1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của dự án trồng rừng 661 tại vùng dự án ban quản lý rừng phòng hộ huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh

82 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, cần có những nghiên cứu đánh giá về tác động của dự án tới các mặt kinh tế, xã hội và môi trường tới vùng thực hiện dự án, phân tích những mặt thành công, và chưa thành công, tìm

Trang 1

-

TRẦN ĐÌNH HIỆP

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG 661 TẠI VÙNG DỰ ÁN BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG

HỘ HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2010

Trang 2

-

TRẦN ĐÌNH HIỆP

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG RỪNG 661 TẠI VÙNG DỰ ÁN BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG

HỘ HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐỖ ANH TUÂN

Hà Nội, 2010

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá và chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của con người thì rừng đang có xu hướng suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng Hậu quả của việc mất rừng mà con người hiện nay đang phải gánh chịu

là hàng loạt những thiên tai, thảm họa có liên quan tới biến đổi khí hậu như hạn hán,

lũ lụt, hiệu ứng nhà kính,…

Ở Việt Nam, với 3/4 diện tích là đồi núi rừng có một vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, xã hội của người dân Tuy nhiên, trong những năm qua do nhiều nguyên nhân khác nhau mà diện tích rừng nước ta không ngừng suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng, hậu quả gây ra là hơn 50% diện tích rừng tự nhiên của chúng ta hiện nay là rừng thứ sinh nghèo kiệt khả năng cung cấp gỗ ở thời điểm hiện tại là hạn chế, hàng triệu ha rừng tự nhiên bị mất đi và thay thế vào đó là đất trống, đồi núi trọc gây ra hậu quả nghiêm trọng cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái Nhận thức rõ được những điều này, trong những năm gần đây đảng

và nhà nước ta đã có sự quan tâm rất lớn tới công tác phát triển rừng thể hiện ở cả

về quy mô, tốc độ và nguồn vốn đầu tư Rất nhiều dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp có vốn trong nước cũng như vốn nước ngoài đã được triển khai thực hiện như: Dự án PAM, dự án 327, dự án trồng rừng Việt - Đức (Kfw),…trong đó, một

dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp được xem là có quy mô lớn nhất có vốn đầu tư trong nước trong thời gian gần đây đã được triển khai thực hiện trên phạm vi khắp

cả nước đó là dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (dự án 661) Dự án 661 theo giai đoạn

1998 - 2010 đã được ra đời theo Nghị quyết ngày 05/12/1997 của quốc hội khóa X

kỳ họp thứ 2 Dự án được xây dựng dựa trên căn cứ vào Quyết định số 661/QĐ - TTg ngày 29/07/1998 của thủ tướng chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách

và tổ chức thực hiện của dự án Mục tiêu của dự án 661 là nâng cao được độ che phủ rừng trên phạm vi toàn quốc lên 43% thông qua việc trồng mới 2 triệu ha rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và 3 triệu ha rừng sản xuất đồng thời góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc trên cả nước Dự án 661 ra đời đã thể hiện được quyết tâm

Trang 4

của đảng, nhà nước và nhân dân trong khôi phục và phát triển tài nguyên rừng của nước ta

Huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh là một tỉnh trung du thuộc khu vực miền trung của nước ta và là huyện có diện tích đất lâm nghiệp rất lớn Tuy nhiên, trong những năm qua cũng như các địa phương khác trên cả nước, rừng bị khai thác kiệt quệ và thay thế vào đó là những diện tích đất trống, đồi núi trọc, rừng thứ sinh nghèo kiệt,… Do vậy, nhu cầu phát triển lâm nghiệp khôi phục lại diện tích rừng đã mất trên cơ sở đảm bảo sinh kế và góp phần phát triển kinh tế cho người dân địa phương là rất quan trọng và cấp thiết Dự án 661 đã được triển khai thực hiện trên địa bàn huyện từ năm 1999 cho tới nay đã thực hiện được 11 năm và bước đầu cũng

đã đạt được những thành công nhất định trong việc nâng cao độ che phủ của rừng, tạo sinh kế cho người dân địa phương, góp phần nâng cao khả năng bảo vệ môi trường của rừng,… Bên cạnh đó cũng vẫn còn những hạn chế, khiếm khuyết cần phải khắc phục Do vậy, cần có những nghiên cứu đánh giá về tác động của dự án tới các mặt kinh tế, xã hội và môi trường tới vùng thực hiện dự án, phân tích những mặt thành công, và chưa thành công, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục trên cơ sở tổng kết và đúc rút được những bài học kinh nghiệm trong suốt quá trình triển khai dự án

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động

của dự án trồng rừng 661 tại vùng dự án, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” được đặt ra là thực sự cần thiết

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Khái niệm về dự án

Trên thế giới, có rất nhiều khái niệm về dự án đã được đưa ra tuy nhiên, cho tới nay một số khái niệm hay được sử dụng như sau:

Theo Cleland và King (1975): Dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố nhân lực

và tài lực trong một thời gian nhất định để đạt được một mục tiêu định trước

Dự án là một tập hợp các hoạt động mà ở đó tiền tệ được đầu tư với hi vọng được thu hồi lại (Gittinger, 1982) Trong quá trình này, các công việc tài chính vận hành hoạt động như một thể thống nhất và được thực hiện trong một thời gian dài

Theo quan điểm của Clipdap, Dự án là một tập hợp các hoạt động để giải quyết một vấn đề hay để hoàn thiện một trạng thái cụ thể trong một thời gian xác định

Từ điển xã hội học của David Jary và Julia Jary [19] đưa ra định nghĩa về dự

án như sau: Dự án là những kế hoạch của địa phương được xác lập với mục đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng Theo định nghĩa này có thể hiểu dự án là một kế hoạch có sự can thiệp có mục tiêu, nội dung, thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể Dự án là sự hợp tác của các lực lượng xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng Với cách hiểu như trên thì thước đo sự thành công của dự án không chỉ là sự hoàn thiện các hoạt động có tính kỹ thuật (đầu tư cái gì, cho ai, bao nhiêu, như thế nào) mà nó góp phần vào chuyển biến xã hội tại cộng đồng

1.1.2 Đánh giá dự án đầu tư lâm nghiệp

EVALUE là một chương trình máy tính tương đối hoàn chỉnh được Cục Nông nghiệp Mỹ xây dựng vào đầu năm 1980 nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư cho các dự án rừng trồng (Peter J.Ince, et al; 1980) Chương trình máy tính này chỉ dừng lại ở mức đánh giá hiệu quả tài chính Theo kết luận của các chuyên gia vào thời điểm đó thì hiệu quả đầu tư vào trồng rừng là không cao thể hiện ở các chỉ số như giá trị dòng hiện tại (NPV) thấp, tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR) không đáng kể so với

Trang 6

lãi suất ngân hàng, đó là chưa kể đến mức độ rủi ro cao thường xuyên xảy ra trong sản xuất lâm nghiệp Đến năm 1996 trong báo cáo đánh giá của Winconsin Woodland, Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996) cũng có kết luận tương tự Tuy nhiên, các tác giả cũng khuyến nghị thêm rằng hoạt động đánh giá tài chính đơn thuần chỉ nên sử dụng cho các công ty kinh doanh mà lợi nhuận kinh tế là yếu tố hàng đầu, còn đối với các dự án đầu tư mang nhiều yếu tố xã hội thì nên cân nhắc việc đánh giá hiệu quả cả xã hội và môi trường

Các nghiên cứu của các tác giả: Jim Woodhill, Lisa Robins, Joachim Theis,

Heather M Grady đã phân chia thành hai loại đánh giá: Đánh giá mục tiêu và đánh giá tiến trình Đánh giá mục tiêu là xem xét liệu dự án có đạt được mục tiêu đã định

hay không, nó tập trung vào việc phân tích các chỉ số đo đạc hiệu quả thu được

Đánh giá tiến trình là mở rộng diện đánh giá hơn so với loại đánh giá trên, sử dụng

tri thức và hiểu biết của nhiều người để xem xét nhiều vấn đề của dự án

Trong mô hình quản lý dự án, hoạt động đánh giá là khâu cuối cùng trong tiến trình triển khai dự án Thực ra đánh giá không chỉ tiến hành một lần vào cuối

dự án, đó mới chỉ là đánh giá tổng thể Trong quá trình thực hiện dự án, hoạt động đánh giá có thể được tiến hành vào những giai đoạn quan trọng, thường gọi là đánh giá giai đoạn (Gittinger, 1982) Có nhiều tác giả cho rằng, điều quan trọng là phải tiến hành đánh giá có sự tham gia của các bên có liên quan mà quan trọng nhất là người hưởng lợi từ dự án

Để không bỏ qua trong quá trình thực hiện đánh giá tác động dự án Tổ chức nghiên cứu cao cấp về phát triển quốc tế Nhật bản (2003) đã đề xuất việc đánh giá tác động không chỉ tập trung so sánh kết quả đầu ra với đầu vào của dự án mà còn phải xem xét những ảnh hưởng tiêu cực và tích cực, hiện tại và tương lai, thậm chí

là những ảnh hưởng gián tiếp phát sinh từ những ảnh hưởng trực tiếp Vì vậy, trong quá trình đánh giá dự án, việc thiết kế phương pháp và câu hỏi nên chia thành 2 nhóm vấn đề chính: các vấn đề đan xen (chính sách, kỹ thuật, môi trường, văn hoá –

xã hội, thể chế - quản lý và kinh tế - tài chính) và phân loại tác động thành 4 nhóm: tích cực/tiêu cực và mong đợi/không mong đợi

