình hàng năm chỉ đạt 1,8cm đường kính và 2,5m chiều cao

Phạm Thế Dũng (2005) [4] cho thấy rằng Keo lai trồng với mật độ

1111 cây/ha (3m x 3m) cho sinh trưởng tốt nhất sau 3 năm, với mật độ này, đường kính lớn hơn 10,8% và chiều cao lớn hơn 16,1% so với cây trồng mật

độ 1428 cây/ha (3,5m x 2m) Keo lai trồng với mật độ cao xuất hiện nhiều cây

Trang 22

đa thân (39,5%) so với trồng mật độ thấp (29,7%) Tác giả cũng kiến nghị đối với Keo lai, mật độ thích hợp giao động trong khoảng từ 1111 cây/ha đến

1666 cây/ha Theo kết quả nghiên cứu của Kiều Thanh Tịnh (2002) [31] thì

sinh trưởng tốt nhất của Keo lá tràm (A auriculiformis) và Keo tai tượng (A.mangium) tại Đồng Nai được ghi nhận ở mật độ trồng 1111 cây/ha

1.2.4.4 Ảnh hưởng của tỉa thưa đến sinh trưởng của rừng trồng

Qua các tài liệu tham khảo, chúng ta thấy rằng những nghiên cứu về tỉa thưa rừng Keo tại Việt Nam còn ít Nguyên nhân có thể vì hầu hết trồng rừng cho nguyên liệu giấy sợi với chu kỳ ngắn từ 6-8 năm nên việc tỉa thưa ít được tiến hành Gần đây, gỗ Keo được ưa chuộng sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong xây dựng, đóng đồ gia dụng, nên việc tỉa thưa rừng Keo được chú trọng

Một thí nghiệm tỉa thưa rừng Keo lai được tiến hành tại Bình Dương của Nguyễn Huy Sơn và các cộng sự, (2006) [27] với 4 mật độ khác nhau 475,

725, 875 và 1333 cây/ha Kết quả theo dõi sau 2 năm cho thấy, tăng trưởng cao nhất được tìm thấy tại công thức để lại 475 cây/ha: Đường kính tăng 6,0 cm/2năm và chiều cao: 2,9m/2năm, trong khi đó ở mật độ 725 cây/ha: Đường kính tăng 4,8cm/2năm và chiều cao: 2,7m/2năm; ở mật độ: 875 cây/ha, đường kính tăng 4,4cm/2năm và chiều cao: 2,7m/2năm và thấp nhất ở mật độ 1333 cây/ha, đường kính tăng 2,0cm/2năm và chiều cao: 1,9m/2năm

1.2.5 Nghiên cứu về chính sách và thị trường

Chính phủ đã ban hành các chính sách về quản lý rừng như Luật đất đai sửa đổi năm 2003; Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, các nghị định 01/CP [14], trong đó có giao khoán và sử dụng đất Lâm nghiệp; Nghị định 02/CP [15] quy định về giao đất Lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích Lâm nghiệp; Nghị định 163/CP [16] về giao đất và cho thuê đất Lâm nghiệp, các chính sách về đầu tư tín dụng như

Trang 23

luật khuyến khích đầu tư trong nước, tín dụng ưu đãi, tín dụng thương mại, chính sách thuế, chính sách hưởng lợi… các chính sách trên đã có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng RSX

Đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ở Thanh Hóa, Võ Nguyên Huân (1997) [7] đã xác định được các loại hình sản xuất và đưa ra các giải pháp nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong sử dụng và quản lý rừng bền vững Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao đất khoán rừng đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất và khoán bảo vệ rừng

Nghiên cứu rà soát các chính sách liên quan đến phát triển rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng Phạm Xuân Phương (2003) [19] đã chỉ

rõ các chủ trương và chính sách là rất kịp thời và có ý nghĩa, nhưng trong quá trình triển khai còn nhiều bất cập Qua đó tác giả cũng kiến nghị cần có quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, tạo cơ chế thông thoáng cho chủ rừng vay vốn trồng rừng,…đảm bảo cho người trồng rừng có lợi nhuận

