1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc

104 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính điều này đã góp phần mang lại kết quả đáng khích lệ, tạo điều kiện cho các đơn vị trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính, đặc biệt là mở rộng quyền được liên doanh liên kết

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN& PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi

Toàn bộ luận văn này là do tôi viết và đã được chỉnh sửa bổ sung đầy đủ sau khi có ý kiến của người hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực Nếu có điều gì gian dối, tôi xin chịu trách nhiệm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học, phòng Đào Tạo- trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp tôi hoàn thành bản luận văn; cảm ơn các Thầy,

Cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý bàu trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Hà đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn và cho tôi những ý kiến nhận xét, góp ý quý báu

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Vụ tài chính bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, các cán bộ của Vụ tài chính Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ban giám hiệu trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, các Phòng ban trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán; Ban giám hiệu trường Cao đẳng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ, các phòng ban của trường Cao đẳng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán đã tiếp nhận, nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này

Do điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của các thầy

cô giáo, các bạn để luận văn hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Hoàng Thị Hải Hường

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4

1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.1.3 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 9

1.2 Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiê ̣p công lâ ̣p 12

1.2.1 Quản lý nguồn thu 12

1.2.2 Quản lý các khoản chi 14

1.2.3 Lập và sử dụng các quỹ 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 17

1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 18

1.3.2 Cơ chế quản lý và hệ thống kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị 19

1.3.3 Loại hình, lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp 20

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các trường đại học và cao đẳng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm 21

1.4.1 Kinh nghiệm của nước ngoài 21

Trang 4

1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong nước 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NN&PTNT BẮC BỘ VÀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC 25

2.1 Đặc điểm cơ bản của trường Cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNN 25

2.1.1.Khái quát về các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ NN & PTNT 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các trường đại học và cao đẳng trực thuộc Bộ NN và PTNT sau: 25

2.2 Đặc điểm cơ bản của trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng Nông nghiệp và pháp triển Nông thôn 27

2.2.1 Vài nét chung về hai trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ 27

2.2.2 Các thuận lợi và khó khăn của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 34

2.3 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 35

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 35

2.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 35

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu : 36

Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIỆN QUẢN LÝ 37

TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP THUỘC BỘ NN & PTNT VÀ HAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NN & PTNT BẮC BỘ 37

3.1 Thực trạng quản lý tài chính của các trường Cao đẳng chuyên nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT 37

3.1.1.Tình hình thực hiện quản lý tài chính của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN&PTNT 37

3.1.2 Tình hình thực hiện tự chủ tài chính của trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng NN& PTNT Bắc Bộ giai đoạn 2011- 2013 48

Trang 5

3.1.3.Phân quyền trong quản lý tài chính 67

3.1.4.Phân cấp quản lý của Bộ chủ quản 68

3.1.5.Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 68

3.1.6.Kết quả đạt được về thực hiện quyền tự chủ tài chính 69

3.1.7 Những hạn chế và nguyên nhân 71

3.1.8.Những nguyên nhân hạn chế và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng quản lý tài chính của các trường cao đẳng công lập thuộc Bộ NN và PTNT 72

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng công lập thuộc Bộ NN & PTNT 77

3.2.1 Đối với nhà nước 77

3.2.2 Đối với Bộ NN & PTNT 81

3.2.3 Đối với hai trường cao đẳng nghiên cứu: trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 83

3.2.4 Định hướng phát triển của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 89

KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

UBND Ủy ban nhân dân

BLĐTBXH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội KHCN Khoa học công nghệ

CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức

CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia TSCĐ Tài sản cố định

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CMNV Chuyên môn nghiệp vụ

UBND Ủy ban nhân dân

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 7

3.1 Bảng tổng hợp nguồn thu của các trường cao đẳng chuyên nghiệp thuộc

Bộ NN & PTNT trong giai đoạn từ năm 2011- 2013 33 3.2 Bảng tổng hợp nhóm chi của các trường cao đẳng trong 3 năm 2011,

3.3 Tỷ trọng mức đảm bảo kinh phí chi hoạt động thường xuyên của các

trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN & PTNT năm 2011, 2012, 2013 45 3.4 Mức chi trả thu nhập tăng thêm của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ

3.6b Tổng hợp các khoản chi của trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 57 3.7a Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí của trường Cao đẳng

3.7b Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí của trường Cao đẳng

3.8a Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại trường Cao đẳng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ giai đoạn 2011-2013 61 3.8b Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại trường Cao đẳng

3.9a Tỷ trọng chênh lệch thu chi trong các hoạt động để trích bổ sung kinh phí

Trang 8

của trường Cao đẳng NN& PTNT Bắc Bộ năm 2011-2013 62 3.9b Tỷ trọng chênh lệch thu chi trong các hoạt động để trích bổ sung kinh phí

của trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc năm 2011-2013 63 3.10a Tình hình trích lập quỹ của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ năm

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Tính cấp thiết của đề tài

Chiến lược phát triển của Đảng ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Giáo dục là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Chính từ ý nghĩa đó trong thập kỷ qua nền giáo dục của đất nước đã

có những chuyển biến tích cực, mạnh mẽ, phát triển cả về quy mô và chất lượng, tuy nhiên nền giáo dục nước ta vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn nhưng Nhà nước vẫn quan tâm và dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể

để đầu tư cho giáo dục Với nguồn ngân sách đó, lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, trong khi nền kinh tế đất nước đã chuyển sang cơ chế thị trường được 20 năm, các cơ sở giáo dục ngoài công lập hình thành ngày một tăng, thì cơ chế tài chính giáo dục thực tế vẫn chưa có thay đổi về chất đáng kể so với thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp Ngày 25/6/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính trong các cơ sở giáo dục công lập Chính điều này đã góp phần mang lại kết quả đáng khích lệ, tạo điều kiện cho các đơn vị trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính, đặc biệt là mở rộng quyền được liên doanh liên kết và sự hỗ trợ của các tổ chức cá nhân để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo Những thuận lợi đó là tính độc lập tự chủ, xã hội hóa về giáo dục, giữa hội nhập liên kết trong nước và quốc tế, những yếu tố đó sẽ giúp cho các trường cao đẳng tạo điều kiện khai thác nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, đặc biệt là khai thác nguồn tài chính Bên cạnh những thời cơ thuận lợi trên thì các trường cao đẳng cũng đang phải đứng trước những khó khăn, thách thức đó là nhà trường sẽ phải tự chủ nguồn lực và tài chính còn nhà nước sẽ giảm nguồn ngân sách và dần dần sẽ cắt hẳn Nhà nước chỉ giữ vai trò quản lý theo mục tiêu chung của sự nghiệp giáo dục Nói đến

bậc cao đẳng thực tế hiện nay, ở nước ta đã có 3 mô hình khác nhau là cao đẳng,

Trang 10

cao đẳng nghề và cao đẳng cộng đồng, bên cạnh các trường trung cấp nghề, các trường nghề với đối tượng sinh viên là học sinh đã tốt nghiệp THPT Sự phân chia

ra nhiều mô hình đào tạo khác nhau khiến định hướng phát triển của bậc đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề sau phổ thông hoặc liên thông lên bậc đại học đang gặp nhiều khó khăn, hạn chế Vì vậy, Bộ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o cần xác định bậc cao đẳng nằm

ở đâu trong hệ thống giáo dục, với nghĩa là bậc học sau bậc phổ thông, phù hợp với

xu thế đào tạo quốc tế và trong tương lai các trường cao đẳng, cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng sẽ được thống nhất thành một loại hình đào tạo duy nhất, hoạt động theo hướng của mô hình cao đẳng cộng đồng được tự chủ về tuyển sinh, tự xây dựng chương trình đào tạo linh hoạt và cho phép liên thông lên bậc đại học, vấn đề hiện đang rất hạn chế do quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hiện nay Đứng trước tình hình như vậy đơn cử các trường cao đẳng quốc lập đã và đang từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo nghị định 43/2006/NĐ-CP và hơn thế nữa là phù hợp với cuộc cải cách tài chính công của nhà nước

Nhằm đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, sự tồn tại và phát triển của các trường cao đẳng, vấn đề tăng cường nguồn lực cho các trường là giải pháp cơ bản nhất tích cực nhất mang tính quyết định nhất Trong sự tăng cường các nguồn lực

đó thì tăng cường nguồn lực tài chính là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách hơn cả

Xuất phát từ nội dung lý luận và thực tiễn trên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN& PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc” với mục tiêu tìm hiểu thực trạng tự chủ tài chính

tại hai trường cao đẳng từ đó đánh giá mức độ tự chủ của các trường CĐCL và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử du ̣ng các nguồn lực tài chính Qua đó

đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn tài chính theo hướng bền vững cho các trường cao đẳng công lập thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn nói chung

và hai trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc nói riêng góp phần thúc đẩy sự phát triển chung về KT-XH của ngành cũng như

đất nước

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng về quyền tự chủ tài chính của các trường CĐCL trực thuộc Bộ NN và PTNT từ đó đưa ra những giải pháp đổi mới cơ chế hoạt động theo hướng nâng cao quyền tự chủ về tài chính

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

- Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính của các trường cao đẳng

chuyên nghiệp thuộc Bộ NN và PTNT

- Phân tích các nhân tố xác định quyền tự chủ tài chính của các trường cao đẳng công lập

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng nâng cao quyền tự chủ tài chính của các trường CĐCL trực thuộc Bộ NN và PTNT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành của cơ chế quản lý tài chính của các trường CĐCN

- Phạm vi nghiên cứu: Các trường cao đẳng công lập thuộc Bộ NN&PTNT nói chung và hai trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ, trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc trong các năm 2011, 2012, 2013

4 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về đơn vị sự nghiệp công lập và quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu của trường Cao đẳng NN và PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ

TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Kha ́ i niê ̣m

Theo Luật viên chức: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản

lý nhà nước”

Đơn vi ̣ SNCL được xác đi ̣nh dựa vào các tiêu chuẩn sau:

 Thực hiện việc điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập

 Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)

Trang 13

ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân

Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần

Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội… Đây là những sản phẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc một lĩnh vực nhất định mà những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp

Mặt khác sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các “hàng hóa công cộng” ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội Cũng như các hàng hóa, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp có giá trị và giá trị sử dụng nhưng có điểm khác biệt là nó có giá trị xã hội cao, điều đó đồng nghĩa là người cùng sử dụng, dùng rồi có thể dùng lại được trên phạm vi rộng Vì vậy, sản phẩm của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là các “hàng hóa công cộng” Hàng hóa công cộng có hai đặc điểm là “không loại trừ” và “không tranh giành” Nói cách khác, đó là những hàng hóa mà rất khó loại trừ những người tiêu dùng khác ra khỏi việc sử dụng nó, và tiêu dùng của người này không phụ thuộc vào người khác

Việc sử dụng những “hàng hóa công cộng” do hoạt động sự nghiệp tạo ra làm cho quá trình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao đem lại tri thức và đảm bảo sức khỏe cho lực lượng lao động, tạo điều kiện cho lao động có chất lượng ngày càng tốt hơn Hoạt động sự nghiệp khoa học, văn học, văn hóa thông tin mang lại hiểu biết cho con người về tự nhiên, xã hội tạo ra những công việc mới phục vụ sản xuất và đời sống Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội

Trang 14

Thứ ba, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước

Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như: chương trình xóa mù chữ, chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, chương trình xóa đói giảm nghèo… Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát

triển của xã hội

1.1.1.3 Vai tro ̀ của đơn vị sự nghiệp công lập:

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của nền kinh tế

và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thể hiện :

- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học công nghệ, cung cấp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật… phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc

Trang 15

đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động sự nghiệp của nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó cũng thực hiện xã hội hóa bằng cách thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.1 Phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

Nếu phân loại theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL bao gồm

-` Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, như các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim quốc gia, Nhà văn hóa, Thư viện, bảo tàng, Đài phát thanh truyền hình, trung tâm báo chí xuất bản

