DANH MỤC CÁC BẢNG2.1 Kết quả điều tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2011 đến 2013 56 2.2 Biên chế nhân lực Chi cục QLTT phân the
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn này được chỉ
rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014
Người thực hiện
Đinh Khánh Toàn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp, quý cơ quan và người thân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo tại Trường Đại học Lâm nghiệp; Chi cục QLTT Thanh Hoá đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Chu Tiến Quang người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, người thân, lãnh đạo Chi cục QLTT Thanh Hoá nơi tôi công tác, đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014
Tác giả
Đinh Khánh Toàn
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Phụ lục vi
Danh mục từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục các sơ đồ ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀ TỔNG QUAN 5
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN 5
1.1 Cơ sở lý luận về mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan Nhà nước về QLTT cấp tỉnh 5
1.1.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến “tổ chức” 5
1.1.2 Khái niệm về quản lý và cơ chế quản lý 15
1.1.3 Mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan QLTT ở Việt Nam 18
1.1.4 Tiêu chí đánh giá mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan QLTT 26
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thị trường 31
1.2 Sự cần thiết phải đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý để phù hợp hơn với chức năng, nhiệm vụ được giao của Chi cục QLTT Thanh Hóa 34
1.2.1 Từ chức năng, nhiệm vụ được giao 34
1.2.2 Góp phần phát triển bền vững, lành mạnh hoạt động thương mại, đầu tư 35
1.2.3 Hình thành mối quan hệ hợp lý giữa mô hình tổ chức với cơ chế quản lý và kết quả hoạt động của cơ quan QLTT 36
Trang 41.3 Cơ sở thực tiễn - kinh nghiệm về mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan
QLTT ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật bản 37
1.3.1 Mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan QLTT ở Trung Quốc 37
1.3.2 Mô hình tổ chức, quản lý thị trường ở Nhật Bản 40
1.3.3 Mô hình tổ chức, quản lý thị trường ở Hàn Quốc 44
1.3.4 Một số kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 47
1.4 Tổng quan nghiên cứu 48
1.4.1 Một số công trình khoa học có nội dung liên quan đến đề tài luận văn 48
1.4.2 Nhận xét rút ra từ tổng quan nghiên cứu 52
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thanh Hóa 53
2.1.1 Vị trí địa lý 53
2.1.2 Khí tượng, thủy văn 53
2.1.3 Dân số, dân tộc 54
2.2 Khái quát về tình hình kinh tế -xã hội và thị trường tỉnh Thanh Hóa 54
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa (năm 2011 - 2013) 54
2.2.2 Tình hình thị trường 55
2.3 Khái quát về Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hoá 57
2.3.1 Lịch sử thành lập 57
2.3.2 Quá trình xây dựng và phát triển 57
2.3.3 Khái quát về mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Chi cục quản lý thị trường tỉnh Thanh Hóa 58
2.3.4 Nội dung của cơ chế quản lý Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa hiện tại 62
2.4 Phương pháp nghiên cứu: 77
2.4.1 Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng nghiên cứu: 77
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: 77
2.4.3 Phương pháp xử lý tài liệu 79
2.4.4 Phương pháp phân tích gồm: 79
Trang 5Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI MỚI MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐỂ PHÙ HỢP HƠN VỚI CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHI
CỤC QLTT TỈNH THANH HÓA 81
3.1 Thực trạng vận hành mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của Chi cục quản lý thị trường tỉnh Thanh Hoá thông qua số liệu thứ cấp : 81
3.1.1 Thực trạng vận hành mô hình tổ chức Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa 81
3.1.2 Thực trạng vận hành cơ chế quản lý Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa 83
3.1.3 Những hạn chế, yếu kém 86
3.2 Đánh giá thực trạng mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hoá từ các kết quả điều tra của luận văn (tư liệu, số liệu sơ cấp) 90
3.2.1 Đánh giá của cán bộ Chi cục QLTT Thanh Hóa về mô hình tổ chức, cơ chế quản lý Chi cục 90
3.2.2 Đánh giá của cán bộ các cơ quan liên quan cùng tham gia công tác QLTT về mô hình tổ chức Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa 98
3.2.3 Đánh giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh về mô hình tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa 101
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý và hiệu quả hoạt động của Chi cục quản lý thị trường tỉnh Thanh Hoá 104
3.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố ”tính đầy đủ, rõ ràng của văn bản quy phạm pháp luật” quy định về tổ chức, cơ chế quản lý của Chi cục quản lý thị trường cấp tỉnh 104
3.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố tính phức tạp của hoạt động thị trường 105
3.3.3 Ảnh hưởng của nhân tố phối hợp của các cơ quan cùng tham gia quản lý thị trường 107
3.3.4 Ảnh hưởng của nhân tố tổ chức bộ máy, nhân lực 108
3.3.5 Trụ sở, phương tiện, trang thiết bị, kinh phí 109
3.3.6 Nguyên nhân 110
3.4 Đề xuất đổi mới mô hình tổ chức Chi cục QLTT Thanh Hóa giai đoạn 2014 đến 2020 111
Trang 63.5 Đề xuất một số giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động quản lý thị trường của Chi cục quản lý thị trường tỉnh Thanh Hoá 113
3.5.1 Hoàn thiện văn bản pháp luật 113
3.5.2 Thực hiện tốt công tác dự báo tình hình thị trường: 114
3.5.3 Tăng cường sự phối hợp trong kiểm tra 114
3.5.4 Tăng cường năng lực tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực 116
3.5.5 Tăng cường đầu tư trụ sở, phương tiện, trang thiết bị, kinh phí cho kiểm tra 116
3.5.6 Kiến nghị sủa đổi bổ sung Quyết định số 717/QĐ-QLTT ngày 11/11/2013 của Chi cục trưởng Chi cục QLTT tỉnh Thanh hóa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QLTT của Chi cục 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Quy chế 717 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 717/QĐ-QLTT ngày
11/11/2013 của Chi cục trưởng Chi cục QLTT Thanh Hóa CLHH Chất lượng hàng hóa
VSATTP vệ sinh an toàn thực phẩm
SHTT sở hữu trí tuệ
AQSIQ General Administration of Quality Supervision, Inspection and
Quarantine
SFDA State Food and Drug Administration
IPO State Intellectual Property Office
METI Ministry of Economy, Trade and Industry
JPO Japan Patent Office
KFDA Korea Food and Drug Administration
KIPO Korean Intellectual Property Office
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Kết quả điều tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thương mại
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2011 đến 2013 56 2.2 Biên chế nhân lực Chi cục QLTT phân theo trình độ đào tạo 61
3.1 Kết quả đánh giá thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý thị trường
của Chi Cục QLTT tỉnh Thanh Hóa qua báo cáo (thứ cấp) 87
3.2 Tổng hợp ý kiến của cán bộ Chi cục QLTT về mô hình tổ chức Chi
3.3 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ Chi cục QLTT Thanh Hóa về
3.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ Chi cục QLTT Thanh Hóa về cơ
3.5
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ các cơ quan liên quan cùng tham
gia quản lý thị trường về mô hình tổ chức của Chi cục Quản lý thị
trường Thanh Hóa
99
3.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh về mô hình
tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa 102
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1
Mô hình tổ chức, quản lý thị trường về CLHH, VSATTP và SHTT ở
Trung Quốc, trong đó các Bộ, ngành chuyên môn thực hiện chức
năng phối hợp
38
1.2
Mô hình tổ chức, quản lý thị trường về CLHH, VSATTP và SHTT ở
Nhật bản, trong đó các Bộ, ngành chuyên môn và 8 Cục phụ trách
vùng thực hiện chức năng phối hợp
42
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Mô hình tổ chức hiện tại của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa 59
3.1 Mô hình tổ chức Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thanh Hóa vào
3.2 Mô hình tổ chức Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa hiện nay 82 3.3 Mô hình tổ chức bộ máy Chi cục QLTT Thanh Hóa giai đoạn
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế Nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng đã năm sau cao hơn năm trước
và cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng1 Văn hóa xã hội được tăng cường, an ninh chính trị, an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao
Tuy nhiên so với yêu cầu thì kinh tế tỉnh Thanh Hóa phát triển chưa tương xứng với tiềm năng hiện có, thu nhập bình quân chung đầu người còn thấp so với cả nước
