Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nghiên cứu, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo... Kết quả nghiên cứ
Trang 1NGHI N CỨU MỘT S Đ C T NH H A SINH DƯ C
CỦA DỊCH CHIẾT TỪ LÁ XOÀI NON
(Mangifera indica L.)
KH A LUẬN T T NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa sinh học
Người hướng dẫn khoa học
TS TRẦN THỊ PHƯƠNG LI N
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có
sự hỗ trợ từ Giảng viên hướng dẫn là T.S Trần Thị Phương Liên Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng, biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả nghiên cứu có ghi trong nhật kí thí nghiệm và bảng theo dõi thí nghiệm hằng ngày trong quá trình nghiên cứu Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nghiên cứu, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2017
Tác giả
Trần Thu Hòa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn
đến cô giáo TS Trần Thị Phương Liên đã tận tình giúp đỡ cũng như chỉ bảo
em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn trong
bộ môn Hóa sinh – sinh lý thực vật, Khoa Sinh – KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2017
Tác giả
Trần Thu Hòa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Đóng góp mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Vài nét chung về cây xoài Mangifera indica L 5
1.1.1 Thực vật học 5
1.1.2 Phân bố, sinh thái 5
1.1.3 Thành phần hóa học 5
1.1.4 Một số tác dụng Sinh - dược và công dụng của cây xoài 6
1.2 Một số hợp chất tự nhiên ở thực vật 7
1.2.1 Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tính sinh học 7
1.2.2 Hợp chất phenolic 8
1.2.3 Flavonoid thực vật 9
1.2.4 Tannin 11
1.2.5 Alkaloid thực vật 12
1.2.6 Hợp chất coumarin 13
1.3 ệnh éo phì 14
1.3.1 Khái niệm và phân loại béo phì 14
1.3.2 Thực trạng béo phì trên thế giới và trong nước 14
1.3.3 Nguyên nhân gây ra béo phì 15
1.3.4 Các tác hại và nguy cơ cụ thể của béo phì 16
1.3.5 Một số chỉ số hoá sinh liên quan đến rối loạn trao đổi lipid máu 16
Trang 51.3.6 Giải pháp phòng và điều trị 17
1.4 Bệnh ung thư 18
1.4.1 Nguyên nhân gây ung thư 18
1.4.2 Một số dấu hiệu bệnh ung thư 19
1.4.3 Thực trạng bệnh ung thư 20
1.5 Thuốc kháng sinh 22
1.5.1 Khái niệm kháng sinh và kháng kháng sinh 22
1.5.2 Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh hiện nay 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1 Nguyên liệu thực vật 24
2.1.2 Mẫu động vật và chế độ thức ăn 24
2.1.3 Hóa chất, dụng cụ thí nghiệm 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp tách chiết nghiên cứu 25
2.2.2 Phương pháp sắc ký bản mỏng 26
2.2.3 Nghiên cứu tác dụng của phân đoạn dịch chiết từ lá xoài non Mangifera indica L lên trọng lượng và một số chỉ số hóa sinh máu của chuột béo phì thực nghiệm 28
2.2.4 Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết lá xoài non lên chuột nhắt gây béo phì 29
2.2.5 Sử dụng phương pháp hóa sinh - y dược 29
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 32
2.2.7 Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Tách chiết, định tính, định lượng các hợp chất tự nhiên từ lá xoài non Mangifera indica L 35
Trang 63.1.1 Kết quả tách chiết phân đoạn cao etanol 35
3.1.2 Kết quả sắc ký bản mỏng 35
3.2 Kết quả xác định liều độc cấp 37
3.3 Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 38
3.4 Kết quả mô hình chuột béo phì thực nghiệm 40
3.5 Tác dụng của phân đoạn dịch chiết cao EtOH từ lá xoài non lên chuột béo phì thực nghiệm 44
3.6 Kết quả thử hoạt tính độc tế bào invitro 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
KẾT LUẬN 48
KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU TH M KHẢO 49
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hình ảnh lá xoài non Mangifera indica L 24
Hình 2.2 Chuột nhắt thí nghiệm 24Hình 2.3: Phương pháp lấy máu đo glucose huyết 30Hình 3.1 Ảnh chụp các bản mỏng sau khi giải li và hiện hình bằng thuốc thử (mẫu 2) 36Hình 3.2 Chuột éo và chuột thường sau 8 tuần nuôi 41Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn sự tăng trọng của các nhóm chuột với 2 chế độ dinh dưỡng khác nhau trong vòng 8 tuần 42Hình 3.4 iểu đồ so sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và nuôi béo phì thực nghiệm 43Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn sự biến động chỉ số sinh hóa giữa 2 lô chuột điều trị và không điều trị cao phân đoạn 46
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á 14Bảng 2.1: Thành phần thức ăn vỗ béo cho chuột 25Bảng 3.1 Thành phần và tỉ lệ dung môi được sử dụng trong thí nghiệm sắc ký 35Bảng 3.2 Kết quả thử độc tính cấp theo đường uống 37Bảng 3.3 Kết quả thử hoạt tính kháng sinh của cao phân đoạn EtOH từ lá xoài non (đơn vị MIC (µg/ml)) 38Bảng 3.4 Trọng lượng trung bình (tính theo gram) của hai nhóm chuột nuôi bằng hai chế độ dinh dưỡng khác nhau 42Bảng 3.5 So sánh một số chỉ số lipid máu giữa chuột nuôi thường và nuôi béo phì thực nghiệm 43Bảng 3.6 So sánh trọng lượng (g) của các lô chuột éo phì trước và sau khi điều trị 45Bảng 3.7 So sánh chỉ số sinh hóa của các lô chuột điều trị và không điều trị bằng dịch chiết cao EtOH từ lá xoài non sau 2 tuần 45Bảng 3.8 Kết quả thử hoạt tính độc tế bào 47
Trang 9EtOAc : Ethyl acetate
GOD: glucose oxidase
CHO: enzyme cholesterol oxydase
ATCC: Bảo tàng giống chuẩn Hoa kỳ
CCL -17TM : mô biểu bì miệng KB
MTT: (3-(4,5-dimethylthiazol-2 - yl )- 2, 5 - diphenyltetrazolium)
OD phản ánh số lƣợng tế bào sống
IC50: nồng độ chất thử ức chế 50% sự phát triển của tế bào
DMEM: Dulbeccos Modified Eagle Medium
MEME: Minimum Esental Medium with Eagle salt
FBS: Fetal Bovine Serum
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo Y học cổ truyền, lá xoài có vị chua ngọt, tính mát, có tác dụng làm mát, lợi tiểu, chống sa nội tạng, được dùng trị ệnh hô hấp trên như ho, viêm phế quản cấp hay mạn tính, phù thũng Hơn nữa, trong lá xoài có chất anthxyanhdin có tác dụng hạ đường huyết phòng các iến chứng ở mắt và mạch máu do ệnh tiểu đường Kết quả nghiên cứu an đầu của Đại học Queensland (Úc) cho thấy một số hợp chất trong xoài có tác dụng chữa ệnh tương tự như các loại thuốc trị tiểu đường và làm giảm cholesterol
Chính vì thế, nhiều ác sĩ châu Âu đã sử dụng lá xoài như một phương thuốc hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường vô cùng hiệu quả Những kết quả nghiên cứu đều cho thấy chỉ số đường huyết (glycemic index) của xoài rất thấp- khoảng 41-60, do đó xoài không gây ảnh hưởng lớn nào đến việc làm tăng lượng đường trong máu của chúng ta [29]
Trên thực tế, việc nghiên cứu đặc tính y dược từ các hoạt chất thiên nhiên của lá xoài non chưa được nghiên cứu nhiều Một số nước trên Thế Giới có nhiều nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm từ cây xoài là Nhật ản, Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Cu a,… Trên thị trường Cu a hiện có chế phẩm Vimang (dịch chiết toàn phần từ vỏ, thân, lá xoài) được sử dụng như một thực phẩm chức năng để hỗ trợ điều trị một số ệnh miễn dịch, dị ứng, chống oxy hóa, hỗ trợ điều trị HIV
Một số nghiên cứu về cây xoài ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm
1989, các công trình nghiên cứu sau đó đã chứng minh được khả năng kháng khuẩn sâu răng, chống viêm ở lá xoài; tìm ra một số chủng men trong dịch chiết lá xoài; công nghệ tách chiết và sản xuất mangiferin từ lá xoài [29] Trong những năm gần đây, công nghệ tách chiết các hợp chất từ thực vật
đã không ngừng phát triển và ước đầu đạt được những thành quả đáng kể
Trang 11Trên thế giới từ rất lâu người ta đã ứng dụng những công nghệ này để sản xuất các chất có hoạt tính sinh học, phục vụ cho nghiên cứu, sản xuất và phục
vụ lợi ích của con người Những nghiên cứu về hợp chất có hoạt tính sinh học
ở thực vật phát triển từ những năm 1950 Có khoảng hơn 30.000 hợp chất được chiết xuất từ thực vật có hoạt tính và rất có giá trị đối với cuộc sống Những hợp chất này như các alkaloid, terpenoid, phenolic được iết đến như
là các hợp chất thứ sinh Các hợp chất này thường được tạo ra ở một số loại tế
ào nhất định như các tế ào rễ tơ, iểu mô, hoa, lá Mặc dù hóa học tổng hợp hữu cơ đạt nhiều thành tựu quan trọng nhưng nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học (thường gọi là các hợp chất thứ sinh) vẫn còn khó tổng hợp hoặc có thể tổng hợp được nhưng chi phí rất đắt [10]
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các hợp chất polyphenol (một nhóm các hợp chất tự nhiên) có hoạt tính sinh dược đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong điều trị nhiều loại ệnh như: kháng viêm, chống ung thư, chống oxy hóa, viêm gan… Ngoài ra chúng còn có tác dụng chữa một số ệnh rối loạn trao đổi lipid – glucid, éo phì và đái tháo đường, căn ệnh phổ iến
và nguy hiểm ngày nay
Cùng với sự phát triển của xã hội, hiện nay có nhiều căn ệnh đang gia tăng, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của cộng đồng như ung thư, éo phì, éo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng đến sức khỏe như: tăng huyết áp, ệnh tim mạch, rối loạn lipid máu, tiểu đường, giảm chức năng hô hấp… 3] [4] Ung thư là tên chung dùng để gọi một nhóm ệnh trên 200 loại khác nhau về nguồn gốc của tế ào, căn nguyên, tiên lượng và cách thức điều trị, nhưng có những đặc điểm chung
đó là sự phân chia không kiểm soát được của tế ào, khả năng tồn tại và phát triển ở các cơ quan và tổ chức lạ [28]
Để đảm ảo sức kho , tránh một số tác dụng phụ từ thuốc, ủy an
Trang 12chuyên gia của WHO đã khuyến nghị nên sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dược sẵn có, ít độc tính Các nhà nghiên cứu Việt Nam đã chứng minh được tác dụng hạ đường huyết của nhiều dược liệu, trong đó có những vị thuốc cổ truyền lâu đời như Mướp đắng, Thổ phục linh, Trái nhàu và những cây thuốc hoàn toàn mới phân ố rất nhiều tại Việt Nam
Nhằm góp phần khảo sát thành phần hoá học và để người dân sử dụng
các loại thảo dược có khoa học chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên
cứu một số đặc tính hóa sinh dược từ dịch chiết của lá xoài non
(Mangifera indica L.)”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc tính hóa sinh dược từ dịch chiết của lá xoài non
Mangifera indica L