Trang 7

Renard R (2004) [25] đã phê phán mạnh việc đánh giá hiệu quả tài chính trong các dự án lâm nghiệp vì theo ông nó hoàn toàn vô nghĩa Việc đánh giá hiệu quả tài chính luôn bỏ qua yếu tố lạm phát, chi phí cơ hội và rủi ro; trong khi những yếu tố này là rất lớn trong lâm nghiệp vì thời gian kinh doanh dài Vì vậy, theo ông

thì nên “quên hoàn toàn” việc đánh giá hiệu quả tài chính trong lâm nghiệp vì chắc

chắn rằng hiệu quả tài chính trong lâm nghiệp là không cao Ông khuyến nghị việc đánh giá hiệu quả kinh tế (áp dụng giá mờ – tính đến lạm phát, chi phí cơ hội) đồng thời là hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường trong đánh giá các dự án lâm nghiệp

FAO (1990, 1997) nhấn mạnh việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường khi đưa ra các báo cáo tham luận về lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng [27], [28] Cũng theo FAO [28], một dự án đầu tư trong lâm nghiệp dù có đạt được hiệu quả tài chính cao (NPV, IRR, BCR, ) nhưng chưa đạt được hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm tạo thêm thu nhập cho cộng đồng, ) và hiệu quả môi trường (ô nhiễm, xói mòn đất, ) thì không được coi là một dự án bền vững

Nghị định Kyoto cũng như việc thành lập Quỹ môi trường toàn cầu (GEF) đề cao vai trò của việc đánh giá hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Theo khuyến nghị của rất nhiều chuyên gia thì cần phải có hoạt động đánh giá môi trường riêng

rẽ bao gồm tất cả các chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của dự án

đó đến môi trường như mức độ bào mòn đất, khả năng ngăn ngừa thiên tai, độ che phủ rừng, mức độ CO2 tăng giảm,

Trong Gregersen và Contresal [21] đã viết giáo trình “Phân tích kinh tế các

dự án lâm nghiệp” để đánh giá các dự án trồng rừng và phát triển lâm nghiệp cho

các nước do FAO tài trợ

Đứng về phương diện các phương thức canh tác, hay sử dụng các phương án

sử dụng đất khác nhau, Walfredo [26] đã cho rằng: Phương thức canh tác sẽ có những tác động tới kinh tế, sinh thái và xã hội từ đó sẽ có ảnh hưởng lần lượt tới tăng trưởng kinh tế, cân bằng sinh thái và phát triển xã hội Tất cả các mối quan hệ ảnh hưởng này sẽ tác động toàn diện về kinh tế - xã hội – bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 8

Tài liệu “Hướng dẫn đánh giá kinh tế các dự án quản lý lưu vực sông”

(FAO, 1987) [20], thì đánh giá về mặt kinh tế thường được dùng để phân tích các lợi ích và chi phí của xã hội, nên các lợi ích và chi phí đó phải được tính cho suốt thời gian mà chúng còn tác dụng, nhất là với các dự án trồng rừng, phải sau khoảng thời gian dài thì chúng mới tạo ra một đầu ra nhất định, đồng thời lại có những tác động về mặt môi trường có thể lại còn tiếp tục tới nhiều chục năm sau khi dự án kết thúc; Vậy nên vận dụng khoảng thời gian nào để đánh giá thì thích hợp? Đối với việc phân tích tài chính thì chỉ cần 20 năm là được, còn đối với việc phân tích kinh

tế thì thời gian phân tích phải lâu hơn, khoảng 30 năm trở lên

Theo Lyn Squire trong cuốn tài liệu “Phân tích kinh tế dự án” đã chỉ ra rằng,

trong trường hợp các chi phí hoặc lợi ích môi trường kéo dài trong tương lai thì các lợi ích và chi phí đó phải được đưa vào phân tích Khi dự án đã phân tích về mặt hành chính thì vẫn cần có những nghiên cứu tiếp tục về mặt môi trường [23]

UNEP [9] đã xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá tác động môi trường của các dự án phát triển, đây là một phương pháp nghiên cứu chính thức để dự báo các tác động môi trường của dự án phát triển chủ yếu đang được dự kiến, nhưng cũng

có thể vận dụng để đánh giá tác động đã qua đối với môi trường Việc đánh giá tác động môi trường nhằm trả lời 5 câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra sau khi dự án kết thúc? Phạm vi của các biến đổi đó là gì? Các biến đổi thực sự phải là vấn đề lớn hay không? Có thể làm gì đối với chúng? Cần phải thông báo cho những người ra quyết định như thế nào về việc phải làm?,

Trang 9

Mục tiêu

Phát triển

Mục tiêu Trước mắt Thời gian

Hiện tại Mong muốn

Như vậy, Dự án là một tập hợp các hoạt động theo không gian và thời gian nhằm đáp ứng một số mục tiêu nào đó do con người đưa ra

Nguyễn Thị Oanh [9], trong tác phẩm phát triển rừng cộng đồng đã đưa ra 2 định nghĩa về dự án như sau:

Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực sự của những nhân tố và tổ chức cụ thể

Dự án là tổng thể những kế hoạch (công việc) nhằm đạt được một số mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian và khuôn khổ chi phí nhất định

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang [5], Dự án được hiểu như một kế hoạch can thiệp để giúp một cộng đồng dân cư hoặc cá nhân cải thiện điều kiện sống trên một địa bàn nhất định

Tùy theo lĩnh vực xã hội, đối tượng hoạt động mà dự án đưa ra các mục tiêu

cụ thể cho riêng mình Trong xã hội hiện nay, có rất nhiều loại dự án khác nhau như: dự án công nghiệp, nông nghiệp, y tế,…

Dự án

Trang 10

1.2.2 Đánh giá dự án đầu tư lâm nghiệp

Đánh giá tác động của một dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm trước và sau khi thực hiện dự án Đồng thời có thể so sánh các chỉ tiêu đó ở vùng có và không có dự án

Mục tiêu của đánh giá dự án là nhằm xác định ảnh hưởng của dự án đến môi trường xung quanh, kết quả thực hiện dự án tới những thay đổi về kinh tế, xã hội và môi trường

Vũ Nhâm đã đưa ra các bước chuẩn bị trước khi đánh giá dự án như sau: + Bước 1: Xem xét các mục tiêu dự án, thực hiện các hoạt động của dự án + Bước 2: Xác định lý do đánh giá

+ Bước 3: Xác định các vấn đề cần đánh giá

+ Bước 4: Xác định ai sẽ thực hiện đánh giá

+ Bước 5: Xác định các chỉ số trực tiếp và gián tiếp, định lượng và định tính trong đánh giá

+ Bước 6: Xác định các nguồn thông tin cần thu thập cho đánh giá

+ Bước 7: Xác định yêu cầu chuyên môn của người đánh giá

+ Bước 8: Lập kế hoạch thời gian tiến hành đánh giá

+ Bước 9: Xác định ai sẽ thu thập thông tin

+ Bước 10: Phân tích kết quả

Để đảm bảo tính bền vững của dự án, khi đánh giá cần quan tâm đánh giá những chỉ tiêu sau:

Trang 11

Kinh tế

Xã hội Môi trường

Đỗ Đức Bảo và cộng sự, trong dự án “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế, xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở lòng hồ huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La” [2], đã sử dụng phương pháp ma trận môi trường để đánh giá tác động của

các loại hình canh tác và phương án canh tác lâm nghiệp ở vùng lòng hồ huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La Các loại hình canh tác được đánh giá là vườn tạp, vườn cây ăn quả, nông lâm kết hợp, rừng tự nhiên,… Trong phương pháp ma trận môi trường việc phân tích số liệu được thông qua hàng và cột Bằng phương pháp này có thể đưa ra hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau thuộc các lĩnh vực chịu tác động như kinh

tế, xã hội và môi trường Những tác động cụ thể của từng hoạt động, phương án đánh giá qua tổng điểm Tuy nhiên sử dụng phương pháp bán định tính này kết quả mang lại chỉ là tương đối vì việc cho điểm phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan của con người

Nghiên cứu tác động “Công tác giao đất trên một số yếu tố kinh tế, xã hội ở các hộ gia đình” thuộc dự án lâm nghiệp xã hội sông Đà trong chương trình hợp tác

kỹ thuật Việt - Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn huyện Yên Châu tỉnh Sơn

La và huyện Tủa Chùa tỉnh Lai Châu do Scott Fritzen tiến hành đã đi sâu vào phân tích một số mô hình sử dụng đất cấp thôn và cấp hộ gia đình, phân tích hiện trạng

sử dụng đất nông nghiệp và lâm nghiệp của các hộ gia đình, chiến lược phát triển kinh tế hộ gia đình, phân tích hệ thống kinh tế, sản xuất cấp thôn và tác động của

Lợi ích của đối tác

Trang 12

giao đất tới đời sống kinh tế, xã hội của các hộ gia đình trên các mặt chủ yếu như:

cơ cấu thu nhập, chi phí, khả năng tiếp cận thị trường

Khi nghiên cứu “Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của công trình nhà máy giấy và bột Vĩnh Phú” Andrew Ewing, Henning Haniton và Lars Heikensten [1]

thông qua việc phân tích chi phí lợi nhuận đã đánh giá hiệu quả các hoạt động của nhà máy trong thời gian hoạt động nhằm xem xét mức độ phù hợp của nhà máy

Lê Thạc Cán (1994) hoàn thành công trình nghiên cứu “Đánh giá tác động môi trường - phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” đã tạo ra một hướng đi

mới và một tiền đề về phương pháp luận, cơ sở khoa học cho các tác giả nghiên cứu

về môi trường [3]

Trần Hữu Dào (1995), đã sử dụng các phương pháp, kỹ thuật phân tích tài chính trong phân tích kinh tế lâm nghiệp để đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng Quế trong đề tài luận văn thạc sỹ Tuy nhiên, đề tài mới chỉ thiên về hiệu quả kinh tế, chưa phân tích sâu được về mặt hiệu quả xã hội và môi trường [4]