Tình hình buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm vẫn diễn biến phức tạp, hàng nhập lậu chủ yếu là từ các tỉnh có biên giới và đưa vào tiêu thụ tại địa bàn tỉnh Hoạt động buôn bán hàng lậu, hàng cấm thường mang tính phân tán với phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi như: tháo bỏ nhãn mác hoặc thay đổi nhãn mác để khó phân biệt giữa hàng nội và hàng ngoại Tình trạng hợp pháp hóa hàng nhập lậu, quay vòng hóa đơn, chứng từ có biểu hiện gia tăng, do công tác sử dụng, quản lý hóa đơn, chứng từ thiếu chặt chẽ Rất nhiều hành vi gian lận thương mại đang diễn ra nhờ thay đổi xe, biển số
xe, thời gian, tuyến đường vận chuyển, gửi hàng lậu qua đường bưu điện, lợi dụng chính sách đối với hàng hoá trao đổi cư dân biên giới để buôn lậu
Tình trạng vi phạm luật sở hữu trí tuệ trong sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng không đảm bảo an toàn thực phẩm vẫn diễn ra ở nhiều địa phương trong tỉnh Thủ đoạn sản xuất, buôn bán hàng giả ngày càng tinh vi, phức tạp Mặt khác đối tượng buôn bán hàng giả tại Việt Nam thường đặt hàng ở nước ngoài sau đó đưa vào Việt Nam bằng con đường chính ngạch và tiểu ngạch Hàng giả đã được “ nội địa hoá ” bằng phương thức nhập linh kiện, bán thành phẩm vào Việt Nam qua các công đoạn lắp ráp, gia công, chế tác, đóng gói, gắn bao bì nhãn, mác giống hệt hoặc tương tự với các loại hàng hoá đang có uy tín trên thị trường của Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản kể cả thành hàng Việt Nam chất lượng cao
trong GDP
Trang 11Tình hình gian lận thương mại xuất hiện nhiều hành vi, thủ đoạn gian lận thương mại phức tạp đó là: gian lận về hoá đơn chứng từ để trốn lậu thuế, gian lận trong đo lường khối lượng, chất lượng hàng hoá, sai dung tích, sai thiết diện hàng hoá có chất lượng không đúng như công bố hoặc không đúng như ghi trên nhãn bao bì, gây thiệt hại cho người tiêu dùng Hoạt động khuyến mại, quảng cáo, thương mại điện
tử, tổ chức hội chợ, hoạt động bán hàng đa cấp không đúng qui định vẫn còn diễn ra phổ biến Tình trạng vi phạm pháp luật về giá như: không thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, giảm giá giả tạo bằng cách thay đổi trọng lượng hoặc chất lượng
để đánh lừa người tiêu dùng tình hình khai thác, vận chuyển, tiêu thụ trái phép các loại khoáng sản tuy không nổi cộm nhưng khó kiểm soát
Chi cục QLTT Thanh Hoá là cơ quan nhà nước đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật thương mại, công nghiệp đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, là lực lượng chủ công chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên thị trường nội địa
Thực hiện nhiệm vụ được giao, trong những năm qua Chi cục QLTT Thanh Hóa đã góp phần vào bình ổn thị trường, thiết lập trật tự, kỷ cương trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy giao lưu hàng hoá, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất-kinh doanh lành mạnh Kết quả này đã được các cấp, các ngành đánh giá cao và nhân dân trong tỉnh đồng tình ủng hộ
Song kết quả đạt được vẫn chưa phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đang diễn ra trên địa bàn tỉnh Thể hiện sự hạn chế, yếu kém nhất định trong quản lý nhà nước về thị trường của Chi cục
Hạn chế trên đây do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan đưa đến Trong
đó nguyên nhân chính là sự bất cập của mô hình tổ chức và cơ chế quản lý Chi cục, mặc dù trong quá trình hoạt động vừa qua Chi cục luôn được các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương quan tâm, tạo điều kiện để hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy quản lý để xây dựng lực lượng QLTT mạnh theo tinh thần Nghị quyết số 12/TW
ngày 03/01/1996 của Bộ Chính trị về “Xây dựng lực lượng QLTT theo yêu cầu chính
quy, có tổ chức chặt chẽ ”
Trang 12Chính vì vậy việc đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý là điều kiện quan trọng để Chi cục QLTT Thanh Hóa hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao
Với cương vị là cán bộ của chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa, Học viên chọn chủ đề:
“Đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi cục QLTT Thanh Hoá” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp trình độ cao học tại Trường
Đại học Lâm nghiệp và mong muốn được đóng góp thiết thực vào thực hiện thành công
chức năng, nhiệm vụ của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hoá trong những năm tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn đề xuất giải pháp đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý để phù hợp hơn với chức năng, nhiệm vụ được giao của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa
3 Đối tượng và phạm nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là những nội dung liên quan đến mô hình tổ chức, cơ chế quản lý Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hoá
- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 - 2013
- Về nội dung: Một số vấn đề cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý để phù hợp hơn với chức năng, nhiệm vụ được giao của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa
Trang 134 Nội dung chính của đề tài
1- Cơ sở lý luận về mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa
2- Thực trạng mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2013
3- Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2013
4- Đề xuất một số giải pháp đổi mới mô hình tổ chức, cơ chế quản lý để phù hợp hơn với chức năng, nhiệm vụ được giao của Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CƠ CHẾ QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀ TỔNG QUAN
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN
1.1 Cơ sở lý luận về mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan Nhà nước về QLTT cấp tỉnh
1.1.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến “tổ chức”
- Y học cho rằng, sinh vật đa bào có mức độ khác nhau trong tổ chức cơ thể của chúng Các sinh vật đa bào trở nên phụ thuộc vào nhau, có tổ chức vì lợi ích của toàn
bộ cơ thể sống
- Khoa học về con người (nhân loại học) khẳng định loài người xuất hiện đã hình thành các tổ chức xã hội con người, tổ chức ấy không ngừng phát triển, hoàn thiện cùng với sự phát triển của nhân loại Theo nghĩa hẹp, tổ chức là một tập thể những con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu do tập thể đó đưa ra Tổ chức là một tập thể, có mục tiêu, nhiệm vụ chung;
- Theo Chester I Barnard, thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức Như vậy, để hình thành tổ chức phải có từ hai người trở lên và các hoạt động của họ được kết hợp với nhau một cách có ý thức
2 Các định nghĩa này được trích từ bài viết của TS Tạ Ngọc Hải Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Bộ nội vụ; tại
h ttp://isos.gov.vn/Thongtinchitiet/tabid/84/ArticleId/779/language/vi-VN/Khai-ni-m-phan-lo
Trang 15- Luật Dân sự gọi “tổ chức” là pháp nhân để phân biệt với thể nhân (1con người) là các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự Theo Điều 84 Bộ luật Dân sự thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau: được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Khoa học tổ chức và quản lý định nghĩa “tổ chức” với ý nghĩa hẹp là tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó Khoa học tổ chức và quản lý xác định tổ chức thuộc về con người trong xã hội, có các hoạt động chung Mục tiêu của tổ chức là một trong những điều kiện quan trọng, không thể thiếu đối với mỗi tổ chức
ii) Giáo trình giảng dạy Bộ môn “Quản trị học” của trường Đại học sư phạm kỹ thuật Thành phố Vinh đã đưa ra định nghĩa về tổ chức một cách ngắn gọn là: “ Tập hợp của hai hay nhiều người cùng hoạt động trong những loại hình cơ cấu nhất định để đạt được mục tiêu chung”3
iii) Bài giảng môn Quản trị học của Bùi Hoàn cũng đưa ra khái niệm về tổ chức như sau: “Tổ chức là cách thiết kế một cấu trúc quan hệ hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu Các công việc của hoạt động tổ chức bao gồm xác định và phân chia công việc, qui định về trách nhiệm, về cách thức phối hợp công việc, qui định về báo cáo công việc của các cấp và xác định rõ các bộ phận ra quyết định trong tổ chức4
iv) ThS Phan Ánh Hồng đưa ra định nghĩa về tổ chức trong bài giảng về Quản trị tổ chức như sau: “Tổ chức là một tập hợp gồm hai hay nhiều người cùng hoạt động trong một lĩnh vực, một hình thái cơ cấu nhất định để đạt mục đích chung”5
Như vậy, từ khái niệm trên có thể thấy rằng, có nhiều cách định nghĩa về phạm trù “tổ chức” trong đời sống kinh tế - xã hội, nhưng đều hướng tới điểm chung phổ biến là: “Tổ chức” là một tập thể cá nhân (con người) cùng hoạt động với nhau trong
Trang 16một lĩnh vực kinh tế - xã hội nào đó và có quan hệ với nhau theo một nguyên tắc nào
đó mà những người tham gia cùng phải chấp nhận và thực hiện để đạt tới những mục tiêu nhất định do chính những người tham gia tự đề ra hoặc do Chủ thể lập ra tổ chức
đó xác định Theo đó một “tổ chức” sinh ra là để kết nối sự tham gia của các cá nhân là thành viên của tổ chức đó và nhằm thực hiện một hay một số mục tiêu nhất định Mỗi
tổ chức phải xác định mục tiêu hay mục đích cho hoạt động của mình
1.1.1.2 Phân loại tổ chức
Do hoạt động của con người trong đời sống kinh tế - xã hội là rất đa dạng nên các loại hình tổ chức cũng đa dạng theo và có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:
- Phân loại theo mục tiêu hoạt động của tổ chức
Phân loại tổ chức theo mục tiêu hoạt động là xem xét mục đích cần đạt tới của một tổ chức, thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, hay thông qua hoạt động của tổ chức đó Theo tiêu chí này có thể thấy mục tiêu hoạt động của các
tổ chức trong xã hội là rất khác nhau và thay đổi theo thời gian Chẳng hạn các mục tiêu hoạt động của tổ chức có thể là:
+ Vì lợi nhuận, theo mục tiêu này có thể phân loại tổ chức thành hai nhóm, đó là nhóm tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận (các tổ chức kinh doanh) và các tổ chức hoạt động không vì nhuận hay phi lợi nhuận, trong nhóm này có: các cơ quan nhà nước, tổ chức hành chính, các hội, đoàn thể, tổ chức nhân đạo, tổ chức dịch vụ công…
+ Theo thời gian Căn cứ vào thời gian hoạt động của tổ chức có thể phân thành:
tổ chức ngắn hạn, tổ chức trung hạn và tổ chức dài hạn Chẳng hạn: các tổ chức được lập ra để thực hiện mục tiêu bầu cử, kiểm phiếu; thư ký kỳ họp, đại hội…là các ban, tổ
có thời gian hoạt động rất ngắn theo thời gian diễn ra bầu cử, hội họp; các tổ chức được lập ra để thực hiện mục tiêu chuẩn bị văn kiện Đại hội của Đảng; các ban soạn thảo, tổ biên tập xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, đề án của trung ương là các tổ chức trung hạn (được gọi là các tiểu ban chuẩn bị Đại hội Đảng…); các
tổ chức được lập ra để nghiên cứu chiến lược, nghiên cứu cơ bản là các tổ chức dài hạn
+ Theo mục tiêu hoạt động còn có thể phân loại tổ chức thành các nhóm như: Các tổ chức được thành lập với mục tiêu giúp người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã
Trang 17hội như: vụ, cục, tổng cục, cục, chi cục thuộc các Bộ, ngành chức năng trong hệ thống hành chính nhà nước… Các tổ chức được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ công, nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành, lĩnh vực; cơ quan báo chí; trung tâm thông tin hoặc tin học; trường hoặc trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; học viện thuộc Bộ…
- Phân loại theo ngành, lĩnh vực hoạt động
Phân loại tổ chức theo ngành, lĩnh vực hoạt động là cách phân loại dựa trên thuộc tính chuyên môn của tổ chức Theo tiêu chí này ta có các tổ chức thuộc các ngành, lĩnh vực như: quốc phòng; an ninh; ngoại giao; công thương; xây dựng; y tế; giáo dục; lao động, thương binh, xã hội; khoa học, công nghệ… qua đó thấy được cơ cấu ngành, lĩnh vực trong tổ chức bộ máy nhà nước của mỗi quốc gia
- Phân loại theo quy mô
Phân loại tổ chức theo quy mô là xem xét tổ chức theo tiêu chí về độ lớn, tầm hoạt động của tổ chức Theo đó, quy mô của tổ chức được xem xét trên hai khía cạnh chính là phạm vi hoạt động và thẩm quyền và uy quyền của tổ chức Ngoài ra phân loại theo quy mô còn đề cập đến các tố chất khác như cơ cấu tổ chức; số lượng nhân lực; nguồn lực tài chính; cơ sở vật chất, kỹ thuật Theo đó có các nhóm tổ chức: Tổ chức có phạm vi hoạt động rộng (toàn quốc; trong nước, quốc tế), Tổ chức có phạm vi hoạt động hẹp (trong phạm vi tỉnh, huyện, xã…); Tổ chức có thẩm quyền chung (Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; Các cơ quan này theo quy định của Hiến pháp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau, các đối tượng khác nhau); Tổ chức có thẩm quyền chuyên môn, hoạt động không vượt ngoài giới hạn phạm vi thẩm quyền chuyên môn đã được pháp luật quy định (bao gồm hai nhóm: Tổ chức chuyên ngành gồm những cơ quan hành chính nhà nước mà thẩm quyền được giới hạn trong một ngành hoặc một vài ngành có liên quan; Tổ chức chuyên môn gồm các cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý chuyên môn nào đó)
- Phân loại theo các tiêu chí khác
Căn cứ theo nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc có thể phân tổ chức thành ba loại: Tổ chức hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo (ví dụ: các tổ chức chấp
Trang 18hành - hành chính ở các địa phương); Tổ chức hoạt động theo chế độ thủ trưởng (ví dụ: các tổ chức thực hiện nhiệm vụ điều tra thuộc các bộ, tổng cục); Tổ chức hoạt động theo chế độ chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng (ví dụ: các vụ của các bộ)
Căn cứ vào quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính có thể phân loại tổ chức thành: Tổ chức tự bảo đảm chi phí hoạt động; tổ chức tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; tổ chức do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
Như vậy, có thể thấy các tổ chức là rất đa dạng về mục tiêu, lĩnh vực, quy mô, tính chất, quyền hạn, chức năng và các khía cạnh khác Sự đa dạng này phản ánh tính phức tạp và đa chiều của các phương thức, hoạt động xã hội và tùy thuộc vào trình độ phát triển của kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia hay mỗi nền kinh tế Bức tranh phân loại “tổ chức” trên đây cho chúng ta cách xem xét và xác định vị trí, vai trò và ý nghĩa của từng loại hình tổ chức trong hệ thống đa dạng các tổ chức cùng hoạt động trong kinh tế - xã hội và các mối quan hệ qua lại giữa chúng
1.1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của tổ chức
i) Mục tiêu của tổ chức
- Mục tiêu (hay mục đích) của tổ chức là kết quả hay những điều mong đợi mà một tổ chức cần đạt đến thông qua hoạt động của nó Trong đó, hoạt động của tổ chức được hiểu là quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức
- Mỗi tổ chức cần xác định cho mình mục tiêu hoạt động của nó Việc xác lập mục tiêu xác đáng cho mỗi tổ chức phụ thuộc vào những người có tầm nhìn, có trí tuệ,
có năng lực mới Thông thường việc xác lập mục tiêu của tổ chức thuộc về người lãnh đạo, quản lý, sáng lập tổ chức
- Không tổ chức nào có thể duy trì hoạt động nếu lãnh đạo, người quản lý của
tổ chức đó không đặt ra các mục tiêu để định hướng cho các hoạt động của tổ chức Mục tiêu của tổ chức sẽ chi phối việc hình thành cơ cấu các bộ phận (bộ máy) và cơ chế vận hành của từng bộ phận để đạt tới mục tiêu đề ra Mục tiêu của tổ chức không bất biến mà có thể được điều chỉnh, bổ sung tùy thuộc và sự phát triển, thay đổi về quy
mô, tính chất của tổ chức và các điều kiện, yêu cầu khách quan Người lãnh đạo, quản
Trang 19lý tổ chức không chỉ có vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu mà còn có vai trò to lớn trong việc tổ chức, động viên nhân lực của tổ chức mình hành động đạt đến mục tiêu đã đặt ra Yêu cầu đối với mục tiêu của tổ chức là đảm bảo các nguyên tắc: có tính khả thi (có khả năng đạt tới trong điều kiện cụ thể của tổ chức); mọi nhân viên đều
có thể tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu; có thể hình thành các mục tiêu cụ thể hơn để dễ dàng trong thực hiện; mục tiêu càng cụ thể thì năng lực và kết quả thực hiện thường tốt hơn nhiều so với các mục tiêu mơ hồ hoặc chung chung; mục tiêu định lượng sẽ dễ hơn mục tiêu định tính trong quá trình thực hiện6
ii) Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
- Chức năng của tổ chức là những phương diện chủ yếu trong hoạt động của tổ chức Ví dụ: chức năng của các bộ, cơ quan ngang bộ là: quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật
- Chức năng của tổ chức được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ, quyền hạn (bao gồm cả nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu) Ví dụ: cụ thể hoá ba chức năng của
bộ, cơ quan ngang bộ thành các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể theo các nhóm như: về pháp luật; về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; về hợp tác quốc tế; về cải cách hành chính; về quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; về doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác… theo đó có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như trình, ban hành văn bản, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra…
- Chức năng, nhiệm vụ chính là điều kiện để hình thành, tổ chức lại hoặc giải thể một tổ chức Chẳng hạn, Khoản 2, 3 Điều 3 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập quy định cụ thể đơn vị sự nghiệp công lập được tổ chức lại khi có điều chỉnh
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và giải thể khi không còn chức năng, nhiệm vụ
cụ thể như “Cần đạt 80% số lượng công việc cần làm trong thời gian1 tháng” Mục tiêu rõ ràng luôn cân đo và đóng đếm được, nghĩa là rõ ràng và đi kèm với thời gian cụ thể chắc chắn sẽ mang lại thành công cho người thực hiện vì họ biết rõ những gì sẽ đạt được và sử dụng chính kết quả đó làm động lực cho mình Còn khi đặt ra một mục tiêu mơ hồ hoặc chỉ là chỉ dẫn chung chung không tạo ra động lực thực hiện của tổ chức
Trang 20- Chức năng, nhiệm vụ là dấu hiệu đặc thù của tổ chức vì mỗi tổ chức có chức năng, nhiệm vụ cụ thể riêng, không trùng lắp với các tổ chức khác tuy cùng loại hình
Ví dụ: cùng là Viện nghiên cứu nhưng chức năng, nhiệm vụ của Viện khoa học tổ chức nhà nước thuộc Bộ Nội Vụ khác với chức năng, nhiệm vụ của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
iii) Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp xếp theo trật
tự nào đó của các bộ phận trong tổ chức cùng các mối quan hệ qua lại giữa chúng Một
tổ chức không đầy đủ các bộ phận cần thiết và không hình thành được các mối quan hệ giữa các bộ phận thì tổ chức đó chỉ tồn tại hình thức, không thực chất
- Cơ cấu tổ chức bộ máy là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và được xác định trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của tổ chức
- Ý nghĩa của cơ cấu tổ chức đối với tổ chức là: hình thức phân công lao động trong tổ chức; tác động đến hoạt động của hệ thống quản lý; một mặt phản ánh tính chất, nhiệm vụ, chức năng của tổ chức, mặt khác nó tác động trở lại đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và cao hơn là nền tảng để phát triển tổ chức
- Yêu cầu đối với xây dựng cơ cấu tổ chức là: Có tính tối ưu Nghĩa là giữa các
khâu và các cấp quản lý đều thiết lập những mối liên hệ hợp lý với số lượng cấp quản
lý ít nhất Theo đó, cơ cấu tổ chức mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; Có tính linh hoạt Nghĩa là cơ cấu tổ
chức phải có khả năng thích ứng nhanh, linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra
trong tổ chức cũng như ngoài môi trường; Có tính tin cậy Nghĩa là cơ cấu tổ chức phải
đảm bảo tính chính xác của tất cả các thông tin được sử dụng và nhờ đó bảo đảm sự
phối hợp tốt nhất các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận trong tổ chức; Có
tính kinh tế Nghĩa là cơ cấu phải sử dụng chi phí quản trị đạt hiệu quả cao nhất Tiêu
chuẩn xem xét mối quan hệ này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả sẽ thu về
Trang 21iv) Quyền lực của tổ chức
- Nhận thức về quyền lực của tổ chức:
+ Quyền lực của tổ chức được xem xét trên hai phương diện là thẩm quyền của
tổ chức và các điều kiện đảm bảo cho các quyết định của tổ chức (bao gồm cả của các
cá nhân có thẩm quyền trong tổ chức đó) được thực thi
+ Cơ sở hay căn cứ hình thành quyền lực của tổ chức các văn bản pháp luật của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả văn bản của cá nhân người có thẩm quyền của cơ quan đó) quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức - Đó là cơ sở pháp lý hình thành quyền lực của tổ chức Hoặc quyền lực của tổ chức được hình thành
từ quá trình tổ chức thực hiện quyền lực với các cơ chế khác nhau như: phân quyền, ủy quyền, phân cấp thẩm quyền - Đó là các căn cứ để hình thành quyền lực của tổ chức
+ Các điều kiện đảm bảo cho quyền lực của tổ chức cũng bao gồm nhiều nhóm như: điều kiện về pháp lý (tổ chức được quyền ban hành loại văn bản gì, hiệu lực về thời gian, không gian, đối tượng áp dụng); điều kiện về nhân lực; điều kiện về cơ sở vất chất; điều kiện về tài chính, kinh phí…
- Nguyên tắc thực hiện quyền lực của tổ chức bao gồm: tập quyền; phân quyền; tản quyền; phân cấp; ủy quyền Do giới hạn của bài viết, phần này tác giả bàn sâu thêm
về yếu tố “kỹ thuật” của nguyên tắc tập quyền và phân quyền, cụ thể là:
Lý luận và thực tiễn thực hiện phân quyền cho thấy mức độ phân quyền càng lớn khi: Số lượng các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng nhiều; Các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng quan trọng Ví dụ như khoản chi tiêu được cấp thấp hơn duyệt chi càng lớn; Càng có nhiều chức năng chịu tác động bởi các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn trong tổ chức; Một nhà quản trị càng ít phải kiểm tra một quyết định cùng với những người khác Sự phân quyền càng lớn khi không có bất kỳ sự kiểm tra nào phải thực hiện và càng nhỏ khi phải thông báo về quyết định đó với cấp trên sau khi đã được ban ra và càng nhỏ hơn nữa nếu trước khi ra quyết định còn phải tham khảo ý kiến của cấp trên
Mục đích của việc phân quyền chủ yếu là nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức đáp ứng kịp thời, nhanh chóng và phù hợp với những yêu cầu của tình hình đặt ra Nếu
Trang 22không phân quyền, mọi việc đều phải đưa cho nhà quản trị cấp cao nhất quyết định thì
sẽ chậm trễ và có thể không đáp ứng đúng với đòi hỏi của thực tế Ngoài ra, sự phân quyền cũng nhằm giải phóng bớt khối lượng công việc cho nhà quản trị cấp cao, đồng thời cũng tạo điều kiện đào tạo các nhà quản trị trung cấp, chuẩn bị thay thế các nhà quản trị cấp cao khi cần thiết
v) Nguồn lực của tổ chức
Đối với mỗi tổ chức luôn có ba nhóm nguồn lực quan trọng, đó là:
- Nguồn lực con người: Là nguồn lực đặc biệt, quyết định tới sự thành bại của tổ chức Nguồn lực con người được xem xét trên hai khía cạnh chính là số lượng và chất lượng nguồn nhân lực;
- Nguồn lực công nghệ: Nguồn lực công nghệ được xem xét với vai trò là một trong số các nội dung cấu thành của nguồn lực tổ chức với vai trò, ý nghĩa là đặc trưng
cơ bản của tổ chức Không chỉ là một trong số các nội dung cấu thành của nguồn lực tổ chức mà trong chừng mực nào đó nguồn lực công nghệ, cụ thể là ứng dụng tiến bộ của công nghệ vào hoạt động của tổ chức được xem như một dấu hiệu đặc trưng để phân biệt sự vận hành, phương thức quản lý, hoạt động của tổ chức
- Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính là điều kiện không thể thiếu để duy trì, phát triển tổ chức Nguồn lực tài chính là dấu hiệu để phân biệt một số tổ chức như: đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
vi) Môi trường hoạt động của tổ chức Bao gồm:
- Môi trường chung (trong nước, quốc tế, khu vực);
- Môi trường bên ngoài (thị trường lao động, đối tượng phục vụ…);
- Môi trường bên trong của tổ chức (nhân viên, văn hóa tổ chức, cách thức quản trị tổ chức…)
vii) Những nhân tố ảnh hưởng tới hình thành, phát triển tổ chức
Một tổ chức muốn phát triển thì phải liên tục đổi mới, hoàn thiện về thiện về mô hình, cơ cấu, cơ chế quản lý và những nội dung liên quan để đáp ứng được các đòi hỏi
Trang 23của thực tiễn đặt ra.Trong điều kiện đó, những nhân tố ảnh hưởng tới hình thành, phát triển và hoàn thiện 1 tổ chức bao gồm: tính chất và đặc điểm hoạt động của tổ chức; trình độ kiến thức, kỹ năng của đội ngũ nhân lực và hiệu suất lao động của họ; quan hệ giữa số lượng người bị lãnh đạo (cấp dưới) với khả năng kiểm tra, kiểm soát của lãnh đạo tổ chức; tình trạng và trình độ phát triển của công nghệ phục vụ hoạt động của tổ chức; trình độ cơ giới hoá và tự động hoá các hoạt động quản trị, mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá các hoạt động quản trị; chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ quản lý
1.1.1.4 Khái niệm về mô hình và mô hình tổ chức
i) Về mô hình Mô hình là cụm từ được dùng phổ biến trong đời sống xã hội Theo cách hiểu thông thường thì mô hình là hình ảnh ước lệ của một khách thể, quá trình hay hiện tượng nào đó, bao gồm: hình tượng, sơ đồ, cách thức mô tả sự vật bằng các phương pháp cụ thể hay trừu tượng Nói cách khác, mô hình là hình ảnh mang tính chất quy ước của đối tượng nghiên cứu nào đó; nó diễn tả các mối quan hệ đặc trưng giữa các yếu tố của một hệ thống thực tiễn trong tự nhiên, xã hội Mô hình có ý nghĩa thiết thực để nghiên cứu một sự vật khách quan bằng những công cụ phù hợp, bởi mô hình là hình thức thể hiện bên ngoài của một hệ thống trong thực tiễn
Có nhiều loại mô hình khác nhau, bao gồm: mô hình tổ chức, mô hình quản lý,
mô hình tăng trưởng kinh tế, mô hình xã hội, mô hình thống kê, mô hình toán học… mỗi loại mô hình phản ánh những cấu trúc và quan hệ đa dạng giữa các cấu thành của
hệ thống liên quan đến đối tượng cần nghiên cứu
ii) Mô hình tổ chức Theo định nghĩa về mô hình ở trên thì, mô hình tổ chức là
sự mô tả một tổ chức nào đó về: cơ cấu các bộ phận tạo ra tổ chức đó và các mối quan
hệ qua lại giữa các bộ phận và ảnh hưởng của nó tới hoạt động của tổ chức được mô tả bằng mô hình (có thể là hình tượng, sơ đồ hay sự mô tả chi tiết về các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của tổ chức…) Nói cách khác, mô hình tổ chức là sự thể hiện hay mô tả cơ cấu và các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành tổ chức đó
Theo đó, mô hình tổ chức của cơ quan nhà nước về QLTT là sơ đồ mô tả về các
bộ phận hợp thành và các mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận cấu thành của cơ quan này, từ đó chỉ ra hướng hay cách thức vận hành của cơ quan nhà nước trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLTT ở Trung ương và địa phương
Trang 241.1.2 Khái niệm về quản lý và cơ chế quản lý
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý
- Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia định nghĩa “quản lý-Management”
là quá trình điều khiển và hướng dẫn tất cả các bộ phận của một tổ chức (thường là tổ chức kinh tế), thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí lực và các giá trị vô hình) Cũng theo Từ điển này thì đến đầu thế kỷ
20 Nhà quản lý Mary Parker Follett đã đưa ra định nghĩa ngắn gọn về quản lý, đó là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện bởi người khác
- Cuốn “ Cẩm nang quản lý” đưa ra định nghĩa về quản lý như sau7: Quản lý là một công việc mà một người lãnh đạo học suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu Cuốn cẩm nang cho rằng, khái niệm quản lý có tính
đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp và do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt hơn.Từ đó đưa ra các định nghĩa khác nhau của các trường phái quản lý học khác nhau nên cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Cẩm nang đã đề cập các khái niệm về quản lý của trường phái quản lý học đưa ra như sau:
+ Theo Tailor thì: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ, muốn người khác làm việc
gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "
+ Theo Fayel thì: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát”
- Theo Hard Koont thì: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"
Trang 25
- Theo Peter F Druker thì: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"
- Theo Peter.F.Dalark thì: "Quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó” Tư tưởng về quản lý của Peter là Quản lý phải theo nguyên tắc: "lấy hiệu quả kinh tế thực tế làm thước đo hoạt động, lấy thành công làm cốt lõi của hoạt động quản lý" Để hình thành hoạt động quản lý thì trước tiên cần có chủ thể quản lý, nói rõ
ai là người quản lý? Sau đó cần xác định đối tượng quản lý, tức quản lý cái gì? Và Cuối cùng cần xác định mục đích của quản lý, đó là quản lý để làm gì hay vì cái gì? 3 yếu tố này là điều kiện cơ bản để hình thành nên hoạt động quản lý Đồng thời bất cứ hoạt động quản lý nào cũng không biệt lập, nó cần được tiến hành trong môi trường, điều kiện nhất định nào đó
Từ các khái niệm trên đây, tác giả luận văn này cho rằng khái niệm quản lý có thể được khái quát như sau: “Quản lý là một quá trình, trong đó Chủ thể quản lý tác động lên khách thể quản lý trong tổ chức hoặc trong một tập thể, cộng đồng nào đó nhằm đạt tới mục tiêu do Chủ thể quản lý đưa ra”
1.1.2.2 Khái niệm về cơ chế
Thuật ngữ cơ chế cũng đã được sử dụng rộng rãi trong hoạt động đời sống xã hội và được sử dụng nhiều trong các bài nghiên cứu, trong các văn bản pháp luật Nhà nước Tuy nhiên dưới góc độ khoa học thì thuật ngữ này được giải nghĩa như sau: i) Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia đưa ra định nghĩa về cơ chế từ Pháp ngữ chuyển sang như sau8: Từ "cơ chế" là chuyển ngữ của từ mécanisme của phương Tây Từ điển Le Petit Larousse (1999) giảng nghĩa "mécanisme" là "cách thức
hoạt động của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau"
ii) Từ điển Tiếng Việt- Viện Ngôn ngữ học 1996 giảng nghĩa cơ chế là "cách thức theo đó một quá trình thực hiện" Từ "cơ chế" được dùng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý từ khoảng cuối những năm 1970, khi chúng ta bắt đầu chú ý nghiên cứu về quản lý và cải tiến quản lý kinh tế, với nghĩa như là những qui định về quản lý
8 Nguồn http://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:
Trang 26iii) Trong lời Nhà xuất bản của cuốn sách “Ba cơ chế: thị trường, nhà nước và
cộng đồng” thì thuật ngữ “Cơ chế” được giải nghĩa là “ Cách thức theo đó một quá
trình được thực hiện Trong lĩnh vực kinh tế, cơ chế kinh tế được hiểu là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ chế ước, tác động qua lại lẫn nhau giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế, tại thành động lực dẫn dắt nền kinh tế phát triển Cơ chế mang tính khách quan được con người nhận thức, vận hành Cơ chế vận hành đúng là cơ chế
có sự thống nhất giữa các nhân tố khách quan và chủ quan Ở mỗi giai đoạn khác nhau
có những cơ chế điều chỉnh khác nhau, phụ thuộc vào những điều kiện khách quan và khả năng nhận thức chủ quan của con người9
Từ các định nghĩa trên đây, tác giả luận văn đưa ra cách nhìn tổng thể về cơ chế
như sau: Cơ chế là thuật ngữ chỉ cách thức hay phương thức vận hành các hoạt động đa đạng trong tự nhiên, kinh tế và xã hội: trong thế giới tự nhiên thì cơ chế là phương thức sinh trưởng, phát triển của một cơ thể sống; trong kỹ thuật, công nghệ thì cơ chế là cách thức vận hành của thiết bị, máy móc; trong đời sống kinh tế-xã hội thì cơ chế là phương thức vận hành, hoạt động của một cá nhân hay tổ chức (kinh tế, xã hội) Ý nghĩa của cơ chế là sự phản ánh các hành vi của sinh vật, con người, tổ chức hướng tới mục đích sinh tồn, phát triển của sinh vật, con người và tổ chức
1.1.2.3 Khái niệm về cơ chế quản lý
Từ các định nghĩa, khái niệm về “quản lý” và “cơ chế” đã luận giải ở trên, tác giả luận văn này đưa ra định nghĩa khái quát về cơ chế quản lý như sau: “Cơ chế quản
lý là cách thức hay phương thức mà các Chủ thể quản lý tác động lên các đối tượng bị quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đã định” Có thể hiểu rằng, cơ chế quản lý là sự lựa chọn cách thức hay phương thức để thực hiện quá trình quản lý
Nếu sự lựa chọn phương thức tác động phù hợp với khả năng tiếp thu và tạo ra động lực ở đối tượng bị quản lý trong hoạt động theo mục tiêu đề ra thì cơ chế quản lý
đã lựa chọn là đúng và sẽ tác động tích cực tới đối tượng bị quản lý và đạt tới mục tiêu
Ngược lại, nếu sự lựa chọn phương thức tác động không phù hợp với đối tượng
bị quản lý thì sẽ không tạo ra động lực để thực hiện các hoạt động hay công việc theo
9 Nguồn: sách tham khảo “Ba cơ chế: Nhà nước thị trường và Cộng đồng”; tác giả: TD Đặng Kim Sơn; NXB CTQG Hà Nội năm ….; trang 1
Trang 27mục tiêu đề ra Trong trường hợp này, cơ chế quản lý trở nên lỗi thời, không phù hợp, phải thay đổi bằng cơ chế khác có tác động tích cực tới đối tượng bị quản lý để đạt các mục tiêu đề ra
Trong thực tiễn, cơ chế quản lý luôn phải đổi mới để phù hợp với sự thay đổi liên tục của đối tượng bị quản lý, từ đó đạt tới các mục tiêu đề ra
1.1.3 Mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan QLTT ở Việt Nam
1.1.3.1 Mô hình tổ chức cơ quan QLTT các cấp ở Việt Nam
i) Ở cấp trung ương:10 Trong hệ thống cơ quan QLTT của Việt Nam hiện nay thì ở cấp Trung ương (Bộ Công Thương) là Cục QLTT là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước Cục QLTT có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
- Kiểm tra việc thi hành pháp luật và các chính sách, chế độ, thể lệ trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên thị trường, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thương mại Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Công Thương những chủ trương, biện pháp cần thiết để thực hiện đúng pháp luật và các chính sách chế độ trong lĩnh vực này
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến thương mại
- Xây dựng các văn bản pháp luật về tổ chức, quản lý việc kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, chính sách, chế độ đối với công chức làm công tác QLTT các cấp để Bộ Công Thương trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền
+ Phát hiện và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Công Thương để Bộ trưởng Bộ Công Thương giải quyết theo thẩm quyền quy định tại các Điều 25, 26 và 27 Luật Tổ chức chính phủ về những văn bản quy định của các ngành, các cấp có nội dung trái pháp luật
về QLTT trong hoạt động thương mại
quyền hạn của QLTT, được sữa đổi bổ sung tại Nghị định số 27/2008/N Đ- CP ngày 13/3/2008 của chính phủ
Trang 28- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử phạt hành chính theo thẩm quyền các vụ vi phạm trong hoạt động thương mại
- Thường trực giúp Bộ chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước ở các ngành, các cấp có chức năng QLTT, chống đầu cơ, buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép
- Giúp Bộ theo dõi, quản lý tổ chức, tiêu chuẩn công chức, chế độ trang phục,
ấn chỉ của lực lượng QLTT; hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan, công chức QLTT ở địa phương; đề nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp thẻ kiểm soát cho công chức làm nhiệm vụ kiểm soát thị trường các cấp
- Quản lý và thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức thuộc Cục theo phân cấp; quản lý tài sản được giao theo quy định của Nhà nước
ii) Ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 11:
Là Chi cục QLTT trực thuộc Sở Công thương, chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về nghiệp vụ trực tiếp của Cục QLTT thuộc Bộ Công Thương Chi cục QLTT có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật các hoạt động thương mại, công nghiệp của
tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thương mại Đề xuất với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hoá theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến thương mại trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và trực tiếp chỉ đạo các Đội QLTT thực hiện các kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại theo thẩm quyền được giao;
- Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng, phát triển cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động QLTT ở trên địa bàn tỉnh;
vụ, quyền hạn của QLTT, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008 của Chính phủ
Trang 29- Là cơ quan thường trực, thực hiện tham mưu với Giám đốc Sở Công Thương trong việc tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương có liên quan đến QLTT, chống buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép
iii) Ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh12
Là các đội QLTT trên từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và trực thuộc sự quản lý của Chi cục QLTT Thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trường;
- Kiểm tra thực hiện đăng ký kinh doanh và chấp hành nội dung đã đăng ký
- Kiểm tra việc chấp hành các qui định về hoạt động thương mại, phát hiện và
xử lý các hành vi khác vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn theo sự phân công của Chi cục QLTT, cụ thể bao gồm: Kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Kinh doanh các hoạt động thương mại đã bị cấm; Không có trụ sở hoặc cửa hàng thương mại; không có biển hiệu hoặc biển hiệu trái với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh không giấy phép hoặc trái với nội dung được ghi trong giấy phép; Kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch
vụ thương mại bị cấm; Vi phạm về điều kiện kinh doanh đối với những hàng hoá, dịch
vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật; Vi phạm các qui định của Nhà nước về thực hiện khung giá, mức giá; niêm yết giá hàng hoá, giá dịch vụ thương mại; Không thông tin đầy đủ về tính năng và công dụng của hàng hoá, gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng; Vi phạm các qui định về nhãn mác hàng hoá; Vi phạm các qui định của Nhà nước về khuyến mại, quảng cáo, giới thiệu hàng hoá, hội chợ, triển lãm;
Vi phạm các qui định về chế độ hoá đơn, chứng từ, gian lận, lừa dối khách hàng trong mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại; Vi phạm các qui định của Nhà nước
về xuất, nhập khẩu hàng hoá; Hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, vi phạm pháp luật về thương mại; Các hành vi chống đối Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ;
- Đối với các vi phạm pháp luật thương mại vượt thẩm quyền thì báo cáo Chi cục trưởng xử lý;
nay là Bộ Công Thương về hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Lực lượng QLTT
Trang 30- Phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn để kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến nhiều lĩnh vực;
- Đề xuất với Chi cục trưởng để kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp quảnlý thị trường, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn; những bất cập về cơ chế, chính sách, pháp luật thương mại cần được sửa đổi, bổ sung
- Tổng hợp tình hình thị trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quyđịnh; + Kiểm tra hoạt động của Kiểm soát viên về thực hiện qui chế công tác và chấp hành pháp luật về kiểm tra, kiểm soát thị trường;
- Quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức của Đội theo phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định
1.1.3.2 Cơ chế quản lý của cơ quan QLTT Việt Nan
Cơ chế quản lý của cơ quan QLTT ở Việt Nam hiện nay được quy định tại Quyết định số 1243/2000/QĐ-BTM ngày 06/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương Mại nay là Bộ Công Thương về ban hành Quy chế công tác của công chức thuộc các cơ quan Quản lý thị trường từ Trung ương đến địa phương được thể hiện cụ thể như sau: i) Về trách nhiệm, nhiệm vụ của công chức là cán bộ, nhân viên thuộc biên chế Nhà nước đang công tác tại tổ chức Quản lý thị trường các cấp bao gồm:
- Không được trốn tránh trách nhiệm, tự ý bỏ nhiệm vụ, thoái thác nhiệm vụ, gây bè phái, phát ngôn thiếu trách nhiệm, thiếu xây dựng gây mất đoàn kết nội bộ;
- Không được có thái độ hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây khó khăn phiền hà các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc bao che, dung túng các hành vi vi phạm của đối tượng kiểm tra để tham ô, nhận hối lộ dưới mọi hình thức;
- Không được lợi dụng chức trách được giao, cố ý làm trái vụ việc, sai lệch hồ
sơ vụ việc dẫn đến hậu quả xử lý sai pháp luật;
- Không tham dự ăn, uống hoặc vay mượn tiền bạc, mua hàng của đương sự;
- Không trong tình trạng say bia, rượu, đánh bài hoặc các hình thức chơi khác
có tính chất cờ bạc, sử dụng các loại ma tuý khi làm nhiệm vụ;
- Không được chiếm đoạt, sử dụng trái phép tang vật tạm giữ hoặc tịch thu, hoặc có hành vi tiêu cực khác xâm phạm tài sản của Nhà nước, của công dân;
Trang 31- Không được tiết lộ bí mật hoặc cung cấp số liệu, tài liệu và những thông tin nội bộ ra ngoài khi chưa dược phép của lãnh đạo đơn vị
ii) Mối quan hệ công tác giữa các cơ quan Quản lý thị trường các cấp
- Mối quan hệ công tác giữa Cục QLTT với các Chi cục QLTT là: Cục QLTT
là cơ quan chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ Chống buôn lậu, giân lận thương mại và hàng giả đối với các Chi cục QLTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Mối quan hệ công tác giữa các Chi cục QLTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là: các Chi cục QLTT phải tăng cường công tác phối hợp hỗ trợ trong công tác chông buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; phối hợp trong công tác trao đổi, học tập kinh nghiệm về QLTT;
- Mối quan hệ công tác giữa Chi cục QLTT với các Đội QLTT là: Các Đội QLTT là đơn vị trưc thuộc Chi cục QLTT chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Chi cục về tổ chức, biên chế, kinh phí và chuyên môn nghiệp vụ
iii) Nguyên tác chế độ làm việc
- Công chức quản lý thị trường (QLTT) có đủ tiêu chuẩn theo Quyết định 269-TM/QLTT ngày 30/3/1995 của Bộ Thương mại thì được cấp Thẻ kiểm tra thị trường Khi được cấp Thẻ kiểm tra thị trường, công chức QLTT có thẩm quyền kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong kinh doanh thương mại và dịch vụ theo qui định của pháp luật hiện hành Những công chức QLTT chưa được cấp Thẻ thị trường tham gia kiểm tra với tư cách là người giúp việc;
- Công chức QLTT phải thực hiện các qui định về điều kiện, tiêu chuẩn công
chức Nhà nước, đồng thời phải nghiên cứu, nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về thương mại và dịch vụ thương mại, nắm vững nghiệp vụ về kiểm tra, kiểm soát thị trường và thực hiện đúng những qui định của pháp luật, qui chế công tác của ngành, giữ bí mật kế hoạch công tác, hồ sơ các vụ việc
- Công chức QLTT phải nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, có trách nhiệm trong
công tác, chấp hành sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Chỉ Đội trưởng, Chi cục trưởng, Cục trưởng hoặc người được uỷ quyền
bằng văn bản mới được quyền ra Quyết định kiểm tra, xử lý và phải tuân thủ các quy định sau:
Trang 32+ Khi ra Quyết định kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải căn cứ vào chương trình kế hoạch, phương án công tác của đơn vị đã được duyệt Trừ trường hợp kiểm tra bất thường qui định tại văn bản số 6873 TM/QLTT ngày 8/12/1998 của Bộ Thương mại;
+ Chỉ công chức QLTT có Thẻ kiểm tra do Cục QLTT cấp mới được quyền kiểm tra Khi tiến hành kiểm tra phải có ít nhất từ hai công chức QLTT trở lên; + Trường hợp vi phạm quả tang, khẩn cấp và có căn cứ để nhận định rằng nếu không tiến hành kiểm tra ngay thì đối tượng vi phạm có thể tẩu thoát và tang vật vi phạm có thể bị tẩu tán, công chức QLTT có quyền tiến hành kiểm tra ngăn chặn hoặc phối hợp với các lực lượng khác để ngăn chặn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm của mình, đồng thời phải báo cáo ngay cho thủ trưởng đơn vị biết bằng các phương tiện thông tin nhanh nhất
- Khi tiến hành kiểm tra, xử lý công chức QLTT phải:
+ Mặc trang phục của QLTT, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu
+ Xuất trình Thẻ kiểm tra (chủ doanh nghiệp, chủ hộ sản xuất kinh doanh được quyền từ chối kiểm tra trong trường hợp Kiểm soát viên QLTT không xuất trình Thẻ kiểm tra);
+ Công bố Quyết định kiểm tra;
+ Tiến hành kiểm tra hàng hoá, phương tiện và giấy tờ, sổ sách có liên quan đến vụ việc kiểm tra, kiểm tra hiện trường nơi sản xuất, buôn bán hàng hoá vi phạm pháp luật;
+ Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong Quyết định kiểm tra;
+ Kết thúc kiểm tra phải lập Biên bản theo qui định Chậm nhất sau 3 ngày phải báo cáo thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp;
+ Khi cần áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải tuân thủ đúng thẩm quyền, thủ tục qui định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các qui định của pháp luật hiện hành có liên quan
- Trong trường hợp thật cần thiết, công chức QLTT được quyền sử dụng vũ
khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, các phương tiện chuyên dùng khác và phải tuân thủ
Trang 33nghiêm ngặt Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
- Khi ra quyết định xử lý, công chức QLTT phải:
+ Có đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm;
+ Kết luận khách quan, đúng hành vi vi phạm, xử lý đúng hình thức, mức độ
vi phạm và đúng thẩm quyền Trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo lãnh đạo cấp trên; Những vụ việc xét thấy cần chuyển cho các cơ quan khác xử lý, Đội trưởng đội QLTT phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của chi cục trưởng Chi cục QLTT Những hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay hồ sơ và tang vật cho cơ quan pháp luật có thẩm quyền để giải quyết theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục, Cục
- Trong kiểm tra và xử lý, công chức QLTT phải sử dụng các loại ấn chỉ do
cục QLTT phát hành, phải quản lý, bảo quản chặt chẽ theo Quyết định số 05TM/QLTT ngày 5/11/1996 của Bộ Thương mại, tổ chức lưu trữ, bảo quản chặt chẽ các hồ sơ, tang vật theo qui định hiện hành
- Công chức QLTT phải ghi đầy đủ, đều đặn những công việc đã làm và kết quả kiểm tra vào Sổ nhật ký kiểm tra theo đúng qui định tại Quyết định số 1070QĐ/TM-QLTT ngày 15/9/1999 của Bộ Thương mại; phải thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo công tác QLTT chống buôn lậu và kinh doanh trái phép ban hành kèm theo Quyết định số 1170QĐ/TM-QLTT ngày 11/10/1999 của Bộ Thương mại
iv) Chế độ thông tin báo cáo:
- Đối với báo cáo định kỳ: Cục QLTT có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Bộ Công Thương, Chính phủ theo thời gian cụ thể sau đây:
Ngày 20 hàng tháng đối với báo cáo tháng;
Ngày 20 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý;
Ngày 20 của tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
Ngày 20 của tháng 9 đối với báo cáo 9 tháng;
Ngày 20 của tháng 11 đối với báo cáo năm
Trang 34Trong trường hợp ngày báo cáo trùng với ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì lịch gửi là trước ngày lễ hoặc ngày nghỉ
- Đối với báo cáo đột xuất: Báo cáo đột xuất được thực hiện theo nội dung, yêu
cầu của Bộ Công thương, của Chính phủ
- Đối với báo cáo định kỳ với Cục QLTT, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương, thì theo thời gian cụ thể sau đây:
Ngày 15 hàng tháng đối với báo cáo tháng;
Ngày 15 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý;
Ngày 15 của tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
Ngày 15 của tháng 9 đối với báo cáo 9 tháng;
Ngày 15 của tháng 11 đối với báo cáo năm
- Đối với báo cáo đột xuất nội dung theo chỉ đạo của Cục QLTT, Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Công Thương
v) Quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí
- Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí và tài sản công của Cục QLTT thực hiện
theo các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục QLTT;
- Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí và tài sản công của Chi cục QLTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ,
Bộ tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế của cơ quan về chi tiêu nội bộ và quản
lý, sử dụng tài sản công của các Chi cục
1.1.3.3 Cơ chế quản lý của Chi cục QLTT Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1243/2000/QĐ-BTM ngày 06/9/2000 của Bộ trưởng
Bộ Thương Mại nay là Bộ Công Thương về ban hành Quy chế công tác của công chức thuộc các cơ quan Quản lý thị trường Chi cục QLTT Thanh Hóa đã ban hành Quyết định 717 cụ thể hóa cơ chế quản lý của Chi cục QLTT Thanh Hóa bao gồm 5 nội dung sau:
- Trách nhiệm về nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân;
- Mỗi quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân;
- Chế độ làm việc và quy trình xử lý công việc;
Trang 35- Chế độ thông tin báo cáo;
- Chế độ sử dụng, quản lý tài sản, kinh phí
1.1.4 Tiêu chí đánh giá mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan QLTT
1.1.4.1 Các tiêu chí đánh giá về mô hình tổ chức, gồm:
Tiêu chí 1 Là tính thống nhất về chức năng, nhiệm vụ của các Chi cục QLTT
trong cả nước theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành13, bao gồm các nội dung:
- Tính thống nhất về chức năng nhiệm vụ Chi cục QLTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động thương mại, công nhiệp được quy định tại Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục QLTT
và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13/03/2008 của CP
- Tính thống nhất về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh thuộc cơ quan QLTT cấp tỉnh được quy định tại điều 45 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
- Tính thống nhất về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan QLTT quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản
Kế hoạch, tổng hợp; 17
13 Điều 5 Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của QLTT, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008 của Chính phủ
QLTT không đồng thời là Phó giám đốc Sở Công thương
quyền hạn của QLTT, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008 của Chính phủ
Chi cục QLTT Hà Nội có 4 phòng chuyên môn Như vậy, các phòng chuyên môn của các Chi cục QLTT cả nước chưa đảm bảo tính thống nhất về số lượng
Trang 36Tiêu chí 3 Là tính đầy đủ, phù hợp trong bố trí các Đội QLTT theo đơn vị hành chính (huyện, thị xã, thành phố) và theo số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh trên từng địa phương để đảm bảo thực hiện tốt công tác QLTT trên địa bàn giao cho Đội18
1.1.4.2 Tiêu chí đánh giá cơ chế quản lý
Theo quy định hiện hành thì cơ chế quản lý của các Chi cục QLTT được đánh giá theo 5 tiêu chí sau19
Tiêu chí 1: Là quy định về “trách nhiệm, nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân” trong cơ cấu tổ chức của cơ quan QLTT 20
Quyết định số 717/2013/QĐ-QLTT đã qui định về trách nhiệm của Chi cục trưởng, trách nhiệm của Phó chi cục trưởng, trách nhiệm của cán bộ công chức, lao động hợp đồng; trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân Tuy nhiên, qui chế chưa quy định trách nhiệm của trưởng phòng và phó trưởng phòng chuyên môn; trách nhiệm của Đội trưởng, phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường Đây là hai bộ phậm cán bộ lãnh đạo chủ chốt quan trọng của Chi cục, một bộ phận cán bộ lãnh đạo phòng chuyên môn có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Chi cục về chuyên môn nghiệp vụ, một bộ phận lãnh đạo trực tiếp tổ chức triển khai thực thi nhiệm vụ của Chi cục Vì vậy, thiếu quy định trách nhiệm của hai bộ phận lãnh đạo này, sẽ dẫn đến “không rõ người, rõ việc”, ôm đồm trong công việc, không ai chịu trách nhiệm chính, thẩm chí đùn đẩy trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ, từ đó ảnh hưởng đến chỉ đạo điều hành và chất lượng hiệu qủa công việc chung của toàn Chi cục
- Tiêu chí 2: Là quy định về “ mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân” trong cơ cấu tổ chức của cơ quan QLTT 21
Quyết định số 717/2013/QĐ-QLTT đã qui định các mối quan hệ công tác bao gồm: giữa Chi cục trưởng và phó Chi cục trưởng; giữa lãnh đạo Chi cục với các
16 Đội QLTT quản lý địa bàn 27 huyện, thị xã, thành phố
Hóa về việc ban hành qui chế hoạt động và quản lý tài sản của Chi cục QLTT Thanh Hóa
20 Điều 7, 8, 17 Quyết định số 717/QĐ- QLTT ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chi cục trưởng Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành qui chế hoạt động và quản lý tài sản của Chi cục QLTT Thanh Hóa
của Chi cục trưởng Chi cục QLTT tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành qui chế hoạt động và quản lý tài sản của Chi cục QLTT Thanh Hóa
Trang 37Phòng; giữa lãnh đạo Chi cục với các Đội QLTT ; giữa các phòng; giữa các phòng với các Đội QLTT; giữa các Đội QLTT; giữa trưởng phòng, phó trưởng phòng và cán bộ công chức, lao động hợp đồng trong phòng; giữa Đội trưởng, phó Đội trưởng và cán bộ công chức, lao động hợp đồng trong Đội QLTT; giữa Lãnh đạo Chi cục với Đảng ủy
bộ phận Chi cục; giữa Lãnh đạo Chi cục với các tổ chức đoàn thể trong Chi cục Quy chế 717 của Chi cục QLTT đã qui định tổng thể các mối quan hệ trên, dưới, ngang, dọc, bao gồm : Tổ chức Đảng, Chuyên môn, Công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác như: Chi đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, đây là các mối quan hệ biện chứng có tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện Như vậy qui chế 717 đã qui định đầy đủ, cụ thể các mối quan hệ công tác giữa tổ chức, cá nhân trong toàn Chi cục QLTT phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
- Tiêu chí 3 : Là quy định về “ Chế độ làm việc và quy trình xử lý công việc ” trong cơ cấu tổ chức của cơ quan QLTT 22
Qui chế 717 đã qui định về chế độ làm việc và quy trình xử lý công việc bao gồm : chế độ công tác; xử lý công văn, hồ sơ (tài liệu) gửi đến và gửi đi; thời gian xử lý công văn và hồ sơ; Xử lý hồ sơ vụ việc; Sao chụp và lưu trữ văn bản, tài liệu; việc tham gia các hội nghị Bao gồm: giao ban cán bộ chủ chốt toàn Chi cục, thành phần gồm : Lãnh đạo Chi cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và Đội trưởng các Đội QLTT, nội dung giao ban cán bộ chủ chốt toàn Chi cục để đánh giá kết quả thực hiện trong tháng và triển khai nhiệm vụ công tác tháng tới của toàn Chi cục (các phòng chuyên môn và các Đội QLTT ) Tuy nhiên quy chế chưa quy định công tác giao ban của các bộ phận, bao gồm : giao ban Lãnh đạo Chi cục, thành phần : lãnh đạo Chi cục; giao ban Văn phòng Chi cục, thành phần: lãnh đạo Chi cục và lãnh đạo các phòng chuyên môn và giao ban của các Đội QLTT, thành phần: lãnh đạo Đội, cán bộ công chức và lao động hợp đồng Giao ban từng bộ phận đây là công tác hết sức quan trọng, nhằm đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đạo điều hành và tổ chức triển khai thực hiện
cục QLTT tỉnh Thanh Hóa về ban hành qui chế hoạt động và quản lý tài sản của Chi cục QLTT Thanh Hóa
Trang 38nhiệm vụ của từng bộ phận Bởi vì tổ chức bộ máy của Chi cục được cấu thành bởi các
bộ phận, mỗi bộ phận là một mắt xích trong dây chuyền tổ chức bộ máy, các bộ phận này có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau như đã phân tích ở “ nội dung 2” Chính
vì vậy, hàng tháng trên cơ sở giao ban cán bộ chủ chốt toàn toàn Chi cục, từng bộ phận phải tiến hành giao ban để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể của bộ phận mình Trên thực tế , hàng tháng từng bộ phận: lãnh đạo Chi cục QLTT, Văn phòng Chi cục và các Đội QLTT đã tổ chức họp giao ban để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng và triển khai nhiệm vụ tháng tới Chính vì không có quy định trong quy chế, nên công tác giao ban của các bộ phận trên thường thiếu tính khoa học, không chủ động về thời gian, dẫn đến có lúc, có bộ phận tùy tiện trong công tác giao ban làm ảnh hưởng chung đến công tác tổ chức triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ của toàn Chi cục
- Tiêu chí 4: Là quy định về “ Chế độ thông tin báo cáo” trong cơ cấu tổ chức của cơ quan QLTT 23
“ Chế độ thông tin báo cáo” 24: Quyết định 717 đã qui định chế độ thông tin báo cáo định kỳ bao gồm : báo cáo tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm; báo cáo đột xuất Chế độ thông tin báo cáo được qui định tương đối đầy đủ, cụ thể theo qui định Tuy nhiên, Quy chế 717 chưa có quy định chế độ thông tin báo cáo hàng ngày, nhưng Chi cục đã có văn bản qui định chế độ thông tin báo cáo hàng ngày Xác định nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp và nhạy cảm, để nắm bắt tình hình diễn biến thị trường và hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường của toàn Chi cục để có sự chỉ đạo kịp thời trong thực thi nhiệm vụ của các Đội QLTT trên địa bàn toàn tỉnh Do vậy, chế độ thông tin báo cáo hàng ngày có tầm quan trọng trong công tác chỉ đạo điều hành nhất là những thời điểm nhạy cảm do tác động bất ổn định của cung cầu, giá cả hàng hóa trên thị trường thường xảy ra những
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành qui chế hoạt động và quản lý tài sản của Chi cục QLTT Thanh Hóa
lý thị trường tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành qui chế hoạt động và quản lý tài sản của Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa
Trang 39điểm "nóng", những vấn đề đột xuất, nổi cộm cần phải có giải pháp ứng phó nhanh,
xử lý kịp thời với các tình huống xấu có thể xảy ra, kịp thời xây dựng phương án, kế hoạch kiểm tra chuyên đề, đột xuất đạt hiệu quả Chính vì vậy cần bổ sung vào Quy chế để đảm bảo tính thống về chế độ thông tin báo cáo trong toàn Chi cục
- Tiêu chí 5 Là quy định về “ Chế độ sử dụng, quản lý tài sản kinh phí ” trong
hệ thống tổng chức bộ máy cơ quan QLTT 25
Quyết định số 717/2013/QĐ-QLTT đã qui định về quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm: sử dụng xe ô tô công vụ; quản lý việc sửa chữa, bảo dưỡng xe; Quản lý, bảo quản, sử dụng nhà làm việc cơ quan; quản lý các thiết bị tin học, điện thoại, Internet; quản lý biên lai ấn chỉ; quản lý tài sản và kinh phí Tuy nhiên chưa qui định công tác kiểm kê, đánh giá khấu hao tài sản, phương tiện, trang thiết bị trong toàn Chi cục để làm căn cứ xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí hàng năm đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường sát thực đạt hiệu qua Tuy nhiên Quyết đinh 717 chưa qui định công tác kiểm kê, đánh giá khấu hao tài sản, phương tiện, trang thiết bị trong toàn Chi cục Bởi vì hàng năm Chi cục cần phải tiến hành kiểm kê và đánh giá tài sản, phương tiện, trang thiết bị phục
vụ công tác kiểm tra Thông qua công tác kiểm kê tài sản để đánh giá nhu cầu, hiệu quả
sử dụng phương tiện, trang thiết bị để tránh lãng phí do hiệu quả sử dụng thấp hoặc ít phát huy được tác dụng trong kiểm tra, kiểm soát thị trường Từ đó làm căn cứ xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí hàng năm đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường sát thực đạt hiệu qua
Tóm lại: Qui chế 717 đã quy định tương đối đầy đủ, cụ thể 5 nội dung Tuy nhiên trong từng nội dung vẫn còn có những nội dung chưa đầy đủ, cần phải bổ sung như : nội dung về “ Trách nhiệm nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân” cần bổ sung “ trách nhiệm của trưởng, phó phòng chuyên môn, Đội trưởng, phó Đội trưởng các Đội QLTT” ; nội dung “ Chế độ làm việc và quy trình xử lý công việc ” cần bổ sung “ chế
độ giao ban văn phòng Chi cục; chế độ giao ban tại các Đội QLTT” ; nội dung về “ chế
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành qui chế hoạt động và quản lý tài sản của Chi cục QLTT Thanh Hóa
Trang 40độ thông tin báo cáo ” cần bổ sung “chế độ báo cáo hàng ngày” ; nội dung “chế độ sử dụng, quản lý tài sản kinh phí” cần bổ sung “ công tác kiểm kê và đánh giá khấu hao tài sản hàng năm trong toàn Chi cục” Như đã phân tích tại 5 nội dung của quy chế, Chi cục QLTT cần sớm xem xét sửa đổi bổ sung các nội dung trên vào Quyết định 717 để nâng câo hiệu quả hoạt động của Chi cục
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thị trường
1.1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan Nhóm này báo gồm các nhân tố sau:
Thứ nhất Nhân tố “Tính đầy đủ, cụ thể của văn bản quy phạm pháp luật”
Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thị trường được xây dựng dựa trên cơ sở các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan QLTT các cấp Do vậy, tính đầy đủ,
cụ thể của các văn bản quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ của Chi cục QLTT cấp tỉnh có ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của Chi cục
Tuy nhiên, các Nghị định số 10/ 1995/ NĐ-CP ngày 23/1/ 1995 của Chính phủ
đã quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan QLTT, tiếp đó Nghị định số 27/2008/NĐ- CP ngày 13/3/2008 của Chính phủ đã sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 10/1995/NĐ-CP và Thông tư số 09/2001/TT-BT ngày 13/ 4/2001 của Bộ trưởng Bộ Thương Mại nay là Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng QLTT địa phương đã không qui định cụ thể về số lượng các phòng chuyên môn và số lượng các Đội QLTT dẫn đến việc bố trí số lượng các phòng chuyên môn, các Đội QLTT ở các Chi cục QLTT cấp tỉnh trong cả không không thống nhất, làm cho mô hình tổ chức Chi cục QLTT ở các tỉnh có sự khác biệt khá lớn trong cùng điều kiện của Việt Nam
Tính đầy đủ, cụ thể của văn bản quy phạm pháp luật về mô hình tổ chức, cơ chế quản lý của Chi cục QLTT không phụ thuộc ý chí chủ quan của Chi cục, do đó nó mang tính khách quan đối với công tác QLTT của Chi cục
Các hoạt động, diễn biến thị trường nằm ngoài ý chí chủ quan của Chi cục QLTT, do vậy nó là khách quan đối với công tác QLTT của Chi cục