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Định tính, định lượng phân đoạn dịch chiết chứa hoạt chất thiên
nhiên từ lá xoài non Magifera indica L
3.2 Nghiên cứu đặc tính hóa sinh của phân đoạn dịch chiết được tách từ
lá xoài non Magifera indica L
3.3 Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị éo phì của phân đoạn dịch chiết từ
lá xoài non Magifera indica L
3.4 Đánh giá khả năng gây độc tế ào của dịch chiết lá xoài non
Magifera indica L
3.5 Nghiên cứu đặc tính kháng khuẩn của phân đoạn dịch chiết được
tách từ lá xoài non Magifera indica L
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: lá xoài non Magifera indica L
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt tính đặc trị ung thư, éo phì và tính
kháng khuẩn của dịch chiết lá xoài non Mangifera indica L
Trang 135 Đóng góp mới của đề tài
Dự đoán được sự có mặt có một số hợp chất hữu cơ có trong phân đoạn dịch chiết lá xoài non bằng phương pháp sắc ký
Đánh giá được khả năng kháng vi sinh vật của dịch chiết từ lá xoài non
Mangifera indica L
Đánh giá được khả năng hạ glucose huyết và một số chỉ số lipid của dịch chiết lá xoài non trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vài nét chung về cây xoài Mangifera indica L
1.1.1 Thực vật học
Tên khoa học Mangifera indica L
Chi Xoài Mangifera
Thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae
Bộ Bồ hòn Sapindales
Cây to cao 15-20m Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dàn 15-30cm, rộng 5-7cm Hoa nhỏ màu vàng nhạt, thành chùy ở đầu cành Quả hạch khá to, hạch dẹt, hình thận, cứng, trên hạt có những tới sợi khi nảy mầm thì hơi mở ra Hạt có lớp vỏ mỏng màu nâu, không phôi nhũ, lá mầm không đều [9]
1.1.2 Phân bố, sinh thái
Nguồn gốc ở các nước nhiệt đới Châu Á, hiện được phổ biến trồng ở khắp những nước nhiệt đới khác Tại miền Nam Việt Nam, xoài là một cây được trồng rất phổi biến Tại miền Bắc có trồng tại một số tỉnh Ngoài quả ra, người ta còn dùng vỏ thân, nhựa thân, hạt và lá làm thuốc Quả thu hoạch vào mùa hè, các bộ phận khác thu hái quanh năm 9]
1.1.3 Thành phần hóa học
Trong quả xoài tỷ lệ thịt quả chiếm 60-70%, thịt xoài chứa nhiều chất bột (quả xoài xanh chứa nhiều hơn xoài chín), chất đường 16-20%, chất gôm, axit hữu cơ chủ yếu là axit xitric, caroten 121 đến 363,8mg trong 1000g, vitamin C 13,2-80mg%, vitamin B
Hạt xoài có vị đắng và chát chứa rất nhiều axit galic tự do
Vỏ thân chứa mangiferin ( hợp chất flevonoid) tới 3%, tanin
Lá xoài chứa khoảng 1,6% mangiferin, một chất độc bài tiết qua nước tiểu có thể làm cho nước tiểu màu vàng
Trang 15Nhựa xoài là một loại gôm nhựa với 16% gôm và 81% nhựa Nhựa tan trong đa số dung môi hữu cơ và tinh dầu thông Độ chảy 69-74°C, chỉ số xà phòng 81, chỉ số iot 110-118, chỉ số axit 50,4
Gôm gồm 22%pentoza, 38% hexoze, 24,1% anhydrit uronic, 2,8% metoxyl, d.galactoza, l.arabinoza, l.ramnoza, axit glucuronic [9]
1.1.4 Một số tác dụng Sinh - dược và công dụng của cây xoài
Tại một số nước như Ấn Độ, người ta thái quả xoài xanh thành miếng mỏng phơi hay sấy khô dùng làm nguồn vitaminC thiên nhiên
Vỏ quả xoài chín cũng như quả xoài có tác dụng cầm máu tử cung, khai huyết, chảy máu ruột dưới dạng cao lỏng với liều 10g cao lỏng cho vào 120ml nước rồi cứ cách một hay hai giờ cho uống một thìa cà phê
Nhân xoài sấy khô tán bột được nhân dân Malaixia, Ấn Độ và Braxin dùng làm thuốc giun với liều 1,5 đến 2g Tại Malayxia nhân dân còn dùng chữa chảy máu tử cung, trĩ Tại Philippin người ta còn dùng chữa ỉa chảy, nghiền 20-25g nhân với 2 lít nước, nấu kỹ cho đến khi cạn còn hơn 1 lít thì lọc bỏ ã, thêm vào nước lọc 300-400g đường và tiếp tục đun cho tới khi còn
1 lít Mỗi ngày dùng hai hay 3 lần, mỗi lần dùng 50-60g thuốc chế như trên
Vỏ thân xoài dùng tươi hay khô Tươi thì giã vắt lấy nước, được dùng như vỏ quả, vỏ khô dùng dưới dạng thuốc sắc Nhân dân Campuchia dùng chữa thấp khớp (đắp nóng bên ngoài), hoặc rửa khí hư ạch đới của phụ nữ Tại miền Bắc, vỏ xoài được dùng sắc uống chữa sốt hay chữa đau răng (ngậm
Trang 161.2 Một số hợp ch t t nhiên ở th c vật
1.2.1 Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tính sinh học
Quá trình trao đổi chất của sinh vật bao gồm sự tạo thành các hợp chất
sơ cấp và thứ cấp (còn gọi là các hợp chất thứ sinh)
Hợp chất sơ cấp được tạo thành là sản phẩm của quá trình đồng hóa và dị hóa, có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống Nó bao gồm những chất thiết yếu cho sự sống như các acid amin, các acid nucleic, carbohidrat, lipid… Chúng là trung tâm của quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Các hợp chất thứ cấp (hợp chất thứ sinh) được tạo thành từ các hợp chất
sơ cấp và các chất trao đổi trung gian của chu trình đường phân, chu trình pentose- phosphate, chu trình acid citric… Khác với các chất trao đổi bậc nhất, hợp chất thực vật thứ sinh không phải là yếu tố đặc biệt cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển, quang hợp và sinh sản Chúng được tạo ra trong những tế bào chuyên biệt với vai trò điều hòa mối quan hệ qua lại giữa các tế ào trong cơ thể Đồng thời chúng là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhiễm thực vật từ môi trường xung quanh