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như trường phổ thông, các viện, trường, trung tâm đào tạo

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, như viện nghiên cứu khoa học, trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao, như trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, liên đoàn, đội thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực y tế, như cơ sở khám chữa bệnh, trung tâm điều dưỡng, phục hồi chức năng

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực xã hội, như trung tâm chỉnh hình, trung tâm dịch vụ việc làm

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, như các Viện thiết kế, quy hoạch đô thị, nông thôn; các trung tâm bảo vệ rừng, Cục bảo vệ thực vật, Trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường…

Ngoài các đơn vị SNCL ở các lĩnh vực nêu trên còn các đơn vị SNCL trực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội

1.1.2.2 Phân loại căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi phí

Trang 16

Theo cách phân loại hiện hành trên cơ sở của nghị định 43 CP/ 2006 thì đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên (gọi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí cho hoạt động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn

bộ kinh phí hoạt động (gọi là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp như trên được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại cho phù hợp

Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp

Cách xác định để phân loại đơn vị SNCL

Tổng số chi hoạt động thường xuyên x 100

Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

 Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động, gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%

- Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp,

từ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng

Trang 17

 Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động:

Là đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%

 Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, bao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống

- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

1.1.3 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.3.1 Khái niệm quản lý tài chính:

Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp khác nhau nhằm đạt được các mục tiêu định trước

Quản lý tài chính trong các trường cao đẳng hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong các trường cao đẳng thuộc Bộ

NN & PTNT không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các trường cao đẳng là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật

- Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vi ̣ sự nghiê ̣p công lập

Theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý tài chính chiếu theo điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20

Trang 18

+ Đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo qui định của pháp luật

+ Đơn vị sự nghiệp có thu được giữ lại khấu hao cơ bản và tiền thu thanh lý tài sản để tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vị

+ Đơn vị sự nghiệp có thu được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động

+ Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước qui định

+ Đơn vị sự nghiệp có thu được tính quỹ tiền lương để trả cho người lao động trên cơ sở tiền lương tối thiểu tăng không quá 2,5 lần (đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động) và không quá 2 lần (đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí) tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước qui định

+ Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp, cuối năm chưa chi hết đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi

+ Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, đơn vị được trích lập 4 quỹ: quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

+ Khi Nhà nước điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu hoặc thay đổi định mức chi, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm trang trải các khoản chi tăng thêm, từ các nguồn: Thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị và kinh phí ngân sách nhà nước cấp tăng thêm hàng năm (đối với các đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí)

- Quy định về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán

bộ, viên chức thực hiện và Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi

Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

a) Quy chế chi tiêu nội bộ thảo luận rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị

và có ý kiến thống nhất của tổ chức công đoàn đơn vị

Trang 19

b) Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị

mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi

c) Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

d) Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

đ) Đối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động của đơn vị, trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành, thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị

e) Đối với một số tiêu chuẩn, định mức và mức chi đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của nhà nước:

- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

- Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc

- Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại

di động

- Chế độ công tác phí nước ngoài

- Chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam

- Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia

- Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được giao

Trang 20

- Chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có)

- Chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

g) Thủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước, quyết định phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân,

bộ phận, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng như: sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại, xăng xe, điện, nước, công tác phí; kinh phí tiết kiệm do thực hiện khoán được xác định chênh lệch thu, chi và được phân phối, sử dụng theo chế độ quy định

h) Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, công tác phí được thực hiện chế độ khoán theo quy chế chi tiêu nội bộ, khoản thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động hàng tháng

1.2 Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vi ̣ sự nghiê ̣p công lâ ̣p

1.2.1 Quản lý nguồn thu

Nội dung các khoản thu chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm như sau:

* Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp

Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi

dự toán được cấp có thẩm quyền giao

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Trang 21

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Kinh phí khác (nếu có)

Nhìn chung, các khoản kinh phí trên đều được Nhà nước cấp phát theo nguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế đơn vị thực hiện và tối đa không vượt quá dự toán đã được phê duyệt Riêng đối với khoản kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho các đơn vị bảo đảm một phần chi phí thường xuyên thì mức kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp được thực hiện ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp

* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phát sinh tại đơn vị bao gồm:

Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật

Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị (bao gồm các hoạt động trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp y

tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hoá, thông tin, sự nghiệp thể dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế)

Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt dộng dịch vụ

* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

Trang 22

Quy định về các khoản thu, mức thu

Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn

vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định

Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hội theo quy định của nhà nước

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

1.2.2 Quản lý các khoản chi

Nội dung các khoản chi chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:

* Các khoản chi thường xuyên

Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao

Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí

Chi cho các hoạt động dịch vụ

Trang 23

* Các khoản chi không thường xuyên gồm

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định

Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định hiện hành

Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết

Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Quy định về các khoản chi, mức chi

Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước đã cho phép các đơn vị sự nghiệp được chủ động xây dựng định mức chi tiêu nội bộ của mình Cụ thể:

Hiện nay, Nhà nước chỉ khống chế một số tiêu chuẩn, định mức chi, các đơn

vị sự nghiệp bắt buộc phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, bao gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về làm nhà việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài

Trang 24

sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và công nghệ

Ngoài các nội dung chi nêu trên, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi

Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn toàn nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

1.2.3 Lập và sử dụng các quỹ

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

 Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:

- Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với

2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm

Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

 Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:

- Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với

2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

Trang 25

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Việc sử dụng các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định dựa trên việc tuân thủ các quy định sau:

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động

Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội

bộ của đơn vị

Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 26

1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trước hết các ĐVSN công lập được Nhà nước thành lập để thực hiện việc cung ứng dịch vụ công, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo từng lĩnh vực sự nghiệp Vì vậy cơ chế hoạt động tài chính của các ĐVSN nói chung và cơ chế quản

lý tài chính của ĐVSN nói riêng sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các chủ trường chính sách của Nhà nước ban hành

Qua nhiều năm thực hiện (năm 2001 trở về trước), các ĐVSN họat động tài chính không hiệu quả, trì trệ mang tính bao cấp thực hiện theo rập khuôn, kinh phí NSNN cấp cho việc gì làm việc ấy, số kinh phí còn lại thì xóa bỏ hoặc sử dụng không hiệu quả Trước đòi hỏi của thực tiễn phải nâng cao chất lượng dịch vụ công, xóa bỏ dần sự bao cấp của Nhà nước, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương phải đổi mới cơ chế quản lý tài chính các ĐVSN công lập, đặc biệt là đổi mới về cơ chế quản lý tài chính, Thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Thủ tướng Chính phủ

đã ký Quyết định số 136/2001/QĐ-TT phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010 trong đó có nội dung chương trình “Đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do

Bộ Tài chính chủ trì với mục tiêu đẩy mạnh tính tự chủ trong hoạt động các ĐVSN công lập

Để tăng quyền chủ động cho các đơn vị sử dụng ngân sách có hiệu quả, ban hành các cơ chế chính sách thực hiện chế độ tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở xác định nhiệm vụ thực hiện, mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và phần còn lại do đơn vị tự chi trả; Chính phủ đã ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 01/01/2002 về cơ chế tài chính đối với các ĐVSN có thu và Thông tư 25/2002/TTBTC ngày 21/3/2003 thông tư hướng dẫn thực hiện, từ đó các ĐVSN công lập đăng ký chế độ quản lý, sử dụng để được trở thành đơn vị sự nghiệp có thu, tạo ra một hướng đi mới về sử dụng ngân sách và tạo ra nguồn thu để

sử dụng trong đơn vị

Trong quá trình thực hiện, khi được giao quyền đơn vị sự nghiệp có thu, các ĐVSN đã thực sự chú trọng hơn trong việc phát triển và mở rộng các hoạt động

Trang 27

dịch vụ để tăng thu Những kết quả ban đầu của việc giao quyền đơn vị sự nghiệp

có thu cho các ĐVSN đã khẳng định một hướng đi đúng

Sau 5 năm (2002-2005) thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP (Nghị định 10) ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, ngày 24/5/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-

CP (Nghị định 43) quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Ngay sau khi Bộ Tài chính có Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn Nghị định số 43 Theo đó, các ĐVSN công lập không những được giao quyền tự chủ tài chính mà còn được trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế

Trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ biên chế và tự chịu trách nhiệm về tài chính, khi Nhà nước có sự thay đổi về chủ trương, chính sách sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị Chẳng hạn, khi Nhà nước chủ trương xã hội hoá hoạt động sự nghiệp thì Nhà nước sẽ có chính sách trao quyền tự chủ cho các đơn vị Hoặc khi Nhà nước thay đổi về chính sách thu học phí, viện phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu tài chính của các đơn vị

Từ những phân tích trên cho thấy chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tài chính nói chung và cơ chế tự chủ tài chính nói riêng của ĐVSN công lập

1.3.2 Cơ chế quản lý và hệ thống kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn

vị

- Quyền tự chủ tài chính thực chất là một trong những phương pháp của cơ chế quản lý tài chính nói chung, song cơ chế tài chính lại là một trong những nhân

tố ảnh hưởng tới quá trình thực hiện quyền tự chủ tài chính tại các đơn vị, bởi vì:

Cơ chế quản lý tài chính có vai trò cân đối giữa việc hình thành, tạo lập sử dụng các nguồn tài chính, để đáp ứng các yêu cầu chi tiêu trong quá trình hoạt động của đơn vị Vì vậy phải được xây dựng phù hợp với từng loại hình hoạt động của đơn vị, bảo đảm sự linh hoạt, đa dạng và phong phú về hình thức, để giúp các đơn

vị thực hiện tự chủ tài chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 28

Cơ chế quản lý tài chính tác động đến quá trình chi tiêu ngân sách quốc gia, tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao của các đơn vị Vì vậy, cơ chế đó phải khắc phục được tình trạng lãng phí các nguồn tài chính, đồng thời khuyến khích tăng thu tiết kiệm chi

Cơ chế quản lý tài chính đóng vai trò như một đòn bẩy, đảm bảo công bằng hợp lý trong việc phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính tạo ra sự minh bạch rõ ràng tạo góp phần tạo hành lang pháp lý Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý, từ việc xây dựng các định mức chi tiêu đến quy định về cấp phát, kiểm tra kiểm soát quá trình đó nhằm phát huy vai trò của cơ chế tài chính

- Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong các ĐVSN công lập bao gồm kiểm soát trong nội bộ đơn vị và kiểm soát ngoài đơn vị như kiểm tra của Bộ chủ quản, kiểm toán, thanh tra, thuế Việc kiểm tra giám sát luôn luôn cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế quản lý tài chính vì kiểm tra kiểm soát nếu được tiến hành thường xuyên sẽ giúp cho đơn vị sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý các khoản thu, chi nhằm tăng hiệu quả kinh tế xã hội của nguồn tài chính, đồng thời giúp đơn vị phát hiện kịp thời những sai sót và có biện pháp khắc phục, xử lý

1.3.3 Loại hình, lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

Tùy theo tững lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị thì

tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên thì có ba loại hình ĐVSN gồm: ĐVSN

tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, ĐVSN tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và ĐVSN do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động Theo đó những quy định về cơ chế quản lý tài chính của mỗi loại hình cũng khác nhau Đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động có mức độ về tự chủ lớn hơn đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, đơn vị do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động có mức

độ tự chủ thấp nhất so với hai loại hình trên Tính tự chủ tài chính càng cao khi mức

độ kinh phí sử dụng phụ thuộc vào ngân sách nhà nước càng thấp Việc quy định

Trang 29

như vậy đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả trong quản lý tài chính, khuyến khích sự phát triển của đơn vị, khuyến khích xã hội hoá hoạt động sự nghiệp

Tùy điều kiện và đặc thù riêng theo lĩnh vực sự nghiệp nên cơ hội khác nhau,

để phát huy, mở rộng, khai thác các nguồn thu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nâng cao chất lượng phục vụ

+ Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo, nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ hai nguồn chủ yếu: nguồn kinh phí NSNN cấp và nguồn thu sự nghiệp (thu học phí, thu từ hoạt động dịch vụ, thu khác ) trong đó nguồn ngân sách nhà nước

là chủ yếu Giáo dục đào tạo luôn là lĩnh vực được Nhà nước ưu tiên, phấn đấu tăng chi ngân sách cho giáo dục chiếm khoản 20% tổng chi NSNN tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có cơ hội nâng cao chất lượng, tăng nguồn kinh phí phục vụ cho mục đích phát triển chiến lược giáo dục và đa dạng hoá các loại hình giáo dục Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, Nhà nước điều chỉnh tăng học phí theo lộ trình Từ đó các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có thêm nguồn thu để nâng cao chất lượng giáo dục, giảm gánh nặng cho ngân sách bằng cách tăng cường quyền tự chủ tài chính của các trường, giao quyền cho các trường trong việc

tự quyết định học phí để tạo lập nguồn thu

1.4 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các trường đại học và cao đẳng của một

số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm

1.4.1 Kinh nghiệm của nước ngoài

1.4.1.1 Kinh nghiê ̣m ở nước Mỹ

Mỹ quản lý giáo du ̣c và đào ta ̣o theo mô hình tháp xuôi Càng ở cấp thấp

càng có nhiều quyền tự chủ Giáo viên có quyền lớn nhất trong viê ̣c quyết đi ̣nh da ̣y

gì và da ̣y như thế nào Chính phủ liên bang đứng trên chóp tháp, chỉ có tầm ảnh

hưởng rất nhỏ Chính phủ phân nhánh quản lý xuống từng bang, mỗi bang la ̣i phân nhánh quản lý xuống từng trường Mỗi trường có hô ̣i đồng trường (hay còn go ̣i là

Uỷ ban quản tri ̣), đa ̣i diê ̣n cho quyền lợi của người dân Hô ̣i đồng này có trách

nhiệm yêu cầu hiê ̣u trưởng đưa ra những chính sách để đáp ứng yêu cầu của cô ̣ng đồng đi ̣a phương Hiê ̣u trưởng la ̣i cu ̣ thể hoá những yêu cầu xuống các khoa Khoa

Trang 30

có quyền quyết đi ̣nh môn ho ̣c, sách ho ̣c Giảng viên có quyền lựa cho ̣n cách da ̣y cho phù hợp Chỉ với mô ̣t nền duy nhất là thông tin chung, từ đó mỗi trường tự

quyết đi ̣nh da ̣y cái gì và da ̣y như thế nào Trên cơ sở liên kết, tham khảo ý kiến của

các doanh nghiê ̣p về những vi ̣ trí cần đào ta ̣o, cách thức đào ta ̣o, từ đó, các trường

sẽ đề ra kế hoa ̣ch Đôi khi các doanh nghiê ̣p này cũng tài trợ cho trường mô ̣t khoản tiền vì số tiền Chính phủ cấp không đủ cho trường hoa ̣t đô ̣ng Có thể coi đây là mô ̣t

dạng “đă ̣t hàng” của các doanh nghiê ̣p Như vâ ̣y, trường được quyền tự chủ trong liên kết với doanh nghiê ̣p để đưa ra chương trình đào ta ̣o phù hợp nhất với yêu cầu thực tế

1.4.1.2 Kinh nghiê ̣p ở nước Singapore

Ở Singapore, các trường đều có quyền tự chủ để tăng khả năng ca ̣nh tranh

vớ i quốc tế Ho ̣ được ta ̣o điều kiê ̣n để khẳng đi ̣nh uy tín, chất lượng thương hiê ̣u

củ a trường Giáo du ̣c không đă ̣t năng viê ̣c truyền thu ̣ kiến thức mà giúp người ho ̣c

am hiểu về giá tri ̣ thực sự của con người mình, phát huy tiềm năng của con người để

thích ứng với nghề nghiê ̣p và cuô ̣c sống Do được tự quyết đi ̣nh, các trường thu hút chất xám bằng cách thuê giáo sư, chuyên gia nước ngoài làm viê ̣c ta ̣i trường và trả

bằng lương quốc tế, đào ta ̣o cán bô ̣ giảng da ̣y và nghiên cứu trong và ngoài nước để phát huy tính ca ̣nh tranh

1.4.1.3 Kinh nghiê ̣m ở nước Nhật

Hầu hết các quốc gia đều coi giáo du ̣c là mô ̣t lĩnh vực công do Nhà nước đảm nhiê ̣m, vì nó ta ̣o ra nguồn nhân lực có chất lượng quyết đi ̣nh sự phát triển của đất nước,

Ở Nhâ ̣t, các trường quốc lâ ̣p đều có tư cách pháp nhân nên ho ̣ được tự chủ hoàn toàn trong hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c của trường về tổ chức nhân sự, phân bổ ngân

sách, tổ chức giáo du ̣c, nghiên cứu Cán bô ̣, giáo viên của các trường không còn là công chức nhà nước Các trường đa ̣i ho ̣c tự quyết đi ̣nh nhân sự, cán bô ̣ , giáo viên

và cán bô ̣ hành chính cấp cao Hiê ̣u trưởng có quyền ha ̣n và trách nhiê ̣m rất lớn trong việc điều hành và quyết đi ̣nh các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c của trường Các trường

Trang 31

đều phải thể hiê ̣n tính minh ba ̣ch và công khai cao Chính phủ Nhâ ̣t Bản đã dùng WTO để gây áp lực cải cách giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c trong nước

1.4.1.4 Kinh nghiệm của Thái Lan

Chính phủ Thái Lan khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư cho hệ thống giáo dục như xây dựng cơ sở vật chất trường học, mua sắm trang thiết bị dạy học Năm

2013, chính phủ đã thông qua việc xây dựng một quỹ 20 tỷ baht để trợ cấp theo hình thức cho vay với lãi suất ưu đãi cho các nhà đầu tư muốn xây dựng thêm trường học Chính phủ sẵn sàng cấp đất với giá thấp và miễn, giảm thuế cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giáo dục đào tạo

