LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – huyện Chiêm Hoá – tỉnh Tuyên Quang” là công
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – huyện Chiêm Hoá – tỉnh Tuyên Quang” là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của cô giáo TS Nguyễn Thị Hải Ninh
Các số liệu, các kết quả trong đề tài là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế”
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Tác giả
Lưu Quang Phong
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại khoa Sau đại học trường Đại học Lâm Nghiệp, các cô chú và anh chị tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Chiêm Hóa – huyện Chiêm Hoá – tỉnh Tuyên Quang đã giúp tôi hoàn thành đề tài
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Hải Ninh người trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kỹ năng phân tích và kỹ năng thực tế còn chưa cao, nên luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu xót và nhiều vấn đề còn chưa được đề cập Kính mong các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ, các cô chú và anh chị tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Chiêm Hóa – huyện Chiêm Hoá – tỉnh Tuyên Quang xem xét và có những ý kiến đóng góp để cho luận văn được đầy đủ và phong phú hơn góp phần vào thực tiễn trong doanh nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
ĐẶT VẤN ĐỀ i
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 4
5 Kết cấu luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lâm nghiệp 5
1.1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 19
1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 22
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
Trang 42.1 Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa –
Tuyên Quang 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 26
2.1.2 Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh của công ty 28
2.1.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho SXKD của công ty 29
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33
2.1.5 Đánh giá chung về công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 40
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp 40
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
2.2.4 Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) 41
2.2.5 Phương pháp chuyên gia 41
2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 42
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn SXKD của DNLN 42
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 44
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý rừng và đất rừng của DNLN 45
2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp 46
2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 47
2.3.6 Các chỉ tiêu tính toán trong đánh giá hiệu quả lợi ích - chi phí 48
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 50
3.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh về mặt hiện vật 50
3.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh về mặt giá trị 51
3.1.3 Thực trạng trồng rừng của công ty 53
Trang 53.2 Thực trạng hiệu quả SXKD của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp
Chiêm Hóa - Tuyên Quang 54
3.2.1 Thực trạng hiệu quả SXKD chung của công ty 54
3.2.2 Hiện trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất của công ty 59
3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp 66
3.3 Kết quả và hiệu quả kinh doanh rừng trồng của các hộ gia đình điều tra 68
3.3.1 Đặc điểm các hộ gia đình trồng rừng liên doanh được điều tra tại huyện Chiêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang 68
3.3.2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh rừng trồng liên doanh với công ty của các hộ điều tra tại huyện Chiêm Hóa 70
3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang 82
3.4.1 Nhân tố chủ quan 83
3.4.2 Nhân tố khách quan 88
3.5 Những thành công, tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong SXKD tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang 89
3.5.1 Những thành công 89
3.5.2 Những hạn chế, tồn tại 91
3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 91
3.6 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang 92
3.6.1 Phương hướng phát triển của công ty (đến năm 2020) 92
3.6.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang và các hộ trồng rừng liên doanh trên địa bàn huyện Chiêm Hóa 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
Trang 61 Kết luận 107
2 Kiến nghị 108
2.1 Đối với công ty 108
2.2 Đối với hộ trồng rừng liên doanh 109
2.3 Đối với cấp chính quyền địa phương 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 BCR (Benefits to cost Ratio) Tỷ suất thu nhập và chi phí
5 DNTN Doanh ngiệp tư nhân
6 DNLN Doanh nghiệp lâm nghiệp
8 HĐTC Hoạt động tài chính
9 IRR (Internal Rate of Return) Tỷ suất thu hồi nội bộ
11 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
12 NPV (Net Present Value) Giá trị hiện tại ròng
13 PTVT Phương tiện vận tải
14 PVB Giá trị hiện tại của doanh thu
15 PVC Giá trị hiện tại của chi phí
16 SXKD Sản xuất kinh doanh
17 TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân
18 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
2.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/2013 30 2.2 Cơ cấu lao động của công ty qua ba năm 2011 – 2013 31
3.1 Kết quả SXKD về mặt hiện vật của Công ty qua ba năm 2011 – 2013 50 3.2 Kết quả SXKD về mặt giá trị của Công ty qua ba năm 2011 - 2013 52 3.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD của Công ty từ năm 2011 - 2013 53 3.4 Thực trạng kết quả SXKD chung của Công ty qua ba năm 2011 - 2013 55 3.5 Chi phí cho sản xuất kinh doanh của Công ty 56
3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty qua ba năm 2011 - 2013 58 3.8 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của Công ty 60 3.9 Hiệu quả tài sản (tài sản cố định và tài sản lưu động) 61 3.10 Hiệu quả quản lý rừng và đất rừng của Công ty 63
3.12 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty 67 3.13 Đặc điểm chung của các hộ điều tra phân theo xã 68 3.14 Đặc điểm chung của các hộ điều tra phân theo thành phần dân tộc 69
3.15 Kết quả và hiệu quả trồng Keo tai tượng của các hộ phân theo xã tính cho 1 chu
3.16 Kết quả và hiệu quả trồng Keo tai tượng của các hộ dân tộc thiểu số tính cho 1
3.17 Kết quả và hiệu quả trồng Keo tai tượng của các hộ dân tộc Kinh tính cho 1 chu
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi Đảng và Nhà Nước ta chủ trương chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh
tế cùng tham gia sản xuất kinh doanh (SXKD, có nhiều doanh nghiệp (DN) bắt kịp với cơ chế phát triển ổn định và khẳng định được vị trí, vai trò của mình trên thương trường Tuy nhiên cũng có không ít những doanh nghiệp do không thích ứng với cơ chế thị trường dẫn đến tình trạng SXKD thua lỗ, gặp nhiều khó khăn và dẫn đến phá sản
Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả SXKD chính là thước đo cho sự tăng trưởng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của DN Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề nâng cao hiệu quả SXKD lại càng có tầm quan trọng và phải được DN đưa vào mục tiêu hàng đầu để có thể đứng vững,
ổn định và phát triển
Trong những năm gần đây, khi mà nền kinh tế nước ta mở rộng hội nhập với nền kinh tế thế giới, các DN dù lớn hay nhỏ muốn thành công trong quá trình SXKD đều phải có những giải pháp phù hợp với từng giai đoạn cụ thể Đặc biệt, trong bối cảnh sự thay đổi khó lường của thị trường và sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ trong và ngoài nước Muốn vậy, các DN phải tìm cách đổi mới, hoàn thiện mình về cả trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hóa công nghệ Do đó hoạt động đầu tư nâng cao năng lực SXKD trong mỗi DN đã trở thành mối ưu tiên quan trọng trong định hướng phát triển SXKD của DN trong bối cảnh đó
Cổ phần hóa đang bước vào giai đoạn mở rộng và sẽ được thực hiện mạnh mẽ, quyết liệt trong thời gian tới Nhưng để làm tốt việc đó thì vấn đề được quan tâm là hoạt động của những DN sau cổ phần hóa mà yếu tố được đặt lên hàng đầu là hiệu quả SXKD của những DN đó Làm rõ được vấn đề
Trang 10hiệu quả SXKD sẽ thấy được những mặt chủ yếu đã đạt được và những tồn tại còn vướng mắc cần giải quyết, rút kinh nghiệm để áp dụng vào những năm tiếp theo
Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hoá trực thuộc UBND tỉnh Tuyên Quang, được thành lập tháng 6/1962 với nhiệm vụ chính là khai thác lâm sản từ rừng
tự nhiên Ngày 31/3/2008 UBND tỉnh Tuyên quang có quyết định số: 117/QĐ-CT “Về việc: Chuyển Lâm trường Chiêm Hóa thành Công ty Lâm nghiệp Chiêm hóa” Công ty trực thuộc UBND tỉnh Tuyên Quang
Trước khi sắp xếp đổi mới, Công ty từng gặp rất nhiều khó khăn khi diện tích đất sản xuất nhiều nhưng không có vốn đầu tư, diện tích bỏ hoang lên đến hàng ngàn ha Trước năm 2005, diện tích đất lâm nghiệp Công ty được giao quản lý gần 10 ngàn ha nhưng phủ xanh chưa đầy 1 nửa, chỉ có công nhân Công ty nhận khoán theo hình thức “Đảng viên đi trước, làng nước theo sau” chẳng ai mặn mà với việc trồng rừng Sau nhiều năm vất vả, tuyên truyền giúp đỡ về mọi mặt cho người dân Số lượng người dân tham gia trồng rừng càng ngày càng lớn, hiện tại không ít gia đình tham gia trồng rừng liên doanh với Công ty đã thay đổi được cuộc sống ngày càng khá giả hơn
Năm 2008 công ty chuyển đổi từ Lâm trường Chiêm Hóa thành Công
ty Lâm nghiệp Chiêm Hóa, thực trạng hoạt động và kết quả kinh doanh từ khi chuyển đổi đã có nhiều biến động theo hướng tích cực khẳng định sự đúng đắn trong quyết định đổi mới, nhưng bên cạnh đó còn nhiều tồn tại thiếu sót cần phát hiện kịp thời để Công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn
Xuất phát từ thực tế cấp thiết đó và dưới sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của TS
Nguyễn Thị Hải Ninh, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – huyện Chiêm Hoá – tỉnh Tuyên Quang” cho luận văn tốt nghiệp của mình và mạnh rạn đưa ra
Trang 11một số giải pháp khắc phục những tồn tại của Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD tại
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả SXKD trong DN + Đánh giá thực trạng hiệu quả SXKD của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang
+ Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Kết quả và hiệu quả SXKD của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang
+ Kết quả và hiệu quả SXKD trồng rừng liên doanh với hộ gia đình theo một chu kỳ kinh doanh 7 năm
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả SXKD của công ty và rừng trồng liên doanh với hộ gia đình với chu kỳ kinh doanh 7 năm tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang
- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang
Trang 12- Phạm vi về thời gian: đề tài thực hiện được dựa vào thu thập tài liệu thứ cấp liên quan đến các nội dung nghiên cứu từ năm 2011 - 2013 Số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra các hộ trồng rừng keo tai tượng liên doanh với công ty trong một chu kỳ kinh doanh 7 năm
4 Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về hiệu quả SXKD trong DN
+ Thực trạng hiệu quả SXKD của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa - Tuyên Quang
+ Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lâm nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp lâm nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh với mục tiêu thu lợi nhuận
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng như các hoạt động bảo vệ, gây trồng, khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng; đồng thời ngành lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng
Doanh nghiệp lâm nghiệp (DNLN) trước hết là một tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực lâm nghiệp với các hoạt động xây dựng rừng, khai thác vận chuyển và chế biến các loại lâm sản, thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp, đáp ứng nhu cầu về lâm sản đối với toàn bộ nền kinh tế
Bên cạnh việc thực hiện các hoạt động kinh doanh, DNLN còn phải làm nhiệm vụ phát huy các chức năng phòng hộ của rừng đối với quốc gia, đồng thời phát huy tốt nhất các chức năng về văn xã của rừng đối với xã hội
1.1.1.2 Đặc điểm trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lâm nghiệp
Với đặc trưng lấy rừng và tài nguyên rừng làm tư liệu sản xuất chủ yếu, các DNLN có những đặc điểm riêng biệt của mình Những đặc điểm này có
Trang 14ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức SXKD và tổ chức quản lý của các DNLN Đặc điểm chủ yếu trong SXKD của các DNLN như sau:
(1) Đặc điểm về địa bàn hoạt động của DNLN
Địa bàn hoạt động SXKD của DNLN rộng và phức tạp: phạm vi hoạt động của lâm trường rất rộng, bao gồm diện tích đất và rừng của lâm trường
và cả những khu vực có diện tích rừng, đất lâm nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân hoặc các tổ chức khác xen kẽ trong địa bàn sản xuất của lâm trường chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, nền kinh tế chậm phát triển và là nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số có đời sống còn nhiều khó khăn
Đặc điểm này đã đặt ra những khó khăn cho các DNLN trong việc tổ chức sản xuất, như thiếu các điều kiện cơ sở vật chất và dịch vụ xã hội cần thiết cho các hoạt động của mình… Từ đó, đòi hỏi các DNLN cần có phương
án chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức các dịch vụ xã hội cần thiết nhằm đáp ứng trực tiếp cho yêu cầu SXKD của mình và góp phần phục vụ nhu cầu dân sinh kinh tế trong khu vực
(2) Đặc điểm về chu kỳ sản xuất trong DNLN
Hoạt động SXKD cơ bản nhất trong DNLN là gây trồng, khai thác và chế biến các loại lâm sản cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế Đối tượng lao động chủ yếu của DNLN là cây rừng, một thực thể sinh vật có thời gian sinh trưởng phát triển rất dài, chịu sự chi phối rất nhiều về điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai) và các giải pháp kỹ thuật tác động; quá trình sản xuất vừa mang tính chất nông nghiệp (gieo ươm, tạo cây con, gây trồng, chăm sóc
và sản xuất có tính mùa vụ do chịu tác động của thời tiết, khí hậu) vừa mang tính chất công nghiệp (khai thác, vận chuyển, chế biến); chu kỳ kinh doanh dài (theo chu kỳ loài cây trồng) nên việc thu hồi vốn sẽ chậm, chịu rủi ro cao, đòi hỏi phải tổ chức quản lý, theo dõi chặt chẽ, cụ thể và liên tục…
Trang 15(3) Tính đa dạng, phức tạp trong hoạt động của các DNLN
Tính đa dạng trong SXKD lâm nghiệp thể hiện ở chỗ, sản xuất trong DNLN khép kín từ khâu tạo rừng đến khâu chế biến lâm sản Tính phức tạp trong sản xuất của các DNLN thể hiện ở chỗ các hoạt động sản xuất vừa mang tính chất nông nghiệp (các hoạt động trong khâu xây dựng rừng) lại vừa mang tính chất công nghiệp (các hoạt động trong khâu khai thác, vận chuyển
và chế biến lâm sản)
Đặc điểm này đòi hỏi các DNLN cần áp dụng mô hình sản xuất tổng hợp nhằm nâng cao tỷ lệ lợi dụng rừng và đất rừng, nâng cao hiệu quả SXKD của mình
(4) Tính mùa vụ của sản xuất trong các DNLN
Trong sản xuất lâm nghiệp có nhiều hoạt động mang tính mùa vụ ở các mức độ khác nhau, làm nảy sinh những yêu cầu nhất định trong quá trình tổ chức sản xuất của các DN Tính mùa vụ của sản xuất trong các DNLN được quyết định bởi đối tượng lao động chủ yếu là cây rừng, là những thực thể sinh học, hơn nữa sản xuất lâm nghiệp thường diễn ra ở điều kiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất mạnh của yếu tố thời tiết
Đặc điểm này làm cho công tác tổ chức sản xuất của các DNLN gặp những khó khăn nhất định do tính đều đặn nhịp nhàng trong sản xuất rất khó được thực hiện
Tính mùa vụ của sản xuất đòi hỏi DN phải xây dựng được phương án
tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hết sức linh hoạt và khoa học để vừa tận dụng được những điều kiện thuận lợi, tránh được những ảnh hưởng bất lợi của thời tiết trong tổ chức sản xuất, đồng thời phải chủ động áp dụng các biện pháp tổ chức – kỹ thuật thích hợp để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng của tính mùa vụ đối với SXKD
Trang 16(5) Sản xuất lâm nghiệp mang tính xã hội sâu sắc
Địa bàn hoạt động của các DNLN ở các vùng trung du, miền núi cũng đồng thời là nơi sinh sống của cư dân các địa phương Nghề rừng cũng là một trong những nghề truyền thống lâu đời của đồng bào các dân tộc miền núi
Mọi hoạt động sản xuất của các DNLN đều có ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân địa phương và chịu ảnh hưởng rất lớn của cộng đồng các dân tộc sinh sống trên cùng địa bàn Vì vậy, có thể thấy các hoạt động sản xuất lâm nghiệp luôn mang tính xã hội sâu sắc Đặc điểm này đòi hỏi các DNLN phải thu hút được sự tham gia chặt chẽ, đầy đủ của cộng đồng nhân dân địa phương vào quá trình SXKD của mình, đồng thời cũng phải có trách nhiệm tổ chức sản xuất, góp phần tạo việc làm và thu nhập cho nhân dân địa phương, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển toàn diện kinh tế - xã hội trên địa bàn hoạt động của mình
1.1.1.3 Mô hình tổ chức quản lý trong doanh nghiệp lâm nghiệp
Ở nước ta, hệ thống quản lý lĩnh vực lâm nghiệp được phân thành 2 nội dung chủ yếu, đó là: quản lý Nhà nước về lâm nghiệp và quản lý sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
Trước những năm đổi mới (1986) cơ quan quản lý nhà nước thực hiện
cả hai chức năng vừa quản lý nhà nước về lâm nghiệp vừa quản lý SXKD lâm nghiệp Cơ quan quản lý lâm nghiệp từ Trung ương đến địa phương đều thực hiện 2 chức năng là quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo lãnh thổ và quản lý các DN trên địa bàn với tư cách là cơ quan chủ quản trực tiếp
Từ giai đoạn đất nước đổi mới đến na, quản lý lâm nghiệp được phân thành 2 chức năng, đó là: Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ Trung ương đến địa phương chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giám đốc các DN chịu trách nhiệm quản lý SXKD của đơn vị mình Đây là sự phân quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DN tự chủ và chịu trách nhiệm
Trang 17trong quá trình SXKD cũng như trong việc bảo tồn, xây dựng và phát triển vốn rừng mà Nhà nước đã giao
Hoạt động SXKD về lâm nghiệp được giao cho các DNLN, bao gồm hệ thống các lâm trường quốc doanh (nay đã chuyển đổi thành các công ty LN, các công ty, xí nghiệp chế biến lâm sản, các trang trại, các hợp tác xã và hộ gia đình)
Hệ thống cơ sở SXKD trong LN nước ta hiện nay được tổ chức theo các mô hình chủ yếu sau đây:
* Mô hình 1: DNLN hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Đây là mô hình tổ chức quản lý SXKD LN được hình thành trên cơ sở tái cấu trúc các Tổng công ty LN trước đây Các DN này, hiện nay được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó một công ty TNHH nhà nước một thành viên được Nhà nước chỉ định giữ vai trò công ty mẹ để nắm giữ vốn của Nhà nước trong các Tổng công ty nhà nước trước đây Các công
ty thành viên trong mô hình này bao gồm các công ty TNHH nhà nước một thành viên, các Công ty cổ phần có vốn đầu tư của Nhà nước
Mô hình DN này có những ưu thế rất quan trọng trong SXKD LN như: quy mô SX và quy mô vốn đầu tư lớn, có điều kiện để tổ chức SX khép kín từ khâu tạo rừng đến chế biến và thương mại, sức cạnh tranh mạnh
* Mô hình 2: Các DNLN độc lập
Đây là mô hình tổ chức SXKD LN phổ biến ở nước ta Về cơ bản, các DNLN này được hình thành trong quá trình đổi mới tổ chức quản lý các Lâm trường quốc doanh trước đây Hiện nay, về cơ bản các DN này đang được tổ chức theo hình thức Công ty TNHH nhà nước một thành viên hoạt động theo luật DN Bên cạnh các Công ty TNHH nhà nước một thành viên, ở nước ta còn có một số DNLN thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như DNLN tư nhân, Công ty
cổ phần, trong đó có một số DN có vốn đầu tư của nước ngoài
Trang 18* Mô hình 3: Mô hình SXKD quy mô trang trại và hộ gia đình
Mô hình này hình thành từ khi Nhà nước ban hành chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động SXKD LN Nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các tổ chức và hộ gia đình để sử dụng vào mục đích LN Từ đó, SXKD ở quy mô hộ gia đình, trang trại LN phát triển và ngày càng đóng vai trò quan trọng vào hệ thống SXKD của ngành LN
