1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩp và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp cầu ham tỉnh hà giang

104 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc quản lý bền vững rừng là một quá trình rất cần thiết đối với các chủ thể rừng hiện nay nhằm đạt được nhiều mục tiêu quản lý đã đề ra một cách rõ ràng về việc đảm bảo sản xuất

Trang 1

-

ĐÀO QUANG DIỆU

ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG, CHUỖI HÀNH TRÌNH SẢN PHẨM VÀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TIẾN TỚI CHỨNG CHỈ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP CẦU HAM

TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2010

Trang 2

-

ĐÀO QUANG DIỆU

ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG, CHUỖI HÀNH TRÌNH SẢN PHẨM VÀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TIẾN TỚI CHỨNG CHỈ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP CẦU HAM

TỈNH HÀ GIANG

Ngành: Lâm học

Mã ngành: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Vũ Nhâm

Hà Nội - 2010

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá của đất nước Nói đến tác dụng của rừng thì ai cũng biết nhưng ít người nhận thức đúng giá trị của rừng Nhắc đến giá trị của rừng người ta hay nghĩ đến giá trị về gỗ với sản phẩm theo thói quen là gỗ có đường kính lớn Các lâm sản khác bị coi nhẹ và gọi là lâm sản phụ Các loại hoa rừng, cây làm cảnh, cây dược liệu, động vật rừng, thức ăn và nguồn năng lượng từ rừng Tác dụng thanh lọc không khí, sản xuất dưỡng khí, tác dụng giữ đất giữ nước, cảnh quan môi trường v.v và rất nhiều lợi ích có thể sử dụng nhiều lần lại bị coi nhẹ hiện chưa được sử dụng đúng mức Trong những năm gần đây do những tỏc động của con người như khai thác lâm sản (hợp pháp và bất hợp pháp), chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng trọt và chăn nuôi, xây dựng, đô thị hoá v.v… nên diện tích rừng tự nhiênn

đã và đang giảm đi đáng kể Chỉ tính riêng trong giai đoạn 1990-1995, ở các nước đang phát triển, đã có hơn 65 triệu ha rừng bị mất Tính đến năm 2000 diện tích rừng của toàn thế giới, kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng, chỉ còn 3.869,455 triệu ha (FAO 2003), tỷ lệ che phủ chỉ chiếm 29,6 % lãnh thổ

Ở Việt Nam, năm 1943 diện tích rừng cả nước khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ đạt 43% Đến năm 2005, diện tích rừng cả nước là 12,62 triệu ha Trong đó diện tích rừng tự nhiên 10,28 triệu ha, diện tích rừng trồng 2,34 triệu ha Rừng tự nhiên chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên, Miền Trung Trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên chỉ còn 9% là rừng giầu, 3,3% là rừng trung bình còn lại là rừng nghèo kiệt và rừng non Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiều loài sinh vật rừng đã biến mất hoặc đang có nguy cơ tiệt chủng, đa dạng sinh học bị suy giảm nhanh chóng Nhưng mặt khác phần lớn là do việc khai thác sử dụng tài nguyên rừng một cách không hợp lý

Thực tế cho thấy nếu chỉ có các biện pháp truyền thống như tăng cường luật pháp, tham gia các công ước… thì không thể bảo vệ được diện tích rừng

tự nhiên hiện còn của nhân loại, nhất là rừng nhiệt đới tập trung chủ yếu ở các

Trang 4

nước đang phát triển Một trong những biện pháp quan trọng hiện nay, được

cả cộng đồng quốc tế cũng như từng quốc gia đặc biệt quan tâm, kết hợp với các giải pháp truyền thống nêu trên là cần phải thiết lập quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng Do đó, việc quản lý bền vững rừng là một quá trình rất cần thiết đối với các chủ thể rừng hiện nay nhằm đạt được nhiều mục tiêu quản lý đã đề ra một cách rõ ràng về việc đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đi những giá trị di truyền

và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội

Nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về nhu cầu kinh tế và thảo mãn được lợi ích về môi trường và xã hội Vì vậy, muốn đạt được tiêu chuẩn quản lý sử dụng bền vững tài nguyên rừng thì chúng ta cần phải nắm được thực trạng quản lý rừng một cách chính xác Qua đó đưa ra những biện pháp tác động, quản lý sử dụng một cách hợp lý

Đối với Công ty lâm nghiệp Cầu Ham, trực thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam, là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp phục vụ nguyên liệu giấy, Công ty đang trong quá trình hoàn thiện các nội dung đánh giá về quản lý rừng bền vững và chờ cấp chứng chỉ rừng nhưng họ vẫn chưa có phương pháp để đánh giá được các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đã đạt được những tiêu chuẩn nào và còn những tiêu chuẩn nào chưa đạt được, để từ đó có được các giải pháp nhằm điều chỉnh các hoạt động sản xuất của mình tiếp cận được các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững nhằm đạt được mục tiêu là được cấp chứng chỉ rừng

Để hỗ trợ Công ty lâm nghiệp Cầu Ham, Hà Giang quản lý rừng bền

vững tiến tới chứng chỉ rừng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá quản lý

rừng, chuỗi hành trình sản phẩm và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại Công ty lâm nghiệp Cầu Ham, Hà Giang”

Trang 5

Chương1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững và quản lý rừng bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh

tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Futur) của Ủy ban Môi trường

và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai" Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có

sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

Vậy con người đã cần và đang cần sử dụng khả năng phục vụ của rừng vào các mục đích gì mà họ mong muốn Đây chính là vấn đề vừa có ý nghĩa

Trang 6

lịch sử, vừa cho hiện tại và tương lai do từ những ngày tiền sử, con người nguyên thuỷ đã biết sử dụng rừng làm nơi sinh sống để tránh được mọi thiên tai khắc nghiệt như gió bão, lũ lụt, hạn hán, biết sử dụng lâm sản làm nguyên liệu xây dựng, thức ăn, chất đốt, thuốc chữa bệnh

Trải qua các giai đoạn lịch sử tiến hoá dài, nhận thức của con người về rừng ngày càng tốt hơn, đúng hơn, đặc biệt từ hội nghị thượng đỉnh toàn cầu

1992 tại Rio deJaneiro (Brazil) thì rừng cần được quản lý tốt để cung cấp ổn định lâu dài cho con người các lợi ích kinh tế, các lợi ích môi trường và các lợi ích xã hội Vấn đề mà toàn thế giới và từng quốc gia đều có sự quan tâm đặc biệt là làm thế nào để quản lý rừng cho tốt để đảm bảo bền vững mà trong

đó các giá trị môi trường của rừng đối với con người là không thể thay thế được Có nhiều định nghĩa về QLRBV mà ta có thể sử dụng được như sau Theo tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO): "QLRBV là quá trình quản lý những lâm phần ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm

và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội"

Hoặc Tiến trình Helsinki định nghĩa như sau: Quản lý rừng bền vững là

sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính

đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng, và duy trì tiềm năng của rừng trong việc thực hiện, hiện nay và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của chúng, ở cấp địa phương, quốc gia và toàn cầu, và không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác

Điều quan trọng nhất cần giải thích là vì sao QLRBV đã trở thành cao trào, được hầu hết các nước nông nghiệp tiên tiến và hàng loạt các quốc gia đang phát triển có rừng cần QLBV, tự nguyện tham gia, mặc dù không ai bắt

Trang 7

buộc Đây là vấn đề nhận thức của quốc gia về làm sao bảo vệ được rừng mà vẫn sử dụng tối đa các lợi ích từ rừng, nhận thức của chủ rừng về quyền xuất khẩu vào mọi thị trường thế giới và quyền bán lâm sản với giá cao Vai trò của rừng đối với cuộc sống của con người hiện tại được đánh giá và được thiết kế trong rất nhiều Chương trình, hiệp ước, công ước quốc tế (CITES-

1973, RAMSA-1998, UNCED-1992, CBD-1994, UNFCCC-1994, 1995) Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, nhờ sáng kiến của những người sử dụng và kinh doanh gỗ về việc chỉ buôn bán sử dụng gỗ có nguồn gốc từ các khu rừng đã được QLBV, từ đó một loạt tổ chức QLBV (gọi tắt là quá trình hay process) đã ra đời và có phạm vi hoạt động khác nhau trên thế giới, và đề xuất tiêu chuẩn QLRBV với 6,7,8,10 tiêu chí như sau: - MONTREAL cho rừng tự nhiên (RTN) ôn đới, gồm 7 tiêu chí, - ITTO cho rừng tự nhiên, gồm 7 tiêu chí, - PAN-EUROPEAN cho rừng tự nhiên toàn châu Âu (Helsinki), gồm

UNCCD-6 tiêu chí, - AFRICAL TIMBER ORGANIZATION INITIATIVE cho rừng khô châu Phi, - CIFOR cho rừng tự nhiên nói chung, gồm 8 tiêu chí, - FSC cho mọi kiểu rừng toàn thế giới, gồm 10 nguyên tắc v,v Trong số này, FSC

là tổ chức uy tín nhất và có phạm vi rộng nhất toàn thế giới Đặc biệt, FSC có đối tượng áp dụng cả cho rừng tự nhiên và rừng trồng (RT), cả cho rừng ôn đới, nhiệt đới và mọi đối tượng khác Chứng chỉ QLRBV của FSC được các thị trường khắt khe trên thế giới như Bắc Mỹ, Tây Âu đều chấp nhận thông thương với giá bán cao, do đó tuy các tiêu chí QLRBV của FSC cao, tỷ mỉ nhưng vẫn được nhiều nước từ nước đang phát triển đến nước công nghiệp tiên tiến hưởng ứng tự nguyện tham gia và đang trở thành cao trào QLRBV trong hội nhập quốc tế Theo FSC Newsletter xuất bản ngày 31/8/2005, đã có

77 nước được cấp chứng chỉ QLRBV cho 731 khu rừng (đơn vị QLR) và diện tích 57.264.882 ha Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN chủ yếu xoay quanh chủ đề QLRBV với 2 lý do, một là xu hướng mất rừng của các nước

Trang 8

đang phát triển do áp lực dân số, lương thực, khai thác lậu, cháy rừng , hai là

bị thị trường thế giới từ chối nếu gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế Chứng chỉ rừng (hay chứng chỉ gỗ) thực chất là chứng chỉ ISO nhưng đặc thù cho ngành lâm nghiệp sản xuất gỗ và lâm sản ngoài

gỗ Bỏ qua quan niệm rào cản thương mại, các nước thành viên ASEAN đều cần bảo vệ rừng nước mình và đều cần bán sản phẩm đồ gỗ vào các thị trường quốc tế với giá bán cao Vì đây là nhu cầu cấp bách, khách quan, nên trong các năm 1995-2000, ASEAN đã hoàn thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV cho mình vào năm 2000 tại thành phố HCM và được phê duyệt tại hội nghị

Bộ trưởng Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk 2001

Song, do bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo 7 tiêu chí của ITTO, nên gặp khó khăn khi xin cấp chứng chỉ của tổ chức FSC Tuy vậy nên các nước có nền lâm nghiệp mạnh trong ASEAN như: Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu gỗ 5-5,5 tỷ USD/năm), Malaysia (4,7-5 tỷ USD/năm), sau đó đến Philippines, Thailand đều được cấp chứng chỉ QLRBV của FSC (theo 10 nguyên tắc của FSC) trong các năm 2002-2005, tuy rằng diện tích được cấp còn hạn chế Tại Indonesia, một tổ chức phi chính phủ (NGO) là "Viện sinh thái Lambaga" (viết tắt là LEI) ra đời vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước để hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ rừng nâng cao năng lực QLRBV đến khi đạt chứng chỉ gỗ quốc tế Malaysia thành lập tổ chức NGO có tên "Hội đồng chứng chỉ gỗ quốc gia" (NTCC) nay đổi tên là "Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia" (MTCC) để đảm nhiệm chức năng hỗ trợ CCR Malaysia đang thử nghiệm đi theo 2 bước (chứng chỉ quốc gia, và chứng chỉ quốc tế) Chứng chỉ quốc gia không có giá trị trên thị trường thế giới, nhưng là một mức đánh giá năng lực quản lý của chủ rừng đã đạt mức xấp xỉ để xin thẩm định quốc tế Đoàn tham quan học tập của Cục Lâm nghiệp và các tỉnh có rừng 2005 tại Malaysia đã rất ấn tượng cách làm này LEI và MTCC là tổ chức NGO nhưng

Trang 9

do chính phủ tài trợ và có sự đóng góp của các chủ rừng nên hoạt động rất mạnh và hiệu quả cao nhất trong các nước thuộc khối ASEAN

Nói ngắn gọn, mục tiêu của QLRBV là phải đạt được sự bền vững môi trường, kinh tế và xã hội ở những khu rừng được quản lý Bằng giải pháp QLRBV rừng sẽ vừa đảm bảo đáp ứng các nhu cầu kinh tế vừa thoả mãn các lợi ích về môi trường và xã hội

1.1.2 Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm FSC/CoC

Với bất kỳ một Chương trình cấp CCR nào việc xem xét mối liên hệ của một sản phẩm gỗ từ một khu rừng được cấp chứng chỉ đến khi được chế biến thành sản phẩm cuối cùng và được đem tiêu thụ tại thị trường là một việc rất vì nó cung cấp các cơ sở cho việc dán nhãn sản phẩm Khái niệm này được

gọi là chuỗi hành trình sản phẩm (Chain of Custody) - CoC

Ở Brazil hệ thống kiểm tra của Chính phủ sử dụng để thẩm tra tính hợp

pháp và nguồn gốc gỗ, sản phẩm gỗ dựa 2 văn bản chính thức và bắt buộc sau:

Ở Cameroon việc kiểm tra trước khi khai thác là nền tảng thành lập hệ

thống chuỗi hành trình của Chính phủ Trong rừng, Công ty khai thác hoàn thành Bản đăng ký khai thác DF10 nêu tên Công ty, đơn vị quản lý rừng và

dữ liệu về gỗ riêng lẻ như loại cây, đường kính (ngọn, gốc, trung bình), chiều dài, thể tích và giá trị

Ở Malaysia: Tất cả các rừng bảo tồn ở Peninsular Malaysia và một vài

khu rừng trồng ở Sabah và Sarawak đã được cấp chứng chỉ, chủ yếu bởi Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia Với các khu vực được chứng chỉ, rất dễ theo dõi

gỗ tròn tới tận gốc đốn, ở các rừng khác, gỗ tròn có thể được theo dõi tới vùng được chứng chỉ, tại đó gỗ đã được khai thác

Hiện nay, ITTO đang tiếp tục hỗ trợ các nước sản xuất tìm kiếm các phương pháp cải tiến phù hợp luật pháp Các Công ty gỗ được khuyến khích

Trang 10

giới thiệu các hệ thống kiểm tra chuỗi hành trình của riêng mình, nhưng điều này còn đòi hỏi chính phủ thiết lập hoặc cải tiến cơ cấu kiểm tra và giám sát

UNCED năm 1992 nhận định “nguồn tài nguyên rừng và đất rừng chỉ được

quản lý bền vững khi đáp ứng được nhu cầu về kinh tế, xã hội, văn hóa và tinh thần của loài người trong thời điểm hiện tại và cho cả các thế hệ mai sau”

QLRBV đòi hỏi một phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng lồng ghép và việc giám sát chặt chẽ các hoạt động lâm nghiệp

1.2 Tại Việt Nam

Vấn đề quản lý rừng bền vững luôn là vấn đề được Chính phủ đặc biệt

ưu tiên, được nhấn mạnh trong Chương trình tái cơ cấu của ngành lâm nghiệp

và chiến lược lâm nghiệp Từ năm 1998 có "Tổ công tác quốc gia về QLRBV

và CCR" cũng là một tổ chức NGO thuộc Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam soạn thảo Bộ tiêu chuẩn QG về QLRBV, và vận động thành lập mạng lưới mô hình các chủ rừng quản lý tốt, mà ngày nay WWF và REFAS vẫn đang chỉ đạo 4 mô hình QLRBV tại Gia Lai và Đắc Lắc Giống như các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm và thương mại tự nguyện phấn đấu thực hiện các tiêu chí quản lý chất lượng và môi trường để đạt chứng chỉ ISO 9000 và 14000 vì lợi ích của chính mình và vì lợi ích và uy tín của quốc gia mình QLRBV và chứng chỉ rừng (CCR) là cách áp dụng đặc thù cho ngành lâm nghiệp Trong nửa thế kỷ từ 1945 đến 1990 tại Việt Nam, rừng liên tục giảm diện tích từ 14,3 xuống 9,2 triệu ha (mất 5,1 triệu ha), tốc độ mất rừng cao nhất là giai

Trang 11

đoạn 1980-1990 (mất 1,5 triệu ha rừng), mà lý do chính là do quản lý rừng không bền vững

Từ năm 1993, nhờ nỗ lực to lớn của nhà nước và nhân dân thông qua các Chương trình lớn như: 327, 661 trên 2 triệu ha rừng đã được phục hồi Song

đó mới là con số về số lượng, nếu rừng không được quản lý bền vững thì việc mất rừng sẽ song song diễn ra với quá trình phục hồi rừng, và chất lượng rừng cũng như các chức năng phòng hộ môi trường, xoá đói giảm nghèo cũng không thể phát huy được Chính vì vậy, quá trình QLRBV đang là 1 phong trào rộng lớn quy mô toàn cầu, và là chủ đề chính trong hợp tác lâm nghiệp của ASEAN Chiến lược lâm nghiệp quốc gia (LNQG) giai đoạn 2006-2020 đang được xây dựng và sẽ được thực hiện từ đầu năm 2006, trong 3 Chương trình phát triển ưu tiên của chiến lược LNQG (2006-2020) thì Chương trình QLRBV là Chương trình thứ nhất Để QLRBV trước hết cần tạo ra các điều kiện cần và đủ về rừng, về pháp luật, và về xã hội, thị trường, trước hết cần xác định được một lâm phận ổn định không chỉ trên quy hoạch, trên bản đồ,

mà phải cả trên thực địa của cả nước và từng khu rừng

Mục tiêu chính của QLRBV là nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả quản lý của chủ rừng đối với từng khu rừng cụ thể, sử dụng tối đa các lợi ích kinh tế, lợi ích môi trường và lợi ích xã hội của rừng, nhưng ổn định và bền vững lâu dài Quốc tế và từng quốc gia có các bộ tiêu chuẩn chủ để chủ rừng

so sánh, phấn đấu cho đạt tiêu chuẩn QLRBV, khi đó sẽ được cấp chứng chỉ rừng và cho lâm sản khai thác từ các khu rừng này Các sản phẩm có chứng chỉ QLRBV được mọi thị trường thế giới tiêu thụ ưu tiên với giá cao Vì vậy trong chiến lược LNQG 2006-2020, Chương trình QLRBV là Chương trình được phân kỳ thành giai đoạn 2006-2010, 2011-2020 và xác định từng bước

đi cho tới kết quả đạt chứng chỉ cho các đơn vị quản lý rừng sản xuất theo một lộ trình xác định trong từng kế hoạch 5 năm Đây là Chươngtrình rất cơ

Trang 12

bản để đưa quản lý lâm nghiệp Việt Nam vào ổn định, hiệu quả, đem lại không chỉ lợi ích kinh tế rõ rệt cho chủ rừng mà còn đảm bảo ổn định diện tích, chất lượng rừng cùng các lợi ích môi trường, xã hội cho cộng đồng và quốc gia trong quá tình hội nhập quốc tế

Trong quá trình dài nửa thế kỷ vừa qua, rừng Việt Nam bị suy giảm liên tục, ngay sau Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc mã số 327 (1993-1997), chính phủ đã xây dựng Chươngtrình trồng 5 triệu ha rừng (1998-2010)

và được thông qua trong kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá X năm 1997 bằng Nghị quyết số 08/1997/QH 10

Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng chỉ có ý nghĩa nếu 9 triệu ha rừng hiện có được quản lý bảo vệ tốt, vì vậy ngay từ tháng 2/1998 một hội thảo quốc gia để xây dựng Chương trình QLRBV và thành lập tổ công tác quốc gia về CCR đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT, tổ chức FSC quốc tế, tổ chức WWF Đông Dương và đại sứ quán Hà Lan đồng tổ chức tại TP.HCM 7 năm vừa qua, được sự tài trợ của đại sứ quán Hà Lan, dự án REFAS, FSC quốc tế, quỹ FORD, một phong trào QLRBV đã được phát động và một số công việc cần thiết ban đầu đã được tiến hành cùng với ASEAN dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV theo 7 tiêu chí của ITTO, tổ công tác cũng đã chủ động soạn thảo cho VN bộ tiêu chuẩn QLRBV theo 10 nguyên tắc của FSC Nay đã tạm sử dụng và ổn định được ở lần thứ 8 hội thảo bổ sung sửa chữa năm 2004; Tổ chức tuyên truyền giới thiệu cho các cán bộ lâm nghiệp từ cấp quản

lý ở Trung ương, các Cục, Vụ, Viện, Trường, Sở, Chi cục, bằng hội thảo quốc gia, hội thảo vùng, tỉnh, qua báo chí, truyền hình, truyền thanh, giảng dậy cho sinh viên, cao học Khảo sát và tập huấn cho mọi loại chủ rừng (LT, BQL, Cty, Trang trại); Xây dựng mạng lưới các chủ rừng tự nguyện tăng cường năng lực quản lý RBV và phân công giữa tổ công tác quốc gia với WWF và TFT đối với các mô hình tốt trong mạng lưới hiện nay, đó là: Các công ty LN: Long Đại (Quảng Bình), Hương Sơn (Hà Tĩnh), Công ty Lâm nghiệp Hoà

Trang 13

Bình; các lâm trường Con Cuông (Nghệ An), Hà Nừng và Sơ Pai (Gia Lai);

và Xí nghiệp trồng rừng tư nhân Đỗ Thập (Yên Bái) - Đã khảo sát đánh giá thử nghiệm bộ tiêu chuẩn QLRBV đã dự thảo, vừa để nắm vững trình độ quản

lý của các loại chủ rừng ở các miền so với tiêu chuẩn FSC, đồng thời cũng thấy rõ hành lang pháp lý để chủ rừng quản lý bền vững còn rất nhiều hạn chế Các khảo sát trước đây của tổ chức được FSC uỷ quyền cấp chứng chỉ rừng SMATWOOD tại một số lâm trường ở Tây Nguyên, cũng giống như của

Tổ công tác quốc gia, cho thấy cần đổi mới lâm trường để trở thành một doanh nghiệp độc lập, tự chủ về kế hoạch, về tài chính, về tổ chức nhân sự, trong khi các công ty lâm nghiệp và lâm trường ở miền Bắc cũ vừa nói trên thì đã khá gần với tiêu chuẩn quản lý bền vững của FSC Các chủ rừng VN đang chờ đón chứng chỉ QLRBV đầu tiên của FSC Tiến trình QLRBV vẫn đang tiến triển, và đã vào giai đoạn không thể chậm chễ so với các nước bạn

bè ASEAN kể cả bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, mà còn phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường xuất khẩu hàng hoá chế biến Mặc dù Tổ công tác quốc gia đã bao hàm mọi cơ quan quản lý, mọi nhà khoa học, đại diện các chủ rừng, các đoàn thể, và tổ chức quần chúng xã hội và có 10 thành viên của

tổ ra nhập tổ chức FSC quốc tế, song hoạt động chưa đủ mạnh, đơn độc, và thiếu sự kết hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng của nhà nước Đã đến lúc Tổ công tác QG về QLRBV và CCR cần được củng cố, nâng cấp, để trở thành 1

tổ chức pháp nhân mạnh mẽ của Việt Nam, đủ năng lực thực hiện quá trình QLRBV, và đặc biệt là sức thu hút sự hỗ trợ quốc tế về kỹ thuật, về vốn mà trước hết là của tổ chức FSC quốc tế

Hiện nay "những tiêu chuẩn và những tiêu chí Quản lý Rừng" (viết tắt là P&C) của FSC quốc tế đã được công nhận và áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nhiều tổ chức được FSC uỷ quyền cấp chứng chỉ rừng và nhiều quốc gia

đã và đang dùng bộ tiêu chuẩn này để xây dựng tiêu chuẩn cấp vùng hay cấp quốc gia cho việc đánh giá quản lý và cấp chứng chỉ rừng Tài liệu "tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững" (tiêu chuẩn FSC Việt Nam) được

Trang 14

tổ công tác quốc gia Việt Nam về quản lý rừng bền vững (NWG) biên soạn trên cơ sở Bộ tiêu chuẩn của FSC quốc tế (P&C), có sử dụng những ý kiến đóng góp của nhiều nhà quản lý và kinh doanh lâm nghiệp trong nước và quốc tế để vừa đảm bảo được những tiêu chuẩn quốc tế, vừa phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam (tiêu chuẩn QLRBV - 9C)

Vì tài liệu áp dụng cho cả nước và phải phù hợp với những tiêu chuẩn của quốc tế nên khó có thể hoàn toàn phù hợp với từng trường hợp riêng biệt, cho nên việc áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc gia cần có sự linh hoạt trong phạm

vi nhất định nhưng phải được Tổ công tác FSC quốc gia (nay là Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng) chấp nhận Những chủ rừng đạt Tiêu chuẩn FSC Việt Nam đều có thể gửi đơn xin chứng chỉ rừng tới các tổ chức cấp chứng chỉ do FSC uỷ quyền Quá trình áp dụng sẽ thu được thêm những kinh nghiệm để hoàn thiện bộ tiêu chuẩn này cho phù hợp với thực tế

Hiện nay, tổ chức Rainforest Alliance/Smart Wood đang sử dụng tiêu chuẩn tạm thời để đánh giá quản lý rừng để cấp chứng chỉ rừng cho Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng và Công ty lâm nghiệp Xuân Đài thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam Tiêu chuẩn tạm thời của Smart Wood sử dụng để đánh giá Quản lý rừng của Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng và Xuân Đài cũng trên cơ

sở 10 tiêu chuẩn QLRBV (9C) Do quá trình triển khai đề tài này tiến hành trước khi có “tiêu chuẩn tạm thời” đánh giá quản lý rừng của Smart Wood nên trong đề tài chúng tôi vẫn sử dụng 10 tiêu chuẩn đánh giá QLRBV (9C) của Việt Nam để đánh giá

Tóm lại: Tiến trình QLRBV tại Việt nam đang trong giai đoạn sôi nổi,

Doanh nghiệp lâm nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang tự nguyện và hào hứng tham gia tiến trình QLRBV mặc dù biết rằng còn cần phấn đấu nhiều mới đạt được tiêu chuẩn, khó khăn chủ yếu của doanh nghiệp lâm nghiệp không chỉ

là ở chỗ tự nâng cao năng lực quản lý rừng mà còn phải chuyển đổi mạnh mẽ

từ hệ thống chức năng dịch vụ công ích sang doanh nghiệp kinh doanh Ngoài

ra, giai đoạn hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên để phục hồi rừng nghèo kiệt

Trang 15

(1997 - 2010) cũng ảnh hưởng tới khả năng khai thác gỗ một cách khách quan của từng doanh nghiệp Song Việt Nam sẽ không chậm chễ trong sự hợp tác với các nước ASEAN để đẩy mạnh tiến trình QLRBV, tăng sức cạnh tranh hàng hoá lâm sản vào các thị trường AFTA, APEC, WTO, và trước hết là các thị trường truyền thống là Tây Âu và Bắc Mỹ

Trang 16

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Xác định được những khiếm khuyết trong quản lý rừng và quản lý

chuỗi hành trình sản phẩm và đề ra các giải pháp khắc phục khiếm khuyết

- Lập được kế hoạch quản lý rừng cho Công ty trong giai đoạn một chu

kỳ kinh doanh (2010 - 2017)

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá quản lý rừng theo tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam

- Đánh giá QLR theo 10 tiêu chuẩn, 56 tiêu chí của FSC Việt Nam

- Xác đi ̣nh được các khiếm khuyết trong quản lý rừng của Công ty và

đề ra các giải pháp khắc phục khiếm khuyết

2.2.2 Đánh giá quản lý chuỗi hành trình sản phẩm theo hướng dẫn

cu ̉ a Viê ̣t Nam

- Đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm theo 09 yêu cầu, các chỉ số và

nguồn kiểm chứng của Việt Nam

- Xác đi ̣nh được các khiếm khuyết trong chuỗi hành trình sản phẩm và

đề ra các giải pháp khắc phục khiếm khuyết

2.2.3 Đa ́ nh giá điều kiê ̣n cơ bản và lập kế hoạch quản lý rừng cho

Công ty

2.2.3.1 Đa ́ nh giá các điều kiện cơ bản quản lý rừng của Công ty

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện KTXH

Trang 17

- Kết quả quản lý rừng của Công ty

- Đánh giá thuận lợi, khó khăn của các điều kiện cơ bản

2.2.3.2 Lập kế hoạch quản lý rừng

1) Căn cứ lập kế hoạch quản lý rừng

- Chức năng, nhiệm vụ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang giao cho Công ty

- Yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Quang

- Kết quả phân tích, đánh giá điều kiện cơ bản của Công ty

2) Xa ́ c đi ̣nh mục tiêu quản lý rừng

- Kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học

- Kế hoạch giảm thiểu tác đô ̣ng môi trường

- Kế hoạch giảm thiểu tác đô ̣ng xã hô ̣i

- Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng

- Kế hoạch nguồn nhân lực và đào tạo

- Kế hoạch đánh giá, giám sát

- Kế hoạch huy động nguồn vốn

5) Hiệu quả thực hiện kế hoạch quản lý rừng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Quan điểm, phương pha ́ p luận nghiên cứu

- QLRBV là phương thức quản lý rừng tiên tiến là mu ̣c tiêu chính, CCR

là kết quả của QLRBV

Trang 18

- Đánh giá quản lý rừng căn cứ vào tiêu chuẩn QLRBV, nhưng có vâ ̣n

dụng vào điều kiê ̣n thực tế

- Công ty tự đánh giá có sự tư vấn hỗ trơ ̣ và chuyển giao kỹ năng đánh giá của chuyên gia

- Công ty phải thay đổi phương thức quản lý để có cơ hội nhận CCR

- Lập KHQLR có tham gia (cán bộ tư vấn và chủ rừng cùng thực hiện)

2.3 2 Ca ́ c phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.3.2.1 Đánh giá quản lý rừng theo tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam (tiêu chuẩn 9C)

1) Tiêu chuẩn 1- Tuân theo pháp luật và tiêu chuẩn FSC

2) Tiêu chuẩn 2- Quyền và trách nhiệm sử dụng đất;

3) Tiêu chuẩn 3- Quyền của người dân sở tại

4) Tiêu chuẩn 4- Quan hệ cộng đồng và quyền của công nhân

5) Tiêu chuẩn 5- Những lợi ích từ rừng

6) Tiêu chuẩn 6- Tác động môi trường;

7) Tiêu chuẩn 7- Kế hoạch quản lý;

8) Tiêu chuẩn 8- Giám sát, đánh giá;

9) Tiêu chuẩn 9- Duy trì những khu rừng có giá trị bảo tồn cao 10) Tiêu chuẩn 10- Rừng trồng

Phương pháp đánh giá quản lý rừng thông qua ba kênh thông tin: đánh giá trong phòng, đánh giá ngoài hiện trường; và tham vấn các cơ quan hữu quan

Quy trình đánh giá quản lý rừng tại CTLN Cầu Ham tổng hợp như sau

Trang 19

Sơ đồ 1: Quy trình đánh giá quản lý rừng tại CTLN Cầu Ham

Cho điểm các tiêu chuẩn

Xác định kết quả sơ bộ cho mỗi tiêu chuẩn (chấm điểm, cung cấp bằng chứng Định ra điểm số ban đầu cho các tiêu chí đánh giá, ngay trong quá trình thảo luận tại thực địa)

1 Hoàn chỉnh (Việc thực thi rõ ràng, nổi bật) 8,6 - 10

2 Khá (Việc thực thi có triển vọng) 7,1- 8,5

3 Trung bình ( Việc thực thi đúng) 5,6 - 7,0

4 Kém (Thực thi yếu, cần cải thiện) 4,1 - 5,5

5 Rất kém (Thực thi yếu kém, không có triển

vọng, không có thông tin)

< 4,1

- Cho điểm đánh giá trong phòng: đối với các tiêu chí liên quan tới thu thập, lưu trữ các tài liệu, văn bản pháp luật; văn bản cam kết; bản đồ; các loại hợp đồng chiến lược phát triển; kế hoạch quản lý; các báo cáo; danh mục; quy ước

Tiến hành trong phòng

Tiến hành ngoài hiện trường

Tiến hành tham vấn

- Đánh giá:

+ Quản lý rừng (10 tiêu chuẩn) + Chuỗi hành trình sản phẩm (9 yêu cầu)

Báo cáo đánh giá

TÀI

LIỆU

KẾ

THỪA

Trang 20

- Cho điểm đánh giá ngoài hiện trường: với các tiêu chí cần kiểm tra việc thực hiện có đúng với kế hoạch, quy trình hướng dẫn và báo cáo đã nêu trước đó hay không

- Cho điểm tham vấn: với các tiêu chí cần ý kiến của các bên liên quan với chủ rừng để kiểm tra tình hình quản lý của chủ rừng như thế nào; kiểm tra mối liên hệ giữa chủ thể và chủ rừng, mối quan tâm của chủ thể và những hoạt động quản lý của chủ rừng và chủ rừng đã lý giải như thế nào để giải quyết tranh chấp hoặc làm rõ những mối liên hệ

Người đánh giá sử dụng Phiếu đánh giá tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số QLRBV của Việt Nam để đánh giá và cho điểm

Mẫu phiếu 1:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN , TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ

QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI CTLN CẦU HAM

Họ tên người đánh giá:

TP HT TV TB

Xác định các lỗi không tuân thủ

- Kết luận những nội dung của từng tiêu chuẩn nào chưa làm được, hoặc còn yếu kém và đưa ra khuyến nghị khắc phục

Lỗi lớn: điểm trung bình tiêu chuẩn <5,6 các tiêu chí ít được thực hiện Lỗi nhỏ: hầu hết các tiêu chí của tiêu chuẩn được thực hiện

Trang 21

- Phạm vi đánh giá: Đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) từ

khâu khai thác về nơi tiêu thụ (nhà máy giấy Bãi Bằng)

- Tiêu chuẩn đánh giá: Yêu cầu Việt Nam về đánh giá CoC đối với chủ rừng

1) Các quy định về duy trì riêng rẽ gỗ tròn có chứng chỉ FSC

2) Quy định về ghi chép, theo dõi khối lượng gỗ có FSC và bán hàng 3) Quy định về viết hóa đơn xuất gỗ FSC

4) Các thông tin trên hóa đơn

5) Nhân viên phụ trách quản lý và bán gỗ FSC

6) Biểu mẫu sử dụng theo dõi và bán gỗ FSC

7) Các quy định về duy trì chứng từ liên quan đến CCR

8) Các tài liệu cần lưu trữ

9) Tập huấn

Chuỗi hành trình sản phẩm nguyên liệu rừng trồng xác định cho CTLN Cầu Ham là:

Trang 22

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHUỖI HÀNH TRÌNH SẢN PHẨM

TẠI CTLN CẦU HAM

Họ tên người đánh giá: Ngày tháng năm

Thực hiện TP HT TV Điểm số TB Nhận xét

2.3.2.3 Lập kế hoạch quản lý rừng

a Đánh giá các điều kiện cơ bản của Công ty

1) Kế thừa tài liệu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Công ty

- Về kế hoạch: văn bản kế hoạch hiện có; kế hoạch quản lý, kinh doanh

hàng năm; kế hoạch khai thác vận chuyển; mở mang đường vận chuyển

- Về đất đai tài nguyên: Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng;

Diện tích rừng trồng hàng năm, trữ lượng rừng, đánh giá đa dạng sinh học và

rừng có giá trị bảo tồn cao

- Các chính sách, quy định của Nhà nước và địa phương liên quan đến

quản lý rừng đã ban hành

2) Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin cơ bản của Công ty

- Tổng hợp, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Tổng hợp phân tích hiện trạng tài nguyên rừng

- Tổng hợp phân tích các mặt được và chưa được của tình hình quản lý

Bãi gỗ nhà máy giấy Bãi Bằng của Tổng công ty giấy Bãi gỗ của Công ty

Cầu Ham

Trang 23

b Lập kế hoạch theo phương pháp tham gia

1) Xử lý, tính toán số liệu

Ứng dụng phần mềm EXCEL để tính các chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần, tính toán định mức, vốn sản xuất, hiệu quả kinh tế

Tính hiệu quả kinh tế:

Coi các yếu tố về chi phí và kết quả là mối quan hệ động với mục tiêu đầu tư, thời gian và giá trị đồng tiền

=1 ( 1 + )^t =1 ( 1 +i)^t

Trong đó: - NPV là giá trị thu nhập hiện tại ròngg

- Bt: Giá trị thu nhập tại thời điểm t (t = 0,1,2,3…n) bao gồm toàn

bộ những gì mà DA thu được (doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, gia trị thanh

- n: Số năm hoạt động trong chu kỳ của dự án (8 năm)

- IRR: tỷ lệ thu hồi nội bộ là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu

tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu Khi NPV = 0 thì i = IRR

- BCR: tỷ lệ thu nhập so với chi phí là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên đơn vị chi phí sản xuất

Trang 24

Chương 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TÌNH

HÌNH QUẢN LÝ RỪNG CỦA CÔNG TY 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích đất đai

Công ty Lâm nghiệp Cầu Ham có vị trí toạ độ:

Từ 22011’ - 22055’ độ Vĩ Bắc

Từ 104015’ - 105030’ độ Kinh Đông

Ranh giới hành chính

Phía Bắc giáp xã Quảng Ngần, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Phía Nam giáp xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Phía Đông giáp xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Phía Tây giáp xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Diện tích đất Công ty được giao quản lý là 4.547,0 ha Số diện tích nằm trên địa bàn 9 xã và 1 thị trấn của 2 huyện Bắc Quang, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:

Biểu 3.1 Diện tích đất quản lý phân theo địa giới hành chính xã

Diện tích (ha)

Trang 25

chia cắt Đặc biệt có nhiều dải núi cao ngăn cách và tạo hướng dòng chảy từ Tây sang Đông hoặc Tây Bắc sang Đông Nam Điển hình có dãy Tây Côn Lĩnh chạy dọc phía Tây Bắc từ xã Tân Thành, huyện Bắc Quang đến xã Yên Bình, huyện Quang Bình, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 250m – 300m; độ dốc bình quân: 300 - 320, độ dốc lớn nhất > 350, độ dốc nhỏ nhất 150

3.1.3 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

3.1.3.1: Khí hậu

- Công ty Lâm nghiệp Cầu Ham nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và được phân chia thành hai mùa tương đối rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 – 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình năm là 230 C, cao nhất 38o C, nhiệt độ thấp nhất là 80 C

- Độ ẩm trung bình: 75%- 85% Cao nhất: 90%; thấp nhất 40%

- Lượng mưa bình quân năm: 2600mm Có năm mưa 4000mm (vì huyện Bắc Quang được coi là rốn mưa của Miền Bắc), phân bố gần như hầu hết các tháng trong năm, lượng mưa cao nhất vào tháng 4 đến tháng 7, lượng mưa thấp nhất vào tháng 10 đến tháng 12

- Chế độ gió: Gió mùa Đông Bắc là gió chính hoạt động từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió mùa Tây Nam vào tháng 3 đến tháng 6 Từ tháng 11 đến tháng 2 hàng năm thường xuất hiện sương muối rét đậm và rét hại

- Qua điều kiện khí hậu trên trong địa bàn Công ty quản lý rất phù hợp cho việc trồng rừng vào vụ xuân hàng năm (từ tháng 2 đến tháng 5)

Bên cạnh đó cũng còn một số hạn chế, thường có rét đậm rét hại kéo dài, lượng mưa nhiều, độ ẩm không khí cao

3.1.3.2 Thủy văn

Do địa hình chia cắt lớn nên trong khu vực có rất nhiều suối, có 3 con sông lớn chảy qua Tại phía Bắc huyện Bắc Quang có Sông Lô chảy qua, phía Tây Nam có Sông Chừng và Sông Bạc chảy qua hầu hết các xã có địa

Trang 26

bàn sản xuất của Công ty Do gỗ nguyên liệu giấy của Công ty chủ yếu là gỗ keo, là loại gỗ nặng chìm, việc vận chuyển bằng đường thuỷ chi phí lớn do phải có phao và có sự rủi ro cao Công ty không sử dụng hình thức vận chuyển thuỷ

* Đánh giá chung về tiềm năng đất đai:

- Với tiềm năng đất đai hiện có và điều kiện khí hậu, thuỷ văn, đất đai trên địa bàn rất phù hợp cho kinh doanh trồng rừng nguyên liệu giấy mà đặc biệt là loài cây Keo Tai Tượng là cây cho năng suất cao, ổn định và hiệu quả, đồng thời có tác dụng cải tạo đất, giữ nước và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR)

3.1.5 Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác

3.1.5.1 Phân loại rừng, trữ lượng, sản lượng gỗ, lâm sản ngoài gỗ (LSNG)

a Rừng trồng

+ Tổng diện tích rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty đến 31/12/2008 có 1.349,5 ha như sau

Trang 27

Biểu 3.2: Tổng hợp diện tích rừng trồng theo loài cây, năm trồng

c Lâm sản ngoài gỗ ( LSNG)

Một số khe ướt và rừng trồng có mọc cây lá dong, chuối rừng, sâm thục, củ ba mơi, nấm, mộc nhĩ, cây thuốc nam, dược liệu Các loại lâm sản trên Công ty không tận dụng mà để cho người dân địa phương thu hái Công

ty chỉ thu hoạch sản phẩm chính là vầu, nứa, dùng, gỗ nguyên liệu giấy

Trang 28

3.1.5.2 Tài nguyên đa dạng sinh học và các khu rừng có giá trị bảo tồn cao

Trên phạm vi diện tích đất Cty quản lý ngoài cây NLG còn có nhiều loài động thực vật sinh sống có mối quan hệ qua lại, tác động hữu cơ với nhau, có một số loài thực vật có tác dụng làm thuốc nam, dược liệu, chữa bệnh như: Ba kích, môn thục, hoài sơn, chè dây, nhân trần v.v

Không có động thực vật quý hiếm trong sách đỏ và khu GTBTC trên địa bàn, do diện tích rừng của Công ty nằm xen kẽ với các khu dân cư, là rừng sản xuất đối với rừng tự nhiên chu kỳ 4 năm, rừng trồng thuần loài chu kỳ 7 –

9 năm

Trang 29

3.1.5.3 Các loại tài nguyên thiên nhiên khác và tiềm năng khai thác dịch

- Giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp: 33,9%

- Giá trị sản xuất Công nghiệp: 31,0 %

- Giá trị Thương mại, Dịch vụ: 35,0%

- Giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn: 5%

- Số máy điện thoại: 60 máy/100 dân

* Huyện Quang Bình

- Giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp: 74,0%

- Giá trị sản xuất Công nghiệp: 17,5 %

- Giá trị Thương mại, Dịch vụ: 8,5%

- Giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn: 7%

- Số máy điện thoại: 35 máy/100 dân

3.2.1.2 Cơ cấu ngành nghề chính của các xã trong vùng Công ty hoạt động

- Sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 34,0%

- Thương mại dịch vụ chiếm tỉ trọng 34,2 %

- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng 31,8%

- Lương thực tính bình quân đầu người: 408 kg/người/năm (năm 2008)

- Thu nhập bình quân đạt 6,8 triệu đồng/người/năm

- Tỷ lệ hộ đói nghèo 25% Tập trung vào nhóm các dân tộc ít người như:

Trang 30

Mông, Dao, các thôn xã vùng sâu, xa

Kết cấu hạ tầng được xây dựng khá đồng bộ Với vị trí địa lý thuận lợi Bắc Quang được xác định là huyện động lực của tỉnh Hà Giang

3.2.1.3 Tình hình chế biến và thị trường lâm sản

Huyện Bắc Quang diện tích rừng trồng 5.454 ha, sản lượng khai thác và tiêu thụ hàng năm: 33.060 m3/năm là địa bàn hội tụ nguồn lâm sản trọng điểm của tỉnh Hà Giang nên rất sôi động về hoạt động trung chuyển, mua bán, chế biến lâm sản; sản phẩm chính là gỗ xây dựng và gỗ bóc, gỗ bao bì, gỗ nguyên liệu giấy Thuận lợi cho việc tiêu thụ lâm sản Bên cạnh đó Công ty còn có thị trường tiêu thụ ổn định tại nhà máy giấy Bãi Bằng với công xuất hàng nghìn

m3 gỗ nguyên liệu giấy/năm Đảm bảo tiêu thụ sản phẩm rừng trồng của đơn

vị và rừng trồng của nhân dân trên địa bàn

3.2.2 Đặc điểm xã hội, dân trí

Tình hình chính trị và trật tự an ninh xã hội trên địa bàn nói chung và địa bàn hoạt động của Công ty Lâm nghiệp Cầu Ham nói riêng được đảm bảo và

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,27 %

- Số người trong độ tuổi lao động 48.836 người

- Số lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp khoảng 1.620 người

Trang 31

* Huyện Quang Bình:

+ Tổng diện tích tự nhiên: 77.463ha Huyện có 15 đơn vị hành chính xã

đó có 5 xã thuộc Chươngtrình 135 là những xã vùng xa, vùng sâu đời sống của nhiều hộ còn gặp nhiều khó khăn

- Dân số toàn huyện 50.886 người với 21 dân tộc cùng sinh sống (nhóm dân tộc chính: Tày, Dao, Mông )

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,35 %

- Số người trong độ tuổi lao động 22.848 người

- Số lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp khoảng 754 người

3.2.2.2 Văn hoá, giáo dục, y tế:

- Hai huyện Bắc Quang và Quang Bình: Trình độ học vấn thấp chủ yếu

là phổ cập tiểu học, hệ thống các trường học các cấp đều đợc xây dựng kiên

cố, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt 99,38%, đạt 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi (năm 2008)

- Hệ thống y tế đã được xây dựng 38/38 xã của 02 huyện Trong đó có 10/23 xã của huyện Bắc Quang có bác sĩ

- Hệ thống điện lưới đã đến 38/38 xã của 02 huyện

- Hệ thống phát thanh truyền hình đã được phủ sóng 38/38 xã của 02 huyện

3.2.3 Kết cấu hạ tầng, mạng lưới đường sá, bến bãi:

+ Hệ thống đường giao thông:

- Trên địa bàn Công ty có 2 quốc lộ chạy qua là quốc lộ 2 và quốc lộ 279

- Đường lâm nghiệp thuộc Công ty quản lý là 80 km

- Mật độ đường tiếp cận cho sản xuất lâm nghiệp bình quân 25km/1.000ha = 25m/ha

- Có hệ thống đường ô tô đến trung tâm các đội sản xuât của Công ty và các xã thuận lợi cho loại hình vận chuyển gỗ bằng xe trọng tải nhỏ, vận

Trang 32

chuyển gỗ đến các điểm tập kết cho xe trọng tải lớn vận chuyển về nhà máy giấy Bãi Bằng

+ Kết cấu hạ tầng khác: Điện lưới Quốc Gia đã đến tới các đội sản xuất của Công ty Hiện nay mạng thông tin liên lạc (Điện thoại, truyền hình, internet ) đã có đến 100% số xã và thôn bản thuận tiện cho thông tin liện lạc, cải thiện đời sống tinh thần cho người dân

+ Cơ sở hạ tầng như: Ngân hàng, quỹ tín dụng, Bưu điện, Trường học đều được xây dựng kiên cố tại các trung tâm xã, các xã đều có chợ thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá và tiêu dùng, đời sống xã hội trong địa bàn

3.2.4 Đánh giá chung về những khó khăn và thuận lợi của Công ty

+ Rừng và đất rừng đã được giao khoán lâu dài cho hộ gia đình nên việc

tổ chức sản xuất kinh doanh được chủ động, chất lượng rừng đạt hiệu quả cao + Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty nhận được sự tạo điều kiện thuận lợi về nhiều mặt của Tổng công ty giấy Việt Nam Hàng năm Công

ty đều được vay vốn ưu đãi để tổ chức trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng + Chính quyền địa phương hai huyện Bắc Quang, huyện Quang Bình và các xã trên địa bàn luôn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 33

+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức trẻ khoẻ, có trình độ chuyên môn

cơ bản, nhiệt tình với công việc, tâm huyết với nghề Đất đai phù hợp với trồng cây nguyên liệu giấy, kết hợp với áp dụng công nghệ kỹ thuật cao để nâng cao năng suất của rừng

* Khó khăn

+ Công ty kinh doanh cây nguyên liệu giấy trên địa bàn có địa hình phức tạp, phạm vi hoạt động rộng, manh mún, xa trung tâm tiêu thụ đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các chỉ tiêu trồng rừng, khai thác và vận xuất, đặc biệt là việc vận chuyển tiêu thụ nguyên liệu về nhà máy

+ Mặc dù hàng năm được vay vốn ưu đãi để trồng rừng nhưng việc giải ngân thường chậm, tỷ lệ vay trên suất đầu tư thấp Để trả lương kịp thời cho người lao động Công ty phải huy động vốn ngắn hạn với lãi suất cao

+ Công ty đã được cấp quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài, tỉnh

Hà Giang đã chỉ đạo rà soát xong ba loại rừng theo Chỉ thị 38/2005-TTG của Thủ tướng Chính phủ Nhưng khi Công ty làm thủ tục chuyển đổi mục đích

sử dụng đất từ rừng thứ sinh nghèo đã qua bảo vệ nhiều năm không mang lại hiệu quả kinh tế, chuyển đổi để trồng rừng với loài cây năng suất chất lượng cao thì chưa được giải quyết Do vậy đã phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Tình trạng lấn chiếm đất đai, xâm phạm tài sản rừng vẫn thường xẩy

ra trong khi xử lý giải quyết việc cấp đất chồng chéo giữa Công ty và các hộ dân trên điạ bàn của sở Tài nguyên và Môi trường cũng như tỉnh Hà Giang

từ nhiều năm nay chưa giải quyết dứt điểm, đã làm cho công tác quản lý bảo

vệ rừng còn gặp khó khăn

+ Chu kỳ sản xuất cây nguyên liệu giấy dài từ 7-8 năm Sản xuất ngoài trời, theo mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào thời tiết và chịu nhiều rủi ro

Trang 34

3.3 Đánh giá tình hình quản lý rừng trong 5 năm qua

3.3.1 Sử dụng đất, hạ tầng, vốn

+ Diện tích đất được giao hạn chế Nhìn chung Công ty sử dụng đất

có hiệu quả, rừng khai thác đến đâu được trồng lại ngay tới đó Hiện nay, Công ty đang thiếu đất để mở rộng hiện trường trồng rừng

+ Công tác quản lý rừng và đất rừng còn nhiều phức tạp, hiện tượng xâm lấn đất đai, chặt rừng vẫn còn xảy ra ở mức độ nhỏ lẻ, xong nó đã tạo thêm tình hình phức tạp về thị trường gỗ trong khu vực, gây nên sự khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng

+ Cơ sở hạ tầng của Công ty có 8 đội sản xuất đều được xây dựng kiên

cố nhưng đến nay đều trong giai đoạn xuống cấp vì các công trình này đã được xây dựng từ những năm 1980 Đường giao thông thuận lợi, Công ty có

hệ thống đường vận xuất, vận chuyển tương đối hoàn chỉnh, đủ để phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp và phục vụ dân sinh trong khu vực

+ Cơ sơ hạ tầng và hệ thống đường giao thông cơ bản đã đầy đủ, thông tin liên lạc (điện thoại, internet), hệ thống Ngân hàng, quỹ tín dụng có đến các

xã Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định

+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân nhìn chung chưa tốt, vì vậy cần phải đầu tư, mở rộng sản xuất tạo thêm việc làm nâng cao thu nhập của người dân góp phần xoá đói giảm nghèo cho nhân dân các dân tộc trong địa bàn

+ Vốn đầu tư cho trồng rừng hàng năm được vay ưu đãi từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đáp ứng được 70%, còn lại Công ty tự bổ sung vốn và huy động của công nhân viên để đầu tư trồng rừng và xây dựng đường

3.3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm (2005 - 2009)

Kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm của công ty được thể hiện ở biểu dưới đây

Trang 35

Biểu 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2005 - 2009

Trang 36

+ Hằng năm Công ty đã tạo việc làm cho hàng trăm lao động thông qua việc đầu tư trồng rừng theo các hình thức khoán tạo thêm thu nhập và ổn định đời sống cho người lao động trên địa bàn Khâu khai thác khoảng 6.500 - 7.500 tấn m3, Bảo vệ rừng 2.458,1 ha, hằng năm Công ty đã tạo thêm việc làm cho trên 200 lao động địa phương với tiền công thu nhập 1,8 triệu đồng/người/tháng

+ Mỗi năm, Công ty còn để lại hàng nghìn ster củi, cành nhánh làm chất đốt phục vụ nhu cầu chất đốt của nhân dân quanh vùng, giảm tác động vào rừng

+ Giúp phần hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương hàng năm Công ty hỗ trợ kinh phí khoảng 25-30 triệu đồng duy tu đường dân sinh, các công trình công cộng

+ Mối quan hệ giữa Công ty với người dân địa phương thường xuyên gắn bó chặt chẽ Thông qua hợp tác trồng rừng với Công ty đời sống người dân được cải thiện Trình độ dân trí dần nâng cao; không có tệ nạn xã hội, tiêu cực xảy ra

* Các hạn chế

Hiện tượng tranh chấp xâm lấn đất đai vẫn xảy ra

3.3.4 Về tác động môi trường

* Tác động tích cực

- Công nghệ sản xuất: Trồng, chăm sóc rừng bằng lao động thủ công

(100% bằng sức con người) Giúp phần tăng thêm độ che phủ rừng trên 2 huyện, điều hoà nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, hấp thụ khi các bon

- Diện tích rừng tự nhiên được bảo vệ và duy trì Đa dạng sinh học được bảo tồn

- Rừng trồng nguyên liệu giấy không có tác động xấu mà có vai trò tích

Trang 37

cực hạn chế xói mòn rửa trôi của đất – hạn chế xói lở bờ sông suối Cải tạo đất làm tăng độ phì của đất, hạn chế suy thoái đất rừng Phát triển rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc và thực hiện tốt công tác phòng cháy góp phần điều hoà nguồn nước, chống xói mòn, hạn hán, lũ lụt và sạt lở đất, bảo vệ môi trường sinh thái

- Không khai thác trắng với diện tích lớn mà khai thác theo đám < 5 ha

và tiến hành trồng lại rừng ngay sau khi khai thác

* Các hạn chế

- Tồn tại khi trồng rừng có một số lượng ít túi bầu thải ra môi trường Công ty khắc phục sử dụng loại túi bầu dễ phân hủy, dùng cách thu gom chôn lấp Trong khâu khai thác cành ngọn vỏ cây được thu gom làm củi

- Còn khai thác theo đám lớn hơn 5 ha

- Tác động khi khai thác và mở đường vận xuất vận chuyển nguyên liệu nguyên liệu giấy

3.3.5 Bảo tồn đa dạng sinh học

Trên khu vực này chỉ chủ yếu là các loại cây gỗ tạp; tre, nứa tép, vầu, giang và một số loại cây bụi và có một số loài thực vật có tác dụng làm dược liệu như: Hoài Sơn, Ba Kích, Khúc Khắc, Chè Dây vv…, một số động vật là thú nhỏ như: Cầy, Chồn, Sóc v.v Do là rừng sản xuất thường xuyên chu kỳ ngắn Rừng tự nhiên là 4 năm, rừng trồng 7 – 8 năm nên không có các loài động thực vật quý hiếm

Người dân địa phương trong khu vực hiểu hơn về giá trị của những khu rừng có giá trị bảo tồn này

3.3.6 Về kỹ thuật và công nghệ áp dụng

Trồng rừng thâm canh, thực hiện đúng thời vụ, đúng quy trình kỹ thuật

Đa số các giống cây trồng mới có năng suất cao vào trồng rừng như cây Keo tai tượng

Trang 38

3.3.7 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của Công ty

Mạng lưới đường trục vận chuyển lâm sản trên địa bàn thuận lợi với chiều dài 175km, hệ thống đường liên thôn xã 100 km, đường quốc lộ 50 km, đường tỉnh lộ 25km giúp cho việc vận chuyển gỗ về nhà máy; hệ thống đường vận xuất phân bố đều trên địa bàn

Có hệ thống vườn ươm nằm ngay gần văn phòng công ty giáp đường quốc lộ là vị trí trung tâm thuận tiện cho việc cung cấp cây con cho các đơn

vị trong Công ty và một phần cung cấp cho nhân dân trên địa bàn

Biểu 3.4 Trang thiết bị khai thác vận chuyển

Số lượng (Cái)

Giá trị (Tr

đồng)

Chủ sở hữu Công ty

(%)

Thuê (%)

kỳ cho người lao động Đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật lâm nghiệp

Để tăng năng suất rừng trồng, trong những năm gần đây Công ty đã áp dụng giống cây trồng sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao như: loài Keo tai tượng nhập ngoại Biện pháp kỹ thuật áp dụng do Tổng công ty giấy Việt

Trang 39

Nam ban hành Ngoài ra, Công ty thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng chặt chẽ nên trong nhiều năm qua không có sâu bệnh hại, không xẩy ra cháy rừng hay các vụ chặt phá với mức độ lớn Tuy nhiên, việc giám sát, quản lý rừng còn hạn chế, do đó vẫn còn hiện tượng chặt phá rừng diễn ra nhỏ lẻ

Tổ chức bộ máy quản sau chuyển đổi Lâm trường sang Công ty Lâm

nghiệp phù hợp với hội nhập kinh tế quốc gia Bộ máy tổ chức của Công ty gọn nhẹ, có 17 cán bộ gián tiếp Mỗi cán bộ quản lý đều được phân công nhiệm vụ rõ ràng, chất lượng công việc đạt hiệu quả cao Rừng và đất rừng được quản lý tốt; 100% diện tích rừng được giao khoán tới người lao động Rừng khai thác đến đâu trồng lại ngay đến đó, không để đất trống

* §¸nh gi¸:

Trong 5 năm qua, Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý sản xuất kinh doanh đã phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu trong quá trình tổ chức sản xuất từ trồng rừng, khai thác rừng và tiêu thụ sản phẩm

Khâu trồng rừng số lượng rừng trồng mới của Công ty đã tăng đáng kể,

cơ cấu loài cây đã xác định cây Keo là loài cây chủ đạo trong kinh doanh phù hợp với sự chỉ đạo chung của Tổng công ty giấy Việt Nam Việc sử dụng đất đai Công ty đã dần tận dụng quĩ đất trống đưa vào trồng rừng, do đó trong 5 năm diện tích trồng rừng đã tăng đáng kể đạt 1.056,1 ha, đặc biệt năm 2006 diện tích trồng rừng đã đạt 237.7 ha tăng 133% so với diện tích trồng rừng hàng năm giai đoạn 2000-2009 là 180ha, tất cả diện tích khai thác của năm trước đều được trồng lại ngay vào năm sau Góp phần bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên rừng và môi trường sinh thái

Khâu khai thác, tiêu thụ sản phẩm có nhiều cải tiến và khoa học Mặc dù Công ty ở xa nhà máy chi phí vận chuyển bán hàng cao, sản xuất trong điều kiện địa hình manh mún đặc biệt khó khăn, thời tiết khu vực Bắc Quang mưa nắng thất thường rất bị động trong khâu khai thác, vận chuyển nhưng với cách

Trang 40

chỉ đạo hợp lý, hàng sản xuất ra đến đâu được đem tiêu thụ ngay đến đó Từ năm 2004 đến năm 2008 đã khai thác 811,3 ha, sản lượng khai thác đạt 39.115,0 m3 năng suất rừng khai thác đạt bình quân 50 m3/ha: Trong đó cây Keo đạt 60 m3/ha, cây Mỡ đạt 47 m3/ha, cây Bồ Đề đạt 43 m3/ha So sánh giữa 3 loài cây mà Công ty đã kinh doanh thì loài cây Keo tai tượng có năng suất vượt trội và ổn định, phù hợp với điều kiện đất đai, địa hình

* Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tạo công ăn việc làm ổn định cho 118 cán bộ công nhân viên chức, góp phần xoá đói giảm nghèo tạo công việc tại chỗ cho khoảng trên 200 lao động Việc đầu tư trồng rừng của Công ty đều gắn kết giữa quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu với nhà máy đã tạo thêm việc làm, tăng thu nhập hiệu quả của nghề rừng

Về tài chính: Hàng năm Công ty đều có khả năng hoàn vốn và thanh toán kịp thời khi đến hạn thanh toán vốn vay cho Nhà nước Doanh thu năm sau cao hơn năm trước Lợi nhuận trong 5 năm liền kinh doanh đều có lãi Tiền lương bình quân năm 2005 so với năm 2009 tăng 38% Đời sống cho cán

bộ công nhân viên ngày một nâng cao, nộp ngân sách đầy đủ cho Nhà nước Công ty đã đóng vai trò trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới ở vùng sâu, vùng xa, kết hợp kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng ở nơi trọng yếu, khó khăn

Mặc dù Công ty còn nhiều khó khăn nhưng việc chấp hành chế độ chính sách đối với nhà nước và người lao động đảm bảo đúng quy định; tham gia đầy đủ các phong trào góp quỹ từ thiện, ủng hộ địa phương và các cấp phát động Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, đảm bảo các chế

độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức như tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động hay các chế độ chính sách khác

Ngày đăng: 31/08/2017, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình đánh giá quản lý rừng tại CTLN Cầu Ham. - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩp và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp cầu ham tỉnh hà giang
Sơ đồ 1 Quy trình đánh giá quản lý rừng tại CTLN Cầu Ham (Trang 19)
HÌNH QUẢN LÝ RỪNG CỦA CÔNG TY  3.1. Điều kiện tự nhiên - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩp và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp cầu ham tỉnh hà giang
3.1. Điều kiện tự nhiên (Trang 24)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức Công ty LN Cầu Ham - Đánh giá quản lý rừng, chuỗi hành trình sản phẩp và lập kế hoạch quản lý tiến tới chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp cầu ham tỉnh hà giang
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức Công ty LN Cầu Ham (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w