Đối với người học có quyền được vay trước một khoảng tiền để trả học phí, mua sách vở, tài liệu và các chi phí liên quan đến học tập, số tiền vay đủ cho người học có khả năng trang trải chi phí cho 7 năm học: 3 năm ở cấp trung học và 4 năm ở cấp đại học Sau khi tốt nghiệp 2 năm thì họ mới bắt đầu phải hoàn trả số tiền vay với lãi suất thấp Việc sử dụng công cụ tài chính linh hoạt ở Thái Lan đã giúp người nghèo có cơ hội học tập, thực hiện được chính sách công bằng xã hội

1.4.1.5 Kinh nghiệm tại Trung Quốc

Nguồn thu từ các trường ĐHCL tại Trung Quốc chủ yếu từ NSNN chiếm 63%, thu từ học sinh sinh viên chiếm khoảng 19%, và thu từ các khoản thu khác trường, từ cộng đồng chiếm khoảng 18% Như vậy, ở Trung Quốc nguồn thu chủ

yếu cho giáo dục là từ NSNN (Phạm Phụ 2005)

Trong những năm gần đây, giáo dục ở Trung Quốc phát triển nhanh chóng, nhà nước đã thực hiện những cải cách nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển kịp thời với kinh tế, và đáp ứng nhu cầu học đại học của các đối tượng xã hội

Việc cải cách giáo dục ở Trung Quốc được thực hiện theo các hướng sau:

 Chuyển giao phần lớn các trường đại học và cao đẳng cho địa phương quản lý

 Cải cách thể chế đầu tư, xây dựng, phát triển các trường ngoài công lập

 Cải cách thể chế giáo dục, thực hiện xã hội hóa GDĐH

1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong nước

Mỗi nước có cách thức đầu tư NSNN cho giáo dục đào tạo khác nhau tùy vào điều kiện kinh tế, trình độ dân trí, văn hóa của mỗi nước Tỷ trọng chi NSNN

Trang 32

cho giáo dục đào tạo ở các nước cũng khác nhau nhìn chung các nước đều có những biện pháp hữu hiệu để đầu tư phát triển giáo dục đào tạo Cụ thể là:

- Cải cách hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng thị trường là yêu cầu cấp bách ở hầu hết các nước Miễn phí cho cấp giáo dục tiểu học và mầm non vì đây là cấp học bắt buộc đối với mọi người dân Thực hiện xã hội hóa nguồn kinh phí cho giáo dục

- Kế hoạch chi NSNN cho giáo dục được lập rõ ràng, chi tiết do cơ quan chuyên trách tiến hành Ở các nước nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục đào tạo không chỉ từ NSNN mà còn từ nhiều nguồn khác như từ học phí của người học, từ đóng góp của cộng đồng và từ nguồn thu dịch vụ của trường Nhưng trong đó, nguồn đầu tư từ NSNN giữ vị trí chủ đạo nhằm xây dựng nền tảng cho giáo dục đào tạo Kinh nghiệm các nước cho thấy muốn huy động các nguồn tài chính ngoài NSNN thì chính phủ phải thực hiện xã hội hóa giáo dục, khuyến khích phát triển khu vực tư nhân

- Chính phủ các nước đã có các biện pháp, chính sách tạo môi trường pháp lý hoàn chỉnh, thống nhất để bảo đảm cho hoạt động giáo dục đào tạo của các trường

đi đúng định hướng, đáp ứng được đòi hỏi của xã hội và phát triển giáo dục đào tạo theo xu thế của thế giới

- Quản lý Nhà nước về giáo dục nên thực hiện ở các nội dung có tầm vĩ mô,

có tính chiến lược, ở các khâu chỉ đạo, huy động, điều phối và giám sát còn các khâu quản lý và tổ chức thực hiện nên giao cho các cơ sở GDĐH chủ động

Trang 33

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NN&PTNT BẮC BỘ VÀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC 2.1 Đặc điểm cơ bản của trường Cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNN

2.1.1.Khái quát về các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ NN & PTNT

Bộ NN và PTNT là Bộ đa ngành, đa lĩnh vực có hệ thống đào tạo hoàn chỉnh

từ dạy nghề đến đào tạo đại học và sau đại học

- Tính đến thời điểm 31/12/2013 tổng số ĐVSN công lập khối giáo dục đào tạo trực thuộc Bộ NN và PTNT là 36 đơn vị gồm

+ 2 Trường quản lý cán bộ; 2 Trường đại học; 11 Trường cao đẳng; 4 Trường trung học; 17 Trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề

Với hệ thống đào tạo hoàn chỉnh như vậy; Bộ NN và PTNT đào tạo 35 chuyên ngành đại học và 25 chuyên ngành cao đẳng, chủ yếu là các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, 36 chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp thuộc 36 ngành đào tạo như: chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và nghề muối, 65 chương trình đào tạo nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN và PTNT)

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các trường đại học và cao đẳng trực thuộc Bộ NN

và PTNT sau:

- Các trường Cán bộ quản lý NN và PTNT

+ Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý cho các sở, cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh và nghiệp vụ, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường thuộc lĩnh vực NN và PTNT

+ Nghiên cứu các chương trình đề tài khoa học quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh và kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực NN và PTNT

- Các trường đại học:

+ Trường Đại học Lâm nghiệp; Đào tạo cán bộ khoa học và kỹ thuật lâm nghiệp trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Lâm nghiệp và Phát triển

Trang 34

nông thôn, phu ̣c vu ̣ sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước, hướng tới hội nhập bình đẳng với các trường đa ̣i ho ̣c trong khu vực và trên thế giới