1.1.1.4 Phương hướng tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Lâm nghiệp (theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày
DN và được nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai Đối với diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng xen kẽ trong địa giới của công ty thì kinh phí để bảo vệ, phát triển rừng theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hàng năm do Nhà nước đảm bảo hoặc hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của Công ty
(2) Duy trì Công ty lâm nghiệp công ích 100% vốn Nhà nước hoặc
chuyển sang ban quản lý rừng
Công ty lâm nghiệp quản lý chủ yếu rừng tự nhiên là rừng sản xuất chưa được phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và chưa được cấp chứng chỉ rừng quốc tế và quản lý rừng bền vững được Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ công ích, quản lý bảo vệ rừng theo kế hoạch hoặc đơn đặt hàng Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất sử dụng để thực hiện nhiệm vụ công ích Ngoài nhiệm vụ công ích, Công ty thực
Trang 19hiện kinh doanh theo quy định của pháp luật, được huy động các nguồn tài chính phục vụ bảo vệ, phát triển rừng và được tận dụng sản phẩm từ rừng theo quy chế quản lý rừng
(3) Cổ phần hóa Công ty lâm nghiệp sản xuất giống cây lâm nghiệp,
Công ty lâm nghiệp quản lý chủ yếu là rừng trồng
Các Công ty lâm nghiệp chuyển sang công ty cổ phần thực hiện thuê đất theo quy định, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo lợi ích của người nhận khoán bảo vệ, phát triển rừng
(4) Thành lập Công ty lâm nghiệp trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
trở lên
Công ty thực hiện thuê đất theo quy định của pháp luật để tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật để tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy định sử dụng đất ở địa phương
(5) Giải thể các Công ty lâm nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài
Khi giải thể phải xử lý công nợ, tài sản trên đất (rừng, tài sản) và bàn giao đất đai về địa phương quản lý theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi của người đang nhận khoán, ổn định xã hội tại địa phương, xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm
1.1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động
Trang 20SXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định, nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của DN và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường [4]
1.1.2.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của DN là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả
+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà DN đạt được sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi DN Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cân đong
đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm
Trang 21của khách hàng về chất lượng sản phẩm Chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp
+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của DN đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (cả trong lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằng đơn
vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử dụng đơn
vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị Trong thực tế người ta sử dụng hiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử dụng nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra
Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng công thức chung nhất như sau:
H = K/C
Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết qủa đạt được
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Như thế hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động SXKD, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của DN trong sự vận động không ngừng của các quá trình SXKD không phụ thuộc vào quy mô và vận tốc biến động của từng nhân tố
1.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
a) Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh doanh của từng DN của từng thương vụ kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả
cá biệt là doanh lợi mà mỗi DN đạt được và đó chính là hiệu quả kinh doanh
Trang 22Hiệu quả kinh tế xã hội mà một thương vụ mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của hoạt động kinh doanh vào việc phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân…
b) Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và kinh doanh bộ phận
Các DN tiến hành hoạt động kinh doanh với nguồn vật lực nhất định và
do đó họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định Khi tiêu thụ hàng hóa trên thị trường các doanh nghiệp đều cố gắng tối ưu hóa lợi nhuận thông qua giá cả, song thị trường mới là nơi quyết định giá cả của sản phẩm
Sở dĩ như vậy là do thị trường trường chỉ thừa nhận mức hao phí lao động xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: là phạm trù kinh tế biểu hiện tập hợp của phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng bộ phận trong quá trình SXKD của DN Nó là thước đo quan trọng của
sự tăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh doanh tổng hợp làm
cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của DN Hoạt động của bất
kỳ DN nào cũng gắn với môi trường và thị trường kinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Mỗi DN đều tiến hành SXKD của mình trong các điều kiện cụ thể về trang thiết bị, trình độ tổ chức quản lý lao động, quản lý kinh doanh
Trang 23Chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội đối với mỗi DN mà ta đánh giá hiệu quả kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau như: Giá thành sản xuất, chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất… Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cách tỉ
mỉ hơn Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng chi phí đó
Trong quản lý quá trình kinh doanh, phạm trù kinh tế được biểu hiện ở các loại khác nhau Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
c) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương
án cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Chẳng hạn, tính toán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất hoặc từ một đồng vốn bỏ ra…
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính
là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối các phương án Mục đích chủ yếu của việc tính toán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phương án, từ đó cho phép lựa chọn một cách làm, một phương án có hiệu quả nhất
1.1.2.4 Phân biệt giữa kết quả SXKD và hiệu quả SXKD
Hiệu quả là một phạm trù khoa học về quản lý kinh tế, có vai trò và ý nghĩa to lớn trong thực tiễn quản lý cũng như khoa học về quản lý kinh tế Việc xác định và nâng vao hiệu quả có quan hệ chặt chẽ tới mọi vấn đề trong quản lý kinh tế Vì vậy, người ta quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Lý do của vai trò và tác dụng của phạm trù hiệu quả trong thực tiễn về
Trang 24khoa học xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau Không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một xã hội nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ ai làm bất cứ việc gì Đó cũng là những vấn
đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế, bởi vì suy cho cùng quản lý kinh tế là tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn kinh doanh Tất cả những cải tiến, đổi mới về nội dung, phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự mang lại ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng hiệu quả kinh doanh
Đối với một DN, hiệu quả SXKD không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của DN trong cơ chế thị trường, DN muốn tồn tại và phát triển trước hết đòi hỏi SXKD phải có hiệu quả Hiệu quả SXKD càng cao, DN càng có điều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ SXKD, áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ mới, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước
Có thể nói hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để đạt được kết quả cao nhất trong SXKD với chi phí bỏ ra là nhỏ nhất
Như vậy cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa “kết quả” và “hiệu quả” Kết quả SXKD là phản ánh toàn bộ thành quả đầu ra của một quá trình SXKD của doanh nghiệp
Bất kể hoạt động nào của con người đều mong muốn đạt được một kết quả hữu ích nào đó Kết quả đạt được trong SXKD mà cụ thể là trong lĩnh vực sản xuất và phân phối lưu thông mới chỉ đáp ứng được một phần nào yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và xã hội Tuy nhiên kết quả đó được tạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần được xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Mặt khác nhu cầu của con người bao giờ cũng lớn
Trang 25hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ, bởi vậy người ta quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có của mình lại làm ra nhiều sản phẩm nhất Từ đó nảy sinh vấn đề phải xem xét, lựa chọn cách nào để đạt được kết quả cao nhất
1.1.2.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:
+ Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại của DN được xác định bởi sự có mặt của DN trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của
DN là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc
+ Thứ hai: Nâng cao hiệu quả SXKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh
+ Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN là tối đa hoá lợi nhuận Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có
cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN
1.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp a) Các yếu tố chủ quan
+ Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của DN thông qua khối lượng vốn mà DN có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
+ Nhân tố con người (Lực lượng lao động)
Lực lượng lao động trực tiếp tác động đến năng suất lao động, trình độ
sử dụng nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ) nên tác động
Trang 26trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của DN
+ Nhân tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong các DN Đổi mới công nghệ là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để DN giành thắng lợi trong cạnh tranh
Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập trung là:
- Tăng sức cạnh tranh cho DN về chất lượng, sản phẩm, thông qua chiến lược sản phẩm trên cơ chế thị trường
- Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các DN
- Tạo ra lợi nhuận siêu ngạch, đạt được năng suất cao trong SXKD + Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được hiệu quả cao trong SXKD các DN cần có nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường, dịch vụ, hàng hoá, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, thông tin về giá cả, tỷ giá
b) Các yếu tố khách quan
+ Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến quá trình hoạt động SXKD của DN Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động SXKD của DN
Trang 27+ Môi trường kinh doanh
Nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh bao gồm như là: Đối thủ cạnh tranh, thị trường kinh doanh trong nước, môi trường kinh doanh quốc tế, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư,…
+ Môi trường tự nhiên
Nhân tố ảnh hưởng của môi trường tự nhiên bao gồm những nhân tố chính như: thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,…
+ Cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện nước… đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động SXKD của DN Doanh nghiệp SXKD ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí SXKD
+ Môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn
và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Các DN cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng môi trường cạnh tranh bao quanh DN
+ Môi trường kinh tế và công nghệ
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạt động kinh doanh của DN là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức DN và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu đặc điểm đất ở Châu Phi, Laurie, Lulian Evans (1974) [18],
Trang 28cho rằng đất đai ở vùng nhiệt đới khác nhau về độ dày tầng đất, cấu trúc vật lý đất, hàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng, phản ứng của đất (độ pH) và
nồng độ muối Vì thế, khả năng sinh trưởng của loài Thông P.patula ở
Swaziland, Evans, J (1974) đã chứng minh khả năng sinh trưởng về chiều cao của loài cây này có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố địa hình và đất đai
Khảo sát rừng trồng ở các điều kiện lập địa khác nhau, Pandey (1983)
[21], đã chỉ cho thấy Bạch đàn E.camaldulensis trồng ở cùng nhiệt đới khô
với chu kỳ kinh doanh từ 10 – 20 năm thường chỉ đạt từ 5 – 10m3/ha/năm, nhưng ở vùng nhiệt đới ẩm có thể đạt tới 30m3/ha/năm Rõ rằng điều kiện lập địa khác nhau thì năng suất của rừng trồng cũng khác nhau rõ dệt
Khi nghiên cứu về sản lượng rừng trồng Bạch đàn ở Brazin, Golcaves J.L.M và cộng sự (2004) [19], cho rằng năng suất rừng trồng là sự kết hôn thích hợp giữa kiểu gen với điều kiện lập địa và kỹ thuật canh tác Ngoài ra, tác giả còn chỉ cho thấy giới hạn của sản lượng rừng có liên quan đến các yếu
tố môi trường theo thứ tự độ mức độ quan trộng sau đây: nước > dinh dưỡng
> độ sâu tầng đất
Thông qua một số công trình nghiên cứu của một số tác giả trên cho thấy việc xác định điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết, đó là những yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng rừng
Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh rất quan trọng nó có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất của cây trồng Vấn
đề này có nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác nhau, điển hình như: Công trình nghiên cứu của Evans, J (1992) [17], tác giả đã bố trí 4 công thức mật độ trồng khác nhau (2985; 1680;
1075 và 750 cây/ha) cho Bạch đàn E.deglupta ở Papua New Guinea, số liệu
thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng tiết diện ngang (G) lại tăng theo chiều tăng của mật độ, có nghĩa là rừng trồng ở mật độ thấp tuy tăng
Trang 29trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng gỗ cây đứng của rừng vẫn nhỏ hơn công thức trồng mật độ cao
Tại Malaysia (1995) người ta tiến hành xây dựng rừng hỗn loài nhiều tầng trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch với 23 loài bản địa có giá trị, trồng theo băng có chiều rộng khác nhau (10m, 20m, 30m, 40m) và phương thức hỗn giao khác nhau Kết quả cho thấy khả năng sinh trưởng chiều cao tốt ở băng 10m và 40m
Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản phẩm và chu kỳ kinh doanh Vì thế, cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh
cụ thể để xác định mật độ trồng cho thích hợp
Nhiều tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến khích trồng rừng Điển hình có nghiên cứu của Narong Mahanop (2004) [20], ở Thailand, Ashadi và Nina Mindawati (2004) ở Indonesia…
Qua nghiên cứu của các tác giả trên thế giới cho thấy có nhiều công trình nghiên cứu khá sâu và rất công phu Tuy các công trình nghiên cứu ở các nước trên thế giới đã giải quyết khá đầy đủ các vấn đề có liên quan, nhưng hầu hết các công trình được nghiên cứu trong những hoàn cảnh sinh thái và điều kiện kinh tế kỹ thuật hết sức khác nhau nên không thể ứng dụng một cách máy móc vào điều kiện tự nhiên của nước ta nói chung cũng như huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang nói riêng
Năm 2014, nền kinh tế thế giới được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh nhất trong 4 năm qua, đạt ở mức 3,5% Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường Cạnh tranh giữa các nước lớn tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương và tranh chấp chủ quyền trên biển đảo tiếp tục diễn ra gay gắt Kinh tế thế giới phục hồi chậm và còn nhiều khó khăn Liên kết kinh tế quốc tế, đặc biệt là trong khu vực tiếp tục chuyển biến sâu sắc theo hướng tăng cường hợp tác và cạnh tranh thông qua các Hiệp định thương mại tự do
Trang 30Thêm vào đó các quy định chặt chẽ hơn về nguồn gốc, xuất xứ gỗ hợp pháp tiếp tục đặt ra những thách thức lớn cho lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm lâm sản của Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành lâm nghiệp
Việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các Hiệp định thương mại tự do với EU và với các đối tác lớn khác sẽ mở ra cho nước ta những thuận lợi và cơ hội phát
triển mới nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức, khó khăn
1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu trồng rừng Keo lai trên các loại đất khác nhau ở vùng Đông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng và cộng sự (2004) [3], cũng đã chỉ ra rằng, mặc dù cũng được áp dụng các biện pháp thâm canh như nhau, nhưng trên đất nâu đỏ Keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đất xám phù sa cổ Khi đánh giá năng suất
rừng trồng Bạch đàn (E.urophylla) trên 3 loại đất khác nhau ở khu vực Tây
Nguyên, Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2006) [16], cũng có nhận xét tương tự,
trên đất xám granis ở An Khê và K’Bang rừng trồng E.urophylla sau 4-5 năm
tuổi có thể đạt từ 20-24m3/ha/năm, nhưng trên đất nâu đỏ phát triển trên đá macma acid ở Mang Yang sau 6 năm tuổi chỉ đạt 12m3/ha/năm, trên đất đỏ bazal ở Pleiku sau 4 năm tuổi cũng đạt 11m3/ha/năm
Như vậy, xác định điều kiện lập địa thích hợp cho cây trồng nói chung
là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng để nâng cao năng suất của rừng trồng
Bón phân cho cây trồng cũng là một trong những biện pháp thâm canh
ở nước ta đã áp dụng trong khoảng 10-15 năm trở lại đây, bón phân bổ sung dinh dưỡng cho đất và hỗ trợ cho cây trồng sinh trưởng nhanh trong giai đoạn đầu Đặc biệt, bón phân chuồng không những cải thiện được hóa tính mà còn cải thiện được lý tính của đất Nổi bật là công trình nghiên cứu bón phân cho Keo lai ở Cẩm Quỳ, Ba Vì (Hà Tây cũ) của Lê Đình Khả và cộng sự (1999)
Trang 31[7] Ngày nay do nguồn phân hữu cơ có hạn, để bón cho cây trồng thông thường là các loại phân khoáng tổng hợp như NPK, Super lân hoặc phân vi sinh hữu cơ… và thường được dùng để bón lót và bón thúc cho cây trồng từ 1-2 năm đầu
Công trình nổi bật trong những năm gần đây như công trình nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm (2001) [14], tác giả đã bố trí 14 công thức phân khác nhau cho cây Keo lai trồng trên đất phù sa cổ ở Đông Nam Bộ, sau 2 năm kết quả cho thấy Keo lai sinh trưởng tốt nhất ở những công thức bón từ 150-200g NPK kết hợp với 100g phân vi sinh, trữ lượng cây đứng có thể đạt tới 26m3/ha/năm
Ngô Đình Quế và cộng sự (2004) [13], đã tập hợp các công trình nghiên cứu trước đây và nghiên cứu bổ sung đã xây dựng được quy phạm bón phân cho 4 loài cây chủ yếu là Keo lai, Bạch đàn uro, Thông nhựa và Dầu nước Ngoài ra, Lê Quốc Huy (2002) [6], cũng đã nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế biến phẩm chế phẩm Rhizobium cho Keo lai, Keo tai tượng trong vườm ươm và rừng non nhằm nâng cao chất lượng cây con và năng suất rừng trồng
Gần đây nhất là công trình “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển gỗ nguyên liệu xuất khẩu” của Nguyễn Huy Sơn (2006) [15], đã xây dựng thí nghiệm trồng rừng thâm canh Keo lai ở Đồng Hỷ, Thái Nguyên trong đó có thí nghiệm bón lót và bón thúc năm thứ 2 gồm: 100g NPK, 400g vi sinh +50g vôi bột/gốc, dự đoán sau 7-8 năm có thể đạt 25-30m3/ha/năm
Như vậy, bón phân cho cây trồng là một trong những biện pháp kỹ thuật thâm canh đã được tập trung nghiên cứu nhiều, đa số các tác giả đều thống nhất rằng phân bón có ảnh hưởng khá rõ rệt đến khả năng sinh trưởng của các loài cây trồng khác nhau, nhất là đối với những loài cây trồng rừng nguyên liệu công nghiệp Tuy nhiên, mỗi loài cây trên mỗi loại lập địa có nhu
Trang 32cầu phân bón khác nhau
Mật độ là một trong những yếu tố quyết định năng suất của rừng trồng Mật độ quá cao sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, nhưng mật độ thấp sẽ lãng phí đất, phải tốn công chăm sóc và diệt cỏ dại.Vấn đề này
ở trong nước vẫn còn ít công trình nghiên cứu, theo kinh nghiệm của một công ty trồng rừng nguyên liệu hiện nay thường trồng 1660 – 2500 cây/ha đối với loài cây mọc nhanh và trung bình, mật độ này đã là tối ưu chưa? Câu hỏi này vẫn chưa có câu trả lời một cách khoa học
Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh cung cấp nguyên liệu giấy ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã quy định cho một số loài Thông, Keo lá to và
Bồ Đề với mật độ trồng từ 1200-1500 cây/ha, Bạch đàn là 1000 cây/ha, quy
trình trồng rừng thâm canh Bạch đàn E.urophylla cũng quy định mật độ trồng
từ 1110-1660 cây/ha Quy phạm kỹ thuật trồng rừng Tếch quy định trồng thuần loài 2000-2500 cây/ha, trồng xen có thể trồng từ 1000-1250 cây/ha
Như vậy, mật độ trồng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của rừng trồng
Đánh giá giao đất giao rừng ở Thanh Hóa, Võ Nguyên Huân (1997) [5],
đã xác định được các loại hình sản suất và đưa ra các giải pháp nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong việc sử dụng và quản lý rừng bền vững Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao đất giao rừng đồng thời đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất và khoán bảo vệ rừng
Nghiên cứu rà soát các chính sách liên quan đến rừng như chính sách
về đất đai, đầu tư tín dụng Phạm Xuân Phương (2006) [12], cũng đã chỉ rõ các chủ trương và chính sách là rất kịp thời và có ý nghĩa, nhưng trong quá trình triển khai còn nhiều bất cập Tác giả cũng định hướng hoàn thiện các chính sách để có quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồng rừng đảm bảo có lợi nhuận
Trang 33Trong nước, chính trị xã hội ổn định, kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, đúng hướng Xuất khẩu lâm sản đang phát huy tiềm năng và tiếp tục tăng trưởng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế, yếu kém nhất là sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp
Việc thực hiện kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và tái cơ cấu ngành lâm nghiệp đòi hỏi nhu cầu đầu tư lớn trong khi ngân sách nhà nước cho công tác bảo vệ và phát triển rừng chưa đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết Nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác vẫn đang là một áp lực lớn đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng Biến đổi khí hậu, các yếu tố thời tiết bất lợi như nắng nóng, lũ lụt diễn ra bất thường là những nguy cơ tiềm ẩn
có thể ảnh hưởng tiêu cực đến công tác bảo vệ và phát triển rừng
Thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với tái cơ cấu ngành để thúc đẩy tăng trưởng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Tiếp tục quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có và quỹ đất được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp để tăng độ che phủ rừng lên 41,5% vào năm 2014, góp phần đáp ứng các yêu cầu về môi trường cho quá trình phát triển của đất nước, giảm nhẹ thiên tai, tăng khả năng sinh thuỷ, điều hoà nguồn nước, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học của rừng
Nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá tri ̣ của từng loại rừng; từng bước cung cấp gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất giấy, ván nhân tạo; đáp ứng nhu cầu gỗ, củi và các lâm đặc sản khác cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu [1]
Trang 34Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa – Tuyên Quang
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hoá –
Tuyên Quang
Thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn tỉnh Tuyên Quang -
Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn
Địa điểm: Tổ nhân dân luộc I – Thị trấn Vĩnh Lộc – huyện Chiêm Hoá – tỉnh Tuyên Quang
Lâm trường Chiêm Hóa (nay là Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hoá) trực thuộc UBND tỉnh Tuyên Quang, được thành lập tháng 6/1962 với nhiệm vụ chính là khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên Từ năm
1973 công ty thực hiện nhiệm vụ mới vừa khai thác chăm sóc, tu bổ rừng tự nhiên, vừa triển khai trồng rừng nguyên liệu giấy tập trung Từ năm 1993 tới nay công ty lâm nghiệp Chiêm Hóa được chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số: 168/QĐ-CT của UBND tỉnh Tuyên Quang
Thực hiện nghị quyết số: 28/NQ-TW, ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị
“về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh” Nghị quyết số: 200/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ “về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh” Ngày 31/3/2008 UBND tỉnh Tuyên Quang có quyết định số: 117/QĐ-CT “V/v: Chuyển Lâm trường Chiêm Hóa thành Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa”, Công ty trực thuộc UBND tỉnh Tuyên Quang
Trang 35* Các giai đoạn phát triển của Công ty
Từ năm 1987 đến tháng 10/1991 Lâm trường thuộc huyện Chiêm Hóa quản lý
Từ tháng 11/1991 đến tháng 4/1993 thuộc Sở Lâm nghiệp Tuyên Quang quản lý, diện tích rừng và đất rừng được giao quản lý gần 30.000ha
Ngày 03/5/1993 UBND tỉnh Tuyên Quang có quyết định số:
168/QĐ-CT thành lập doanh nghiệp nhà nước Lâm trường Chiêm Hóa, trực thuộc sở Lâm nghiệp Tuyên Quang quản lý, hạch toán độc lập, diện tích giao cho doanh nghiệp quản lý, kinh doanh là 9.997ha trên địa bàn 14/29 xã – thị trấn thuộc huyện Chiêm Hóa – Tuyên Quang
Từ năm 1962 đến năm 1972 lực lượng cán bộ CNV của Lâm trường Chiêm Hóa chủ yếu là bộ đội và thanh niên xung phong chuyển ngành kinh tế (chủ yếu là người ở các tình miền xuôi) Nhiệm vụ là khai thác rừng tự nhiên,
mở đường Lâm nghiệp với hơn 200km đường lâm nghiệp các loại, nhằm cung cấp Lâm sản cho quốc phòng và nền kinh tế quốc dân
Từ năm 1973, Lâm trường tuyển công nhân (chủ yếu ở các tỉnh miền xuôi) và thực hiện vừa khai thác – tu bổ rừng tự nhiên, vừa triển khai trồng rừng tập trung (cây Mỡ và Bồ đề) cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng
Đến năm 1990 Chỉnh phủ và tỉnh Tuyên Quang tạm thời dừng cho phép khai thác rừng tự nhiên Lâm trường Chiêm Hóa chủ yếu khai thác rừng trồng Bồ đề (Mỡ chỉ được khai thác tỉa và để lại 400 cây/ha) và gỗ rừng trồng chủ yếu phải bán cho Công ty Lâm sản Tuyên Quang, nay là Công ty Cổ phần Lâm sản Tuyên Quang
Từ năm 2005, tỉnh cho phép Lâm trường được khai thác rừng trồng là
mỡ, keo và Lâm trường đã mạnh dạn bán cho nhiều khách hàng trong và ngoài tỉnh
Trang 36Từ gày 31/3/2008, Lâm trường Chiêm Hóa chuyển thành Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa, Công ty trực thuộc UBND tỉnh Tuyên Quang
2.1.2 Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Hình thức pháp lý
- Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hoá là Công ty nhà nước độc lập thuộc UBND tỉnh Tuyên Quang, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan
- Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hoá có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật
- Được nhà nước giao quản lý và sử dụng các nguồn vốn nhà nước đầu
tư vào Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hoá theo quy định của pháp luật
- Có quyền sở hữu tên gọi, biểu tượng, thương hiệu của mình, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ này
- Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hoá có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của Lâm trường Chiêm Hoá trước đây
2.1.2.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
- Đầu tư, quản lý và trực tiếp sản xuất, kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực:
+ Quản lý, bảo vệ, gây trồng và nuôi dưỡng rừng
+ Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản là rừng trồng, chế biến tiêu thụ lâm sản khác theo quy định của pháp luật
+ Sản xuất và cung ứng giống cây Lâm nghiệp
- Tham gia thực hiện nhiệm vụ công ích do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch
- Đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty liên kết theo quy định của pháp luật
Trang 372.1.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho SXKD của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm về đất đai, tài nguyên rừng
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa đang quản lý gần 6.948,07 ha rừng tại 14 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chiêm Hóa Trong những năm qua, cùng với việc tích cực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao vào trồng, Công ty cũng đã tập trung tìm nhiều giải pháp để mở rộng vùng nguyên liệu gỗ 100% rừng trồng của Công ty đến tuổi đều được khai thác một cách khoa học và có
kế hoạch liên doanh với hộ gia đình trồng rừng tái sản xuất ngay đến đó Hàng năm Công ty đều hoàn thành và hoàn thành vượt chỉ tiêu trồng rừng được giao Theo kế hoạch năm 2014, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa được giao chỉ tiêu trồng mới 550 ha rừng Ngay từ những tháng cuối năm 2013, Công ty đã huy động toàn bộ lực lượng công nhân vườn ươm tập trung cho công tác làm đất, gieo ươm, chăm sóc cây con và chuẩn bị đầy
đủ điều kiện về đất đai đảm bảo cho vụ trồng rừng năm 2014 Cùng với chuẩn
bị cây giống, công ty đã triển khai tới các đội sản xuất đẩy mạnh thực hiện công tác xử lý thực bì chuẩn bị cho công tác trồng rừng Đến thời điểm này, các đội sản xuất của công ty và các hộ liên doanh đã tiến hành thiết kế được trên 600ha, trong đó đã tiến hành trồng mới được trên 100ha bằng giống cây keo lai tai tượng Đây là giống cây lâm nghiệp đã khẳng định hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện đất rừng trên địa bàn huyện trong những năm qua Ngoài
ra, để nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa rất chú trọng tới việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất thâm canh, thời gian qua, Công ty đã tiến hành gieo ươm trên
900 nghìn cây keo tai tượng nhập ngoại đảm bảo nguồn giống tốt phục vụ cho nhu cầu trồng rừng của đơn vị cũng như bà con trên địa bàn
Trang 38Cùng với việc đẩy nhanh tiến độ trồng rừng, phấn đấu hoàn thành, hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch năm 2014, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chiêm Hóa đang tập trung nhiều giải pháp về phát triển vùng nguyên liệu bền vững, tiếp tục triển khai dự án trồng rừng liên doanh với các hộ gia đình, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần đẩy mạnh công tác
giảm nghèo ở địa phương
2.1.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT Loại tài sản Nguyên
giá
Tỷ trọng (%)
Giá trị còn lại
Tỷ lệ GTCL/NG (%)
ty quá cũ, không còn phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường hiện nay Nhiều nhà cửa và phương tiện vận tải không dùng được Công ty tiến hành bán thanh lý hoặc tận dụng phụ tùng ở các thiết bị này để giảm chi phí cho phụ tùng thay thế Hiện nay, Công ty chỉ còn 2 xe con và 1 xe tải nhỏ phục vụ cho việc đi lại của cán bộ CNV và dùng để vận chuyện cây giống
Công ty cần nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá số lượng, chất lượng cũng như khả năng thực tế của từng thiết bị, từ đó phân loại máy móc nào trong
Trang 39công đoạn quy trình sản xuất là kém nhất, bộ phận nào ảnh hưởng quan trọng nhất, lớn nhất đến chất lượng sản phẩm làm ra Tìm xem chỗ nào chưa hợp lý, chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật… Qua đó tập trung vào những bộ phận này để đổi mới máy móc, công nghệ
Với trang thiết bị máy móc kỹ thuật được cải tiến, đổi mới thì Công ty
sẽ tăng được năng suất, chất lượng các sản phẩm của mình Công ty có thể phấn đấu đạt giá trị sản lượng tối đa ứng với máy móc thiết bị được đầu tư
2.1.3.3 Đặc điểm về lao động của công ty
Đặc điểm lao động của công ty được thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2 Cơ cấu lao đô ̣ng của công ty qua ba năm 2011 – 2013
2013, lao động gián tiếp tăng lên 1 người qua ba năm Về chất lượng lao động: Số lao động có trình độ đại học, cao đẳng có xu hướng tăng, đạt
Trang 40TĐPTBQ là 101,5%, số lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật có
xu hướng giảm đi, với TĐPTBQ lần lượt là 96,61%; 98,77% Trong năm
2013, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 26,56%, trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 73,44%, không có lao động phổ thông và sơ cấp Lao động phân theo giới tính, lao động nam chiếm 77,34%, lao động nữ ciếm 22,66% Điều phản ánh rằng, công ty luôn quan tâm tới công tác tuyển dụng, bồi dưỡng đội ngũ lao động có trình độ cao, số lao động đều được qua đào tạo
và cơ cấu lao động trong công ty là hợp lý, phù hợp với công ty vừa quản lý, vừa trực tiếp sản xuất và chế biến trong lĩnh vực lâm nghiệp
Bên cạnh đó, trong xu thế hiện nay khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, Công ty cũng như các công ty khác ngày càng được trang bị nhiều hơn máy móc kỹ thuật hiện đại, đòi hỏi Công ty phải có đội ngũ lao động trẻ với năng lực và bầu nhiệt huyết để có thể tiếp thu và vận dụng khoa học kỹ thuật hiện đại
2.1.3.4 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng 2.3
Qua bảng 2.3 cho thấy, Nợ ngắn hạn tăng đều qua hai năm và tăng mạnh vào năm 2013 với TĐPTBQ là 159,73%, công ty đang gặp khó khăn về kinh tế, nhưng vẫn thực hiện tốt các khoản nộp như thuế, các khoản phải nộp khác cho nước, trả tiền lương cho CNV và người lao động trong khi rừng trồng sản xuất chưa đến tuổi để khai thác Do đó, nợ ngắn hạn của công ty tăng lên nhiều nhất là vào năm 2013 Nợ dài hạn giảm nhẹ qua ba năm với TĐPTBQ là 96,08% điều này cho thấy Công ty vẫn sản xuất ổn định, mặc dù nền kinh tế nói chung đang rơi vào trạng thái khủng hoảng trầm trọng, công ty phải vay ngân hàng vốn để tiếp tục đầu tư trồng rừng sản xuất