1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái

83 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi của người dân nên các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp đã và đang được phát triển trên diện tích đất nông nghiệp của thành phố Yên Bái.. Để việc th

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Yên Bái, ngày 12 tháng 12 năm 2014

Tác giả

Lê Thị Thùy Vinh

Trang 2

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với

TS Nguyễn Phúc Thọ người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp

đỡ của lãnh đạo UBND thành phố Yên Bái, cục Thống kê tỉnh Yên Bái, các ban ngành, đoàn thể, các cấp đã tạo điều kiện nghiên cứu, cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến quý báu Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và bà con nông dân các xã Văn Tiến, Tuy Lộc, Minh Bảo

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,

động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Yên Bái, ngày 12 tháng 12 năm 2014

Tác giả

Lê Thị Thùy Vinh

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CN-TTCN Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các từ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2.Nội dung phát triển mô hình nông lâm kết hợp 5

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 9

1.2.1 Mô hình NLKH ở một số quốc gia trên thế giới 9

1.2.2 Một số mô hình nông lâm kết hợp ở một số địa phương của Việt Nam 10

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu tổng quan các mô hình nông - lâm kết hợp ở thành phố Yên Bái 11

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 13

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

Trang 5

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 21

2.2.2 Thu thập tài liệu 21

2.2.3 Xử lý số liệu 23

2.2.4 Phương pháp phân tích 24

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp của thành phố Yên Bái 26

3.1.1 Khái quát chung tình hình phát triển các mô hình nông lâm kết hợp ở thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 26

3.1.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp của thành phố Yên Bái 31

3.1.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình NLKH 35

3.1.4 Tổng hợp hiệu quả kinh tế trung bình của các mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp 50

3.1.5 So sánh kết quả sản xuất một số cây khi trồng độc canh và trồng xen trong các mô hình nông lâm kết hợp 51

3.2 Đánh giá hiệu quả môi trường của các mô hình nông lâm kết hợp 53

3.3 Một số tác động về mặt xã hội từ các mô hình nông lâm kết hợp 55

3.3.1 Giải quyết việc làm cho các lao động trong nông hộ 55

3.3.2 Thúc đẩy phát triển văn hóa, cải thiện đời sống, tăng cường mối quan hệ cộng đồng và nâng cao trình độ canh tác 55

3.4 Phân tích ma trận SWOT về phát triển các mô hình NLKH ở thành phố Yên Bái 56

3.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển các mô hình NLKH tại thành phố Yên Bái – Tỉnh Yên Bái 56

3.4.2 Sự ảnh hưởng của các tổ chức đến phát triển NLKH 57

Trang 6

3.5 Định hướng và giải pháp phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp 59

3.5.1 Định hướng phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp 59

3.5.2 Giải pháp phát triển các mô hình NLKH trên địa bàn thành phố

Yên Bái 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.10 Tổng hợp hiệu quả kinh tế bình quân/năm của các mô hình nông

3.11 So sánh kết quả sản xuất một số cây khi trồng độc canh và trồng

3.12 Người dân đánh giá hiệu quả môi trường của các hệ thống NLKH 54

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.5 Biến động số lượng lao động trong các ngành nghề trên địa bàn

3.11 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức trong phát triển NLKH tại

3.12 Sơ đồ VENN về sự ảnh hưởng của các tổ chức chính trị đến việc

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, đất đai còn là tư liệu sản xuất giúp con người tạo ra của cải vật chất để tồn tại Đất là nguồn tài nguyên hữu hạn, chính vì vậy mà chúng ta cần phải tái tạo và cải thiện để góp phần vào việc sản xuất của con người Đất đai không chỉ phục vụ riêng cho các ngành sản xuất mà nó còn góp phần vào việc xây dựng nhà cửa, trường học, đường giao thông, cầu cống và các công trình khác Đất đai rất quan trọng với bất kì một ngành sản xuất nào Vậy phải làm gì đây để đất đai ngày một màu mỡ mà không bị thoái hoá, đây quả là một câu hỏi lớn đặt ra cho mỗi chúng ta và mỗi quốc gia Hiện nay với sự phát triển đa dạng của các ngành kinh tế cùng với sự lỗ lực của các nhà khoa học nên đất đai dần được sử dụng một cách hợp lý hơn, phù hợp hơn đối với từng vùng

Trong sản xuất nông lâm nghiệp, sự xuất hiện các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp đã giúp chúng ta trả lời được câu hỏi đó Mô hình kinh tế nông lâm kết hợp ra đời là một nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hiện nay Từ khi có

hệ thống sản xuất hợp lý đất đai ít bị thoái hoá, thậm trí còn nâng cao năng suất cây trồng, tận dụng được đất đai một cách thích hợp hơn và quan trọng hơn ở đây là giúp cho đất đai ít bị suy thoái để phục vụ lâu dài cho đời sống con người Đặc biệt là ở vùng núi thì việc phát triển kinh tế nông lâm kết hợp quả là có vai trò rất tích cực trong việc bảo vệ đất, nâng cao hiệu quả sản xuất, tránh được rủi ro góp phần tăng thêm thu nhập cho người dân

Thành phố Yên bái - tỉnh Yên Bái nằm bên tả ngạn sông Hồng có 17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 7 phường và 10 xã Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Yên Bái là 10.815.45 ha, được sự quan tâm của Đảng, Nhà Nước cùng với sự mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,

Trang 10

chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi của người dân nên các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp đã và đang được phát triển trên diện tích đất nông nghiệp của thành phố Yên Bái Nhìn chung mô hình sử dụng đất này đã đem lại hiệu quả nhiều mặt về kinh tế, xã hội và môi trường và được người dân tích cực tham gia và nhiều loại hình nông lâm kết hợp được phát triển Song vẫn chưa có một nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về thực trạng phát triển các

mô hình nông lâm kết hợp tại đây, nên chính quyền địa phương cũng như các cán bộ khuyến nông - khuyến lâm gặp khó khăn trong việc khuyến cáo người dân phát triển mô hình nông lâm kết hợp nào là phù hợp? Từ những

vấn đề thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng

và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”.Để đánh giá được thực trạng và đưa ra các giải pháp phát

triển của các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố Yên Bái, từ đó đề xuất

được một số giải pháp phát triển mô hình nông lâm kết hợp trên địa bàn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng phát triển các mô hình sản xuất NLKH tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái Trên cơ sở đánh giá, đề xuất giải pháp phát triển các mô hình NLKH góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống người dân

và bảo vệ môi trường

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn

Các mô hình NLKH điển hình, quy mô hộ gia đình ở một số xã thuộc thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng phát triển các mô hình nông lâm kết hợp trên địa bàn, giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp ở thành phố Yên Bái

+ Phạm vi về không gian: TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái

+ Phạm vi về thời gian: năm 2011-2013

4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu về thực trạng phát triển của các mô hình nông lâm kết hợp trên địa bàn thành phố

- Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong quá trình phát triển các mô hình nông lâm kết hợp

- Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế trong quá trình phát triển các mô hình nông lâm kết hợp

- Đề xuất định hướng, giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Mô hình, mô hình kinh tế, mô hình kinh tế nông lâm kết hợp