Nhà trường luôn phấn đấu trở thành trường đa ̣i ho ̣c đa ngành, đa cấp có

uy tín hàng đầu cả nước và trên thế giới về chất lượng đào ta ̣o và nghiên cứu khoa

học trong các lĩnh vực: Lâm nghiê ̣p, Quản lý tài nguyên, Môi trường, Công nghiê ̣p

rừ ng, Phát triển nông thôn và mô ̣t số lĩnh vực có liên quan

Nhà trường hiện đang đào ta ̣o 23 ngành ho ̣c bâ ̣c đa ̣i ho ̣c (Công nghệ chế biến Lâm sản, công thôn, công nghệ vật liệu, công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, thiết kế nội thất, kỹ thuật công trình xây dựng, kỹ thuật cơ khí, hệ thống thông tin, kiến trúc cảnh quan, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên rừng, lâm nghiệp đô thị, khoa học môi trường, công nghệ sinh học, khuyến nông, quản lý tài nguyên thiên nhiên (bằng tiếng Anh, tiếng Việt), quản trị kinh doanh, kinh tế, kế toán, kinh tế nông nghiệp, quản lý đất đai), 05 ngành học bậc thạc sĩ (lâm học, công nghệ chế biến Lâm sản, kỹ thuật cơ khí, quản lý tài nguyên rừng, kinh tế nông nghiệp) và 04 ngành học bậc tiến sĩ (Lâm sinh, điều tra và Quy hoạch rừng, kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật chế biến Lâm sản)

+ Trường Đại học Thuỷ lợi: Đã và đang không ngừng phát triển trở thành một trường đầu ngành của cả nước đào tạo nguồn nhân lực có học vấn đại học và trên đại học trong lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước Đồng thời

là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực Thuỷ lợi - Thuỷ điện và phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

- Các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT:

Với chức năng nhiệm vụ của từng trường được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ khoa học kĩ thuật trình độ cao đẳng về các ngành nghề Nông Lâm, Thủy sản, cơ khí nông nghiệp phục vụ nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp, nông thôn

Ngành nghề đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng rất đa dạng và phong phú Về lâm nghiệp có các ngành đào tạo: lâm sinh, chế biến lâm sản, khuyến nông

Trang 35

và phát triển nông thôn, kinh tế lâm nghiệp, nông lâm kết hợp, quản lý tài nghuyên rừng và môi trường, lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp đô thị, thiết kế chế tạo sản phẩm mộc và nội thất…Về thủy hải sản có các ngành đào tạo: công nghệ chế biến thủy sản, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học thực phẩm, kinh tế thủy sản, khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản… Về nông nghiệp có các ngành đào tạo: trồng trọt, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, làm vườn, kinh tế nông nghiệp, kế toán, quản trị kinh doanh nông nghiệp, quản lý đất đai, cơ khí hóa nông nghiệp, điện khí hóa nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, chế biến và bảo quản nông sản…

Tính đến tháng 7 năm 2008, trong tổng sinh viên cả nước thì sinh viên các ngành nông nghiệp chiếm 3,32%, lâm nghiệp 1,13%, ngư nghiệp 0,31% Điều này cho thấy, số lượng người theo học ở các trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT chiếm tỷ lệ thấp

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học - kỹ thuật

2.2 Đặc điểm cơ bản của trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ

2.2.1 Vài nét chung về hai trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ

2.2.1.1 Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Trang 36

Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc Như vậy Trường Trung học Lâm nghiệp I TW đã bước sang một chương mới tiếp theo của lịch sử xây dựng, phát triển nhà trường, thêm nhiệm vụ mới đó là đào tạo cán bộ có trình độ Cao Đẳng có chất lượng, đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay

Được thành lập theo Quyết định số: 205 NN/QĐ ngày 27 tháng 04 năm 1962 của Tổng cục Lâm nghiệp, trường có tên gọi là Trường Trung cấp kỹ thuật I Năm tháng trôi qua, do việc sắp xếp tổ chức cơ cấu đào tạo cán bộ, Bộ Lâm nghiệp đã giải tán các trường Trung học Lâm nghiệp phía Bắc; Trường Trung học Cơ khí Lâm nghiệp năm 1970; Trường Trung học Kinh tế Lâm nghiệp, Trung học Công nghiệp rừng Cúc phương năm 1983 và sát nhập vào trường Trung cấp kỹ thuật I thành Trường Trung học Lâm nghiệp I Trung ương đóng tại Phường Minh thành, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng ninh

b) Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ:

Hiện nhà trường có 7 Phòng – Trung tâm:

- Phòng Quản lý Thiết bị và Đầu tư;

- Trung tâm Đào tạo nghề và hướng nghiệp)

Trang 37

- Khoa Quản lý và Bảo vệ tài nguyên rừng;

- Khoa Kinh tế

Đội ngũ cán bộ:

Tổng số 132 cán bộ, giảng viên Trong đó có 42 Thạc sĩ (07 giáo viên đang nghiên cứu sinh trong và ngoài nước) và 80 cử nhân đại học (trong đó có 28 giáo viên đang học cao học trong và ngoài nước) Như vậy 100% cán bộ, giảng viên đạt chuẩn (trong đó hơn 30% cán bộ, giáo viên đạt trên chuẩn) Nhiều giáo viên đạt giỏi cấp Quốc gia, cấp tỉnh và cấp trường, một giáo viên nữ được phong tặng Nhà giáo

Ưu tú

c) Quy mô đào tạo:

Phát triển chương trình đào tạo, đa dạng hóa loại hình đào tạo, chú trọng đào tạo theo nhu cầu xã hội Với cơ cấu đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và đa cấp, hiện Nhà trường có 10 ngành đào tạo trình độ cao đẳng hệ chính quy; 09 ngành đào tạo trình độ trung cấp hệ chính quy; 7 nghề đào tạo bậc cao đẳng và trung cấp nghề, đào tạo ngắn hạn (sơ cấp nghề theo đề án1956 hơn 30 nghề) Cùng với mở rộng ngành nghề đào tạo, Nhà trường tích cực đa dạng hóa hình thức đào tạo: đào tạo chính quy tập trung, đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học tại trường và các địa phương, đào tạo liên thông Chủ động tích cực tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn Trong năm 2013, trường đã đào tạo 720 chỉ tiêu với các nghề phù hợp với nhu cầu của các địa phương, góp phần quan trọng thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Kết quả trên được Sở NN&PTNT và Sở LĐ TB &XH tỉnh Quảng Ninh đánh giá cao Bên cạnh đó Nhà trường đã tích cực phát triển chương trình đào tạo, bài giảng, giáo trình và đã chủ động thực hiện chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế học phần sang hệ thống tín chỉ

Năm 2013, số HSSV tốt nghiệp đạt loại giỏi đạt 7%; loại khá đạt 49,8%; lọai trung bình khá đạt 22,8%; loại trung bình đạt 20%; Số HSSV trượt tốt nghiệp là 0,4%

d) Cơ sở vật chất:

Trang 38

Bảng 2.2a Cơ sở vật chất của trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Trang 39

Với quy mô hàng nghìn học sinh, sinh viên nên công tác quản lý học sinh, sinh viên được nhà trường đặc biệt quan tâm Nhà trường đã bổ sung chức năng, nhiệm

vụ cho phòng Công tác sinh viên để tăng cường công tác quản lý người học Trong khó khăn chung của xã hội, Nhà trường vẫn luôn dành những điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh, sinh viên Ký túc xá của sinh viên với nhà 3 tầng, 60 phòng được xây dựng như một căn hộ khép kín ở từ 4-8 người, giá chỉ 400.000đ/phòng giúp cho sinh viên có nơi ăn nghỉ thuận tiện, yên tâm học tập

2.2.1.2 Trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ

a) Lịch sử hình thành

Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ tiền thân là trường Nghiệp

vụ Quản lý Nông nghiệp trực thuộc Bộ Nông Trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn) được thành lập ngày 16/01/1961 Qua nhiều thời kỳ phát triển và hình thành, đến năm 1998 Trường hợp nhất với Trường Công nhân kỹ thuật Chăn nuôi gia cầm Trung ương và đổi tên thành trường Trung học và Dạy nghề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I Đến tháng 10 năm 2007 nhà trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ

Từ khi thành lập đến nay nhà trường đã đào tạo hàng chục nghìn cán bộ trong các lĩnh vực:

- Từ năm 1961-1965: Hơn 8000 ngàn nhân viên QLKT

- Từ năm 1966 - 1998: Trên 30.000 cán bộ quản lý kinh tế và Kỹ thuật, gần 8000 công nhân kỹ thuật nông nghiệp

- Năm 1999 - 2007: Hơn 10.000 cán bộ quản lý kinh tế, các chức danh quản lý nhà nước cấp xã, phường, thị trấn và kỹ thuật, gần 6000 công nhân kỹ thuật Nông nghiệp

Trường có cơ sở chính tại Km 38 thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội và có một vị trí thuận lợi Đây là điều kiện tốt để trường phát triển các ngành nghề đào tạo và cung cấp cho thị trường những cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn cao

Trang 40

b) Cơ cấu tổ chức

Nhà trường có 7 phòng ban chức năng:

- Phòng Đào tạo

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Phòng Chính trị công tác - sinh viên

- Khoa công nghệ thông tin

- Khoa Quản lý và phát triển nông thôn

- Khoa khoa học cơ bản

- Tổ Mac Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Nhà trường đào tạo các hệ:

- Hệ cao đẳng chính quy

- Hệ cao đẳng liên thông

- Hệ đào tạo nghề

- Hệ trung cấp

c) Cơ sở vật chất của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ:

Đóng trên địa bàn thị trấn Xuân Mai – huyện Chương Mỹ , với cơ sở vật chất của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ được xây dựng và kế thừa, đã được cải tạo và nâng cấp, hệ thống khu làm việc của cán bộ viên chức, khu giảng đường, phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm thực hành và khu kí túc xá cho sinh viên về

cơ bản được bố trí đầy đủ và hợp lý, bước đầu phần nào đảm bảo cho kế hoạch đào tạo chung của trường

Ngày đăng: 31/08/2017, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2b. Cơ sở vật chất của trường Cao Đẳng  Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bắc Bộ - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 2.2b. Cơ sở vật chất của trường Cao Đẳng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bắc Bộ (Trang 41)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp nguồn thu của các trường cao đẳng   chuyên nghiệp thuộc Bộ NN & PTNT trong giai đoạn từ năm 2011- 2013 - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp nguồn thu của các trường cao đẳng chuyên nghiệp thuộc Bộ NN & PTNT trong giai đoạn từ năm 2011- 2013 (Trang 46)
Bảng 3.3. Tỷ trọng mức đảm bảo kinh phí chi hoạt động thường xuyên  của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN & PTNT năm 2011, 2012, 2013 - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.3. Tỷ trọng mức đảm bảo kinh phí chi hoạt động thường xuyên của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN & PTNT năm 2011, 2012, 2013 (Trang 53)
Bảng  3.5.a .Tổng hợp nguồn thu của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
ng 3.5.a .Tổng hợp nguồn thu của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ (Trang 57)
Bảng 3.6 a. Tổng hợp cơ cấu các khoản chi theo nhóm thanh toán của  trường Cao đẳng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bắc Bộ - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.6 a. Tổng hợp cơ cấu các khoản chi theo nhóm thanh toán của trường Cao đẳng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bắc Bộ (Trang 63)
Bảng  3.6b .Tổng hợp các khoản chi của trường - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
ng 3.6b .Tổng hợp các khoản chi của trường (Trang 65)
Bảng 3.7a. Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.7a. Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí (Trang 67)
Bảng 3.7b. Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.7b. Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí (Trang 68)
Bảng 3.8a: Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại trường  Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ giai đoạn 2011-2013 - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.8a Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tại trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ giai đoạn 2011-2013 (Trang 69)
Bảng 3.9 a.  Tỷ trọng chênh lệch thu chi trong các hoạt động để trích bổ  sung kinh phí của Trường  NN& PTNT Bắc Bộ năm 2011-2013 - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.9 a. Tỷ trọng chênh lệch thu chi trong các hoạt động để trích bổ sung kinh phí của Trường NN& PTNT Bắc Bộ năm 2011-2013 (Trang 70)
Bảng 3.10a .Tình hình trích lập quỹ của trường   Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ năm 2011, 2012, 2013 - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
Bảng 3.10a Tình hình trích lập quỹ của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ năm 2011, 2012, 2013 (Trang 72)
Bảng  3.11a. Mức chi trả thu nhập tăng thêm của trường - Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN  PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN  PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc
ng 3.11a. Mức chi trả thu nhập tăng thêm của trường (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w