1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 7 tuần 17 18

14 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình lên lớp : 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước?. 3 Bài mới: * Hoạt động 1: Sự đa dạng về thành phần

Trang 1

Ngày soạn

3/12

Tuần 17; Tiết 33; SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:- HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài, lối sống, môi trường sống Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người Trình bày được đặc điểm chung của cá

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát để rút ra kết luận.- Kĩ năng làm việc theo nhóm

3 Thái độ: - GD lòng yêu thích môn học

+ Những năng lực cụ thể HS cần phát triển: Tự học, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên- Bảng phụ ghi nội dung bảng (SGK tr.111)

2) Học sinh- Đọc trước bài

- Tranh ảnh về các loại cá(SGK tr.110)

III Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước?

3) Bài mới:

* Hoạt động 1: Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống

- GV cho HS thảo luận:

+ Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương?

* Đa dạng về môi trường sống

- GV yêu cầu HS quan sát H34.1-7 SGK → hoàn thành bảng SGK

tr.111

- GV tiếp tục cho HS thảo luận:

+ Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương?

+ Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạo ngoài của cá như thế nào?

- Mỗi HS tự thu thập thông tin → hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm lên điền bảng → Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Căn cứ bảng HS nêu đặc điểm cơ bản phân biệt 2 lớp: Là bộ xương

1) Sự đa dạng về thành phần loài và

đa dạng về môi trường sống

* Đa dạng về thành phần loài

- Số lượng loài cá lớn

- Cá gồm:

+ Lớp cá sụn: Bộ xương bằng chất sụn

+ Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương

* Đa dạng về môi trường sống- Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá

* Hoạt động 2: Đặc điểm chung của cá

Trang 2

- GV cho HS nhớ lại kiến thức bài trước thảo luận nhóm

- Đại dịên nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung

- GV gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung của cá

- HS thông qua các câu trả lời rút ra đặc điểm chung của cá

2) Đặc điểm chung của cá

- Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:

+ Bơi bằng vây hô hấp bằng mang + Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

+ Thụ tinh ngoài + Là động vật biến nhiệt

* Hoạt động 3: Vai trò của cá

- GV cho HS thảo luận:

+ Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người?

+ Mỗi vai trò lấy VD minh họa

+ Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ta cần phải làm gì?

- HS thu thập thông tin SGK và hiểu biết của bản thân trả lời

- Một vài HS trình bày lớp bổ sung

3) Vai trò của cá

- Cung cấp thực phẩm

- Nguyên liệu chế biến thuốc chữa bệnh

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

- Diệt bọ gậy, sâu bọ có hại

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài bằng hệ thống câu hỏi…

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo câu hỏi và kết luận SGK

- Đọc mục em có biết

- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con cá chép

Ngày soạn

3/12

Tuần 17; Tiết 34; ÔN TẬP HỌC KÌ I

I) Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: - HS được củng cố kiến thức trong phần ĐVKXS về: Tính đa dạng của ĐVKXS Sự thích nghi của ĐVKXS với môi trường Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống con người

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : - GD ý thức yêu thích bộ môn

+ Những năng lực cụ thể HS cần phát triển: Tự học, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

II) Chuẩn bị: 1) Giáo viên: - Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2

2) Học sinh: - Ôn lại kiến thức phần ĐVKXS

III) Tiến trình lên lớp:

2

Trang 3

1) Ổn định lớp (1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ: Trong giờ ôn tập

3) Bài mới: A.Cho học sinh ôn tập theo câu hỏi:

Câu1, Em hãy lựa chọn các từ ở cột B sao cho tương ứng với câu ở cột A

Câu 2, Nêu cấu ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất?

Câu 3, Cơ thể nhện có mấy phần? So sánh các phần của cơ thể với giáp xác? Vai trò mỗi phần của cơ thể? Câu 4, Hô hấp ở châu chấu khác tôm như thế nào?

B Ôn tập về tính đa dạng của ĐVKXS

- GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các đại diện đối chiếu hình

vẽ ở bảng 1 SGK tr.99→ làm bài tập

+ Ghi tên ngành vào chỗ trống

1) Tính đa dạng của ĐVKXS

1- Cơ thể chỉ là 1 TB nhưng thực hiện đủ chức năng sống của

cơ thể

2- Cơ thể đối xứng tỏa tròn, thường hình trụ hay hình dù với

2 lớp tế bào

3- Cơ thể mềm dẹp, kéo dài hoặc phân đốt

4- Cơ thể mềm thường không phân đốt và có vỏ đá vôi

5- Cơ thể có vỏ đá vôi ngoài bằng kitin, có phần phụ phân đốt

1……

2……

3……

4……

5……

a- Ngành chân khớp b- Các ngành giun

c- Ngành ruột khoang d- Ngành thân mềm e- Ngành động vật nguyên sinh

Trang 4

+ Ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới hình.

- Từ bảng 1 GV yêu cầu HS :

- HS dựa vào kiến thức đã học và các hình vẽ tự điền vào bảng

1:

- Ghi tên ngành của 5 nhóm động vật

- Ghi tên các đại diện

- một vài HS lên viết kết quả lớp nhận xét bổ sung

- HS vận dụng kiến thức bổ sung:

+ Tên đại diện

+ Đặc điểm cấu tạo

- Các nhóm suy nghĩ thống nhất câu trả lời

* Kết luận: Động vật không xương sống đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống

* Hoạt động 2: Ôn tập về sự thích nghi của ĐVKXS

- GV hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Chon ở bảng 1 mỗi hàng dọc( ngành) 1 loài

+ Tiếp tục hoàn thành các cột 3,4,5,6

- GV gọi HS hoàn thành bài tập

- GV lưu ý HS có thể lựa chọn các đại diện khác nhau

- HS nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng kiến thức

đã học hoàn thành bảng 2

- Một vài HS lên hoàn thành theo hàng ngang từng đại diện, lớp nhận xét bổ sung

* Hoạt động 3: Ôn tập về tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS

- GV yêu cầu HS đọc bảng3 → ghi tên loài vào ô trống

thích hợp

- GV gọi HS lên điền bảng

- GV cho SH bổ sung thêm các ý nghĩa thực tiễn khác

- GV chốt lại bằng bảng chuẩn

- HS lựa chọn tên các loài động vật ghi vào bảng 3

- 1 HS lên điền lớp nhận xét bổ sung

- Một số HS bổ sung thêm

- Làm thực phẩm

- Có giá trị xuất khẩu

- Được nhân nuôi

- Có giá trị chữa bệnh

- Làm hại cho cơ thể động vật

- Làm hại thực vật

- Làm đồ trang trí

- Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực

- Tôm, cua, mực

- Tôm, sò, cua

- Ong mật

- Sán lá gan, giun đũa…

- Châu chấu, ốc sên

- San hô, ốc

4 Củng cố:

Chữa và nhắc lại câu hỏi phần A

5 Hướng dẫn:

- Ôn tập toàn bộ phần động vật không xương sống

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra chất lượng học kỳ I theo lịch thi và đề thi của Phòng GD&ĐT

*Đáp án câu hỏi ôn tập:

Câu 1: (1-e; 2-c; 3-b; 4-d; 5-a)

Câu 2: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống trong đất:

4

Trang 5

- Cơ thể hình giun.

- Các đốt phần đầu có thành cơ phát triển

- Chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ để làm chỗ dựa khi chui rúc trong đất

- Da trơn có chất nhày

Câu 3:

- Cơ thể nhện gồm 2 phần: đầu- ngực và bụng

+ Đầu- ngực: là trung tâm của vận động và dinh dưỡng

+ Bụng là trung tâm của nội quan và tuyến tơ

- So với giáp xác nhện giống về sự phân chia cơ thể nhưng khác về số lượng các phần phụ ở nhện phần phụ bụng tiêu giảm, phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi, có 4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển

Câu 4:

- Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí, bắt đầu từ lỗ thở, sau đó phân nhánh thành các nhánh nhỏ và kết thúc đến các tế bào khác hẳn với tôm sông, thuộc lớp giáp xác chúng hô hấp bằng mang

Ngày soạn

10/12

Tuần 18; Tiết 35; KIỂM TRA HỌC KÌ I

I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA

- Trình bày được khái niệm ĐVNS Nhận biết được các đặc điểm chung nhất Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và đối với thiên nhiên.

- Nêu được những đặc điểm chung của ruột khoang.

- Trình bày được các đại diện của ngành giun dẹp Mở rộng hiểu biết về các giun tròn,

cơ chế lây nhiễm và cách phòng trừ.

- Hiểu được vai trò cơ bản của ngành thân mềm.

- Nêu được đặc điểm cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ Giải thích được một

số vai trò của lớp giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người.

- Trình bày được các tập tính của cá chép Nêu được ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đối với con người.

II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU DẠY HỌC VÀ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.

* Mục tiêu

1 Kiến thức

- Kiểm tra kiến thức + Ngành động vật nguyên sinh ;+ Ngành ruột khoang;+ Các ngành giun ;+ Ngành thân mềm;+ Ngành chân khớp;+ Động vật có xương sống

Trang 6

2 Kĩ năng

- Kiểm tra kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.

