Xuất phát từ thực trạng trên chúng tôi muốn tiến hành nghiên cứu để đưa ra một cái nhìn tổng quan về kiến thức, thái độ và hành vi của người dân nông thôn về nước sạch và vệ sinh môi trư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC X HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN LÊ HOÀI ANH
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
(Nghiên cứu trường hợp 3 xã huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định)
Trang 25 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 12
Trang 31.1 Cơ sở lý luận 20
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN
HUYỆN MỸ LỘC VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
29
2.1 Kiến thức, thái độ và hành vì của người dân về nước sạch 30
2.1.1 Thực trạng nước sạch ở nông thôn Việt Nam 30
2.1.2 Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân huyện Mỹ Lộc về nước
sạch
31
2.1.2.1 Những nguồn nước các hộ dân đang sử dụng 31
2.1.2.2 Kiến thức, thái độ, hành vi của người dân huyện Mỹ Lộc về
2.21 Thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam 47
2.2.2 Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân huyện Mỹ Lộc về nước
sạch và vệ sinh môi trường
51
2.2.2.1 Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân huyện Mỹ Lộc về việc sử
dụng nhà vệ sinh và hệ thống thoát nước thải
51
2.2.2.2 Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân huyện Mỹ Lộc về việc
thu gom và xử lý rác thải và môi trường
61
2.2.2.3 Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân huyện Mỹ Lộc về vê ̣ sinh 65
Trang 5Bảng 1: Cơ cấu giới tính………13
Bảng 2: Nhóm tuổi của người trả lời……… 14
Bảng 3: Học vấn của người trả lời……… 14
Bảng 4: Nghề nghiệp của người trả lời……… 15
Bảng 5: Quan hệ giữa người trả lời và chủ hộ………15
Bảng 1.1 Dân số trong đô ̣ tuổi lao đô ̣ng………27
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động……… 27
Bảng 2.1: Tương quan giữa nguồn nước và địa bàn các xã……… ….32
Bảng 2.2: Cách thức nhận biết nguồn nước sạch của người dân huyện Mỹ Lộc……… 35
Bảng 2.3: Tương quan giữa cách nhận biết chất lượng nước sạch và trình độ học vấn của người dân……… 36
Bảng 2.4: Tương quan địa bàn xã và quan điểm về chất lượng nước……… ….38
Bảng 2.5: Thời gian các hộ gia đình làm sạch vệ sinh bể chứa nước/1 lần…… 39
Bảng 2.6: Cộng đồng có khả năng chi trả tiền đấu nối nước……… 44
Bảng 2.7: Cộng đồng có khả năng chi trả tiền 1m3 nước……… 46
Bảng 2.8: Nơi thoát nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình……… 51
Bảng 2.9: Loại hình các nhà vệ sinh đang được sử dụng trong tương quan với kinh tế của hộ gia đình……… ….56
Bảng 2.10 Nhận thức của người dân về hậu quả của việc đi vệ sinh bừa bãi……… 66
Bảng 2.11: Những thông tin người dân nghe được về dự án……….….70
Bảng 2.12: Kênh thông tin nghe về dự án ……….70
Bảng 2.13: Các thông tin người dân tại 3 xã mong muốn được biết về dự án……….…72
Bảng 2.14: Nội dung các chương trình giáo dục truyền thông……….… 73
Bảng 2.15: Các kênh thông tin nên thực hiện trong hợp phần 2……… 73
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 1: Tương quan địa bàn điều tra trong cơ cấu mẫu……… 12
Biểu 2: Tương quan giới trong cơ cấu mẫu………13
Biểu 1.1: Cơ cấu kinh tế……… … 28
Biểu đồ 1.2: Phân loại mức sống hộ gia đình theo quy định của BLĐTBXH… 29
Biều 2.1: Nguồn nước các hộ dân đang sử dụng……… 31
Biểu 2.2: Nhận định của người dân huyện Mỹ Lộc về chất lượng nguồn nước sạch……… 37
Biểu 2.3: Các hình thức xử lý nước người dân thường sử dụng……… 41
Biểu 2.4: Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng, vận hành và bảo trì……….47
Biểu 2.5: Tỷ lệ % UBND Xã có nhà tiêu đáp ứng tiêu chuẩn theo Quyết định 08/2005/QD-BYT, theo vùng sinh thái……… 49
Biểu 2.6: Tỷ lệ trường học có xà phòng ở khu rửa tay, theo loại trường ……… 49
Biểu 2.7: Tỷ lệ học sinh được quan sát rửa tay bằng xà phòng sau khi đi tiểu tiện và đại tiện ở trường có khu rửa tay……….50
Biểu 2.8: Tương quan giữa xã và loại hình nhà vệ sinh các hộ gia đình đang sử dụng……… 57
Biểu 2.9: Nơi thoát ra của phân và nước tiểu NVS………60
Biểu 2.10:Tỷ lệ người dân các xã rửa tay với xà phòng……… ………… 67
Biểu 2.11: Kênh thông tin về nước sạch và vệ sinh môi trường……….71
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe
và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 7Nghị quyết Đại Hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ phải “Cải thiện việc cấp thoát nước ở đô thị, thêm nguồn nước sạch cho nông thôn” Khu vực nông thôn
Việt Nam chiếm 75% dân số cả nước và nông nghiệp luôn là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Tuy nhiên, người dân nông thôn nói chung còn nghèo, và trong quá trình cải cách kinh tế đang có xu hướng ngày càng tụt hậu so với dân thành thị cả về phát triển kinh tế lẫn chất lượng cuộc sống
Đảng - Chính phủ đang tập trung vào phát triển nông thôn, coi phát triển nông thôn là ưu tiên quốc gia, đang triển khai nghiên cứu Chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá Chính phủ cũng ưu tiên cho phát triển Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn, đã quyết định đưa việc giải quyết nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trở thành một trong bảy chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhất Nhiều dự án xây dựng công trình Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn do Nhà nước và quốc tế tài trợ và ngoài ra còn
có các công trình do nhân dân tự xây dựng còn lớn hơn nhiều Mặc dầu vậy, mới chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nhu cầu cấp nước sạch và vệ sinh của toàn dân
Theo điều tra “Thực trạng vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân ở nông thôn Việt Nam”, hiện nay vẫn còn 75% dân số nông thôn sử dụng nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và một nửa số hộ ở nông thôn không có nhà tiêu [20,tr10]
Người dân nông thôn còn thiếu rất nhiều những kiến thức về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường Ví dụ như rất ít người dân hiểu được nhà vệ sinh hợp tiêu chuẩn là như thế nào, hay những bệnh tật gì có thể mắc phải nếu không thực hiện vệ sinh đúng cách… Đồng thời, người dân cũng chưa có thói quen và hành vi thực hành về nước sạch và vệ sinh môi trường Thói quen rửa tay trước khi ăn và đặc biệt là rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh là rất ít Chính vì
Trang 8thế các bệnh có liên quan tới nước và vệ sinh như tiêu chảy, giun, đường ruột rất phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh thường gặp trong nhân dân
Xuất phát từ thực trạng trên chúng tôi muốn tiến hành nghiên cứu để đưa ra một cái nhìn tổng quan về kiến thức, thái độ và hành vi của người dân nông thôn về nước sạch và vệ sinh môi trường hiện nay như thế nào, làm cơ sở giúp cho các nhà quản lý có thể hoạch định chính sách và lập kế hoạch cung cấp nước sạch, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường Trong khuôn khổ một đề tài nhỏ, vấn đề này được tìm hiểu tại 3 xã của huyện Mỹ Lộc - tỉnh Nam Định để từ đó kiến nghị những giải pháp giúp nâng cao nhận thức của người dân và giúp người dân thay đổi hành vi, có những hành vi tốt trong việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Trong nước
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một vấn đề được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu khá nhiều trong những năm vừa qua Đây là vấn đề nóng bỏng, bức xúc và luôn cần thiết được tìm tòi, khám phá Có một số những công trình nghiên cứu của các cơ quan, nhà nghiên cứu khác nhau mới được thực hiện trong thời gian gần đây có thể kể đến:
Hàng năm, thực hiện Mục tiêu Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đều có các báo cáo hàng năm về thực trạng nước sạch và vệ sinh môi trường theo các giai đoạn khác nhau
Vấn đề vệ sinh môi trường được đề cập trong báo cáo của Cục Y tế dự phòng Việt
Nam và UNICEF về “Vệ sinh môi trường tại trường học và một số nơi công cộng vùng Nông thôn Việt Nam” Cuộc điều tra năm 2007 tại 20 tỉnh điều tra về tỷ lệ nhà tiêu hợp
vệ sinh tại các trường học và một số nơi công cộng tuyến xã vùng nông thôn Việt Nam Một số hành vi vệ sinh của học sinh tại trường học cũng được quan sát và phân tích
Mới đây nhất một cuộc điều tra “Vệ sinh môi trường ở Nông thôn Việt Nam” năm
2007 do Bộ Y tế và UNICEF phối hợp thực hiện thu thập thông tin về tỷ lệ nhà tiêu hợp
Trang 9vệ sinh tại các hộ gia đình, những kiến thức và hành vi vệ sinh cơ bản của người dân vùng nông thôn trên quy mô toàn quốc theo tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định 08/2005/QDD-BYT
Chất lượng nước sinh hoạt cũng đã được tìm hiểu với cuộc “Điều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn Việt Nam” tại 16 tỉnh do Cục Y tế dự phòng Việt Nam thực
hiện năm 2007
Để trợ giúp triển khai các chiến lược về nước và vệ sinh môi trường, UNICEF đã
xuất bản cuốn sách: “Sổ tay hướng dẫn ngành nước - Để xây dựng các chương trình tốt hơn” Đây là cuốn sổ tay hướng dẫn, không chỉ giúp ích cho đối tượng chính của cuốn
sách là cán bộ chương trình của UNICEF trong lĩnh vực nước và vệ sinh môi trường mà còn là tài liệu hữu ích cho những chuyên gia hiện trường, những người đang và sẽ thực hiện các dự án, những người quan tâm tới lĩnh vực cung cấp, bảo vệ, quản lý tài nguyên nước
Tiếp theo đó, năm 2006, UNICEF xuất bản tài liệu tập huấn “Quản lý và giám sát các dự án về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn” làm cơ sở cho các cán bộ quản
lý dự án thực hiện các khóa tập huấn, truyền thông tại địa phương
Một kiểu nhà tiêu đuợc Bộ Y tế chấp nhận và được chương trình quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường coi như một trong những kỹ thuật chính để giải quyết phân ở nước ta là nhà tiêu Vinasanres và tác giả Vương Trọng Phỉ - viện Pasteur Nha Trang Các
đã đề cập tới các biện pháp để nâng cao hiệu quả của loại nhà tiêu sinh thái này
Vấn đề giới được TS Lê Văn Căn nói tới trong “Nam giới, nữ giới trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường” Cuốn sách nhỏ này đã chỉ ra vị trí và vai trò của nam
giới cũng như nữ giới trong các chương trình cấp nước và vệ sinh môi trường
Đi sâu nghiên cứu thực trạng vệ sinh môi trường và nước sạch tại địa bàn một tỉnh
có nghiên cứu “Công tác cấp nước và vệ sinh nông thôn ở Tiền Giang” Nghiên cứu này
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành thực hiện năm 2003 nêu lên những kết quả và nguyên nhân thành công của chương trình cũng như những mô hình đầu tư quản lý phù hợp với tình hình địa phương
Trang 10Một trong những vấn đề khiến người dân lo lắng trong những năm qua liên quan đến chất lượng nguồn nước là việc nguồn nước bị nhiễm thạch tín Do đó, tìm hiểu vấn
đề này đã có một số điều tra được thực hiện Theo đó, năm 2003, báo cáo kỹ thuật “Điều tra tình trạng nhiễm Asen trong nguồn nước ngầm và các ảnh hưởng độc hại tới sức khỏe cộng đồng dân cư tại tỉnh Hà Nam” đã được tiến hành Báo cáo cho thấy nồng độ asen đã
lên tới mức nguy hiểm và tỷ lệ ung thư tìm thấy tương đương với tỷ lệ chung của quốc gia Trước thực trạng đó, năm 2004, UNICEF đã xuất bản tài liệu “Ô nhiễm thạch tín trong nguồn nước sinh hoạt ở Việt Nam – Khái quát tình hình và các biện pháp cần thiết” Nghiên cứu cho thấy có hàm lượng asen cao trong nước ngầm ở một số khu vực của Việt Nam và từ đó đề xuất một số biện pháp giải quyết sự ô nhiễm asen trong nguồn nước ở Việt Nam qua các hoạt động nghiên cứu và giảm thiểu
Trong những năm qua, liên quan đến lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn, Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và một số địa phương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau Do đó, nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế đang hoạt động trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh nông thôn tại Việt Nam được tiếp cận và sử dụng các văn bản Qui phạm pháp luật được ban hành trong thời gian qua,