Người ta tiến hành phân loại các hợp chất thứ sinh dựa trên nhiều tiêu chuẩn khác nhau Dựa vào bản chất hóa học chia hợp chất thứ sinh thành các hợp chất flavonoid, phenolic, alkaloid, coumarine, glycoside… dựa vào lịch
sử phát hiện và sử dụng, các hợp chất thứ sinh được chia làm 4 nhóm chính: + Terpen (gồm isoprenoid, terpenoid, carotenoid…)
+ Glycosid
+ Các phenylpropanoid (gồm flavonoid, tannin, lignin…)
+ Các hợp chất chứa nitơ (gồm alkaloid, hợp chất dị vòng thơm…)
Hiện nay nhiều hợp chất thứ sinh đã được tách chiết và sử dụng để
Trang 17phòng tránh và điều trị một số bệnh thông thường và cả những bệnh hiểm nghèo ở người Phổ biến nhất là các hợp chất flavonoid, phenolic và alkaloid Chúng được bào chế thành các dạng dược liệu hay được bổ sung vào thực phẩm nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và tăng cường khả năng phòng ngừa bệnh tật
1.2.2 Hợp chất phenolic
* u t o và ph n o i
Hợp chất phenolic là nhóm các chất khác nhau rất phổ iến trong thực vật Đặc điểm chung của chúng là trong phân tử có vòng thơm ( enzen) mang một, hai hay a nhóm hydroxyl (OH) gắn trực tiếp vào vòng enzen Dựa vào thành phần và cấu trúc, người ta chia hợp chất phenolic thành 3 nhóm: nhóm hợp chất phenolic đơn giản, nhóm hợp chất phenolic phức tạp, nhóm hợp chất phenolic đa vòng
* o t t nh sinh h c
Hợp chất phenolic được hình thành từ những sản phẩm của quá trình đường phân và con đường pentose qua acid cynamic hay theo con đường acetate malonate qua Acetyl- Co Nhóm hợp chất này có một số chức năng trong đời sống thực vật [16] [21]
Các hợp chất phenolic tham gia vào quá trình hô hấp như là một chất vận chuyển hydro
Các polyphenol có thể hình thành liên kết hydro với các protein và enzyme làm thay đổi hoạt động của các enzyme này tương tự như hiệu ứng điều hòa dị lập thể
Tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng, đóng vai trò là chất hoạt hoá IAA- oxydase và tham gia vào quá trình sinh tổng hợp enzyme này Hợp chất phenol tác dụng như chất điều hoà các chất điều khiển sinh trưởng ở thực vật Hợp chất phenol có tính chất kháng khuẩn
Trang 181.2.3 Flavonoid thực vật
Trong số các polyphenol tự nhiên, flavonoid là nhóm chất quan trọng vì chúng phổ biến ở hầu hết các loài thực vật và có nhiều hoạt tính sinh – dược học có giá trị [13]
5
7 6
2 3
4'
3' 2'
B
Flavan (2-phenyl chroman) Tùy theo mức độ oxy hóa của vòng pyran, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C2 với C3 và nhóm carbonyl ở C4 mà có thể phân biệt flavonoid thành các nhóm phụ sau: flavon, flavonol, flavanon, chalcon và auron, antoxyanidin, leucoantoxyanidin, catechin, isoflavonoid, rotenoid, neoflavonoid
Flavonoid tồn tại ở hai dạng: dạng tự do gọi là aglycon và dạng liên kết với đường là glycoside Các glycoside khi bị thủy phân bằng acid hoặc enzyme sẽ giải phóng ra đường và aglycon tương ứng
* Ho t tính sinh h c
Tác dụng chống oxy hóa (antioxidant)
Flavonoid có khả năng kìm hãm các quá trình oxy hóa dây truyền gây ra
ởi các gốc tự do hoạt động Tuy nhiên hoạt tính này mạnh hay yếu còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng flavonoid cụ thể
Gốc tự do sinh ra trong quá trình sinh lý ình thường của cơ thể hay do
Trang 19tác động ên ngoài là nguyên nhân gây phá hủy DN, protein, lipid làm phát sinh nhiều ệnh tật nguy hiểm và sự lão hóa cho cơ thể Flavonoid có ản chất polyphenol nên dễ dàng iến đổi dưới tác động của các enzyme có trong tế
ào động, thực vật Đặc iệt flavonoid có nhóm hydroxyl ở vị trí ortho dễ dàng ị oxy hóa ởi xúc tác của enzyme polyphenoloxydase và peroxydase tạo semiquynol hoặc quynol [18] [19] Đây là các gốc tự do ền vững chúng
có thể nhận điện tử và trở thành dạng hidroquynol ởi vậy các chất này có khả năng phản ứng với các gốc tự do hoạt động và loại chúng ra khỏi cơ thể Quá trình được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Ngoài ra flavonoid còn có tác dụng ảo vệ các hệ thống sinh học nhờ khả năng tạo phức với các kim loại chuyển tiếp như Fe+2
, Cu+2 … hoạt hóa enzyme chống oxy hóa và ức chế sự oxy hóa [14]
Tác dụng kháng khuẩn
Nhiều công trình nghiên cứu trong nước và thế giới đã chứng tỏ tác dụng chống viêm nhiễm (anti-inflamatory), chống vi khuẩn (anti-bacterial) và virut (antiviral) [15]
Tác dụng àm bền thành m ch máu
Các dẫn xuất đường của flavonoid có hoạt tính của vitamin P như rutin, hesperidin… có tác dụng làm tăng sức ền và tính đàn hồi của thành mao mạch, giảm sức thẩm thấu của hồng cầu qua thành mao mạch Hoạt tính này được ứng dụng trong chữa trị các rối loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch, trĩ, rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch
Trang 20Tác dụng giảm béo phì và ipid máu
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật cho thấy khi chuột éo phì được điều trị ằng dịch chiết giàu flavonoid từ lá ằng lăng
(Lagerstroemia specciosa L.) thì có trọng lượng giảm đáng kể (~ 10% ) Thí nghiệm tương tự với flavonoid từ lá Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.)
đối với chuột cống trắng uống cholesterol cũng cho thấy có tác dụng làm giảm các chỉ số cholesterol, triglycerid, LDL-c đồng thời tăng HDL-c Naringin (C17H32O4) và hesperidin (C28H34O15) là những flavonoid có hàm lượng cao trên họ cam chanh (Rutaceae) đã được nhiều nhà nghiên cứu chiết xuất và thử tác dụng trên mô hình chuột éo phì cho kết quả tốt trong việc làm hạ các chỉ số lipid máu
Tác dụng h g ucose huyết
O
O
OH OH
H
OH OH
CH 3
O
O
O OH
O
H3OC
O
O O H OH OH
O O
H
O H
OH
OH
OH
Một số flavonoid được tách chiết từ nguyên liệu thực vật đã được chứng minh là có tác dụng điều hòa glucose huyết như: Quercetin có trong Đỗ trọng
(Eucommia ulmoides Oliver.) , Hesperidin và Naringin có trong các cây thuộc
họ Rutaceae, Genistein và Daidzein có trong Đậu nành (Glycine max L.), Myricetin có trong cây Vông vang (Abelmoschus moschatus) [13] [18]
1.2.4 Tannin
* u tr c và ph n o i
Tannin là hợp chất phenolic có khối lượng phân tử cao, có chứa các nhóm chức hydroxyl, carboxyl có khả năng tạo phức với protein và các
Trang 21phân tử khác trong điều kiện môi trường đặc iệt Tannin được cấu tạo dựa trên acid gallic và acid tanic [5]
Tannin được phân loại thành hai nhóm chính là tannin thủy phân và tannin ngưng tụ
- Tannin thủy ph n: gồm có các tannin mà thành phần chính để tạo
polymer thường là este của acit gallic với gốc đường, các este không mang đường của acid phenolcarbonic và este của acid ellagovic với đường
- Tannin ngưng tụ: là các oligomer hay polymer của các đơn vị
flavonoid (flavan-3-ol) nối với các dây nối C-C không ị cắt khi thủy phân như catechin, epicatechin hoặc các chất tương tự
* o t t nh sinh h c
Tannin là chất cầm rửa do có tác dụng giảm sự bài tiết trong ống tiêu hóa, kết tủa protein tạo thành một màng che niêm mạc Tannin chữa ngộ độc kim loại nặng và alkaloid do có khả năng tạo kết tủa với chúng
Tannin có tác dụng chống ung thư do có khả năng kết hợp với các chất gây ung thư Ở nồng độ cao, tannin ức chế hoạt động của các enzyme nhưng lại kích hoạt enzyme ở nồng độ thấp
Tannin có tác dụng ức chế và diệt khuẩn, tác dụng cầm máu do làm se hệ mao mạch hay tác dụng làm giảm đau tại chỗ do làm giảm tác dụng ở đầu dây thần kinh trung ương
1.2.5 Alkaloid thực vật
* u tr c và ph n o i
Alkaloid là nhóm các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp chứa nitơ, đa
số có nhân dị vòng, có đặc tính kiềm, thường gặp ở thực vật và động vật lkaloid thường không màu, không mùi, có vị đắng Một số alkaloid có màu vàng như er erin, palmitin 16]
Trang 22N N
N
CH3
CH3C
O H
O H
tham gia vào chuyển hóa hydro ở các mức độ khác nhau, chất bảo vệ cây
lkaloid được sử dụng nhiều trong công nghiệp dược, có rất nhiều thuốc chữa bệnh được sử dụng trong y học là các alkaloid tự nhiên hoặc nhân tạo như morphine, caffein, nicotin, cocain…
1.2.6 Hợp chất coumarin
Coumarin là dẫn chất của alpha-purone có cấu trúc C6-C3 dị vòng chứa Oxy Coumarin kết tinh không màu hoặc màu vàng nhạt, vị đắng, cay, có mùi thơm [12] Tính chất hóa học đặc trưng là dễ dàng kết hợp với đường glucose tạo thành glycosid dễ tan trong nước
Hiện nay chúng ta biết đến 1500 hợp chất coumarin khác nhau khi nghiên cứu 800 loài thực vật Ta cũng dễ dàng tìm thấy coumarin trong tất cả các bộ phận khác nhau của cây như áo hạt, hoa, quả, rễ, lá, thân, Coumarin cũng có vai trò là một nhóm chất phòng thủ hóa học hữu hiệu chống lại vi khuẩn và các tác nhân có hại từ môi trường Tuy nhiên cho tới nay con đường tổng hợp coumarin vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ [14]
Coumarin được sử dụng trong đời sống hàng ngày như làm nước hoa, hương liệu, làm chất đông máu và diệt loài gặm nhấm Trong y học, dẫn xuất của coumarin có tác dụng chống co thắt, giãn nở thành mạch, ngăn cản đột quỵ Một số coumarin khác có tác dụng kháng khuẩn, kháng khối u, trừ giun
Trang 23sán và giảm đau 14]
1.3 Bệnh éo ph
1.3.1 Khái niệm và phân loại béo phì
Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa éo phì (O ersity) là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không ình thường tại một số vùng hay toàn bộ cơ thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe Tổ chức này dùng chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) để đánh giá tình trạng dư thừa hay thiếu hụt mỡ của mỗi người Chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức sau
Trong đó: W: Khối lượng (kg ) H: Chiều cao (m )
Bảng 1.1 Phân loại BMI của người trưởng thành châu Âu và châu Á
Mức độ thể trọng Người trưởng thành
châu Âu
Người trưởng thành châu Á
1.3.2 Thực trạng béo phì trên thế giới và trong nước
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện nay số người éo phì đã lên tới 1,7 tỉ người 2], không chỉ gặp nhiều ở các quốc gia phát triển mà còn gặp cả
ở các quốc gia đang phát triển Mỹ là nước có số dân mắc ệnh cao nhất thế
Trang 24giới, khoảng 60 triệu người (chiếm 30% dân số), tăng gấp 3 lần so với điều tra năm 1991 Ở châu Âu, nh là quốc gia đứng đầu ảng với 23% dân số Tại châu Á tỉ lệ thừa cân éo phì ở một số nước như sau: Thái Lan 3,5%, Philipin 4,27%, Malaysia 3,01%, Nhật 3%, Trung Quốc 2%, Hồng Kông 3%
Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn cho người châu Á, số người thừa cân éo phì cũng tăng theo thời gian Năm 1991 theo điều tra của Lê Huy Liệu và cộng sự thì tỉ lệ thừa cân mắc ệnh éo phì nói chung tại Hà Nội là 1,1% Đến năm 2000 con số này đã là 2,62% tăng gần 2,5 lần trong vòng 10 năm (điều tra của Lê Văn Hải)
Năm 2007, Viện dinh dưỡng Quốc gia điều tra trên đối tượng người trưởng thành 25 - 64 tuổi cho thấy tỉ lệ thừa cân éo phì là 16,8% và còn có
xu hướng tăng lên Theo Viện trưởng TS Nguyễn Công Khẩn thì tỉ lệ này ở thành thị lớn hơn nông thôn, ở nữ giới cao hơn nam giới Tr em Việt Nam cũng có 16,3% mắc thừa cân éo phì Hà Nội có 4,9% tr 4 - 6 tuổi mắc ệnh, Thành phố Hồ Chí Minh 6% tr dưới 5 tuổi và 22,7% học sinh tiểu học cũng rơi vào tình trạng này 1] Trước tình hình đó ộ y tế đã kí quyết định thành lập “Trung tâm phục hồi dinh dưỡng và kiểm soát éo phì” trực thuộc Viện dinh dưỡng, chính thức tuyên chiến với ệnh éo phì
1.3.3 Nguyên nhân gây ra béo phì
Mặc dù có những ảnh hưởng di truyền và nội tiết tố về trọng lượng cơ thể, cuối cùng là bệnh béo phì xảy ra khi nhiều calo hơn không đốt cháy thông qua tập thể dục và các hoạt động hàng ngày ình thường Các mô cơ thể với những calo thừa chất éo éo phì thường kết quả từ sự kết hợp giữa nguyên nhân và yếu tố góp phần, bao gồm: không hoạt động, chế độ và thói quen ăn uống không lành mạnh, mang thai, thiếu ngủ hoặc do dùng một số thuốc tăng cân mà không qua chế độ ăn uống hoặc có thể do mắc một số ệnh như hội chứng Prader - Willi, hội chứng Cushing, hội chứng buồng trứng đa nang, và
Trang 25các bệnh và điều kiện khác Một số vấn đề y tế, chẳng hạn như viêm khớp, có thể dẫn đến các hoạt động giảm, mà có thể dẫn đến tăng cân
1.3.4 Các tác hại và nguy cơ cụ thể của béo phì
éo phì thường không tốt đối với sức kho , người càng éo nguy cơ mắc ệnh càng nhiều Trước hết, người éo phì dễ mắc các ệnh tăng huyết áp, ệnh tim mạch do mạch vành, đái tháo đường, ruột, sỏi mật 8]
éo phì có các tác hại và nguy cơ cụ thể là: mất thoải mái trong cuộc sống, giảm hiệu suất lao động, kém lanh lợi và đặc iệt có 2 nguy cơ r rệt ở người éo phì đó là:
Tỷ ệ bệnh tật cao: éo phì là một trong các yếu tố nguy cơ chính của
các ệnh mãn tính không lây như: ệnh mạch vành, đái tháo đường không phụ thuộc insulin, sỏi mật Ở phụ nữ mãn kinh, các nguy cơ ung thư túi mật, ung thư vú và tử cung tăng lên ở những người éo phì, còn ở nam giới éo phì, ệnh ung thư thận và tuyến tiền liệt hay gặp hơn
Tỷ ệ tử vong cũng cao hơn: nhất là trong các ệnh kể trên Thừa cân và
éo phì còn làm giảm v đẹp của mọi người
1.3.5 Một số chỉ số hoá sinh liên quan đến rối loạn trao đổi lipid máu
Huyết thanh người ình thường có 5-7 g/l lipid toàn phần ao gồm acid
éo tự do triglycerid, cholesterol toàn phần với hai dạng cholesterol tự do và cholesterol este, các photpholipid Vì không tan trong nước nên các lipid được vận chuyển trong máu dưới dạng kết hợp với các protein đặc hiệu Các acid
éo tự do được vận chuyển chủ yếu ởi al umin, các lipid khác được lưu hành trong máu dưới dạng phức hợp lipoprotein như các hạt chymomicron, và các lipoprotein có tỉ trọng khác nhau liên kết với cholesterol như LDL-c, HDL-c, IDL-c, LDL-c Các lipoprotein này có kích thước, tỉ trọng, chức năng
khác nhau trong quá trình chuyển hoá lipid [15] [16]
Để đánh giá lượng mỡ trong máu, người ta làm xét nghiệm với các chỉ
Trang 26nề nhất là dẫn đến tử vong hay tàn phế gọi là rối loạn chuyển hoá 5] Ngày nay người ta coi là có rối loạn chuyển hoá lipid máu ngay từ khi tỉ lệ thành phần của lipid máu có sự thay đổi Khái niệm này chỉ r rối loạn chuyển hoá lipid máu có thể xảy ra từ rất sớm ngay từ khi chưa có sự tăng các giá trị tuyệt đối nồng độ của các thành phần trong máu[8] Rối loạn này có thể do tiền phát do di truyền hoặc thứ phát sau các ệnh khác như éo phì, đái tháo đường, nghiện rượu, suy giáp trạng Fredrickson căn cứ vào kĩ thuật điện di
và siêu li tâm với các thành phần huyết thanh đã phân loại chứng tăng lipid máu thành 5 type dựa trên những thay đổi thành phần lipoprotein Cách phân loại này đã được WHO chính thức sử dụng vào năm 1970 [22] Nhiều nghiên cứu đã chứng minh người ệnh éo phì có nguy cơ cao mắc các ệnh rối loạn lipid máu dẫn đến xơ vữa động mạch (liên quan chủ yếu đến các lipoprotein) hoặc hiện tượng “nhiễm độc mỡ tế ào” [2], [22]
1.3.6 Giải pháp phòng và điều trị
Nguyên nhân chính dẫn đến thừa cân béo phì là do khẩu phần và thói quen dinh dưỡng không hợp lý, hoạt động thể lực kém dẫn đến năng lượng hấp thụ vào cơ thể vượt quá mức cần thiết và tích lũy dưới dạng mỡ Ngoài ra còn nguyên nhân khác như do một số bệnh lí nội tiết: hội chứng Cushing (do hormone cortisosteroid trong cơ thể tăng quá cao), ệnh suy tuyến giáp trạng,
Trang 27bệnh buồng trứng đa nang hoặc có chứa gen béo phì di truyền
Để phòng bệnh béo phì hiệu quả, mỗi cá nhân cần nâng cao nhận thức về dinh dưỡng và hoạt động thể lực Trên phạm vi xã hội, việc phòng bệnh cần tập trung vào nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh này
Điều trị thừa cân béo phì dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa chế độ ăn uống, luyện tập và dùng thuốc Trong đó thuốc và phẫu thuật chỉ dùng trong trường hợp bắt buộc Thuốc điều trị béo phì phổ biến hiện nay là Metformin thuộc nhóm tác dụng lên hệ tiêu hóa với tác dụng chủ yếu là ức chế phân giải glycogen thành glucose ở gan, làm tăng tính nhạy cảm của insulin ngoại vi, tác dụng hạ glucose Vì thế, Metformin được dùng cho cả bệnh nhân béo phì
và tiểu đường Tuy nhiên, thuốc cũng có một số tác dụng phụ với đường tiêu hóa, chống chỉ định với người suy tim nặng, bệnh gan, bệnh thận và những người có tiền sử nhiễm toan lactic
của ung thư Những thuật ngữ khác của ung thư là khối u ác tính hoặc tân sinh
ác tính Ung thư không chỉ là một bệnh là là nhiều bệnh, có hơn 100 loại ung
thư khác nhau [24]
1.4.1 Nguyên nhân gây ung thư
Ung thư xuất phát từ một tế ào đơn l , đơn vị cơ ản của sự sống Sự chuyển dạng từ một tế ào ình thường thành một tế ào ung thư là một quá trình nhiều giai đoạn, từ một tổn thương tiền ung thư đến khối u ác tính Những thay đổi này là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền của
Trang 28một người và các loại tác nhân bên ngoài bao gồm :
- Các tác nhân sinh ung vật lý, như tia cực tím và bức xạ ion hóa
- Các tác nhân sinh ung hóa học, như amiang (as estos), các thành phần của khói thuốc lá, aflatoxin (một chất nhiễm bẩn thức ăn) và arsenic (một chất nhiễm bẩn nước uống)
- Các tác nhân sinh ung sinh học, như nhiễm trùng một số virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng [24]
- Các hormone: một số hormone đóng một vai trò trong sự phát triển của ung thư ằng cách thúc đẩy sự tăng sinh tế bào Yếu tố tăng trưởng giống insulin (Insulin-like growth factor) và các protein liên kết của nó đóng một vai trò quan trọng trong sự sinh sôi tế ào ung thư, sự biệt hóa và sự chết của
tế ào theo chương trình (apoptosis), cho thấy khả năng tham gia vào quá trình gây ung thư
Phần lớn (90-95%) các trường hợp ung thư là do các yếu tố môi trường, 5-10% ung thư còn lại là do di truyền Môi trường có nghĩa là ất kỳ nguyên nhân không được thừa kế do di truyền, chẳng hạn như các yếu tố lối sống, kinh tế và hành vi chứ không chỉ đơn thuần là ô nhiễm Các yếu tố môi trường góp phần vào con số tử vong do ung thư gồm: thuốc lá (25-30%), chế độ ăn không hợp lý và béo phì (30-35%), nhiễm khuẩn (15-20%), bức xạ (cả hai ion hóa và không ion hóa, 10%), sự căng thẳng (stress), thiếu hoạt động thể chất
và các chất ô nhiễm môi trường [24]
1.4.2 ột số dấu hiệu bệnh ung thư
an đầu,hầu hết ệnh nhân ung thư không có triệu chứng lâm sàng r ràng Khi xuất hiện triệu chứng r rệt thường là khi ệnh đã tiến triển trầm trọng Thông thường,ung thư có thời gian ủ ệnh(tức là thời gian từ khi một tế
ào ị đột iến thành tế ào ung thư đến khi các triệu chứng của ệnh được
ộc lộ) khá dài, khoảng 10 năm hoặc hơn nữa tùy thể loại ung thư Do đó
Trang 29cách phòng và điều trị ung thư hiệu quả nhất được khuyến cáo là nên đi khám sức khỏe định kì 6 tháng một lần
Do ung thư là tập hợp của nhiều dạng ệnh ung thư khác nhau nên triệu chứng của ung thư rất đa dạng và khác nhau ở tùy thể ệnh ung thư
Đại khái, triệu chứng của ung thư được phân làm a nhóm chính:
Triệu chứng tại chỗ: các khối u bất thường hay phù nề, chảy máu
(hemorrhage), đau và/hoặc loét (ulcer) Chèn ép vào mô xung quanh có thể
gây ra các triệu chứng như vàng da
Triệu chứng của di căn (lan tràn): hạch bạch huyết lớn lên, ho, ho ra
máu, gan to, đau xương, gãy xương ở những xương ị tổn thương và các triệu chứng thần kinh Đau có thể gặp ở ung thư giai đoạn tiến triển, nhưng thông thường đó không phải là triệu chứng đầu tiên
Triệu chứng toàn thân: sụt cân, chán ăn và suy mòn, tiết nhiều mồ hôi
(đổ mồ hôi trộm), thiếu máu và các hội chứng cận u đặc hiệu, đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động, chẳng hạn như huyết
khối (thrombosis) hay thay đổi nội tiết tố
Mỗi vấn đề nêu trên đều có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau (được xem như là chẩn đoán phân iệt) Ung thư có thể là một bệnh lý thường gặp hay hiếm gặp gây ra các triệu chứng này [28]
1.4.3 Thực trạng bệnh ung thư
Theo áo cáo của Tổ chức y tế thế giới, có khoảng 14 triệu trường hợp ung thư mới trên toàn cầu mỗi năm và ngày càng có xu hướng gia tăng tới mức áo động Gánh nặng ung thư trên toàn cầu sẽ tăng 70 phần trăm trong hai thập kỷ tới, theo WHO dự đoán, với ước tính khoảng 22 triệu trường hợp ung thư mới và 13 triệu người chết mỗi năm trong năm 2032 Đa số các trường hợp ung thư hiện nay xảy ra ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung ình Người ta cho rằng hệ thống chăm sóc sức khỏe ở những quốc gia
Trang 30này chưa đủ để đối phó với sự phức tạp của căn ệnh này Mặc dù ung thư thường xảy ra ở các nước đang phát triển, kém phát triển, nhưng ạn có nhiều khả năng mắc ung thư nếu sống ở đất nước giàu có và ạn có nhiều nguy cơ
tử vong vì ung thư nếu ạn sống ở đất nước nghèo Nguyên nhân là do những nước phát triển, nhận thức về khám ệnh tầm soát ệnh kém hơn các nước phát triển, đồng thời phương pháp điều trị rất hạn chế Hơn nữa, ở các nước công nghiệp phát triển, ệnh ung thư phổ iến nhất là khối u ác tính ở vú, đại tràng hoặc tuyến tiền liệt có các lựa chọn điều trị tốt hơn, cơ hội chữa khỏi ệnh cao, trong khi ệnh ung thư phổ iến nhất ở các nước có thu nhập thấp
là ung thư gan, dạ dày hay thực quản khó điều trị và tiên lượng kém Mức độ phổ iến của các nước về các ệnh ung thư cũng rất khác nhau: Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư phổ iến nhất ở nam giới phương Tây, trong khi ung thư phổi và gan là những vấn đề hàng đầu ở châu Á Ung thư vú chiếm khoảng một phần tư của tất cả các loại ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới Nhưng ở châu Phi và Nam Mỹ, ung thư cổ tử cung phổ iến hơn Ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư cướp đi sinh mạng của nhiều nam giới ở các nước phương Tây, trong khi ở Nhật, ung thư dạ dày khiến nam giới tử vong nhiều nhất Ở các nước Châu Á, ung thư phổi và gan là những vấn đề hàng đầu Trung Quốc là một quốc gia có số người chết vì ung thư cao nhất trên thế giới Mặc dù có tỷ lệ hút thuốc cao, tỷ lệ ung thư phổi của Trung Quốc thấp hơn so với các quốc gia châu Âu, nhưng tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày, ung thư gan là cao nhất trên thế giới Tuy nhiên, việc sàng lọc sớm và phòng ngừa
có thể giúp ngăn chặn ung thư, giảm tỷ lệ tử vong Đối với những nước có thu nhập thấp, một số cách có thể giúp giảm tỷ lệ mắc ung thư như tiêm phòng viêm gan , C ngăn ngừa ung thư gan, tiêm phòng ung thư cổ tử cung
để ngăn ngừa ệnh [25]
Mỗi năm, Việt Nam có khoảng 110.000 trường hợp mắc ung thư mới và