1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp sinh học 7 bài 61

4 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Hs tìm hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung kiến thức về 1 số động vật có tầm quan trọng thực tế ở địa phương.. Học sinh - Hs: Sưu tầm thôn

Trang 1

1 Kiến thức

- Hs tìm hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung kiến thức về 1 số động vật có tầm quan trọng thực tế ở địa phương

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin theo chủ đề

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn gắn với thực tế sản xuất, bảo vệ thiên nhiên

II/ PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát tìm tòi

- Nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Gv: Hướng dẫn hs viết báo cáo

2 Học sinh

- Hs: Sưu tầm thông tin về một số loài động vật có giá trị ở địa phương

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài

cũ (5’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- Đặt câu hỏi:

Thế nào là động vật quý hiếm? Nêu các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm

- Lớp trưởng báo cáo

- Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về:thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,… có số lượng đang giảm sút trong tự nhiên

Biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm:

- Bảo vệ môi trường sống của động vật

- Cấm săn bắt, buôn bán động vật trái phép

- Đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng khu dự trữ thiên nhiên

chúng ta sẽ tìm hiểu những động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

- HS nghe GV giới thiệu

Tuần 34

Tiết 67

& 68

Trang 2

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG VẬT NUÔI (5’)

- GV: giới thiệu những loài động vật có tầm quan trọng trong kinh tế : Gia súc: heo, bò, dê, thỏ,…, gia cầm: gà, vịt, cút,…, cá, tôm,…

- Học sinh biết được các đối tượng đó: Gia súc: heo, bò, dê, thỏ,…, gia cầm: gà, vịt, cút,…, cá, tôm,…

Hoạt động 2: ĐỊA ĐIỂM CHĂN NUÔI (5’)

Chăn nuôi tại gia đình ở địa chỉ nào?

+ Điều kiện sống của loài ĐV đó bao gồm:

( Khí hậu và nguồn thức ăn)

+ Điều kiện sống khác đặc trưng của loài

Ví dụ: - Tôm, cá cần diện

tích mặt nước rộng

- HS cho biết địa chỉ chăn nuôi

- HS cho biết điều kiện sống của loài ĐV

- HS cho biết điều kiện sống đặc trưng của từng động vật

Hoạt động 3: CÁCH NUÔI (17’)

- Làm chuồng trại

- Cách chọn con giống, tiêm chủng

- Cách chăm sóc

- Cách chọn con giống hậu bị

- Học sinh biết cách làm chuồng trại:

+ Sạch sẽ, cao ráo, có hố chứa phân hợp vệ sinh, biogas,…

+ Đủ ấm về mùa đông + Thoáng mát về mùa hè

+ Diện tích của chuồng, ao,…phải phù hợp với từng loài động vật

- Học sinh biết cách chọn con giống:

+ Con giống có nguồn gốc rõ ràng

+ Con giống khỏe, lớn con, sức chịu đựng tốt với thời tiết, khí hậu,…

+ Con giống phải được tiêm chủng phòng những bệnh như: tả, tụ huyết trùng,…

- Học sinh biết cách chăm sóc:

+ Sưởi ấm những loài gia súc, gia cầm ở giai đoạn còn nhỏ

+ Lựa chọn những thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của động vật

+ Cách chế biến thức ăn: phơi khô, lên men, nấu chín

+ Vệ sinh chuồng trại hằng ngày, sát trùng

Trang 3

chuồng trại định kỳ + Có thể tận dụng những thức ăn thừa (cho heo ăn), những phế phẩm từ nông nghiệp: rơm,…(cho bò ăn)

+ Theo dõi sự tăng trưởng của động vật (tùy theo từng giống động vật) Giá trị tăng trọng: Số Kg trong một tháng

Ví dụ : Lợn: 20Kg / 1 tháng

Gà: 1Kg / 1 tháng

- Học sinh biết cách chọn con giống hậu bị:

+ Chọn những con giống khỏe

+ Con giống có nguồn gốc tốt (không bị trùng huyết)

Hoạt động 4: GIÁ TRỊ KINH TẾ (9’)

- Gia đình

- Địa phương

- Đối với quốc gia

- Học sinh biết cách tính thu nhập cho gia đình từ những vật nuôi

+ Thu nhập từng loài + Tổng thu nhập xuất chuồng

+ Giá trị VNĐ / 1 năm

- Địa phương:

+ Tăng nguồn thu nhập kinh tế địa phương nhờ chăn nuôi động vật

+ Ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương

- Đối với quốc gia + Góp phần tăng thu nhập GDP

Hoạt động 4: BÁO CÁO, THẢO LUẬN (cho học sinh thực hiện ở tiết 68)

- Cho học sinh mỗi nhóm báo cáo bài làm chuẩn

bị sẵn ở nhà, mỗi nhóm từ 5 - 10 phút

- Cho nhóm học sinh nhận xét – đánh giá chéo

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những nhóm làm tốt, nhắc nhở những thiếu sót, nội dung làm chưa tốt,…

- Mỗi nhóm báo cáo bài làm chuẩn bị sẵn ở nhà, mỗi nhóm từ 5 - 10 phút

- Nhóm học sinh nhận xét – đánh giá chéo

- Tuyên dương những nhóm làm tốt bằng tràng pháo tay, lắng nghe và rút kinh nghiệm những thiếu sót, sai lầm,…

- Chuẩn bị bài từ bài 3 đến bài 60 tiết sau tiến hành ôn tập

- Về nhà:

- Chuẩn bị bài từ bài 3 đến bài 60 tiết sau tiến hành ôn tập

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w