cuốn sách “Các văn bản pháp quy trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn” đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn xuất bản năm 2008
Như vậy có thể thấy điều tra nghiên cứu về vân đề nước sạch và vệ sinh môi trường được đông đảo các nhà nghiên cứu, các cấp các ngành và các cơ quan rất quan tâm và nghiên cứu ở các chiều cạnh khác nhau
2.2 Ngoài nước
Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường là mối quan tâm của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới bởi tính cấp thiết của nó Vì vậy, các công trình nghiên cứu, ấn phẩm về lĩnh vực này cũng khá phổ biến
“Tiếng nói của nước” ('Water Voices' Documentaries) là một nghiên cứu được
thực hiện tại Philippines năm 2004 do ADB tài trợ để tiến hành thử nghiệm những ảnh hưởng của hội đoàn thể đối với các cộng đồng dân cư nghèo trong lĩnh vực cấp nước sạch
Trang 11“Nước và đói nghèo” (Water and Poor) là một tài liệu do ADB tài trợ thực hiện
năm 2004 có đề cập tới những nhận thức của người dân về đói nghèo và vai trò của việc bảo vệ nguồn nước và đề xuất những biện pháp để quản lý tốt nguồn nước, mối quan hệ giữa sự đói nghè, vấn đề giới, nghề nghiệp và môi trường với vấn đề nước sạch
Charles T.Andrews and Cesar E.Ynĩguez là tác giả của cuốn sách “Nước ở các thành phố Châu Á” (Water in Asian Cities) nói về những hoạt động có ích của nước sạch
và vệ sinh môi trường ở 18 thành phố trong khu vực Châu Á và nhìn nhận của cư dân xã hội về nước sạch và VSMT là vai trò quan trọng trong việc cải thiện các dịch vụ cung cấp nước trong thành phố
3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu giúp góp phần làm sáng tỏ một số lý thuyết xã hội học đại cương như: lý thuyết hành động xã hội, lý thuyết hành vi Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này còn góp phần làm sáng tỏ một số kiến thức xã hội học chuyên ngành: xã hội học môi trường, xã hội học nông thôn
3 2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu bước đầu cung cấp những thông tin cơ bản, cần thiết về thực trạng vệ sinh môi trường cũng như những kiến thức, thái độ và hành vi của người dân nông thôn về nước sạch và vệ sinh môi trường để giúp cho chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách, đề ra những biện pháp hữu hiệu, sát thực với thực tế tình hình nước sạch và vệ sinh môi trường ở địa phương Đồng thời cũng giúp cho các những
cơ quan, tổ chức quan tâm tới vấn đề vệ sinh và nước sạch môi trường nông thôn thực hiện các dự án hỗ trợ địa phương Từ đó, góp phần thực hiện chương trình chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường
4 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của người dân nông thôn về nước sạch và vệ sinh môi trường Từ đó góp phần đưa ra những giải pháp để
Trang 12nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hướng dẫn người dân những hành vi tích cực về nước sạch và vệ sinh môi trường, tạo ra sự phát triển bền vững
4.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng sử dụng các nguồn nước, nhà vệ sinh, rác thải và hệ thống thoát nước của hộ gia đình
- Phân tích nhận thức, thái độ và hành vi về nước sạch và vệ sinh, chăm sóc sức khỏe của người dân trong cộng đồng, các mô hình bệnh tật tại địa phương, khả năng chi trả của cộng đồng về dịch vụ vệ sinh
- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ và hành vi của người dân nông thôn về nước sạch và vệ sinh môi trường
- Dự báo xu hướng về vệ sinh môi trường và nước sạch thông qua mong muốn của người dân
- Đề xuất một số giải pháp giúp người dân nâng cao nhận thức, thực hành các thói quen tốt có liên quan đến môi trường nước và vệ sinh trong từng hộ gia đình
5 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân nông thôn về nước sạch và vệ sinh môi trường
5.2 Khách thể nghiên cứu
