1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội

149 419 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 3 năm triển khai xây đựng NTM, huyện Sóc Sơn đã đạt được một số kết quả sau: + Huyện đã nhận thức đầy đủ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của chương trình 02/CTr-TU của Thành Ủy Hà

Trang 1

-

HOÀNG CÔNG ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SÓC SƠN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS CHU TIẾN QUANG

Hà Nội, 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Hoàng Công Anh

Trang 3

Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo các Phòng, Ban thuộc UBND huyện Sóc Sơn, lãnh đạo các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Sóc Sơn; các cán bộ, hộ nông dân trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã chia sẻ, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô

và bạn bè, song do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy - Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Hoàng Công Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Kết cấu 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng NTM 5

1.1.1 Một số khái niệm liên quan 5

1.1.2 Chủ thể xây dựng NTM 8

1.1.3 Nguyên tắc, nội dung, các bước, và đánh giá kết quả xây dựng NTM 10

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng NTM 16

1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng NTM 19

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới 19

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Việt Nam 27

Trang 5

1.2.3 Một số kinh nghiệm rút ra cho Huyện Sóc Sơn trong xây dựng NTM 31

1.3 Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến xây dựng NTM 34

1.3.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài 34

1.3.2 Tổng quan tài liệu trong nước 35

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Sóc Sơn, Hà Nội 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 44

2.2.2 Phương pháp và công cụ xử lý số liệu 44

2.2.3 Phương pháp chuyên gia 45

2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả: 45

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 45

2.3.6 Phương pháp tổng hợp, kết nối thông tin 46

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.1 Khái quát kết quả thực hiện các tiêu chí NTM cấp xã ở huyện Sóc Sơn 47

3.1.1 Triển khai các nội dung bước công việc liên quan đến xây dựng NTM trên địa bàn huyện 56

3.2 Thực trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM tại 3 xã Nghiên cứu 61

3.2.1 Khái quát chung về đặc điểm của 3 xã trước xây dựng NTM 61

3.2.2 Tình hình thực hiện 19 tiêu chí NTM cấp xã ở 3 xã nghiên cứu 66

3.2.3 Kết quả thực hiện từng tiêu chí NTM ở 3 xã nghiên cứu đến hết năm 2013 và ý kiến đánh giá của người dân về mức độ hài lòng các tiêu chí 69

3.3 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới kết quả thực hiện các tiêu chí NTM ở 3 xã nghiên cứu 92

3.3.1 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khách quan 92

3.3.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố chủ quan 93

Trang 6

3.4 Phân tích các thuận lợi, khó khăn trong thực hiện thành công 19 tiêu chí

NTM ở 3 xã 96

3.5 Một số giải pháp cần triển khai để thực hiện thành công 19 tiêu chí NTM ở 3 xã nghiên cứu và toàn huyện Sóc Sơn trong thời gian tiếp theo 105

3.5.1 Như ̃ng thay đổi cần thiết đối với cán bộ xây dựng NTM cấp huyện và cấp xã ở Sóc Sơn 105

3.5.2 Giải pháp cụ thể nhằm nhanh chóng thực hiện thành công các tiêu chí chưa đạt ở 2 xã : Phú Cường, Quang Tiến 107

3.5.3 Giải pháp duy trì các tiêu chí đã đạt được ở cả 3 xã Mai Đình, Phú Cường, Quang Tiến 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

1.Kết luận 112

1.1 Về cơ sở lý luận Luận văn đã đạt được các kết quả sau: 112

1.2 Về cơ sở thực tiễn Luận văn đã khảo cứu kinh nghiệm trong và ngoài nước về xây dựng NTM và đã rút ra được những nhận quan trọng như sau: 112

1.3 Về đánh giá thực trạng Luận văn đã đạt được kết quả sau 113

1.4 Về đề xuất giải pháp 114

1.5 Một số hạn chế của luận văn 114

2 Kiến nghị 115

2.1.Với Nhà nước 115

2.2 Với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, người dân và các tổ chức kinh tế-xã hội trên địa bàn xã 115

2.2.1.Đối với cấp tỉnh: 115

2.2.2.Đối với cấp huyện: 115

2.2.4 Đối với người dân và các tổ chức kinh tê-xã hội trên địa bàn xã 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa

GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo

KT – XH : Kinh tế xã hội

XDNTM : Xây dựng nông thôn mới

UVBCH : Ủy viên ban chấp hành

KHCN : Khoa ho ̣c công nghê ̣

Trang 8

3.2 Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch 48

3.6 Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa 51 3.7 Thực hiện tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 53

3.10 Thực trạng 19 tiêu chí xã NTM Mai Đình, Phú Cường và Quang

Tiến trước khi tiến hành XD NTM (Đơn vị: % so với từng tiêu chí) 67

3.11 Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM ở 3 xã nghiên cứu đếnhết năm

3.12 Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch trên địa bàn 3 xã 70 3.13 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã 72

3.15 Tình hình thực hiện tiêu chí về điện trên địa bàn 3 xã 75

316 Tình hình thực hiện tiêu chí Trường học trên địa bàn 3 xã 76

3.17 Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa trênđịa bàn 3

3.18 Tình hình thực hiện tiêu chí Chợ nông thôn trên địa bàn 3 xã 78

Trang 9

3.19 Tình hình thực hiện tiêu chí Bưu điện trên địa bàn 3 xã 79 3.20 Tình hình thực hiện tiêu chí Nhà ở dân cư trên địa bàn 3 xã 80 3.21 Tình hình thực hiện tiêu chí Thu nhập trên địa bàn 3 xã 80 3.22 Tình hình thực hiện tiêu chí Hộ nghèo trên địa bàn 3 xã 82

3.23 Tình hình thực hiện tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường

3.24 Tình hình thực hiện tiêu chí về Hình thức tổ chức sản xuất trên địa

3.25 Tình hình thực hiện tiêu chí Giáo dục trên địa bàn 3 xã 85 3.26 Tình hình thực hiện tiêu chí về y tế trên địa bàn 3 xã 86 3.27 Tình hình thực hiện tiêu chí Văn hóa trên địa bàn 3 xã 87 3.28 Tình hình thực hiện tiêu chí Môi trường tại 3 xã 88

3.29 Tình hình thực hiện tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị- xã hội

3.30 Tình hình thực hiện tiêu chí An ninh trật tự xã hội trênđịa bàn 3 xã 91 3.31 Phân tích điểm mạnh, yếu và hướng khắc phục, phát huy để thực

hiện thành công xây dựng NTM tại 3 xã nghiên cứu 97

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

2.1 Bản đồ đi ̣a chính huyê ̣n Sóc Sơn 37

3.11 Mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí Tỷ lệ lao động có

3.12 Mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí Hình thhức tổ chức

3.13 Mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí Văn hóa 87 3.14 Mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí Môi trường 89

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

- Nông thôn Việt nam có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước Phát triển nông thôn luôn là một chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong các thời kỳ phát triển kinh tế xã hội đất nước Mặc dù vậy, nông thôn nước ta vẫn là nơi có trình độ phát triển thấp về mọi mặt kinh tế - xã hội - môi trường, kém bền vững và kém ổn định, chưa phát huy được vai trò đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nước nhà

Qua 3 năm triển khai xây đựng NTM, huyện Sóc Sơn đã đạt được một số kết quả sau:

+ Huyện đã nhận thức đầy đủ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của chương trình 02/CTr-TU của Thành Ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015”, từ

đó chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, đã chủ động trên cơ sở bám vào chương trình của Thành Ủy Hà Nội và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của Sóc Sơn chọn khâu đột phá là dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp

+ Đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động thuyết phục nhân dân, tổ chức nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, xác định đúng đối tượng cần tuyên truyền là cán bộ, Đảng viên và người dân nên bước đầu đạt được kết quả tốt Đã chỉ đạo công tác truyên truyền một cách đồng bộ trong các hệ thống chính trị theo phương châm “Kiên trì, bền bỉ, chắc chắn và hiệu quả”;

+ Đã có chủ trương xây dựng các cơ chế khuyến khích các địa phương tích cực thực hiện các nhiệm trọng tâm

+ Bên cạnh những thành công bước đầu, huyện vẫn còn những khó khăn hạn chế trong công tác xây dựng nông thôn mới đang nổi lên như sau:

* Nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân về xây dựng nông thôn mới từ huyện đến xã còn hạn chế, trông chờ sự hỗ trợ của nhà nước là chính,

Trang 12

chưa tích cực tham gia, chưa thấy hết trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong xây dựng NTM;

* Đội ngũ cán bộ xã năng lực còn hạn chế, triển khai nhiệm vụ lúng túng, kết quả một số mặt không cao, trong khi khối lượng công việc phát sinh lớn, yêu cầu công việc cao, cán bộ chưa hoặc ít được đào tạo, tập huấn, thiếu tính chủ động sáng tạo khi gặp những vấn đề mới;

* Chất lượng lập đề án xây dựng NTM ở một số xã ban đầu chưa được quan tâm đúng mức; Công tác dồn điền đổi thửa triển khai chưa đồng bộ, công tác thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ dồn điền đổi thửa rất chậm Một số xã, thôn chưa nhận thức đầy đủ vị trí quan trọng của dồn điền đổi thửa;

* Nguồn lực đầu tư cho công tác xây nông thôn mới (bao gồm cả xã điểm) còn rất hạn chế, chưa có cơ chế tháo gỡ để tạo nguồn lực (công tác đấu giá đất), chưa thu hút được các nguồn lực xã hội;

Với tư cách là cựu phóng viên của Tạp chí “Doanh nghiệp và Thương mại – Bộ Công Thương”, đã tác nghiệp thực tế tại địa bàn huyện Sóc Sơn về xây dựng NTM nhiều lần đang là học viên cao học, chuyên ngành KTNN tại trường

Đại học Lâm Nghiệp, tôi lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm thực hiện

thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội” để làm đề tài tốt nghiệp khóa học và mong muốn được đóng góp giải quyết

những vấn đề đặt ra trong xây dựng NTM tại huyện những năm tiếp theo

2.Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn

Trang 13

- Đánh giá thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM cấp xã tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội theo Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của TTCP về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và theo 19 tiêu chí

XD NTM tại QĐ số 491/2009/QĐ-TTg của TTCP ngày 16/4/2009

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện thành công các tiêu chí xây dựng NTM cấp xã tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cư ́ u

Là quá trình và kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc huyện Sóc Sơn, Hà Nội

và huyện Sóc Sơn: Xã Mai Đình, xã Phú Cường, xã Quang Tiến

- Về nội dung: các vấn đề liên quan đến việc thực hiện 19 tiêu chí xây dựng NTM theo quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

4 Nội dung nghiên cứu

- Luận giải một số vấn đề về lý luận, thực tiễn về thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp xã

- Đánh giá thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp

xã tại huyện Sóc Sơn; từ đó rút ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện thành công các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp xã tại huyện Sóc Sơn

Trang 14

5 Kết cấu

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, hệ thống các bảng biểu, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn tốt nghiệp được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng NTM

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Cho đến nay chưa có khái niệm thống nhất về nông thôn Để định nghĩa nông thôn, người ta thường so sánh với thành thị Có nhiều cách so sánh như: dùng chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư, trình độ phát triển kết cấu hạ tầng, dùng chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp, phát triển các ngành nghề mang tính văn hóa truyền thống, cộng đồng để phân biệt với kinh tế-

xã hội đô thị

Qua khảo cứu các tài liệu liên quan, Học viên đồng tình với khái niệm về nông thôn do một số nhà kinh tế đưa ra như sau: “Nông thôn là vùng sinh sống của các cộng đồng dân cư, trong đó đa số là nông dân Tập hợp cư dân này cùng tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và mang tính cộng đồng cao

Vùng nông thôn thường đa dạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hoá, khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, đa dạng về hình thức tổ chức, thiết chế xã hội1”

1.1.1.2 Phát triển nông thôn

Do tính chất đa dạng và về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội như đã nói ở trên, dẫn đến “Phát triển nông thôn” cũng có nội hàm trìu tượng, đa chiều và được nhận thức khác nhau Tuy nhiên, có thể thống nhất rằng, phát triển nông thôn là qua trình phát triển một vùng (địa bàn) nông thôn mang tính toàn diện cae về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường

1 Nguồn: “K inh tế nông thôn” ; Chủ biên PGS Lê Nghiêm; NXB nông nghiệp; Hà nội 1995; Trang7

Trang 16

Báo cáo tổng kết kinh tế-xã hội của Chính phủ đã đưa ra định nghĩa như sau: “Phát triển nông thôn là một quá trình phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường các vùng nông thôn, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”2

Theo đó, sản xuất nông nghiệp sẽ không còn là đặc trưng duy nhất của

nông thôn, mà chỉ là một bộ phận trong cơ cấu kinh tế nông thôn, có chức năng vừa tạo ra sản phẩm lương thực, thực phẩm cho xã hội (an ninh lương thực) vừa

có tạo ra môi trường sinh thái đặc biệt, khác vùng đô thị, tạo ra những điểm du lịch sinh thái, an dưỡng, chữa bệnh và nghỉ ngơi

Đặc điểm của quá trình phát triển nông thôn là:

+ Mang tính lâu dài, không thể ngắn hạn;

+ Mang tính bền vững, được kế thừa qua các giai đoạn khác nhau;

+ Thể hiện một chuỗi hành động liên tục và tác động qua lại lẫn nhau; + Mang tính kinh tế-xã hội giữa các chủ thể trong nông thôn với với các chủ thể ngoài khu vực nông thôn;

+ Mang tính văn hóa trong các mối quan hệ giữa người và người mang tính cộng động, tập thể với các đặc trưng về tập quán riêng của từng địa bàn nông thôn;

+ Mang tính môi trường, thể hiện cảnh quan tự nhiên, đặc sắc của từng vùng về sinh thái và hệ động thực vật;

+ Mang tính cộng đồng cao, thể hiện sự tham gia của nhiều người, nhiều

hộ gia đình trong một cộng đồng, địa bàn nông thôn nhất định

+ Phát triển nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp Vào thời kỳ đầu, khi

nông thôn còn nghèo và nhu cầu sản xuất lương thực, thực phẩm để tự cung, tự cấp còn lớn và mang tính phổ biến thì khái niệm phát triển nông thôn gắn liền

2 Nguồn: chinhphu.vn

Trang 17

với khái niệm phát triển nông nghiệp Tiếp theo giai đoạn này, phát triển nông thôn dần mở rộng ra các ngành và lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, mang tính tổng hợp nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và luôn phải gắn với sinh kế người dân Từ đó phát triển nông thôn gắn với vấn đề việc làm, thu nhập phi nông nghiệp đối và giảm nghèo, làm giàu cho người dân ở nông thôn và bắt đầu

ra đời các chương trình, dự án phát triển nông thôn với tên gọi khác nhau3

1.1.1.3 Khái niệm NTM và xây dựng NTM

- Về khái niệm NTM Đến nay vẫn chưa có khái niệm đầy đủ về NTM Các nhà nghiên cứu về xã hội học đưa ra cách nhìn về NTM là một “kiểu mẫu cộng đồng nông thôn” được phát triển theo các tiêu chí nào đó Theo đó, “NTM”

là kết quả của một quá trình phát triển nông thôn theo các phương thức, tiêu chí được lựa chọn về kinh tế, xã hội, môi trường theo điều kiện cụ thể của từng vùng nông thôn Quá trình phát triển (xây dựng) NTM trước hết là: Phải tiếp thu được các thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp của người dân và nâng cao được đời sống vật chất của dân cư nông thôn ngang bằng với đô thị, đồng thời vẫn giữ được những nét văn hóa, xã hội, môi trường đa dạng mang các đặc trưng của nông thôn

Hay một cách nhìn khác về NTM NTM là mô hình tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra cho phát triển nông thôn trong điều kiện hiện nay, đó là mô hình nông thôn tiên tiến so với nông thôn cũ (truyền thống) ở tính tiến tiến về mọi mặt Tính tiên tiến của NTM thể hiện ở 5 nội dung

cơ bản là: Xây dựng làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững; Đời sống vật chất, tinh thần của người dân không ngừng nâng cao; Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; Xã hội nông thôn được quản lý dân chủ

3 Nguồn: “Giáo trình xây dựng, phân tích chính sách NN, NT”, NXB nông nghiệp, Hà Nội 2013 trang 46-52 Tác giả: PGS.TS Chu Tiến Quang

Trang 18

- Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng NTM là quá trình phát triển nông thôn theo những tiêu chí

được xác định cho từng giai đoạn Muốn xây dựng NTM cần đưa ra được các tiêu chí cụ thể định hướng cho các chủ thể cùng tham gia xây dựng nông thôn trong giai đoạn đã được xác định

Ở Việt Nam, ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia NTM, tiếp đó ngày 20/2/2013

là Quyết định số 342/QĐ-TTg về sửa đổi một số tiêu tại Quyết định số

491/2009/QĐ-TTg và quy định: “ Một xã đạt tiêu chuẩn NTM phải hoàn thành

19 tiêu chí” chia thành 5 nhóm nội dung, tổng cộng số chỉ tiêu cho 5 nhóm nội

dung trên là 39 chỉ tiêu4

Ngày 20/02/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 342/2013/QĐ-TTg về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

1.1.2 Chủ thể xây dựng NTM

Trong xã hội nông thôn thôn chủ yếu những người dân nông thôn sinh sống và phát triển kinh tế, do vậy người dân nông thôn phải là chủ thể của xây dựng NTM Vì vậy các chương trình, dự án xây dựng NTM cần thu hút tối đa

sự tham gia tích cực của người dân nông thôn với phương châm “ dân làm, lãnh đạo xã, huyện, tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo” Sự tham gia của người dân nông thôn vào quá trình xây dựng NTM là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo sự thành công của các tiêu chí NTM Sự tham gia của người dân nông thôn được thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Dân được biết về các nội dung, yêu cầu và kế hoạch xây dựng NTM Người dân cần phải được biết về tất cả các công việc và hoạt động liên quan đến xây dựng NTM Sự hiểu biết của người dân là động lực để họ tham gia vào:

4 Phụ lục 1

Trang 19

quyết định xây dựng các công trình hạ tầng; trách nhiệm, quyền lợi của cộng đồng và của từng người dân…;

- Dân được bàn, thảo luận, tham gia ý kiến vào đến kế hoạch phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của nông dân trên địa bàn;

- Dân tham gia đóng góp vật chất, tiền bạc và trí tuệ vào các hoạt động trong xây dựng NTM;

- Dân trực tiếp thực hiện các hoạt động phát triển NTM Cụ thể là, trực tiếp tham gia vào lập kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng, thi công, quản lý và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng đã xây dựng; phát triển sản xuất nông nghiệp; phát triển hoạt động phi nông nghiệp; phát triển các hoạt động xã hội; tu sửa nhà cửa gia đình sạch đẹp ;

- Dân kiểm tra các hoạt động xây dựng NTM thông qua các biện pháp giám sát và đánh giá của họ về kết quả xây dựng, vận hành, sử dụng và bảo trì các công trình hạ tầng trên địa bàn, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong việc

sử dụng các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước và của chính người dân đã bỏ ra xây dựng các công trình;

- Dân quản lý các công trình hạ tầng đã xây dựng thông qua một tổ chức

do nông dân tự lập ra, với vai trò là chủ sở hữu công trình Người dân có quyền quyết định về thời gian, số lượng công việc duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong sử dụng công trình;

- Dân hưởng lợi từ các lợi ích tạo ra nhờ các hoạt động mà họ tham gia mang lại, bao gồm lợi trực tiếp và lợi ích gián tiếp Nhóm trực tiếp bao gồm các lợi ích từ tăng năng suất cây trồng do thực hiện thâm canh, tăng vụ, áp dụng các giống mới trong thực hiện phát triển kinh tế sản xuất, Nhóm gián tiếp bao gồm các lợi ích do các hoạt động văn hóa xã hội cộng đồng mang lại như: phát triển các hoạt động văn hóa cộng đồng, phát triển các dịch vụ xã hội, cải thiện môi trường sinh thái

Trang 20

1.1.3 Nguyên tắc, nội dung, các bước, và đánh giá kết quả xây dựng NTM

1.1.3.1 Các nguyên tắc trong xây dựng NTM Để xây dựng NTM, cần thực hiện

theo những nguyên tắc chủ yếu sau:

- Thực hiện đầy đủ về số lượng và chất lượng 19 tiêu chí quốc gia về NTM;

- Phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng dân cư địa phương

là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện;

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn;

- Gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch

và cơ chế đảm bảo thực hiện đúng các quy hoạch xây dựng NTM đã phê duyệt;

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho UBND xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

dự án liên quan trên địa bàn xã;

- Phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ

cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá;

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó Cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các

tổ chức chính trị, xã hội vận động nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM;

- Xây dựng NTM phải gắn với thị trường và bảo vệ tài nguyên môi trường; Xây dựng NTM là phát triển nông thôn trong một giai đoạn cụ thể nhằm tạo ra một xã hội nông thôn có kinh tế phát triển, có đời sống về vật chất văn hoá

và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại, cơ sở hạ tầng phát triển phục vụ

Trang 21

tốt cho sản xuất, đời sống và văn hóa của người dân theo các chuẩn mực đề ra cho từng giai đoạn

1.1.3.2 Những nội dung cơ bản của xây dựng NTM

Như trên đã trình bày, theo Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, quá trình xây dựng NTM phải thực hiện 5 nhóm nội dung chính trong giai đoạn từ 2010 đến 2015 như sau:

Nội dung thứ nhất Quy hoạch và thực hiện quy hoạch NTM Cụ thể là xác định quỹ đất trên địa bàn xã vào các mục tiêu sau:

+ Xây dựng các hạ tầng thiết yếu cho phát triển hoạt động kinh tế công - nông nghiệp và các ngành nghề dịch vụ hàng hóa;

+ Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường;

+ Phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

Nội dung thứ hai Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, gồm các việc sau: + Đường giao thông nông thôn: Hoàn thiện đường xã, trục thôn đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa và xây dựng đường trục chính nội đồng phần lớn được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện;

+ Nâng cấp hệ thống các công trình điện lưới đảm bảo cung cấp điện phục

vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn;

+ Nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn;

+ Hoàn thiện trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở có có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia;

+ Xây dựng, nâng cấp chợ nông thôn đạt chuẩn của Bộ xây dựng;

+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông đảm bảo cung cấp dịch

vụ Internet đến các thôn bản;

Trang 22

+ Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn, xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ, hoàn thiện các công trình tưới tiêu và kiên cố hóa kênh mương;

+ Xây dựng trụ sở xã ở trung tâm, thuận tiện đối nội, đối ngoại;

+ Chỉnh trang các khu dân cư hiện có,xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng

Nội dung thứ ba Phát triển tổ chức sản xuất, các hoạt động kinh tế nhằm

nâng cao thu nhập cho người dân, gồm các công việc sau:

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao

+ Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – nghiệp

+ Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

+ Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương

+ Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

+ Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của chính Phủ

+ Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo + Thực hiện an sinh xã hội

+ Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã

+ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

Nội dung thứ tư Phát triển Văn hoá - Xã hội - Môi trường nông thôn, gồm

các công việc sau:

Trang 23

+ Giáo dục: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, duy trì phổ cập giáo dục, nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học trung học phổ thông và đẩy mạnh đào tạo nghể

+ Y tế: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế, nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

+ Văn hóa Phấn đấu các xã có thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa + Môi trường: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn

Nội dung thứ năm Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

bao gồm các công việc sau:

+ Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị các cấp; + Đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, chống các hủ tục lạc hậu và các tệ nạn xã hội

1.1.3.3 Các bước và nguồn lực trong xây dựng NTM

- Về các bước xây dựng NTM

Các bước XD NTM gồ m5:

Bước 1: Thành lập bộ máy tổ chức triển khai, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền đến người dân về thực hiện XDNTM

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM

Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM trên quy mô toàn xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện

5 Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông

nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính

Trang 24

- Về huy động các nguồn lực, bao gồm:

+ Thứ nhất là nguồn nhân lực Trong xây dựng NTM thì nguồn nhân lực

cơ bản cần huy động là: người dân, các tổ chức kinh tế-xã hội và chính quyền địa phương Theo đó, người dân với tư cách là chủ thể nên được quyền tham gia toàn diện từ quy hoạch, góp công, góp của và trực tiếp lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất ở nông thôn; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng, tu bổ, nâng cấp nhà cửa, xây dựng các công trình vệ sinh, tham gia trực tiếp ngày công lao động cho các công trình công cộng ở khu dân cư nơi gia đình sinh sống, hiến đất góp đất để mở rộng đường làng ngõ xóm, đường giao thông thuỷ lợi

Các tổ chức kinh tế-xã hội tham gia theo nghĩa hỗ trợ, hướng dẫn người dân trong các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn nông thôn;

Cơ quan chính quyền địa phương giữ vai trò chỉ đạo, cầu nối trong triển khai các hoạt động xây dựng NTM tại địa bàn được giao quản lý, cụ thể là: xác định đúng định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp và hoạt động xã hội tại địa phương;

+ Thứ hai là nguồn lực tài chính Quá trình xây dựng NTM được triển khai trên cơ sở huy động mọi nguồn lực tài chính của xã hội gồm: nguồn vốn ngân sách; vốn của doanh nghiệp, của các tổ chức kinh tế, vốn từ người dân và nguồn vốn từ nơi khác

+ Thứ ba là các nguồn lực vật chất tại chỗ Quá trình xây dựng NTM phải dựa trên cơ sở những lợi thế có sẵn về điều kiện vật chất, hạ tầng như đất đai, nguồn nước, các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội đã được xây dựng đến mức nào và có tương thích với các tiêu chí NTM mà Chính phủ đã đưa ra không để hình thành kế hoạch triển khai tiếp tục việc xây dựng đồng bộ các hạng mục kết cấu hạ tầng còn thiếu hụt Vì vậy, việc nắm chắc các nguồn lực vật chất tại chỗ

đã có từ đầu khi bắt tay vào xây dựng NTM có ý nghĩa rất quan trọng, khẳng định tầm của cơ quan triển khai xây dựng NTM ở địa phương Những nơi nào có

Trang 25

nguồn lực vật chất tại chỗ đầy đủ sẽ có những lợi thế tốt trong việc hoàn thành

19 tiêu chí NTM và sớm thành công trong xây dựng NTM

1.3.3.4 Đánh giá kết quả xây dựng NTM

Công tác đánh giá kết quả xây dựng NTM bao gồm các khía cạnh sau6: Thứ nhất Đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng NTM

Đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng NTM là đánh giá về kết quả thực hiện các công việc trong kế hoạch hành động xây dựng NTM về trình

tự và thời gian Đánh giá này liên quan việc xem xét tính hợp lý của các hoạt động xây dựng công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra Cụ thể là thời gian hoàn thành các tiêu chí từng khu vực cụ thể

Thứ hai Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí

Là đánh giá kết quả đạt được từng tiêu chí của chương trình NTM phân theo 5 nội dung cụ thể, theo BTCQG về NTM Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí, tỷ lệ các tiêu chí đạt được tại các xã XDNTM, từ đó rút ra được nguyên nhân, giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng NTM trên toàn địa bàn huyện Bảo Thắng

Thứ ba Đánh giá mức độ bền vững của chương trình NTM

Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và tiến bộ lâu dài của nông thôn dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn, đáp ứng nhu cầu hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để lại hậu quả cho thế hệ tương lai Do vậy, đánh giá tính bền vững của xây dựng NTM gồm 3 nội dung: bền vững về kinh tế; bền vững về xã hội và bền vững về môi trường Đây là 3 trụ cột của xây dựng NTM bền vững và bước đầu đã được thể ở 19 tiêu chí xã NTM ở Việt Nam

6 Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/6/2010 của TTCP về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây

dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020)

Trang 26

Thứ 4 Đánh giá sự hài lòng của người dân về kết quả thực hiện chương trình:

Trên tinh thần người dân là chủ thể XD NTM, là đối tượng thụ hưởng chính của việc XD NTM, chính vì vậy người dân là chủ thể đánh giá kết quả kết quả thực hiện XD NTM thông qua sự hài lòng của họ Việc người dân cảm thấy hài lòng về lợi ích thiết thực mà chương trình XD NTM và hài lòng

về những biến chuyển về đời sống, bộ mặt của nông thôn khi địa phương nơi mình sinh sống sau khi tiến hành XD NTM là đó là chỉ báo xác đáng về kết quả của XD NTM

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xây dựng NTM

1.1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan Bao gồm:

- Nhân tố điều kiện tự nhiên

Có ảnh hưởng mạnh đến xây dựng NTM Nhóm này bao gồm các nhân tố như: điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nước, rừng, khoáng sản và các yếu tố sinh học khác các nhân tố này thường tác động cả tích cực và tiêu cực đến kết quả hoạt động xây dựng NTM nên ảnh hưởng mạnh tới sự thành công chung của xây dựng NTM tại địa bàn 1 địa phương Chẳng hạn, tình trạng đất đai, nguồn nước ảnh hưởng mạnh đến phát triển nông nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới xây dựng NTM; hoặc các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác như rừng, biển, khoáng sản… có ý nghĩa tạo lợi thế cho phát triển một số ngành khác như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch…từ đó ảnh hưởng tới phát triển kinh tế phi nông nghiệp của địa phương và ảnh hưởng tới xây dựng NTM

- Nhân tố phát triển của các khu công nghiêp, đô thị trên địa bàn NT

Nhân tố này ảnh hưởng mạnh đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Việc hình thành các khu đô thị, các khu công nghiệp sẽ góp phần cung cấp

về vốn, khoa học công nghệ tiến bộ góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển nông thôn, từ đó ảnh hưởng mạnh tới xây dựng NTM

Trang 27

- Nhân tố chính sách hỗ trợ của Nhà nước

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước có ý nghĩa tích cực đến xây dựng NTM như: Chính sách quy hoạch phát triển hạ tầng; quản lý và sử dụng đất đai; chính sách hỗ trợ vốn, tạo vốn, huy động vốn, các cơ chế về về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư Trong đó, chính sách hỗ trợ về vốn của Nhà nước đối với các vùng nông thôn, đặc biệt là vùng khó khăn về kinh tế, xã hội là quan trọng tạo khả năng phát huy tính chủ động, sáng tạo của người dân và chính quyền địa phương trong xây dựng NTM

1.4.1.2.Các nhân tố chủ quan

- Nhân tố số lượng, chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ

Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một '' tài nguyên đặc biệt '', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Bởi vậy, nhân tố nguồn nhân lực ảnh hưởng quan trọng tới kết quả xây dựng NTM Số lượng và chất lượng lao động quyết định khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, khả năng thích ứng với mọi môi trường làm việc từ đó ảnh hưởng tới kết quả xây dựng NTM

- Nhân tố năng lực về vốn sẵn có tại địa địa phương

Xây dựng NTM cần nguồn vốn tại chỗ, do đó vốn tại chỗ của từng địa phương có ảnh hưởng mạnh tới sự thành công của xây dựng NTM

Những địa phương nghèo nàn, thiếu vốn thì rất khó huy động được đủ vốn cho thực hiện các nội dung của xã NTM Ngược lại một địa phương giàu về vốn sẽ dễ dàng hơn trong huy động để xây dựng các công trình hạ tầng, phát triển các hoạt động kinh tế -xã hội theo các tiêu chí NTM, từ đó dẫn tới khả năng thành công cao

- Nhân tố kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội

Lịch sử phát triển nền kinh tế đã chứng minh rằng hạ tầng kinh tế - xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc

Trang 28

gia Nó đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế-xã hội các vùng khó khăn

và tạo điều kiện để khai thác các nguồn lực từ các vùng sâu, vùng xa Vì vậy, kết cấu hạ tầng là nhân tố ảnh hưởng mạnh tới sự thành công trong xây dựng NTM

tại địa phương

- Nhân tố năng lực của đội ngũ cán bộ của chính quyền địa phương

Năng lực của đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương là một trong những điều kiện quan trọng ảnh hưởng tới kết quả xây dựng NTM Để xây dựng NTM thì cần phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo tốt thì mới có thể chỉ đạo hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra, biết cách giải quyết khó khăn, phát huy lợi thế để huy động các nguồn lực tại chỗ vào xây dựng NTM

