CHƯƠNG 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNGSỐNG CÁC LỚP CÁ I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép.. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đ
Trang 1CHƯƠNG 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG
SỐNG CÁC LỚP CÁ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan + vấn đáp + chia nhóm
III PHƯƠNG TIỆN:
Giáo viên: tranh vẽ cấu tạo ngoài của cá chép, bảng phụ, 1 con cá chép
Học sinh: kẻ sẳn bảng 1 vào vở
VI TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
(5’)
- Kiểm tra sĩ số
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp
+ Ngành chân khớp có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống
Lớp trưởng báo cáo
- Học sinh trả lời:
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chổ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
1 Ích lợi
- Cung cấp thực phẩm cho con người
- Làm thức ăn của động vật khác
- Làm thuốc chữa bệnh
- Thụ phấn cho cây trồng
- Làm sạch môi trường
2 Tác hại
- Làm hại cây trồng
Tuần 16 - Tiết
32
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 23 Bài mới (1’)
Vào bài: Giới thiệu chung về ngành động vật có xương và vị trí của các lớp cá Giới thiệu đại diện nghiên cứu là cá chép
- Làm hại cho nông nghiệp
- Hại đồ gỗ, tàu thuyền
- Là vật trung gian truyền bệnh
- Học sinh theo dõi
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của cá chép.
- Yêu cầu hs quan sát mẫu cá chép sống đối chiếu với mô hình, hình 31.1 trang 103 sgk à nhận biết các bộ phận trên cơ thể của cá chép
- Gọi học sinh lên đối chiếu mẫu, chỉ trên mô hình cá chép gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên treo bảng:
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép, phát thẻ từ cho các nhóm
- Cho hs thảo luận hoàn thành bảng
- Gọi Hs nhóm lên hoàn thành bảng 1àNhóm khác nhận xét,bổ sung
-Hs: đối chiếu mẫu vật và hình vẽ àghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài của cá chép
-Học sinh lên đối chiếu mẫu, chỉ trên mô hình cá chép
-Hs quan sát bảng, nhận thẻ từ
- Hs nhóm lên hoàn thành bảng 1àNhóm khác nhận xét,bổ sung
- Hs: nhắc lại nội dung bảng 1
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của vây cá.
2.Chức năng của
vây cá:
Vây ngực, vây bụng:
giữ thăng bằng, rẽ
phải, rẽ trái, lên,
xuống
Vây lưng, vây hậu
môn: giữ thăng
bằng theo chiều dọc
Vây đuôi: giữ chức
năng chính trong sự di
chuyển của cá
Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
+Vây cá có chức năng gì?
+Nêu vai trò của từng loại vây cá:
-Vây ngực, vây bụng
-Vây lưng ,vây hậu môn
-Vây đuôi -Gọi Hs nhận xét, bổ sung
Giảng:
Vây chẳn: vây ngực, vây bụng
Hs: đọc sgk : thu thập kiến thức
à Giúp cá di chuyển -Hs nêu vai trò của từng loại vây
à Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống
àVây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
àVây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá
-Hs nhận xét, bổ sung
Trang 3Vây lẻ: vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi -Hs theo dõi
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống cá chép
I Đời sống:
-Sống ở nước ngọt,
ưa vực nước lặng
-Ăn tạp
-Là động vật biến
nhiệt
*Sinh sản:
-Thụ tinh ngoài, đẻ
trứng
-Trứng thụ tinh phát
triển thành phôi
Yêu cầu hs nghiên cứu sgk
Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Cá chép sống ở đâu? Thức ăn là gì ?
+Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt ? +Đặc điểm sinh sản của cá chép?
+Vì sao lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên tới hàng vạn?
+Số lượng trứng nhiều có ý nghĩa gì?
-Gọi học sinh nhận xét
Gv chốt lại kiến thức
Hs: nghiên cứu sgk
-Hs trả lời:
à Sống ở ao, hồ, sông, suối; ăn động vật và thực vật (ăn tạp)
à Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường
à Cá chép thụ tinh ngoài àCá chép thụ tinh ngoài→ khả năng trứng gặp tinh trùng ít (nhiều trứng không được thụ tinh)
à Ý nghĩa: duy trì nòi giống
-Học sinh nhận xét
4.Kiểm tra – đánh
giá :
5.Dặn dò:
-Yêu cầu hs hoàn thành bảng 2 sgk trang 105
-Trả lời các câu hỏi cuối bài
-Chuẩn bị Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép (tìm hiểu cấu tạo hệ tiêu hoá, tuần hoàn và hô hấp)
Hs lên điền vào bảng phụ
1A, 2B, 3C, 4D, 5E
-Trả lời các câu hỏi cuối bài
-Chuẩn bị Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép (tìm hiểu cấu tạo hệ tiêu hoá, tuần hoàn và hô hấp)