1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đề xuất một số nội dung quy hoạch lâm nghiệp huyện bảo lâm tỉnh lâm đồng giai đoạn 2013 2020

163 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tích tự nhiên của huyện lớn 54,87% do có vị trí gần các khu đô thị, gần thị trường tiêu thụ lâm sản nên việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả diện tích rừng và đất rừng sẽ phát huy cao nhất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

MAI XUÂN HÒA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013-2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

MAI XUÂN HÒA

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC

MÃ SỐ: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS VŨ NHÂM

Hà Nội, 2012

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

MAI XUÂN HÒA

Trang 6

Tác giả xin đặc biệt cám ơn PGS.TS Vũ Nhâm đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trong quá trình học tập, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ và cổ vũ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và đồng nghiệp thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Lâm Nông nghiệp Lâm Đồng, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng, UBND huyện Bảo Lâm Nhân dịp này tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả nguyện sẽ mang những kiến thức đã học trong nhà trường để cùng với các đồng nghiệp đóng góp cho sự nghiệp cao cả của ngành Lâm Nghiệp

Lâm Đồng, ngày tháng năm 2012

MAI XUÂN HÒA

Trang 7

MỤC LỤC Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ……… iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới……… 5

1.2 Ở Việt Nam 12

1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng: 12

1.2.2 Quy hoạch cảnh quan sinh thái: 13

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp: 16

1.3 Thảo luận: 19

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 20

2.2 Đối tượng: 20

2.3 Phạm vi nghiên cứu: 20

2.4 Nội dung nghiên cứu 20

2.4.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Bảo Lâm 20

2.4.2 Nội dung quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm 21

2.4.3 Phân kỳ quy hoạch và tiến độ thực hiện 21

2.4.4 Ước tính vốn và hiệu quả đầu tư 21

2.4.5 Đề xuất một số giải pháp thực hiện 21

2.5 Phương pháp nghiên cứu: 21

2.5.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu:……… 21

2.5.2 Khai thác, sử dụng các loại bản đồ:……… 21

2.5.3 Kế thừa số liệu điều tra tài nguyên rừng theo quy trình kỹ thuật:…… 21

2.5.4 Phúc tra quy hoạch: Thu thập tài liệu theo 3 kênh thông tin:………… 21

2.5.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu:……… 21

2.5.6 Số hóa và xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ thổ nhưỡng bằng phần mềm MapInfo9.5 24

2.5.7 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 24

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.1 Vị trí địa lý 26

3.1.2 Địa hình, địa mạo 26

3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 28

3.1.4 Khí hậu, thủy văn 30

3.1.5 Các nguồn tài nguyên 30

3.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội và nhân văn 33

3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 33

Trang 8

3.2.2 Thực trạng các ngành kinh tế - xã hội 34

3.3.Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng 41

3.3.1 Những mặt thuận lợi trong công tác quản lý bảo vệ rừng: 41

3.3.2 Những khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng: 43

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm 47

4.1.1 Cơ sở pháp lý 47

4.1.2 Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tài nguyên đất, tài nguyên rừng ảnh hưởng đến phát triển Lâm nghiệp: 52

4.1.3 Đánh giá hiện trạng QHLN và hoạt động SXLN trước đây huyện Bảo Lâm 56

4.1.4 Những dự báo cơ bản giai đoạn 2013-2020 của huyện Bảo Lâm 70

4.2 Đề xuất các nội dung cơ bản của quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm 78

4.2.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện Bảo Lâm đến năm 2020 78

4.2.2 Phân kỳ quy hoạch và tiến độ thực hiện QHLN huyện Bảo Lâm theo giai đoạn 2013- 2015 và 2016-2020 123

4.2.3 Ước tính vốn và hiệu quả đầu tư 125

4.2.4 Giám sát đánh giá, đề xuất một số giải pháp thực hiện 133

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 140

5.1 Kết luận 140

5.2 Tồn tại 142

5.3 Kiến nghị 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TN&MT Tài nguyên và môi trường

Trang 10

4.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2011 58

4.3 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý (Tính đến ngày

4.4 Hiện trạng và dự báo phát triển dân số lao động 71 4.5 Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2013 – 2020 82 4.6 Quy hoạch 3 loại rừng Huyện Bảo Lâm giai đoạn 2013-2020 88 4.7 Diện tích quy hoạch rừng sản xuất theo đơn vị hành chính 89 4.8 Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ theo đơn vị hành chính 89 4.9 Diện tích quy hoạch rừng đặc dụng theo đơn vị hành chính 90 4.10 Diện tích quy hoạch rừng ngoài lâm nghiệp theo đơn vị hành chính 91 4.11 Diện tích quy hoạch các loại rừng theo chủ quản lý 92 4.12 Hiện trạng diện tích các loại rừng năm 2012 94

4.13 Quy hoạch phát triển tài nguyên rừng huyện Bảo Lâm

4.17 Quy hoạch diện tích trồng rừng trên diện tích khai thác trắng rừng Thông 3

lá thành thục huyện Bảo Lâm (Giai đoạn 2013-2020) 104

4.18 Quy hoạch diện tích cải tạo rừng nghèo kiệt huyện Bảo Lâm (Giai đoạn

4.19 Quy hoạch diện tích nuôi dưỡng rừng (Giai đoạn 2013-2020) 109 4.20 Quy hoạch diện tích, sản lượng khai thác chọn rừng tự nhiên (Giai đoạn 111

Trang 11

4.21 Quy hoạch diện tích khai thác rừng trồng huyện Bảo Lâm (Giai đoạn

4.22 Quy hoạch diện tích khai thác trắng rừng Thông 3 lá thành thục

4.23 Quy hoạch diện tích khai thác tận dụng rừng tự nhiên

4.24 Phân kỳ quy hoạch lâm nghiệp huyện giai đoạn 2013-2020 127 4.25 Tiến độ quy hoạch phát triển rừng huyện Bảo Lâm giai đoạn 2013-2020 128 4.26 Tiến độ quy hoạch khai thác rừng huyện giai đoạn 2013-2020 129 4.27 Tổng hợp vốn đầu tư theo hạng mục và giai đoạn 130

Trang 12

4.1 Sơ đồ Venn - mối quan hệ giữa lâm nghiệp với các ngành

4.2 Bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Bảo Lâm 93

4.3 Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng huyện Bảo Lâm năm

4.4 Bản đồ quy hoạch phát triển Lâm nghiệp huyện Bảo Lâm 126

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Với những tác động tiêu cực, khó lường của sự biến đổi khí hậu toàn cầu người ta càng thấy rõ hơn vai trò và ý nghĩa to lớn của rừng Hiện nay vai trò của rừng nói riêng hay ngành Lâm nghiệp nói chung không những được đánh giá ở khía cạnh kinh tế thông qua những sản phẩm trước mắt thu được từ rừng mà còn tính đến những lợi ích to lớn về xã hội, môi trường mà rừng và nghề rừng mang lại Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực có rừng mà còn tác động nhiều mặt đến các khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuất khác Do vậy, để sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững và lâu dài, việc xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý

Quy hoạch lâm nghiệp cấp Huyện là vấn đề cần thiết, được tiến hành theo giai đoạn nhằm phát huy vai trò chỉ đạo, định hướng đối với sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn Huyện Những năm qua, hầu hết các địa phương trong cả nước đã thực hiện công tác quy hoạch lâm nghiệp song vẫn còn nhiều bất cập Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng và quy hoạch lâm nghiệp cấp Huyện chưa được thực hiện kịp thời, chưa toàn diện trên cơ sở nhìn nhận cả 3 yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và chưa thu hút được sự tham gia của người dân và cộng đồng Ngoài ra mục tiêu và nội dung của quy hoạch thường chưa quan tâm một cách thoả đáng tới những lợi thế và thách thức cũng như tiềm năng cung cấp các nguồn lực và nhu cầu lâm sản đầu ra của các hoạt động sản xuất nên vai trò của phương án quy hoạch còn nhiều hạn chế Ngoài ra, trong tiến trình đổi mới của nền kinh tế, phương thức quản lý sử dụng đối với các nguồn tài nguyên trong đó có tài nguyên đất và rừng cũng có nhiều thay đổi

Bảo Lâm là một huyện thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, nằm giữa thành phố Bảo Lộc và huyện Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng, có tổng diện tích tự nhiên là 146.351,32 ha, trong đó diện tích đất quy hoạch cho Lâm nghiệp là 86.946,42 ha chiếm 59,41% diện tích tự nhiên toàn huyện Địa hình của huyện Bảo Lâm thể hiện những nét đặc trưng của một vùng cao nguyên, tỷ lệ đất lâm nghiệp so với tổng diện

Trang 14

tích tự nhiên của huyện lớn (54,87%) do có vị trí gần các khu đô thị, gần thị trường tiêu thụ lâm sản nên việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả diện tích rừng và đất rừng

sẽ phát huy cao nhất khả năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái làm “xanh, sạch, đẹp” các khu đô thị, các khu dân cư và phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bảo Lâm là việc làm quan trọng và cần thiết hiện nay

Năm 2006, thực hiện việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, nhằm cân đối lại cơ cấu 3 loại rừng trong đất lâm nghiệp để phát huy tối đa về hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp Kết quả rà soát đã làm thay đổi quy mô, vị trí, diện tích 3 loại rừng và

kế hoạch hàng năm trong công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp nói chung và của huyện Bảo Lâm nói riêng Những thay đổi trên đòi hỏi phải xây dựng lại phương án quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm cho phù hợp với quy hoạch 3 loại rừng, tiếp cận các quan điểm mới trong quy hoạch nhằm góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân trong vùng, thực hiện xoá đói giảm nghèo và đưa kinh tế xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những yêu cầu trên, để xây dựng luận văn tốt nghiệp tôi thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số nội dung quy hoạch lâm nghiệp huyện

Bảo Lâm - tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013 - 2020”

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, tài nguyên rừng của thế giới cũng như ở Việt Nam đã và đang bị thu hẹp về diện tích, giảm sút về chất lượng, môi trường bị suy thoái, ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng dẫn đến thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh xảy ra ngày càng tăng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do áp lực về dân số, kéo theo hoạt động kinh

tế diễn ra mạnh mẽ, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp, sự đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ nhanh Chính vì vậy, việc quy hoạch sử dụng hợp lý và bền vững tài nguyên rừng cũng như xây dựng nền lâm nghiệp bền vững không còn là trách nhiệm riêng của một quốc gia nào mà là công việc chung của toàn nhân loại

- Khái niệm về quy hoạch:

+ Quy hoạch là một tiến trình để đạt tới mục đích, nhiệm vụ thực hiện với các giải pháp rõ ràng theo thời gian và không gian nhất định; thể hiện một lộ trình tăng trưởng và phát triển trong một không gian cụ thể, thời gian xác định của một loại hình quy hoạch nhất định

+ Quy hoạch đưa ra một mục đích tổng thể, mục tiêu cụ thể, kịch bản phát triển và các giải pháp về cả số lượng và chất lượng trong việc phát huy tiềm năng, lợi thế trong một phạm vi nhất định và theo thời gian xác định dựa trên sự phân tích các nguồn lực và điều kiện đặt trong xu thế phát triển chung

- Nội dung Quy hoạch:

Quy hoạch không thể hiểu như một công việc đơn giản mà là sản phẩm của

tư duy lý trí, là công trình khoa học gắn liền với thực tiễn sau khi nghiên cứu thận trọng, sâu sắc một cách rộng rãi các nội dung về điều kiện, nguồn lực, xu thế phát triển và dự báo với lựa chọn một kịch bản phát triển, đưa ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp cùng bước đi cụ thể Có thể tóm tắt 11 nội dung quan trọng đặt ra của Quy hoạch