Đoàn Hoài Nam (1996), với đề tài nghiên cứu “Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hưng - Hàm Yên - Tuyên Quang” đã đề cập tới hiệu quả tổng hợp về mặt kinh tế, sinh thái chưa đề cập tới

dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn sông Đà” đã đề cập tới hiệu quả

tổng hợp kinh tế - môi trường, tác giả đề cập tới vấn đề định lượng có trọng số các chỉ tiêu đánh giá và cho biết phương pháp tính trọng số bằng tương quan cho độ chính xác cao nhất [15]

Trang 13

Phạm Xuân Thịnh (2002) nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án KFW1 tại vùng dự án xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” đã đề cập tới một số

tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, quá trình đánh giá có

sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác động tích cực, chưa phân tích được tác động tiêu cực của dự án [14]

Đàm Đình Hùng (2003), Nguyễn Đình Sơn (2003), Lại Thị Nhu (2003) cũng

đã đề cập tới một số tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, quá trình đánh giá có sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo, có sự so sánh giữa các lĩnh vực trước và sau dự án Riêng tác giả Đàm Vĩnh Hùng mới chỉ đánh giá trên một tiểu vùng của dự án, mà mỗi tiểu vùng sẽ có những đặc điểm riêng biệt khác nhau, cho nên đề tài chưa phản ánh chung được cho toàn dự án [6], [13], [8]

Nguyễn Xuân Sơn (2005), nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án Lâm Nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên tại Nghệ An đến vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát” đã đề cập chi tiết tới tác động dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi

trường Quá trình đánh giá có sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án Kết quả nghiên cứu đã phân tích hiệu quả kinh tế của một

số loài cây trồng dài ngày được trồng với chu kỳ 5 năm là chưa hợp lý [11]

Hoàng Liên Sơn (2005) đã nghiên cứu về hiệu quả đầu tư một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Gia Lai cho rằng: Các chỉ số đánh giá hiệu quả trồng rừng nguyên liệu trên các loại đất không còn có khả năng tiếp tục canh tác cây công nghiệp và nông nghiệp của các mô hình hợp tác sản xuất trồng rừng gỗ nguyên liệu đều cho kết quả chấp nhận đầu tư Đây là một lợi thế của các mô hình trồng rừng ở Gia Lai cần được nhân rộng nhưng các tác động môi trường và xã hội lại chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ [12]

Tháng 5 năm 1997, Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách khoa học và

công nghệ có “Báo cáo nghiên cứu ban đầu về tác động kinh tế, xã hội trực tiếp của khu công nghệ cao Hà Nội” tại 5 xã thuộc tỉnh Hà Tây Báo cáo nghiên cứu đề cập

chủ yếu tới việc khảo sát hiện trạng và chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của địa

Trang 14

bàn đến năm 2010 đồng thời dự kiến một số tác động chính khi dự án triển khai trên địa bàn Báo cáo nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị trong quá trình thực hiện để phát huy tối đa các tác động tích cực, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của dự án đến đời sống xã hội trong vùng [17].

Per - Hstahl chuyên gia về lâm học cùng với nhà kinh tế học Heine Krekula năm 1990 đã tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế cho hoạt động kinh doanh rừng Bạch đàn trồng làm nguyên liệu giấy tại Công ty công nghiệp giấy Bãi Bằng - Phú Thọ khi đánh giá công trình này tác giả chủ yếu đề cập tới các chỉ tiêu NPV, IRR còn các chỉ tiêu về môi trường sinh thái và xã hội thì mới được đề cập một cách sơ

bộ, chưa đi sâu phân tích kỹ [10]

Như vâ ̣y, có thể thấy rằng, trên thế giới các công trình nghiên cứu có liên quan tớ i lĩnh vực đánh giá tác đô ̣ng dự án nói chung và đánh giá tác đô ̣ng của Dự án lâm nghiê ̣p đối với cả 3 lĩnh vực: Kinh tế, xã hô ̣i và môi trường là khá toàn diê ̣n, ta ̣o

ra cơ sở khoa ho ̣c cũng như thực tiễn trong viê ̣c đánh giá tác đô ̣ng của mô ̣t Dự án đầu tư

Ở Viê ̣t Nam, vấn đề đánh giá tác đô ̣ng của Dự án tuy diễn ra khá châ ̣m so với trên thế giới nhưng bước đầu cũng đã đa ̣t được những thành tựu nhất đi ̣nh trong việc đưa ra khái niê ̣m Dự án, đánh giá tác đô ̣ng của Dự án tới các mảng: Kinh tế, xã

hội và môi trường Dự án 661 (Dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng) là mô ̣t Dự án có

vốn đầu tư trong nước lớn nhất từ trước tới nay, Dự án bắt đầu được triển khai thực hiện ta ̣i Ban quản lý rừng phòng hô ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh từ năm 1999 đến nay đã thực hiê ̣n được 11 năm, tới năm 2010 là Dự án đi vào kết thúc, do vâ ̣y

một câu hỏi mà thực tiễn cần phải đă ̣t ra là trong 11 năm thực hiê ̣n Dự án đã có đóng góp gì đối với viê ̣c phát triển kinh tế, xã hô ̣i và môi trường đối với người dân trong vù ng Dự án? Từ đó làm cơ sở trong viê ̣c tổng kết, đúc kết kinh nghiê ̣m cho những Dự án có vốn đầu tư trong nước, do vâ ̣y đề tài được đă ̣t ra là thực sự cần thiết

Trang 15

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tác đô ̣ng của dự án đối với cô ̣ng đồng vùng dự án và rút ra được bài

học kinh nghiê ̣m để xây dựng các dự án trồng rừng có vốn đầu tư trong nước trong tương lai

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoa ̣t đô ̣ng và kết quả thực hiê ̣n dự án 661 ta ̣i Ban quản lý rừng phòng

hộ huyê ̣n Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

- Các tác đô ̣ng của dự án 661 đối với cô ̣ng đồng đi ̣a phương

2.3 Giới hạn nghiên cứu

a Giới hạn về nội dung

- Việc đánh giá tác động của Dự án 661 tới phát triển kinh tế, xã hội và môi trường không đánh giá sự tác động theo từng năm thực hiện mà đề tài tiến hành đánh giá

cho cả quá trình, tức là đề tài chỉ đánh giá theo kết quả cuối cùng của Dự án

b Giới hạn về không gian va ̀ đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện tại Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

- Đối tượng chi ̣u tác đô ̣ng: Chỉ đánh giá tác đô ̣ng của dự án 661 đối với cô ̣ng đồng (tức là hoa ̣t đô ̣ng của dự án về trồng, chăm sóc và bảo vê ̣ rừng giao cho các hô ̣

Trang 16

dân thuô ̣c các cô ̣ng đồng vùng dự án, mà không xem xét các đối tượng hưởng lợi khác là các lâm trường hay công ty lâm nghiê ̣p)

- Chỉ xét đến các hoa ̣t đô ̣ng của dự án có liên quan tới công tác trồng, bảo vê ̣

rừ ng thuô ̣c dự án

c Giới hạn về thời gian: Chỉ xé t tới tá c đô ̣ng củ a dư ̣ á n trong giai đoa ̣n 1999 - 2009

2.4 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nội dung nghiên cứu được xác định như sau:

a Nghiên cứu bối cảnh ra đời và các hoa ̣t đô ̣ng của dự án 661 tại Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

- Bối cảnh ra đời của Dự án 661 tại Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

- Tình hình triển khai và kết quả các hoạt động của Dự án 661 tại Ban quản

lý rừng phòng hộ huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

b Đánh giá tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường vùng

dự án

- Tác đô ̣ng về mặt kinh tế: các chỉ số cơ bản (trước và sau dự án)

+ Thay đổi về cơ cấu sử du ̣ng đất của các thôn xã

+ Thay đổi về cơ cấu thu nhâ ̣p ở cấp hộ của các hộ tham gia dự án

+ Thay đổi về tỷ lê ̣ loa ̣i kinh tế hô ̣ của các thôn và xã và mức đô ̣ cải thiê ̣n kinh tế hô ̣

- Về mặt xã hội:

+ Mức độ tham gia của người dân vào các hoạt động của dự án

+ Tác động của dự án trong việc thu hút lao động và cơ cấu sử dụng thời gian của các hộ tham gia

+ Tác động của dự án trong việc nâng cao ý thức và vai trò của người dân trong việc chăm sóc, quản lý bảo vệ tài nguyên rừng

Trang 17

+ Tác động của dự án trong việc góp phần bảo đảm bình đẳng giới, nâng cao vai trò của phụ nữ trong các hoạt động của dự án

- Tác động về môi trường: Các chỉ số cơ bản (trước và sau khi triển khai dự án) + Sự thay đổi tỷ lê ̣ che phủ rừng

+ Tác du ̣ng chống xói mòn (tính trung gian)

+ Khả năng nuôi dưỡng nguồn nước của rừng

c Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả và mở rộng phạm

vi hoạt động của dự án, rút ra bài học kinh nghiệm cho việc triển khai thực hiện dự

án trồng rừng khác có vốn đầu tư trong nước

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận

Bất kỳ một Dự án đầu tư nào khi đi vào hoạt động cũng có những tác động đến các mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái Những tác động đó có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể là tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên có những tác động luôn thay đổi theo thời gian và không gian, nắm được sự thay đổi đó con người có thể điều chỉnh theo mục đích của mình cũng như có thể nghiên cứu điều chỉnh sao cho đạt kết quả cao nhất về cả kinh tế, xã hội và môi trường, hạn chế thấp nhất những tác động xấu

Đánh giá tác động của Dự án trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng

Khi đánh giá tác động của một dự án cần phải xem xét tổng thể và toàn diện các mối quan hệ của nó và quá trình đánh giá phải được thể hiện trong một thời gian dài thì hiệu quả của tác động mới khách quan và chính xác

Phương pháp giải quyết vấn đề của Đề tài được thể hiện như hình 2.1

Trang 18

Hình 2.1 Sơ đồ các bước giải quyết vấn đề của đề tài

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.2.1 Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Văn kiện dự án, các văn bản của nhà nước như nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có ảnh hưởng đến Dự án

- Diễn biến tài nguyên rừng, đất rừng qua từng năm thực hiện

Thu thập, kế thừa các

tài liệu đã có liên quan

tới đề tài nghiên cứu

Khảo sát khu vực nghiên cứu và lựa chọn địa điểm điều tra

chi tiết

Các hoạt động và kết quả của Dự án 661 tại khu vực nghiên cứu

Dự án

Tác động của dự án tới môi trường vùng Dự án

Phân tích SWOT

Đề xuất giải pháp

Trang 19

- Bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch

- Điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng vùng Dự án

- Thu thập các báo cáo tổng kết, báo cáo đi ̣nh kỳ về tình hình triển khai các hoa ̣t

đô ̣ng của dự án và những kết quả đã đa ̣t được của dự án

Các quy trình quy phạm, các kết quả nghiên cứu có liên quan

2.5.2.2 Phương pháp điê ̀u tra hiê ̣n trường

a Pho ̉ng vấn

- Phỏng vấn cán bô ̣ tham gia dự án ở các cấp (Ban, xã, thôn) nhằm:

+ Thu thập các tài liệu, báo cáo có liên quan tới toàn bộ quá trình triển khai thực hiện các hoạt động của dự án và những kết quả đã đạt được qua từng giai đoạn,

làm rõ những khó khăn, thuâ ̣n lợi và ảnh hưởng của nó tới các kết quả của dự án, từ

đó rút ra được ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện dự án

+ Phỏng vấn thông tin cấp xã về sự thay đổi cơ cấu sử du ̣ng đất cấp xã

- Điều tra, khảo sát hiện trường nhằm kiểm chứng thông tin thu thập được và thu thập bổ xung những thông tin còn thiếu phục vụ cho đề tài

b Điều tra xã hội

- Điều tra xã hô ̣i theo phương hướng phỏng vấn hô ̣ và cá nhân tham gia dự án nhằm đánh giá tác đô ̣ng về kinh tế, xã hô ̣i của dự án đến đối tượng hưởng lợi

Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 30 - 45 hô ̣ gia đình đã tham gia dự án với mức

đô ̣ giàu nghèo khác nhau và được chia làm 3 nhóm hộ, trong đó nhóm hộ khá khoảng 10 - 15 hộ, 10 - 15 hộ thu nhập trung bình và 10 - 15 hộ nghèo Tuy nhiên, đây không phải là con số tuyệt đối và số hộ có thể biến động qua lại trong tổng số

hộ điều tra Các thôn tin cần làm rõ là: Sự thay đổi về cơ cấu sử du ̣ng đất của hô ̣, các nguồn chi phí, thu nhập của hộ gia đình trước và sau khi dự án diễn ra; những nguồn lợi kinh tế nào do dự án mang lại; những nguồn lợi kinh tế nào mất đi khi dự

án diễn ra,… từ đó tiến hành phân tích, đánh giá, cân đối thu chi và có những nhận xét phù hợp

Trang 20

Việc đánh giá tác động xã hội được tiến hành đồng thời với việc đánh giá tác động kinh tế Sử dụng phương pháp phỏng vấn linh hoạt để tiến hành phân tích đánh giá Để tiến hành đánh giá tác động xã hội cần có những tiêu chí để đánh giá

Đề tài đã sử dụng bộ tiêu chí để đánh giá tác động xã hội như sau:

+ Người dân tham gia dự án và sống trong hoặc gần khu vực có được ưu tiên

gì không?

+ Đã sử dụng tối đa lao động địa phương vào các hoạt động của dự án

+ Có tổ chức cho người dân thực hiện dự án tiến hành tham gia xây dựng luận chứng, giám sát, lập kế hoạch thực hiện và đánh giá dự án

+ Có tổ chức tập huấn để nâng cao nghề nghiệp cho người dân địa phương hay không

+ Mức độ chấp nhận, tỷ lệ tham gia của người dân đối với dự án

+ Thu hút lao động khả năng tạo việc làm của dân trong vùng

+ Vai trò của người dân và nhận thức của họ trong việc bảo vệ phát triển rừng + Mức độ tham gia của phụ nữ trong các hoạt động của Dự án

c Đánh giá tác động môi trường

Căn cứ vào hiện trạng, tình hình triển khai thực hiện dự án trên địa bàn, tiến hành điều tra một số chỉ tiêu cơ bản mà Dự án tác động đến: Độ che phủ, khả năng chống xói mòn,…

Việc đánh giá tác động môi trường của dự án thông qua các chỉ tiêu đã được nêu trên được thực hiện thông qua lập OTC, lâ ̣p 12 ô tiêu chuẩn (ÔTC) (gồm 06 OTC cho rừng trồng 2 cấp tuổi 4 và 11 - mỗi ô có diện tích 1000 m2 (40mx 25m) và

Trang 21

02 OTC cho rừng tự nhiên (mỗi OTC có diện tích 2000 m2) và 04 OTC đối chứng

để đánh giá tác động môi trường Các ÔTC tiến hành mô tả các yếu tố tự nhiên trên

ô, thu thập các chỉ tiêu điều tra cần thiết như loài cây, năm trồng, đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn),…

+ Điều tra cây bụi thảm tươi, độ che phủ, …

+Xác định độ tàn che, độ đầy của tầng thảm mục,…

+ Xác định độ dốc bằng địa bàn cầm tay và thước đo cao

+Xác định độ xốp của đất bằng ống dung trọng

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

1 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế

Các số liê ̣u thu thâ ̣p được từ phiếu điều tra phỏng vấn về thu nhâ ̣p, chi phí

củ a các hô ̣ gia đình trước và sau khi tham gia dự án được tổng hợp và tính toán bằng các hàm toán ho ̣c trên phần mềm excel 5.0

2 Phương pháp đánh giá tác động của dự án về mặt xã hội

Tác động của Dự án về mặt xã hội được đánh giá trực tiếp bằng phương pháp định tính, định lượng sau:

Để đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội phải sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (Phương pháp PRA):

+ Đánh giá hiê ̣u quả giải quyết viê ̣c làm (mức đô ̣ thu hút lao đô ̣ng thông qua

các hoa ̣t đô ̣ng của dự án) Đề tài tiến hành xác đi ̣nh số nhân công cần thiết cho các hoạt đô ̣ng trong cả chu kỳ của dự án Thông qua đó có thể biết được khả năng giải quyết lao đô ̣ng dư thừa, ta ̣o công ăn viê ̣c làm cho người dân trong vùng

+ Đánh giá mức độ chấp nhận của người dân được biểu hiện qua số lượng các hộ gia đình tham gia vào hoạt động của dự án (trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ,…)

+ Đánh giá các hoa ̣t đô ̣ng nâng cao năng lực thông qua tâ ̣p huấn kỹ thuâ ̣t

3.Đánh giá tác động về môi trường sinh thái

- Sư ̣ thay đổi của độ che phủ rừng (%)

Trang 22

Đánh giá khả năng phòng hộ của rùng thông qua chỉ tiêu chống xói mòn Để đánh giá tiêu chí này phải tiến hành lập ô tiêu chuẩn đại diện cho các mô hình trồng rừng và ô tiêu chuẩn ngoài đất trống làm đối chứng Trên ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau: Độ tàn che, thảm mục, độ che phủ, chiều cao cây,… từ đó ước tính độ dày tầng đất bị xói mòn theo công thức

d(mm) =2.31x 10 -6 x K α 2

( TC/H +Cp+TM)2 X

Trong đó:

TC: Độ tàn che tầng cây cao (%)

Cp: Độ che phủ của thảm tươi cây bụi (%)

Ri : Lượng mưa tháng thứ i hàng năm, tính bằng mm/tháng

Các chỉ tiêu H, Cp, TM, TC, α được xác định trực tiếp trên các ô tiêu chuẩn điển hình

- Khả năng nuôi dưỡng mạch nước ngầm của rừng

Khả năng nuôi dưỡng nguồn nước, chống xói mòn của rừng được thể hiện thông qua lượng nước thấm vào đất Xác định lượng nước thấm vào đất theo công thức Vư-Cốp-Sky (1973)

1 Số liệu về độ xốp của đất kế thừa từ các kết quả nghiên cứu trước của Ban QLRPH

Trang 23

W= po – (Eb +T +S)

Trong đó:

W: là lượng nước thấm vào đất (mm/năm)

Po: là lượng mưa trung bình năm của khu vực (mm)

Eb :là lượng nước bốc hơi vật lý trung bình năm của khu vực (mm) S: là dòng chảy bề mặt trung bình hằng năm (mm)

T: là lượng bốc hơi vật lý của thảm thực vật (mm) S và T được tra theo bảng tra của Phạm Văn Sơn – Viện khí tượng thủy văn

Trang 24

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiê ̣n tự nhiên

+ Phía Đông Bắc các xã Cẩm Trung, Cẩm Lĩnh, Cẩm Dương, Cẩm Hoà và một phần của các xã Kỳ Phong, Kỳ Bắc huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh

3.1.2 Địa hình

Có 3 dạng địa hình đặc trưng

- Dạng địa hình núi dốc, cao, nhiều khe suối chia cắt: là vùng thượng nguồn của các sông: Sông Rác, Thượng Tuy, suối Đá Hàn,… đất đai dễ bị sụt lỡ, xói mòn mạnh, đất cằn sỏi đá, kết cấu đất nghèo kiệt cực đoan, đối với khu vực này chỉ phù hợp với trồng cây Thông nhựa và cây Keo (trồng theo băng, theo đám), nhưng để phát huy tốt hiệu quả sử dụng đất chu kỳ đầu nên trồng thuần cây Keo bằng ha ̣t để cải tạo đất, quá trình điều tiết tỉa thưa theo băng, đám trồng các loại cây bản địa dưới tán cây Keo sẽ đảm bảo được tính phát triển bền vững của rừng

Trang 25

- Dạng địa hình vùng chân núi thoải, có độ dốc nhỏ, có tầng đất tương đối dày thuận tiện cho sản xuất Lâm nghiệp, trồng rừng thành vùng nguyên liệu tập trung gắn hiệu quả môi trường với lợi ích kinh tế

- Dạng địa hình bằng phẳng bãi cát ven biển, đất khô cằn, chất lượng kém thường hay bị di chuyển thay đổi do bị mùa mưa bão và gió mạnh cuốn cát bay, vùng này phù hợp với trồng cây Phi lao

3.1.3 Khí hậu, Thuỷ văn

- Khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa đặc trưng cho tính khắc nghiệt của khí hậu Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô nóng từ tháng 3 đến tháng 9 và mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau

+ Lượng mưa bình quân năm từ 2.500 mm - 3.000 mm/năm, lượng bốc hơi bình quân 950 mm/năm

+ Nhiệt đô ̣ bình quân năm 25,50c, nhiệt đô ̣ các tháng nóng nhất từ tháng 4 đến tháng 7 (âm li ̣ch), nhiê ̣t đô ̣ tối thấp 18,50c, đô ̣ ẩm bình quân năm từ 80 - 84%

+ Gió: Hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam (gió lào), trong đó gió Tây Nam thường khô nóng xuất hiê ̣n từ tháng 4 đến tháng 9 (âm li ̣ch) làm cho nhiê ̣t đô ̣ không khí tăng, đô ̣ ẩm giảm ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng và năng suất cây trồng

Do vậy, thời vu ̣ trồng rừng sẽ là vu ̣ Thu Đông

- Thủ y văn: Khu vực huyê ̣n có hê ̣ thống các sông Rác, sông Thượng Tuy, suối Hàn,… có lưu lượng nước khá lớn đáp ứng nhu cầu nước tưới tiêu và phu ̣c vu ̣ sinh hoạt cho người dân trong vùng

Kết quả điều tra về lượng mưa bình quân các tháng trong năm của huyê ̣n Cẩm Xuyên được thể hiê ̣n ta ̣i bảng 3.1

Trang 26

Ba ̉ ng 3.1 Lươ ̣ng mưa bình quân các tháng trong năm ta ̣i huyê ̣n Cẩm Xuyên

Khu vực nghiên cứu thuô ̣c Ban quản lý rừng phòng hô ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên có

4 loại đất đă ̣c trưng là:

- Đất Feralít màu vàng phát triển trên Phiến thạch, tầng đất tương đối dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ - trung bình: Phân bố chủ yếu ở phía Nam khu vực

- Đất Feralít màu xám phát triển trên đá Granít tầng đất dày nhưng nhiều đá

lộ đầu, phân bố ở phía Đông khu vực, dễ bị rửa trôi và bị xói mòn và bị sụt lở mạnh, khu vực này cần trồng cây có tầng, tán dày, giữ ẩm cho đất tốt

- Đất bồi tụ ven chân núi, các triền sông suối có tầng đất dày nhưng kết cấu kém nên thường bị di chuyển theo dòng chảy Thích hợp cho trồng cây Keo, cây ăn quả, cây Công nghiệp và các loại lâm sản ngoài gỗ

- Đất cát bay ven biển có độ phì kém, thường hay bị di động theo dòng chảy, theo gió, năng suất cây trồng trên loại đất này kém Đối với khu vực này đưa cây Phi lao bằng công nghệ hom để trồng rừng

Trang 27

3.1.5 Động thực vật

a) Thực vật

Rừng tự nhiên: Trước đây vốn là vùng rừng núi tự nhiên có nhiều loại gỗ quý như Lim, Gọ, Giổi, Vàng Tâm,… nhưng do đã trải qua nhiều thời kỳ, thế hệ khai thác và bị tàn phá tự nhiên nên hiện nay chỉ còn lại một số vùng rừng nghèo kiệt Tuy nhiên nếu được đầu tư khoanh giữ, bảo vệ tốt thì có đủ điều kiện thành rừng (vùng Sông Rác, vùng Thượng Tuy)

Các nhóm cây thực vật sống tầng thấp ở đây nếu được đầu tư khoanh giữ, tra dặm tốt sẽ phát triển thành vùng LSNG quý

Thực vật ở dạng đất trống, trọc chủ yếu là các loại cỏ, các loại dây leo, Sim, mua, lau lách, chít chè vè,… Đối tượng này cần tổ chức trồng rừng

b) Động vật

Các loại động vật còn thấy hiện nay là Khỉ, Gà rừng, Lợn rừng, Chồn, Cầy, các loại bò sát lưỡng cư, các loại chim và các loài động vật nhỏ khác

3.2 Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội

3.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế

Tổng dân số của các xã nằm trong khu vực Ban quản lý: Khoảng 60.000 người Có khoảng trên 30.000 lao động chính Trong đó thông qua dự án, hàng năm Ban đã có thể góp phần giải quyết, tạo việc làm cho trên 400 hộ với trên 700 lao động theo thời vụ, hạng mục công việc (có tính tương đối thường xuyên cho hộ hợp đồng trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng, nhận rừng thông khai thác nhựa Thông) Bên cạnh đó còn tạo việc làm cho hàng trăm lao động ngắn hạn mang tính công đoạn khác như sản xuất cây giống lâm nghiệp, lao động cưa cắt, bốc vác gỗ và các sản phẩm rừng trồng, ) với mức thu nhập từ 650.000 -1.000.000 đồng/người/tháng

3.2.2 Cơ sở hạ tầng

Trong vùng quy hoạch cho Ban quản lý đã có 08 km đường Lâm nghiệp đã được ngân sách đầu tư xây dựng theo dự án 327 và các tuyến đường dân sinh hình thành từ trước Hiện nay chỉ cần đầu tư nâng cấp lại một số cung đường mới (10 km), thì hết sức thuận lợi cho việc giao thông, vận chuyển phục vụ tổ chức sản xuất

Trang 28

Lâm nghiệp, tạo điều kiện cho đơn vị phát huy tối đa hiệu quả quản lý, sử dụng rừng và thực hiện nhiệm vụ QLBVR-PCCCR

Các công trình khác như trạm bảo vệ rừng, chòi canh lửa rừng, hệ thống biển tường, biển báo đã xuống cấp cần phải được đầu tư làm mới và sữa chữa lại

3.2.3 Tình hình giao đất, khoán rừng và phát triển trang trại

Vai trò của Ban quản lý rừng phòng hộ (BQLRPH)

Ban QLRPH Cẩm Xuyên là một đơn vị sự nghiệp có thu nên nhiệm vụ chính

là quản lý bảo vệ số rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có và xây dựng, trồng rừng mới theo chỉ tiêu hàng năm của UBND tỉnh ngoài ra còn chủ động hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân huy động nguồn lực tổng thể để trồng rừng sản xuất phát triển kinh tế

Hàng năm, Ban quản lý đã sản xuất bình quân 40 vạn cây Keo lai và 30 vạn cây Bạch đàn, 20 vạn cây Thông nhựa, 5 vạn cây Phi lao hom, cung ứng cho các đơn vị trong và ngoài tỉnh

Với chức năng là một đơn vị sự nghiệp lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng

hộ Cẩm Xuyên tập hợp và tổ chức cho các hộ gia đình tham gia nghề rừng theo mô hình Lâm nghiệp xã hội, thông qua hình thức hợp đồng giao khoán, làm trung tâm chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp (quy trình kỹ thuật, thiết kế các công trình lâm sinh, cung ứng cây giống, ) Nhằm phát huy tối đa những lợi thế, khắc phục những bất lợi, hạn chế về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn

Tình hình giao khoán đất - rừng, phát triển trang trại và sử dụng tài nguyên rừng

Trên cơ sở số diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao ổn định lâu dài theo Nghị định số 163/1999 của Chính phủ, Ban QLRPH tiến hành giao khoán cho

hộ hợp đồng trồng, bảo vệ, chăm sóc rừng trồng; bảo vệ, khoanh giữ, phát triển rừng tự nhiên và tổ chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ rừng trồng theo Nghị định số 01-CP (đối với rừng phòng hộ) và theo Nghị định số 135/2005 (áp dụng từ năm 2006 đối với rừng sản xuất) Đến nay đã hợp đồng giao khoán được

a) Giao khoán

Trang 29

- Hàng năm, Ban quản lý đã tiến hành giao khoán thời vu ̣ các hoa ̣t đô ̣ng của

dự án như: chăm sóc rừng trồng, làm đất, cuốc hố,… cho 494 hộ giải quyết viê ̣c làm cho khoảng 750 lao động, trong đó:

+ Hộ nhân dân hợp đồng: 458 hộ; khoảng gần 700 lao động; bao gồm:

Trồng, chăm sóc, BV rừng: 268 hộ, khoảng từ 400-450 lao động Khai thác nhựa thông: 135 hộ, khoảng từ 170-200 lao động

Hợp đồng công đoạn: khoảng 55 hộ, khoảng từ 70-90 lao động + Hộ công nhân: 36 hộ, lao động tham gia trên 50 người

Hiện các hộ trên đang được giao khoán ổn định lâu dài

b) Tình hình phát triển trang trại

Chủ yếu theo quy mô nhỏ và vừa, thu nhập chủ yếu phụ thuộc vào các Dự án Lâm nghiệp như 327, 661 đầu tư trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng Trong mấy năm gần đây (từ 2004-2006) nhờ dự án Pha II lâm sản ngoài gỗ (LSNG) tại địa bàn Cẩm Xuyên một số hộ gia đình, trang trại đã phát triển tốt mô hình kinh tế hộ nhờ kết hợp trồng cây lâm nghiệp lâu năm với trồng các loài cây LSNG dưới tán rừng Nhờ đó tận dụng tương đối tốt quỹ đất, đảm bảo tính bền vững trong bảo vệ và phát triển rừng Các mô hình trang trại khác rất ít, nhỏ lẻ, hầu như chỉ mới ở mức tự cung, tự cấp cải thiện đời sống, chưa đủ khả năng để làm hàng hoá do kết cấu đất ở khu vực này nghèo kiệt, có độ phì thấp

Khả năng phát triển trang trại khu vực này khó khăn do điều kiện đất ở đây nghèo dinh dưỡng, điều kiện lập địa, khí hậu khắc nghiệt và nguồn vốn đầu tư chưa có

c) Tình hình sử dụng tài nguyên rừng

Ban quản lý rừng phòng hộ Cẩm Xuyên còn hướng dẫn, chỉ đạo nhân dân trên địa bàn phủ xanh đất lâm nghiệp với nhiều giống cây như Bạch đàn, Keo, Thông, Ngân hoa, Phi lao và một số cây ăn quả, cây công nghiệp,

Đồng thời trong quá trình xây dựng vốn rừng có tác động khai thác lợi dụng một số sản phẩm trung gian thông qua biện pháp điều chế rừng, tỉa thưa thấu quang rừng, và khai thác nhựa Thông

- Diện tích khai thác nhựa Thông hàng năm 250 ha đến 350 ha

Trang 30

- Sản lượng khoảng 100-200 tấn/năm

- Điều tiết tỉa thưa, chặt thấu quang tạo môi trường sinh thái rừng:

+ Đối với rừng Thông nhựa: 150- 200 ha (những diện tích trước đây trồng theo mật độ 2.200-3.000 cây/ha, điều tiết tỉa Thông nhựa 1.500m3/ha): tiến hành chặt những cây cong queo, sâu bệnh, lệch tán, lệch tâm, phát triển kém, để lại mật độ từ 650 - 750 cây/ ha, giao khoán hộ bảo vệ và khai thác nhựa thông ổn định lâu dài

+ Đối với rừng trồng dự án 327 và dự án 661: tỉa thưa theo băng, theo đám, hoặc tỉa thưa cục bộ bằng biện pháp chặt những cây cong queo, sâu bệnh, phát triển kém và khai thác cây phụ trợ (Keo) để cây mục đích sinh trưởng, phát triển, kết hợp trồng dặm bổ sung thường xuyên luôn đạt độ che phủ ≥ 60%

Sản phẩm tỉa thưa cung cấp nguyên liệu cho nhà máy băm dăm, hoặc cho các nhà máy chế xuất đồ gia dụng trên địa bàn, vừa đảm bảo mục đích tạo môi trường sinh dưỡng, phát triển của rừng trồng, đảm bảo trích kinh phí phục vụ quá trình trồng, chăm sóc cải tạo rừng, trồng bổ sung rừng, vừa đảm bảo việc làm, thu nhập

ổn định cho công nhân và các hộ dân dự án

3.2.4 Tiềm năng kinh tế và vai trò của rừng

+ Lâm nghiệp là một thế mạnh phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh, quốc phòng của huyện Cẩm Xuyên, điều kiện về giao thông rất thuận lợi (rừng song song với Quốc lộ IA, có hệ thống đường nhánh ngang xương cá cố định, cách thành phố Hà Tĩnh 15 km, ) Đây là tiềm năng để sản xuất phát triển lâm nghiệp xã hội, có khả năng huy động nhiều nguồn lực tham gia bảo vệ phát triển rừng, tạo việc làm ổn định lâu dài cho hàng ngàn lao động trên địa bàn

+ Có nhiều lợi thế để xây dựng Trung tâm sản xuất ươm tạo các loại cây giống lâm nghiệp để cung cấp cho nhu cầu trồng rừng trên địa bàn và cung ứng dịch

vụ cho các địa phương, đơn vị bạn

Ngoài tiềm năng kinh tế, thì rừng ở đây có vai trò rất quan trọng như:

+ Phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, sạt lở ở vùng có độ dốc lớn, nhằm đảm bảo giữ, tạo nguồn nước cho các hồ đập thuỷ lợi Thượng Tuy, Sông Rác, Hoà Dục, Khe Lau, công trình nước sạch Đá Hàn,

Trang 31

+ Phòng hộ chống cát bay, chống sa mạc hóa ven biển cho vùng biển ngang các xã Cẩm Hoà, Cẩm Dương, Cẩm Lĩnh;

+ Phòng hộ tạo môi trường, sinh thái, cảnh quan cho Thành phố Hà Tĩnh, thị trấn Cẩm Xuyên và các khu lịch trọng tâm như Thiên Cầm, Kẻ Gỗ,

3.3 Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

3.3.1 Thuận lợi

Vị trí địa lý của BQL rừng thuận lợi cho việc giao lưu, đi lại và thông thương giữa các vùng trong tỉnh cũng như giữa BQL đối với các khu bảo tồn và khu du lịch Diện tích BQL tiếp giáp với nhiều xã khác nhau là điều kiện để huy động nguồn nhân lực trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ, đồng thời thuận lợi trong việc giao khoán đất rừng đến tay người dân, đảm bảo người dân được giao khoán đất lâu dài

Với nhiều dạng địa hình khác nhau là điều kiện để da dạng hoá loài cây trồng cho phù hợp với điều kiện của từng dạng địa hình tại khu vực nghiên cứu

Diện tích chưa có rừng còn nhiều, với chủ trương phủ xanh đất trống đồi núi trọc

sẽ thu hút nhiều người dân tham gia, giải quyết việc làm trước mắt cho nhiều hộ dân

Hệ thống đường bộ đã được hình thành đồng bộ thuận lợi cho việc vận chuyển chuyên chở, và đi lại giữa BQL rừng và các vùng lân cận cũng như giữa BQL rừng với trung tâm thành phố

Với sự chỉ đạo, quan tâm của BQL rừng Cẩm Xuyên – đơn vị sự nghiệp Lâm nghiệp tin rằng trong thời gian tới đời sống của những hộ dân được giao khoán đất

sẽ được cải thiện đáng kể cũng như phát huy tối đa những lợi thế, khắc phục những bất lợi, hạn chế về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn

Trang 32

Đất đai khu vực nghiên cứu khá đa dạng, tuy nhiên phần lớn đất đai có tầng mỏng, nghèo dinh dưỡng, tiềm năng sản xuất là không cao dẫn tới năng suất lao đô ̣ng thấp, sức ép lên tài nguyên rừng lớn

Trang 33

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Bối ca ̉ nh ra đời và các hoa ̣t đô ̣ng của Dự án 661 ta ̣i Ban quản lý rừng pho ̀ng hô ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

4.1.1 Bối ca ̉ nh ra đời của dự án 661 ta ̣i Ban quản lý rừng phòng hộ huyê ̣n Cẩm Xuyên, ti ̉nh Hà Tĩnh

Năm 1998 đứng trước thực tra ̣ng tài nguyên rừng của đất nước ngày càng

cạn kiê ̣t, tỷ lê ̣ che phủ của rừng giảm ma ̣nh và thay vào đó là sự gia tăng của đất trống, đồi núi tro ̣c làm ảnh hưởng nghiêm tro ̣ng tới cả chức năng kinh tế, xã hô ̣i

cũng như môi trường của rừng Cũng vào thời điểm này, dự án 327 đã đi vào giai đoa ̣n kết thúc và cũng bước đầu cũng đa ̣t được những thành công nhất đi ̣nh trong việc tăng diê ̣n tích rừng trồng trên pha ̣m vi cả nước Nhằm tiếp tu ̣c đẩy ma ̣nh công

tác phát triển rừng, tăng nhanh đô ̣ che phủ và góp phần quan tro ̣ng vào viê ̣c phát triển kinh tế xã hô ̣i của đất nước, ngày 29 tháng 7 năm 1998 Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết đi ̣nh 661/QĐ-TTg về viê ̣c trồng mới 5 triê ̣u ha rừng, đây được xem là

dự án phát triển lâm nghiê ̣p có quy mô lớn nhất từ trước tới nay đối với ngành lâm nghiệp của nước nhà Sau khi quyết đi ̣nh được ban hành, nô ̣i dung của Quyết đi ̣nh đã nhanh chóng được triển khai ra khắp các tỉnh có rừng trong pha ̣m vi cả nước

Tỉnh Hà Tĩnh chính thức tổ chức triển khai chương trình 661 từ năm 1999, trong đó Ban quản lý rừng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên là mô ̣t trong những đi ̣a phương có diê ̣n tích đất rừng lớn, tỷ lê ̣ che phủ thấp nhưng la ̣i có tầm quan tro ̣ng trong viê ̣c phát huy tác

dụng phòng hô ̣ môi trường của tỉnh chính vì vâ ̣y Cẩm Xuyên được xem là mô ̣t đi ̣a điểm tro ̣ng điểm để triển khai hoa ̣t đô ̣ng của dự án Ngày 23/02/1999 Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã ra quyết đi ̣nh 350 QĐ/UB-NL2 về viê ̣c giao chỉ tiêu kế hoa ̣ch thuộc dự án trồng mới 5 triê ̣u ha rừng, cu ̣ thể như sau:

a Mu ̣c tiêu của viê ̣c triển khai dự án ta ̣i Ban quản lý rừng phòng hộ Cẩm Xuyên

Trang 34

Tăng nhanh đô ̣ che phủ, góp phần đảm bảo an ninh môi trường, giảm nhe ̣ thiên tai, tăng khả năng sinh thủy, sử du ̣ng hiê ̣u quả diê ̣n tích đất trống đồi núi tro ̣c,

tạo thêm nhiều viê ̣c làm cho người lao đô ̣ng, góp phần xóa đói giảm nghèo,…

b Nhiê ̣m vụ của viê ̣c triển khai dự án ta ̣i Ban quản lý rừng phòng

hô ̣ Cẩm Xuyên

- Bảo vệ hiệu quả vốn rừng hiện có, trước hết phải bảo vệ diện tích rừng tự nhiên

là rừng phòng hộ ở vùng rất xung yếu và xung yếu, kể cả rừng phòng hộ, rừng sản xuất

đã trồng theo chương trình 327 Thực hiện ngay từ giai đoạn đầu việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân gắn với định canh, định cư, xóa đói giảm nghèo để bảo vệ, khoanh nuôi rừng kết hợp trồng bổ sung và trồng mới

- Trồng rừng: Trong giai đoa ̣n 1999 - 2009 nhiê ̣m vu ̣ trồng rừng của Ban quản lý được giao như sau:

+ Trồng mới và chăm sóc 1.887 ha rừng phòng hô ̣

+ Trồng mới 210 ha rừng sản xuất

+ Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên 5.051,9 ha rừng tự nhiên; Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh có kết hợp trồng bổ xung 400 ha rừng tự nhiên

+ Giao khoán 15.407,1 ha rừng phòng hô ̣ là rừng trồng, rừng tự nhiên cho người dân tham gia nhâ ̣n khoán bảo vê ̣ rừng

+ Giao 2.156,8 ha rừ ng và đất rừng cho người dân sử du ̣ng lâu dài (giao theo Nghị đi ̣nh 01 và Nghi ̣ đi ̣nh 02 của Chính phủ)

c Tổ chư ́ c thực hiê ̣n dự án 661 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Cẩm Xuyên

Thực hiê ̣n theo đường lối chung trong dự án 5 triê ̣u ha rừng của chính phủ và thực hiê ̣n theo mu ̣c tiêu, nhiê ̣m vu ̣, kế hoa ̣ch được giao của Ủy ban nhân dân tỉnh

Hà Tĩnh, Ban quản lý rừng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên cũng đã thành lâ ̣p Ban quản lý dự án 661 ta ̣i đi ̣a bàn cơ sở, kết hợp với các cơ quan chức năng đi ̣a phương nhằm tổ chứ c triển khai thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng của dự án Thành phần ban quản lý dự án

gồ m 8 người, trong đó trưởng Ban quản lý rừng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên được giao nhiệm vu ̣ làm trưởng Ban quản lý dự án 661 cơ sở ta ̣i Ban quản lý rừng phòng hô ̣

Trang 35

Cẩm Xuyên Tình hình triển khai và kết quả của các hoa ̣t đô ̣ng của dự án trong suốt giai đoa ̣n từ 1999 - 2009 được trình bày ta ̣i phần 4.1.2

4.1.2 Ti ̀nh hình triển khai và kết quả các hoa ̣t động của dự án 661 ta ̣i Ban qua ̉ n lý rừng phòng hộ huyê ̣n Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Trong 10 năm thực hiê ̣n dự án 661, giai đoa ̣n 1999 - 2009 ta ̣i Ban quản lý

rừ ng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên, dự án đã thực hiê ̣n triển khai mô ̣t số hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu như sau:

+ Hoạt đô ̣ng bảo vê ̣ và phát triển rừng

+ Hoạt đô ̣ng quy hoa ̣ch 3 loa ̣i rừng

+ Hoạt đô ̣ng thanh lý rừng

+ Hoạt đô ̣ng xây dựng cơ sở ha ̣ tầng

+ Các hoa ̣t đô ̣ng hỗ trợ cho công tác trồng rừng

+ Hoạt đô ̣ng phân bổ và sử du ̣ng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách

a Hoa ̣t động bảo vê ̣ và phát triển rừng

Công tác trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vê ̣ rừng nhằm tăng nhanh tỷ lê ̣ che phủ của khu vực là mu ̣c tiêu quan tro ̣ng của dự án 661 khi được triển khai trên

đi ̣a bàn thuô ̣c Ban quản lý rừng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên Trên cơ sở diê ̣n tích đất,

rừ ng đã được giao, giao khoán cho các hô ̣ gia đình, trước khi tiến hành các hô ̣ được

dự án tâ ̣p huấn về kỹ thuâ ̣t trồng, chăm sóc, bảo vê ̣, khoanh nuôi rừng tự nhiên Thông qua các đợt tâ ̣p huấn các hô ̣ có được nhâ ̣n thức cao hơn về nô ̣i dung công việc mà mình sắp tiến hành, trên cơ sở đó hô ̣ lên kế hoa ̣ch chi tiết về thời gian xử lý thực bì, cuốc hố, làm đất, Hàng năm, Ban quản lý dự án đều tổ chức tiến hành nghiệm thu kết quả trồng mới, khoanh nuôi, khoán bảo vê ̣ rừng làm cơ sở thanh quyết toán tiền công cho người dân Kết quả chi tiết của các hoa ̣t đô ̣ng bảo vê ̣ và phát triển rừng của dự án được thể hiê ̣n ta ̣i bảng 4.1

Trang 36

rư ̀ ng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên, giai đoa ̣n 1999 - 2009

Tổng

số hộ

đã nhận bìa

Tỷ lệ (%)

số

hộ

đã nhận bìa

Kế hoạch (ha)

Thực hiện(ha)

Tỷ lệ (%)

Kế hoạch trồng RSX (ha)

Diện tích thực hiện (ha)

Tỷ

lệ (%)

Kế hoạch trồng RPH (ha)

Diện tích thực hiện (ha)

Tỷ lệ (%)

Kế hoạch (ha)

Thực hiện (ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 37

Từ kết quả các hoa ̣t đô ̣ng bảo vê ̣ và phát triển rừng của dự án 661 được thực hiện ta ̣i Ban quản lý rừng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên giai đoa ̣n 1999 - 2009 đề tài rút ra

một số nhâ ̣n xét sau:

* Kê ́t quả trồng mới rừng phòng hộ, rừng sản xuất

- Ban quản lý đã tiến hành trồng mới được 1.986,7 ha rừng phòng hô ̣ với các loài cây trồng chủ yếu là: Thông nhựa, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lai và mô ̣t

số loài cây bản đi ̣a như Lim xanh,… bằng các nguồn vốn từ ngân sách trung ương

và thuế tài nguyên của tỉnh Nhìn chung trong giai đoa ̣n này kết quả trồng rừng phòng hô ̣ ta ̣i Ban quản lý đều đa ̣t và vượt chỉ tiêu kế hoa ̣ch đă ̣t ra (trừ năm 2006 và 2008), tính trung bình cho cả giai đoa ̣n viê ̣c thực hiê ̣n trồng rừng phòng hô ̣ ta ̣i Ban quản lý đã vượt 9,15% so với tổng kế hoa ̣ch được giao

- Ban quản lý bắt đầu giao đất cho dân trồng rừng sản xuất từ năm 2005 cho

tớ i nay mới trồng mới được khoảng 170,1 ha bằng nguồn vốn hỗ trợ của dự án 661

và nguồn vốn tự có của người dân Viê ̣c thực hiê ̣n trồng rừng sản xuất chỉ đa ̣t 80,5% kế hoa ̣ch được giao Nguyên nhân chủ yếu của viê ̣c thực hiê ̣n không đa ̣t kế hoạch được giao là do mức đầu tư cho viê ̣c phát triển trồng rừng sản xuất từ vốn hỗ trợ của dự án là quá thấp, trong khi đó lâ ̣p đi ̣a trồng rừng ở đây khá khó khăn rất tốn chi phí trong trồng rừng, người dân đi ̣a phương chủ yếu kinh tế còn nghèo không có điều kiê ̣n đầu tư thêm kinh phí phát triển rừng trồng sản xuất nên người dân không

tích cực tham gia

* Kê ́t quả khoanh nuôi, tái sinh rừng phòng hộ:

Trong giai đoa ̣n 1999 - 2009 Ban quản lý rừng phòng hô ̣ Cẩm Xuyên đã giao khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên được 5.537,4 ha (chủ yếu là các tra ̣ng thái rừng non chưa có trữ lượng đang trong quá trình phu ̣c hồi) trung bình vượt 4,45% tổng kế hoa ̣ch đề ra cho cả giai đoa ̣n, trong đó năm thực hiê ̣n vượt kế hoa ̣ch nhiều nhất là năm 2006 vượt kế hoa ̣ch tới 56% kế hoạch của năm, 2 năm không đa ̣t kế hoa ̣ch đề ra là năm 1999 và 2007 chỉ đa ̣t 98%

và 63% kế hoa ̣ch của năm

* Kê ́t quả khoán bảo vê ̣ rừng:

Trang 38

Trong giai đoa ̣n 1999 - 2009 trong chương trình dự án 661 Ban quản lý rừng phòng hô ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên đã tiến hành giao khoán bảo vê ̣ rừng cho người dân được 15.352,7 ha trung bình đa ̣t 99,58% kế hoa ̣ch đă ̣t ra cho cả giai đoa ̣n Nhờ kết quả thực hiê ̣n giao khoán rừng tới tay người dân mà ý thức của người dân trong bảo

vệ rừng được nâng lên, số vu ̣ vi pha ̣m trong chă ̣t phá rừng có xu hướng giảm rõ rê ̣t, chất lượng rừng cũng từng bước được cải thiê ̣n Theo kết quả phỏng vấn cán bô ̣ kỹ thuật thuô ̣c Ban quản lý thì hầu hết diê ̣n tích rừng tự nhiên giao cho hô ̣ gia đình tham gia bảo vê ̣ và phát triển rừng đều có sự chuyển biến tốt, sau 10 năm giao khoán cho hô ̣ gia đình phần lớn diê ̣n tích giao khoán đều có sự chuyển đổi tra ̣ng thái từ Ic lên IIa góp phần quan tro ̣ng vào viê ̣c nâng cao hiê ̣u năng phòng hô ̣ của

rừ ng

Diện tích các loa ̣i rừng trên được Ban quản lý tiến hành giao khoán cho gần

500 hộ gia đình (bao gồm 458 hô ̣ dân và 36 hô ̣ công nhân của Ban quản lý) thuô ̣c phạm vi 9 xã vùng dự án, bình quân mỗi năm ta ̣o viê ̣c làm thời vu ̣ cho khoảng 750 lao đô ̣ng, kết quả cu ̣ thể như sau:

+ Hộ nhân dân hợp đồng: 458 hộ; khoảng gần 700 lao động;

Trong đó: Chăm sóc, BV rừng: 268 hộ, khoảng từ 400 - 450 lao động

Khai thác nhựa thông: 135 hộ, khoảng từ 170 - 200 lao động

Hợp đồng công đoạn: khoảng 55 hộ, khoảng từ 70-90 lao động

+ Hộ công nhân: 36 hộ, lao động tham gia trên 50 người

* Hoạt động giao đất lâm nghiê ̣p

Ban quản lý rừng phòng hô ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên đã tiến hành giao được 2.156,8 ha đất lâm nghiê ̣p cho 1078 hô ̣ dân thuô ̣c 9 xã vùng dự án là: Cẩm La ̣c, Cẩm Quan, Cẩm Mỹ, Thái Thi ̣nh, Cẩm Sơn, Cẩm Hòa, Kỳ Phong, Cẩm Minh, Cẩm

Lĩnh, trong đó đã đề nghi ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên tiến hành cấp giấy chứng nhâ ̣n quyền

sử du ̣ng đất cho 1.039 hô ̣, trung bình đa ̣t 96,3%, tới nay còn khoảng 39 hô ̣ dân mă ̣c

dù đã được Ban quản lý dự án đưa danh sách đề nghi ̣ cấp giấy chứng nhâ ̣n quyền sử

dụng đất nhưng cho tới nay huyê ̣n Cẩm Xuyên vẫn chưa hoàn tất thủ tu ̣c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất cho người dân Nguyên nhân chủ yếu của hiê ̣n tượng

Trang 39

này là do sự hợp tác thiếu chă ̣t chẽ giữa đi ̣a chính của huyê ̣n, xã và ban quản lý dự án 661 trên đi ̣a bàn huyê ̣n, dẫn tới cho tới nay 39 hô ̣ dân này vẫn chưa được cấp giấy chứng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất

Tổng hợp những kết quả của hoa ̣t đô ̣ng bảo vê ̣ và phát triển rừng của chương trình dự án 661 được triển khai thực hiê ̣n ta ̣i Ban quản lý rừng phòng hô ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên trong giai đoa ̣n 1999 - 2009, đề tài rút ra mô ̣t số kết luâ ̣n sau:

- Điểm ma ̣nh

Về mă ̣t số lượng trong suốt thời kỳ 1999 - 2009, dự án đã thực hiê ̣n về cơ bản đều đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra, dự án đã ta ̣o viê ̣c làm thời vu ̣ cho 494 hô ̣ gia đình thuô ̣c 9 xã vùng dự án (bao gồm cả hô ̣ dân và hô ̣ công nhân của Ban quản lý),

tạo viê ̣c làm thời vu ̣ cho khoảng 750 lao đô ̣ng Việc này cho thấy người dân đã có thức tốt trong việc nhận đất nhận rừng Qua các hoa ̣t đô ̣ng của dự án, người dân nhận thức được vai trò là chủ rừng của mình từ đó thực sự ý thức được quyền lợi và trách nhiê ̣m của ho ̣ đối với rừng

- Điểm yếu

Trong quá trình đo đa ̣c diê ̣n tích thiết kế và giao đất của đi ̣a phương chưa có

sự phối hợp chă ̣t chẽ giữa Ban quản lý dự án với cơ quan đi ̣a chính nên viê ̣c cấp giấy chứng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất diễn ra còn châ ̣m, không đồng bô ̣

Công tác tuyên truyền chưa sâu rô ̣ng, mă ̣t khác trình đô ̣ dân trí của người dân

còn thấp nên chưa thấy hết được giá tri ̣ và giới ha ̣n của giấy chứng nhâ ̣n quyền sử

dụng đất lâm nghiê ̣p lâu dài mà ho ̣ được nhâ ̣n

Về mặt đối tượng được tham gia nhâ ̣n đất vẫn còn nhiều bất câ ̣p, gây tranh

cãi, mất đoàn kết Thực tế cho thấy, nhiều hô ̣ dân nghèo sống ở gần rừng rất có nhu

cầu được nhâ ̣n đất thì la ̣i không hoă ̣c được nhâ ̣n với số lượng rất ít, trong khi đó

một số cán bô ̣ thôn xã, con em cán bô ̣ có điều kiê ̣n kinh tế khá giả thì la ̣i rất dễ ràng được tham gia nhâ ̣n đất và cấp giấy chứng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất Vi ̣ trí tham gia nhận đất cũng gây nhiều tranh cãi giữa những hô ̣ được nhâ ̣n đất ở những nơi có điều kiện canh tác thuâ ̣n lợi và những hô ̣ nhâ ̣n đất ở những nơi có điều kiê ̣n canh tác khó

Trang 40

khăn Ban quản lý dự án cũng như chính quyền huyê ̣n vẫn chưa có giải pháp rõ ràng đối với những tranh chấp này

Số lượng rừng phòng hô ̣ tăng lên hàng năm, tuy nhiên chất lượng rừng còn chưa cao Công tác chăm sóc rừng còn chưa được chú tro ̣ng do vốn đầu tư cho khâu chăm sóc rừng

Suất đầu tư cho trồng, chăm sóc bảo vê ̣ rừng còn mang tính cào bằng chưa chú ý tới mức đô ̣ thuâ ̣n lợi hay khó khăn về vi ̣ trí nhâ ̣n đất nhâ ̣n rừng của người dân,

do vậy chỉ những nơi có điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi về đất đai, điều kiê ̣n đi la ̣i thì rừng mới được bảo vê ̣ phát triển tốt

Lực lượng cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t còn quá mỏng, trình đô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t và năng

lực còn nhiều ha ̣n chế nên viê ̣c tổ chức triển khai, thanh tra giám sát còn gă ̣p nhiều khó khăn

b Hoa ̣t động quy hoạch 3 loại rừng

Thực hiê ̣n theo quyết đi ̣nh Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng và Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh v/v điều chỉnh kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng Ban quản lý dự án 661 ta ̣i Ban quản lý

rừ ng phòng hô ̣ huyê ̣n Cẩm Xuyên đã tiếp hành lâ ̣p kế hoa ̣ch và thực hiê ̣n quy hoa ̣ch

lại 3 loa ̣i rừng ta ̣i đi ̣a phương Ban quản lý đã tiến hành quy hoa ̣ch la ̣i 3 loa ̣i rừng, trong đó mô ̣t số diê ̣n tích rừng phòng hô ̣ đã được chuyển đổi thành rừng sản xuất và ngược la ̣i mô ̣t số diê ̣n tích rừng sản xuất la ̣i được chuyển đổi thành rừng phòng hô ̣

Kết quả đã chuyển đổi được 626,1 ha rừng sản xuất thành rừng phòng hô ̣ Qua kết quả điều tra khảo sát cán bô ̣ dự án cũng như người dân trong vùng dự án thì viê ̣c quy hoạch chuyển đổi mu ̣c đích sử du ̣ng rừng còn tồn ta ̣i mô ̣t số bất câ ̣p sau:

+ Vùng Cẩm Hòa, Cẩm Dương chyển sang rừng sản xuất là không hợp lý, vì toàn bộ vùng này là bãi cát bồi tụ, cồn cát di động, sa mạc hóa do đó trồng rừng sản xuất không có hiệu quả;

+ Tại Tiểu khu 322, khoảnh 4, khoảnh 2b, xã Cẩm Sơn, Tiểu khu 307a, khoảnh 2, xã Cẩm Trung chuyển sang rừng sản xuất là không hợp lý, vì những vùng

Ngày đăng: 31/08/2017, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ các bước giải quyết vấn đề của đề tài - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng 661 tại vùng dự án ban quản lý rừng phòng hộ huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh
Hình 2.1. Sơ đồ các bước giải quyết vấn đề của đề tài (Trang 18)
11  Bảng   Cái  2.0  2 - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng 661 tại vùng dự án ban quản lý rừng phòng hộ huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh
11 Bảng Cái 2.0 2 (Trang 42)
Hình 4.1.  Biểu đồ cơ cấu thu nhâ ̣p hô ̣ gia đình trước và sau khi tham gia dự án - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng 661 tại vùng dự án ban quản lý rừng phòng hộ huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu thu nhâ ̣p hô ̣ gia đình trước và sau khi tham gia dự án (Trang 56)
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu nho ́ m hô ̣ theo thu nhâ ̣p vùng dự án trước khi dự án - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng 661 tại vùng dự án ban quản lý rừng phòng hộ huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu nho ́ m hô ̣ theo thu nhâ ̣p vùng dự án trước khi dự án (Trang 57)
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu nhóm hô ̣ theo thu nhâ ̣p vùng dự án sau khi khi dự án - Đánh giá tác động của dự án trồng rừng 661 tại vùng dự án ban quản lý rừng phòng hộ huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu nhóm hô ̣ theo thu nhâ ̣p vùng dự án sau khi khi dự án (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm