Theo tư tưởng chung, CT GD phổ thông sẽ ượ ổi mới một h ơ ản, theo hướng ở gi i oạn GD ơ bản t lớp 1 ến lớp 9 tăng ường tích hợp các môn học, tạo ơ hội lựa chọn ND học tập nhiều hơn, iến
Trang 2VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS PHẠM ĐỨC QUANG
2 TS PHẠM THANH TÂM
Hà Nội, năm 2017
Trang 3T i xin m o n Luận n tiến s “Xây dựng hủ ề tí h hợp trong dạy họ
m n To n ở trường Trung họ phổ th ng l ng tr nh nghi n ứu ủ ri ng t i,
ượ ho n th nh dưới sự hướng dẫn kho họ ủ PGS.TS Phạm Đứ Qu ng v
TS Phạm Th nh Tâm, tại Viện Kho họ Gi o dụ Việt N m
C kết quả nghi n ứu nêu trong Luận n l mới, trung thự v hư t ng
ượ ng ố trong ất k ng tr nh n o ủ những người khác
Tác giả luận án
Nguyễn Thế Sơn
Trang 4Tác giả xin gửi lời cảm ơn ến các thầy cô giáo trong và ngoài Viện Khoa học Giáo dục Việt N m ã hỗ trợ, giúp ỡ, tạo iều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả làm nghiên cứu sinh ũng như ã ư r những góp ý quý báu trong quá trình tác giả thực hiện luận án
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn ến PGS.TS Phạm Đức Quang và TS Phạm Thanh Tâm thầy cô ã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian qua
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hợp t , giúp ỡ t phía Ban Giám hiệu, Tổ Toán - Tin, GV, HS trường THPT Hàn Thuyên và trường THPT trong cụm thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ã giúp ỡ tác giả tổ chức thực nghiệm ể kiểm tra tính khả thi của các biện ph p ược nêu ra trong luận án
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tới gi nh, ồng nghiệp và bạn bè
ã lu n ộng vi n, giúp ỡ, tạo iều kiện ể tác giả hoàn thành luận án này
Do iều kiện chủ quan và khách quan, luận án chắc chắn còn thiếu sót Tác giả rất mong nhận ược những ý kiến phản hồi ể tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng luận án
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thế Sơn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn ề tài 1
2 Mụ í h nghi n ứu 5
3 Nhiệm vụ nghi n ứu 5
4 Giả thuyết kho họ 6
5 Đối tượng v phạm vi nghi n ứu 6
6 Phương ph p nghi n ứu 6
7 C óng góp mới ủ luận n 7
8 C vấn ề ư r ảo vệ 8
9 Cấu trú luận n 9
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍCH HỢP TRONG GIÁO DỤC 1.1 Quan niệm về tích hợp 9
1.1.1 Một số quan niệm về tích hợp qua nghiên cứu củ nước ngoài 9
1.1.2 Qu n niệm về tí h hợp qu một số nghi n ứu trong nướ 9
1.1.3 Tí h hợp l xu thế tất yếu trong ph t triển hương tr nh gi o dụ 11
1.2 Tình hình nghiên cứu về tích hợp 13
1.2.1 Một số h nh thứ tí h hợp hương tr nh gi o dụ 13
1.2.2 Nghiên cứu về quy trình xây dựng chủ ề tích hợp 26
1.2.3 Nghi n ứu tổ hứ dạy họ tí h hợp ở một số nướ tr n thế giới … 28
1.3 Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp trong môn toán 29
1.3.1 Qu n niệm về hủ ề tí h hợp, i họ tí h hợp, gi o n tí h hợp v dạy họ tí h hợp 30
1.3.2 Quy tr nh xây dựng, ấu trú hủ ề tí h hợp trong và ngo i nướ 38
Trang 61.4 Sơ ộ thự trạng t nh h nh nghi n ứu v triển kh i về dạy họ tí h hợp ở
Việt N m
66
1.4.1 Triển kh i dạy họ hủ ề tí h hợp trong hương tr nh ấp họ 66 1.4.2 Triển kh i dạy họ hủ ề tí h hợp ối với m n To n ấp 68 1.4.3 Những tồn tại, hạn hế trong triển kh i dạy họ tí h hợp 69
Kết luận chương I 71 Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP GIÁO VIÊN XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN
2.1 Đ nh hư ng xây dựng các iện pháp 73
2.1.1 Định hướng 1: Khi thiết kế một số hủ ề tí h hợp m n To n, ần
th m khảo một số m n kho họ kh li n qu n v phương ph p dạy
họ những m n họ ó, ể ảm ảo tính khả thi 73 2.1.2 Định hướng 2: Qu n tâm thí h ng tới ả h i dạng hoạt ộng ủ
gi o vi n gồm thiết kế hủ ề tí h hợp v phương ph p dạy họ hủ
2.1.3 Định hướng 3: Quy tr nh thiết kế v phương ph p dạy họ hủ ề tí h
hợp phải ó tính khả thi v hiệu quả Đảm ảo kiểm nghiệm ượ qu
hủ ề tí h hợp 78 2.2.3 Biện ph p 3: Tổ hứ ho gi o vi n nh gi v tự nh gi về kết
quả thiết kế v dạy họ hủ ề tí h hợp 104
Trang 73.1 Mục đích, y u cầu, nhiệm vụ, nguy n tắc tổ chức, nội dung 116
3.1.1 Mụ í h thự nghiệm sư phạm 116
3.1.2 Y u ầu thự nghiệm sư phạm 116
3.1.3 Nhiệm vụ thự nghiệm sư phạm 116
3.1.4 C nguy n tắ tổ hứ thự nghiệm sư phạm 116
3.1.5 Nội dung thự nghiệm sư phạm 117
3.2 Thời gian, đối tượng, quy trình, phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư ph m
118 3.2.1 Thời gi n, ối tượng thự nghiệm sư phạm 118
3.2.2 C h thứ triển kh i nội dung thự nghiệm sư phạm 119
3.2.3 Phương ph p nh gi kết quả thự nghiệm sư phạm 122
3.3 Nội dung thực nghiệm sư ph m 124
3.3.1 Nội dung thự nghiệm sư phạm ợt 1 124
3.3.2 Kết quả thự nghiệm sư phạm ợt 1 125
3.3.3 Nội dung, kết quả thự nghiệm sư phạm ợt 2, lần 1 128
3.3.4 Nội dung, kết quả thự nghiệm sư phạm ợt 2, lần 2 138
Kết luận chương 3 149
KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN 151
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN 155
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 156
PHỤ LỤC 163
Trang 8Từ viết tắt Viết đầy đủ
THCS Trung họ ơ sở THPT Trung họ phổ th ng TNSP Thự nghiệm sƣ phạm
Trang 9Bảng 1.1: So s nh giữ dạy họ truyền thống v dạy họ tí h hợp;
Bảng 1.2: Thống k nội dung m n họ theo tuần, th ng;
Bảng 1.8: Kế hoạ h thự hiện hương tr nh tí h hợp;
Bảng 1.9: Xây dựng kị h ản dạy họ hủ ề “Điều tr ph p lý ;
Bảng 3.1: Phân ố số iểm kiểm tr hất lượng ợt thự nghiệm 2, lần 2;
Bảng 3.2: Phân ố tần suất iểm kiểm tr hất lượng ợt thự nghiệm 2, lần 2;
Bảng 3.3: Phân ố tần số iểm kiểm tr i số 1, ợt thự nghiệm 2, lần 2;
Bảng 3.4: Phân ố tần suất iểm kiểm tr i số 1, ợt thự nghiệm 2, lần 2;
Bảng 3.5: Phân ố tần số iểm kiểm tr i 2, nhóm thự nghiệm – ối hứng;
Bảng 3.6: Phân ố tần suất iểm kiểm tr i 2, nhóm thự nghiệm – ối hứng;
Trang 10H nh 1.1: Mẫu lập kế hoạ h ho hương tr nh tí h hợp m n;
H nh 1.2: Mẫu lập kế hoạ h ho hương tr nh tí h hợp li n m n;
H nh 1.3: Mẫu lập kế hoạ h ho hương tr nh tí h hợp xuy n m n;
H nh 1.4: M h nh tiếp ận tí h hợp ủ Ro in Fog rty;
H nh 2.2 Sơ ồ ấu trú nội dung tí h hợp;
H nh 3.1: Biểu ồ Tần suất iểm kiểm tr hất lượng ủ lớp Thự nghiệm
v ối hứng ợt 2, lần 2;
H nh 3.2 Biểu ồ Tần suất iểm kiểm tr i số 1 (thự nghiệm ợt 2, lần 2);
H nh 3.3: Biểu ồ Tần suất iểm kiểm tr i 2, nhóm thự nghiệm v nhóm
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do ch n đề tài
1.1 Việc giảng dạy các khoa học trong nhà trường cần phải được gắn kết một cách chặt chẽ, lôgic nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ ã l m th y ổi
ND, phương ph p GD trong nh trường, ồng thời ũng òi hỏi GD phải cung cấp ược cho xã hội nguồn nhân lự ó tr nh ộ cao
Các quốc gia trên thế giới ều xem GD là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và dành những ầu tư, ưu ti n nhằm
ẩy mạnh cải cách GD
Quá trình toàn cầu hóa chứ ựng nguy ơ hảy máu chất xám ở nước
ng ph t triển khi mà các nhân tố ưu tú ó nhiều khả năng ị hút s ng nước giàu có, phát triển GD trong thế kỷ XXI phải thực hiện ược sứ mệnh nhân văn hóa tiến trình toàn cầu hóa, biến toàn cầu hó th nh iều có ý ngh a với t ng con người trong tất cả các quốc gia GD óng v i trò qu n trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cao của mỗi quố gi Theo ó, GD suốt ời trở
th nh òi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia T ó, hệ thống GD, CT v phương pháp GD của mỗi quốc gia tiếp tụ ược nghiên cứu, th y ổi nhằm xóa bỏ ngăn
h trong nh trường, cung cấp các tri thức hiện ại, p ứng ược yêu cầu mới phát sinh của nền kinh tế
Trong GD, với việc kết nối mạng, các công nghệ, tri thức không chỉ tồn tại ở
ị iểm xa xôi, cách trở và khó tiếp cận hoặc chỉ giới hạn với số ít người GD
t x ã trở thành thế mạnh của thời ại, tạo nên một nền GD mở, phi khoảng cách, thích ứng với nhu cầu của t ng người học Có thể xem ó l h nh thức GD ở mọi lúc, mọi nơi và cho mọi người, trở thành giải pháp hiệu quả nhất ể p ứng các yêu cầu ng y ng tăng ủa GD
Nhằm p ứng yêu cầu trên, người GV cần phải biết tích hợp các khoa học trong giảng dạy, biết hướng dẫn cho HS cách tìm kiếm, thu thập và xử lý các nguồn thông tin, biết cách vận dụng linh hoạt các kiến thứ ã học vào thực tế
Trang 12T thế kỷ thứ XV ến thế kỷ thứ XIX, do yêu cầu của thực tiễn, các KHTN
ã nghi n ứu giới tự nhi n theo tư duy phân tí h, hi nhỏ sự vật ể tìm hiểu sâu, mỗi KHTN nghiên cứu sâu một dạng vật chất, một hình thức vận ộng của vật chất trong tự nhiên Tuy nhiên, theo triết học, thực chất tự thân của tự nhiên là một thể thống nhất, n n ến thế kỷ thứ XX ã xuất hiện những khoa học liên ngành, giao ngành hình thành nên những l nh vực tri thứ ng nh, li n ng nh C KHTN chuyển t tiếp cận “phân tích – cấu trúc sang tiếp cận “tổng hợp – hệ thống Sự thống nhất củ tư duy phân tí h v tổng hợp ều cần thiết cho sự phát triển của nhận thứ ã tạo nên tiếp cận “cấu trúc – hệ thống em lại cách nhận thức biện chứng về mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể
Trong GD, khái niệm tích hợp xuất hiện t thời k Khai sáng (khoảng thế kỷ XVIII) nói về một qu n iểm GD là GD toàn diện on người, chống lại hiện tượng
l m ho on người phát triển thiếu h i hò , ân ối Trong DH, tích hợp ược hiểu
là sự kết hợp, tổ hợp các ND t các môn họ , l nh vực học tập khác nhau (theo cách hiểu truyền thống t khoảng 400 năm n y) th nh một môn học mới Ví dụ môn
Khoa học ược hình thành t sự tổ hợp, kết hợp của các môn, như: Vật lý, Hóa
học, Sinh học; môn Nghiên cứu xã hội ược hình thành t sự tổ hợp, kết hợp của
các môn, như: Lịch sử, Địa lý, Xã hội học, Kinh tế học; Cũng có thể hiểu tích hợp là sự lồng ghép các ND cần thiết vào những ND vốn có của một môn học, thí dụ: lồng ghép ND GD dân số, m i trường… vào ND các môn họ : Địa lý, Sinh học, GD công dân… xây dựng môn học tích hợp t các môn học truyền thống DHTH làm cho quá trình học tập ó ý ngh ằng cách gắn kết hơn ND học tập với thực tiễn cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà
HS sẽ gặp sau này; hòa nhập không gian họ ường với thế giới thực DHTH giúp cho HS phân biệt ược cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn, i ốt yếu là những
NL chung, cốt lõi cần cho HS vận dụng vào xử lý những tình huống ó ý ngh trong cuộc sống, hoặ ặt ơ sở không thể thiếu cho quá trình học tập tiếp theo Theo ó, th y v nhồi nhét cho HS nhiều kiến thức lý thuyết ủ loại, nặng về trang
bị kiến thức hàn lâm, DHTH chú trọng tập dượt cho HS biết cách vận dụng các kiến thức, kỹ năng ược học vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống của
Trang 13chúng sau này DHTH xác lập ược mối liên hệ giữa các khái niệm, kiến thứ ã học, biết chúng trong mối quan hệ tổng thể, trong phạm vi t ng môn học, giữa các môn học khác nhau DHTH chú trọng lấy HS l m trung tâm, hướng vào dạy HS cách học
1.2 Sự phát triển của CT GD phổ thông ở nước ta cần phải thay đổi cho phù hợp với xu thế chung của quốc tế
T 1945 ến nay, CT GD phổ thông ở nướ t ã trải qua bốn lần th y ổi, diễn ra theo những iều kiện cụ thể của t ng gi i oạn (1950, 1956, 1981, 2006)
CT GD phổ thông hiện h nh ã qu n tâm úng mức tới GD toàn diện, góp phần quan trọng vào việ ổi mới phương ph p GD theo hướng: GV l người tổ chức, hướng dẫn; HS hoạt ộng tích cực, chủ ộng, sáng tạo, t ng ước ứng dụng công nghệ mới, khuyến khích tự học, tự t m tòi, kh m ph Bướ ầu, CT ã thực hiện ược sự tích hợp nhiều phân môn trong một môn học, tích hợp nhiều vấn ề toàn cầu vào nhiều môn học và trong các hoạt ộng GD
Tuy vậy, CT GD phổ thông và SGK hiện nay vẫn còn nghiêng về lôgic khoa học của t ng môn học, hư tập dượt ược cho HS việc tự phát hiện và giải quyết những vấn ề trong ời sống thực tế Đứng trước những yêu cầu ặt ra về khắc phục những hạn chế, Bộ Giáo dụ v Đ o tạo ã triển khai các nghiên cứu ể xây dựng một CT GD phổ thông mới, gi i oạn sau 2015 Theo tư tưởng chung, CT
GD phổ thông sẽ ượ ổi mới một h ơ ản, theo hướng ở gi i oạn GD ơ bản (t lớp 1 ến lớp 9) tăng ường tích hợp các môn học, tạo ơ hội lựa chọn ND học tập nhiều hơn, iến quá trình DH thành quá trình tự họ ó hướng dẫn và hỗ trợ tối ưu ủa GV ngay trong học tập ở phổ th ng, tăng ường các hoạt ộng xã hội của HS
1.3 Xu thế DHTH đang trở nên phổ biến trong các nhà trường trên thế giới
Thời ại ngày nay, trong DH òi hỏi GV phải biết tích hợp các khoa học, dạy cho HS cách thu thập, chọn lọc, xử lí các thông tin; biết vận dụng các kiến thức học ược vào giải quyết các vấn ề nảy sinh t thực tiễn DH phải theo hướng vào liên
kết, tổng hợp các tri thứ , ồng thời thay thế tư duy môn học bằng tư duy tích hợp
các môn học, tích hợp các khoa học Theo Xavier Rogiers [46], nếu nh trường chỉ
Trang 14quan tâm dạy cho HS các kiến thức một cách rời rạc thì sẽ ó nguy ơ l h nh thành
ở các em cách suy luận ơn lẻ, không trong tổng thể, sẽ h nh th nh on người mù
chức năng (hiểu theo ngh ã l nh hội ược kiến thứ nhưng kh ng ó khả năng sử
dụng kiến thứ ó trong thực tiễn, ời sống hàng ngày)
Tí h hợp m n họ trong nh trường phổ th ng tr n thế giới l xu hướng tất yếu Bởi vậy, húng t ần nghi n ứu, t m hiểu v tiến tới ó thể DHTH ở nhà trường phổ th ng, góp phần p ứng y u ầu ph t triển CT GD phổ th ng, theo hướng ph t triển NL người họ Tư tưởng ủ ổi mới CT, SGK GD phổ th ng sau