Mô hình: Là sự đơn giản hóa thực tế để có thể phân tích các quá trình phức tạp

Mô hình kinh tế: là một công cụ lý thuyết mô tả các quá trình kinh tế thông qua các biến số kinh tế và những mối quan hệ logic và định lượng giữa các biến số đó

Mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp: là mô hình sản xuất kinh doanh có khoa học, nó kết hợp một cách hài hòa giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, giữa trồng trọt và chăn nuôi, sử dụng đầy đủ, hợp lý nhất nguồn lực

để sản xuất ra nhiều sản phẩm hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.1.2 Vai trò phát triên mô hình nông - lâm kết hợp trong phát triển kinh tế

Cung cấp lương thực và thực phẩm: Nhiều mô hình nông lâm kết hợp được hình thành và phát triển nhằm mục địch sản xuất nhiều loại lương thực thực phẩm, có giá trị dinh dưỡng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường Điển hình là hệ thống vườn -ao - chuồng (VAC) được phát triển rộng rãi ở nhiều vùng nông thôn nước ta Ưu điểm của các hệ thống nông lâm kết hợp là có khả năng tạo ra sản phẩm lương thực và thực phẩm đa dạng trên một diện tích đất mà không yêu cầu đầu vào lớn

Tạo việc làm: Nông lâm kết hợp gồm nhiều thành phần canh tác đa

dạng có tác dụng thu hút lao động, tạo thêm ngành nghề phụ cho nông dân

Trang 13

Tăng thu nhập cho nông hộ: Với sự phong phú về sản phẩm đầu ra và ít

đòi hỏi về đầu vào, các hệ thống nông lâm kết hợp dễ có khả năng đem lại thu nhập cao cho hộ gia đình nông dân

Đa dạng hóa sản phẩm: Việc kết hợp cây thân gỗ trên nông trại có thể

tạo ra các sản phẩm từ cây thân gỗ như: gỗ, củi, tinh dầu, v.v… để đáp ứng nhu cầu về nguyên vật liệu cho hộ gia đình Mặt khác, việc kết hợp trồng các loài cây nông nghiệp, không chỉ tạo lương thực thực phẩm cho người mà còn tạo nguồn thức ăn cho gia súc Thức ăn của gia súc (dê, trâu, bò ) được cắt từ

cỏ và cây họ đậu trên đường đồng mức Sau đó phân của gia súc lại dùng để bón cho đất canh tác, tạo cho đất được tốt hơn Ngoài nông lâm sản, còn thu được sữa, thịt nên sẽ làm tăng và đa dạng hóa thu nhập của phương thức nông lâm kết hợp, đặc biệt là trong các trang trại

Giảm rủi do trong sản xuất và tăng mức an toàn lương thực: Nhờ có

cấu trúc phúc tạp, đa dạng được thiết kế nhằm làm tăng các quan hệ tương hỗ (có lợi) giữa các thành phần trong hệ thống, các hệ thống nông lâm kết hợp thường có tính ổn định cao trước các biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên (như sâu bệnh, hạn hán…) Sự đa dạng về loại sản phẩm đầu ra cũng góp phần giảm rủi ro về thị trường và giá cho nông hộ

Hỗ trợ cây trồng chính: Cung cấp phân hữu cơ cho canh tác, giúp rừng

trồng sinh trưởng tốt nhờ vào chăm sóc vệ sinh lô rừng; quay vòng vốn đầu tư nhanh và tạo điều kiện phù hợp để thu hạt giống cây rừng Hỗ trợ cho các cây lâm nghiệp, nông dân chăm sóc hoa màu có ảnh hưởng tốt đối với sinh trưởng

và phát triển của rừng non mới trồng

1.1.2.Nội dung phát triển mô hình nông lâm kết hợp

Xây dựng các mô hình NLKH theo hướng phát triển bền vững, bảo tồn

sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng

Trang 14

tăng của con người cho hiện tại và cho mai sau Sự phát triển như vậy sẽ đảm bảo không tổn hại đến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về

kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả kinh tế và được chấp nhận về phương diện

xã hội Để đạt được những tiêu chí trên ta phải đảm bảo các mô hình NLKH đạt được các nội dung phát triển sau:

1.1.2.1 Phát triển bền vững về kinh tế

Phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp cao

và duy trì tốc độ ấy trong một thời gian dài Sự phát triển được coi là bền vững phải đạt được các yêu cầu: Có tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người cao và ổn định; thu nhập bình quân đầu người của ngành cao và thường xuyên tăng lên, tránh được sự suy thoái và đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần cho thế hệ mai sau Đảm bảo đầy đủ, đáng tin cậy nguồn thu nhập của nông hộ

1.1.2.2 Phát triển bền vững về xã hội

- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân

- Góp phần xóa đói giảm nghèo

- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

1.1.2.3 Phát triển bền vững về môi trường trong sản xuất nông lâm nghiệp

Phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường

Phát triển bền vững về môi trường cần đảm bảo các yêu cầu sau

- Tăng độ che phủ

- Chống sói mòn

- Điều hòa khí hậu vùng

Trang 15

1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp

1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí, địa hình, tình hình đất đai, khí hậu thủy văn có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển các mô hình nông lâm kết hợp Để việc thực hiện và phát triển các mô hình nông lâm kết hợp đạt được hiệu quả cao thì đòi hỏi phải nắm vững về điều kiện tự nhiên để chọn lựa mô hình, chọn loại cây trồng, vật nuôi phù hợp, cho năng suất cao mang lại giá trị kinh tế cho người nông dân và đánh giá được một cách chính xác tính khả thi của mô hình lựa chọn

1.3.1.2 Cơ sở vật chất, hạ tầng

Cơ sở vật chất, hạ tầng cũng đóng vai trò khá quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi Cơ sở vật chất được đầu tư chu đáo, đúng yêu cầu, đúng kỹ thuật sẽ đảm bảo cho sự phát triển một cách toàn diện nhất, hiệu quả nhất của các mô hình Hệ thống giao thông được cải thiện góp phần giao lưu hàng hóa, vật tư phục vụ phát triển sản xuất Hiện nay Đảng và Nhà nước đã có sự quan tâm nhất định thông qua việc hỗ trợ các mô hình xóa đói giảm nghèo, mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn về cơ sở vật chất hạ tầng như hỗ trợ xây chuồng trại chăn nuôi lợn, hỗ trợ xây hệ thống bi ô ga cho các mô hình…

1.1.3.3 Thị trường đầu vào và đầu ra cho các sản phẩm

Trên thực tế thị trường tiêu thụ các sản phẩm của nông lâm nghiệp ở miền núi còn gặp nhiều khó khăn, ở nhiều vùng miền núi hầu như chưa có thị trường, chủ yếu sản xuất vẫn mang tính chất tự cung, tự cấp nên chưa phát huy được hết sức mạnh kinh tế mang lại từ các mô hình nông lâm kết hợp của người dân và là vấn đề cấp thiết cần sự quan tâm của Đảng và Nhà nước bởi thị trường không phải chỉ có mua và bán mà thị trường còn đòi hỏi sự hiểu biết rõ ràng và tường tận về người tiêu dùng cần mua cái gì và khả năng phân phát các sản phẩm ấy đến người tiêu dùng qua các kênh phù hợp để thu được lợi nhuận như thế nào Nó bao gồm nhiều