1) Yêu cầu gì và làm thế nào để đạt đươc yêu cầu đó

2) Xác định các nội dung hoạt động chính trong quy hoạch

3) Đánh giá tình hình chung thời gian đã qua theo giai đoạn

Trang 16

4) Xác định cơ hội, thuận lợi và thiếu sót, lỗ hổng

5) Xây dựng kịch bản và lựa chọn kịch bản phát triển

6) Đưa ra mục tiêu tổng quát cần đạt được một cách rõ ràng

7) Quyết định yêu cầu về tài chính

8) Trọng tâm vào các giải pháp chiến lược quan trọng

9) Điều gì sẽ nằm trong kế hoạch hành động và kết cấu ra sao

10) Chiến lược hay kế hoạch hành động thực thi quy hoạch

11) Thẩm định quy hoạch và giám sát, đánh giá

11 nội dung này trên thực tế không phải các nước và các nhà khoa học đều thống nhất Hơn nữa, việc đảm bảo cho 11 nội dung trên có tính khoa học, tính thực tiễn trong nghiên cứu và trong từng bản quy hoạch cụ thể lại càng không phải là dễ dàng

- Phân loại và phân cấp quy hoạch: Theo định nghĩa và nội dung trên, quy hoạch cần được phân loại và phân cấp rõ ràng để nghiên cứu, xây dựng và quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện

Quy hoạch là công việc phức tạp, mang tính đa ngành vì nó dựa trên cơ sở khoa học và thực tế của nhiều ngành kinh tế, xã hội khác nhau Dưới đây là một số loại hình quy hoạch cụ thể:

1) Quy hoạch tổng thể: Đây là loại hình quy hoạch phức tạp nhất vì nó phải giải quyết nhiều nội dung cùng những mong ước tổng thể, đan xen giữa các ngành trên một vùng lãnh thổ nhất định trong một thời gian nhất định Quy hoạch tổng thể

là quy hoạch định hướng cho các quy hoạch ngành

2) Quy hoạch ngành: Đây là loại hình quy hoạch xét tính toàn diện không phức tạp như quy hoạch tổng thể và nội dung khá giống quy hoạch tổng thể nhưng chuyên ngành hơn Quy hoạch lâm nghiệp thuộc loại quy hoạch này

3) Quy hoạch đô thị, nông thôn: Đây là loại hình quy hoạch mang tính chất như quy hoạch ngành, nhưng có tính chuyên sâu hơn, vì cần tập trung cao độ các hoạt động của xã hội và tính nghệ thuật cao

Trang 17

4) Quy hoạch sản phẩm: Đây là loại hình quy hoạch giải quyết vấn đề cụ thể đối với phát triển một loại hàng hóa nào đó Đối với loại hình quy hoạch này cần đi sâu hơn vào lợi thế cạnh tranh và thị trường tiêu thụ, chuỗi giá trị

5) Quy hoạch vùng: phân bố và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ 6) Quy hoạch cảnh quan: là tổ hợp hợp lý các hệ sinh thái khác nhau trong một không gian

Các loại hình quy hoạch trên có thể triển khai theo quy mô cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh, cấp huyện hay cấp xã Để bảo đảm tính bền vững của quy hoạch, Quy hoạch vùng và Quy hoạch cảnh quan có vị trí quan trọng trong quá trình quy hoạch ngành

1.1 Trên thế giới

Chúng ta biết rằng việc quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững nói chung và tài nguyên rừng nói riêng đã và đang được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm

Tuỳ theo cách nhìn nhận về quy hoạch lâm nghiệp sao cho hợp lý đã được nhiều tác giả đề cập tới ở những mức độ rộng hẹp khác nhau Việc đưa ra một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến tài nguyên rừng phải được xem xét một cách toàn diện và đồng thời đảm bảo sử dụng nó theo hướng lâu dài và bền vững

Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhân văn Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người Quy hoạch lâm nghiệp luôn phụ thuộc vào Quy hoạch vùng và Quy hoạch cảnh quan trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch

1.1.1 Quy hoạch vùng

Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Trang 18

- Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở sự phân công lao động của dân tộc đó được phát triển đến mức độ nào”

Như vậy, sức lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của phân

bố lực lượng sản xuất

- Lê Nin đã chỉ ra “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên kinh

tế xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố sản xuất” Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản xuất cho một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương lai phát triển của vùng đó

Dựa trên học thuyết của Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu các hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa

Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn bộ lãnh thổ của đất nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng

- Kết hợp tốt lợi ích của Nhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế của từng tỉnh

1.1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari

a) Mục đích của quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari:

+ Sử dụng có hiệu quả nhất lãnh thổ của quốc gia

Trang 19

+ Bố trí hợp lý các hoạt động của con người nhằm bảo đảm tái sản xuất mở rộng

+ Xây dựng một môi trường sống đồng bộ

b) Quy hoạch lãnh thổ quốc gia được phân thành các vùng:

+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ

+ Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con người vào đây rất ít

+ Lãnh thổ thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, có sự tác động vừa phải của con người thuận lợi cho việc nghỉ ngơi, an dưỡng

+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn, nhưng

có sự tác động của con người

+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn, có sự can thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

+ Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nước, tiến hành quy hoạch lãnh thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phương Đồ án quy hoạch lãnh thổ vùng bao gồm các vùng lớn có ranh giới lớn hơn hoặc bằng một tỉnh Nhiệm vụ khảo sát quy hoạch lãnh thổ vùng, trong đó có quy hoạch vùng nông nghiệp là sự bố trí đúng đắn

và hợp lý các hoạt động khác nhau trên lãnh thổ vùng, sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, liên kết với các môi trường sống, hoàn thiện mạng lưới nông thôn

c) Nội dung của quy hoạch:

Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể hiện quy hoạch chi tiết các Liên hiệp nông - công nghiệp và Liên hiệp công - nông nghiệp đồng thời giải quyết các vấn đề sau đây:

+ Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp

+ Phối hợp hợp lý giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp với mục đích liên kết theo ngành dọc

+ Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất

Trang 20

+ Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn

+ Bảo vệ môi trường thiên nhiên của vùng lãnh thổ, tạo điều kiện tốt cho người lao động nghỉ ngơi, sinh hoạt

1.1.1.2 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Pháp

Theo quan niệm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng, lãnh thổ M.Thénevin (M Pierre Thénevin), một chuyên gia thống kê đã giới thiệu một số mô hình quy hoạch vùng được áp dụng thành công ở miền Tây Nam nước Cộng hoà Côte D’ivoire như sau:

Trong mô hình quy hoạch này, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại giá trị tăng thêm xã hội với các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với các vùng khác và với nước ngoài

Thực chất mô hình là bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:

a) Các hoạt động sản xuất:

+ Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và trồng trọt công nghiệp với các mức thâm canh cường độ cao, thâm canh trung bình và cổ điển (truyền thống)

+ Hoạt động khai thác tài nguyên rừng

+ Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, các loại hình dịch vụ b) Nhân lực theo các dạng thuê thời vụ, các loại lao động nông - lâm nghiệp c) Cân đối xuất nhập khẩu, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện tích đất, nhân lực, tiêu thụ sản phẩm:

Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hoá trong điều kiện thực tiễn của vùng, so sánh với các vùng xung quanh và nước ngoài

1.1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan

Công tác quy hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm 70 của thế kỷ trước Về hệ thống phân vị, quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp: Quốc gia, Vùng,

Á vùng hay Địa phương

Trang 21

Vùng (Region) được coi như là một Á miền (Subdivision) của đất nước, đó là điều cần thiết để phân chia quốc gia thành các Á miền theo các phương diện khác nhau như bố trí dân cư, khí hậu, địa hình đồng thời vì lý do quản lý nhà nước hay chính trị, đất nước được chia thành các miền như đơn vị hành chính hay đơn vị bầu cử

Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích của đất nước Thông thường vùng có diện tích lớn hơn đơn vị hành chính lớn nhất Sự phân chia các vùng theo mục đích của quy hoạch, theo đặc điểm của lãnh thổ

Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp Á miền được xây dựng theo hai cách:

+ Thứ nhất: Sự bổ sung kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng được giải quyết trong kế hoạch quốc gia

+ Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kế hoạch vùng đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia

Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước, phải

có sự phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương

Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được vùng nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan và tập trung xây dựng ở hai vùng: Trung Tâm và Đông Bắc Trong 30 năm (1961- 1988 đến

1992 - 1996 ) tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông nghiệp giảm từ 80% xuống 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn đề quan trọng: Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, thị trường

1.1.2 Quy hoạch cảnh quan sinh thái

Thuật ngữ “cảnh quan - Landscape” là tổng thể lãnh thổ tự nhiên của bất kỳ một quy mô nào, có sự đồng nhất tương đối về một số hợp phần tự nhiên nào đó, chúng mang tính chất kiểu loại và được phân loại theo các chỉ tiêu dấu hiệu của sự đồng nhất đó Cảnh quan được các nhà cảnh quan học Trung Quốc lý giải theo 3 cách:

Trang 22

- Theo phương diện mỹ học, thì cảnh quan đồng nghĩa với từ “phong cảnh” Cảnh quan là đối tượng thẩm mỹ, mà rừng được xem là phong cảnh (rừng phong cảnh)

- Theo phương diện địa lý thì cảnh quan là tổng hợp các thành phần sinh vật, địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu trên bề mặt địa cầu Khái niệm cảnh quan này rất gần gũi với thuật ngữ hệ sinh thái hoặc quần lạc sinh địa

- Cảnh quan sinh thái học Cảnh quan là sự tổ hợp các hệ sinh thái khác nhau trong một không gian Một cảnh quan bao gồm sự tụ họp của một số hệ sinh thái ở liền kề nhau có sự ảnh hưởng lẫn nhau, có chức năng liên quan hỗ trợ và phát sinh đặc điểm nhất định trong một không gian

Cảnh quan có thể thay đổi phụ thuộc vào hình dáng vật lý và vị trí như đỉnh núi, hồ, biển hay đất liền Cảnh quan cũng có thể chia thành cảnh quan nông thôn hay thành thị tùy thuộc vào mức độ “nhân tạo” của cảnh quan đó

- Các nghiên cứu làm cơ sở cho quy hoạch cảnh quan sinh thái

* Nghiên cứu tính đa dạng sinh học Tính đa dạng sinh học đối với môi trường sống của con người có tầm quan trọng đặc biệt, sự đa dạng sinh học có quan

hệ chặt chẽ tới đa dạng cảnh quan, Vì vậy, các nhà sinh học ở Mỹ (California), Nam phi, Chi lê, Australia (Mayer, Lugo, Wilson) đã tiến hành nghiên cứu sự đa dạng sinh học để làm cơ sở cho quy hoạch cảnh quan các khu vực rừng nguyên sinh Duy trì tính đa dạng cảnh quan, đa dạng loài và tính đa dạng di truyền là một trong những mục tiêu chủ yếu của quản lý tài nguyên thiên nhiên nói chung, quản lý rừng nói riêng

* Để làm cơ sở quy hoạch cảnh quan sinh thái cho các khu bảo tồn, các nhà khoa học gồm Simpson, Shannnon-Weiner, Richness đã tập trung nghiên cứu về chỉ

số đa dạng sinh học Chỉ số đa dạng sinh học là cơ sở đánh giá đa dạng cảnh quan sinh thái khi tiến hành quy hoạch cảnh quan

1.1.3 Quy hoạch lâm nghiệp

Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế Tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối

Trang 23

lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của chế

độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá Tư bản chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải

có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc

“Khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn

Sau Cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 Phương thức kinh doanh rừng chồi được thay bằng Phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài Và phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức “Chia đều” của Hartig Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng

và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm Đến năm 1816, xuất hiện Phương thức luân kỳ lợi dụng của H Cotta, Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm

Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời, quan điểm phương pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ 19, xuất hiện phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich Phương pháp này khác với phương pháp “Bình quân thu hoạch” về căn bản, Judeich cho rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai thác Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “Lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau

Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích, trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào

Trang 24

diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “Lâm phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh Cũng từ phương pháp này, còn phát triển thành “Phương pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra”

Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và 40 thế kỷ XX, quy hoạch ngành giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ Năm 1946, Jack G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên “phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất” Đây cũng là tài liệu đầu tiên đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất Tại vùng Rhodesia trước đây, nay là cộng hoà Zimbabwe, Bộ Nông nghiệp đã xuất bản cuốn sổ tay hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho quy hoạch cơ sở hạ tầng cho trồng rừng Vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX, Tạp chí “East African Journal for Agriculture Forestry” đã xuất bản nhiều bài báo về quy hoạch cơ sở hạ tầng ở Nam châu Phi Năm1966, Hội Đất học của Mỹ và Hội Nông học Mỹ cho ra đời chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng trong qui hoạch sử dụng đất

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên canh lúa nước ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long; các vùng cây công nghiệp ngắn ngày: Vùng Mía đường (Thanh Hoá, Quảng Ngãi, Nghệ An); Vùng cây công nghiệp dài ngày: Vùng Cao su - Cà phê (Tây Nguyên), Vùng Chè công nghiệp (Thái Nguyên)

1.2.1.1 Tác dụng của quy hoạch vùng chuyên canh

+ Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá và những vùng có khả năng hợp tác kinh tế

Trang 25

+ Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu tư vốn đúng đắn

+ Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất và sản phẩm hàng hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất, nhu cầu lao động

+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển, nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ

Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ cấu cây trồng với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng, đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm

cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch của các cơ sở sản suất

1.2.1.2 Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh

+ Xác định quy mô, ranh giới vùng

+ Xác định phương hướng chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất

+ Bố trí sử dụng đất đai

+ Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các công ty trong vùng

và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp

+ Xác định hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống + Tổ chức và sử dụng lao động

+ Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế

+ Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch

1.2.2 Quy hoạch cảnh quan sinh thái

Quy hoạch cảnh quan là một qúa trình xây dựng kế hoạch quản lý đất đai cho một vùng đất trên cơ sở nghiên cứu sinh thái cảnh quan, nghiên cứu đến thế giới sinh vật, vật chất và năng lượng có thể tồn tại và lưu thông ngay trong Cảnh quan

đó

Con người là một thành phần của thiên nhiên, tác động của con người tới thiên nhiên là một yếu tố then chốt ảnh hưởng tới các chức năng của Cảnh quan

Trang 26

Sinh thái cảnh quan giúp xác định những khiếm khuyết của chúng ta trong quá khứ,

và cũng như vậy giúp ta xác định cách tiếp cận tốt hơn để có thể đáp ứng nhu cầu của con người mà không gây ảnh hưởng không bền vững tới các hệ sinh thái tự nhiên Mục tiêu của quy hoạch cảnh quan là để bảo vệ các thành phần chủ yếu của

hệ sinh thái cảnh quan và giữ lại các dòng chuyển động sống và … Một mục tiêu khác là hướng các hoạt động của con người khỏi những nơi dễ bị tổn hại sinh thái

Một Cảnh quan không có một kích thước cố định, do vậy quy hoạch cảnh quan có thể thực hiện ở những quy mô khác nhau

Thành phần chính của cảnh quan có thể chia thành 2 loại là tự nhiên/ sinh thái, như rừng, sông hồ và nhân tạo như đất canh tác, thôn bản vv Các yếu tố cảnh quan nhân tạo lại có thể chia thành các yếu tố sản xuất, văn hóa, lịch sử vv

Mối tương quan tỷ lệ về thành phần cùng quan hệ tương hỗ giữa hai thành phần này luôn biến đổi theo thời gian, điều này làm cho cảnh quan kiến trúc luôn vận động và phát triển

Theo Nguyễn Thế Thôn “Cảnh quan sinh thái là tổng thể lãnh thổ hiện tại, có cấu trúc cảnh quan địa lý và có chức năng sinh thái của các hệ sinh thái đang tồn tại

và phát triển trên đó Các cảnh quan sinh thái được phân biệt với nhau theo cấu trúc cảnh quan và theo chức năng sinh thái khác nhau trên các phần lãnh thổ khác nhau”

- Việc nghiên cứu cảnh quan trong lâm nghiệp đã được Nguyễn Văn Khánh vận dụng trong đề tài “Góp phần nghiên cứu phân vùng lập địa lâm nghiệp Việt Nam” (luận văn PTS) Tác giả xác lập cho toàn quốc theo 6 cấp phân vị: Miền - á miền - vùng - tiểu vùng - dạng đất đai - dạng lập địa Trong đó 4 cấp phân vị đầu áp dụng cho vùng lớn, 2 cấp sau là đơn vị phân loại cơ bản (vi mô) thường được sử dụng trong điều tra đánh giá ở phạm vi hẹp (xã, lâm trường, tiểu khu, khoảnh) Đề tài mới dừng lại nghiên cứu ở 4 cấp phân vị đầu, căn cứ vào các yếu tố: chế độ nhiệt mùa đông, chế độ mưa, địa mạo, kiểu khí hậu, kiểu địa hình và nhóm đất để chia toàn quốc thành: 2 miền, 4 á miền, 12 vùng lập địa, 407 tiểu vùng lập địa Dựa vào kết quả đạt được, tác giả đề xuất những định hướng lớn trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp như về chọn loài cây trồng rừng, xác định các tiểu vùng phòng hộ đầu

Trang 27

nguồn, lập kế hoạch sản xuất lâm nghiệp trong năm theo á miền, lập các trạm trại nghiên cứu lâm nghiệp

- Các tác giả Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình chủ biên công trình “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam” (2001) Trong công trình các tác giả đã tiến hành đánh giá đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc trên 8 vùng kinh

tế sinh thái lâm nghiệp, ở trên 4 đối tượng chính: đất vùng đồi núi, đất cát biển, đất ngập mặn sú vẹt, đất chua phèn Qua nghiên cứu các tác giả đã đề xuất được các vùng thích hợp đối với một số loài cây trồng [16]

- Trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam căn cứ vào phân vùng kinh tế - sinh thái để xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp cho từng vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Nam bộ [2]

- Các mô hình quy hoạch cảnh quan trong lâm nghiệp có: Quy hoạch không gian Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang - Hà Tĩnh Quy hoạch không gian Vườn quốc gia Bến En - Thanh Hóa Trong các phương án quy hoạch cho các khu rừng đặc dụng này đã đề xuất và chấp nhận sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động quản lý bảo vệ , vì vậy đã nâng cao được nhận thức, hạn chế xung đột giữa hoạt động của con người với nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học

- Gần đây (tháng 10/2009), với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới (WB), tại Thừa Thiên Huế đã tiến hành hội thảo quy hoạch cảnh quan cho 7 xã thuộc 3 huyện Các vấn đề nêu ra tại hội thảo đang còn là bước đi đầu tiên trong việc tiếp cận một cách nhìn mới trong quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp (QHSDĐLN), thậm chí mới dừng lại ở phương pháp QHSDĐLN có sự tham gia của cộng đồng dân cư và cấp chính quyền sở tại

Vì vậy, nghiên cứu và ứng dụng phương pháp quy hoạch cảnh quan vào trong QHSDĐLN là vấn đề tương đối mới lạ, mặc dù công tác QH SDĐLN đã và đang thực hiện đều trên cơ sở đề cập và phân tích đầy đủ các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội

Trang 28

1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp

Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí các hạng mục sản xuất kinh doanh các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho nền kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi từ rừng

Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phải đạt được:

- Hoạch định rõ ràng ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất do các ngành khác sử dụng Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì hai ngành chính sử dụng đất đai

- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) Từ đó, xác định các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, làm giàu, khoanh nuôi phục hồi, trồng mới, nuôi dưỡng, nông lâm kết hợp, khai thác lợi dụng rừng )

- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhu cầu vốn) Vì phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mang tính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo

- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch (giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp về vốn, lao động )

- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp vùng, tỉnh) và đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bước tiếp theo là lập dự án đầu tư quy hoạch báo cáo nghiên cứu khả thi

* Những nghiên cứu về quy hoạch lâm nghiệp nói chung ở Việt Nam

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng vào nước ta từ thời Pháp thuộc Như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế rừng Thông nhựa theo phương pháp hạt đều

Trang 29

Đến năm 1955 - 1957, tiến hành sơ thám và mô tả để ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Cho đến năm

1960 - 1964 công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng ở miền Bắc Từ năm 1965 cho đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở rộng

Viện Điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch của Sở NN & PTNT các tỉnh, không ngừng cải tiến cũng như áp dụng các phương pháp điều tra hiện đại, quy hoạch lâm nghiệp của các nước cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng của nước ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước thì quy hoạch lâm nghiệp ở nước ta hình thành, và phát triển muộn hơn rất nhiều

Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, và tài nguyên rừng làm

cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp chưa được giải quyết triệt để, nên công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [22]

Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là: “Công tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả thi Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa ” Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề có tính chất lâu dài và cấp bách đối với công tác quy hoạch lâm nghiệp của nước ta hiện nay[2]

Các văn bản, chính sách của Nhà nước đề cập đến quy hoạch phát triển lâm nghiệp thể hiện qua:

+ Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992) khẳng định ''Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức,

hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài''

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm (năm 2004) phân định rõ 3 loại rừng (Đặc dụng, Phòng hộ, Sản xuất) làm cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp [15]

Trang 30

Luật Đất đai (năm 2003) quy định rõ 3 nhóm đất với 6 quyền sử dụng, tuỳ theo từng nhóm đất và mục đích sử dụng mà giao cho các tổ chức cá nhân quản lý

và sử dụng [14]

Theo biên bản hội thảo quốc gia về "Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp'' năm 1997, có nhiều ý kiến cho rằng cần nghiên cứu tính thống nhất giữa hai luật: Luật Đất đai và Luật bảo vệ và phát triển rừng trong quy hoạch và giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp, xác định rõ vai trò của địa phương trong quy hoạch lâm nghiệp và giao đất, giao rừng [12]

Năm 1999, ngành lâm nghiệp thực hiện tổng kiểm kê rừng toàn quốc, theo Chỉ thị 286/TTg ngày 02/5/1997 của Thủ tướng chính phủ, nhằm chuẩn bị thực hiện

dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhiều địa phương

đã tiến hành lập dự án quy hoạch lâm nghiệp Kể từ đó công tác quy hoạch lâm nghiệp được các địa phương hết sức quan tâm Song song với việc tiến hành áp dụng công tác quy hoạch lâm nghiệp vào thực tiễn sản xuất, môn học quy hoạch lâm nghiệp được đưa vào chương trình giảng dạy ở các trường đại học chuyên ngành ở nước ta [23]

Trong những năm qua huyện Bảo Lâm đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2001 - 2010, hàng năm đều tiến hành thống kê, theo dõi biến động các loại đất Huyện chưa xây dựng quy hoạch phát triển lâm nghiệp Đã có một số

dự án lâm nghiệp triển khai thực hiện trên địa bàn huyện: Lâm nghiệp xã hội; Dự án phát triển nông thôn; Dự án trang trại; Dự án 327, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng; Chương trình trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh

Năm 2006, thực hiện Chỉ thị 38/2005/CT-TTg, của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Lâm Đồngđã tiến hành rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) Kết quả rà soát đã làm thay đổi quy mô diện tích 03 loại rừng trên toàn tỉnh cũng như diện tích rừng phòng hộ tại các huyện Việc thay đổi quy mô diện tích đã làm thay đổi kế hoạch sản xuất của các chủ rừng và định hướng phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện Sau đó năm 2009 Huyện Bảo Lâm thực hiện việc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế quy hoạch 3 loại rừng Tuy nhiên nhiều tài liệu về quy hoạch,

Trang 31

dự án … qua quá trình sử dụng đã không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển kinh tế xã hội của huyện Trước tình hình đó, tỉnh uỷ và UBND tỉnh đã

có nhiều văn bản chỉ đạo các ngành chức năng và huyện Bảo Lâm nghiên cứu, quy hoạch lại các diện tích rừng cho phù hợp, làm cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, nhằm quản lý bảo vệ chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý báu của huyện

Trang 32

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện quy hoạch lâm nghiệp huyện

Bảo Lâm giai đoạn 2013-2020 theo hướng quy hoạch mới, phát triển ổn định, bền

vững về kinh tế, xã hội và môi trường

* Mục tiêu cụ thể:

+ Xác định được cơ sở khoa học cho quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm + Xác định được các quan điểm và định hướng phát triển lâm nghiệp ổn định trong giai đoạn 2013 - 2020 của huyện Bảo Lâm

+ Đề xuất những nội dung cơ bản của quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm giai đoạn 2013 - 2020

- Các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp,

cơ chế chính sách, luật pháp liên quan

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Bảo Lâm

2.4.1.1 Cơ sở pháp lý Hệ thống và tìm hiểu các luật, văn bản dưới luật và

các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và địa phương có liên quan đến Quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm

Trang 33

2.4.1.2 Phân tích cơ sở về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất, tài nguyên rừng ảnh hưởng đến phát triển Lâm nghiệp huyện Bảo Lâm

2.4.1.3 Đánh giá hiện trạng quy hoạch lâm nghiệp và các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trước đây của huyện Bảo Lâm

2.4.1.4 Đánh giá hiệu quả và tác động của sản xuất kinh doanh lâm nghiệp (Kinh tế; Xã hội và Môi trường)

2.4.1.5 Những dự báo cơ bản giai đoạn 2013 -2020 của huyện Bảo Lâm (Dự

báo về dân số; Nhu cầu gỗ, củi, lâm sản và thị trường tiêu thụ; Về môi trường; Nhu cầu

sử dụng đất và Về phát triển khoa học công nghệ trong lâm nghiệp)

2.4.2 Nội dung quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm

2.4.2.1 Quan điểm và định hướng phát triển lâm nghiệp huyện Bảo Lâm đến năm 2020

2.4.2.2 Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện Bảo Lâm đến năm 2020

2.4.2.3 Quy hoạch 3 loại rừng huyện Bảo Lâm (Quy hoạch Rừng sản xuất;

Quy hoạch Rừng phòng hộ; Quy hoạch Rừng đặc dụng và Quy hoạch 3 loại rừng theo chủ quản lý)

2.4.2.4 Quy hoạch quản lý rừng huyện Bảo Lâm giai đoạn 2013 – 2020

(Quy hoạch Bảo vệ rừng; Quy hoạch phát triển rừng; Quy hoạch khai thác rừng: Quy hoạch các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường, xã hội và bảo tồn

đa dạng sinh học và Quy hoạch các hoạt động lâm nghiệp khác)

2.4.3 Phân kỳ quy hoạch và tiến độ thực hiện

2.4.3.1 Phân kỳ quy hoạch giai đoạn 2013-2015 và 2016-2020

2.4.3.2 Tiến độ thực hiện

2.4.4 Ước tính vốn và hiệu quả đầu tư

2.4.5 Đề xuất một số giải pháp thực hiện

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu

Kế thừa có chọn lọc các số liệu, tài liệu thống kê, điều kiện tự nhiên, điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội và nhân văn, các báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh, các

Trang 34

chủ trương chính sách, văn bản pháp luật, các công trình nghiên cứu liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp ở thời điểm hiện tại và trong thời gian qua (các tài liệu kế thừa đảm bảo yêu cầu: mới nhất, do cơ quan có chức năng ban hành và đảm bảo độ chính xác phù hợp với chủ đề nghiên cứu)

2.5.2 Khai thác, sử dụng các loại bản đồ

Khai thác, sử dụng các loại bản đồ (hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, hiện trạng

rừng phân theo chủ quản lý, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng) của Sở Nông nghiệp

và PTNT tỉnh Lâm Đồng cung cấp về huyện và các xã có đất lâm nghiệp đề tài tiến hành phúc tra, bổ sung các loại bản đồ

2.5.3 Kế thừa số liệu điều tra tài nguyên rừng theo quy trình kỹ thuật, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong lực lượng kiểm lâm của Bộ NN

và PTNT [3]

- Kế thừa các số liệu, tài liệu có liên quan với yêu cầu tài liệu phải mới nhất,

do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu của chủ đề nghiên cứu

2.5.4 Phúc tra quy hoạch: Thu thập tài liệu theo 3 kênh thông tin

1) Tham vấn các cơ quan quản lý: Chi cục lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng, Hạt kiểm lâm Huyện Bảo Lâm, Phòng Nông nghiệp, Phòng TN&MT, Phòng Thống kê huyện nhằm thu thập các văn bản, tài liệu, số liệu có liên quan đến:

+ Diện tích các loại đất bao gồm: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng

+ Tình hình dân sinh: Dân số, lao động, trình độ dân trí, phong tục tập quán,

hệ thống y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng

+ Tình hình quản lý sử dụng đất, tài nguyên rừng trên địa bàn

+ Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

2) Phỏng vấn các Chủ rừng và người dân: Công ty TNHH Một thành viên Lâm Nghiệp Lộc Bắc, Công ty TNHH Một thành viên Lâm Nghiệp Bảo Lâm, Ban QLR Phòng hộ Đạm’Bri, 05 Doanh nghiệp nhận đất và 05 hộ dân được giao đất Nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng đất của các chủ rừng, các mô hình trồng rừng và

Trang 35

năng suất rừng trồng, những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng khi mà các hộ dân, doanh nghiệp được nhận đất

3) Khảo sát thực địa: Một số trạng thái rừng có thay đổi trong thời gian gần đây (trồng rừng mới, khai thác trồng lại rừng), cần kiểm tra kiểm chứng lại cho phù hợp giữa bản đồ và thực tế

2.5.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Số liệu thu thập được được tiến hành soạn thảo văn bản bằng phần mềm

Microsoft Word Số liệu thu thập được tính toán, xử lý một số chỉ tiêu bằng phần mềm Microsoft Excel

- Sơ đồ Venn mối quan hệ giữa lâm nghiệp với các ngành khác

- Phương pháp chuyên gia tư vấn: Nhằm xây dựng các quan điểm, định hướng phát triển lâm nghiệp huyện; các nội dung và giải pháp thực hiện quy hoạch

- Dùng phương pháp CBA để đánh giá hiệu quả kinh tế, trong đó các yếu tố

về chi phí và kết quả được đặt trong mối quan hệ động với mục tiêu đầu tư, thời gian và giá trị đồng tiền Các chỉ tiêu kinh tế được tập hợp và tính toán bằng các hàm: NPV, BCR, BPV, CPV, IRR trong chương trình phần mềm Excel Các tiêu chuẩn:

- Giá trị hiện tại thuần túy NPV: NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và giá trị chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu

để quy về thời điểm hiện tại

- Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (Net present value) là tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi nhuận đạt được trong cả chu kỳ kinh doanh của 1 chương trình đầu

tư nào đó (hay còn gọi là giá trị đã được chiết khấu của lợi nhuận)

r

C B NPV

Bi: Thu nhập đạt được ở kỳ thứ i

Ci: Chi phí bỏ ra ở kỳ thứ i

(Bi –Ci): lợi nhuận đạt được ở kỳ thứ i

R: tỷ lệ lãi suất vốn đầu tư

Trang 36

(Nếu NPV >0: có lãi, NPV=0: hòa vốn, NPV<0: lỗ vốn)

- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại IRR: Tỷ lệ hoàn vốn nội tại IRR (Internal Rate of Return) là một hệ số mà nếu chương trình đầu tư vay vốn bằng đúng tỷ lệ đó sẽ hòa vốn Tức là nếu r = IRR thì: NPV(IRR) = 0 Hay:

C B NPV

i

IRR

C IRR

B

IRR: là chỉ số cho biết khả năng sinh lời tối đa của 1 chương trình đầu tư Trong đó

1 phần lợi nhuận sẽ được trả cho ngân hàng, phần còn lại mới thuộc về người kinh doanh

(Nếu IRR > r: có lãi, IRR = r: hòa vốn, IRR < 1: lỗ vốn)

- Tỷ suất thu nhập so với chi phí (BCR): Tỷ suất thu nhập so với chi phí BCR (Benefits to Costs ratio) là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của thu nhập so với giá trị hiện tại của chi phí trong cả chu kỳ kinh doanh của 1 chương trình đầu tư nhất định

n

i

r C r B BCR

1

1

) 1 (

) 1 (

(Nếu BCR >1: có lãi, BCR =1: hòa vốn, BCR <1: lỗ vốn)

2.5.6 Số hóa và xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ thổ nhưỡng bằng phần mềm MapInfo 9.5

- Xây dựng các loại bản đồ huyện Bảo Lâm bằng phần mềm Mapinfo 9.5 Sử dụng máy định vị GPS để khoanh vẽ bản đồ và xác định các vị trí xây dựng các công trình BVR-PCCCR, các trụ sở UBND huyện, xã, thị trấn, hạt Kiểm Lâm huyện

- Bản đồ hiện trạng, bản đồ phân bố cơ sở hạ tầng và phân bố khu dân cư, bản đồ hành chính huyện, bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp được xây dựng trên nền toạ độ VN 2000, trên cơ sở bổ sung bản đồ quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Bảo Lâm giai đoạn 2011- 2020

Trang 37

- Ngoài ra còn thừa hưởng thành quả Bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp cập nhật năm 2011

- Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu (SWOT):

Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng rừng, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

2.5.7 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

- Đối với môi trường nước

- Đối với môi trường không khí

- Đối với môi trường đất

- Phòng ngừa và giảm thiểu các sự cố

Trang 38

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Bảo Lâm là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Lâm Đồng;

có toạ độ địa lý 11021’35,1” đến 11055’21,2” độ vĩ Bắc và từ 107029’2,4” đến

107058’4,7” độ kinh Đông Địa giới hành chính của huyện như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Nông

- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng

- Phía Đông giáp huyện Di Linh

- Phía Tây giáp thành phố Bảo Lộc các huyện Cát Tiên, Đạ Tẻh và Đạ Huoai Huyện có diện tích tự nhiên 146.351,32 ha, chiếm 19% diện tích tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng Huyện lỵ đặt tại thị trấn Lộc Thắng Toàn huyện có 14 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn: Lộc Thắng và 13 xã: Lộc Quảng, Lộc Tân, Lộc Bắc, Lộc Bảo, Lộc Lâm, Lộc Phú, Lộc Ngãi, Lộc Đức, Lộc An, Lộc Thành, Lộc Nam, Tân Lạc và BLá

3.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện Bảo Lâm thuộc vùng sơn nguyên tương đối bằng phẳng

Độ cao trung bình 900m so với mặt biển Mặc dù không có nhiều núi cao (Tiou Hoan 1.444m, BNom Quanh 1.131m, BNom RLa 1.271m), nhưng nơi đây lại là vùng phát sinh của nhiều dòng suối lớn và là đầu nguồn sông La Ngà Các dòng suối chính như: Đa Tong Kriong, Đa Dung Krian, Đạ Riam, Đạ Bình, tập hợp nhiều nguồn suối nhỏ để đổ vào sông La Ngà Ở phía bắc huyện Bảo Lâm cũng có nhiều dòng suối lớn như: Đạ Pou, Đạ Siat, Đạ Kôi, Đạ Sou với rất nhiều nhánh suối nhỏ tập trung đổ vào sông Đồng Nai là ranh giới tự nhiên của huyện với tỉnh Đắc Nông

Trang 39

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Bảo Lâm

Trang 40

3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng

a) Địa chất, đá mẹ

Theo tài liệu địa chất miền Nam Việt Nam và kết quả điều tra những năm gần đây, đất đai ở Huyện Bảo Lâm được hình thành từ sản phẩm phong hóa của nhóm đá mẹ Bazan

Ngày đăng: 31/08/2017, 16:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w