3 Thái độ

- Tiếp tục giáo dục, củng cố niềm tin với tri thức khoa học góp phần định hướng tương lai

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, trình bày

+ Năng lực chuyên biệt: Quan sát, tìm mối quan hệ, định nghĩa, hình thành giả thuyết khoa học.

* HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Trắc nghiệm : 30 %

Chú ý: Nên áp dụng 2 trong các hình thức trắc nghiệm khách quan như:

+ Lựa chon Đ – S + Điền khuyết + Ghép nối + Chọn ý đúng nhất

- Tự luận: 70 %

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI

Tên Chủ

đề (nội

dung,

chương)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp

độ cao

Cộng

1.Ngành

động vật

nguyên sinh

- Khái niệm ĐVNS.

- Nhận biết được các đặc điểm chung nhất.

- Nhận biết cách sinh sản, dinh dưỡng.

- ĐVNS với đời sống con người và đối với thiên nhiên.

- Sự đa dạng của ĐVNS

- Đặc điểm chung của ĐVNS

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ:

15 %

Số câu: 2

số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15 %

1 câu 0,5 đ (5 %)

1 câu

1 điểm (10%)

6

Trang 7

2 Ngành

ruột

khoang

-Đặc điểm chung của ruột khoang.

-Đa dạng và phong phú về:

dinh dưỡng, sinh sản, môi trường, lối sống

-Vai trò của ruột khoang.

Số câu: 1

số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

1 câu 0,5 đ (5%)

3 Các

ngành giun -Một số đại diện

chính của ngành giun dẹp.

-Nơi sống, cấu tạo, di

chuyển.

-Cách dinh dưỡng, sinh sản.

-Khả năng thích nghi, lối sống

-Cơ chế lây nhiễm

và cách phòng trừ bệnh giun đũa.

-Dựa vào vòng đời

đề xuất biện pháp phòng chống một số giun dẹp

kí sinh.

-Vai trò của giun đất.

-Nơi

Số câu: 2

số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25

Trang 8

sống, cấu tạo, di

chuyển.

-Cách dinh dưỡng, sinh sản.

-Khả năng thích nghi, lối sống

Số câu: 2

số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

1 câu 0,5 đ (5 %)

1 câu

2 điểm (20%)

4 Ngành

được đặc điểm

cơ bản của ngành thân mềm.

-Giải thích được các loại tập tính như:

đào lỗ đẻ

trứng,

tự vệ (ốc sên);

rình bắt mồi,

tự vệ, chăm sóc trứng

Số câu: 1

số điểm: 1

Tỉ lệ : 10%

8

Trang 9

(mực)

Số câu: 1

số điểm: 1

Tỉ lệ : 10%

1 câu

1 điểm (10

%)

5 Ngành

chân khớp

-Đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ.

-Tập tính hoạt động.

-Sự đa dạng: số lượng loài, môi trường sống

-Vai trò -Dinh dưỡng, sinh sản, phát triển.

-Giải thích một số vai trò của lớp giáp xác trong tự nhiên

và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người.

-Giải thích một số tập tính hoạt động.

-Giải thích sự đa dạng

-Giải thích về

hệ tuân hoàn,

sự phát triển của sâu bọ.

Số câu: 2

số điểm: 2.5

Tỉ lệ

%: 25

Số câu: 2

số điểm: 2.5

Tỉ lệ %: 25

1 câu 0,5 đ (5 %)

1 câu

2 điểm (20%)

6 Động vật

có xương

sống

-Các tập tính của cá

-Cá khác với nhện và

-Ý nghĩa thực tiễn của cá

Số câu: 3

Trang 10

-Đặc điểm cấu tạo ngoài cá chép.

-Đời sống cá chép

châu chấu.

-Đặc điểm nổi bật của ĐVCXS.

-Các đặc tính đa dạng của lớp cá.

-Chức năng của vây.

đối với

tự nhiên

và đối với con người.

-Cấu tạo, hoạt động của

hệ tiêu hóa; hệ tuần hoàn; hệ

hô hấp;

bài tiết;

thần kinh giác quan.

-Đặc điểm nổi bật của ĐVCXS.

-Các đặc tính đa dạng của lớp cá.

số điểm: 2

Tỉ lệ

%: 20

Số câu: 3

số điểm: 2

Tỉ lệ %: 20

1 câu 0,5 đ (5%)

1 câu 0,5 đ (5%)

1 câu 1điểm (10%) Tổng số câu

11

Tổng số điểm

10.0

Tỉ lệ % 100%

Số câu 3

Số điểm 1.5

Tỉ lệ 15 %

Số câu 6

Số điểm 5.5

Tỉ lệ 55 %

Số câu 1

Số điểm 2.0

Tỉ lệ 20 %

Số câu 1

Số điểm 1.0

Tỉ lệ 10 %

Tổng

số câu: 11 Tổng

số điểm: 10.0

Tỉ lệ % :100%

IV NỘI DUNG ĐỀ

A Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

(Áp dụng cho câu 1, 3, 4, 5, 6)

Câu 1 Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

A Cơ thể gồm một tế bào

B Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản.

10

Trang 11

C Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

D Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

E Cả A, B, C và D.

Câu 2 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để được câu phát biểu đúng:

Ngành ruột khoang gồm những đại diện cơ thể có đối xứng…………; ruột dạng … ; cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp …… ; đều có tế bào gai để tự vệ và……

Câu 3 Nhóm động vật thuộc ngành giun dẹp là:

A Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây

B Sán lá gan, giun kim, giun móc

C Giun rễ lúa, giun đỏ, đỉa

D Cả A, B, C

Câu 4 Cơ thể Sâu bọ có đặc điểm:

A Vỏ cơ thể bằng kitin, có 2 phần đầu – ngực và bụng

B Vỏ bằng kitin, có 3 phần đầu, ngực và bụng

C Không có vỏ kitin, có 3 phần đầu, ngực, và bụng.

D Biến thái không hoàn toàn

Câu 5 Tập tính của cá phát triển là do:

A Bơi bằng vây

B Bộ não phát triển, có một vòng tuần hoàn

C Hô hấp bằng mang

D Đầu thon nhọ, gắn chặt với thân

Câu 6 Cá khác với nhện và châu chấu là:

A Mắt không có mi mắt

B Đầu có râu

C Có xương sống

D Tất cả các ý đều đúng

B Phần tự luận: (7 điểm)

Câu 7 (1 điểm) Nêu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Câu 8 (2 điểm) Trình bày vòng đời và các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở

người.

Câu 9 (1 điểm) Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp? Câu 10 (2 điểm) Trình bày vai trò thực tiễn của lớp giáp xác đối với đời sống con người?

Nêu tên đại diện?

Câu 11 (1 điểm) Vai trò của cá trong đời sống con người?

V BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN:

A Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0.5 điểm Câu hỏi Câu 1 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6

Trang 12

Câu 2: Mỗi từ đúng được 0,125 điểm: tỏa tròn; túi; tế bào; tấn công

B Phần tự luận: (7 điểm)

7

(1 điểm)

- Là thức ăn của nhiều động vật lớn trong nước

- Chỉ thị về độ sạch của môi trường nước

- Gây bệnh cho động vật và người

0,5 0,25 0,25 8

(2 điểm)

Trứng giun theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành

dạng ấu trùng trong trứng

Người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi ), đến ruột non, ấu

trùng chui ra, vào máu, đi qua gan tim phổi, rồi lại về ruột non lần thứ

hai mới chính thức kí sinh ở đấy

0,5 0,5

Biện pháp phòng chống:

- Ăn uống vệ sinh: không ăn rau sống, không uống nước lã (ăn chín

uống chín)

- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

- Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân

- Tẩy giun định kì.

0.25 0.25 0.25 0.25 9

(1 điểm)

Chúng cùng có cơ thể là thân mềm, không phân đốt và khoang áo phát

10

(2 điểm)

Có lợi: Làm thực phẩm đông lạnh, thực phẩm khô, nguyên liệu để làm

mắm, thực phẩm tươi sống: Tôm rồng, tôm hùm, tôm he, tôm sú, tôm

càng xanh, tép, ruốc, cua biển, ghẹ, còng, cáy

1.0

Có hại: Truyền bệnh giun sán, kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá

hàng loạt hay sống bám vào vỏ tàu thuyền làm tăng ma sát, giảm tốc

độ di chuyển của tàu thuyền và có hại cho các công trình dưới nước:

Con sun

1.0

11

(1 điểm)

-Cá là nguồn thực phẩm thiên nhiên giàu đạm, nhiều vitamin, dễ tiêu

hóa vì có hàm lượng mỡ thấp Dầu gan cá nhám, cá thu có nhiều

vitmin A và D Chất tiết từ buồng trứng và nội quan cá nóc được dùng

để chế thuốc chữa bệnh thần kinh, sưng khớp và uốn ván Da cá nhám

dùng đóng giày, làm cặp Cá ăn bọ gậy của muỗi truyền bệnh

-Nếu ăn phải cá nóc có thể bị ngộ độc chết người

0,75

0,25

12

Ngày đăng: 31/08/2017, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w