Trang 16

công việc như lập kế hoạch, định giá, xúc tiến thương mại, phân phối sản phẩm và các dịch vụ kèm theo để sản phẩm đến được với người tiêu dùng, cả trong hiện tại

và trong tương lai Dưới góc nhìn kinh tế học, thì dù là kinh tế thị trường nào, vẫn phải trả lời 3 câu hỏi cơ bản liên quan đến hàng hóa đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Tất cả những vấn đề này còn đang trống chỗ, còn đang bị bỏ ngỏ ở miền núi nước ta

1.1.3.4 Khả năng và hiệu quả sử dụng nguồn lực

Nguồn lực chủ yếu được sử dụng là vốn, công nghệ và lao động Trong việc phát triển các mô hình nông lâm kết hợp thì vốn là vấn đề nổi lên hàng đầu, là yếu

tố quyết định trong quá trình tái sản xuất Thường thì người dân phát triển sản xuất bằng nguồn vốn tự có là chính, bằng các hình thức trồng xen kẽ các loại cây ngắn ngày trên đất trồng cây công nghiệp, trồng rừng để lấy ngắn nuôi dài Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của người dân còn hạn chế, hầu hết đều chưa qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm và thu nhập của người dân Phát triển tốt các mô hình cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình giải quyết việc làm cho lao động trước hết là lao động dư thừa trong chính nông hộ đối với các mô hình nhỏ và lực lượng lao động tại địa phương đối với các mô hình lớn cần nhiều lao động ở hình thức trang trại

1.1.3.5 Trình độ của người lao động

Sự hạn chế trong trình độ của người lao động kéo theo nhiều khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Muốn đẩy mạnh hoạt động sản xuất có hiệu quả, người nông dân cần phải tham gia nhiều mối liên kết, hợp tác Muốn làm được điều đó thì trình độ của người lao động cần được nâng cao cả về trình độ quản lý sản xuất, trình độ tay nghề và nhận thức của người dân về sản xuất hàng hóa

Trang 17

1.1.3.6 Hệ thống chính sách và quản lý của nhà nước, địa phương

Chính sách luật pháp của nhà nước cũng là một nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành và phát triển các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp Trong quá trình phát triển nếu không có các chính sách của nhà nước hỗ trợ như chính sách tín dụng, chính sách đất đai, chính sách thuế thì các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp cũng khó mà phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế được

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Mô hình NLKH ở một số quốc gia trên thế giới

Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một diện tích là một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân nhiều nước trên thế giới để nhằm mục đích chủ yếu là hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và tạo ra các sản phẩm phụ khác như gỗ, củi, đồ gia dụng

Trung Quốc được coi là một trong những cái nôi của nông nghiệp phương đông Từ xa xưa người dân đã biết canh tác trồng cây lấy gỗ kết hợp với cây nông nghiệp Ngày nay Với diện tích đất trồng trọt được rất hạn chế

so với dân số khổng lồ, hệ thống nông nghiệp truyền thống của Trung Quốc chủ yếu vẫn dựa trên các hình thức sản xuất nông nghiệp nhỏ, hộ gia đình vì hầu hết các nông trại ở các khu vực nông thôn đều có diện tích nhỏ Trung Quốc đã có những chính sách riêng để phát triển kinh tế nông nghiệp và cam kết tăng cường đầu tư vào khoa học và kỹ thuật nông nghiệp, đồng thời khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp và quản lý nông nghiệp mới Hệ thống nông lâm kết hợp đa dạng theo nhiều phương thức trồng và mật độ khác nhau được áp dụng rộng rãi ở miền Trung và miền Bắc của Trung Quốc Cây đa mục đích được trồng xen theo nguyên tắc đa loài tạo ra sản phẩm quanh năm và mang tính hàng hóa

Tại Indonesia người dân kết hợp trồng rừng và hoa màu, vườn cây hỗn giao hằng năm và lâu năm bao gồm các loài cây lấy gỗ vừa và nhỏ, kết hợp các loài cây gỗ lớn, cây ăn quả, cây lương thực (Ngô, Sắn)

Trang 18

Người dân đất nước Philipin lại có sự kết hợp độc đáo, những cây họ đậu làm thức ăn cho gia súc như Keo dậu, Đậu triều, Flemingia được trồng thành đám dày trên nông trại và cắt tỉa đem về nuôi gia súc (vườn trồng cỏ thâm canh để chăn nuôi) Hệ thống dừa - cà phê - dứa - chuối ở Cavite Vật nuôi cũng có thể được kết hợp vào các giai đoạn sau khi chuyển đổi hệ thống sang làm trồng trọt và chăn nuôi phối hợp Hàng rào trồng để lấy cột nhỏ, củi đốt và được cắt tỉa lấy lá làm thức ăn cho gia súc và làm phân xanh Gia súc được chăn thả tự do trên những khu rừng trồng cây đã tương đối lớn

Ở vùng nhiệt đới của nước Mĩ họ trồng tầng trên cùng là dừa, tầng dưới

là Cam, Quýt và tầng thấp hơn là Cà phê hoặc Ca cao, cây mùa vụ có Ngô, Lạc….và cuối cùng mặt đất được che phủ bằng các loại cây thấp có thân bò như bí…

1.2.2 Một số mô hình nông lâm kết hợp ở một số địa phương của Việt Nam

Sử dụng đất theo phương thức nông lâm kết hợp đã được hình thành và phát triển từ lâu đời trên đất nước ta với những hình thức khác nhau, tùy thuộc vào tập quán của địa phương mà các mô hình được áp dụng từ đơn giản đến phức tạp

Ở tỉnh Lạng Sơn một tỉnh có khá nhiều loại đất canh tác chủ yếu là đất đồi núi có độ dốc cao nên sản xuất nông lâm nghiệp ở đây khá đa dạng về cây trồng, bà con nơi đây thường trồng các cây lâm nghiệp lâu năm như bạch đàn

mô, keo lai xen với một số loại cây như ngô hay các loại cây họ đậu Các cây lâm nghiệp được trồng trên diện tích đất cao nhất, tiếp đó là canh tác và trồng các loại hoa màu dọc theo các đường đồng mức để chống xói mòn và giữ được nước

Tại Quảng Trị các mô hình nông lâm kết hợp được phát triển dựa trên các cấu thành chính của hệ sinh thái vườn ao chuồng (VAC), hay rừng vườn

ao chuồng (R.VAC) đã được nhân rộng thành các mô hình mang tính đặc thù

Trang 19

cho vùng sinh thái tạo ra sự đa dạng về mô hình nông lâm kết hợp như mô hình trồng sắn xen keo trong năm thứ nhất và năm thứ hai, trồng keo xen lúa rẫy, trồng rừng kết hợp với nuôi cá, trồng lúa, khoai lang

Nằm trên cao nguyên Đăk Lăk rộng lớn ở phía Tây giải Trường Sơn, có địa hình dốc thoải, bị chia cắt bởi các dòng suối thượng nguồn sông Sêrêpok thành phố Buôn Ma Thuật là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh Đăk Lăk, ngành nghề chủ yếu của người dân là nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ, cây trồng chủ yếu là cây cà phê kết hợp với một số cây căn quả trồng xen với hoa màu Cụ thể người dân đã trồng xen cây sầu riêng trong vườn cà phê để phát huy tác dụng phòng hộ và mang lại thu nhập

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu tổng quan các mô hình nông - lâm kết hợp ở thành phố Yên Bái

Theo kinh nghiệm của các hộ gia đình sản xuất có hiệu quả thông qua xây dựng các mô hình cho thấy :

- Khi quyết định làm một mô hình thì phải có sự khảo sát nghiên cứu về đất đai, kinh tế, nhân lực để lựa chọn một mô hình phù hợp nhất

- Điều kiện đất đai cần tập trung, Người dân làm mô hình phải tâm huyết, chú trọng và kiên định mục tiêu sản xuất, lao động để cải thiện cuộc sống và tiến tới làm giàu bằng chính sức lao động của mình

- Khuyến nông viên phải bám sát địa bàn để kịp thời hướng dẫn các hộ dân về kỹ thuật, tổ chức tập huấn cho nông dân nòng cốt, người dân cần tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do thành phố và địa phương tổ chức

- Xây dựng các mô hình mẫu để tham quan, trao đổi kinh nghiệm trong các cộng đồng là giải pháp tốt nhất để phát triển nhân rộng các mô hình

- Dự án thông qua NLKH phải tạo ra được sản phẩm hàng hóa Thông tin, tuyên truyền xây dựng các bảng tin phổ biến các kỹ thuật canh tác NLKH, những điển hình tốt Hình thức truyền tải thông tin cần phong phú và đa dạng như tuyên truyền trên các thông tin đại chúng (đài, vô tuyến)

Trang 20

- Cần chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp theo điều kiện cụ thể về khí hậu, thời tiết, đất đai của từng vùng và khả năng đầu tư của gia đình như : Tiền vốn, lao động, đất đai, áp dụng kỹ thuật mới

- Cần liên hệ, liên kết tìm kiếm hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

- Cần theo dõi các thông tin để tìm hiểu thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông lâm nghiệp trong nước và xuất khẩu

- Nhà nước có chính sách hỗ trợ những nông hộ có đủ năng lực tham gia các mô hình lớn, cán bộ kỹ thuật

Trang 21

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình thành phố Yên Bái

Yên Bái là một thành phố trẻ trực thuộc tỉnh Yên Bái, được thành lập theo Nghị định số 05/2002/NĐ-CP ngày 11/1/2002 của Chính phủ với diện tích: 5.02 ha, 11 đơn vị hành chính, Bao gồm: 7 phường, 4 xã

- Theo Nghị định số 87/2008/NĐ-CP/ ngày 04/8/2008 của Chính phủ:

về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Trấn Yên để mở rộng thành phố Yên Bái, hiện nay thành phố Yên Bái có diện tích tự nhiên là: 10.815.453 ha với 17 đơn vị hành chính trong đó có 7 phường và 10 xã

Hiện nay thành phố Yên Bái có 17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm

7 phường gồm: Yên Thịnh, Yên Ninh, Minh Tân, Nguyễn Thái Học, Đồng Tâm, Nguyễn Phúc, Hồng Hà và 10 xã gồm: Minh Bảo, Nam Cường, Tuy Lộc, Tân Thịnh, Văn Phú, Văn Tiến, Phúc Lộc, Âu Lâu, Giới Phiên, Hợp Minh Thành phố nằm bên tả ngạn sông Hồng, có độ cao trung bình so với mặt biển là 35m, với cấu tạo địa hình gồm dải phù sa ven sông, đồng bằng phù sa

cổ thềm sông, các đồi núi thấp, đỉnh tròn hình bát úp, các thung lũng, khe suối len lỏi xen kẽ đồi núi và cánh đồng lượn sóng chạy dọc theo triền sông

Trang 22

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Yên Bái

Trang 23

2.1.1.2 Tình hình đất đai thành phố Yên Bái

Tài nguyên đất ở thành phố về nguồn gốc phát sinh có thể phân ra thành hai hệ đất chính đó là hệ đất phù sa hình thành do sông suối bồi đắp và

hệ đất Feralit phát triển trên nền địa chất đa dạng của địa hình đồi núi Về nông hoá thổ nhưỡng, đất ở Yên Bái chia thành các loại sau:

Đất phù sa được bồi tụ hàng năm tập trung phân bố ở xã Tuy Lộc,

phường Nguyễn Phúc, phường Hồng Hà dư lượng phù sa lớn, ít chua, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình, độ phì cao, thích hợp cho việc trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

Đất phù sa không bồi tụ hàng năm được phân bố trải dọc theo sông

Hồng, xã Nam Cường thích hợp cho việc trồng lúa

Đất Feralit vàng đỏ trên nền phiến thạch sét có độ dốc lớn, tầng đất

dày, thành phần cơ giới thịt nặng, dinh dưỡng khá phân bố ở các phường Đồng Tâm, Yên Thịnh, Minh Tân và xã Nam Cường, Minh Bảo, Tân Thịnh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp như chè, cà phê và trồng cây làm nguyên liệu giấy

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng

Hình 2.2: Cơ cấu đất đai của thành phố Yên Bái

Trang 24

Đất sản xuất nông nghiệp có 3734,81 ha, chiếm 35 % diện tích toàn thành phố, đất Lâm nghiệp 1393,61 ha chiếm 13% tổng diện tích đất, đất nuôi trồng thủy sản 726,21 ha, đất nông nghiệp khác 196,93 ha, đất phi nông nghiệp 4.621,19 ha, chiếm 42,73% diện tích tự nhiên Trong đó đất ở 2.096,34 ha, đất chuyên dùng 2.203,86 ha, đất tín ngưỡng, tôn giáo 100,31 ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa 50,23 ha, đất sông suối và mặt nước 170,45 ha Đất chưa sử dụng 142,7 ha, chiếm 1,32 % diện tích toàn thành phố chủ

yếu là đất đồi bị bỏ hoang Đây là nguồn tiềm năng để phát triển sản xuất

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Khí hậu: Các yếu tố khí hậu của thành phố mang đặc trưng khí hậu

chuyển tiếp của miền Tây Bắc và Việt Bắc Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,40C, mùa nóng vào các tháng 4,5,6 nhiệt độ trung bình là 330C, mùa lạnh vào tháng 1 là 6,50C, tối cao tuyệt đối là 390C, tối thấp tuyệt đối là 40C

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Yên Bái )

Hình 2.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

Trang 25

Lượng mưa trung bình năm là 1.812,2 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng

5, 6 là 330C, mùa lạnh vào tháng 1 là 130C, tối cao tuyệt đối là 380C, tối thấp tuyệt đối là 40C

Do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn ở phía Tây và hồ Thác Bà ở phía Đông nên thành phố Yên Bái có độ ẩm cao hơn một số nơi khác trong tỉnh, độ ẩm trung bình là 87%, có lúc lên tới hơn 90%

Nằm ở vị trí nội chí tuyến, lượng bức xạ mặt trời là lớn và khá đồng đều Số giờ nắng trong năm phụ thuộc vào độ che phủ của mây, những tháng nhiều mây che khuất mặt trời thì số giờ nắng giảm và ngược lại Thành phố Yên Bái có số giờ nắng trung bình một năm là 1.278 giờ

Gió mùa Đông Bắc thịnh hành ở Yên Bái từ tháng 12 đến tháng 3 Trong những ngày mùa đông, hiện tượng sương mù về sáng sớm và chiều tối rất phổ biến Trong mùa này hàng năm còn có một vài ngày sương muối Gió mùa Đông Nam thịnh hành từ 4 đến tháng 11 tạo ra sự mát mẻ và mưa Sang thời kỳ đầu mùa hè (tháng 5, 6) có gió tây nam xen kẽ tạo ra khí hậu khô nóng

(Nguồn: Số liệu Cục thống kê tỉnh Yên Bái)

Hình 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm

Trang 26

Thủy văn: Chế độ thuỷ văn của thành phố khá phong phú nhờ có sông

Hồng chảy qua và hệ thống hồ, đầm, khe, suối Sông Hồng có nhiều tên gọi khác nhau Đoạn chảy qua thành phố Yên Bái được gọi là sông Thao Sông Hồng bắt nguồn từ dãy Nguỵ Sơn tỉnh Vân Nam Trung Quốc cao trên 2.000m

là điển hình về hướng Tây Bắc Đông Nam Đoạn sông Hồng chảy qua thành phố Yên Bái độ dốc giảm, lòng rộng từ 100 - 200m, xuất hiện bãi bồi Chiều sâu mùa cạn thấp nhất là 2 - 3m, mùa lũ có thể lên tới 20 - 30m Sông Hồng

có những tính chất thuỷ văn đặc biệt với một lượng nước phong phú và một lượng phù sa lớn Từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm lưu lượng nước là 2.000m3/s, từ tháng 5 đến tháng 10 là 4.000m3/s Thuyền bè có thể đi lại quanh năm, còn tàu thuỷ, canô chỉ đi lại trong khoảng 9 tháng vì có nhiều bãi cạn và nổi Bắt đầu từ Yên Bái đã xuất hiện những đoạn đê đầu tiên của hệ thống đê sông Hồng

Do sông Hồng phát nguyên và chảy qua vùng đất đỏ đá vôi, đá biến chất và vùng trầm tích có chứa phốt phát nên hàng năm hai bên bờ sông Hồng

ở thành phố Yên Bái được bồi đắp một lượng phù sa nhiều dinh dưỡng, trung bình thích hợp với nhiều loại cây trồng

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2013 tăng lên 60.031 người trong độ tuổi lao động bình quân mỗi năm tăng

Trang 27

0.87% Lao động trong ngành nông lâm nghiệp có xu hướng giảm, bình quân mỗi năm giảm 1,78% Lao động công nghiệp- xây dựng lại tăng khá nhanh từ năm 2011 là 15.852 người đến năm 2012 tăng lên 17.954 người và đến năm

2013 là 20.164 người, với tốc độ tăng bình quân mỗi năm 1,28% Lao động dịch vụ - thương mại tăng bình quân mỗi năm tăng 1.37% Điều này chứng tỏ lực lượng lao động đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ thương mại và nông nghiệp góp phần đáp ứng tiềm năng phát triển của các đơn vị sản xuất kinh doanh

5.000 10.000 15.000 20.000 25.000

lao động dịch vụ, thương mại

Hình 2.5 Biến động số lượng lao động trong các ngành nghề trên địa bàn

thành phố Yên Bái (giai đoạn 2011-2013)

2.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Giao thông: Trong vùng điều tra có tuyến quốc lộ 32C chạy qua với tổng chiều dài 13,3km từ xã Âu Lâu đến xã Phúc Lộc và 3km đường quốc lộ 7C chạy qua xã Tân Thịnh, mặt đường rải nhựa, chất lượng đường tốt thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân

Các tuyến đường từ quốc lộ đến trung tâm xã và liên xã có tổng chiều dài 72,1km Các tuyến đường liên thôn, dân sinh có tổng chiều dài 10,5 km

Để phục vụ có hiệu quả cho việc đi lại vận chuyển hàng hóa của nhân dân

Trang 28

trong vùng, thì cần nâng cấp thành đường cấp phối và đường nhựa, thường xuyên duy tu, bảo dưỡng

Thủy lợi: Các khe suối trong vùng điều tra chủ yếu đổ vào Sông Hồng, đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Trong vùng hiện có 21 công trình với 39,1 km kênh mương đã được kiên

cố hóa phục vụ tưới tiêu nước rất tốt cho 334 ha lúa và hoa màu

Điện: 100% các xã trong thành phố được sử dụng điện lưới quốc gia Toàn thành phố hiện có 169 trạm biến áp với 178 máy biến áp, tổng, đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt thiết yếu trên địa bàn thành phố

Nước sạch: Thành phố Yên Bái hiện đang sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất từ nhà máy nước Yên Bình bằng nguồn nước hồ Thác Bà

có chất lượng tốt với công suất 11.500m3/ngày đêm Qua điều tra hiện nay 100% dân số trong vùng được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

2.1.2.3 Kết quả phát triển kinh tế của thành phố trong năm 2013

Sản xuất CN-TTCN: Giá trị sản xuất CN-TTCN trên địa bàn năm 2013

đạt 1.314.025 triệu đồng

Thương mại - dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

tiêu dùng xã hội đạt 5.750 tỷ đồng, tăng 16,15% so với cùng kỳ năm 2012, vượt 1,52% so với kế hoạch của thành phố và chiếm 75,54% trong tổng số thực hiện toàn tỉnh Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn thành phố 12 tháng năm 2013 đạt 19 triệu USD bằng 100% kế hoạch Kim ngạch nhập khẩu cả năm trên địa bàn đạt 3 triệu USD Chỉ số tiêu dùng tháng 12/2013 so với tháng trước tăng 0,2%, so với tháng 12 năm trước tăng 7,9%, so với cùng kỳ

tháng năm trước tăng 7,5%

Nông lâm nghiệp: Diện tích gieo trồng cây vụ Đông đạt 366,1 ha, trong

đó cây Ngô đạt 83,6 ha; rau màu, đậu đỗ các loại 256,5 ha; khoai lang 26 ha

Chỉ đạo các địa phương Diện tích rừng trồng mới năm 2013 ước đạt 238,8

Trang 29

ha, được bảo vệ và chăm sóc tốt Chỉ đạo các địa phương chủ động phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tình

hình dịch bệnh trên địa bàn

Về ngân sách: Thu ngân sách năm 2013 đạt 370,2 tỷ đồng Chi ngân

sách năm 2013 đạt 320,076 tỷ đồng, bằng 117,675% kế hoạch, tăng 12,32%

so với năm 2012

Về xây dựng cơ bản và Quản lý đô thị: Tổng vốn đầu tư phát triển phần

thành phố quản lý thực hiện đạt 583.657 triệu đồng, tăng 18,2% so với cùng

kỳ 2012

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Thành phố Yên Bái có 7 phường và 10 xã, đất đai rộng, người dân các

xã chủ yếu sinh sống dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp, đời sống nhân dân ở các xã tương đối khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao 5,3% năm 2011 nên việc phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình nông lâm kết hợp trên địa bàn thành phố Yên Bái là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao mức sống cho người dân, giảm tỉ lệ hộ nghèo Sản xuất nông lâm nghiệp Mặt khác sản xuất nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của thành phố, trong đổi mới nhiều mô hình kinh tế nông lâm kết hợp đã được ra đời, mỗi mô hình có ưu thế nhất định chính vì vậy cần nghiên cứu cụ thể để tìm ra các mô hình phù hợp, hiệu quả nhất mang lại giá trị kinh

tế cao cho người dân

2.2.2 Thu thập tài liệu

2.2.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp(có sẵn)

+ Các tài liệu về phát triển NLKH trên thế giới và ở Việt Nam

+ Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, khí hậu thuỷ văn của khu vực nghiên cứu

Trang 30

+ Tình hình sử dụng đất của khu vực nghiên cứu

Thu thập từ sách, báo, tạp chí, các báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Yên Bái các năm 2011, 2012, 2013

2.2.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

a Chọn điểm nghiên cứu, khảo sát

Phạm vi, vị trí vùng điều tra 10 xã gồm: Minh Bảo, Nam Cường, Tuy Lộc, Tân Thịnh, Văn Phú, Văn Tiến, Phúc Lộc, Âu Lâu, Giới Phiên, Hợp Minh

- Chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu không ngẫu nhiên: lựa chọn ngẫu nhiên 1 số xã trong địa điểm nghiên cứu, trong các xã này này lại tiếp tục chọn ra một số đối tượng đảm bảo đại diện cho một nhóm nào đó (không ngẫu nhiên) để phỏng vấn Phương pháp này đảm bảo dữ liệu thu thập được đầy đủ để có thể phân tích khách quan và có nghĩa

Cụ thể: Chọn ra ngẫu nhiên 3 xã trong thành phố, mỗi xã chọn ra 35 hộ gia đình (Có thể tham gia phỏng vấn tại nhà hoặc tại nơi sản xuất), sau đó loại bỏ ngẫu nhiên 5 phiếu điều tra để đạt tổng mẫu điều tra là 100 hộ

- Nhóm trọng tâm là phương pháp để đánh giá những thay đổi định tính tại hiện trường và kiểm chứng tiến độ thực hiện cũng như những thay đổi định lượng khi xem xét lại tài liệu đã thu thập dựa trên việc tổng hợp ý kiến của một số người theo các vấn đề đã đặt ra trước theo các tiêu chí đánh giá

b Nghiên cứu điểm

Tham khảo các mô hình tiên tiến sẵn có tại địa điểm nghiên cứu nhằm

so sánh với nhóm hộ điều tra

Trang 31

Hình 2.6 Sơ đồ nghiên cứu

- Điều tra, phỏng vấn sử dụng phiếu điều tra để có được bức tranh chung về các mô hình NLKH cũng như thực trạng phát triển của từng loại mô hình: thực hiện phỏng vấn các đối tượng lựa chọn (có sự tương đồng nhất định về các điều kiện: kinh tế, xã hội, môi trường), điền thông tin vào phiếu điều tra chuẩn bị trước

2.2.3 Xử lý số liệu

- Với thông tin thứ cấp: Sau khi thu thập các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng Lập các bảng biểu số liệu

Phân tích tài liệu

thứ cấp

Nghiên cứu điểm:

Mô hình trình diễn

Điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình

Xử lý số liệu, phân tích định tính, định

lượng

Tính toán các chỉ tiêu, hiệu quả kinh tế

Đánh giá tiềm năng, hạn chế, thuận lợi, khó khăn

Đề xuất giải pháp

Trang 32

- Với thông tin sơ cấp: Số liệu điều tra được “làm sạch” và xử lý bằng phần mềm Excel

2.2.4 Phương pháp phân tích

2.2.4.1 Phương pháp thống kê mổ tả

Thống kê, phân tích, kiểm tra, sàng lọc các số liệu, tài liệu, thông tin đã thu thập được theo phương pháp phân tổ Phương pháp này đảm bảo phản ánh khách quan, chính xác

2.2.4.2 Thống kê so sánh

So sánh nhằm đánh giá được sự giống và khác nhau giữa các thời kì, các thành phần nghiên cứu, nhóm điều tra với các mô hình tiên tiến Nhằm đưa ra nhận xét đúng đắn dựa trên sự sai khác giữa các nhóm nghiên cứu

2.2.4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

thu thập thông tin qua các cán bộ địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng Khảo sát thực tế tại địa điểm nhằm kiểm chứng lại các thông tin

đã thu thập được

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.5.1 Chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất các mô hình

a) Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất

và dịch vụ nông nghiệp do lao động nông nghiệp làm ra trong một thời gian nhất định

Trang 33

Chi phí trung gian - IC: là toàn bộ các chi phí thường xuyên về vật chất

như: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật… và các khoản chi phí vật chất khác

c) Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của người sản

xuất gồm công lao động và thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị diện tích, một con gia súc hoặc trên một công lao động

MI = VA – (T + W)

Trong đó : MI - là thu nhập hỗn hợp

T - là các khoản thuế phải nộp

W - là tiền công lao động thuê ngoài

2.2.5.2 Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sản xuất các mô hình

H = Kết quả sản xuất/ chi phí

Kết quả sản xuất: GO, VA, MI

Chi phí: IC, L…

2.2.5.3 Chỉ tiêu về mặt xã hội

- Giải quyết việc làm cho LĐ

- Thu nhập bình quân đầu người

- Tỷ lệ giảm nghèo

- Tỷ lệ trẻ em trong tuổi đi học

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng

2.2.5.4 Chỉ tiêu phản ánh về môi trường

- Độ che phủ đất

- Mức độ rửa trôi đất

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp của thành phố Yên Bái

3.1.1 Khái quát chung tình hình phát triển các mô hình nông lâm kết hợp

ở thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Mô hình nông – lâm kết hợp là một phương pháp sử dụng đầy đủ, hài hòa giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, giữa trồng trọt và chăn nuôi Với tính sáng tạo cùng với sự cần cù chịu khó của mình người dân đã biết kết hợp giữa các loại cây trồng, hoa màu, vật nuôi phù hợp với điều kiện của từng vùng để đem lại hiệu quả cao Đặc biệt dựa trên các cấu thành chính của hệ sinh thái VAC, R.VAC hay Rg.VAC, hạn chế xói mòn đất, tăng cường sự thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển tính đa dạng sinh học đã được nhân rộng thành các mô hình mang tính đặc thù cho vùng sinh thái, hay đặc thù theo cách quản lý sử dụng đất Nhìn chung, các mô hình NLKH tạo ra một

sự an toàn cao về thu nhập của hộ nông dân, hạn chế xói mòn đất, tăng cường

sự thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển tính đa dạng sinh học và bảo tồn Tùy theo quy mô sử dụng đất, khả năng vốn và kỹ năng canh tác khác nhau,

mà tại các địa phương đã có những mô hình phát triển khác nhau tạo ra sự đa dạng về mô hình NLKH

Trên địa bàn về cơ bản có các mô hình chủ yếu sau: Vườn nhà với cây rừng (vườn rừng), vườn nhà với cây ăn quả, VACRg (vườn, ao, chuồng, ruộng), RVAC (rừng, vườn, ao, chuồng), VAC (vườn, ao, chuồng) Hâu hêt đều có thành phần cây lâm nghiệp (rừng)

3.1.1.1 Vườn nhà với cây rừng (Vườn rừng)

Mô hình vườn nhà với cây rừng làm mô hình trong đó sử dụng vườn để trồng cây lâm nghiệp có áp dụng các biện pháp để thâm canh để sản xuất sản

Trang 35

phẩm truyền thống có giá trị hàng hóa cao Mô hình này được phát triển ở vùng núi thấp hoặc đồi;

- Cấu trúc của mô hình này thường như sau:

+ Phần đất thổ cư của mỗi gia đình thường có diện tích từ 0,3 - 0,5ha, ít nhất từ 0,2 - 0,3ha, nhiều nhất từ 0,8 -1ha Thông thường mỗi hộ gia đình thường dành khoảng 200 - 300m2 để làm nhà, làm sân và trồng một số cây ăn quả, gia vị thiết yếu làm thức ăn và tăng nguồn sinh tố cho bữa ăn hàng ngày Phần lớn diện tích còn lại được sử dụng trồng cây lâm nghiệp có giá trị sản xuất hàng hóa Vườn rừng thường có kết cấu một tầng cây chính được trồng gần như thuần loài Ngoài ra, còn có một tầng thấp được trồng xen dưới tán hay tầng thảm tươi tự nhiên được duy trì bảo vệ đất đai và chống xói mòn Tầng cây chính: nên chọn lựa keo tai tượng, tràm hoặc quế để trồng trong vườn rừng của mình hoặc các loại tre luồng để cung cấp vật liệu làm nhà, đồ dùng và nguyên liệu cho một số sản phẩm thủ công Tầng cây thấp: cây ưa sáng cho lương thực thực phẩm (ngô,sắn, lúa, đậu tương, đậu xanh, đậu đen, lạc); cây chịu bóng râm ưa ẩm cho dược liệu hoặc hoa quả (gừng, nghệ, dứa)và các cây phù trợ dùng để làm phân xanh.- Thế mạnh của mô hình là rừng trồng sau 5-10 năm thu được khoảng 50 -100 m3 gỗ làm nguyên liệu giấy trị giá 100 - 150 triệu đồng/ha Vườn cung cấp Phương thức sản xuất giúp người dân bảo vệ và phát triển vốn rừng.Tuy nhiên, hạn chế của mô hình

là công việc chuẩn bị đất tốn nhiều công lao động Xói mòn đất dễ xảy ra trong những năm đầu do cây rừng còn nhỏ, ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây trồng về sau

3.1.1.2 Vườn nhà với cây ăn quả

Mô hình vườn nhà với cây ăn quả, gọi tắt là vườn quả, thường được phát triển ở khu vực thung lũng thấp với đất phù sa thoát nước hoặc được đào mương đắp líp để thoát nước trong mùa mưa và cấp nước trong mùa khô Khu

Trang 36

vực đất xám trên phù sa cổ có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng cũng có thể xây dựng và phát triển mô hình này Vườn quả trên địa bàn nên

có kết cấu 3 tầng theo chiều cao để tận dụng tối đa năng lượng mặt trời trên đơn vị diện tích.Tầng 1: trồng hồng, nhãn là cây thân gỗ ưa sáng mạnh và cho quả; tầng 2: trồng chuối là cây thấp, luôn nằm ở tầng thấp chịu bóng hơn; tầng 3: trồng các cây gia vị ưa ẩm như gừng, nghệ hoặc các loại rau xanh phục vụ cho nhu cầu gia đình như xà lách, cà chua, cải Ngoài một số loài cây ăn quả nêu trên, nên trồng một số các cây gỗ có kích cỡ trung bình, ưa sáng trung bình, tỉa cành chậm và cho quả như dâu gia, cam, quýt, na, chanh Bờ kênh hoặc líp xung quanh vườn có thể trồng keo tai tượng, tràm kết hợp lấy củi đun, kết hợp nuôi ong từ phấn hoa của các loài cây.- Lợi ích của mô hình là phát huy tốt hiệu quả bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, tạo nên được cảnh quan tươi đẹp Chủng loại cây đa dạng và phong phú, khối lượng sản phẩm và thu nhập mang lại rất lớn, với nhu cầu hiện nay sẽ trở thành các mặt hàng buôn bán trao đổi quan trọng trên thị trường Ngoài ra, còn cho sản phẩm phục vụ nhu cầu của gia đình Dạng mô hình này được sử dụng nhiều nhất trên địa bàn xã Phúc Lộc, Văn Tiến

- Hạn chế: Ảnh hưởng cạnh tranh về ánh sáng, chất dinh dưỡng và

nước, tạo nơi trú ẩn cho sâu bệnh hại là những điểm cần lưu tâm Đòi hỏi đầu

tư lớn, cả về công lao động và kĩ thuật gây trồng; khó phát triển ở vùng có độ dốc lớn

3.1.1.3 Mô hình VAC (vườn – ao – chuồng)

VAC là một mô hình thâm canh sinh học cao, trong đó các hoạt động trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc gia cầm là các hoạt động chính Các hoạt động này có những mối quan hệ mật thiết và khăng khít nhau, tạo nên một một Hệ thống canh tác tổng thể, giúp sử dụng hợp lý và tốt hơn

Trang 37

nguồn đất đai, nguồn nước và năng lượng mặt trời để đạt tới hiệu quả kinh tế cao với mức đầu tư thấp

Mô hình này có thế mạnh ở chỗ: ‘Vườn’ cung cấp các thức ăn cho chăn nuôi (rau, cỏ, thân cây đậu, ngô, rau lang, lá sắn ), ngược lại ‘chuồng’ cung cấp phân bón được chế biến từ chất thải gia súc, gia cầm cho cây trồng trong vườn; ‘Ao’ cung cấp nước tưới và bùn làm tăng chất lượng đất cho cây trồng trong ‘Vườn’, ngược lại nhiều cây thực vật từ ‘Vườn’ có thể làm thức ăn cho

cá trong ‘Ao’; Rất nhiều sản phẩm và phụ phẩm từ ‘Ao’ là nuồn thức ăn bổ sung có chất lượng cho chăn nuôi gia cầm (ruột, xương và đầu tôm, cá các loại ) làm thức ăn bổ sung với lượng đạm cao cho gia cầm Nước từ ‘ao’ rất cần để rửa sạch và vệ sinh hệ thông chuồng trại chăn nuôi và sau đó có thể xử

lý để quay trở lại ‘Ao’ với nguồn dinh dưỡng tốt cho cá Chất thải gia súc sau khi phân hủy để tạo khí sinh học thay thế chất đốt truyền thống (củi, than

đá, rơm rạ ) thì bã thải của nó trở thành nguồn thức ăn có giá trị để nuôi cá, hoặc nuôi giun làm thức ăn cho cá hoặc cho gia cầm Vì vậy, mô hình VAC

có thể được quản lý và phát triển như một mô hình sản xuất tổng hợp, khép kín phi chất thải

- Mô hình trồng tranh tứ thời, nuôi vịt và thả cá Trắm cỏ tại xã Văn Tiến , và có những hộ nông dân không những đã thoát nghèo rồi đi lên từ vườn cây, ao cá mà còn mang sản phẩm của mình trở thành thương hiệu trên thị trường như hộ ông Phạm Thế Cầu ở xã Văn Tiến với cây chanh tứ thời

- Mô hình trồng rau sạch kết hợp với nuôi cá rô phi đơn tính và nuôi heo ở xã Giới Phiên

3.1.1.4 Mô hình VACR (vườn - ao - chuồng - rừng)

Xây dựng ở những nơi có các vùng đồi thấp, rừng tự nhiên hay rừng trồng ở đỉnh đồi, được quản lí bởi lâm trường hoặc cộng đồng địa phương Trong khu vực, vài nơi có hồ nước tự nhiên hay có vùng đất thấp, khu vực tụ

Trang 38

thủy có thể đào được hồ nhân tạo Ngoài ra, khu vực dưới chân đồi ở chỗ đất bằng phẳng dành để làm vườn Hệ thống này thực chất là hệ thống VAC cải tiến, trong đó có sự kết hợp giữa rừng, vườn cây ăn trái, hồ cá và vật nuôi (bò, dê ) Rừng được trồng hoặc được bảo vệ ở đỉnh đồi, khu vực sườn đồi phát triển cây công nghiệp như chè, quế, cà phê hoặc cây ăn quả như hồng chuối; ngô và sắn được trồng xen kẽ hoặc trồng riêng ở khu vực tiếp theo Khu vực chân đồi quy hoạch thành vườn và chuồng trại trồng các loại rau xanh, lúa nước, đậu, đỗ cácloại và đào ao thả cá Mô hình này có thế mạnh ở chỗ là cung cấp thực phẩm tại chỗ cho cuộc sống hàng ngày cho các hộ gia đình Có sản phẩm nông lâm nghiệp bán để lấy tiền, đảm bảo môi trường sinh thái bền vững Loại mô hình này xuất hiện nhiều ở xã Tân Thịnh

3.1.1.5 Mô hình VACRg (Vườn, ao, chuồng, ruộng)

VACR là mô hình sản xuất nông nghiệp tích hợp khép kín, phù hợp cho vùng sản xuất nông nghiệp còn nhiều khó khăn, giúp nông dân phá thế độc

canh cây lúa, đa dạng hóa nguồn thu nhập Mô hình VACR luôn cho hiệu quả

cao nếu người nông dân biết kết hợp đúng phương pháp và làm theo hướng

dẫn kỹ thuật thì luôn cho năng suất và có lãi

Trên địa bàn Mô hình trồng lúa, kết hợp nuôi cá ruộng, cải tạo vườn cây ăn trái và chăn nuôi heo ở xã Tuy Lộc

- Mô hình Trồng rau an toàn kết hợp với chăn nuôi, tiến tới quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ở phạm vi 7 xã Tuy Lộc, Âu Lâu, Giới phiên, Hợp Minh, Phúc Lộc, Tân Thịnh, Văn Phú

Hầu hết các dạng mô hình NLKH trên địa bàn thành phố Yên Bái đều

sử dụng phương thức canh tác truyền thống lâu đời, hiện nay đã và đang có sự cải tiến do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất

Trang 39

3.1.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp của thành phố Yên Bái

3.1.2.1 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra

Để nghiên cứu thực trạng các mô hình NLKH của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Yên Bái, tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát và chọn ra 100

hộ gia đình trên địa bàn 3 xã ngẫu nhiên là xã Tuy Lộc, xã Văn Tiến, và xã Minh Bảo

a Nguồn nhân lực của hộ

(Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra)

Kết quả tổng hợp cho thấy bình quân số nhân khẩu một hộ là 5 người trong đó mỗi hộ có trung bình 2 - 3 lao động Ta có thể thấy rằng nguồn nhân lực trong sản xuất của các hộ tương đối ổn định và đảm bảo Kết cấu hộ gia đình trẻ mang đến tiềm năng lao động trong tương lai

Độ tuổi bình quân của chủ hộ là 42,37 tuổi Ở độ tuổi này, các chủ hộ điều tra đã ổn định về cơ sở vật chất, có vốn sống và số năm kinh nghiệm nhất định Đây là một thuận lợi đáng kể trong sản xuất, kinh doanh của hộ

Bên cạnh yếu tố độ tuổi, trình độ học vấn cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sản xuất của hộ Trình độ học vấn của chủ hộ nhìn chung còn thấp, rất ít hộ có trình độ cao đẳng, đại học Trình độ văn hóa có

Trang 40

ảnh hưởng đến quyết định sản xuất, chịu trách nhiệm sản xuất và lựa chọn hình thức sản xuất Những hộ có trình độ học vấn cao hơn, có nhận thức tốt hơn sẽ có khả năng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới tốt hơn cũng như khả năng quản lý, phương pháp sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn Mặc

dù kinh nghiệm sản xuất có thể phần nào bù đắp thiếu hụt cho trình độ học vấn nhưng nhìn chung các hộ có trình độ học vấn cao hơn vẫn có cơ hội và thuận lợi cao hơn khi phát triển sản xuất

b Nguồn đất sản xuất của hộ

Đất đai là tư liệu sản xuất hết sức quan trọng đối với các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là thu nhập hộ chủ yếu dựa vào nông nghiệp như các xã đang nghiên cứu Tình hình đất nông nghiệp của các hộ thể hiện thông qua bảng 3.2 sau:

Bảng 3.2: Tình hình đất sản xuất nông nghiệp của hộ

Ngày đăng: 31/08/2017, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Yên Bái - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Yên Bái (Trang 22)
Hình 2.2: Cơ cấu đất đai của thành phố Yên Bái - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 2.2 Cơ cấu đất đai của thành phố Yên Bái (Trang 23)
Hình 2.3. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 2.3. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Trang 24)
Hình 2.4. Lượng mưa các tháng trong năm - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 2.4. Lượng mưa các tháng trong năm (Trang 25)
Hình 2.5. Biến động số lượng lao động trong các ngành nghề trên địa bàn - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 2.5. Biến động số lượng lao động trong các ngành nghề trên địa bàn (Trang 27)
Hình 2.6. Sơ đồ nghiên cứu - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 2.6. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.3. Các dạng mô hình nông lâm kết hợp trên địa bàn - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 3.3. Các dạng mô hình nông lâm kết hợp trên địa bàn (Trang 41)
Hình 3.1: Mô hình V-R - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 3.1 Mô hình V-R (Trang 42)
Bảng 3.5: Kết quả và chi phí sản xuất MH  V-A-C-Rg - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 3.5 Kết quả và chi phí sản xuất MH V-A-C-Rg (Trang 46)
Sơ đồ lát cắt của mô hình ( VAC) - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Sơ đồ l át cắt của mô hình ( VAC) (Trang 51)
Sơ đồ lát cắt của mô hình (VR). - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Sơ đồ l át cắt của mô hình (VR) (Trang 54)
Bảng 3.8. Kết quả và chi phí MH V-R - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 3.8. Kết quả và chi phí MH V-R (Trang 55)
Bảng 3.11: So sánh kết quả sản xuất một số cây khi trồng độc canh và - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 3.11 So sánh kết quả sản xuất một số cây khi trồng độc canh và (Trang 60)
Bảng 3.12 : Người dân đánh giá hiệu quả môi trường của các hệ thống - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 3.12 Người dân đánh giá hiệu quả môi trường của các hệ thống (Trang 62)
Hình 3.12 Sơ đồ VENN về sự ảnh hưởng của các tổ chức chính trị đến việc - Thực trạng và giải pháp phát triển các mô hình nông lâm kết hợp tại thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình 3.12 Sơ đồ VENN về sự ảnh hưởng của các tổ chức chính trị đến việc (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w