Nghiên cứu về trồng RSX vùng miền núi phía Bắc, tác giả Võ Đại Hải (2006) [5] đã cho thấy để phát triển trồng RSX chúng ta không chỉ chú ý giải quyết thuần túy các yếu tố kỹ thuật mà còn phải chú ý giải quyết nhiều vấn đề

có liên quan tác động qua lại lẫn nhau, nghĩa là phải có cách tiếp cận tổng hợp theo chuỗi hành trình của sản phẩm, trong đó từ khâu tạo nguyên liệu cho tới khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trong đó các chính sách, thị trường

và chế biến lâm sản giữ vai trò quan trọng

Tóm lại: Các công trình nghiên cứu đã đề cập khá đầy đủ cả về hệ thống

các biện pháp KTLS đến cơ chế chính sách đối với công tác trồng rừng Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định, đặc biệt là công tác trồng RSX

Bởi vậy, đã đến lúc chúng ta cần phải quan tâm nhiều hơn đến rừng trồng sản xuất để đáp ứng được nhu cầu gỗ nguyên liệu Đồng thời góp phần

Trang 24

giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân miền núi nói chung và

các chủ rừng nói riêng Chính vì vậy, đề tài: “Đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất ở huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển bền vững” là cần thiết và cũng không nằm ngoài những vấn đề cần

được quan tâm ở trên

Trang 25

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả của một số mô hình rừng trồng sản xuất về kinh tế,

xã hội và môi trường

- Đề xuất được các giải pháp phát triển bền vững các mô hình

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Rừng trồng sản xuất (chủ yếu là Keo )

- Các cơ sở chế biến lâm sản

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất trong phạm vi huyện

Vị Xuyên

- Khảo sát các cơ sở chế biến lâm sản trong phạm vi huyện Vị Xuyên

- Tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng trong phạm vi huyện Vị Xuyên

Trang 26

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất tại huyện Vị Xuyên

2.3.1.1 Quá trình phát triển rừng trồng sản xuất ở huyện Vị Xuyên

2.3.1.2 Đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất tại huyện Vị Xuyên

- Về sinh trưởng và trữ lượng

2.3.3 Đánh giá hiệu quả của các mô hình điển hình

- Hiệu quả về kinh tế

- Hiệu quả về xã hội

- Hiệu quả về môi trường

2.3.4 Tình hình chế biến sử dụng gỗ và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp tiếp cận

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu, đánh giá đã có về tình hình thực hiện, triển khai và các cơ chế chính sách, các hướng dẫn kỹ thuật, các mô hình lâm sinh áp dụng cho trồng RSX tại địa phương

- Kết hợp giữa đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất của địa phương (thông qua các báo cáo kết quả thực hiện) với kết quả khảo sát, đánh giá trên thực địa

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài

Thu thập các thông tin ở huyện Vị Xuyên

Các thông tin về

kỹ thuật

Các thông tin về cơ chế, chính sách, suất đầu tư

Điều tra, khảo sát thực địa, các mô hình rừng sản xuất, các cơ sở chế biến

và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Đề xuất các giải pháp phát triển

Phân tích, xử lí thông tin, số liệu

Các thông tin về thị trường tiêu thụ sản

phẩm

Trang 28

- Khảo sát sơ bộ để lựa chọn một số mô hình rừng trồng để đánh giá,

dự kiến lựa chọn 2-3 mô hình chủ yếu

- Tiêu chí lựa chọn mô hình:

+ Rừng trồng thuần loài

+ Có diện tích khá lớn

ii) Điều tra khảo sát các mô hình rừng trồng

- Sử dụng phương pháp điều tra OTC điển hình tạm thời Với mỗi mô hình lập 3 OTC (diện tích 500m2) và tiến hành điều tra, thu thập các số liệu về: loài cây, phương thức trồng, lập địa trồng, kỹ thuật trồng, năm trồng (tuổi rừng), D1,3, Hvn, Dt, độ tàn che, che phủ, tỷ lệ sống

- Điều tra, phỏng vấn hộ gia đình tham gia trồng rừng tại địa phương về những tác động của cơ chế, chính sách với phát triển trồng RSX ở địa phương

- Sử dụng phương pháp cho điểm các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến xói mòn gồm: Độ dốc (B); thành phần cơ giới (C) của Nguyễn Xuân Quát đề xuất năm 2002 để đánh giá khả năng phòng hộ của mô hình rừng trồng:

+ Độ dốc (B), thành phần cơ giới đất (C) được xác định theo bảng 2.1:

Trang 29

Bảng 2.1 Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất

Bảng 2.2 Thang điểm độ tàn che và độ che phủ của rừng trồng

Trang 30

2.4.1.3.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học trên máy tính có sự trợ giúp của phần mềm Excel 5.0, SPSS 10.0

- Trị số trung bình được tính theo số trung bình cộng:

n

Xi

X

(2.1) Trong đó:

 X: Trị số trung bình;

 xi: Giá trị của các cá thể theo i;

 n: Dung lượng mẫu

- Hệ số biến động được tính theo công thức:

S% = x 100 (2.2)

- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình theo phương pháp động như sau:

+ Giá trị lợi nhuận ròng (NPV – Net present value)

NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt động sản xuất trong các mô hình, sau khi đã chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại và được tính theo công thức:

S Xtb

Trang 31

(3.3)

Trong đó:

 NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng;

 Bt: Giá trị thu nhập ở năm t;

 Ct: Giá trị chi phí ở năm t;

 t: Thời gian thực hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t

NPV: Dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết

cấu giống nhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này

nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV>0 thì mô hình có

hiệu quả Ngược lại, chỉ tiêu này nói lên mức độ (độ lớn) của các chi phí đạt

được NPV, chưa cho biết được mức độ đầu tư

+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR – Bennefits to cost raio)

BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết

mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất và được tính theo công thức:

(3.4)

Trong đó:

 BCR: Là tỷ suất giữa lợi nhuận và chi phí

 BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập

 CPV: Giá trị hiện tại của chi phí

Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình, mô hình nào

có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế, BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng

cao và ngược lại

Trang 32

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.3.Khí hậu – Thủy văn

- Mùa mưa từ tháng 4 – 9, lượng mưa bình quân năm 2600mm, có tháng 3000mm tập trung vào tháng 7, 8, 9 chiếm 15 – 20% lượng mưa năm

- Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 84% Mùa khô độ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 68%

- Sương muối và mưa đá chỉ xuất hiện đột xuất, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp và sinh hoạt của người dân

Trang 33

3.1.3.2.Thủy văn

Huyện Vị Xuyên có 2 dòng sông chính là sông Lô, sông Miện Các sông này bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng Đông Nam, hình thành vành đai che chắn phía Đông, và Đông bắc của huyện Ngoài ra còn có hệ thống các suối ngắn, dốc phân bố đều trên các xã, đây là đặc thù của địa hình Kastơ nên vào mùa mưa thường xẩy ra lũ quét, lũ ống, mùa khô lại thiếu nước sản xuất

3.1.4.Đặc điểm đất đai

- Dạng đất cơ bản được hình thành từ nguồn gốc đá mẹ trầm tích biến chất và một số loại đất phát triển trên phiến thạch sét và đá vôi

- Trong vùng dự án gồm các nhóm đất chủ yếu như sau:

+ Nhóm đất Feralit nâu đen phát triển trên phiến thạch sét

+ Nhóm đất Feralit nâu vàng phát triển trên phiến thạch sét và Mac ma axit + Nhóm đất Feralit nâu xám phát triển trên đá vôi và sản phẩm phong hóa của đá vôi Nhìn chung đất đai trong vùng phù hợp với trồng cây lâm nghiệp, sinh trưởng nhanh cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến gỗ công nghiệp Vị Xuyên

Đặc điểm thảm thực vật

3.1.4.1.Về thành phần loài

Kết quả điều tra bước đầu phát hiện 194 loài, 155chi, 66 họ thuộc 3 ngành thực vật có mạch Các loài, chi, họ phân bố không đều trong các ngành Phần lớn các taxon tập trung ở ngành Hạt kín: 183 loài (94,3%), 146 chi (94,2%), 57 họ (86,4%) Tiếp theo sau là ngành Hạt trần: 7 loài (3,6%), 6 chi (3,9%), 6 họ (9,1%) Cuối cùng là ngành Dương xỉ: 4 loài (2,1%), 3 chi (1,9%), 3 họ (4,5%)

Nhìn vào kết quả trên ta thấy, khu hệ thực vật rừng chủ yếu là rừng tự nhiên phục hồi, đa dạng tổ thành loài và kết cấu tầng thứ phức tạp Kết quả có

Trang 34

được là nhờ mấy năm qua Ban quản lý dự án rừng phòng hộ và chính quyền địa phương đã quan tâm bảo vệ, khoanh nuôi phát triển rừng

3.1.4.3.Giá trị sử dụng

Kết quả điều tra cho thấy, hệ thực vật vùng dự án khá đa dạng về giá trị

sử dụng Nhóm cây đưa vào chế biến nguyên liệu MDF và ghép thanh chiếm tỷ trọng 38,3%, nhóm cây thuốc chiếm 16,4%, nhóm cây có quả hoặc thân rể củ làm thức ăn cho người chiếm 14,8%, nhóm cây cảnh chiếm 10,5%

3.1.4.4.Giá trị khoa học

- Kết quả điều tra cho thấy vùng dự án có 11 loài quý hiếm thuộc 2 ngành 10 họ 11 chi Trong đó: ngành hạt trần có 3 họ, 3 chi, 3 loài; ngành hạt kín lớp 2 lá mầm có 7 họ, 8 chi, 8 loài

- Theo Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chinh phủ về việc sửa đổi bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm

1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý bảo vệ:

+ Nhóm IA (nghiêm cấm khai thác, sử dụng) có 1 loài

+ Nhóm IIA (hạn chế khai thác sử dụng) có 8 loài

Trang 35

- Theo Sách đỏ Việt Nam, Phần Thực vật - Nhà xuất bản khoa học và

kỹ thuật Hà Nội năm 1996:

+ Cấp Vulnerable (V) - Sẽ nguy cấp: Có 5 loài

+ Cấp Rare (R) - Hiếm: Có 2 loài

+ Cấp Threatened (T) - Bị đe doạ: Có 1 loài

Cấp Insufficiently known (K) - Biết không chính xác: Có 2 loài

3.5.Kinh tế - xã hội

3.5.1 Nguồn nhân lực

- Dân số: Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2010, dân số vùng quy hoạch nguyên liệu (8 xã, 2 thị trấn) có 11.339 hộ gia đình với 48.510 người Trong đó nữ có 22.627 người (chiếm 46,7%) Mật độ dân số bình quân 133 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số bình quân 1,2%/năm

- Tống số lao động có 16.979 người (chiếm 66,3%) Trong đó: lao động ngành Nông Lâm nghiệp có 14.652 lao động (chiếm 86,3%); Công nghiệp và Xây dựng có 1.171 lao động (chiếm 6,9%) và 1.154 lao động ngành Thương mại và Dịch vụ ( chiếm 6,8%)

- Dân tộc: Trên địa bàn hiện có trên 10 dân tộc anh em cùng chung sống Bao gồm: Dân tộc Tày có 16.73 người; Kinh 12.525 người; Dao có 4.924 người; Nùng có 4.473 người; Giáy có 2.597 người và 5 dân tộc khác có 4.780 người

ha Chè, 727 ha cây ăn quả các loại

Trang 36

- Chăn nuôi

Kết quả điều tra thu thập, cho thấy tổng đàn gia súc trên địa bàn gồm:15.182 con Trâu, 638 con Bò, 26.975 con Lợn, 2.729 con Dê Sản phẩm thịt Bò, thịt Dê của địa phương đã trở thành thương hiệu, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho địa phương, được nhiều du khách ưa chuộng Tuy nhiên, vấn

đề đáng quan tâm hiện nay là địa phương chưa chủ động được nguồn thức ăn cho gia súc Chăn dắt hoặc chăn thả gia súc vào các vùng đồi núi là phương thức chăn nuôi chính, dẫn đến giữa phát triển đàn gia súc với mở rộng diện tích trồng trọt (nhất là trồng rừng) đang xuất hiện mâu thuẫn cần phải có giải pháp hợp lý

3.5.2.2.Sản xuất Lâm nghiệp

Từ năm 2005 đến 2010 toàn vùng đã trồng được 1.912 ha rừng sản xuất,

950 ha rừng phòng hộ và 2.101 ha cây phân tán Ngoài ra, hàng năm nhân các địa phương bảo vệ rừng, trồng cao su và một số loài cây khác như Tre bát độ Nhìn chung, sản xuất Lâm nghiệp trên địa bàn 10 xã thuộc vùng quy hoạch nguyên liệu của huyện trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể Kế hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng được thực hiện đúng quy trình Diện tích rừng trồng mới hàng năm không ngừng tăng, công tác chăm sóc rừng trồng thực hiện đúng kỹ thuật Công tác bảo vệ rừng tương đối tốt, không để xảy ra cháy rừng trên quy mô lớn, không để mất rừng do các nguyên nhân chủ quan Song, tiềm năng lợi thế này chưa phát huy hết để đóng góp tích cực vào quá trình chuyển đổi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng tại địa phương

3.5.2.3.Sản xuất công nghiệp - xây dựng

Ngành công nghiệp – xây dựng Vị Xuyên còn sơ khai, chủ yếu gồm: khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng như: cát, đá, gạch ngói; chế biến nông

Trang 37

sản Hiện nay trên địa bàn đang thi công xây dựng một số cơ sở công nghiệp như khai thác đá, khoáng, chế biến gỗ

3.5.2.4.Thương mại - dịch vụ - du lịch

Trên địa bàn hiện có 1.123 cơ sở kinh doanh thương mại du lịch, khách sạn Trong đó có 874 cơ sở thương mại, 134 cơ sở dịch vụ, 115 khách sạn nhà hàng và một số cơ sở buôn bán nhỏ Đây là ngành sử dụng lao động ít nhất, nhưng tổng giá trị đạt tương đối cao

Trang 38

3.5.2.7.Thông tin liên lạc

Thông tin liên lạc trên địa bàn của các thuộc vùng quy hoạch nguyên liệu tương đối phát triển, hiện tại 100% xã có điện thoại đảm bảo thông tin liên lạc

và phủ sóng di động, phủ sóng phát thanh và truyền hình; 75% số hộ dùng TV

3.5.2.8.Y tế

Trên địa bàn có 1 Bệnh viện đa khoa huyện với quy mô 100 giường bệnh đặt tại thị trấn Vị Xuyên Ngoài ra có 02 Trung tâm y tế dự phòng Nhìn chung, các trang thiết bị, dụng cụ y tế được nâng cấp khá tốt Hiện nay, 100% số xã và thị trấn có trạm xá và cán bộ y tế phục vụ khám và điều trị tại địa phương

3.5.2.9 Giáo dục và đào tạo

- Giáo dục mầm non: Có 02 trường với 23 phòng học Hiện nay có

558 cháu, 59 cán bộ giáo viên Trường mầm non chủ yếu ở thị trấn Vị Xuyên

(Nguồn: UBND huyện Vị Xuyên 2011)

Hiện nay có 10/10 xã được công nhận xóa mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở

3.5.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

3.5.3.1.Thuận lợi

- Vị trí địa lý của các xã cách xa thị trấn dưới 20 km và cách trung tâm thành phố Hà Giang 30 km Do vậy có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế

Trang 39

Nông Lâm nghiệp, thương mại Du lịch, Công nghiệp, Tiểu thủ Công nghiệp; thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với các xã trong huyện, giữa huyện với các Huyện khác trong tỉnh

- Điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn thích hợp cho sinh trưởng và phát triển nhiều loài cây trồng Lâm nghiệp

- Diện tích đất Lâm nghiệp quy hoạch cho trồng rừng sản xuất phân bố đều khắp 10 xã, thị trấn trong huyện Đây là tiềm năng lớn và có nhiều lợi thế cho phát triển trồng rừng nguyên liệu với các loài cây mọc nhanh, cho năng xuất cao Do vậy cần được đầu tư phát triển

- Nguồn nhân lực dồi dào, là động lực để thúc đẩy phát triển sản xuất Nông Lâm nói chung và sản xuất nguyên liệu nói riêng, là cơ hội để thu hút vào các hoạt động sản xuất Lâm nghiệp

- Nhận thức của nhân dân về chính sách, dự án phát triển Lâm nghiệp đã được nâng cao, nhân dân đã quan tâm chú trọng đến việc đầu tư trồng và bảo

vệ rừng Các chính sách, các dự án đầu tư (DA327, DA 661, chương trình135 ) đã thực sự khuyến khích người dân tham gia vào công tác phát triển vốn rừng, hạn chế những tác động ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên rừng

3.5.3.2.Khó khăn

- Địa hình bị chia cắt phức tạp, hiện tượng suy thoái đất do xói mòn, rửa trôi, bạc màu diễn ra mạnh

- Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng nghèo, rừng phục hồi và rừng trên núi

đá chiếm tỷ lệ cao nên tăng trưởng về trữ lượng và cơ cấu loài thấp; chất lượng rừng chưa cao

- Dân số đông, nhưng mật độ dân số phân bố không đồng đều Đời sống nhân gặp nhiều khó khăn Hiện tại, tỷ lệ hộ đói nghèo chiếm tỷ lệ cao (chiếm 25%), đặc biệt có xã chiếm tới 49,7% (xã Bạch Ngọc)

Trang 40

- Là vùng núi cao, địa hình chia cắt phức tạp Một số xã có hệ thống đường giao thông xuống cấp, dân cư phân bố thưa thớt, trình độ dân trí còn thấp, thông tin tuyên truyền chưa đầy đủ nên nhận thức của đồng bào còn nhiều hạn chế

- Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch, nhưng Nông Lâm nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính Vì vậy, trong quy hoạch đất đai bị chi phối bởi quan điểm ưu tiên cho trồng cây lương thực và chăn nuôi, trồng cây Lâm nghiệp chưa được chú trọng

- Tiềm năng và thế mạnh về Lâm nghiệp chưa được phát huy đúng, hiệu quả thu nhập từ sản xuất Lâm nghiệp còn thấp, thiếu vốn, kỹ thuật đầu tư trông Lâm nghiệp

3.6.Hiện trạng sử dụng đất đai

3.6.1.Cơ cấu sử dụng đất đai

Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn toàn huyện được biểu thị bằng sơ đồ sau:

Nhóm đất nông nghiệp: 51.088 ha, chiếm 89% diện tích tự nhiên Trong đó:

 Đất sản xuất nông nghiệp: 18.649 ha, chiếm 32% diện tích tự nhiên

Ngày đăng: 31/08/2017, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w