Năng lực này được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu: khả năng dự báo, phán đoán xử lý tình huống; tính minh bạch và trách nhiệm; tầm nhìn về tương lai; tính năng động, sáng tạo nắm bắt đúng nguyện vọng, nhu cầu của người dân

để phát huy hết khả năng của họ vào xây dựng NTM và mang lợi ích của xây dựng NTM về cho chính người dân

- Nhân tố cơ chế vận hành, phối hợp các nguồn lực vào xây dựng NTM

Nhân tố này ảnh hưởng tới kết quả xây dựng NTM thông qua: thực thi các chính sách hỗ trợ của nhà nước, của các tổ chức kinh tế bên ngoài kết hợp với phương thức huy động sự tham gia của người dân tại chỗ Mỗi địa phương thường có cơ chế áp dụng chính sách hỗ trợ và triển khai cách thức huy động

sự tham gia của người dân theo cách riêng mình Vì vậy, kết quả thu được thường không giống nhau Chẳng hạn,trong thực hiện NTM cần huy động nhiều nguồn vốn, vì vậy cần phải cơ chế phối hợp các nguồn lực từ các dự án khác do Nhà nước triển khai, từ nguồn lực tại chỗ do dân đóng góp và các nguồn lực khác để sử dụng có hiệu quả vào mục tiêu xây dựng NTM

Nhân tố sự tham gia của người dân vào kế hoạch xây dựng NTM

Trang 29

Nhân tố này ảnh hưởng có tính quyết định tới thành công của xây dựng NTM ở mọi nơi, bỏi như đã phân tích ở trên, người dân là chủ thể của các hoạt động xây dựng NTM nên sự tham gia của người dân luôn luôn đảm bảo cho sự thành công của từng hoạt động xây dựng NTM

1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng NTM

1.2.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Xây dựng NTM ở Lào

Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng NDCM Lào khởi xướng và lãnh

đạo trong hơn 20 năm qua nền kinh tế, xã hội, văn hóa, đời sống cộng đồng góp phần nâng cao vai trò, vị trí và sức cạnh tranh của nền kinh tế, giữ vững

ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn và cả nước, tạo tiền đề để tăng tốc độ phát triển kinh tế và tạo tiền đề đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước thể hiện ở một

số điểm sau đây:

Một là: Nâng cao nhận thức về quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và

phát triển nông thôn Đối với Lào hiện nay nông thôn nông nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế xã hội, góp phần quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị, đảm bảo sự phát triển của đất nước trong suốt quá trình CNH, HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở đó Nhà nước Lào đề ra 3 chương trình liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn như: chương trình phát triển nông nghiệp toàn diện gồm có 14 dự án; chương trình quản lý rừng và công nghiệp gỗ gồm có 7 dự án; chương trình giải quyết tình trạng nghèo khổ của hộ gia đình dân cư và chấm dứt việc phá rừng làm rẫy gồm 7 dự án

Hai là: Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,

nông thôn Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Lào bao gồm: cơ cấu ngành trồng trọt; chăn nuôi; kinh tế lâm nghiệp; công nghiệp và dịch vụ Trong những năm qua kinh tế nông nghiệp đã tăng lên từ 3,2% lên 5,5% trong năm 2006 - 2007

Trang 30

Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp trong năm 2006 - 2007 khoảng 1,25 tỷ USD và hàng hóa xuất khẩu 260 tỷ USD

Đồng thời đã có sự thay đổi cơ cấu nội bộ các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

Ba là: Tập trung phát triển cơ sở hạn tầng dịch vụ và sản xuất nông

nghiệp ở nông thôn lào Nông - lâm - nghiệp đóng góp cho xuất khẩu tăng nhiều lần so với trước đây Đến 2006 sản phẩm hàng hóa nông nghiệp xuất khẩu đạt khoảng 177 triệu USD, trong đó ngô 360.000 tấn, gạo 80.000 tấn, sắn 300.000 tấn, cà phê 21.000 tấn, lạc 10.500 tấn, đậu 5.000 tấn chè 2.000 tấn, chuối 58.000 tấn, na 15.500 tấn sản phẩm chăn nuôi đạt khoảng 25 triệu USD, trong đó trâu

và bò 88.000 con Giá trị hàng hóa về gỗ lâm sản khoản 53 triệu USD, trong gỗ các loại có giá trị 26,0 triệu USD, cây tre, gỗ trồng có giá trị 14,8 triệu USD

Bốn là: Giải quyết lao động và việc làm ở nông thôn Ở cộng hòa dân chủ

nhân dân Lào nông dân gắn bó với nông thôn, chiếm đa số dân cư làm việc ở nông thôn là đối tượng đang biến đổi nhanh, dân cư nông thôn phần lớn là những

hộ thuần nông Trong quá trình CNH, HĐH những hộ này sẽ chuyển sag sản xuất nông nghiệp kết hợp với phi nông nghiệp Trong tình hình hiện nay hầu hết các hộ nông dân làm nông nghiệp, sau đó một phần làm thêm công việc khác để lấy tiền công Đặc biệt vấn đề di cư ở Lào phức tạp có nơi chuyển hết cả làng để

đi tìm nơi làm ăn sinh sống Để giải quyết vấn đề này Đảng và nhà nước đã tuyên truyền giáo dục nhân dân, lãnh đạo nhân dân chọn nghề làm ăn, đưa khoa học công nghệ vào nông thôn, đổi mới tư duy người dân nông thôn

Năm là: nâng cao về thu nhập và đời sống của nông dân nông thôn từ năm

2001 đến này nguồn thu nhập chủ yếu của hộ nông dân từ nông nghiệp, mức thu nhập thấp Nhà nước đã áp dụng các chính sách để giúp đồng bào ở nông thôn phát triển kinh tế, cải thiện đời sống như chính sách giúp đỡ cho từng gia đình, cung cấp điện cho nhân dân nông thôn Thời gian qua đã có bước tiến vượt bậc

Trang 31

đã có chương trình xây dựng hệ thống dây tải điện phía Bắc trong đó có tỉnh Luông Nặm Thà, U Đôm Xay, Xay Nha Bu Ly, Xiêng Khoảng để cung cấp điện cho 21.397 hộ dân

Đối với giáo dục, y tế Nhà nước Lào ưu tiên đầu tư cho giáo dục ở nông thôn Đến năm 1980 học sinh tiểu học tăng lên 2 lần, học sinh trung học cơ sở tưng lên 6 lần và học sinh trung học phổ thông tăng lên 11 lần so với năm 1975 - 1976; gần 40 trường đại học, cao đẳng và trường dậy nghề đã được xây dựng, xóa nạn mù chữ khoảng 80% của đối tượng cần xóa trong cả nước; những hình thức văn hóa, văn nghệ quần chúng đã được khuyến khích và phát triển trong 5 năm, cán bộ y tế tăng lên 20%, cơ sở chữa bệnh tăng lên 1,73 lần số giường bệnh

tăng lên 1,8 lần, thuốc nam đã được khuyến khích và tuyên truyền rộng rãi

1.2.1.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Hàn Quốc

Hàn Quốc vào những năm đầu 60 vẫn là một nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn Nông dân quen với sống trong cảnh nghèo nàn, an phận thủ thường, họ cho rằng nghèo là số phận, là do kết quả lao động của cha ông để lại, do lãnh đạo đất nước thiếu năng lực, nông dân thiếu tinh thần trách nhiệm về bản thân mình mà chỉ đổ tại cho khách quan bên ngoài Những suy nghĩ còn mang tính thụ động và

ỷ lại ở phần đông nông dân cần được thay đổi; do vậy, các chính sách mới phải khơi dậy được niềm tin và tính tích cực đối với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hăng say lao động của đội ngũ nông dân ở khu vực nông thôn

là làm thay đổi những suy nghĩ thụ động và ỷ lại ở phần lớn nhân dân sống trongkhu vực nông thôn và nâng cao vai trò của họ trong cuộc sống7

Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho người dân có niềm tin và trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, cần

cù, sáng tạo, độc lập và cộng đồng Để xây dựng thành công NTM, Hàn Quốc đã

7 Phu ̣ lục 2: Hình 1 Trồng lúa theo công nghệ cao tại Hàn Quốc

Trang 32

áp dụng những giải pháp chính sau đây:

Thứ nhất: Đoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân dân để xây dựng NTM:

Phong trào Saemaul Udong không đơn thuần là một kế hoạch hành động

mà còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần Ngay từ đầu, Chính phủ đã truyền cho người dân ý thức “nhất định phải làm”, “đã làm là được”, “tất

cả đều có thể làm được”

Nhờ tuyên truyền tốt, người dân nhận thức được phong trào Saemaul Udong là một cuộc cải tổ vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho cả cộng đồng chứ không chỉ đối với từng cá nhân đơn lẻ Sự thịnh vượng ở đây không chỉ bó hẹp ở

ý nghĩa vật chất, nó còn bao hàm cả ý nghĩa tinh thần, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả con cháu mai sau Mục tiêu của phong trào Saemaul Udong

là xây dựng nền tảng cho một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mỗi gia đình, làng xã góp phần vào sự tiến bộ chung của cả quốc gia

Để đoàn kết, tập hợp nhân dân trong sự nghiệp chung, phong trào Saemaul Udong đề cao ba phẩm chất chính, đó là “Sự cần cù, tự lực và hợp tác” Cần cù mang lại tính chân thật, không cho phép sự giả tạo và thói kiêu căng ngạo mạn Tính tự lực giúp cho con người tự quyết định vận mệnh của chính mình, không phải nhờ cậy đến bất kỳ sự giúp đỡ nào từ bên ngoài Hợp tác dựa trên mong muốn phát triển chung cả cộng đồng để nỗ lực vì mục tiêu chung

Chính vì vậy, ba nguyên tắc chủ yếu của phong trào Saemaul cũng chính

là hạt nhân của công cuộc xây dựng một xã hội tiên tiến và một quốc gia thịnh vượng

Thứ 2: Khuyến khích sự tham gia bằng những lợi ích thiết thực:

Giai đoạn đầu của sự nghiệp xây dựng NTM, Chính phủ Hàn Quốc không

có nhiều kinh phí, do đó, Chính phủ đã khéo léo sử dụng chính sách kích cầu đầu

tư, huy động sức mạnh của nhân dân Năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc đưa ra

Trang 33

thử nghiệm 10 dự án lớn trong phát triển nông thôn, bao gồm mở rộng và nắn thẳng đường sá, làm lại mái nhà bếp và hàng rào, xây dựng giếng nước công cộng và khu giặt giũ công cộng… vv Kinh phí để thực hiện các dự án này phần lớn dựa vào quỹ của xã và lực lượng lao động sẵn có, Chính phủ chỉ cấp miễn phí cho mỗi xã trung bình 355 bao xi măng Kế hoạch triển khai trên quy mô toàn quốc và hơn 33.000 xã được nhận hỗ trợ Kết quả 16.000 xã, chiếm tỷ lệ 50% số xã ở nông thôn đã được cải thiện rõ rệt Toàn bộ kế hoạch đều do chính

ủy ban xã đó quản lý

Năm thứ hai, Chính phủ quyết định tiếp tục giúp đỡ những xã đã tự biết đứng lên bằng cách cấp thêm cho mỗi xã 500 bao xi măng và một tấn thép Nhờ

đó, nhà tranh vách đất dần được thay thế bằng nhà mái ngói và tường xây Khắp nơi trên các làng xã, đường sá được mở rộng, đê điều được tu bổ và cầu cống được xây dựng Làng xã phát triển chóng mặt, người dân nông thôn lấy lại được

sự tự tin vốn có, những người trước đây sống rất thờ ơ giờ cũng bắt tay xây dựng lại ngôi làng của chính mình

Năm thứ 3, Chính phủ Hàn Quốc đã đề ra chủ chương những làng tích cực thì được hỗ trợ nhiều Chính phủ đã chia tổng số 33.267 xã của cả nước thành 3 nhóm, trong đó, nhóm làng tích cực chiếm 6,7%, nhóm làng trung bình chiếm 40,2%, nhóm làng cơ bản chiếm 53,1% Chính phủ quy định, những làng thăng hạng sẽ được thưởng 2000 USD Chỉ sau 3 năm (từ 1974-1976), tỷ lệ nhóm làng cơ bản chỉ còn 0,9% Những làng làm tốt cảm thấy họ được Chính phủ đền ơn Nhờ đó mà nông thôn nước Hàn đã thay đổi mạnh mẽ Kết quả sau

8 năm (1971-1978), cả nước Hàn Quốc đã làm được:

- 43.631 km đường giao thông liên làng (nhựa và bê tông);

- 42.220 km đường giao thông ngõ xóm (nhựa và vê tông);

- 68.797 cầu nông thôn (bê tông, cốt thép);

- 7.839 km đê được cứng hóa;

Trang 34

- 24.140 hồ chứa nước được xây dựng;

- 98% hộ được dùng điện

Nhờ khơi dậy nội lực của nông dân mà nông thôn Hàn Quốc đã có những biến đổi to lớn Cuối những năm 80, nông thôn Hàn Quốc đã có những dấu hiệu của sự phát triển và đô thị hóa

Thứ 3: Phát triển kinh tế hộ, các loại hình kinh tế có sức cạnh tranh cao:

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ “Quan điểm của Hàn Quốc là không kêu gọi đầu tư nước ngoài cho nông nghiệp, vì lo ngại lợi nhuận các công ty nước ngoài hưởng, còn nông dân suốt đời làm thuê” (Lee Sang Mu, Cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nông-lâm-ngư nghiệp) Chính vì vậy, Chính phủ Hàn Quốc chủ chương hỗ trợ để nông dân tự mình đứng lên trở thành người chủ đích thực8

- Thành lập các khu liên hiệp nông nghiệp trồng các sản phẩm đem lại lợi nhuận cao như nấm, thuốc lá để gia tăng tổng thu nhập Các khu liên hiệp này trồng cây trong nhà kính, sản phẩm rau sạch có thể thu hoạch ngay giữa mùa đông Khi làm việc tập thể, người nông dân cũng giảm được các chi phí không cần thiết so với làm việc đơn lẻ đã làm tăng hiệu quả sản xuất

- Chính phủ cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn để gia tăng thu nhập Các nhà máy đã tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiều phụ nữ Kết quả là thu nhập ở nông thôn tăng đều đặn Năm 1977, có 98% các xã đã có thể độc lập về kinh tế

Thứ 4: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân:

Chính phủ luôn đóng vai trò cốt yếu trong việc gia tăng thu nhập cho người dân nông thôn Đi kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề nông, đưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới như nấm, cây thuốc

8 Phu ̣ lục 2: Hình 2 Mô hình quy hoạch cánh đồng quy mô lớn tại Hàn Quốc

Trang 35

lá… được đưa vào sản xuất Các làng xã và xí nghiệp đều được trang bị thư viện Saemaul và các phương tiện vui chơi giải trí khác Đặc biệt, thư viện ở nông thôn đều có sách về các phương pháp canh tác mới Đây là bước đột phá lớn ở nông thôn và là nguyên nhân chính gia tăng thu nhập Năm 1974, sản lượng lúa tăng đến mức độ có thể tự cấp tự túc Phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác Nuôi lợn, bò, gà cũng đem lại lợi nhuận đáng kể Các làng chài cũng chuyển từ đánh bắt sang nuôi trồng thủy sản Tập quán trồng lúa và lúa mạch xưa kia đã được thay thế triệt để bằng các phương pháp canh tác tổng hợp

Khi đất nước đã giàu có, Chính phủ Hàn Quốc có thêm nhiều chính sách

hỗ trợ đầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp, thôn thôn Năm 1995, Trung tâm Nghiên cứu và Xúc tiến Phát triển nông nghiệp (ARPC) được thành lập Trung tâm này đảm nhận hỗ trợ nghiên cứu và triển khai (R&D) trong nông nghiệp với kinh phí hoạt động lên tới 358 triệu USD và hàng năm lại tăng thêm 6,4% (trong khi thu ngân sách chỉ tăng 4,1%/năm)

Ngoài ra, Chính phủ còn đầu tư vào chương trình hỗ trợ phát triển cụm nông nghiệp với kinh phí rất lớn (năm 2005 là 12,6 triệu USD, năm 2006 là 20,9 triệu USD) nhằm mục đích phát triển hệ thống liên vùng kết nối giữa các nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu, các ngành công nghiệp và chính quyền địa phương nhằm giúp nông dân tiếp cận nhanh nhất với dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và marketing

Đầu tư phát triển nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra biện pháp phát triển rút ngắn được khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế nguồn kinh phí hạn hẹp thì mô hình phong trào Làng mới Saemaul là một trong số những mô hình phát triển nông thôn cần được nghiên cứu và áp dụng một cách

có chọn lọc, phù hợp với tình hình thực tế tại nước ta

Trang 36

1.2.1.3 Xây dựng nông thôn ở Đài Loan

Cơ quan Hợp tác tái thiết nông thôn, là cơ quan đầu não của Chính Phủ lập kế hoạch phát triển và điều hành đầu tư cho nông thôn Hiệp hội nông dân có nhiệm vụ chuyển thông tin về nhu cầu PTNT lên Trung Ương và hướng dẫn Nhà nước đưa vật tư nông nghiệp, tín dụng và các phương tiện tiếp thị về nông thôn đúng chỗ, đúng lúc9

Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính Phủ thực hiện là

“Chương trình PTNT tăng tốc”, “Tăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấu trúc nông thôn”, “Chương trình cải cách ruộng đất giai đoạn 2” Từ các chương trình này nhiều nhà đầu tư đã được đưa vào kết cấu hạ tầng nông thôn và được cụ thể hóa bằng 10 nội dụng cụ thể: Cải cách ruộng đất; Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên; Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và đổi mới kỹ thuật; Chuyển giao công nghệ mới;Tập huấn các nông dân hạt nhân;Cung cấp các đầu vào hiện đại; Tín dụng nông nghiệp; Điều chỉnh quy

mô sản xuất nông nghiệp ứng với thay đổi lao động và đầu tư; Dịch chuyển cơ cấu thị trường; Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân

1.2.1.4 Mô hình “Mỗi làng một sản phẩm” trong xây dựng nông thôn ở Thái Lan

Thái Lan đã lựa chọn chiến lược xuất khẩu nông sản từ năm 1977 Chiến lược đó, đặt mục tiêu làm cho những nông sản có ưu thế của Thái Lan với tính cách một nước nhiệt đới có thể chiếm lĩnh được thị trường thế giới bằng chính sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến Công nghiệp chế biến được chọn là khâu đột phá để thực hiện chiến lược ấy Quan điểm phát triển thế mạnh về nông nghiệp công nghệ cao đem lại năng suất cũng như chất lượng nông sản vượt trội, đảm bảo về giá thành của nông sản cũng như đời sống của người nông dân.10

9 Phu ̣ lục 2: Hình 3 Mô hình trồng dâu sạch tại Đài Loan

10 Phu ̣ lục 2: Hình 4: Thủ tướng Thái Lan Yingluck Shinawatra tham gia chương trình

mua lúa giá cao ủng hộ người nông dân

Trang 37

Từ quan điểm đó, họ đã xúc tiến các hoạt động theo công thức 4 nhà: Nhà nước, Nhà DN, Nhà ngân hàng, Nhà nông Kết quả cuối cùng là Thái Lan có được một hệ thống các DN chuyên kinh doanh nông nghiệp và hệ thống các vùng kinh tế nông nghiệp chuyên môn hoá có quy mô hợp lý Lúc đầu, Thái Lan làm mô hình này trong chăn nuôi, sau phát triển sang mô hình trồng trọt như gạo

và đặc biệt là hoa quả nhiệt đới, hiện nay Thái Lan đang là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo Đến năm 1998, Thái Lan đã có 14 loại nông sản phẩm xuất khẩu trên thế giới được thực hiện chủ yếu vào sự liên kết này

Mô hình “Mỗi làng một sản phẩm” tại Thái Lan: Thông qua mô hình OVOP, Chính phủ đã xây dựng dự án cấp quốc gia "mỗi xã, một sản phẩm" (OTOP: One Tambon, one Product) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương có chất lượng, độc đáo, bán được trên toàn cầu Sản phẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí: có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu; Sản xuất liên tục và nhất quán; Tiêu chuẩn hóa; Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng Các tiêu chí trên đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có

thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Việt Nam

1.2.2.1.Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Thanh Hóa

Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Thanh Hóa có nhiều điểm tốt có thể nhân rộng ra các địa phương khác Cụ thể như sau:

- Chú trọng việc quán triệt, tuyên truyền về mục đích ý nghĩa của Chương trình nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, từ

đó tạo được sự đồng thuận của người dân, tạo thành phong trào sâu rộng trong toàn tỉnh thúc đẩy người dân tích cực tham gia chương trình

- Quan tâm và hoàn thành công tác quy hoạch; quan tâm đến vấn đề gắn sản xuất vào quy hoạch theo hướng mỗi xã một sản phẩm; gắn sản xuất với chế

Trang 38

biến, tiêu thụ để tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững Ngoài sự hỗ trợ của Trung ương, Thanh Hóa cũng đã chủ động huy động các nguồn lực, nhất là nguồn lực trong nhân dân để đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng tại các xã Đặc biệt, tỉnh đã kết hợp triển khai xây dựng NTM ở tất cả các vùng, miền, xây dựng từ thôn, bản, hoàn thành chỉ tiêu đến đâu chắc đến đó

- Sau 3 năm đã đạt được nhiều kết quả tích cực: nhiều công trình hạ tầng thiết yếu được đầu tư, xây dựng, nâng cấp, cải tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân nông thôn Hình thành nhiều mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh

- Toàn tỉnh đã có 100% số xã được phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM,

có 566 xã đã phê duyệt xong đề án NTM Tổng nguồn vốn huy động để thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh từ năm 2010 đến nay đạt trên 10.000

tỷ đồng; trong đó vốn huy động từ nhân dân và cộng đồng đạt trên 2.400 tỷ, chiếm 24,63%

- Bằng nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương và các nguồn khác, sau 3 năm thực hiện Chương trình, các xã đã đầu tư, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới được trên 4.000km đường giao thông nông thôn; 1.150km kênh mương nội đồng; gần 3.000 phòng học; gần 600 nhà văn hóa thôn; chỉnh trang và xây mới trên 36.000 nhà ở dân cư; hoàn thành và đưa vào sử dụng trên 16.000 công trình cấp nước sinh hoạt và công trình vệ sinh Trên cơ sở đó tiếp tục chỉ đạo, lựa chọn xây dựng và nhân rộng 291 mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Toàn tỉnh hiện có 931 hợp tác xã, 583 trang trại Hiệu quả hoạt động của các mô hình, hợp tác xã đã góp phần nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên mức 13,5 triệu đồng/người, giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn 18,02% (tỷ lệ

hộ nghèo chung của tỉnh là 17,3%)

Trang 39

1.2.2.2 Kinh nghiệm xây dụng NTM ở tỉnh Quảng Ninh

Những kinh nghiệm thực tiễn đã được tỉnh tổng kết là

- Công tác xây dựng NTM được các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đã đồng loạt triển khai với phương châm: Cùng với sự đầu tư của nhà nước, phải huy động sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời, tỉnh không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ xây dựng NTM ở 125 xã của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí Trong

đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu NTM cấp xã trước để các đơn vị khác rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh

- Cùng với sự đầu tư của nhà nước vào khoảng 2.600 tỷ đồng, đã huy động được sự tham gia đóng góp của các tổ chức, cá nhân vào xây dựng hạ tầng

cơ sở điện, đường, trường, trạm do đó, toàn tỉnh đã có 51/125 xã có đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn; 56 xã có đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; trên 130 trường học các cấp đạt chuẩn; 100% xã có bưu điện văn hóa xã; tất cả các thôn bản đã có điện; 90% hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh,11

Quảng Ninh là tỉnh đầu tiên trên cả nước có 100% số xã hoàn thành xây dựng quy hoạch xây dựng NTM cấp xã; 100% huyện lập xong đề án và xây dựng được kế hoạch 5 năm xây dựng NTM; 100% số thôn có nhà văn hóa đủ điều kiện hoạt động Đến nay, Quảng Ninh đã có 8 xã đạt 19 tiêu chí về xây dựng xã NTM Thu nhập bình quân của người dân khu vực nông thôn đạt 14 triệu đồng/năm 2012 Thành công này là nhờ có sự chung tay của các cấp chính quyền, đoàn thể, các tổ chức, doanh nghiệp và người dân

11 Phu ̣ lục 2: Hình 5 ĐVTN tình nguyện làm đường bê tông liên thôn tại thôn Khe Ngàn, xã Đại Dực, huyện

Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Trang 40

- Tỉnh Quảng Ninh xác định tuyên truyền là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt của chương trình xây dựng NTM Thông qua đa dạng hóa các hình thức

thông tin, tuyên truyền, cụm từ “xây dựng NTM” đã trở thành quen thuộc và của

mọi tầng lớp nhân dân, nâng cao nhận thức, cùng chung vai gánh vác

- Người dân đã tự nguyện đóng góp sức người, vật chất như hiến đất để làm đường, xây dựng các công trình hạ tầng Các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm vừa ủng hộ tiền mặt vào Quỹ chung sức xây dựng NTM được gần 13 tỷ đồng, vừa giúp các xã xây dựng các công trình hạ tầng, trị giá hàng chục tỷ đồng; hỗ trợ gần 10.000 tấn xi măng, trên 1,5 triệu viên gạch chỉ

để làm các công trình giao thông, thủy lợi, nhà văn hóa Đặc biệt, đề án “Mỗi

xã, mỗi phường một sản phẩm” đã được triển khai trong xây dựng xã NTM và phát huy hiệu quả Nhờ đó, việc hàng chục mặt hàng nông - lâm - thủy sản của

bà con nông dân dần tạo dựng được thương hiệu và vị thế ở thị trường trong và ngoài tỉnh Hiện trên địa bàn tỉnh đang dần hình thành các vùng sản xuất nông sản tập trung, quy mô lớn, gắn với thương hiệu và nguồn gốc sản phẩm Như vậy

có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình NTM cấp xã

Kinh nghiệm lớn nhất của Quảng Ninh trong xây dựng NTM đạt hiệu quả

ở là phát huy được tinh thần đoàn kết của người dân, các tổ chức trên địa bàn các

xã và toàn tỉnh cùng chung sức xây dựng NTM Kết quả này đạt được là nhờ vào Chú trọng công tác tuyên truyền về NTM để người dân hiểu và tự giác tham gia, đồng thời chú trọng xây dựng thương hiệu cho các mặt hàng nông-lâm-thủy sản của nông dân; nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả cao; huy động được các nguồn lực của toàn tỉnh vào xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã đang triển khai xây dựng NTM

Ngày đăng: 31/08/2017, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Benedict j. tria kerkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định về:“Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam”, Nhà xuất bản Hà Nội ấn hành năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam”
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội ấn hành năm 2000
2. Đinh Thị Nhung :“ Một số giải pháp góp phần thưc hiện thành công Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn xã Văn Phương -huyện NhoQuan- tỉnh Ninh Bình”, Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Một số giải pháp góp phần thưc hiện thành công Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn xã Văn Phương -huyện NhoQuan- tỉnh Ninh Bình”
3. Frans Ellits:“Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển” ,Nhà xuất bản Nông nghiệp ấn hành năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển”
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp ấn hành năm 1994
4. TS.Hoàng Vũ Quang : “ Đánh giá tác động của các chính sách xây dựng nông thôn mới của Việc Nam” , nghiệm thu vào tháng 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ"ánh giá tác động của các chính sách xây dựng nông thôn mới của Việc Nam
5. Phan Đình Hà: “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng xã NTM trên địa bàn huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An”, Hà Nô ̣i 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xây dựng xã NTM trên địa bàn huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An
6. GS Phạm Xuân Nam Công trình nghiên cứu về “Phát triển nông thôn”, NXB Khoa học xã hội ấn hành năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển nông thôn”
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội ấn hành năm 1997
7. Nguyễn Thị Cát Tiên: “Giải pháp góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Xuân lộc, Tỉnh Đồng Nai”, Đồng Nai 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp góp phần thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Xuân lộc, Tỉnh Đồng Nai”
8. TS. Nguyễn Quang Dũng: “Nghiên cứu hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng để làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất chính sách phát triển NTM trong điều kiện của Việt Nam”(Giai đoạn 2007-2009), Viện Quy hoạch và TKNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng để làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất chính sách phát triển NTM trong điều kiện của Việt Nam”
9. Trần Xuân Vượng: “Thực trạng và giải pháp thực hiện thành công 19 tiêu chí xã nông thôn mới tại huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng”,Lâm Đồng 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp thực hiện thành công 19 tiêu chí xã nông thôn mới tại huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng”
10. UBND xã Mai Đình: “Đề án xây dựng NTM xã Mai Đình giai đoạn 2010-2015”, thực hiện năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng NTM xã Mai Đình giai đoạn 2010-2015
11. UBND xã Phú Cường: “Đề án xây dựng NTM xã Phú Cường giai đoạn 2011-2015”, thực hiện năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng NTM xã Phú Cường giai đoạn 2011-2015
12. UBND xã Quang Tiến: “Đề án xây dựng NTM xã Quang Tiến giai đoạn 2011-2015”, thực hiện năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng NTM xã Quang Tiến giai đoạn 2011-2015
13.Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về: “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn” , ngày 05 tháng 8 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân và nông thôn
15.Quyết định 800/QĐ-TTg về: “Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020”, ngày 04/06/2010.Quyết định342/QĐ-TTg về: “ Sửa đổi một số Tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”, ngày 20/02/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020”, ngày 04/06/2010.Quyết định342/QĐ-TTg về: “ Sửa đổi một số Tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
16.Chương trình 02-CTr/TU của Thành Ủy Hà Nội về: “Phat triển nông nghiệp, xây đựng Nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sóng nông dân giai đoạn 2011-2015” ngày 29/08/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phat triển nông nghiệp, xây đựng Nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sóng nông dân giai đoạn 2011-2015
14.Quyết định 491/QĐ-TTg về:” Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới”, nagfy 16/04/2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch 16 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch 16 (Trang 58)
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện tiêu chí Thủy lợi 18 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện tiêu chí Thủy lợi 18 (Trang 59)
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa 20 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa 20 (Trang 61)
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí Y tế 23 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí Y tế 23 (Trang 65)
Hình 3.1. Bản đồ xã Mai Đình 24 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Hình 3.1. Bản đồ xã Mai Đình 24 (Trang 72)
Hình 3.2. Bản đồ xã Phú Cường 25 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Hình 3.2. Bản đồ xã Phú Cường 25 (Trang 73)
Hình 3.3. Bản đồ xã Quang Tiến 26 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Hình 3.3. Bản đồ xã Quang Tiến 26 (Trang 75)
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM ở 3 xã nghiên cứu đến - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM ở 3 xã nghiên cứu đến (Trang 79)
Hình 3.4. Mức độ hài lòng của người dân về quy hoạch và thực hiện quy hoạch. - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Hình 3.4. Mức độ hài lòng của người dân về quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Trang 81)
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã 31 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông tại 3 xã 31 (Trang 82)
Bảng 3.14. Tình hình thủy lợi trên địa bàn 3 xã 33 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.14. Tình hình thủy lợi trên địa bàn 3 xã 33 (Trang 84)
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện trên địa bàn 3 xã 35 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện trên địa bàn 3 xã 35 (Trang 85)
Hình 3.6. Mức độ hài lòng của người dân 3 xã về tiêu chí Thủy lợi 34 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Hình 3.6. Mức độ hài lòng của người dân 3 xã về tiêu chí Thủy lợi 34 (Trang 85)
Bảng 3.17. Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa trên - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.17. Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa trên (Trang 87)
Bảng 3.22. Tình hình thực hiện tiêu chí Hộ nghèo trên địa bàn 3 xã 45 - Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện sóc sơn, thành phố hà nội
Bảng 3.22. Tình hình thực hiện tiêu chí Hộ nghèo trên địa bàn 3 xã 45 (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w