2015 ở nướ t l huyển t việ thi n về ND s ng h nh th nh v ph t triển NL hung, ốt lõi ủ người họ Nhưng, NL người họ hỉ ó thể h nh th nh v ph t triển th ng qu hoạt ộng, nhất l hoạt ộng nhằm tăng ường gắn kết kiến thứ với thự tiễn, LM V thế, một trong những iện ph p góp phần thự hiện ịnh hướng ph t triển NL người họ ó l thiết kế CT theo hướng tí h hợp
1.4 Sự phát triển chương trình môn Toán ở nhà trường phổ thông Việt Nam là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong tình hình hội nhập quốc tế ở nước ta
Nghị quyết số 29-NQ/TW ng y 04/11/2013 ủ Hội nghị TW8 kho XI về ổi mới ăn ản, to n diện gi o dụ v o tạo p ứng y u ầu ng nghiệp ho , hiện
ại ho trong iều kiện kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội hủ ngh v hội nhập
quố tế x ịnh ổi mới giáo dục và đào tạo l nhiệm vụ then hốt, giải ph p hủ yếu ể ph t triển nguồn nhân lự trong t nh h nh hội nhập quố tế ở nướ t Để l m
tốt iều n y, ần ổi mới CT, SGK phổ th ng, khung hương tr nh o tạo ở ậ ại
họ v gi o dụ nghề nghiệp theo hướng ph t huy tư duy s ng tạo, năng lự tự họ ,
tự nghi n ứu, tăng thời gi n thự h nh, tập trung v o những nội dung, kỹ năng người họ , do nh nghiệp v xã hội ần, ảm ảo li n th ng giữ ậ họ , ấp
họ , giữ gi o dụ nghề nghiệp v gi o dụ ại họ Đ dạng ho phương thứ
o tạo Có ơ hế ể tổ hứ , nhân người sử dụng l o ộng th m gi xây dựng, iều hỉnh, thự hiện hương tr nh o tạo v nh gi năng lự người họ
To n họ nói hung, m n To n trong nh trường phổ th ng nói ri ng, lu n giữ
v i trò qu n trọng ối với sự ph t triển ủ Kho họ kỹ thuật v Kinh tế xã hội
Trang 15C ng ng y on người ng nhận thứ ượ v i trò to lớn ủ việ ứng dụng to n
họ , ư r những m h nh rất tổng qu t v ủ hính x ể nghi n ứu những vấn ề thự tế CT v SGK m n To n ở nướ t ã trải qu nhiều lần th y ổi, p ứng ượ y u ầu ủ uộ ải h GD, ợt hỉnh lý ũng như y u ầu ổi mới CT GD phổ th ng Cấu trú CT m n To n về ơ ản tương thí h với ấu trú hung ủ CT nhiều nướ tr n thế giới ND CT m n To n phổ th ng hiện h nh
ướ ầu ã qu n tâm ến những yếu tố thự h nh, ứng dụng, y u ầu LM, th ng
qu huẩn kiến thứ v kỹ năng SGK To n ã m s t ND ủ CT ể ụ thể hó
ND ần họ một h ầy ủ, ảm ảo tính v sứ , sự ph t triển l gi ủ kiến thứ , hệ thống i tập dạng, phù hợp với tr nh ộ, ó nhiều i tập ó ND thự tiễn Tuy vậy, ng y n y tri thứ th y ổi v ị lạ hậu nh nh hóng, nếu quy ịnh ứng nhắ những ND hi tiết trong CT DH sẽ dẫn ến t nh trạng ND CT sẽ ị
lạ hậu so với tri thứ hiện ại Nên khi xây dựng CT giảng dạy v ND SGK m n Toán ần theo hướng hú trọng v o ph t triển NL người họ , theo ó ND DH không
hỉ giới hạn trong kiến thứ v kỹ năng huy n m n m òn gồm những nhóm ND nhằm ph t triển NL hung, ốt lõi (hợp t , gi o tiếp, giải quyết vấn ề, ) PPDH theo hướng ph t triển NL người họ kh ng hỉ hú ý tí h ự hó HS về hoạt ộng trí tuệ m òn hú trọng rèn luyện NL giải quyết vấn ề gắn với những t nh huống nảy sinh t thự tế, t uộ sống v nghề nghiệp, ồng thời gắn hoạt ộng trí tuệ với những hoạt ộng thự h nh, thự tiễn
Xuất ph t t những iều tr n NCS họn ề t i nghi n ứu l : Xây dựng chủ đề
tích hợp trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông
2 Mục đích nghi n cứu
Mụ ích nghiên cứu l ề xuất ược quy trình và biện pháp xây dựng CĐTH môn Toán với một số CĐTH ụ thể minh họa cho quy trình và biện ph p ó nhằm góp phần ổi mới và nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở trường phổ thông
3 Nhiệm vụ nghi n cứu
(1) Làm s ng tỏ một số vấn ề về lý luận về DHTH (kh i niệm tí h hợp, ặ trưng ủ DHTH, loại h nh tí h hợp );
Trang 16(2) Lự họn quy tr nh xây dựng v ấu trú CĐTH thí h hợp trong DH môn
To n ể GV ó thể xây dựng ượ CĐTH m n To n;
(3) Đề xuất iện ph p sư phạm nhằm giúp GV ó thể thiết kế ượ
CĐTH m n To n và triển kh i DH hủ ề ó;
(4) TNSP kiểm tr tính khả thi ủ ề t i
4 Giả thuyết khoa h c
Nếu x ịnh ược hình thức tích hợp phù hợp và thực hiện theo một quy trình thích hợp với những biện ph p ề xuất trong luận án thì có thể thiết kế ược những CĐTH trong môn Toán ở trường phổ thông và việc DH những chủ ề ó sẽ nâng
o ược kết quả DH môn Toán ở trường phổ thông
5 Đối tượng và ph m vi nghi n cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: CĐTH trong môn Toán ở trường phổ thông Việt Nam b) Khách thể: DHTH trong môn Toán ở trường phổ thông Việt Nam
c) Phạm vi nghiên cứu:
Luận án tập trung vào quy trình xây dựng CĐTH trong dạy học môn Toán ở trường phổ thông; minh hoạ thông qua một số CĐTH môn Toán ở trường THPT
theo CT hiện hành Việt Nam
6 Phương pháp nghi n cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: nhằm làm sáng tỏ ơ sở khoa học của
vấn ề nghiên cứu Tìm hiểu quy trình xây dựng CĐTH ở một số nước;
6.2 Phương pháp quan sát, điều tra: nhằm tìm hiểu thực trạng DHTH trong
môn Toán ở trường phổ thông; những kết quả ạt ược, hạn chế và nguyên nhân, ;
6.3 Phương pháp TNSP: nhằm ướ ầu kiểm nghiệm tính khả thi của các
ND ã ề xuất;
6.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: qua thực tiễn giảng dạy xem như ơ
sở thực tiễn ho ề xuất quy trình xây dựng CĐTH;
6.5 Phương pháp chuyên gia: Nhằm xin ý kiến các chuyên gia ể làm sáng
tỏ thêm một số vấn ề mới và khó khi nghiên cứu ề tài luận án
Trang 17- Đề xuất quy tr nh thiết kế CĐTH trong dạy họ môn To n ở trường phổ thông Việt N m;
- Bướ ầu l m s ng tỏ về phương ph p v h nh thứ tổ hứ DHTH môn
To n ở Việt N m
b) Về mặt thực tiễn
- Đề xuất ượ iện ph p sư phạm giúp GV thiết kế v DHTH trong môn Toán ở trường phổ th ng;
- Thiết kế ượ một số CĐTH trong DH môn Toán ở trường phổ th ng;
- Đư r một số hướng dẫn ể giúp GV ó thể thiết kế v DHTH trong m n
To n ở trường phổ th ng
8 Các vấn đề đưa ra ảo vệ
- H nh thứ tí h hợp ượ ề xuất với m n To n ở trường phổ th ng l ó
ơ sở kho họ v khả thi khi DH m n To n ở nướ t ;
- Quy tr nh thiết kế CĐTH như ề xuất ủ luận n l ó ơ sở kho họ v khả thi trong DH m n To n ở nướ t ;
- Có thể thiết kế ượ CĐTH trong dạy họ m n To n ở nướ t dự theo quy
tr nh ề xuất v huẩn kiến thứ , k năng trong CT hiện h nh;
- GV ó thể dự v o hướng dẫn ể thiết kế v DH CĐTH m n To n ở nướ t , dự theo huẩn kiến thứ , k năng trong CT hiện h nh
9 Cấu tr c luận án
Ngo i phần mở ầu, kết luận, danh mụ iểu, ảng và danh mụ t i liệu
th m khảo, luận n gồm 3 hương:
Trang 18Chương 1 Một số vấn ề hung về tí h hợp trong gi o dụ ;
Chương 2 Một số iện ph p giúp gi o vi n xây dựng hủ ề tí h hợp trong dạy họ môn Toán;
Chương 3 Thự nghiệm sư phạm
Trang 19CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍCH HỢP TRONG GIÁO DỤC
1.1 Quan niệm về tích hợp
1.1.1 Một số quan niệm về tích hợp qua nghiên cứu của nước ngoài
Tí h hợp (tiếng Anh: Integration) có nguồn gố t tiếng L tinh “integration với ngh : x lập lại i hung, i to n thể, i thống nhất tr n ơ sở những ộ phận ri ng lẻ
Theo từ điển Anh - Anh [58], t integr te ó ngh l kết hợp những phần,
những ộ phận với nh u trong một tổng thể Những phần, những ộ phận n y ó thể kh nh u nhưng thí h hợp với nh u
Theo từ điển Bách khoa Khoa học Giáo dục ủ Cộng hò Li n ng Đứ
(Enzyklopadie Erziehungswissienscheft, Bd.2, Stuttgart 1984), t integr tion ó
h i khí ạnh: (1) Là quá trình xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất
từ những cái riêng lẻ; (2) Là trạng thái mà trong đó có cái chung, cái toàn thể được tạo ra từ những cái riêng lẻ
Tí h hợp ó thể hiểu l sự hợp nhất giữ loại h nh kiến thứ v môn họ tương ứng [64] Tr n thự tế ó thể ó nhiều h nh thứ tí h hợp Chẳng hạn, t nh diện ủ m n gần nh u như: Thi n văn họ , Sinh họ , Hó họ ,
Đị hất v Vật lý tạo r một khó họ Kho họ ó thể xem l một ướ hướng ến tích hợp Cũng ó thể h nh dung về một hiế nh thập ẩm so với một hiế nh
ó nhiều lớp ể iểu thị mứ ộ kh nh u ủ tí h hợp
1.1.2 Quan niệm về tích hợp qua một số nghiên cứu trong nước
Theo từ điển Anh – Việt [48], integr tion ó ngh l : Sự hợp lại th nh một
hệ thống thống nhất
Trong từ điển tiếng Việt [43], tí h hợp ượ hiểu l sự lắp r p, nối kết ác
th nh phần ủ một hệ thống theo qu n iểm tạo n n một hệ thống to n ộ
Trang 20Trong từ điển Giáo dục học [9], tí h hợp ượ hiểu l h nh ộng li n kết các
ối tượng nghi n ứu, giảng dạy, họ tập ủ ùng một l nh vự hoặ v i l nh
vự kh nh u trong ùng một kế hoạ h DH
Theo Dương Tiến Sỹ [20], tí h hợp l sự kết hợp một h hữu ơ, ó hệ thống kiến thứ (kh i niệm) thuộ m n họ kh nh u th nh một ND thống nhất, dự tr n ơ sở mối qu n hệ về lý luận v thự tiễn ượ ề ập trong
m n họ ó
Theo Đỗ Mạnh Cường [25], trong DH, tí h hợp ó thể ượ oi l sự li n kết
ối tượng giảng dạy, họ tập trong ùng một kế hoạ h hoạt ộng ể ảm
ảo sự thống nhất, h i hò , trọn vẹn ủ hệ thống DH nhằm ạt mụ ti u DH tốt
nhất Ví dụ, trong dạy nghề, mụ ti u ủ hệ thống dạy nghề l NL m người họ
ạt ượ s u qu tr nh họ tập Bởi thế mọi loại h nh, mọi ND tí h hợp trong dạy nghề ều nhằm ạt ượ sự trọn vẹn ủ NL người họ nghề Sự trọn vẹn ấy ượ quyết ịnh ởi sự kết hợp h i hò giữ kiến thứ , kỹ năng và th i ộ ủ người họ
Theo góc độ tiếp cận kh nh u, h hiểu, qu n niệm về tí h hợp ó những
ph t iểu kh nh u:
+ Tiếp cận theo góc độ của CT, m n họ : tích hợp ược hiểu là sự kết hợp một
cách hữu ơ, ó hệ thống các kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học thành một ND thống nhất Theo t iển Gi o dụ họ [9] có loại tí h hợp: Tích hợp hương tr nh; Tí h hợp ộ m n họ ; Tí h hợp giảng dạy; Tí h hợp họ tập;
Tí h hợp kiến thứ ; k năng;
+ Tiếp cận theo góc nhìn tổng thể, thì tí h hợp l một phương diện ủ qu
tr nh ph t triển li n qu n ến tổng hợp trong một thể thống nhất th nh phần v yếu tố ri ng lẻ ã ó t trướ ó [34]
+ Tiếp cận theo cấu trúc môn học [36], tí h hợp l sự kết hợp, tổ hợp ND t
m n họ /l nh vự họ tập kh nh u th nh một “m n họ mới Hoặ tí h hợp
là sự lồng ghép ND ần thiết v o những ND vốn ó ủ một m n họ (theo hủ ề)
+ Tiếp cận theo góc độ DH [30], tí h hợp l sự li n kết ối tượng
giảng dạy, họ tập trong ùng một kế hoạ h hoạt ộng ể ảm ảo sự thống nhất,
h i hò , trọn vẹn ủ hệ thống DH, nhằm ạt mụ ti u DH tốt nhất DH nhằm h nh
Trang 21th nh ở HS những NL giải quyết hiệu quả t nh huống thự tiễn dự tr n sự huy ộng ND, kiến thứ , k năng thuộ nhiều l nh vự khác nhau; L ịnh hướng DH trong ó GV tổ hứ , hướng dẫn ể HS iết huy ộng tổng hợp kiến thứ , k năng thuộ nhiều l nh vự kh nh u nhằm giải quyết nhiệm vụ họ tập, ời sống;
th ng qu ó h nh th nh những kiến thứ , k năng mới; ph t triển ượ những NL
ần thiết, nhất l NL giải quyết vấn ề trong họ tập v trong thự tiễn uộ sống
+ Tiếp cận ở bình diện tổ chức DH [31], DHTH là tổ hứ , hướng dẫn ể HS
iết huy ộng tổng hợp kiến thứ , k năng thuộ nhiều l nh vự khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ họ tập; thông qua ó hình thành những kiến thứ , k năng mới; phát triển ượ những NL ần thiết, nhất là NL giải quyết vấn ề trong họ tập
và trong thự tiễn uộ sống
Nhận xét chung: Tuy ó nhiều h ph t iểu kh ng như nh u, nhưng ũng
có những iểm chung trong qu n niệm về tí h hợp, ó thể hiểu: Tích hợp là một quá
trình kết hợp các đối tượng khác nhau vào một chỉnh thể thống nhất Kết quả qu
tr nh kết hợp ó l sự h nh th nh một hệ thống mới hoặ ó thể o gồm hính phần ó ít nhiều li n hệ với hệ thống trướ ó, húng ó mối li n hệ với nh u hặt hẽ hơn v ó sự th y ổi về hất trong ản thân thuộ tí h ủ mỗi ộ phận
1.1.3 Tích hợp là xu thế tất yếu trong phát triển chương trình giáo dục
Qu t m hiểu một số ng tr nh nghi n ứu về tí h hợp ủ t giả nướ ngo i như Susan M Drake, Robin Fogarty hay Xavier Roegiers, ều ho rằng
tí h hợp l xu thế tất yếu trong xây dựng CT GD phổ th ng ở thế kỉ XXI
Ở nướ t , hiện ó một số nghi n ứu về tí h hợp v số nghi n ứu hỉ
ra rằng tí h hợp l xu thế tất yếu trong xây dựng CT GD phổ th ng Chẳng hạn:
Theo Trần Đứ Tuấn [78]: Xây dựng v ph t triển CT, SGK theo qu n iểm
tí h hợp, LM l xu hướng ở nhiều nướ tr n thế giới, ặ iệt l nướ ti n tiến
Ở nhà trường phổ th ng nhiều nướ ph t triển như Mỹ, Anh, Đứ , Thụy Điển, Austr li v một số nướ như H n Quố , Sing pore ã xuất hiện CT v SGK cho những m n họ tí h hợp như: Nghi n ứu xã hội; nghi n ứu m i trường; nghi n
ứu tự nhi n; Lị h sử - Đị lý hoặ Đị lý - Chính trị - Gi o dụ ng dân; Trong
Trang 22các CT, SGK m ng tính tí h hợp nhiều ND/m n họ kh nh u ượ xây dựng
th nh l nh vự họ tập m ở ó ND, ấu trú v h thể hiện kh ng hỉ hạn hế
ở kiến thứ , k năng, vấn ề ủ t ng ộ m n ri ng iệt m òn hướng ến thể hiện
vấn ề LM, xuy n m n v k năng sống, gi trị, NL hung Để tạo iều
kiện ph t triển DHTH v LM, nướ như Austr li , C n d , Đ n Mạ h, Phần
L n, Irel nd, It ly, New Ze l nd, Thụy S , Thổ Nh K , Vương quố Anh ều ổi mới ấu trú , ND v h tr nh y ủ SGK ể khuyến khí h, hỗ trợ GV tổ hứ hoạt ộng DH tí h ự , hợp t v tương t , ồng thời tạo iều kiện ể HS họ
phương ph p họ , h tự họ v tự nh gi kết quả họ tập ủ m nh
Theo Đinh Thị Kim Thoa [79]: Tí h hợp l xu thế tất yếu v GD phải m ng lại
NL ho t ng nhân Đối với mỗi gi i oạn th húng t sẽ tr ng ị ho HS, lự
họn CT thế n o ể ó thể h nh th nh NL thự tiễn ho người họ
Theo M i Văn Hưng [81]: Ng y n y, nhiều nướ tr n thế giới oi tí h hợp LM
l một qu n iểm ơ ản trong việ triển kh i CT m n họ t tiểu họ ến THCS v THPT Một xu hướng kh phổ iến l tí h hợp m n họ truyền thống, như Vật lý,
Hó họ , Sinh họ , tạo thành môn học mới th ng qu tí h hợp LM v tí h hợp
xuyên môn Ngo i r , òn ó một xu hướng kh , ó l thự hiện qu n iểm tí h
hợp nhưng không tạo ra môn học mới, ại diện ho xu hướng n y l : Đứ , H L n,
Thụy Điển
Nhiều nướ ã xây dựng CT theo hướng tí h hợp như: H n Quố , Sing pore, Malaysia, Úc, Pháp, Anh, Mỹ, Canada Một số nướ ã ư dự n v o CT GD phổ
th ng, qu ó thự hiện tí h hợp xuy n m n, ư HS v o m i trường thự tiễn
th ng qu việ x ịnh hủ ề dự n, lập kế hoạ h, thự hiện v tổng hợp kết quả
dự n C hủ ề họ theo dự n hủ yếu li n qu n ến việ họ v ời sống h ng
ng y ủ HS, ó thể nằm trong m n họ tí h hợp hoặ nằm ngo i CT
Theo Nguyễn Anh Dũng [30]: Qu nghi n ứu CT ủ hơn 20 nướ tr n thế giới ho thấy: Tí h hợp l một trong những qu n iểm GD ã trở th nh xu thế trong việ x ịnh ND DH trong nh trường phổ th ng v trong việ xây dựng CT m n
họ ở nhiều nướ tr n thế giới Qu n iểm tí h hợp ượ xây dựng tr n ơ sở những
qu n niệm tí h ự về qu tr nh họ tập v qu tr nh DH Thự tiễn ở nhiều nướ ã
Trang 23hứng tỏ rằng, việ thự hiện qu n iểm tí h hợp trong GD v DH sẽ giúp ph t triển những NL giải quyết những vấn ề phứ hợp v l m ho việ họ tập trở n n ó ý ngh ối với HS hơn so với việ m n họ , mặt GD ượ thự hiện ri ng rẽ
hủ ề m n v xu hướng kh nh u về mứ ộ tí h hợp Tuy nhi n, ó thể thấy
có các h tiếp ận hính sau:
(1) Tiếp ận nội m n: L tí h hợp phân m n nhỏ trong phạm vi một hủ
ề ể ạt mụ ti u ã ịnh Chẳng hạn, tí h hợp đọc, viết và giao tiếp trong DH
ngôn ngữ l một ví dụ phổ iến ho h tiếp ận n y C h n y mong muốn HS
hiểu ượ kết nối giữ m n họ kh nh u v mối li n hệ ủ húng với thế
giới thự Thự tế ho thấy theo h n y CT ướ ầu ải thiện, t ộng tí h ự
v o th nh tí h ủ HS
(2) Tiếp ận hỗn hợp: GV tạo r sự hợp nhất kỹ năng, kiến thứ , thậm hí
th i ộ trong CT họ th ng thường, hướng ến h nh th nh v ph t triển NL hung, ốt lõi Chẳng hạn, nhiều trường họ nhấn mạnh thói quen l m việ tí h ự
qu mỗi m n họ v ư kỹ năng m y tính tí h hợp v o tất ả m n trong
CT giảng dạy
(3) Tiếp ận dị h vụ họ tập: Thường li n qu n ến dự n ộng ồng, HS
ượ th m gi giải quyết vấn ề kh ng hỉ trong một m n họ m ần kiến thứ
nhiều m n CT như vậy l m ậm nét kỹ năng con người v huẩn ị k năng ho
HS khi th m gi l o ộng, sản xuất s u n y Qua nghiên cứu ở trường Springfield,
bang Massachusetts, Glenn (2001) ã hỉ r một số ưu iểm khi sử dụng CT tích
hợp theo h dịch vụ học tập: Khoảng 80% HS ã ải thiện ng kể về iểm trung
Trang 24bình; Tỷ lệ HS ỏ họ giảm t 12% xuống 1%; Số lượng HS i họ ại họ tăng 22% và số HS ạt ượ iểm trung nh t 3 (th ng 5 iểm) trở l n tăng t 12%
ến 40%
(4) Tiếp ận song song: L ùng giải quyết một vấn ề dự v o hủ ề, theo
lăng kính (gó nh n, nh diện) ủ m n họ kh nh u, ượ ề ập trong CT
Ví dụ, một hủ ề/vấn ề hung ủ m n, ượ xem như trung tâm học tập,
cho phép cá nhân/nhóm HS t m hiểu m h nh t qu n iểm ủ To n họ , Ng n ngữ, Kho họ h y Xã hội họ HS ó thể họ một hủ ề trong lớp họ kh
nh u, với m n họ kh nh u, thể hiện nguy n tắ song song HS trải nghiệm, nhằm t m hiểu sâu về ùng hủ ề, ND họ tập Chẳng hạn về văn họ v lị h sử
ất nướ , nhưng theo lớp song song
(5) Tiếp ận dự tr n ơn vị i họ : L nghi n ứu ND, i họ ó trong CT, rồi t ó ư r kế hoạ h hợp t với m n kh , theo một hủ ề, h y i họ
ó tính m n Theo ó, phải x ịnh ượ mụ ti u hung v phương thứ l m
việ , hợp t giữ m n khi ùng dựa vào chủ đề hung nhằm giải quyết vấn ề
ặt r , ạt mụ ti u ã ịnh Thường th v i m n họ ó li n qu n phải nghiên
ứu v ề xuất ơn vị kiến thứ hung, s o ho s u khi họ , h y kết thú hoạt ộng, người họ ạt ượ mụ ti u, nhờ vận dụng hiểu iết, h y kiến thứ ủ nhiều m n, nhiều l nh vự Tứ l HS ó ượ hiểu iết, ó kiến thứ nhờ CT ượ xây dựng ở mứ tí h hợp o Theo h n y CĐTH ó thể ượ thự hiện với thời lượng v i tuần v với hủ ề ó th nhóm, thậm hí to n trường ó thể tham gia (Hình 1.1)
Dạng 2 Tí h hợp li n m n
Theo ó, GV tổ hứ ND giảng dạy h y i họ qu nh hủ ề hung với tất ả
m n li n qu n v ó thể óng góp ít nhiều v o mụ ti u, th nh tí h hung Bài
họ thường ượ nhúng trong m n họ ể l m rõ, nhấn mạnh kỹ năng LM
v kh i niệm, kiến thứ B n ạnh kiến thứ thuộ t ng ộ m n ụ thể ượ
HS hiếm l nh, th iều qu n trọng hơn l giúp em phương ph p tiếp ận
m n, ể t m r , hiểu, rồi giải quyết vấn ề ặt r C h n y hú trọng k năng,
Trang 25phương ph p họ , h suy ngh giải quyết vấn ề l hính m kh ng qu hú trọng dạy kiến thứ , k năng theo h truyền thống (Hình 1.2)
H nh 1.1: Mẫu lập kế hoạ h ho hương tr nh tí h hợp m n
Trang 26H nh 1.2: Mẫu lập kế hoạ h ho hương tr nh tí h hợp li n m n
Dạng 3 Tí h hợp xuy n m n
Theo ó, ND giảng dạy ượ tổ hứ xo y qu nh v dự tr n những vấn ề
m HS qu n tâm, gắn liền với ối ảnh thự HS ph t triển ượ kỹ năng ần thiết ho uộ sống (v HS phải p dụng kỹ năng xuy n m n trong một ối ảnh gần hoặ gắn hặt với uộ sống thự )
Có 2 phương ph p hính ể tí h hợp xuy n m n l : Tổ hứ họ tập theo dự
án và Thương lượng, iều hỉnh CT giảng dạy, m n họ
Trang 27(1) Tổ hứ họ tập theo dự n (Hình 1.3):
+ GV, HS họn một hủ ề nghi n ứu dự tr n lợi í h, nguyện vọng ủ
HS, y u ầu, ti u huẩn ề r ủ CT giảng dạy v nguồn lự , iều kiện sẵn ó
Trang 28(2) Thương lượng, iều hỉnh CT giảng dạy, m n họ :
CT giảng dạy thường ượ huy n gi GD ề xuất theo kinh nghiệm ủ
họ, v thế, nhiều khi m ng tính tư iện, hư s t hợp với nhu ầu, nguyện vọng ủ
HS, h y hư phù hợp với ặ iểm tâm, sinh lí lứ tuổi,… V thế, ần phải thương
lượng, iều hỉnh CT giảng dạy s o ho thí h hợp Theo ó, âu hỏi, vấn ề,
nguyện vọng m HS ề r phải ượ xem như ơ sở ho iều hỉnh CT giảng dạy
Ví dụ: Trường Quố tế ở B ng Tex s, Mỹ, ó 460 HS, x ịnh mụ ti u ung
ấp ho HS những kiến thứ , k năng kho họ ể l m việ trong ối ảnh to n ầu hóa Trường ã xây dựng một CT tí h hợp dạng HS lự họn vấn ề ó tính quố tế v tiến h nh thu thập th ng tin, nghi n ứu, tạo dựng we site, thiết kế v thự hiện dự n v tr nh y kết quả ủ m nh trướ một Hội ồng những người m
hiểu ủ ộng ồng Chủ ề ó thể l tình trạng vô gia cư hay lạm dụng chất gây
nghiện ở trẻ vị thành niên HS phải trải nghiệm, kh m ph , ph t hiện vấn ề Mỗi
nhóm, h y lớp, phải trự tiếp th m qu n một nơi n o ó ể họ , t m hiểu, nghi n
ứu về vấn ề ó Theo ó, em óng v i như nh o mới v o nghề, ến Nh
g Quố tế Heifer ở Ark ns s v sống ở ó 4 ng y ể trải nghiệm những th h thứ
về nhu ầu kinh tế, họ về sự ph t triển ền vững [53]
1.2.1.2 C h tiếp ận ủ Robin Fogarty [54]
Nghi n ứu về tí h hợp, Robin Fogarty ho rằng có 3 loại h nh tí h hợp CT giảng dạy ượ sử dụng phổ iến nhất gồm: Tí h hợp nội m n; Tí h hợp xuy n
m n; Tí h hợp t người họ v th ng qu người họ ; ượ hi th nh 10 cách (Hình 1.4):
H nh thứ 1 Tí h hợp nội m n (gồm 3 dạng):
Dạng 1 Khi các môn học là riêng biệt
Khi thiết kế CT giảng dạy theo truyền thống thường t h hủ ề v khóa họ v o m n họ ri ng iệt như: To n họ , Kho họ , Nhân văn, Nghiên