- Chủ hộ (chồng hoặc vợ) hoặc chủ hộ thực tế là người có vai trò kinh tế trong hộ Trong quá trình điều tra, có chú ý đến tỷ lệ người trả lời là nam/nữ để đảm bảo tính đại diện giới
- Cán bộ chính quyền, đoàn thể địa phương: Chủ tịch/phó chủ tịch xã, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ
5.3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: 3 xã: Mỹ Tiến, Mỹ Thắng, Mỹ Hà của huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
- Thời gian: tháng 4 – tháng 12 năm 2008
5.4 Mẫu nghiên cứu
Trang 13+ Cỡ mẫu: tại mỗi xã điều tra bằng bảng hỏi với khoảng 7% - 10% số hộ dân
Trong đó, xã Mỹ Hà có tổng số 2.211 hộ dân; xã Mỹ Thắng có 2.255 hộ và xã Mỹ Tiến
có 1.535 hộ dân Theo đó, cỡ mẫu sau điều tra là 426 hộ
Biểu 1: Tương quan địa bàn điều tra trong
cơ cấu mẫu
Theo đó, số mẫu khảo sát tại các
xã như sau: xã Mỹ Hà: 152 hộ, xã
Mỹ Thắng: 166 hộ, xã Mỹ Tiến:
108 hộ
+ Cơ cấu mẫu theo kết quả điều tra:
Với tổng số 426 hộ được điều tra theo cách chọn mẫu như trên, chúng tôi thu được
cơ cấu mẫu, theo kết quả tính toán thống kê như sau:
Cơ cấu giới tính:
Bảng 1: Cơ cấu giới tính
Trang 14cung cấp thông tin trong bảng hỏi Tuy nhiên, điều này cũng không ảnh hưởng nhiều tới kết quả nghiên cứu thu được Theo đó, tỷ lệ nam – nữ tại Mỹ Hà, Mỹ Tiến tương đối ngang bằng, duy ở Mỹ Thắng là tỷ lệ nam vượt trội hơn gần 50% so với nữ
Cơ cấu tuổi
Mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên nên độ tuổi của người đại diện các hộ tham gia trả lời được chia thành các khoảng tuổi khác nhau từ dưới 35 tuổi cho đến trên 65 tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi nhiều nhất tập trung từ 36 -55 Đây cũng chính là những nhóm tuổi của những người có vai trò quyết về kinh tế và các vấn đề khác trong các gia đình, đặc biệt ở các xã vùng nông thôn
Bảng 2: Nhóm tuổi của người trả lời
dịch vụ của họ trong các câu trả lời sau này
Bảng 3: Học vấn của người trả lời
Trình độ học vấn
Trang 15Mù chữ 0 0 0 0 2 1.9 Cấp 1 12 7.9 17 10.2 20 18.5 Cấp 2 114 75 127 76.5 62 57.4
Cấp 3 23 15.1 22 13.3 19 17.6 Cao đẳng/ Đại học 3 2 0 0 5 4.6
Tổng 152 100 166 100 108 100
- Cơ cấu nghề nghiệp
Do tính chất địa bàn nghiên cứu là vùng nông thôn nên nghề nghiệp chính của các
hộ gia đình trong mẫu khảo sát vẫn mang màu sắc thuần nông Nghề nghiệp của đa số của người trả lời là nông dân (84.3%), tiếp đến là nghỉ hưu trí, mất sức (6.6%), còn lại là làm các nghề buôn bán, dịch vụ và các nghề nghiệp khác
Bảng 4: Nghề nghiệp của người trả lời Nghề nghiệp Mỹ Hà Mỹ Thắng Mỹ Tiến Tổng chung
Trang 16thường là người trực tiếp tham gia các cuộc họp thôn/xã mỗi khi cán bộ các cấp có công việc cần phổ biến, tuyên truyền dưới cộng đồng
Bảng 5: Quan hệ giữa người trả lời và chủ hộ Quan hệ với chủ hộ Mỹ Hà Mỹ Thắng Mỹ Tiến Tổng
Không có sự chênh lệch quá lớn giữa các xã Mỹ Hà, Mỹ Tiến, Mỹ Thắng về
vị trí trong gia đình của người trả lời Trung bình 3 xã có 65,3 % người trả lời là chủ hộ và 31.7% có quan hệ là vợ hoặc chồng chủ hộ Như vậy, phần lớn người dân được hỏi là người có quyết định trong gia đình và/ hoặc trực tiếp chi trả cho các dịch vụ mà gia đình sử dụng cũng như tham gia nghe tuyên truyền phổ biến trong các cuộc họp thôn/ xã
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng một số phương pháp thu thập thông tin
cơ bản của xã hội học sau đây:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: quan sát hiện trạng cơ sở vật chất, hành vi về
nước sạch và vệ sinh môi trường tại các hộ gia đình và tại địa phương
- Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích các tài liệu có liên quan đến đề tài
như các báo cáo của địa phương (báo cáo tổng kết năm, các số liệu thống kê về kinh tế, văn hóa xã hội, y tế của các xã lựa chọn), các nghiên cứu, các đề tài, các bài viết, các bài báo, tạp chí, của các tác giả khác nhau về nước sạch và vệ sinh môi trường, các văn bản, nghị định của chính phủ về chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường