1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình

136 497 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Đặng Thị Thơm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của các Thầy, Cô giáo khoa sau đại học trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Đảng

ủy và Ủy ban nhân dân các xã và đông đảo bà con nhân dân huyện Hoa Lư Nhân dip này tác giả xin tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thu Huyền, người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn động viên, khích lệ suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Đặng Thị Thơm

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vii

Danh mục các hộp viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Mô hình xây dựng nông thôn mới 6

1.1.3 Tiêu chí đánh giá tiến trình xây dựng Nông thôn mới 16

1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện xây dựng nông thôn mới 19 1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 26

1.2.1 Tình hình nghiên cứu về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 26

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 28 1.2.3 Thực tế và kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 32

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 39

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 39

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế - xã hội 41

Trang 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 47

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát 47

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 49

2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 50

2.2.4 Phương pháp phân tích khác 51

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 51

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 Thực tra ̣ng tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hoa Lư đến tháng 6/2014 53

3.1.1 Quá trình triển khai thực hiện XDNTM tại các xã trên địa bàn huyện Hoa Lư 53

3.1.2 Kết quả thực hiện XDNTM trên tại các xã trên toàn địa bàn huyện 66

3.2 Đánh giá về tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hoa Lư 92

3.2.1 Những thành công 92

3.2.2 Những tồn tại 93

3.2.3 Nguyên nhân 94

3.3 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình XDNTM tại huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình 96

3.3.1 Một số giải pháp về vốn cho xây dựng nông thôn mới 97

3.3.2 Giải pháp về công tác tuyên truyền vận động 98

3.3.3 Giải pháp về phát triển sản xuất 99

3.3.4 Giải pháp về nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ 100

3.3.5 Các giải pháp về phát triển, nâng cao chất lượng môi trường nông thôn .100

3.3.6 Giải pháp về cơ chế chính sách 101

3.4 Kiến nghị và đề xuất 102

KẾT LUẬN 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BPTT Ban phát triển thôn

BTCQG Bộ tiêu chí quốc gia

CCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNH - HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa

GD & ĐT Giáo dục và đào tạo

NHNN Ngân hàng nông nghiệp

XDNTM Xây dựng nông thôn mới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Nội dung của chương trình nông thôn mới 11 2.1 Dân số và biến động dân số huyện Hoa Lư 41 2.2 Lao động trong các ngành nghề huyện Hoa Lư 42 2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hoa Lư 46

2.4 Đặc điểm và tiêu chí lựa chọn các xã nghiên cứu tại thời

3.1 Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho Huyện Hoa Lư từ 2011- 2020 57 3.2 Phân bổ nguồn vốn XDNTM giai đoạn 2011 - 2020 58 3.3 Tổng số vốn huy động đến 6/2014 huyện Hoa Lư 59 3.4 Tình hình huy động vốn cho xây dựng NTM tại 3 xã nghiên cứu 60

3.6 Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng huyện Hoa Lư 71 3.7 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính đến 31/12/2013 82

3.8 Hiện trạng học sinh, lao động qua đào tạo tại 3 xã nghiên

3.9 Tác động của chương trình Nước sạch đến người dân 85

3.11 Sự tham gia của người dân về xây dựng nông thôn mới 95

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.4 Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình NTM 25

2.2 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2010 – 2013

2.3 So sánh cơ cấu kinh tế của huyện Hoa Lư giữa năm 2010 và

3.1 Sơ đồ bộ máy chỉ đạo Nông thôn mới tỉnh Ninh Bình 54

3.2 Thu nhập bình quân đầu người và số lượng TC NTM rà soát

tại các xã trên địa bàn huyện Hoa Lư Năm 2011 56 3.3 Vốn huy động XDNTM xã Ninh Giang đến 6/2014 61 3.4 Vốn huy động XDNTM xã Ninh Vân đến 6/2014 62 3.5 Vốn huy động XDNTM xã Ninh Khang đến 6/2014 63

3.6 Tiến độ thực hiện nông thôn mới của từng xã tính đến tháng

6/2014 so với kế hoạch năm 2014 và kế hoạch năm 2015 66

3.7 Tổng hợp các tiêu chí nông thôn mới đạt đến 6/2014 so với kế

hoạch năm 2014 và kế hoạch năm 2015 của huyện Hoa Lư 67

3.8 Mức độ hoàn thành các tiêu chí NTM tại các xã đến tháng

3.9 Mức độ hoàn thành bình quân các tiêu chí của huyện Hoa Lư

so với các huyện trong toàn tỉnh đến tháng 6/2014 69

Trang 8

3.10 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông huyện Hoa Lư tới

3.11 Tổng hợp mức thu nhập bình quân đầu người/năm 2013 so

3.12 Đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Ninh Giang

3.13 Mối tương quan giữa tiêu chí đạt với mức thu nhập các xã

3.14 Nghề Chạm Khắc Đá ở Xuân Vũ xã Ninh Vân, huyện Hoa

3.15 So sánh mức độ hoàn thành tiêu chí giữa các xã thí điểm và

xã ngoài điểm của các huyện của tỉnh Ninh Bình năm 2014 92

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiê ̣n Nghi ̣ quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiê ̣p, nông dân, nông thôn ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng; nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH Đất nước, là yếu tố để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đảm bảo an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của Đất nước

Các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cần được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH Đất nước Trong mối quan

hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch định hướng chung Phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp Trong đó có xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển toàn diện đời sống tinh thần, vật chất và văn hóa xã hội cho nông dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoa ̣n 2010 - 2020 là chương trình mu ̣c tiêu quốc gia có ý nghĩa rất quan tro ̣ng đang và sẽ đươ ̣c triển khai

một cách toàn diê ̣n trong pha ̣m vi cả nước, nhằm xây dựng mô ̣t nông thôn

mớ i có làng xã văn minh, sa ̣ch đe ̣p, ha ̣ tầng hiê ̣n đa ̣i; sản xuất phát triển bền

vững, theo hướng hàng hoá; đời sống vâ ̣t chất và tinh thần người dân ngày đươ ̣c nâng cao; bản sắc văn hoá dân tô ̣c được giữ gìn và phát triển, xã hội nông thôn đươ ̣c quản lý tốt và dân chủ

Chương trình Nông thôn mới đã được triển khai trên địa bàn huyện Hoa

Lư từ năm 2010 Chủ trương của Huyện là phấn đấu đến năm 2010, toàn bộ các xã trong huyên đều đạt được tất cả 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới Song qua thực tế triển khai trên địa bàn Huyện Hoa Lư còn gặp nhiều khó

Trang 10

khăn Thách thức cơ bản là do kết cấu cơ sở hạ tầng ở một số xã còn kém, nhiều công trình triển khai chậm do thiếu nguồn vốn, trình độ nhận thức của một số bộ phận cán bộ và người dân ở một số địa phương còn hạn chế, vẫn còn tâm lý trông chờ ỷ lại vào nhà nước; việc huy động và phối hợp giữa các nguồn lực tại địa phương chưa thực sự hiệu quả

Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng, nhằm tìm ra những phương hướng và giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình là việc làm cần thiết, giúp cho địa phương nhanh chóng thay đổi bộ mặt của nông nghiệp, nông thôn, nâng cao chất lượng phát triển kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống của người dân

Do đó, Tôi chọn chủ đề: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình” làm đề

tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tiến trình xây dựng nông thôn mới đang triển khai tại các khu vực nông thôn

Trang 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.2.1 Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quá trình triển

khai và thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn Huyện

3.2.2 Phạm vi về không gian: Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

3.2.3 Phạm vi về thời gian: Từ năm bắt đầu triển khai chương trình nông

thôn mới, năm 2010 đến giữa năm 2014

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Nông thôn: Nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều

kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của mỗi nước khác nhau Cho đến nay chưa có một khái niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn

Để có được định nghĩa nông thôn, người ta so sánh nông thôn và thành thị Trong khi so sánh có ý kiến dùng chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư

Có ý kiến dùng chỉ tiêu trình độ phát triển kết cấu hạ tầng để phân biệt thành thị và nông thôn Có ý kiến dùng chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường để phân biệt thành thị và nông thôn Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa -

xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.[2]

Vai trò của nông thôn: Việt Nam là nước nông nghiệp, vì vậy nông thôn có vài trò đặc biệt quan trọng

Nông thôn sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho người dân mà không một ngành sản xuất nào thay thế được Ngoài

ra nông nghiệp còn sản xuất ra những nguyên liệu cho công nghiệp, gồm công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, thủ công nghiệp và cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Nông thôn Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau sinh sống bao gồm nhiều tầng lớp, nhiều thành phần Mỗi sự biến động tích cực hay tiêu cực đều có sự

Trang 13

tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng của mỗi nước

Nông thôn chiếm tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai, động thực vật, rừng

và biển, có ảnh hưởng to lớn đến bảo vệ môi trường sinh thái, đến việc khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Đất nước

Phát triển nông thôn: Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được

nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau Tuy nhiên khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về môi trường Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:

“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”.[2]

Nông thôn mới: Đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có một khái niệm

chuẩn về nông thôn mới Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại, đời sống vật chất dân cư nông thôn được nâng lên, song vẫn giữ những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hóa, tinh thần Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tiêu chí, tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành

và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dung chung trên cả nước

Có thể quan niệm: Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu

Trang 14

mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn so với

mô hình nông thôn cũ (truyền thống) ở tính tiên tiến về mọi mặt.[5]

Có thể sắp xếp các tiêu chí của nông thôn mới ở 5 nội dung cơ bản là:

- Nông thôn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại

- Sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa

- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

- Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển

- Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

1.1.2 Mô hình xây dựng nông thôn mới

Mô hình xây dựng nông thôn mới được triển khai theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông

thôn Mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới đến năm 2020, tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới có tính tiên tiến về mọi mặt

1.1.2.1 Đặc trưng cơ bản của chương trình nông thôn mới

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trước đây, có thời điểm nước ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay nước ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Mô hình NTM có nhiều đặc điểm ưu việt tạo nên nét riêng biệt, mới chưa từng có trước kia, đó là:

- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nước được định trước

- Thứ hai, xây dựng nông thôn mới được thực hiện trên địa bàn cấp xã và

áp dụng trong phạm vi cả nước, không thí điểm, nơi làm, nơi không

Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng Với phương châm lấy huy động nội lực tại chỗ là chính, lấy sức dân lo cuộc sống cho dân; so với trước đây việc huy động nguồn “nội lực” trong cộng đồng còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hiệu quả năng lực của người dân và cộng đồng

Trang 15

- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc gia và 13 tính chất chương trình có mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

1.1.2.2 Mục tiêu xây dựng Nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể về kinh

tế, chính trị, văn hóa - xã hội Để đạt được các mục tiêu này, quá trình xây dựng NTM phải được thực hiện trong mối quan hệ tác động qua lại, gắn kết nhau tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh

- Về kinh tế:

+ Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng đến thị trường để giao

lưu, hội nhập Đáp ứng được nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu hạ tầng nông thôn phải đồng bộ hiện đại

+ Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, bền vững, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

+ Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu; trong đó chú ý xây dựng mới, củng cố và phát triển các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn

lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo

tính pháp lý, tôn trọng pháp luật, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động

tổng lực vào xây dựng nông thôn mới

Trang 16

- Về văn hóa - xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

- Về con người: Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội lực của người

Dần tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản xuất Mặt khác, cần khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch, giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển thôn, xóm Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, là người kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

- Về môi trường:

Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường du lịch sinh thái Bảo vệ rừng

đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để phát triển nông thôn bền vững

Để đạt được những mục tiêu nói trên, Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án,

cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình NTM

1.1.2.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Để xây dựng nông thôn mới, cần có những nguyên tắc chủ yếu và áp dụng linh hoạt cho từng vùng miền cụ thể như sau:

Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách,

cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể

Trang 17

do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền xây dựng

Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn

xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc

và các tổ chức chính trị, xã hội vận động nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

Ngoài ra còn một số điểm lưu ý khi tiến hành xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ hội nhập, đó là:

- XDNTM phải thúc đẩy sự phát triển chung Xây dựng phải có tính mục

tiêu và tiến độ hoàn thành so với mục tiêu đề ra, để cùng với sự phát triển của từng xã lấy đó làm động lực và là sức lan tỏa nhằm thúc đẩy chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện

- Xây dựng nông thôn mới phải gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường Ngành nông nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp tới các điều kiện tài nguyên môi trường Cụ thể ở đây đó là quá trình sản xuất nông nghiệp liên

Trang 18

quan trực tiếp đến các yếu tố tài nguyên như đất, nước, rừng, thủy, hải sản

Do trình độ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu, trình độ sản xuất của người sản xuất còn hạn chế nên trong quá trình sản xuất các yếu tố đầu vào của sản xuất

đã bị sử dụng một cách thiếu tổ chức, thiếu khoa học Chính vì vậy việc phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Bảo vệ tài nguyên môi trường chính là bảo vệ sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp phải phù hợp với quy luật của thị trường, phát

triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn Thực tiễn đã chứng minh, việc

đưa sản phẩm nông nghiệp ra thị trường sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Với nền nông nghiệp tự cung, tự cấp các sản phẩm sản xuất

ra chỉ để đáp ứng nhu cầu của người sản xuất Nhưng đối với nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải tuân theo quy định của thị trường

sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và lưu thông các sản phẩm nông nghiệp Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp

1.1.2.4 Nội dung chủ yếu của chương trình nông thôn mới

Xây dựng NTM là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển, có đời sống về vật chất văn hoá và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, phục vụ tốt cho đời sống và văn hóa của người dân, đẩy mạnh dân chủ hoá ở nông thôn và nâng cao vai trò của cộng đồng trong những quyết định về phát triển sản xuất, phát triển văn hoá - xã hội và có các tiêu chí phù hợp với điều kiện của từng vùng, miền Ở khu vực đồng bằng sông Hồng cần đạt được những yêu cầu chủ yếu theo 19 tiêu chí của chương trình nông

thôn mới là: (Phụ lục 01) Trong đó được chia ra thành 5 nhóm nội dung:

Trang 19

Bảng 1.1: Nội dung của chương trình nông thôn mới

1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 01

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09

3, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao thu nhập 10, 11, 12, 13

4 Phát triển văn hóa – xã hội – môi trường 14, 15, 16, 17

5 Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị -

XH ổn định

18, 19

a Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Đây là tiêu chí cần triển khai đầu tiên để chuẩn bị cho các tiêu chí khác thực hiện, tiêu chí này bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công - nông nghiệp và các ngành nghề dịch vụ hàng hóa, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; Phát triển các khu dân

cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

b Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội

Nội dung về xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương bao gồm một hệ thống 8 tiêu chí (từ tiêu chí số 02 đến 09 của BTCQG) Trong đó, quy định cụ thể với từng tiêu chí:

- Giao thông: Hoàn thiện đường xã, trục thôn đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa và xây dựng đường trục chính nội đồng phần lớn được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

- Điện nông thôn: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

- Cơ sở vật chất văn hóa: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn

- Trường học: Hoàn thiện trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở có

cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

Trang 20

- Chợ nông thôn: Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn của Bộ xây dựng

- Bưu điện: Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông đảm bảo cung cấp dịch vụ Internet đến các thôn bản

- Thủy lợi: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn, xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ, hoàn thiện các công trình tưới tiêu và kiên cố hóa kênh mương

- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối nội, đối ngoại

- Nhà ở dân cư: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có, xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng

c Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập

Thuộc nhóm nội dung này gồm có 4 tiêu chí ( từ tiêu chí 10 đến tiêu chí

13 trong BTCQG về nông thôn mới) Yêu cầu cụ thể của nội dung này mà chương trình NTM cần đạt là:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao

- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - nghiệp

- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của chính Phủ

- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo

Trang 21

- Thực hiện an sinh xã hội

- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã

- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

d Phát triển Văn hoá - Xã hội - Môi trường

Nhóm các tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường được quy định trong 4 tiêu chí (bao gồm tiêu chí số 14, 15, 16 và 17 của BTCQG về nông thôn mới), cụ thể là:

- Giáo dục: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục

và đào tạo, duy trì phổ cập giáo dục, nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học trung học phổ thông và đẩy mạnh đào tạo nghề

- Y tế: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế, nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

- Về văn hóa: Phấn đấu các xã có thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa”

- Về môi trường: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

e Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

Yêu cầu Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh trong phát triển nông nghiệp, nông thôn được thể hiện ở 2 tiêu chí (tiêu chí 18 và 19 trong BTCQG về nông thôn mới) Trong đó, nội dung cơ bản là: Củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp; đảm bảo

an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, chống các hủ tục lạc hậu và các

tệ nạn xã hội

1.1.2.5 Các bước xây dựng nông thôn mới

Thứ nhất là xác lập tiến trình XDNTM: Tiến trình xây dựng nông

thôn mới được quy định với các bước cụ thể1:

1 Theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của

Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính

Trang 22

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện XDNTM

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện

Từ các bước xây dựng nông thôn mới trên đây, tiến trình cụ thể XDNTM cấp huyện có thể được thiết lập như sau:

Trang 23

Hình 1.1: Tiến trình xây dựng NTM cấp huyện [3]

Thứ 2 là chuẩn bị các nguồn lực cho thực hiện XDNTM: Để thực

hiện được 19 tiêu chí của chương trình nông thôn mới nêu trên nhằm đạt được năm nhóm mục tiêu mà chương trình đã đặt ra thì ngoài các vấn đề về công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộ, chỉ đạo điều hành để thực hiện được tất cả các nội dung đó phải đề cập đến tầm quan trọng hàng đầu đó là nguồn lực tài

Đánh giá

Đánh giá các hoạt động thực hiện: Phân kỳ, Cuối kỳ

So sánh với mục tiêu, tiêu chí XDNTM

Rút ra nguyên nhân

Trang 24

chính Chương trình xây dựng NTM được xây dựng trên cơ sở huy động mọi nguồn lực của xã hội gồm: Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, vốn từ trong dân và các nguồn vốn khác, cụ thể:

- Huy động tối đa nguồn lực tại địa phương

- Huy động và khai thác hiệu quả vốn đầu tư của doanh nghiệp

- Sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương từ các chương trình, dự án hiện có thông qua cơ chế lồng ghép trên địa bàn

- Dựa vào nội lực là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần

Sau khi đã chuẩn bị các nguồn lực ta tiến hành vào tiến trình thực hiện xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Trong đó tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch cần triển khai đầu tiên và đồng bộ để chuẩn bị cho các tiêu chí khác thực hiện

1.1.3 Tiêu chí đánh giá tiến trình xây dựng Nông thôn mới

1) Tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới: Đánh giá tiến độ thực

hiện là một biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện, các quá trình hoặc hạng mục công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên và thứ tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra Với chương trình NTM đó là thời gian hoàn thành các tiêu chí so với mục tiêu của

đề án theo từng khu vực cụ thể Ở cấp quốc gia, chương trình NTM được triển khai cho giai đoạn 2010-2020 trong phạm vi cả nước Chương trình được triển khai ở các địa phương, cấp tỉnh cũng như cấp huyện, được cụ thể hóa theo từng giai đoạn 5 năm với những lộ trình và bước đi thích hợp Trong phạm vi huyện, lựa chọn các xã thuộc diện thí điểm, được ưu tiên hơn về nguồn lực, phấn đấu cuối giai đoạn 5 năm phải hoàn thành toàn bộ các tiêu chí trong chương trình NTM Ở giai đoạn 5 năm tiếp theo, sẽ tập trung nguồn lực cho các xã còn lại để hoàn thành mục tiêu của huyện về xây dựng nông thôn mới

Trang 25

2) Mức độ hoàn thành các tiêu chí: Bao gồm hệ thống các chỉ tiêu

đánh giá kết quả đạt được mục tiêu của đề án so với 19 tiêu chí của chương trình nông thôn mới phân theo 5 nội dung cụ thể, theo BTCQG về nông thôn mới

Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí trên phạm vi toàn huyện, xét cho từng giai đoạn cụ thể, chỉ tiêu đánh giá là:

Tỷ lệ xã hoàn thành = Số xã hoàn thành / tổng số xã trong huyện Trong đó xã hoàn thành được định nghĩa là các xã đã thực hiện đầy đủ

19 tiêu chí theo bộ tiêu chí nông thôn mới

Tỷ lệ xã chưa hoàn thành = Số xã chưa hoàn thành / tổng số xã

Tương tự như những chỉ tiêu trên, người ta cũng có thể đánh giá bằng tổng số tiêu chí đã đạt được của các xã trong huyện và so sánh với tổng số tiêu chí cần đạt

Các chỉ tiêu này cho phép huyện tổng hợp số liệu thực hiện của toàn huyện để đánh giá mức độ thực hiện chương trình để có kế hoạch điều hành phù hợp với mục tiêu đã đề ra

Bên cạnh đó, cần đánh giá được mức độ hoàn thành tiêu chí trong bản thân từng xã Đánh giá về số tiêu chí đã đạt được của xã có thể được xác định như sau:

Tỷ lệ tiêu chí đạt được = Số tiêu chí đạt được/ Tổng số 19 tiêu chí Ngoài ra, để đánh giá đầy đủ mức độ thực hiện các tiêu chí NTM, thì còn cần đánh giá mức độ hoàn thành theo từng tiêu chí cụ thể Chẳng hạn để đánh giá mức độ thực hiện của tiêu chí về cơ sở hạ tầng, có thể xác định chỉ

số về Số công trình đã thực hiện/ tổng số công trình cần thực hiện

3) Mức độ bền vững của chương trình nông thôn mới

Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn với tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn Phát

Trang 26

triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn đảm bảo giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn Phát triển nông thôn đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để lại hậu quả cho thế hệ tương lai [10]

Chương trình xây dựng NTM thực sự thành công thì không thể không nhắc đến mức độ bền vững Sự phát triển bền vững không chỉ đơn thuần là sự phát triển được duy trì một cách liên tục mà hơn thế phát triển ở đây là sự nỗ lực liên tục nhằm đạt được trạng thái bền vững trên mọi lĩnh vực Phát triển bền vững trong xây dựng NTM không chỉ coi là một mục tiêu được đặt ra để đạt được, mà nó là một quá trình duy trì sự cân bằng cơ học trước đòi hỏi của con người với tính công bằng, sự phồn vinh, chất lượng cuộc sống và tính bền vững của môi trường tự nhiên Phát triển bền vững phải được coi là trung tâm của sự phát triển trong mọi lĩnh vực Vấn để ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nông thôn nói riêng đang từng ngày trở thành vấn đề đáng lưu tâm song song với sự đi lên nhanh chóng của nền kinh tế Thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, mức sống được nâng dần lên cả ở thành thị lẫn nông thôn, trong khi đó khoảng cách giàu nghèo trong xã hội cũng tăng lên rõ rệt Vì vậy phát triển bền vững sẽ giúp mọi người trong xã hội đều có quyền bình đẳng và luôn gắn phát triển kinh tế với bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường cơ bản Để chương trình nông thôn mới thực hiện thành công thì 3 yếu tố (1) Môi trường bền vững, (2) Xã hội bền vững, (3) Kinh tế bền vững cần phải đạt được và 3 yếu tố này hội tụ đầy đủ trong 19 tiêu chí của xây dưng nông thôn mới

Trang 27

Hình 1.2: Mô hình phát triển bền vững cho nông thôn

1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện xây dựng nông thôn mới

1.1.4.1 Các nhân tố khách quan

 Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng nông thôn mới Nhóm những yếu tố của điều kiện tự nhiên bao gồm: Điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nước, rừng, khoáng sản và các yếu tố sinh học khác Các nhân tố của điều kiện tự nhiên khác nhau tác động đến việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới cũng khác nhau Trong xây dựng nông thôn bao gồm các bộ phận cấu thành (cơ cấu ngành, vùng lãnh thổ, theo thành phần kinh tế), nhất là bộ phận kinh tế đa ngành và kinh tế vùng lãnh thổ chịu tác động của yếu tố tự nhiên nhiều hơn Trong xây dựng nông thôn mới, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng tới các ngành kinh tế khác, trong khi đó nông nghiệp lại chịu ảnh hưởng rất lớn điều kiện tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, nguồn nước, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên,…có thể nói là những yếu tố được xem xét đầu tiên khi nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư Vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện để giao lưu kinh

tế với các địa phương trong và ngoài nước, từ đó mở ra những cơ hội to lớn

để phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp phục vụ xuất khẩu, phát triển ngành dịch vụ, du lịch, đẩy mạnh hợp tác phát triển và hội

Trang 28

nhập Tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, biển, tài nguyên khoáng sản ) tạo lợi thế quan trọng cho phát triển một số ngành như: nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch…

 Tiềm lực kinh tế của địa phương

Xây dựng nông thôn mới cần nguồn vốn lớn và yếu tố nội lực của từng địa phương là điều cốt lõi để thành công Một địa phương nghèo nàn, kinh tế kém phát triển rất khó có thể huy động được nguồn vốn cho chương trình và các khoản huy động khác Ngược lại một địa phương giàu tiềm năng về kinh

tế về văn hóa họ sẽ sẵn sàng đóng góp giúp quê hương đất nước mình Do đó việc xây dựng nông thôn mới tiến hành nhanh hay chậm cũng phụ thuộc không nhỏ vào nhân tố này, nếu địa phương có tiềm lực kinh tế lớn việc thực hiện mục tiêu của chương trình tiến hành cũng nhanh hơn và đạt kết quả cao hơn các địa phương có tiềm lực kinh tế yếu kém

 Kết cấu hạ tâng kinh tế

Lịch sử phát triển nền kinh tế đã chứng minh rằng hạ tầng kinh tế - xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng (nếu không nói là quyết định) đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nó đóng vai trò to lớn trong việc tạo

sự liên kết giữa nông thôn với thành thị, giữa các vũng xa xôi với các trung tâm, tạo cơ hội cho phát triển các vùng khó khăn và điều kiện để khai thác được nguồn lực từ các vùng sâu, vùng xa, nó tác động đến sự phát triển đồng đều trong cả nước và làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn Vì vậy, tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng được coi là tiêu chí đánh giá sự phát

triển của một quốc gia

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, nước…

- Cơ sở hạ tầng xã hội: Các công trình phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí,

ăn uống, đi lại…

Cơ sở hạ tầng là nền móng vững chắc cho mọi hoạt động đầu tư, vì muốn sản xuất kinh doanh phải có điện nước đảm bảo, giao thông thuận tiện,

Trang 29

các dịch vụ công cộng phát triển Nó không chỉ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn đóng góp không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng sống của người dân, từ đó gián tiếp làm tăng nhu cầu cho nền kinh tế Song trong

xu hướng hiện nay, hầu hết khu vực nông thôn đã quan tâm đầu tư hệ thống

cơ sở vật chất

 Tốc độ phát triển của các khu công nghiêp, đô thị:

Ảnh hưởng lớn đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Việc hình thành các khu đô thị, các khu công nghiệp sẽ góp phần cung cấp về vốn, khoa học công nghệ tiến bộ góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Mặt khác, việc phát triển mạnh các khu

đô thị, các khu công nghiệp sẽ cạnh tranh với ngành nông nghiệp, ngành kinh

tế chủ yếu ở nông thôn về: Đất đai, nguồn nước, lực lượng lao động trẻ điều đó đòi hỏi nhà nước cần có các chính sách phân bổ nguồn lực, phát triển hợp lý các khu đô thị, khu công nghiệp, tạo sự liên doanh, liên kết giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp, tạo sự phát triển cân đối, hài hòa các ngành, các vùng

 Chính sách hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh

Về phía Trung ương các chủ chương chính sách phát triển nông thôn, xây dựng NTM sẽ tạo môi trường thuận lợi cho phát triển nông thôn, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội để thúc đẩy sản xuất làm thay đổi diện mạo nông thôn Cụ thể một số chính sách có ý nghĩa tích cực từ phía Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển nông thôn như: Chính sách quy hoạch phát triển hạ tầng; quản lý và sử dụng đất đai; chính sách hỗ trợ vốn, tạo vốn, huy động vốn, các cơ chế về về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư Trong đó, chính sách hỗ trợ về vốn của Nhà nước đối với các vùng nông thôn, đặc biệt là vùng khó khăn về kinh tế, xã hội là vô cùng cần thiết và thường được thực hiện thông

Trang 30

qua các chương trình mục tiêu như: các chương trình kiên cố hóa kênh mương, kiên cố hóa đường giao thông, cung cấp nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn… Chính sách mở rộng và phân cấp cho các chính quyền địa phương trong phê duyệt và thực hiện các dự án góp phần phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương, đồng thời cũng góp phần làm giảm các khoản cấp phát từ ngân sách nhà nước

Các chủ chương chính sách của tỉnh: Cần quán triệt, triển khai nghiêm túc các chủ chương, chính sách của Nhà nước về xây dựng NTM vào cuộc sống Tuy nhiên, để đưa các chủ chương chính sách vào cuộc sống, áp dụng

có hiệu quả phải điều chỉnh linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể Các chính sách phát triển nông nghiệp của tỉnh, chính sách về hỗ trợ các nguồn vốn đầu

tư cho giao thông nông thôn và các chính sách khuyến công cho các danh mục nghề được hưởng kinh phí về vốn để phát triển sản xuất

 Chất lượng nguồn nhân lực

Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một ''tài nguyên đặc biệt'', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Bởi vậy việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong

hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững Trong bất kỳ nền sản xuất nào, thời đại nào, lao động cũng là một yếu tố quan trọng quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn lao động chính là bộ phận dân cư của đất nước Số lượng lao động phụ thuộc vào quy mô dân số và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động Một nguồn lao động có số lượng lớn sẽ đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất của nền kinh tế Tuy nhiên ngày nay với đội ngũ lao động “đông mà không mạnh” không còn là lợi thế mang ý nghĩa quyết định Bởi trong thời

Trang 31

đại khoa học công nghệ phát triển như hiện nay chất lượng nguồn lao động mới là yếu tố được quan tâm Chất lượng lao động quyết định khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, khả năng thích ứng với mọi môi trường làm việc từ đó giúp giảm chi phí đào tạo cho nhà đầu tư

Như vậy, có thể nói chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng tới việc thu hút được những dự án có trình độ công nghệ cao, đầu tư có chiều sâu, sản xuất những sản phẩm có giá trị tăng cao Do đó, yếu tố lao động giá rẻ với chất lượng thấp không còn là lợi thế thu hút vốn đầu tư mà nó có thể là nguyên nhân gây trở ngại cho các nhà đầu tư Bởi vậy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn cần được xem xét và tiến hành

1.4.1.2 Các nhân tố chủ quan

 Cơ chế chính sách của địa phương

Đây là một nhân tố tác động để đạt được mục đích hoàn thành các tiêu chí của chương trình Nông thôn mới Một môi trường đầu tư thông thoáng, thuận tiện góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, là nơi mà các nhà đầu tư tìm đến Vì vậy mỗi địa phương không ngừng xây dựng và hoàn thiện

cơ sở pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư Trên cơ sở khung pháp lý, các địa phương đưa ra cơ chế áp dụng của riêng mình nhằm cạnh tranh trong việc thu hút vốn với các địa phương khác Vì vậy, các xã đang thực hiện chương trình NTM cần có những chính sách ưu đãi riêng dành cho từng đối tượng khác nhau để thu hút được các nhà đầu tư vào địa bàn

 Năng lực của đội ngũ cán bộ của chính quyền địa phương

Năng lực của đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương là một trong những điều kiện cần có để điều hành, chỉ đạo thực hiện tốt các chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước Để xây dựng NTM thì cần phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo tốt thì mới có thể chỉ đạo hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra, có những phương hướng giải quyết để huy động vốn từ các nguồn khác nhau Năng lực này được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu: Trình độ

Trang 32

của cán bộ; khả năng dự báo, phán đoán xử lý tình huống; tính minh bạch và trách nhiệm; có tầm nhìn xa, hướng về tương lai; tính năng động, sáng tạo

 Phối hợp các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

Khi thực hiện chương trình NTM cần phải huy động nguồn vốn lớn, tuy nhiên nguồn vốn cấp trực tiếp cho chương trình thì có giới hạn, vì vậy cần phải

có sự kết hợp các nguồn lực từ các chương trình, dự án khác, huy động vốn từ ngân sách và nguồn lực địa phương là chủ yếu trong đó người dân đóng vai trò chủ thể, trên cơ sở các nguồn vốn huy động nêu trên thì cần kết hợp các nguồn vốn đó để sử dụng có hiệu quả khi thực hiện chương trình NTM

Hình 1.3: Phối hợp nguồn lực cho xây dựng NTM

Cơ chế huy động: Huy động tối đa nguồn lực của địa phương từ nguồn ngân sách hàng năm, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, tăng cường cho công tác khuyến nông, đào tạo nguồn nhân lực

Ưu tiên nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất: Ít nhất 70% nguồn thu

từ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, nhưng không vượt quá tổng mức vốn đầu tư theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức khác

Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát

Trang 33

triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật như: đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn như chợ, công trình cấp nước sạch, điện, thu dọn và chôn lấp rác thải; các

cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cung cấp dịch vụ khu trồng rau

- hoa công nghệ cao, trang trại chăn nuôi tập trung, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi… Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo

và hướng dẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiên tiến

Nguồn vốn đóng góp của dân và cộng đồng: Là công sức tiền của đầu

tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình vệ sinh phù hợp với tiêu chuẩn; đầu tư cho sản xuất kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập; đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã bằng công lao động, tiền mặt, vật liệu, hiến đất

Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định 41/2010/NĐ - CP ngày 12/4/2010/TT - NHNN ngày 14/6 của NHNN hướng dẫn thực hiện nghị định này

 Sự tham gia của người dân

Hình 1.4: Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình NTM

Trang 34

Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng mô hình NTM được coi là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong thí điểm xây dựng mô hình NTM Khi tham gia phát triển xóm, làng với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng cường kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trình tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong các hoạt động trong phát triển xóm làng, vai trò của người

dân ở đây được thể hiện: Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi Như vậy, vai trò của người dân vẫn theo một

trật tự nhất định, các trật tự ở đây hoàn toàn phù hợp với quan điểm của Đảng

ta “lấy dân làm gốc”

1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Tình hình nghiên cứu về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

Trong thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều tập thể và cá nhân các nhà khoa học nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng

và Nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội ở khu vực nông thôn Việt Nam như: Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia; TS Nguyễn Văn Bích - TS Chu Tiến Quang: Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 1996; GS.TS Lương Xuân Quỳ: Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc bộ, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004; TS Nguyễn Văn Trung: Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn, để CNH, HĐH nông thôn, nông nghiệp nước ta, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998

Trang 35

Những tác phẩm này đề cập đến vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn, hoạch định chính sách cho nông nghiệp nông thôn, các điều kiện và biện pháp để đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở khu vực nông thôn Việt Nam Đồng thời cũng đã đề cập đến vấn đề nguồn lực cho phát triển các phương thức sản xuất đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ, các tác giả đều cố gắng gợi mở, nêu lên những kinh nghiệm có thể vận dụng cho giải quyết vấn đề thực tiễn của Việt Nam

Mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới 12/01/2009 của

TS.KTS.Nguyễn Ðình Toàn, Viện trưởng Viện Kiến trúc Quy hoạch Ðô thị

Đặc biệt công trình nghiên cứu "Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế" do GS,TS Bùi Xuân Lưu, Nxb Thống kê ấn hành năm 2004

Trong công trình này, các tác giả đã phân tích những đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp; phân tích khái quát những thành tựu cũng như hạn chế của nông nghiệp nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời khuyến nghị về sửa đổi chính sách hoàn thiện vai trò của Nhà nước

để nông nghiệp, nông thôn nước ta hội nhập thành công

Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong thời kỳ mới ở nước ta

Luận văn “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”, Ths Phan Đình Hà, năm 2011

Trang 36

Luận văn “Nghiên cứu thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Ninh Bình” của Ths Đỗ Thị Thu Hương, năm 2012

Luận văn “Thực trạng và giải pháp góp phần thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai” của Ths.Nguyễn Như Quỳnh, năm 2013

Những luận văn trên đã nghiên cứu thực trạng cũng như giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới, các chính sách thực hiện trong chương trình nông thôn mới tại một số tỉnh

Tuy nhiên, các công trình và các luận văn này tập trung nghiên cứu vấn

đề xây dựng nông thôn cho từng địa phương cụ thể, có đặc thù riêng của từng vùng miền Trong nội dung đề tài này tôi đi sâu nghiên cứu về các vấn đề và nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn Huyện Hoa Lư - Ninh Bình Những kết quả nghiên cứu đã nêu cũng là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng mà tác giả tiếp thu và sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn này và trong những công trình nghiên cứu của mình về sau

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới

1.2.2.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Sau trận lụt năm 1969, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương công nghiệp hoá hướng đến xuất khẩu bắt đầu từ tháng 4 năm 1970 Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng

là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn" Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ

Trang 37

động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn Điểm đặc biệt của phong trào NTM của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc Saemaul Undong cũng rất chú trọng đến phát huy dân chủ trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong trào Ngoài ra, Chính phủ còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng, xã tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện này Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác Năm

2005, Nhà nước ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông dân và tập trung cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực sự là tiền đề để phong trào Saemaul phát triển trên khắp đất nước Hàn Quốc Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất châu Á

1.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, có dân số trên 1,3 tỷ người, dân số của Trung Quốc chiếm 21% dân số thế giới, trong khi đó, diện tích đất canh tác chỉ chiếm có 9% Lại xuất phát điểm là một nước nghèo nhưng nhờ có công cuộc cải cách mở cửa, Trung Quốc đã trỗi dậy như một hiện tượng thần

kỳ của khu vực Châu Á và trên thế giới Có được thành công đó, một phần nhờ chính sách Tam nông mà nhiều người gọi là “Quốc sách” Thành công của Trung Quốc được dựa trên những nền tảng đó là: (1) Cải tổ việc quản lý trong nông nghiệp; (2) Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng; (3) Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn để tạo việc làm tại chỗ,

Trang 38

nâng cao nhu nhập cho người dân; (4) Có nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, đảm bảo an sinh xã hội; (5) Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao; (6) Trừng trị tham nhũng, xây dựng chính trị mạnh ở nông thôn Kinh nghiệm thực hiện chính sách tam nông ở Trung Quốc là bài học cho chúng ta trong chiến lược đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nhằm rút ngắn khoảng cách giàu - nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân, Cụ thể:

(1) Cải tổ việc quản lý trong nông nghiệp:

- Xóa bỏ công xã nhân dân, vì các công xã nhân dân vừa có chức năng kinh tế, chức năng chính trị và chức năng chính quyền Bước vào thời kỳ cải cách mở cửa, hình thức Công xã nhân dân đã bộc lộ nhiều khuyết tật, trở thành lực cản của sự phát triển Vì vậy, đến năm 1985 Trung Quốc đã quyết định xóa bỏ công xã nhân dân và thay thế chúng bằng bằng các Hương Làng Xóa bỏ Công xã nhân dân đã đặt các thành phần kinh tế cùng bình đẳng trong

(2) Nguồn lực của Nhà nước tập trung cho kết cấu hạ tầng

Ngân sách nhà nước chủ yếu được sử dụng cho làm đường giao thông, xây dựng công trình thủy lợi, trường học, cơ sở y tế chỉ một phần nhỏ dùng để xây nhà cho người dân Nhờ đó, đến năm 2010, nông thôn Trung Quốc có kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh và khá đồng bộ

(3) Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn để tạo việc làm tại chỗ, nâng cao nhu nhập cho người dân

Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trong phát triển các doanh nghiệp hương trấn (town village enterprises, TVEs) Mở rộng các ngành nghề dịch vụ

ở nông thôn

Trang 39

(4) Có nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, đảm bảo an sinh xã hội:

- Xóa bỏ thuế nông nghiệp (gồm cả thuế chăn nuôi, thuế đặc sản)

- Thực hiện giáo dục nghĩa vụ (9 năm) miễn phí Chính sách “lưỡng

miễn nhất bổ” (bao gồm miễn sách vở, các khoản tạp phí và trợ cấp tiền sinh hoạt phí cho học sinh nội trú thuộc gia đình khó khăn)

- Hỗ trợ học nghề cho các tầng lớp thu nhập thấp

- Thành lập chế độ bảo đảm mức sinh hoạt thấp nhất ở nông thôn

- Hỗ trợ về giá mua giống, mua thiết bị, máy móc và vốn cho nông dân;

hỗ trợ thu mua lương thực cho nông dân không thấp hơn giá thị trường

- Trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hóa khi nông dân mua sản phẩm

đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã (do nhà nước định hướng)

Bên cạnh việc áp dụng các chính sách trên, Chính phủ Trung Quốc đã

xử lý nghiêm nạn loạn thu phí và công bố công khai, minh bạch về giá và phí nông nghiệp, chính sách trợ cấp, đền bù và việc chuyển đổi thành tiền mặt đối với trợ cấp lương thực Nhờ đó, cả đời sống vật chất lẫn tinh thần cũng như các thể chế về chính trị, văn minh tinh thần không ngừng mở rộng

(5) Phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao

Tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng cố gắng khai thác lợi thế, nâng cao năng suất, chất lượng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu của thị trường, đưa ra các biện pháp thích hợp cho từng khu vực để điều chỉnh và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Thực hiện kế hoạch sản xuất lương thực trên quy mô lớn để đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu rau quả là những sản phẩm có

tỷ trọng lao động cao, tập trung làm vườn, nuôi trồng thủy sản, sản xuất đậu nành, chăn nuôi bò sữa

Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh nông sản

(6) Trừng trị tham nhũng, xây dựng chính trị mạnh ở nông thôn

Kinh nghiệm thực hiện chính sách tam nông ở Trung Quốc là bài học

Trang 40

cho chúng ta trong chiến lược đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nhằm rút ngắn khoảng cách giàu - nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân

1.2.3 Thực tế và kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam

 Lịch sử phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ chiếm 41,4% ruộng đất; nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ

có 36% diện tích đất

- Từ năm 1954 - 1957, ruộng đất được giao đến tay người dân với mục đích “người cày có ruộng” Chuyển từ quan hệ sản xuất địa chủ phong kiến sang quan hệ sản xuất mới: Nông dân làm chủ và sản xuất độc lập trên ruộng đất của mình

- Từ năm 1960-1980, được chia làm 2 giai đoạn: Mô hình tổ chức sản xuất dưới dạng hợp tác xã nông nghiệp

 Từ năm 1960-1975, toàn miền Bắc triển khai mô hình hợp tác hóa nông nghiệp Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật để phát triển HTX Trong những năm chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ cấp huyện được coi trọng và làm tâm điểm cho việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Người nông dân được coi là

Ngày đăng: 31/08/2017, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ xây dựng - Học viện cán bộ quản lý xây dựng và đô thị (2011), Tài liệu bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới 2011, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới 2011
Tác giả: Bộ xây dựng - Học viện cán bộ quản lý xây dựng và đô thị
Năm: 2011
2. Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà (2005), Giáo trình Phát triển nông thôn, Trường ĐHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà
Năm: 2005
3. Nguyễn Như Quỳnh (2013), “Thực trạng và giải pháp phần thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai”, Trường ĐHLN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phần thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai
Tác giả: Nguyễn Như Quỳnh
Năm: 2013
4. Phạm Vân Đình - Nguyễn Thanh Phong (2010), Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn Trung Quốc, báo cáo hội thảo xây dựng nông thôn mới vùng đồng bằng Sông Hồng, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn Trung Quốc
Tác giả: Phạm Vân Đình - Nguyễn Thanh Phong
Năm: 2010
5. Phan Xuân Sơn - Nguyễn Cảnh (2008), “Xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta hiện nay”, Tạp chí cộng sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta hiện nay”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: Phan Xuân Sơn - Nguyễn Cảnh
Năm: 2008
6. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
7. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
8. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 342/2013/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ xung một số tiêu chí tại quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 342/2013/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ xung một số tiêu chí tại quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
9. UBND tỉnh Ninh Bình (2010), Cẩm nang hướng dẫn xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2020, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang hướng dẫn xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả: UBND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2010
10.UBND Huyện Hoa Lư (2010), Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020
Tác giả: UBND Huyện Hoa Lư
Năm: 2010
11. Viện Quy hoạch và KTNN (2007), Dự án Chiến lược phát triển các điểm dân cư nông thôn tới năm 2020, Hà Nội.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Chiến lược phát triển các điểm dân cư nông thôn tới năm 2020
Tác giả: Viện Quy hoạch và KTNN
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Hoa Lư - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hoa Lư (Trang 48)
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy chỉ đạo Nông thôn mới tỉnh Ninh Bình - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy chỉ đạo Nông thôn mới tỉnh Ninh Bình (Trang 62)
Hình 3.2: Thu nhập bình quân đầu người và số lượng TC NTM - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.2 Thu nhập bình quân đầu người và số lượng TC NTM (Trang 64)
Bảng 3.4: Tình hình huy động vốn cho xây dựng NTM tại 3 xã nghiên cứu - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.4 Tình hình huy động vốn cho xây dựng NTM tại 3 xã nghiên cứu (Trang 68)
Hình 3.3: Vốn huy động XDNTM xã Ninh Giang đến 6/2014 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.3 Vốn huy động XDNTM xã Ninh Giang đến 6/2014 (Trang 69)
Hình 3.4: Vốn huy động XDNTM xã Ninh Vân đến 6/2014) - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.4 Vốn huy động XDNTM xã Ninh Vân đến 6/2014) (Trang 70)
Hình 3.5: Vốn huy động XDNTM xã Ninh Khang đến 6/2014 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.5 Vốn huy động XDNTM xã Ninh Khang đến 6/2014 (Trang 71)
Hình 3.8: Mức độ hoàn thành các tiêu chí NTM - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.8 Mức độ hoàn thành các tiêu chí NTM (Trang 76)
Hình 3.10: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.10 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Trang 81)
Hình 3.11: Tổng hợp mức thu nhập bình quân đầu người/năm 2013 so - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.11 Tổng hợp mức thu nhập bình quân đầu người/năm 2013 so (Trang 87)
Hình 3.12: Đường giao thông nông thôn trên địa bàn - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.12 Đường giao thông nông thôn trên địa bàn (Trang 97)
Hình 3.13: Mối tương quan giữa tiêu chí đạt với mức thu nhập các xã - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.13 Mối tương quan giữa tiêu chí đạt với mức thu nhập các xã (Trang 98)
Hình 3.14: Nghề Chạm Khắc Đá ở Xuân Vũ xã Ninh Vân, - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.14 Nghề Chạm Khắc Đá ở Xuân Vũ xã Ninh Vân, (Trang 99)
Hình 3.15: So sánh mức độ hoàn thành tiêu chí giữa các xã thí điểm - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Hình 3.15 So sánh mức độ hoàn thành tiêu chí giữa các xã thí điểm (Trang 100)
13  Hình thức tổ - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiến trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
13 Hình thức tổ (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w