Mi mắt chiếm một vị trí quan trọng trên khuôn mặt, vai trò của nó về mặt chức năng và thẩm mỹ rất lớn. Nhờ cấu tạo đặc biệt, mi trên đảm bảo chức năng nhắm, mở mắt, bảo vệ nhãn cầu, thể hiện tình cảm cùng các điệu bộ của khuôn mặt. Sụp mi bẩm sinh là một trong những bệnh mắt thường gặp ở trẻ em. Trong một công trình nghiên cứu về tình hình các bệnh mắt và mù loà ở trẻ em dưới 5 tuổi ở miền Bắc Việt Nam (1985-1986) cho thấy tỷ lệ sụp mi bẩm sinh là 0,18% tương đương với lác và cao hơn so với các bệnh khác như sẹo giác mạc 0,14%, viêm màng bồ đào 0,03%, bệnh hắc võng mạc và thị thần kinh 0,1%, đục thể thuỷ tinh và glôcôm bẩm sinh là 0,03% [5]. Sụp mi bẩm sinh không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến chức năng thị giác. Theo Vanden - Bosch W.A., Lesnik - Oberstein S.Y. nghiên cứu trên 114 bệnh nhân được phẫu thuật thì tỷ lệ nhược thị là 20% [56]. Theo Hornbass A., Kass L.G. và Ziffer A.T. thì 19% bệnh nhân sụp mi bẩm sinh bị nhược thị [40]. Vì vậy việc điều trị sụp mi bẩm sinh là rất cần thiết vì nó giải quyết được vấn đề thẩm mỹ, duy trì chức năng thị giác, phòng ngừa nhược thị hay lác thứ phát [16]. Điều trị sụp mi bẩm sinh chủ yếu bằng phẫu thuật. Có rất nhiều phương pháp phẫu thuật để điều trị sụp mi, chỉ định và kỹ thuật của từng phương pháp đã được các tác giả đề cập đến [4], [18], [25], [62]. Theo Beard C. [18] có hai phương pháp được các tác giả đề cập đến nhiều nhất là rút ngắn cơ nâng mi và treo mi trên vào cơ trán. Trong phương pháp treo mi trên vào cơ trán các tác giả dùng nhiều loại nguyên liệu khác nhau: các loại chỉ không tiêu, cân cơ đùi, silicon và một số nguyên liệu khác [18], [25], [45], [58]. Do đối tượng của phẫu thuật sụp mi bẩm sinh phần lớn là trẻ em nên việc lấy cân cơ đùi tự thân với độ dài theo yêu cầu rất phức tạp [2]. Trên thế giới các tác giả đã sử dụng nhiều loại chỉ không tiêu khác nhau để treo mi trên vào cơ trán [34], [43], [44], [58]. Năm 2001 Wasseman B.N. và cộng sự [58] đã sử dụng chỉ polypropylene để treo mi trên vào cơ trán cho kết quả khả quan. Tại Việt Nam việc nghiên cứu điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán chưa có nhiều. Năm 1983, Nguyễn Huy Thọ sử dụng cân cơ đùi để treo cơ trán cho những trường hợp sụp mi [13]. Năm 2002, Lê Thị Ngọc Anh và cộng sự cũng có những đánh giá bước đầu về phương pháp treo cơ trán sử dụng chất liệu silicon trong phẫu thuật sụp mi [2]. Từ nhu cầu thực tiễn và kết quả của một số tác giả trên thế giới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene treo mi vào cơ trán trong phẫu thuật điều trị sụp mi bẩm sinh" nhằm mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả của phương pháp treo mi vào cơ trán bằng chỉ polypropylene đối với các hình thái của sụp mi bẩm sinh. 2. Rút ra một số đặc điểm kỹ thuật của phương pháp.
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
trờng đại học y Hà Nội
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
trờng đại học y Hà Nội
Lê tuấn dơng
nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene
treo mi vào cơ trán trong phẫu thuật điều trị
Tôi xin trân trọng cảm ơn : Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học,
Bộ môn Mắt, Trờng Đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp Bệnh viện Mắt Trung ơng, Ban giám đốc Bệnh viện tỉnh Hải Dơng đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc , tôi xin chân thành cảm ơn
TS Trần An, ngời thầy đã hớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn :
1 PGS TS Tôn Thị Kim Thanh, Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ơng, Chủ nhiệm Bộ môn Mắt Trờng Đại học Y Hà Nội, Trởng Khoa Mắt trẻ em Bệnh viện Mắt Trung ơng.
2 PGS TS Đỗ Nh Hơn, Phó Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ơng, Phó khoa Chấn thơng Bệnh viện Mắt Trung ơng.
3 PGS TS Hoàng Thị Phúc, Phó Chủ nhiệm Bộ môn Mắt Trờng Đại học
Y Hà Nội.
4 PGS TS Đinh Thị Khánh, Trởng khoa Mắt hột - giác mạc Bệnh viện Mắt Trung ơng.
5 PGS TS Phạm Thị Khánh Vân, Bộ môn Mắt Trờng Đại học Y Hà Nội.
6 TS Trơng Tuyết Trinh, Phó Chủ nhiệm Khoa Tổng hợp Bệnh viện Mắt Trung ơng.
7 TS Nguyễn Chí Dũng, Trởng phòng chỉ đạo chuyên khoa Bệnh viện Mắt Trung ơng.
Những thầy cô đã nhiệt tình giúp đỡ hớng dẫn và cho nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể nhân viên Khoa Mắt trẻ em đã tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi luôn biết ơn sự giúp đỡ vô t, tận tình của các anh chị đi trớc, bạn bè,
đồng nghiệp những ngời luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Cuối cùng, tôi xin dành tất cả những gì đạt đợc hôm nay cho ngời thân của tôi, những ngời đã dành cho tôi những điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần giúp tôi yên tâm học tập.
Xin trân trọng cảm ơn!
Lê Tuấn Dơng
Bệnh án mắt (Sụp mi)
Họ và tên: Tuổi: Giới: Số bệnh án
Họ và tên bố (mẹ):
Địa chỉ (đội sản xuất):
Số điện thoại (nếu có):
Ngày mổ:
Trang 4II C¸c ghi nhËn trong mæ
Ch¶y m¸u nhiÒu
Trang 5TT Sè bÖnh ¸n Hä vµ tªn bÖnh nh©n Tuæi Giíi tÝnh M¾t mæ
Trang 6TT Sè bÖnh ¸n Hä vµ tªn bÖnh nh©n Tuæi Giíi tÝnh M¾t mæ
Trang 7TT Số bệnh án Họ và tên bệnh nhân Tuổi Giới tính Mắt mổ
48 812/03 (NT) Trần Thị Hồng Thắm 13 Nữ Hai mắt
xác nhận của xác nhận của phòng KH - TH giáo viên hớng dẫn Bệnh viện Mắt TW
Nơi sinh: Gia Lâm - Hà Nội
Quê quán: Đặng Xá - Gia Lâm - Hà Nội
Chức vụ, đơn vị công tác trớc khi đi học, nghiên cứu:
Bác sĩ điều trị tại khoa mắt Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dơng
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc:
21B2 Khu tập thể Bình Minh - Phờng Phạm Ngũ Lão - TP Hải Dơng -
Tỉnh Hải Dơng
Điện thoại cơ quan: 0320890205
Điện thoại nhà riêng: 0320846874
II Quá trình đào tạo:
Trang 81.Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo: / đến / Nơi học (Trờng, thành phố):
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:
Ngày và nơi bảo vệ luận án hoặc thi tốt nghiệp:
Ngời hớng dẫn:
3 Thạc sĩ:
Thời gian đào tạo từ: 10/2001 đến 11 / 2003
Nơi học (Trờng, thành phố): Trờng Đại học Y Hà Nội
Tên luận văn: Nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene treo mi vào cơ trán
trong phẫu thuật điều trị sụp mi bẩm sinh
Ngày và nơi bảo vệ luận văn:
Bằng tốt nghiệp Bác sĩ y khoa Số: A45132
Cấp tại: Trờng Đại học Y Hà Nội
III Quá trình công tác chuyên môn kể từ khi tốt nghiệp
Trang 9Xác nhận của cơ quan cử đi
học (Ký tên, đóng dấu)
Ngày tháng 11 năm 2003
Ngời khai ký tên
Lê Tuấn Dơng
Trang 10Bản dự trù kinh phí sau đại học
Họ và tên : Hà Văn Giáp
Hệ đào tạo: Thạc sỹ
Tên đề tài: Mô tả tình hình cung ứng và sử dụng dịch vụ y tế tại một số
xã huyện Quảng Xơng Tỉnh Thanh hoá
Ghi chú
2 Tìm tài liệu tham
khảo
1.400.000
3 Soạn thảo và in ấn bộ
công cụ điều tra
2.000.000
Trang 11Họ và tên :
Địa chỉ:
Số CMND Cấp ngày
Đã nhận số tiền là: Bằngchữ:
Lý
do:
Số tiền trên tôi đã nhận đủ và làm giấy này để làm chứng từ thanh toán
Ngày tháng năm 2002
Ngời nhận tiền
Trang 12Danh sách cán bộ tham gia điều tra
đề tài luận văn cao học
Các cán bộ tham gia điều tra đã nhận
đủ số tiền theo danh sách trên
BS Hoàng Văn Vinh
Ngời lập bảng
Hà Văn Giáp
Trang 13Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
- Gồm 1.000 mẫu phiếu điều tra hộ gia đình
- Các phiếu điều tra đều đảm bảo thông tin và đảm bảo chất lợng
Số tiền bên nhận việc đợc thanh toán tiếp: 1.000.000 đồng
Trang 14Hà Văn Giáp Dơng Đình
Thiên
Vinh
Đơn vị
Địa chỉ
T/C
mẫu số c06-II Ban hành theo QĐ số 999- Bộ
Hợp đồng Giao khoán công việc, sản phẩm ngoài giờ
Số:
Họ và tên :
Chức vụ:
Đại diện cho bên giao khoán
Họ và tên :
Chức vụ:
Địa chỉ thờng trú:
Đại diện bên nhận khoán
Cùng ký kết hợp đồng giao khoán
I/ Nội dung trách nhiệm, quyền lợi ngời nhận khoán:
1 Nội dung công việc:
2 Trách nhiệm ngời nhận khoán:
Trang 15
II/ Trách nhiệm bên giao khoán: ( Điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc)
III/ Những điều khoản chung theo hợp đồng: 1 Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày tháng năm 2002 Đến ngày tháng năm 2002 2 Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt
3 Xử phạt vi phạm hợp đồng:
Nếu bên giao khoán hoặc nhận khoán có sự thay đổi hợp đồng hoặc xoá hợp đồng thì phải báo trớc 10 ngày
Nếu một trong hai bên vi phạm các điều khoản đã ký trên đây sẽ phải chụi trách nhiệm bồi thờng vật chất cho bên bị thiệt hại theo pháp luật hiện hành
Hợp đồng này lập thành 03 bản và giao cho:
- Ngời nhận khoán 1 bản
- Lu bộ phận hợp đồng
- Bộ phận theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng và làm căn cứ thanh toán
Đại diện bên giao khoán Đại diện bên nhận khoán
Trang 16Đặt vấn đề
Mi mắt chiếm một vị trí quan trọng trên khuôn mặt, vai trò của nó về mặtchức năng và thẩm mỹ rất lớn Nhờ cấu tạo đặc biệt, mi trên đảm bảo chứcnăng nhắm, mở mắt, bảo vệ nhãn cầu, thể hiện tình cảm cùng các điệu bộ củakhuôn mặt Sụp mi bẩm sinh là một trong những bệnh mắt thờng gặp ở trẻ em.Trong một công trình nghiên cứu về tình hình các bệnh mắt và mù loà ở trẻ
em dới 5 tuổi ở miền Bắc Việt Nam (1985-1986) cho thấy tỷ lệ sụp mi bẩmsinh là 0,18% tơng đơng với lác và cao hơn so với các bệnh khác nh sẹo giácmạc 0,14%, viêm màng bồ đào 0,03%, bệnh hắc võng mạc và thị thần kinh0,1%, đục thể thuỷ tinh và glôcôm bẩm sinh là 0,03% [5]
Sụp mi bẩm sinh không chỉ ảnh hởng đến thẩm mỹ mà còn ảnh hởng đếnchức năng thị giác Theo Vanden - Bosch W.A., Lesnik - Oberstein S.Y.nghiên cứu trên 114 bệnh nhân đợc phẫu thuật thì tỷ lệ nhợc thị là 20% [56].Theo Hornbass A., Kass L.G và Ziffer A.T thì 19% bệnh nhân sụp mi bẩmsinh bị nhợc thị [40]
Vì vậy việc điều trị sụp mi bẩm sinh là rất cần thiết vì nó giải quyết đ ợcvấn đề thẩm mỹ, duy trì chức năng thị giác, phòng ngừa nhợc thị hay lác thứphát [16] Điều trị sụp mi bẩm sinh chủ yếu bằng phẫu thuật Có rất nhiều ph-
ơng pháp phẫu thuật để điều trị sụp mi, chỉ định và kỹ thuật của từng phơngpháp đã đợc các tác giả đề cập đến [4], [18], [25], [62] Theo Beard C [18] cóhai phơng pháp đợc các tác giả đề cập đến nhiều nhất là rút ngắn cơ nâng mi
và treo mi trên vào cơ trán Trong phơng pháp treo mi trên vào cơ trán các tácgiả dùng nhiều loại nguyên liệu khác nhau: các loại chỉ không tiêu, cân cơ
đùi, silicon và một số nguyên liệu khác [18], [25], [45], [58]
Do đối tợng của phẫu thuật sụp mi bẩm sinh phần lớn là trẻ em nên việclấy cân cơ đùi tự thân với độ dài theo yêu cầu rất phức tạp [2] Trên thế giớicác tác giả đã sử dụng nhiều loại chỉ không tiêu khác nhau để treo mi trên vào
Trang 17cơ trán [34], [43], [44], [58] Năm 2001 Wasseman B.N và cộng sự [58] đã sửdụng chỉ polypropylene để treo mi trên vào cơ trán cho kết quả khả quan TạiViệt Nam việc nghiên cứu điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơtrán cha có nhiều Năm 1983, Nguyễn Huy Thọ sử dụng cân cơ đùi để treo cơtrán cho những trờng hợp sụp mi [13] Năm 2002, Lê Thị Ngọc Anh và cộng
sự cũng có những đánh giá bớc đầu về phơng pháp treo cơ trán sử dụng chất liệusilicon trong phẫu thuật sụp mi [2]
Từ nhu cầu thực tiễn và kết quả của một số tác giả trên thế giới, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene treo
mi vào cơ trán trong phẫu thuật điều trị sụp mi bẩm sinh" nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả của phơng pháp treo mi vào cơ trán bằng chỉ polypropylene đối với các hình thái của sụp mi bẩm sinh.
2 Rút ra một số đặc điểm kỹ thuật của phơng pháp.
Trang 18Ch¬ng 1Tæng quan
1.1 CÊu t¹o gi¶i phÉu vµ sinh lý häc mi m¾t, c¬ tr¸n
Trang 19Da cã nhiÒu tuyÕn må h«i, cã l«ng mÞn vµ tuyÕn b· ë bê mi cã l«ng mi
vµ tuyÕn må h«i lín gäi lµ tuyÕn mi [7], [10]
* M« díi da: nh·o, kh«ng chøa m« mì [7], [10].
* Líp c¬:
Mi m¾t cã hai c¬ chÝnh: c¬ n©ng mi trªn vµ c¬ vßng cung mi, nhiÖm vôchñ yÕu cña hai c¬ nµy lµ më vµ nh¾m m¾t, ngoµi ra cßn cã ba c¬ n÷a Ýt quanträng h¬n lµ: c¬ Muller, c¬ Riolan vµ c¬ Horner [9]
C¬ n©ng mi trªn
Trang 20Hình 1.2 Cơ nâng mi (nhìn từ trên) [4]
* Phôi thai học: cơ nâng mi trên có nguồn gốc từ trung bì cùng với cơ
trực trên và cơ chéo trên (vì vậy bệnh lý của cơ nâng mi thờng phối hợp vớihai cơ này) Trong thời kỳ phôi thai cơ trực trên xuất hiện trớc, rồi đến cơ chéo
và sau cùng là cơ nâng mi trên Từ tháng thứ hai của thời kỳ bào thai, phầncuối cùng của cơ nâng mi ra khỏi bờ trên của sụn và tiến ra mặt trớc của sụn
mi trên Đến tháng thứ t cơ nâng mi mới phát triển hoàn chỉnh và gắn vào nửadới mặt trớc của sụn bởi những dải mô liên kết
* Giải phẫu học cơ nâng mi trên:
- Chỗ xuất phát: cơ nâng mi trên là một dải cơ xuất phát từ gân Zinn
- Đờng đi liên quan: từ chỗ xuất phát những thớ cơ này đi ra trớc sátthành trên hốc mắt và đi trên cơ trực trên, khi đi ra trớc cơ xoè ra nh hình nanquạt, đến bờ trên hốc mắt thì dẹt dần và bám tận vào mi trên ở hai phần: phầntrên, các thớ cơ xuyên qua các bó sợi cơ vòng cung mi và bám tận vào lớp sau
da mi trên Các sợi mảnh này có vai trò giữ cho các mô trớc sụn áp chặt vàosụn bên dới Nếp da mi trên đợc tạo thành bởi những sợi trên cùng và bởi sự
co kéo của phức hợp cơ nâng mi ở dới Phần dới, dính vào nửa dới mặt trớcsụn [1]
- Mạch máu của cơ nâng mi:
Trang 21+ Động mạch: các nhánh của động mạch mắt đi vào cơ nâng mi theo bờtrong của cơ, đôi khi còn có một nhánh của động mạch trên hốc đến nuôi vùngnày Ngoài ra ở phía trớc cơ nâng mi còn nhận nhánh của động mạch lệ đi vàotheo bờ ngoài của cơ.
+ Tĩnh mạch: tập trung ở phần trớc của cơ
ở phần hốc mắt của cơ, máu chảy về phía trong thì theo tĩnh mạch mắthay rễ trên của tĩnh mạch này, phía ngoài thì theo tĩnh mạch lệ
ở phần mi, các tĩnh mạch của cơ nâng mi đổ cả vào cung tĩnh mạch trên sụn
- Thần kinh chi phối: cơ nâng mi do thần kinh III chi phối
Cơ vòng cung mi: có nhiệm vụ nhắm kín mắt, chia làm hai phần:
- Phần mi: chia làm ba bó:
Nhóm rìa bờ mi Nhóm trớc sụn Nhóm trớc vách ngăn
- Phần hốc mắt: phần cơ này rải rộng: trên xơng trán phần trớc của hốthái dơng, phần trên xơng gò má và cành trên của xơng hàm trên
- Thần kinh chi phối: do thần kinh VII
Cơ Muller: là một cơ trơn, bé đi từ mặt dới cơ nâng mi đến phần trên
của sụn mi trên Chiều rộng của cơ phía trên khoảng 15mm, phía dới khoảng10mm
Cơ Muller do thần kinh giao cảm chi phối
Cơ Riolan: là một cơ bé, kích thớc rộng khoảng 1mm, dày 1mm nằm
trong khoảng giữa bờ tự do và hàng chân lông mi Cơ đi từ mào lệ lợn qua hai
lệ quản rồi đến góc ngoài khe mi và dính vào giữa hai phần của dây chằng mingoài
Cơ Horner: là một cơ bé, nằm ở trớc vách ngăn của hốc mắt và ở mặt
sau gân quặt sau của dây chằng mi trong Đi từ mặt ngoài xơng lệ ở sau mào
lệ sau đi men theo hai bờ tự do của hai mi đến mặt sau lệ quản
* Lớp xơ:
Nằm giữa lớp cơ và kết mạc Gồm có mô liên kết, vách ổ mắt, sụn mi.Mỗi mắt có hai sụn mi, trên và dới Sụn mi đợc cấu tạo bởi mô xơ dày, có hình
Trang 22nửa bầu dục, dài 2,5cm, chỗ rộng nhất của sụn mi trên là 10mm và của sụn midới là 5mm ở bờ xa các sụn mi trên và dới có cơ sụn mi trên và cơ sụn mi dới[7], [10].
ở hai đầu ngoài và trong các sụn mi có dây chằng mi ngoài và dây chằng
mi trong [7], [10]
* Lớp kết mạc: ở trong cùng gọi là kết mạc mi [7], [10].
1.1.3 Cấu tạo giải phẫu cơ trán
Cơ trán rất có ích khi mà việc nâng mi không thể thực hiện đợc bằngphẫu thuật rút ngắn cơ nâng mi Cơ trán (nằm ở hai bên trán) cùng 2 cơ chẩm(nằm ở vị trí tơng ứng trên xơng chẩm) tạo thành hệ cân cơ sọ
Cơ trán bắt nguồn từ các cân sọ ở khoảng giữa của khớp vành và bờ ổmắt trên, chúng bám vào chiều dày da của lông mày Các sợi ở trong hơn thìliên tục với cơ tháp vắt ngang qua sống mũi, các sợi cơ trán tận cùng có xu h-ớng đan xen với các sợi phần hốc mắt của cơ vòng cung mi trớc khi bám vào
da lông mày
Các cân cơ sọ và mạc đan xen nhau, nằm ở giữa da đầu và lớp màng xơngsọ: nó bám lỏng lẻo vào màng xơng trong khi dính rất chắc vào da đầu Chứcnăng chủ yếu của cơ này là rớn mày
Liên quan chặt chẽ với cơ trán và cơ vòng cung mi là hai cơ cau mày.Các cơ này bắt nguồn từ nhánh mũi của xơng trán và tới bám vào da ở giữacác lông mày, vào cơ trán và phần hốc mắt của cơ vòng cung Khi cơ cau mày
co làm cho các lông mày lại gần nhau hơn và tạo thành một nếp da thẳng đứng
ở trên gốc mũi, biểu lộ sự đau đớn
Sự co cân cơ sọ đợc chi phối bởi dây thần kinh VII Cơ trán đợc chi phốibởi nhánh thái dơng, còn cơ chẩm thì đợc chi phối bởi nhánh tai sau của thầnkinh này Các dây thần kinh đi vào mặt sâu của các cơ này ở gần bờ ngoài củacơ [18]
1.1.4 Sinh lý ứng dụng lâm sàng của mi mắt, cơ trán
Mi mắt có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nhãn cầu chống lại cácyếu tố bên ngoài nh: ánh sáng, sức nóng, bụi bặm và các dị vật khác, nhờ
động tác nhắm mắt do cơ vòng cung mi thực hiện dới sự điều khiển của thầnkinh VII Ngoài ra nhờ những động tác chớp mi, mi mắt dàn đều nớc mắt lên
Trang 23giác mạc và kết mạc, đảm bảo độ ớt cần thiết cho các tổ chức này Bình thờng
mi trên đợc nâng lên trong động tác mở mắt nhờ sự hợp lực của 3 cơ: cơMuller, cơ trán và đặc biệt là cơ nâng mi trên Cơ Muller do thần kinh giaocảm chi phối và tham gia nâng mi khoảng 2mm, cơ trán nâng mi khoảng3mm Riêng cơ nâng mi trên do thần kinh III điều khiển, đóng vai trò quantrọng nhất vì nó có thể nâng mi lên đợc 10-12mm [9]
Trang 24b Sôp mi bÈm sinh phèi hîp víi nh÷ng bÊt thêng bÈm sinh kh¸c.
* Sôp mi bÈm sinh phèi hîp bÊt thêng vËn nh·n
- Sôp mi phèi hîp c¬ trùc trªn yÕu
- LiÖt c¬ n©ng mi: sôp mi 1 bªn, l¸c xuèng vµ cã nguy c¬ nhîc thÞ
- LiÖt d©y thÇn kinh III bÈm sinh (hiÕm gÆp) l¸c xuèng vµ ra ngoµi ë m¾tsôp mi thêng nhîc thÞ
Trang 25ảnh 1.1 Liệt dây III bẩm sinh [25]
- Hội chứng Marcus - Gunn (6%) [25] của sụp mi bẩm sinh:
Sụp mi
Đồng động tác hàm-mi (mi trên bị kéo lên cùng với sự chuyển
động của hàm dới)
Hay gặp ở một bên mắt
Thờng có rối loạn vận nhãn (liệt trực trên)
ảnh 1.2 Hội chứng Marcus - Gunn [1]
* Sụp mi bẩm sinh phối hợp với những dị dạng ở mặt
- Hội chứng hẹp khe mi: di truyền trội liên kết nhiễm sắc thể thờng
Trang 26a Sụp mi do tổn thơng thần kinh (nguồn gốc trung tâm hoặc ngoại biên).
- Nguồn gốc trung tâm: liệt vận nhãn khác nhau (tổn thơng nhân)
- Nguồn gốc ngoại biên:
+ Liệt thần kinh III thờng kèm theo liệt vận nhãn nhiều khi không canthiệp phẫu thuật vì mi bị sụp che chở tốt giác mạc, thờng mất cảm giác do tổnthơng dây V
+ Hội chứng khe giơi: liệt các dây III, IV, V, VI cùng bên làm cho nhãncầu bên tổn thơng bất động nhìn thẳng, mi mắt sụp, giãn đồng tử, mất cảmgiác giác mạc, tê da thuộc vùng dây V
+ Hội chứng đỉnh hố mắt: là hội chứng khe giơi kèm theo tổn thơng thịthần kinh
+ Hội chứng xoang hang: sụp mi, nhãn cầu đứng yên, đồng tử giãn, mấtcảm giác giác mạc, tê da trên vùng thuộc nhánh dây V, lồi mắt thẳng trục,không đẩy thụt nhãn cầu vào đợc, nghe ở vùng mắt và thái dơng có tiếng thổi.+ Hội chứng cuống não:
Trang 27Hội chứng Weber: liệt dây thần kinh III cùng bên, liệt nửa ngời đối diện(thờng do tổn hại ở chân cuống não).
Hội chứng Benedick: liệt dây thần kinh III cùng bên, run chân tay bên
đối diện (thờng do tổn hại vùng chỏm của cuống não)
- Hội chứng Claude Bernard - Horner: sụp mi, co đồng tử, nhãn cầu thụt
Làm test néosynephrine (+)
b Sụp mi do cơ
- Nhợc cơ:
Lúc đầu sụp mi một bên, là dấu hiệu phát hiện bệnh
Thay đổi, tăng lên khi mệt mỏi
Rối loạn vận nhãn (song thị)
Test prostigmine hoặc tensilon (+)
Điện cơ thấy biên độ hoạt động cơ giảm và cơ chóng mệt
Khi nhìn xuống mi sụp
Nếp gấp da mi cao hơn bình thờng
Sụp mi nặng hoặc nhẹ
d Sụp mi do chấn thơng
Chấn thơng đụng dập hoặc đâm xuyên vào cân cơ cũng có thể gây sụp
mi vĩnh viễn Tổn thơng mô bệnh học có thể phối hợp cân cơ và sẹo Cần nghĩ
đến tổn hại cân cơ nâng mi nếu rách mi có lộ lớp mỡ trớc cân cơ Phẫu thuậthốc mắt và phẫu thuật thần kinh cũng có thể gây sụp mi Thờng theo dõi 6tháng hoặc lâu dài vì trong giai đoạn này vẫn có khả năng tự phục hồi
e Sụp mi do tác nhân cơ giới
- Cơ chế của cân (u, sa da mi)
Trang 28- Bệnh lý sẹo (xơ hoá cơ, mắt hột, bỏng).
Cần phân biệt sụp mi thực sự với giả sụp mi
1.2.2.3 Giả sụp mi
Là tình trạng mi mắt trông có vẻ thấp hơn bình thờng, nguyên nhân gồm:
- Lõm mắt hoặc lồi mắt bên đối diện
- Thừa da mi trên quá mức
- Nhãn cầu nhỏ
- Không có nhãn cầu, teo nhãn cầu
- Lác lên hoặc xuống đối bên
- Co rút mi trên ở một mắt có thể làm cho mắt bên kia có vẻ sụp
1.2.3 Cơ chế bệnh sinh của sụp mi bẩm sinh
Có nhiều ý kiến khác nhau về bệnh sinh của sụp mi bẩm sinh
Theo Berke R.N và Wadsworth J.A.C (1955) phát hiện dới kính hiển
vi sự phát triển bất thờng trong phần trớc của cơ nâng mi, sợi cơ vân trongphần cơ phía sau dây chằng ngang bị thay thế một phần bởi mô sợi [21]
Theo Sullivan J.H (1995), trong sụp mi bẩm sinh sợi cơ vân của cơnâng mi bị thay thế bởi mô sợi và mô mỡ [55]
Lê Tấn Nghĩa (2002), phân tích kết quả giải phẫu bệnh 20 mẫu cơ nâng
mi trên của bệnh nhân sụp mi bẩm sinh, tác giả thấy tất cả các mẫu cơ đều có
sự thoái hoá cơ ở những mức độ khác nhau [8]
Có nhiều cách đo mức độ sụp mi
* Theo Phan Dẫn dựa vào hai yếu tố:
- Đo độ rộng của khe mi khi mắt ở t thế nhìn thẳng Bình thờng khoảng9-10mm [19]
- Vị trí bờ tự do mi so với vùng rìa và đồng tử Bình thờng bờ tự do mitrên nằm ở điểm giữa khoảng cách nối giữa vùng rìa giác mạc cực trên với bờtrên của đồng tử Sụp mi có thể phân độ nh sau:
Trang 29+ Nhẹ: khi bờ tự do ở trên đồng tử (2mm)
+ Vừa: khi bờ tự do ở sát ngay bờ trên đồng tử (3mm)
+ Nặng: khi bờ tự do phủ lên đồng tử một phần hay toàn bộ đồng tử(4mm hay hơn nữa)
* Theo Trần Thiết Sơn [11] đánh giá mức độ sụp mi bằng việc xác địnhkhoảng cách của bờ tự do so với rìa giác mạc cực trên bằng thớc đo milimet.Cho bệnh nhân nhìn thẳng xác định vị trí cực trên giác mạc bằng thớc đomilimet sau đó xác định vị trí của bờ tự do Khoảng cách của hai điểm trên đ-
ợc coi là mức độ che phủ mi trên với giác mạc Sụp mi có thể phân độ nh sau:
Xác định mức độ sụp mi bằng cách đo khoảng cách bờ mi-tâm đồng tử:
là khoảng cách từ bờ mi trên đến điểm phản quang trên giác mạc ở t thếnguyên phát Điểm phản quang có thể bị mi che lấp trong những trờng hợpsụp mi nặng, do đó có giá trị âm Giác mạc có đờng kính trung bình là 11mm,bình thờng bờ mi che giác mạc 1-2mm, nếu bờ mi ngang tâm giác mạc độ sụp
mi sẽ là 3,5mm (5,5mm-2mm) Sụp mi đợc phân độ nh sau:
+ Nhẹ : mi sa 2mm+ Trung bình : mi sa 3mm+ Nặng : mi sa 4mm
1.2.4.2 Đánh giá chức năng cơ nâng mi
Đánh giá chức năng cơ nâng mi bằng cách đo khoảng cách bờ tự do mitrên khi nhãn cầu vận động từ t thế liếc hết sức xuống dới rồi liếc hết sức lêntrên Dùng ngón cái ấn lên cung mày để loại trừ sự tham gia của cơ trán [19]
Bình thờng khoảng cách này từ 12-17mm
Trung bình : 5-7mm
Trang 30Thử nghiệm lật mi, nếu mi trên luôn ở t thế đã bị lật chứng tỏ cơ nâng
mi yếu hay không còn hoạt động [4]
1.2.4.4 Các dấu hiệu bất thờng khác có thể ảnh hởng đến kết quả điều trị
a Bất thờng vận nhãn:
Cần đánh giá mức độ liếc mắt lên trên hay có dấu hiệu Charles - Bell
không, vì nếu không rất dễ bị viêm giác mạc sau mổ
+ Sụp mi hai mắt, lệch lạc góc mi ngoài và mắt lõm
+ Epicanthus ngợc hoặc hai góc mắt xa nhau
+ Lật mi dới phía ngoài
+ Thiếu hụt da mi hay còn gọi mi nhỏ (micro - blepharie)
Đối với các trờng hợp này cần phải phối hợp nhiều loại phẫu thuật
Trang 311.2.4.5 Các xét nghiệm để chẩn đoán sụp mi do nhợc cơ
1.2.5 Sự liên quan giữa sụp mi và nhợc thị
Có nhiều quan điểm khác nhau về sự liên quan giữa sụp mi và nhợc thị:
- Theo Beard C [18] sụp mi nặng có thể không ảnh hởng tới sự pháttriển của chức năng thị giác Ông ta cha bao giờ thấy một trờng hợp nhợc thị
mà có thể chỉ do sụp mi Khi xuất hiện nhợc thị nó thờng đi kèm với lác, loạnthị cao hoặc đi kèm lệch khúc xạ Đó sẽ là những nguyên nhân gây nhợc thịbất kể có sụp mi hay không
- Theo Anderson R.L [17] lần đầu tiên cho thấy sự xuất hiện của nhợcthị ở bệnh nhân sụp mi bẩm sinh thậm chí không bị tật khúc xạ, lác hoặc chelấp trục thị giác
- Fiergang D.L và cộng sự [33] cũng có những nhận xét tơng tự nhAnderson R.L
1.2.6 Vấn đề tuổi điều trị
- Theo Phan Dẫn [4] thì nên phẫu thuật lúc trẻ 4-5 tuổi, lúc này trẻ đã
có thể hợp tác để khám Tuy nhiên, nếu sụp mi nặng, có thể gây giảm thị lực
do nhợc thị hoặc lệch đầu thì cần phải mổ sớm, có thể từ lúc 1 tuổi
- Theo Beard C [19] và một số tác giả khác thì trẻ từ 3 - 4 tuổi là thời
điểm có thể khám và đánh giá, tuy nhiên mức độ chính xác phụ thuộc vào khảnăng hợp tác của trẻ
1.3 Sơ lợc các phơng pháp điều trị sụp mi bẩm sinh
Sụp mi bẩm sinh chủ yếu đợc điều trị bằng phẫu thuật Có rất nhiều
ph-ơng pháp phẫu thuật để điều trị sụp mi nhng có thể xếp thành ba nhóm chính:
1.3.1 Phơng pháp cắt một phần da mi phía trớc
Phơng pháp này đợc thực hiện đầu tiên bởi những phẫu thuật viên ngời
ả-rập rồi đợc cải tiến và hoàn thiện bởi Scarpa (1801), Hunt (1830) và các tác
Trang 32giả khác Hervouet và Tessier (1956) kết hợp cắt bỏ một phần da và cơ vòngcung mi đờng trớc, cắt bỏ một phần sụn và kết mạc đờng phía sau [18].
1.3.2 Phơng pháp cắt ngắn cơ nâng mi trên
Phơng pháp này có thể thực hiện bằng đờng từ phía sau qua kết mạc hay
đờng từ phía trớc qua da
- Cắt cơ nâng mi và cắt một phần sụn qua đờng kết mạc do Bowman(1857) thực hiện và đợc phổ biến bởi Blaskovics (1909) [18]
- Blascovics (1923) cắt cơ nâng mi qua đờng từ phía sau ngang qua kết mạc
- Cắt ngắn cơ nâng mi bằng đờng qua da đợc giới thiệu bởi Everbusch(1883) và đợc hoàn thiện bởi nhiều tác giả khác nh Bodian (1953), Leahey(1953), Johnson (1954) [18]
- Cắt ngắn cơ nâng mi và sụn từ đờng kết mạc, cắt da hình ellip đợc đềnghị bởi Hervouet và Tessier (1956) [18]
- Năm 1959 Berke đa ra công thức điều chỉnh bờ tự do mi mắt [62]
- Năm 1966 Beard C đề nghị mức độ cắt cơ dựa theo độ sụp mi và chứcnăng cơ nâng mi trên [62]
1.3.3 Phơng pháp dùng sự hỗ trợ của các cơ lân cận (thờng là cơ trực trên hoặc cơ trán)
1.3.3.1 Sử dụng cơ trực trên để thay thế hoạt động của cơ nâng mi
Là kỹ thuật đợc giới thiệu bởi Motais và Parinaud (1897) nối cơ trựctrên vào sụn mi [18]
- Young (1924), Trainor (1935), Dickey (1936), Jameson (1937) mô tảcác cách khác nhau của việc dùng cơ trực trên để nâng mi [18]
- Berke và Hackensack (1949) cắt gân bám của cơ trực trên và chia làm baphần, đính vào sụn hoặc bờ mi và phần bụng của cơ khâu vào chỗ bám của nó [18]
- Dickey (1936), Stallard (1965) dùng một dải cân cơ đùi để nối cơ trựctrên vào sụn [18]
1.3.3.2 Dùng cơ trán để hỗ trợ sự nâng mi (treo mi trên vào cơ trán)
* Các nguyên liệu sử dụng trong phẫu thuật treo cơ trán:
Các tác giả sử dụng rất nhiều nguyên liệu khác nhau để treo mi vào cơtrán, có thể chia thành hai nhóm lớn:
Các nguyên liệu có nguồn gốc sinh học:
- Panas (1886), Tansley (1895) dùng vạt da mi luồn dới đờng hầm treovào cơ trán [18], [29]
- Reese (1924), dùng cơ vòng cung mi [18]
- Wright (1922), Derby (1928) dùng cân cơ đùi để treo mi vào cơ trán [18]
Trang 33- Fergus (1901), Roberts (1916) dùng vạt cơ trán treo mi [29].
- Neuhaus và Shorr (1983) [8] dùng cân cơ thái dơng để làm chất liệutreo mi vào cơ trán
Các nguyên liệu tổng hợp:
- Dransart (1880) đã dùng chỉ catgut làm chất liệu treo mi vào cơ trán [18]
- Nhiều tác giả khác nh: Pagenstecher (1881), Wecker (1882), Hess (1894),Friedenwald và Guyton (1948) [18] đã dùng chỉ lụa để treo mi vào cơ trán
- Các tác giả sử dụng silicon để treo cơ trán: nh Tillett (1966); Rama vàPeduzzi (1973) [18], Sullivan J.H (1995) [55]
- Một số tác giả nh Kuchar A (1997) [43], [51], [54] sử dụng chỉexpanded polytetra fluoroethylene (ePTFE) trong phẫu thuật này
- Gần đây một nguyên liệu khác cũng đợc nhiều tác giả nhắc đến nhGabrieli và cộng sự năm 1996 [34], [44], [48] là chỉ mersilene mesh để dùngtrong phẫu thuật điều trị sụp mi bẩm sinh
- Một số tác giả sử dụng các loại chỉ không tiêu để treo cơ trán:monofilament nylon, braided polyester, polypropylene [58]
* Các cách treo mi vào cơ trán:
Có nhiều cách treo khác nhau:
Đặt hình tam giác kép đợc mô tả bởi Crawford J.S (1956) [24].
Hình 1.3.
Đặt theo hình thang đợc mô tả bởi Friedenwald J.S và Guyton J.S.(1948) [32]
Trang 34Hình 1.4.
Có nhiều tác giả đặt nguyên liệu theo hình ngũ giác [31], [38], [61].
Hình 1.5.
* So sánh các chất liệu để treo cơ trán:
Jeong S và cộng sự năm 2000 [41] đã sử dụng ba loại nguyên liệu khácnhau là: cân cơ đùi tự thân, silicon, chỉ 1- 0 prolene, cấy vào thỏ sau đó đánhgiá kết quả sau 1 tuần, 2 tuần, 4 tuần, 8 tuần cho thấy kết quả cân cơ đùi tựthân ít gây phản ứng viêm và hoà hợp với tổ chức xung quanh hơn silicon vàchỉ prolene
Năm 2001, Wasserman B.N và cộng sự [58] so sánh nguyên liệu sửdụng trong phẫu thuật treo cơ trán Các tác giả so sánh nguyên liệu khác nhau
sử dụng trong phẫu thuật treo cơ trán về tỷ lệ nhiễm trùng, hình thành u hạt và
tỷ lệ sụp mi tái phát Các tác giả này đã nghiên cứu 102 trờng hợp treo cơ trántrên 43 bệnh nhân từ tháng 1/1991 đến 12/1996 Các nguyên liệu đợc sử dụngtrong phẫu thuật này bao gồm:
- Cân cơ đùi tự thân
- Cân cơ đùi bảo quản
Trang 35- Monofilament nylon
- Braided polyester
- Expanded polytetra fluoroethylene
- Polypropylene
Kết quả của nghiên cứu trên cho thấy nhiễm trùng, hình thành u hạt xảy
ra ở 10,8% số ca mổ, 5 (45,5%) trong số 11 trờng hợp sử dụng chỉ expandedpolytetra fluoroethylene phải lấy nguyên liệu ra vì nghi ngờ có nhiễm trùng
Tỷ lệ sụp mi tái phát lớn khi sử dụng chỉ monofilament nylon Tỷ lệ sụp mi trởlại thấp khi sử dụng nguyên liệu là cân cơ đùi và chỉ expanded polytetrafluoroethylene
Bảng dới đây cho thấy kết quả tóm tắt của nghiên cứu trên nh sau:
Bảng 1.2 So sánh các biến chứng trong phẫu thuật sụp mi với các loại
nguyên liệu khác nhau
Nguyên liệu
Số mắt phẫu thuật
Thời gian theo dõi trung bình (tháng)
Số mắt nhiễm trùng, hình thành
u hạt (%)
Số mắt sụp mi trở lại (%)
Thời gian theo dõi trung bình sụp mi trở lại (tháng)
1.3.4 Tình hình mổ sụp mi ở Việt Nam
- Tại Bệnh viện mắt Trung ơng đã mổ sụp mi bẩm sinh bằng phơng phápcắt ngắn cơ nâng mi trên từ năm 1988 Năm 1991, Hà Huy Tài báo cáo tổng
Trang 36kết bớc đầu điều trị sụp mi bẩm sinh cho 103 bệnh nhân thu đợc kết quả đángkhích lệ [12].
- Tại thành phố Hồ Chí Minh, Lê Minh Thông (1996) nghiên cứu cảitiến phơng pháp Berke trong điều trị sụp mi bẩm sinh có chức năng cơ kém,cho kết quả nh sau: thành công 84% (tốt: 27%, trung bình: 57%) và thất bại16% [14]
- Năm 1983, Nguyễn Huy Thọ sử dụng cân cơ đùi tự thân để treo cơ tráncho những trờng hợp sụp mi Kết quả theo dõi sau 6 tháng: 92% kết quả tốt,8% kết quả trung bình [13]
- Lê Thị Ngọc Anh và cộng sự (2002), cũng có những đánh giá b ớc
đầu về phơng pháp treo cơ trán sử dụng chất liệu silicon trong phẫu thuậtsụp mi Kết quả cho thấy 97,26% số mắt phẫu thuật đạt kết quả tốt khi raviện [2]
1.4 Các biến chứng thờng gặp sau mổ sụp mi
Theo Phan Dẫn [4] phẫu thuật sụp mi nhằm đạt hai mục đích sau:
- Về chức năng: giải phóng tốt diện đồng tử bảo đảm cho mi mở và nhắm tốt
- Về thẩm mỹ: đảm bảo khe mi hai bên đợc cân xứng
Với sụp mi nhẹ và vừa phải thì kết quả tốt
Với sụp mi nặng kết quả thờng hạn chế
Theo Beard C [18] kết quả hoàn hảo sau phẫu thuật sụp mi bao gồmnhững tiêu chuẩn sau:
(1) Bờ mi ở vị trí bình thờng, không bị biến dạng và cân xứng hoàn toàn
ở tất cả các hớng nhìn
(2) Có sự đồng bộ trong cử động chớp mi giữa hai mắt
(3) Nếp mi có độ cong bình thờng và cân xứng hai bên
(4) Hai mắt nhắm kín khi ngủ
(5) Không bị loét giác mạc do hở mi
Theo tác giả chỉ đạt đợc kết quả hoàn hảo ở những bệnh nhân sụp mi nhẹ
và chức năng cơ nâng mi tốt Nếu kết quả không hoàn hảo đợc xem là biếnchứng thì sẽ có một số lợng lớn bệnh nhân bị biến chứng trong phẫu thuật sụp
mi Do đó phẫu thuật viên phải chọn tiêu chuẩn nào trong số đó là quan trọngnhất và bỏ qua những tiêu chuẩn khác
Trang 37Các biến chứng thờng gặp sau mổ sụp mi bằng phơng pháp treo mi trênvào cơ trán:
- Day, xoa mi trên thực hiện sớm 2 hoặc 3 ngày đầu sau mổ
- Nếu hiện tợng này tồn tại lâu việc điều trị bao gồm bộc lộ cân cơ đùi qua
đờng rạch da tại nếp mí và cắt bớt cân cơ đùi để làm giảm bớt lực căng [18].2- Chỉnh non:
Theo Beard C [18] thì chỉnh non sau phẫu thuật treo mi trên vào cơ trán
là một biến chứng khá phổ biến
Theo Crawford J.S [25] thì chỉnh non thờng hay xuất hiện sau phẫu thuậttreo cơ trán nếu dùng cân cơ đùi ngâm Nếu cân cơ đùi ngâm tiêu đi và sụp mitái phát, thì cần thiết phải phẫu thuật lại bằng cách dùng cân cơ đùi tự thân.3- Biến chứng quặm mi trên:
Cũng có thể xuất hiện sau phẫu thuật treo mi trên vào cơ trán nhng hiếm gặp.Theo Crawford J.S [25] thì quặm có thể xuất hiện sau phẫu thuật treo mitrên vào cơ trán nếu cân cơ đùi đợc đặt quá sâu ở mi mắt
4- Biến chứng rụng lông mi:
Lông mi có thể rụng nếu các nang lông bị tổn thơng trong quá trình phẫuthuật vì thế đờng rạch phải đợc đặt cách các nang lông ít nhất 2mm Biếnchứng này chủ yếu xuất hiện sau phẫu thuật rút ngắn cơ nâng mi trên và hiếmkhi xuất hiện với phẫu thuật treo cơ trán
Theo kinh nghiệm của các tác giả, nếu lông mi bị rụng đi chúng hiếm khimọc lại Ghép lông mi có thể đợc lấy từ lông mày nhng lông mày cứng hơn vàcần phải cắt xén phù hợp [25]
5- Phản ứng tại chỗ:
Có thể xảy ra trong phẫu thuật treo mi vào cơ trán với các chất liệu tổnghợp Các phản ứng tại chỗ bao gồm: nhiễm trùng, hình thành u hạt hoặc đẩylồi nốt chỉ [18], [25], [48], [58]
Trang 38- Đối với nhiễm trùng vết mổ mặc dù hiếm gặp nhng cũng có thể xảy raphải dùng kháng sinh toàn thân phù hợp với loại vi khuẩn [25].
- Đối với trờng hợp hình thành u hạt hoặc đẩy lồi nốt chỉ phải cắt bỏ uhạt và một phần chỉ treo [48]
- Trong một số trờng hợp đòi hỏi phải cắt bỏ chỉ treo [18], [58]
Ngoài ra còn một số biến chứng khác ít gặp hơn nh: tuột và đứt chỉ treo,vểnh mi, mất hoặc siêu vẹo hàng lông mi, bất thờng chiều cao nếp mi, biếndạng mi mắt, sa kết mạc, lộn mi
Trang 39Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Là những bệnh nhân sụp mi bẩm sinh đến khám và điều trị tại Bệnh việnmắt Trung ơng từ tháng 10/2002 đến 6/2003
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Sụp mi do nguyên nhân khác: liệt thần kinh III, nhợc cơ, chấn thơng
- Bệnh nhân nhỏ hơn 5 tuổi
- Chức năng cơ nâng mi tốt
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Kiểu nghiên cứu
Đây là loại nghiên cứu can thiệp thử nghiệm lâm sàng không có đốichứng tiến cứu
Bệnh nhân đợc nghiên cứu, theo dõi từ khi đến nhập viện, sau khi ra viện
1 tuần, 1, 3, 6 tháng Các dữ kiện đợc ghi chép vào mẫu bệnh án nghiên cứu
d
q p
Trang 402.2.3 Phơng tiện nghiên cứu
- Hỏi bệnh: tiền sử gia đình, thời gian xuất hiện sụp mi, tiến triển của sụp
mi, sự thay đổi mức độ sụp mi trong ngày
- Đo chức năng cơ nâng mi trên: dùng thớc milimet đo khoảng di độngcủa bờ mi từ vị trí nhìn xuống dới hết mức và nhìn lên trên hết mức, cùng lúcdùng ngón cái chặn lên lông mày để loại trừ sự tham gia hoạt động của cơtrán Hiệu số giữa khoảng nhìn xuống hết mức và nhìn lên hết mức đợc đánhgiá là chức năng cơ nâng mi trên (h)
Chúng tôi chia chức năng cơ thành 3 mức độ: tốt (h 8mm), trung bình(h: 5-7mm), yếu (h 4mm)
- Làm các xét nghiệm cơ bản, test prostigmine để loại trừ nhợc cơ
- Xác định mức độ sụp mi: ở đây chúng tôi đánh giá mức độ sụp mi bằngcách đo khoảng cách bờ mi - tâm đồng tử và chia sụp mi thành 3 độ:
2.2.4.2 Chuẩn bị bệnh nhân trớc phẫu thuật
- Giải thích cho bệnh nhân để họ hiểu và cùng hợp tác trong phẫu thuật
- Giải thích cho bệnh nhân và ngời nhà những nguy cơ có thể xảy ratrong và sau phẫu thuật nh: tai biến gây mê, nguy cơ hở mi sau mổ, hở giácmạc, loét giác mạc
2.2.4.3 Kỹ thuật mổ