ứu xã hội, Nghệ thuật, Như thế, mỗi l nh vự , m n họ ượ x ịnh như l một khó họ ộ lập, t h iệt, ó nhiệm vụ ri ng, ít gắn kết với m n kh
V thế, theo h n y việ tí h hợp l khó khăn, mặ dù vậy, t vẫn ó thể thự hiện tí h hợp ằng h liệt k v sắp xếp hủ ề, kiến thứ v kỹ năng
Trang 29s o ho húng ượ tổ hứ một h ó hệ thống, theo những ưu ti n ngầm ịnh trong CT ủ t ng m n họ ó
H nh 1.4: M h nh tiếp ận tí h hợp ủ Ro in Fog rty
Dạng 2 iên kết
C h n y tập trung v o phân m n, ơn vị kiến thứ ụ thể v mối
li n hệ giữ húng trong một m n họ ụ thể, nhằm tạo r kết nối Ví dụ, hủ
ề n y với hủ ề kh , kỹ năng n y với k năng kh hoặ kh i niệm n y với kh i niệm kh
Để thự hiện ó hiệu quả, GV ần hiểu rõ v hướng dẫn, hỗ trợ ể HS h nh dung mối li n hệ giữ ng việ họ tập ủ một ng y, một họ k ,… với thời gi n,
ng việ tiếp theo ở lớp tr n
Dạng 3 ồng gh p đồng tâm
Theo cách này, tí h hợp tận dụng sự kết hợp tự nhi n v ượ thự hiện ằng
h tạo r kết nối h y sự kết hợp tường minh Theo ó, ND DH ó thể ượ
Trang 30thự hiện trong một i họ v lặp lại, theo hủ ề, một h ồng tâm, mở rộng dần theo mạ h ph t triển ủ kiến thứ
H nh thứ thứ h i Tí h hợp xuy n m n (gồm 5 dạng):
Dạng 4 ô hình chu i tiếp nối
Ở dạng n y, hủ ề v ơn vị kiến thứ ượ dạy ộ lập, nhưng ượ
ố trí v sắp xếp theo tr nh tự ể ung ấp một “giàn giáo hỗ trợ ho HS khi họ
kh i niệm, kiến thứ li n quan Để tí h hợp, GV phải sắp xếp ể hủ ề,
ơn vị tương tự, giữ m n, ăn khớp với nh u Ví dụ, kiến thứ về vẽ đồ thị
ó thể ần dùng khi HS thu thập v iểu diễn dữ liệu khi họ về thời tiết
Để thự hiện kiểu tí h hợp n y, GV củ m n họ ần thảo luận ể thống nhất v l n kế hoạ h về tr nh tự ủ ơn vị kiến thứ , t ng nội dung giảng dạy
ể ồng ộ Có thể phải th y ổi tr nh tự ủ hủ ề ó trong SGK theo CT hiện h nh nếu ần thiết
Dạng 5 Chia sẻ tạo môn mới từ 2 môn
C h n y sẽ gộp 2 m n họ ri ng iệt lại với nh u tạo r m n mới Để tí h hợp phải họn lự kiến thứ tuân thủ nguy n tắ hung, nhằm hướng v o ạt
mụ ti u hung ã ịnh Theo ó, GV ủ h i m n ần ùng nh u xây dựng kế hoạ h giảng dạy s o ho ảm ảo ượ huẩn kiến thứ ề r , dự v o kiến thứ thuộ t ng m n họ ri ng rẽ Như vậy, h i m n họ l n kế hoạ h DH ằng h họn r hủ ề hội tụ, kiến thứ v kỹ năng hung Khi ó, ần x ịnh
ượ những iểm hung, loại ỏ ượ trùng lặp kh ng ần thiết trong ND
Dạng 6 iên kết màng (chân vịt)
C h n y tiếp ận theo hủ ề ể tí h hợp nội dung m n họ , khi ó qu
nhiều m n họ , ND DH ượ ề ập ùng lú Theo ó, hủ ề rộng lớn như sự
biến đổi khí hậu, môi trường, năng lượng… l ơ hội ho GV m n t m r
hủ ề hội tụ, kiến thứ v kỹ năng hung ần ạt
Mỗi hủ ề ượ tạo r v ề ập ến mụ ti u/trọng tâm kh nh u Nhưng ần ảm ảo trọng tâm hính, ó l kiến thứ , hủ ề v huy n
mụ hung th y thế ho những g m mỗi m n ri ng rẽ phải ảm nhiệm trướ ó
Ví dụ về một ản li n kết m ng ho hủ ề (Hình 1.5)
Trang 31H nh 1.5: M h nh li n kết m ng
Dạng 7 Tiếp cận luồng xâu chu i
Xâu huỗi ể tí h hợp l một tiếp ận si u hương tr nh m tại ó ý tưởng lớn ượ mở rộng, tăng ường Xâu huỗi k năng tư duy, k năng xã hội, k năng nghi n ứu, thiết lập ồ họ , tiếp ận ng nghệ v tiếp ận trí tuệ, ể tư duy ượ rèn luyện, trải dọ , rộng theo tất ả m n họ Tí h hợp theo h n y
sẽ phải th y thế, l m mờ r nh giới giữ nội dung, hủ ề m n họ theo kiểu
t h iệt, truyền thống C hủ ề LM sẽ hướng tập trung v o rèn k năng tư duy, k năng hung, ốt lõi, k năng sống,… ể họn lự tí h hợp nội dung DH
C h n y òi hỏi việ họ , tư duy ở ấp ộ tổng hợp Do ó, GV ần kết hợp hặt hẽ phương ph p v k thuật DH, nhằm giúp HS tự suy ngẫm
Ví dụ, một GV ó thể hỏi HS: Em ngh g về vấn ề ó? C ạn sử dụng
k năng tư duy n o hữu dụng nhất ể giải quyết vấn ề ặt r ?
Dạng 8 Tích hợp
Chủ ề LM ượ sắp xếp qu nh nội dung, t nh huống iển h nh, m
m n ùng ó ơ hội h nh th nh v rèn luyện; ho trộn k năng, kiến thứ ,
th i ộ m m n họ ùng hướng v o rèn luyện, th ng qu DH
Trang 32Cách tí h hợp n y sẽ tạo r m n mới h y hệ thống hủ ề, m kiến thứ mỗi hủ ề ó ó li n qu n ến t ng ộ m n Hơn nữ , hủ ề nhằm hướng v o
ạt ượ kết quả hung, li n qu n ến phạm vi ND ề ập trong t ng ộ m n, m
kh ng ơn giản l phép ộng kiến thứ ủ m n ó lại
Để tí h hợp ượ hiệu quả GV các nhóm m n phải l m việ ùng nh u, ể
h nh th nh hủ ề hoặ vấn ề tương ồng, m kh ng qu hú trọng v o kiến thứ ủ t ng m n như trướ ki
H nh thứ 3 Tí h hợp t người họ v th ng qu người họ (gồm 2 dạng):
Dạng 9 ắm mình trầm ngâm
C h n y hướng v o tất ả những g ó trong hương tr nh nhưng hú trọng hơn những hỗ ó sự qu n tâm ặ iệt ủ người họ Theo ó, việ tí h hợp ượ
dự tr n nguyện vọng ủ người họ , với một ít hoặ kh ng ó sự n thiệp t n
ngo i v o
Ví dụ, nghi n ứu sinh thường thường mải m , hướng tập trung suy ngh
về một l nh vự nghi n ứu n o ó m m nh qu n tâm Họ t m kiếm, họn lự ,
tí h hợp tất ả th ng tin v dữ liệu ể trả lời một âu hỏi hoặ một vấn ề, nhiệm vụ qu n tâm ã ịnh Khi ó, người họ ó sự mải m suy ngh , nghi n
ứu, với một sự qu n tâm sâu sắ , hoặ một sự m m rất mãnh liệt Theo cách
này, giống như hầu hết nghệ s v nh văn ó một sự m m về l nh vự
ủ họ, người họ mải m suy ngh li n tụ tạo r những kết nối giữ hủ ề
ượ họ qu n tâm lự họn với m n họ Việ ắm h m sẽ thú ẩy sự qu n tâm sâu sắ v ho phép người họ tạo r kết nối ó v tự hướng m nh v o
việ họ ủ họ theo mối qu n tâm ề r
Dạng 10 Nối mạng
C h n y tạo r kết nối giữ trọng tâm trong qu n hệ hiều, nó ung ấp rất nhiều ý tưởng v h thứ kh m ph Phương ph p nối mạng lấy
HS l m trung tâm, th nhận rằng hỉ ó người họ mới ó thể ịnh hướng ượ
qu tr nh tí h hợp Cho rằng người họ iết về hủ ề, ó thể tự ịnh hướng
ượ trọng tâm tr n ơ sở nguồn lự ần thiết, ả trong một m n v xuy n
qu l nh vự m n họ
Trang 33Theo h n y, li n kết ượ tạo r giữ người họ với hệ th ng tin dạng; giữ hủ ề huy n m n ủ m n họ với người họ kh ó ùng
qu n tâm; kết nỗi giữ kinh nghiệm v kiến thứ về hủ ề
1.2.1.3 C h tiếp ận ủ Xavier Roegiers [46]
Theo Xavier Roegiers, có 4 h tí h hợp m n họ , hi th nh 2 nhóm:
Nhóm 1 ưa ra những ứng dụng chung cho nhiều môn học (2 cách):
(1) Những ứng dụng hung ho nhiều m n họ ượ thự hiện ở uối năm họ
h y uối ấp họ (2) Những ứng dụng hung ho nhiều m n họ ượ thự hiện ở
những thời iểm ều ặn trong năm họ
Nhóm 2 Phối hợp quá trình học tập của nhiều môn khác nhau (2 cách):
Nhận xét: Cho ến nay, nhiều nướ ã ó CT GD phổ th ng xây dựng theo
qu n iểm tí h hợp t tiểu họ ến trung họ Tuy nhi n, mứ ộ tí h hợp trong CT
GD m n họ ở một số nhóm nướ thể hiện ó một số iểm hung, nhưng ũng
ó thể tí h hợp h nh th nh m n họ mới (như m n Kho họ ,…) Tu theo ặ thù
m n họ v iều kiện thự tiễn m họn h nh thứ n o ho phù hợp
1.2.1.4 Một số h nh thứ tí h hợp CT GDPT môn Toán ở nướ t
Qu nghi n ứu lí luận hung về tí h hợp v ặ thù m n Toán trong trường phổ th ng ở nướ t chúng t i nhận thấy:
a) Môn Toán ở trường phổ thông trên thế giới nói chung, ở nước ta nói riêng,
là một l nh vực học tập gồm các phân môn, các mạch kiến thứ như: Số học, Đại
Trang 34số, Hình học, Lượng giác, Giải tích, Thống kê, Xác suất, Tổ hợp, Tập hợp,
L gi ,… Vì thế, khi lựa chọn và sắp xếp các chủ ề, hay mạch kiến thức theo một cách hợp lí (n o ó) ể DH (t lớp dưới lên lớp trên, t cấp dưới lên cấp trên, suốt
t lớp ầu cấp tiểu họ ến lớp cuối cấp THPT), ã ó thể xem là tích hợp CT
giảng dạy, theo hướng tích hợp trong nội bộ môn học (tích hợp dọc)
b) Mặt khác, ở trường phổ thông, môn Toán còn là môn học công cụ, nhiều
kiến thức toán ược sử dụng trong dạy và học các môn học khác như: Vật lí, Hoá
học, Sinh học, ịa lí,…v ả ứng dụng trong thực tiễn, l o ộng, sản xuất Theo ó,
toán là môn học có nhiều ơ hội ể tích hợp LM, xuyên môn (tích hợp ngang)
c) Ngoài ra, môn Toán còn có nhiều ơ hội ể rèn luyện tư duy (tư duy l gi ,
tư duy s ng tạo, …), một khi qu n tâm, thí h thú, m m , nghi n ứu chuyên sâu
có thể tích hợp bằng và thông qua việc học ( ắm mình trầm ngâm)
Như vậy, môn Toán ở trường phổ th ng nướ t ó ơ hội ể thực hiện tích hợp theo cả 3 hình thứ ã n u tr n Tuy nhiên, do khuôn khổ thời lượng ũng như iều kiện thực tiễn tác giả luận án chỉ ề cập 2 dạng tích hợp trong môn Toán, chi tiết xin ề cập ở phần sau
Theo tư tưởng ó, việc xây dựng CT GD phổ th ng, gi i oạn sau 2015 ở nướ t theo hướng hình thành và phát triển NL người học, tập trung vào việc hình thành và phát triển những NL chung, cốt lõi Do ó, mỗi l nh vực học tập, ND DH, hay mạch kiến thức thuộc CT ều phải óng góp v o việc hình thành, phát triển những NL chung, cốt lõi ó
Với một sự lựa chọn và tích hợp thích hợp, khéo léo, một số chủ ề trong môn Toán ở nước ta có thể góp phần hình thành và phát triển các NL, như: NL giải quyết vấn ề (vận dụng toán họ ể giải quyết bài toán trong thực tế cuộc sống, );
NL tư duy (lập luận, suy luận toán học, ); NL giao tiếp (thông qua giao tiếp, tranh luận về các ND toán học, ); NL vận dụng toán học (thông qua các bài toán có ND thực tiễn, LM, ); Những NL n y ũng góp phần hướng vào hình thành và phát triển các NL chung cốt lõi, như: Làm chủ bản thân; làm chủ công cụ; tương t ; giao tiếp, hợp t ; th m gi v óng góp trong ộng ồng, xã hội
Trang 35T ó, nguy n tắc chung khi xây dựng CĐTH trong DH môn Toán ở trường phổ th ng nước ta là: X ịnh các mạch kiến thức, chủ ề có nhiều ơ hội hình thành, phát triển các NL chung, cốt lõi cần ạt ở HS Mỗi mạch kiến thức, hay chủ
ề ược tích hợp theo một trong h ã n u
Khi ó, những phần nào giao nhau giữa các phân môn, hay mạch kiến thức ược tích hợp thành chủ ề chung, chẳng hạn như: giải toán bằng cách lập phương trình Những phân môn, hay mạch kiến thức không giao nhau có thể cấu trúc thành các chủ ề, theo trình tự, phát triển t thấp lên cao (theo thời gian, trong một lớp và qua các lớp), nhằm hình thành kiến thức nền tảng cho việc hình thành, phát triển các NL môn họ , hướng vào hình thành các NL chung cốt lõi, chẳng hạn các khái niệm ơ ản như: iểm, ường thẳng,
Sau một khoảng thời gian học nhất ịnh, qua một số ND học tập n o ó, sẽ có những CĐTH LM (tích hợp ng ng), ể HS ôn tập tổng hợp, theo hình thức dự án học tập
Ngoài ra, t THCS sẽ có những CĐTH nhằm p ứng nguyện vọng học tập nâng cao hay chuyên sâu, phân hoá cho ối tượng HS ham thích môn Toán
Do ặc thù môn Toán ở trường phổ thông Việt N m v ặ iểm GV toán nước ta, nhất là trong bối cảnh hiện nay, khi mà tiếp cận về tích hợp hư thật ầy
ủ, còn bỡ ngỡ, lúng túng,… n n hư thể chọn những hình thức tích hợp quá mạnh, hay quá xa lạ, khó khả thi Vì vậy, theo quan iểm của NCS thìDHTH trong môn Toán cần tiến hành t t , nâng dần theo thời gian Trước mắt có thể thực hiện tích hợp trong môn Toán theo những cách sau:
a) Về hình thức tích hợp ề xuất: Tí h hợp nội môn; Tí h hợp LM; Tí h hợp
xuyên môn
b) Thể hiện việc tích hợp chỉ ở một số khâu, hay một số phần của bài học,
chẳng hạn: Tăng ường liên hệ thực tiễn ở một số phần khi ó ơ hội; tăng ường những bài tập, hay nhiệm vụ (dự án) có ND thực tiễn, LM; …
c) Thiết kế bài họ theo hướng tích hợp Theo ó, ơ hội có thể tích hợp với bài hình thành kiến thức mới, hay bài luyện tập/ôn tập/thự h nh, …
Trang 36d) Tích hợp thể hiện qua một số chủ ề Theo ó, ần thiết kế một số CĐTH
với yêu cầu vận dụng kiến thứ , k năng thuộc các l nh vực, hay môn học khác nhau, hay các chủ ề nhằm p ứng nhu cầu học nâng cao củ ối tượng HS ham thích môn Toán Hình thức DHTH theo chủ ề thường ược sử dụng khá hiệu quả
là DH theo dự n (thường sau khi học một hương/phần, sau một gi i oạn học tập) Có thể thực hiện cách này ở thời iểm ôn tập (ôn tập hương, ôn tập họ k ,…)
1.2.2 Nghiên cứu về quy trình xây dựng chủ đề tích hợp
+ Theo Susan M Drake [51] quy trình tích hợp gồm 8 ước:
(1) Xây dựng bản ồ CT; (2) Chọn một vấn ề hoặc chủ ề thích hợp ể nghiên cứu; (3) Tạo một web x ịnh các cụm tiềm năng ủa tiêu chuẩn/ND; (4) Xây dựng một sơ ồ liên kết các ND học tập; (5) Lựa chọn theo chiều ngang, dựa trên chuẩn các môn học về Kiến thứ , k năng, tư duy; (6) Tạo những câu hỏi thiết yếu; (7) Thiết kế một nh gi kết quả nhiệm vụ; (8) Thiết kế bài giảng (thiết
kế các hoạt ộng DH chính yếu);
+ Nghiên cứu của Xavier Roegiers [46] ũng hỉ rõ một số quy trình xây dựng CĐTH theo hướng tiếp cận khác nhau:
- Quy trình tích hợp theo cách tiếp cận từ ND, cần ược tiến hành theo 6 giai
oạn: (1) Lựa chọn các ND DH hướng vào việc thực hiện tốt mục tiêu GD; (2) T
ND ã họn thiết kế các hoạt ộng nhằm thực hiện ược mục tiêu GD; (3) Nhóm
các mục tiêu lại thành các NL cần ạt; (4) Nhận biết các NL ơ ản cần l nh hội và
cho chúng một trọng lượng lớn hơn; (5) Dùng t nh huống tích hợp ể phân biệt các NL ơ ản với các NL ề o; (6) X ịnh một hay nhiều mục tiêu tích hợp
- Quy trình tích hợp theo cách tiếp cận từ mục tiêu tích hợp, cần ược tiến
h nh theo 5 gi i oạn: (1) X ịnh mục tiêu tích hợp; (2) X ịnh các NL góp
phần thực hiện các mục tiêu tích hợp; (3) Lập bảng mục tiêu cho mỗi NL; (4) Xác ịnh phương ph p sư phạm; (5) X ịnh những cách thứ nh gi kiến thứ ã l nh hội của HS
- Quy trình tích hợp theo cách tiếp cận h n hợp: Là cách tiếp cận thực hiện
bằng t ộng qua lại giữa các ND DH và các NL Ở phương ph p n y, th ng qu
Trang 37các ND DH mà góp phần x ịnh các NL v ồng thời việ x ịnh các NL lại góp phần iều chỉnh một số ND hoặc làm cho chúng có tầm quan trọng nhỏ hơn
+ Theo kết quả nghiên cứu của The California Center for College and Career
[90], có 11 ước chính khi xây dựng CĐTH:
(1) Kết nối với nghề nghiệp và phân luồng; (2) Tạo ra CT, sơ ồ tích hợp các môn và chia sẻ với các GV; (3) X ịnh các CĐTH; (4) C huy n gi ề xuất câu hỏi cốt yếu, kh i qu t; (5) Đề xuất câu hỏi then chốt cần ạt; (6) Phân bổ trách nhiệm cho các bên, GV các môn học liên quan; (7) Rà soát lại và chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch, nhiệm vụ; (8) Xây dựng kịch bản DH; (9) Lên kế hoạch thực hiện,
h nh dung trước các nhiệm vụ mà HS cần ạt; (10) Xác lập ti u hí nh gi kết quả và viết kế hoạch bài họ ; (11) Đ nh gi kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ + Theo Diane Lapp và James Flood, Đại học San Diego, tiểu bang California,
Mỹ [88], quy trình thiết kế CĐTH gồm 6 ước chính sau:
(1) Lựa chọn một chủ ề; (2) Thu thập văn ản và tài liệu khác; (3) Xác ịnh các mục tiêu và mục tiêu cụ thể mà HS muốn ạt; (4) Lên kế hoạch giảng dạy, thiết kế các hoạt ộng tương ứng phải thực hiện; (5) Mở rộng các chủ ề (các bài
ọc bổ sung hoặc thậm chí các dự án bổ sung); (6) Đ nh gi sự phát triển của HS + Theo Gary và Jerri-Ann Jacobs [93], quy trình thiết kế CĐTH gồm 4 ước sau ây:
(1) Tìm hiểu mụ ti u; (2) X ịnh CĐTH ( hủ ề chung); (3) Tạo dự án tích hợp (các hoạt ộng, sơ ồ, mốc thời gi n); (4) Đ nh gi kết quả thực hiện tích hợp; + Đỗ Hương Tr v Nguyễn Văn Bi n [24] sau khi nghiên cứu xây dựng các chủ ề m n KHTN ã ề xuất quy trình thiết kế CĐTH gồm 7 ước sau:
(1) Lựa chọn chủ ề; (2) X ịnh các vấn ề (câu hỏi) cần giải quyết trong chủ ề; (3) X ịnh các kiến thức cần thiết ể giải quyết các vấn ề; (4) Xây dựng mục tiêu DH của chủ ề; (5) Xây dựng ND các hoạt ộng DH của chủ ề; (6) Lập
kế hoạch DH chủ ề; (7) Tổ chứ DH v nh gi hủ ề
+ Theo Nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên theo chứ năng, nhóm nghiên cứu
của Phòng Toán - Tin học, Viện Khoa học giáo dục [44] ã ề xuất quy trình tích
hợp các chủ ề trong môn Toán, gồm 9 ướ như s u:
Trang 38(1) Xây dựng sơ ồ CT v sơ ồ mụ ti u; (2) X ịnh tâm iểm tổ chức tích hợp; (3) Xây dựng câu hỏi khung CT, câu hỏi cốt lõi; (4) Phân công trách nhiệm; (5) Xem xét và sử ổi trình tự bài học; (6) Thiết kế bối cảnh học tập; (7) Xây dựng
nh gi ; (8) Viết giáo án; (9) Đ nh gi CĐTH
Nhận xét: Những ND ã tr nh y ở trên cho thấy, việc thiết kế một CĐTH là
vấn ề quan trọng, l iều kiện trực tiếp giúp GV on ường ể thực hiện DHTH Tuy nhi n, ến nay còn có nhiều cách tiếp cận tích hợp kh nh u, do ó mỗi cách tiếp cận ũng ó quy tr nh ri ng Qua nghiên cứu và tìm hiểu, tác giả nhận thấy thấy cách tiếp cận và quy trình xây dựng CĐTH ủa nhóm Gary và Jerri-Ann Jacobs là gần nhất với CT GD phổ thông môn Toán Nhóm ũng ã ướ ầu xây dựng ược CĐTH môn Toán và thực hiện theo quy trình này
1.2.3 Nghiên cứu tổ chức dạy học tích hợp ở một số nước trên thế giới
+ Tiến s Ro ert Goodm n, Gi m ố iều h nh ủ trung tâm nghi n ứu New Jesey Center [86] ã ư r phương n v i n soạn t i liệu ể DHTH m n
To n, dự tr n huẩn, dạy trong 3 năm Tháng 11/2015 họ ã i n soạn ượ uốn
s h với hủ ề như: Số v iểu diễn số tr n trụ ; Phương tr nh Đại số; Giải phương tr nh ậ nhất ằng ồ thị; Hệ phương tr nh ậ nhất h i ẩn; Giải ất phương tr nh ậ nhất; Qu n hệ giữ ại lượng; h m số; Dữ liệu thống k ; Điểm, ường thẳng, mặt phẳng; Góc; Đường thẳng song song; Biến h nh
+ Bắt ầu t năm 2000, High Tech High [93] ượ xem như một trường trung
họ duy nhất ượ th nh lập ởi li n minh nh lãnh ạo, các nhà GD, doanh nhân ở S n Diego, Mỹ ã nghi n ứu ph t triển CT tí h hợp t mẫu gi o ến lớp
12, một CT mới to n diện v s ng tạo về GD Theo ó, h tí h hợp m trường ó
ượ l h tí h hợp xuy n m n, tạo r hủ ề mới, xuy n m n họ như ã
ó theo h truyền thống
+ Hướng v o o tạo GV ó thể dạy tí h hợp m n To n, Đại họ Mi mi, Mỹ [84] ã thiết kế một CT To n họ tí h hợp với mụ í h hính như s u:
(1) Người họ sẽ ượ huẩn ị ể ng y lập tứ ướ v o GD to n họ , s u khi ho n th nh CT trong 4 năm;
Đánh giá
Trang 39(2) Người họ sẽ ượ họ theo lớp họ nhỏ v ó nhiều ơ hội ể tương
t với giảng vi n, trong v ngo i lớp họ ;
(3) Tăng ường thự h nh, họ tr n thự ị , với 16 tuần họ tập dự tr n thự
tế trong giảng dạy HS;
(4) Thự hiện mụ ti u kép, nhấn mạnh v o tí h hợp ND v tăng ơ hội ể
tí h hợp nhưng kh ng tạo m n mới v thường ó 3 kiểu hính như s u:
(1) Theo hướng tích hợp nội môn, như ộ s h ủ Viện nghi n ứu Gi o dục
Ấn Độ [94], khi viết theo CT mới ều tăng ường tí h hợp nội m n
(2) Tăng cường tích hợp theo hướng STE , (l viết tắt ủ
t Science, Technology, Engineering và M th) như: Bộ s h M th Them ti s New Edition ủ nhóm t giả Ri k Billstein và Jim Willi mson do Nh xuất ản McDugal Littel phát hành, năm 2008
(3) Về cơ bản là tích hợp nội môn, nhưng ở một số thời điểm (thường là cuối
chương, hay cuối chủ đề ND) có C TH xuyên môn, như: ộ sách Mathematics:
concepcts, Skills and Problem solving (của nhóm tác giả Rhonda J Molix-Bailey, Roger Day, Patricia Frey, Arthur C Howard, Deborah A Hutchens, Beatrice
Lu hin, …) do Nhà xuất bản McGraw-Hill phát hành, năm 2008
1.3 Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp trong môn toán
1.3.1 Quan niệm về chủ đề tích hợp, bài học tích hợp, giáo án tích hợp và dạy học tích hợp
a) Chủ ề tích hợp
Trang 40Khi giải quyết một vấn ề thự tiễn, o gồm ả tự nhi n v xã hội, òi hỏi phải vận dụng kiến thứ tổng hợp, li n qu n ến nhiều m n họ Do ó, DHTH,
LM p ứng y u ầu, mụ ti u DH ph t triển NL HS, òi hỏi phải tăng ường vận dụng kiến thứ v o giải quyết những vấn ề thự tiễn Theo ó, DHTH có thể hiểu
l ư những ND GD có liên quan như: GD ạo ứ , lối sống; GD ph p luật, vào quá trình DH m n họ Còn DH LM ề ập ến các ND, hay kiến thứ li n
qu n ến 2 h y nhiều m n họ khi DH, tránh hồng héo về ND, kiến thứ ở
m n họ kh nh u
T ó, theo t giả, C TH l một t nh huống li n qu n ến ND họ tập m
GV v HS ó thể kh i th ể ph t hiện, hiếm l nh rồi vận kiến thứ , h nh th nh v
ph t triển NL
CĐTH ó hủ ề ơn m n v hủ ề LM Chủ ề ơn m n ề ập ến kiến thứ thuộ về một m n họ n o ó; hủ ề LM ề ập ến kiến thứ li n qu n ến 2
h y nhiều m n họ Tiến tr nh sư phạm trong DH CĐTH l tiến tr nh giải quyết vấn
ề, do ó, về mặt PPDH thì không có sự kh iệt giữ DH hủ ề ơn m n với DH
ó gi trị tương ối ộ lập, trọn vẹn Với tiếp ận NL thự hiện, i họ l ơn vị
DH nhỏ nhất ể h nh th nh nơi người họ khả năng giải quyết một ng việ hoặ phần ng việ chuyên môn
+ Bài học tích hợp ượ hiểu l ơn vị họ tập nhỏ nhất ó khả năng h nh
thành ở người họ ả kiến thứ , kỹ năng, th i ộ ần thiết ể giải quyết một ng việ hoặ phần ng việ huy n m n ụ thể, góp phần h nh th nh NL thự hiện hoạt ộng nghề nghiệp ủ họ Một i họ tí h hợp thường ó những ặ trưng sau: Khả năng thự hiện ng việ hoặ phần ng việ huy n m n mới; Kiến thứ mới ượ tiếp thu; Kỹ năng mới ượ h nh th nh (kỹ năng: Trí tuệ hoặ l o